Thực trạng giáo dục kỹ năng sống tích hợp trong môn Tiếng Việt cho học sinh tại các trường Tiểu học Quận Tây Hồ- Thành phố Hà 2.2.1 Mục đích, nội dung, phương pháp, đối tượng khảo sát 45
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
NGUYỄN THỊ MAI
QUẢN LÝ GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG TÍCH HỢP TRONG MÔN TIẾNG VIỆT CHO HỌC SINH TẠI CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC QUẬN TÂY HỒ
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
HÀ NỘI - 2018
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
NGUYỄN THỊ MAI
QUẢN LÝ GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG TÍCH HỢP TRONG MÔN TIẾNG VIỆT CHO HỌC SINH TẠI CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC QUẬN TÂY HỒ
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 8 14 01 14
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: PGS TS Nguyễn Đức Sơn
HÀ NỘI - 2018
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Quá trình học tập và nghiên cứu hoàn thành luận văn tốt nghiệp tác giả
đã được sự giúp đỡ tận tình các cấp lãnh đạo, quý thầy cô, gia đình, đồng nghiệp
Tác giả xin được trân trọng cảm ơn đến Ban giám hiệu, các Giáo sư, Tiến sĩ, giảng viên trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 đã trực tiếp giảng dạy lớp Cao học Quản lý giáo dục K20 và tạo điều kiện giúp đỡ tác giả trong quá trình nghiên cứu, tìm tài liệu và hoàn thiện luận văn
Đặc biệt, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS TS Nguyễn Đức Sơn đã tận tình giúp đỡ, hỗ trợ và chỉ bảo tận tình cho tác giả trong suốt thời gian nghiên cứu và thực hiện đề tài
Tác giả cũng xin bày tỏ sự cảm ơn đến Phòng GD&ĐT Quận Tây Hồ, Ban giám hiệu các trường Tiểu học trong Quận và đặc biệt là Ban giám hiệu trường Tiểu học Đông Thái đã giúp đỡ tác giả trong việc hoàn thiện luận văn Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài, tác giả đã cố gắng thu thập tài liệu, song chắc chắn luận văn này còn nhiều thiếu sót, rất mong nhận được sự giúp đỡ, đóng góp ý kiến của quý thầy cô và các bạn đồng nghiệp Xin chân thành cảm ơn !
Hà Nội, tháng 6 năm 2018
Tác giả
Nguyễn Thị Mai
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan toàn bộ nội dung trong luận văn này là trung thực và không trùng lặp với các đề tài khác Các thông tin đƣợc trích dẫn trong luận văn đã đƣợc chỉ rõ nguồn gốc
Hà Nội, tháng 6 năm 2018
Tác giả
Nguyễn Thị Mai
Trang 5MỤC LỤC
Trang
Trang bìa phụ
Lời cảm ơn i
Lời cam đoan ii
Mục lục iii
Danh mục chữ viết tắt viii
Danh mục bảng x
Danh mục sơ đồ xi
MỞ ĐẦU 1
1.Lý do chọn đề tài 1
2.Mục đích nghiên cứu 3
3.Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3
4.Giả thuyết khoa học 3
5.Nhiệm vụ nghiên cứu 3
6.Giới hạn và phạm vi nghiên cứu 4
7.Phương pháp nghiên cứu 4
8 Cấu trúc luận văn 6
NỘI DUNG 7
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG TÍCH HỢP TRONG MÔN TIẾNG VIỆT CHO HỌC SINH TẠI TRƯỜNG TIỂU HỌC 7
1.1Tổng quan nghiên cứu vấn đề 7
1.1.1 Ở nước ngoài 7
1.1.2 Ở trong nước 10
1.2 Một số khái niệm cơ bản 13
Trang 61.2.1 Quản lý và quản lý giáo dục 13
1.2.1.1Quản lý 13
1.2.1.2 Quản lý giáo dục 15
1.2.2 Giáo dục kỹ năng sống 17
1.2.3 Giáo dục kỹ năng sống tích hợp trong môn học 20
1.2.4 Quản lý giáo dục kỹ năng sống 20
1.3 Giáo dục kỹ năng sống cho học sinh Tiểu học tích hợp trong môn Tiếng Việt 21
1.3.1 Kỹ năng sống cần thiết cho học sinh Tiểu học 21
1.3.2 Các hình thức giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học 23
1.3.3 Nội dung giáo dục KNS tích hợp trong môn Tiếng Việt cho học sinh Tiểu học 22 1.3.4 Phương pháp tích hợp giáo dục kỹ năng sống trong môn Tiếng Việt 24 1.3.5 Đặc điểm của giáo dục tích hợp 24 1.3.6 Các kỹ năng sống có thể được giáo dục trong môn Tiếng Việt 25
1.4 Quản lý giáo dục kỹ năng sống cho học sinh Tiểu học tích hợp trong môn Tiếng Việt 27
1.4.1 Nguyên tắc quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh Tiểu học tích hợp trong môn Tiếng Việt 27
1.4.2 Nội dung quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh Tiểu học tích hợp trong môn Tiếng Việt 30
1.4.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh Tiểu học tích hợp trong môn Tiếng Việt 33
Kết luận chương 1 38 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG TÍCH HỢP TRONG MÔN TIẾNG VIỆT CHO HỌC SINH 39
Trang 7TẠI CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC QUẬN TÂY HỒ- THÀNH PHỐ
HÀ NỘI
2.1 Khái quát tình hình kinh tế xã hội và giáo dục của Quận Tây Hồ 39 2.1.1 Tình hình kinh tế xã hội 39 2.1.2 Tình hình giáo dục 41 2.1.3 Bộ máy tổ chức của các trường Tiểu học Quận Tây Hồ 45 2.2 Thực trạng giáo dục kỹ năng sống tích hợp trong môn Tiếng Việt cho học sinh tại các trường Tiểu học Quận Tây Hồ- Thành phố Hà
2.2.1 Mục đích, nội dung, phương pháp, đối tượng khảo sát 45 2.2.2 Nhận thức về mức độ quan tâm đến giáo dục kỹ năng sống cho học sinh các trường Tiểu học của cán bộ, giáo viên 46 2.2.3 Các lực lượng, tổ chức tham gia giáo dục kỹ năng sống cho học sinh Tiểu học 46 2.2.4 Môn học và các hoạt động tham gia góp phần giáo dục kỹ năng sống cho học sinh Tiểu học 49 2.2.5 Giáo dục kỹ năng sống trong các phân môn của môn Tiếng Việt 50 2.2.6 Nội dung giáo dục kỹ năng sống cho học sinh Tiểu học 50 2.2.7 Hình thức giáo dục kỹ năng sống cho học sinh Tiểu học 52
2.2.8 Biện pháp giáo dục kỹ năng sống cho học sinh Tiểu học 53
2.3 Thực trạng quản lý giáo dục kỹ năng sống tích hợp trong môn Tiếng Việt cho học sinh tại các trường Tiểu học Quận Tây Hồ- Thành phố Hà Nội 54 2.3.1 Xây dựng kế hoạch giáo dục kỹ năng sống cho học sinh Tiểu
2.3.2 Tổ chức, chỉ đạo giáo dục kỹ năng sống cho học sinh Tiểu học 57 2.3.3 Kiểm tra, đánh giá giáo dục kỹ năng sống cho học sinh Tiểu học 59
Trang 82.3.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý giáo dục kỹ năng sống 60
2.4 Đánh giá chung về giáo dục kỹ năng sống và quản lý giáo dục kỹ năng sống tích hợp trong môn Tiếng Việt cho học sinh tại các trường Tiểu học Quận Tây Hồ- Thành phố Hà Nội 62
2.4.1 Kết quả 62
2.4.2 Hạn chế 63
2.4.3 Nguyên nhân 64
Kết luận chương 2 65
CHƯƠNG 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG TÍCH HỢP TRONG MÔN TIẾNG VIỆT CHO HỌC SINH TẠI CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC QUẬN TÂY HỒ - THÀNH PHỐ HÀ NỘI 66
3.1 Nguyên tắc đề xuất các biện pháp quản lý giáo dục kỹ năng sống cho học sinh Tiểu học trên địa bàn quận Tây Hồ 66
3.1.1 Quán triệt đầy đủ các quan điểm của Đảng và Nhà nước về giáo dục 66
3.1.2 Phát huy được tiềm năng của cán bộ giáo viên, phù hợp với nhu cầu rèn luyện của học sinh 67
3.1.3.Đảm bảo tính mục đích 68
3.1.4 Đảm bảo tính đồng bộ và tính khả thi 69
3.2 Một số biện pháp quản lý giáo dục kỹ năng sống tích hợp trong môn Tiếng Việt cho học sinh tại các trường Tiểu học Quận Tây Hồ- Thành phố Hà Nội 70
3.2.1.Biện pháp 1: Nâng cao nhận thức, ý thức trách nhiệm cho đội ngũ giáo viên chủ nhiệm về vị trí, vai trò và tầm quan trọng của giáo dục kỹ năng sống tích hợp trong môn Tiếng Việt 70 3.2.2 Biện pháp 2: Bồi dưỡng cho đội ngũ cán bộ giáo viên kiến thức 73
Trang 9và kỹ năng tích hợp GDKNS trong môn Tiếng Việt
3.2.3 Biện pháp 3: Đổi mới phương pháp, hình thức giáo dục và đánh giá kết quả rèn luyện KNS cho học sinh Tiểu học 75
3.2.4.Biện pháp 4: Kế hoạch hóa hoạt động giáo dục kỹ năng sống tích hợp trong môn Tiếng Việt cho học sinh Tiểu học 77
3.2.5.Biện pháp 5: Tăng cường các điều kiện về cơ sở vật chất kết hợp với kiểm tra, đánh giá, giám sát, hỗ trợ, động viên nhằm nâng cao chất lượng giáo dục kỹ năng sống tích hợp trong môn Tiếng Việt cho học sinh tiểu học trong Quận 79
3.2.6 Biện pháp 6: Phối hợp với các lực lượng giáo dục trong việc tạo môi trường giáo dục thuận lợi để giáo dục kỹ năng sống cho học sinh 81 3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 82
3.4 Kết quả thăm dò ý kiến của chuyên gia về tính khả thi và tính cấp thiết của các biện pháp 83
Kết luận chương 3 88
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 89
1 Kết luận 89
2 Khuyến nghị 89
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 93
PHỤ LỤC 96
Trang 10DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG ĐỀ TÀI
BGD-ĐT - GDTH Bộ Giáo dục- Đào tạo - Giáo dục Tiểu học
Trang 11Th.S Thạc sĩ
TT-BGD&ĐT Thông tƣ- Bộ giáo dục & Đào tạo
Trang 12DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Số lượng học sinh, lớp học của các trường Tiểu học trong
Quận Tây Hồ
41
Bảng 2.2 Đội ngũ CBQL các trường Tiểu học công lập trên địa bàn
Quận Tây Hồ- Năm học 2017- 2018
42
Bảng 2.3 Đánh giá của giáo viên về các lực lượng thực hiện
GDKNS cho học sinh Tiểu học
43
Bảng 2.4 Ý kiến của giáo viên về các tổ chức tham gia giáo dục
KNS cho học sinh
44
Bảng 2.5 Môn học và các hoạt động góp phần vào việc GDKNS
cho học sinh Tiểu học
45
Bảng 2.6 GDKNS cho học sinh Tiểu học qua các phân môn của
môn Tiếng Việt
46
Bảng 2.7 Các KNS được nhà trường quan tâm giáo dục cho học
sinh Tiểu học trong môn Tiếng Việt
Bảng 2.10 Thực trạng lập kế hoạch GDKNS cho học sinh 50 Bảng 2.11 Nội dung kế hoạch quản lý GDKNS của CBQL 52 Bảng 2.12 Tổ chức, chỉ đạo công tác GDKNS cho học sinh 53 Bảng 2.13 Kiểm tra, đánh giá công tác GDKNS cho học sinh 55 Bảng 2.14 Ý kiến của CBQL, giáo viên, PHHS về các yếu tố ảnh
hưởng đến quản lý hoạt động GDKNS cho học sinh
56
Bảng 3.1 Ý kiến đánh giá về tính cấp thiết của các biện pháp 86 Bảng 3.2 Ý kiến đánh giá về tính khả thi của các biện pháp 89
Trang 13MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Ngày nay cùng với sự phát triển của xã hội, con người cũng phải hoàn thiện mình hơn về mọi mặt để đáp ứng được yêu cầu ấy Một con người hoàn thiện về nhân cách phải là sự kết hợp của cả tài và đức Con người khi mới sinh ra và ở lứa tuổi mầm non, tiểu học chính là giai đoạn quan trọng cho việc hình thành và phát triển nhân cách Một trong những nhiệm vụ của nhà trường nói riêng và ngành giáo dục nói chung chính là hình thành và phát triển các phẩm chất đạo đức và tri thức cho học sinh Trong xã hội hiện nay, vấn đề giáo dục không chỉ dừng lại ở việc truyền đạt kiến thức hay đơn thuần là giáo dục đạo đức mà giáo dục kỹ năng sống cho học sinh cũng là một vấn đề quan trọng được quan tâm Giáo dục kỹ năng sống giúp trẻ tự tin, biết làm chủ giao tiếp, thể hiện năng lực, giá trị bản thân, biết thực hiện các hành vi tích cực, giúp các em có cơ hội rèn luyện thói quen, có cách xử lý thích hợp trước các tình huống của cuộc sống và đặc biệt biết quan tâm chia sẻ với mọi người trong cộng đồng
Giáo dục kỹ năng sống cho học sinh là cả một quá trình đòi hỏi sự kiên trì và tâm huyết của những người tham gia giáo dục Đó là hoạt động không phải chỉ diễn ra trên trường lớp mà có thể ở mọi lúc, mọi nơi Tuy nhiên kỹ năng sống rất đa dạng và có sự ảnh hưởng của tập tục thói quen nơi sinh sống Chính vì thế người giáo viên cần phải vận dụng sao cho linh hoạt, phù hợp, sáng tạo với trình độ, nhu cầu của học sinh cũng như đặc điểm nhà trường và địa phương Cũng vì thế giáo dục kỹ năng sống không chỉ là công việc và nhiệm vụ của đội ngũ giáo viên mà là còn là trách nhiệm của xã hội, cộng đồng Giáo dục kỹ năng sống không chỉ là xu thế chung của nhiều quốc gia trên thế giới mà ở Việt Nam hoạt động giáo dục này cũng đã được quan tâm giáo dục nhiều năm qua Để nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho thế
Trang 14hệ trẻ, đáp ứng yêu cầu của hội nhập và phát triển, giáo dục phổ thông đã và đang có nhiều đổi mới, từ trang bị kiến thức sang trang bị những năng lực cần thiết cho học sinh nhằm phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của người học, đổi mới các hình thức tổ chức học tập: tăng cường làm việc nhóm và vận dụng kiến thức vào thực tế cuộc sống đem lại niềm vui và hứng thú học tập cho học sinh Có như vậy mới mong đào tạo được những thế hệ trẻ phát triển toàn diện đúng như mục tiêu giáo dục đã nêu:”đào tạo con người Việt Nam phát triển toàn diện, có đạo đức, tri thức, sức khỏe, thẩm mỹ và nghề nghiệp, trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, hình thành và bồi dưỡng nhân cách, phẩm chất và năng lực của công dân, phát huy tốt tiềm năng khả năng sáng tạo của mỗi cá nhân đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.” Ở Tiểu học,môn học mang đến cho học sinh nhiều cảm xúc và giúp các em biểu lộ những cảm xúc ấy một cách dễ dàng nhất chính là môn Tiếng Việt
Với tinh thần đó, Bộ giáo dục và Đào tạo cũng có sự quan tâm và chỉ đạo chặt chẽ việc giáo dục kỹ năng sống cho học sinh Tiểu học thể hiện qua văn bản số 4304/BGD-ĐT- GDTH ngày 31/8/2016 về việc “Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục Tiểu học năm học 2016- 2017”; Thông tư số 04/2014/TT-BGD-ĐT ban hành quy định về quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống và hoạt động giáo dục ngoài giờ chính khóa ngày 28/02/2014
Hoạt động giáo dục kỹ năng sống ở các trường tiểu học trong Quận Tây
Hồ được quan tâm triển khai nghiêm túc Tuy nhiên kết quả chưa được như mục mong muốn Đặc biệt là việc giáo dục lồng ghép trong các môn học trong đó có môn Tiếng Việt Do đó, cần có biện pháp nâng cao hiệu quả quản
lý giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học tích hợp trong các môn học,
cụ thể là môn Tiếng Việt với rất nhiều phân môn nhỏ Vì những lý do trên,
việc chọn nghiên cứu đề tài: “Quản lý giáo dục kỹ năng sống tích hợp trong
Trang 15môn Tiếng Việt cho học sinh tại các trường Tiểu học Quận Tây Hồ- Thành phố Hà Nội” làm luận văn thạc sĩ là cần thiết và có ý nghĩa
2 Mục đích nghiên cứu:
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn giáo dục kỹ năng sống cho học sinh các trường Tiểu học Quận Tây Hồ, đề xuất các biện pháp quản lý giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tích hợp trong môn Tiếng Việt nhằm góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho học sinh các trường Tiểu học Tây Hồ- Thành phố Hà Nội
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu:
3.1 Khách thể nghiên cứu
Hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tích hợp trong môn Tiếng Việt ở trường Tiểu học
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp quản lý giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tích hợp trong môn Tiếng Việt cho học sinh tại các trường Tiểu học Quận Tây Hồ- Thành phố Hà Nội
4 Giả thuyết khoa học
Trong thời gian qua, quản lý giáo dục kỹ năng sống cho học sinh của các trường Tiểu học Quận Tây Hồ- Thành phố Hà Nội đã đạt được những kết quả khá tốt Tuy nhiên một số biện pháp quản lý hoạt động giáo dục như việc chỉ đạo tổ chức hoạt động giáo dục kỹ năng sống, tổ chức phối hợp giữa các lực lượng giáo dục kỹ năng sống chưa phù hợp Nếu đề xuất được các biện pháp quản lý GDKNS tích hợp trong môn Tiếng Việt cụ thể cho từng khối lớp một cách đồng bộ, phù hợp với điều kiện thực tiễn giáo dục tại địa phương thì có thể nâng cao chất lượng giáo dục kỹ năng sống cho học sinh Tiểu học
5 Nhiệm vụ nghiên cứu:
Trang 165.1.Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về quản lý giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học tích hợp trong môn Tiếng Việt
5.2 Khảo sát, đánh giá thực trạng quản lý giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học tích hợp trong môn Tiếng Việt tại các trường tiểu học Quận Tây Hồ- Thành phố Hà Nội
5.3 Đề xuất và khảo nghiệm các biện pháp quản lý giáo dục kỹ năng sống tích hợp trong môn Tiếng Việt cho học sinh các trường Tiểu học Quận Tây Hồ - Thành phố Hà Nội
6 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu:
Đề tài tập trung nghiên cứu quản lý giáo dục một số kỹ năng sống cơ bản cho học sinh tích hợp trong môn Tiếng Việt tại các trường Tiểu học Quận Tây Hồ - Thành phố Hà Nội
Về địa bàn:
Đề tài khảo sát thực trạng việc quản lý giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tại 8 trường tiểu học Quận Tây Hồ tích hợp trong môn Tiếng Việt ở 100% cán bộ quản lý, 10% giáo viên của 8 trường Tiểu học trong Quận, 20%
số phụ huynh học sinh ở các lớp, năm học 2017- 2018 được chọn ngẫu nhiên
Về thời gian:
Đề tài sử dụng các số liệu thống kê của các trường Tiểu học Quận Tây
Hồ từ năm học 2015- 2016 trở lại đây
7 Phương pháp nghiên cứu:
7.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận:
Phân tích, tổng hợp các tài liệu để xây dựng cơ sở lý luận của đề tài Nghiên cứu các tài liệu, văn bản chỉ đạo có liên quan đến đề tài để lựa chọn những khái niệm, luận điểm cơ bản làm cơ sở hình thành giải thuyết khoa học, các nội dung nghiên cứu
7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Trang 17- Phương pháp quan sát: Quan sát việc tổ chức các hoạt động giáo dục kỹ năng sống cơ bản trong trường cũng như việc tích hợp giáo dục kỹ năng sống trong các môn học để thu thập số liệu, phát hiện những vấn đề nảy sinh trong quản lý giáo dục kỹ năng sống cho học sinh
- Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: Thông qua các phiếu điều tra đưa
ra các câu hỏi đối với nhà quản lý, giáo viên học sịnh và phụ huynh học sinh
để từ đó đánh giá thực trạng quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh ở các nhà trường
- Phương pháp chuyên gia: Sử dụng phương pháp này để xin ý kiến các chuyên gia, các nhà quản lý giáo dục, giáo viên để khẳng định kết quả các nghiên cứu, đặc biệt là thẩm định tính cần thiết, khả thi của các biện pháp được đề xuất
- Phương pháp phỏng vấn: Phương pháp này được sử dụng để trao đổi với một số đối tượng cần thiết từ đó thu thập thông tin cụ thể phục vụ cho những nhận xét định tính về thực trạng giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm: Thông qua trao đổi với những các trường tiểu học trên địa bàn quận Tây Hồ có điều kiện tương đồng với trường tiểu học Đông Thái trong hoạt động giáo dục kỹ năng sống để rút ra các bài học kinh nghiệm
7.3.Nhóm phương pháp hỗ trợ khác
Sử dụng phương pháp thống kê toán học để xử lý các số liệu thu thập được
Trang 18CẤU TRÚC CỦA LUẬN VĂN
Ngoài phần mở đầu, mục lục, kết luận và khuyến nghị, danh mục tài liệu tham khảo, nội dung luận văn được trình bày trong 3 chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý giáo dục kỹ năng sống tích hợp
trong môn Tiếng Việt cho học sinh tại trường Tiểu học
Chương 2: Thực trạng quản lý giáo dục giáo dục kỹ năng sống tích
hợp trong môn Tiếng Việt cho học sinh tại các trường Tiểu học Quận Tây Hồ- Thành phố Hà Nội
Chương 3: Biện pháp quản lý giáo dục kỹ năng sống tích hợp trong
môn Tiếng Việt cho học sinh tại các trường Tiểu học Quận Tây Hồ- Thành phố Hà Nội
Trang 19CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
KỸ NĂNG SỐNG TÍCH HỢP TRONG MÔN TIẾNG VIỆT CHO HỌC
SINH TẠI TRƯỜNG TIỂU HỌC 1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề
ra khắp thế giới Và có nơi, giáo dục kỹ năng sống không chỉ là một sinh hoạt ngoại khóa mà còn là một môn học chính qui ở nhà trường
Thuật ngữ kĩ năng sống đã xuất hiện từ những năm 90 của thế kỷ XX, trong một số chương trình giáo dục của UNICEF, trước tiên là chương trình
“Giáo dục giá trị sống” với 12 giá trị cơ bản cần được giáo dục cho thế hệ trẻ Những nghiên cứu về kĩ năng sống ở giai đoạn này mong muốn thống nhất được một quan niệm chung về kĩ năng sống cũng như chỉ ra được một bảng danh mục các kĩ năng sống mà thế hệ trẻ cần có Dự án do UNESCO tiến hành tại một số nước trong đó có các nước Đông Nam Á là một trong những nghiên cứu có tính hệ thống và tiêu biểu cho những nghiên cứu về kĩ năng sống UNESCO đã đưa ra 3 nguyên tắc cơ bản để định hướng cho việc triển khai giáo dục kĩ năng sống trong thực tiễn đó là: Quyền được học kĩ năng sống; Phát triển những kĩ năng sống; Đánh giá kĩ năng sống Những nguyên tắc là cơ sở để giúp nhìn ra bốn trụ cột trong giáo dục thế kỉ XXI: Học
để biết; Học để làm; Học để tự khẳng định mình và Học để cùng nhau chung
Trang 20sống Đây chính là khung cấu trúc của một cách tiếp cận kỹ năng sống trong giáo dục hiện nay
Ở các nước phương Tây, kỹ năng sống từ lâu đã được quan tâm Mô hình giáo dục của Pháp thế kỷ XXI theo đề xuất của Edgard Morin là phải giảng dạy về hoàn cảnh con người ( hiểu rõ con người là gì, con người sống
và hoạt động như thế nào, trong những điều kiện nào, con người xử lý bằng cách nào) và học cách sống Triết lý giáo dục Mỹ đầu thế kỉ XXI cũng cho rằng: cần nâng cao kỹ năng giao lưu qua nói, đọc, nghe, viết, cần phát triển khả năng suy ngẫm…
Người Nhật đi vào thế kỉ XXI với mô hình không đánh giá học sinh, sinh viên qua năng lực hiểu các môn học mà đánh giá khả năng giải quyết các vấn đề của đời sống thực tiễn
Tại diễn đàn thế giới về giáo dục cho mọi người họp tại Senengan (2000) Chương trình hành động Dakar đã đề ra 6 mục tiêu, trong đó tại Mục
tiêu 3 có nêu: “Mỗi quốc gia phải đảm bảo cho người học được tiếp cận
chương trình giáo dục kỹ năng sống phù hợp”, tại mục tiêu 6 yêu cầu: “Khi đánh giá chất lượng giáo dục cần phải đánh giá kỹ năng sống của người học” Cho nên, học kĩ năng sống trở thành quyền của người học và chất lượng
giáo dục phải được thể hiện cả trong kỹ năng sống của người học Do đó, giáo dục kĩ năng sống cho người học trở thành nhiệm vụ quan trọng của giáo dục các nước, vì thế vấn đề giáo dục kĩ năng sống cho thế hệ trẻ nói chung, cho học sinh phổ thông nói riêng được đông đảo các nước quan tâm
Tại Hội nghị thượng đỉnh về trẻ em do Liên Hiệp Quốc tổ chức ở Newyork tháng 9-1990, cuốn sách “Để con em vững bước vào đời- Pour un bondeparrt dán la vie” tác giả đã làm rõ nguyên tắc để cứu trẻ em sinh tồn, phải đi đôi với cố gắng làm sao cho cuộc sống ý nghĩa Những người đang cố
Trang 21gắng bảo vệ, giáo dục và giúp các em trưởng thành cần lấy định đề nói trên làm kim chỉ nam
Nhóm nghiên cứu của trường đại học A&M của Mỹ trên nhóm 4H (1/1991) Nhóm 4H (Heart- Health- Head- Hand) thuộc tổ chức 4H, chuyên nghiên cứu và phát triển kĩ năng sống trên các lứa tuổi Trong đó, nghiên cứu này tập trung vào sự phát triển kĩ năng sống của thành niên Nghiên cứu này cho thấy sự tham gia trong chương trình 4H là khá tích cực liên quan đến phát triển kỹ năng lãnh đạo và kỹ năng tự nhận thức cuộc sống Đồng thời cũng chỉ
ra mức độ phát triển kỹ năng lãnh đạo cuộc sống
Mặc dù giáo dục kỹ năng sống cho học sinh đã được nhiều nước quan tâm, xuất phát từ quan niệm chung về kĩ năng sống của Tổ chức Y tế thế giới hoặc của UNESCO, nhưng quan niệm và nội dung giáo dục kỹ năng sống ở các nước không giống nhau, song nội dung giáo dục kĩ năng sống được triển khai ở các nước vừa thể hiện được cái chung, vừa mang những nét riêng của từng quốc gia dân tộc Đến nay đã có hơn 155 nước trên thế giới quan tâm đến việc đưa kĩ năng sống vào nhà trường, trong đó có 143 nước đã đưa vào chương trình chính khóa ở tiểu học và trung học
Chính phủ Canada cũng có một bộ phụ trách về việc phát triển kỹ năng cho người lao động Bộ Phát triển Nguồn Nhân lực và Kỹ năng Canada (Human Resources and Skills Development Canada – HRSDC) có nhiệm vụ xây dựng nguồn nhân lực mạnh và có năng lực cạnh tranh, giúp người Canada nâng cao năng lực ra quyết định và năng suất làm việc để nâng cao chất lượng cuộc sống Bộ này cũng có những nghiên cứu đề đưa ra danh sách các kỹ năng cần thiết đối với người lao động Conference Board of Canada là một tổ chức phi lợi nhuận của Canada dành riêng cho nghiên cứu và phân tích các xu hướng kinh tế, cũng như năng lực hoạt động các tổ chức và các vấn đề chính sách công cộng Tổ chức này cũng đã có nghiên cứu và đưa ra danh
Trang 22sách các kỹ năng hành nghề cho thế kỷ 21 (Employability Skills 2000) bao gồm các kỹ năng như:
1 Kỹ năng giao tiếp
2 Kỹ năng giải quyết vấn đề
3 Kỹ năng tư duy và hành vi tích cực
4 Kỹ năng thích ứng
5 Kỹ năng làm việc với con người
6 Kỹ năng nghiên cứu khoa học, công nghệ và toán
Việc giáo dục kỹ năng sống ở khu vực đã được nghiên cứu và triển khai ở nhiều nước Ở Lào, giáo dục kỹ năng sống được lồng ghép vào chương trình đào tạo chính qui, không chính qui và các trường sư phạm đào tạo giáo viên từ năm 1997 Tại Campuchia chương trình giáo dục chính qui đã thực hiện việc tích hợp dạy kỹ năng sống vào bài học của các môn cơ bản từ lớp 1 đến lớp 12 Tại Malaysia, Bộ GD coi KNS là môn kỹ năng của cuộc sống Tháng 12/2003 tại Bali – Inđônesia đã diễn ra hội thảo về giáo dục KNS trong giáo dục không chính quy với sự tham gia của 15 nước Qua báo cáo của các nước cho thấy có nhiều điểm chung và cũng có nhiều điểm riêng trong quan niệm về giáo dục KNS của các nước Mục tiêu của giáo dục KNS trong giáo dục không chính quy ở hội thảo Bali là nhằm nâng cao tiềm năng của con người để có hành vi thích ứng và tích cực nhằm đáp ứng nhu cầu sự thay đổi, các tình huống của cuộc sống hàng ngày đồng thời tạo ra sự thay đổi và nâng cao chất lượng cuộc sống
1.1.2 Ở trong nước
Ở Việt Nam thuật ngữ “kỹ năng sống” được biết đến từ chương trình của UNICEF vào năm 1996 “ Giáo dục kỹ năng sống để bảo vệ sức khỏe và phòng chống HIV/AIDS cho thanh thiếu niên trong và ngoài nhà trường ” Tham gia chương trình này có ngành Giáo dục và Hội Chữ thập đỏ Khái
Trang 23niệm kỹ năng sống được hiểu đầy đủ và đa dạng hơn sau hội thảo “Chất lượng giáo dục và kỹ năng sống” do tổ chức UNESCO tài trợ được tổ chức tại Hà Nội từ ngày 23 – 25/10/2003 Từ đó những người làm công tác giáo dục ở Việt Nam hiểu đầy đủ hơn về kỹ năng sống và vấn đề cần thiết phải giáo dục kỹ năng sống cho thế hệ trẻ Với nhiều năm nghiên cứu về giáo dục,
PGS.TS Hà Nhật Thăng đã cho xuất bản cuốn sách: “Giáo dục hệ thống giá
trị đạo đức nhân văn” năm 1998 và đã tái bản nhiều lần Trong đó, trang bị
cho học sinh sinh viên nắm vững hệ thống giá trị cốt lõi, đó là cơ sở cơ bản của nhân cách, rèn luyện để thế hệ trẻ có những hành vi tương ứng với hệ thống giá trị đạo đức nhân văn cốt lõi, phù hợp với yêu cầu của xã hội, của thời đại Những kết quả nghiên cứu trên đã được ứng dụng vào việc xây dựng chương trình và thể hiện trong sách giáo khoa ở Tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông của môn Giáo dục công dân, triển khai từ năm 2000 trên phạm vi cả nước
Một trong những người có những nghiên cứu mang tính hệ thống về
kỹ năng sống và giáo dục kỹ năng sống ở Việt Nam là tác giả Nguyễn Thanh Bình Tác giả và cộng sự đã triển khai nghiên cứu tổng quan về quá trình nhận thức về kỹ năng sống và đề xuất yêu cầu tiếp cận kỹ năng sống trong giáo dục
và giáo dục kỹ năng sống ở nhà trường phổ thông Trên cơ sở đó xác định thách thức và định hướng trong tương lai để đẩy mạnh giáo dục kĩ năng sống trên cơ sở thực tiễn ở Việt Nam
Nội dung giáo dục kỹ năng sống được các nhà trường thực sự quan tâm
từ khi có chỉ thị 40/2008 CT-BGD&ĐT phát động các nhà trường thực hiện phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” trong
đó nội dung thứ ba và thứ tư của phong trào chính là tổ chức giáo dục kỹ năng sống cho học sinh, sinh viên Mục đích rèn luyện cho học sinh, sinh viên, kỹ năng ứng xử thân thiện trong mọi tình huống; thói quen và kỹ năng làm việc
Trang 24theo nhóm, kỹ năng hoạt động xã hội; Giáo dục cho học sinh thói quen rèn luyện sức khỏe, ý thức tự bảo vệ bản thân; Rèn luyện kỹ năng ứng xử văn hóa, ý thức chung sống thân thiện, giải quyết hợp lý các tình huống mâu thuẫn, xung đột; Có thái độ lên án và kiên quyết bài trừ mọi hành vi bạo lực
Với nhiều năm nghiên cứu về giáo dục, nhóm tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Đinh Thị Kim Thoa, Trần Văn tính, Vũ Phương Liên đã cho ra đời cuốn sách “ Giáo dục giá trị sống và kỹ năng sống cho học sinh THPT” Cuốn sách
được viết lồng ghép giữa giáo dục giá trị sống và kĩ năng sống, trong đó giáo dục giá trị sống là nền tảng, kĩ năng sống là công cụ và phương tiện để tiếp nhận và thể hiện giá trị sống Đây là những tiền đề đưa công tác giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trung học phổ thông vào các nhà trường mạnh mẽ, mang lại hiệu quả tích cực, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện của nhà trường Nhận thức được tầm quan trọng của công tác giáo dục kỹ năng sống cho thanh thiếu niên trong giai đoạn hiện nay, khi đất nước đang bước vào thời kỳ hội nhập và phát triển nên đã có rất nhiều bài viết, nhiều công trình nghiên cứu khoa học về vấn đề này của các tác giả: PGS TS Đặng
Thị Thanh Huyền với "Hỏi & Đáp về Quản lý trường phổ thông" ; PGS TS Đặng Quốc Bảo với "Phát triển nguồn nhân lực, phát triển con người"; PGS
TS Nguyễn Thị Hường với, Bác sỹ Lê Công Phượng với "Giáo dục sống
khỏe mạnh và Kỹ năng sống trong dạy học Tự nhiên Xã hội ở trường tiểu học"; PGS.TS Đặng Quốc Bảo, ThS Nguyễn Thị Thu Huyền với "Một số vấn
đề về lý luận và thực tiễn về quản lý trường phổ thông dân tộc nội trú" 2013;
PGS TS Nguyễn Dục Quang với "Bài viết Một vài vấn đề chung về KNS và
GDKNS"; GS TS Nguyễn Quang Uẩn với "Bài viết Một số vấn đề lý luận về
kĩ năng sống" Bên cạnh đó cũng có đề tài luận văn thạc sĩ của các tác giả
như: Nguyễn Thị Quỳnh Anh "Quản lý công tác giáo dục kỹ năng sống thông
qua hoạt động Đội thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh ở trường Tiểu học Lý
Trang 25Thường Kiệt, Hà Nội" 2011 ; “Quản lý hoạt động giáo dục ki năng sống cho học sinh Tiểu học thành phố Hà Nội” của tác giả Hoàng Thúy Nga; “Quản lý giáo dục kỹ năng sống thông qua hoạt động trải nghiệm sáng tạo cho học sinh
ở trường Tiểu học Lạc Đạo A, huyện Văn Lâm, Tỉnh Hưng Yên trong bối cảnh hiện nay” của tác giả Vũ Đức Huynh; “Quản lý giáo dục kỹ năng sống qua hoạt động trải nghiệm cho học sinh ở trường các trường Tiểu học huyện Nghĩa Hưng, Tỉnh Nam Định” của tác giả Trần Đại Cát
Ngành giáo dục Quận Tây Hồ cũng đã có nhiều văn bản chỉ đạo về việc giáo dục đạo đức, kỹ năng sống, quản lý giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trong các nhà trường, hàng năm tổ chức nhiều chuyên đề, hội thảo về công tác phòng chống tệ nạn xã hội, ma tuý xâm nhập học đường, phong trào
"Xây dựng trường học thân thiện học sinh tích cực" Tuy nhiên hệ thống lý luận và giải pháp về quản lý để nâng cao chất lượng giáo dục đạo đức, giáo dục kỹ năng sống cho học sinh chưa được nghiên cứu một cách hệ thống
Đề tài của tác giả với mong muốn nâng cao hiệu quả của việc quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trong nhà trường đặc biệt là tích hợp trong môn Tiếng Việt, tạo ra sự thống nhất nhận thức và hành động một cách hệ thống trong nhà trường góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện của nhà trường
1.2 Một số khái niệm sử dụng để nghiên cứu đề tài
1.2.1 Quản lý và quản lý giáo dục
Trang 26được hiệu quả cao hơn Đó là hoạt động giúp cho người đứng đầu tổ chức phối hợp sự nỗ lực của các thành viên ttrong nhóm, trong cộng đồng nhằm đạt được mục tiêu đề ra Chính vì thế quản lý được hiểu bằng nhiều cách khác nhau và được định nghĩa ở nhiều khía cạnh khác nhau trên cơ sở những quan điểm và cách tiếp cận khác nhau
Trong quá trình hình thành và phát triển của mình, con người muốn tồn tại
và phát triển cần phải có sự phối hợp với nhau trong một nhóm, một tổ chức Để
tổ chức, điều khiển tạo nên sự phối hợp của nhóm người hoạt động theo yêu cầu nhất định, một loại hình lao động mới xuất hiện - đó là hoạt động quản lý
Có nhiều công trình nghiên cứu của các nhà khoa học về nội dung, thuật ngữ “Quản lý, có thể nêu một số định nghĩa như sau:
Tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc: “Quản lý là sự tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý (người quản lý) đến khách thể quản lý (người bị quản lý) trong tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức” [5,tr9]
Hà Thế Ngữ và Đặng Vũ Hoạt cho rằng: “Quản lý là một quá trình định hướng, quá trình có mục tiêu, quản lý một hệt thống nhằm đạt được những mục tiêu nhất định” [26,tr 10]
Tác giả Đặng Quốc Bảo thì cho rằng:" Quản lý bao gồm: Quản có nghĩa là duy trì ổn định, lý là làm cho phát triển Vậy quản lý là làm cho
ổn định và phát triển.''[3, tr.6]
Tác giả Phạm Viết Vượng (2003), “Quản lý là sự tác động có ý thức của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý nhằm chỉ huy, điều hành, hướng dẫn các quá trình xã hội và hành vi của cá nhân hướng đến mục đích hoạt động chung và phù hợp với quy luật khách quan” [33, tr.40]
Trang 27Các tác giả Bùi Minh Hiền, Vũ Ngọc Hải, Đặng Quốc Bảo (2006) cho rằng “Quản lý là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý tới đối tượng quản lý nhằm đạt mục tiêu đề ra” [9, tr.12]
Theo Đại học Bách khoa toàn thư Liên Xô, 1997, quản lý là chức năng của những hệ thống có tổ chức với bản chất khác nhau(xã hội, sinh vật,kĩ thuật) nó bảo toàn cấu trúc xác định của chúng, duy trì chế độ hoạt động, thực hiện những chương trình, mục đích hoạt động [16,tr5]
Như vậy có thể khái quát: Quản lý là cách thức tác động (sự tác động
có tổ chức, có mục đích…) của chủ thể quản lý lên chủ thể bị quản lý bằng các chế định xã hội, bằng tổ chức và nhân lực, tài lực và vật lực, phẩm chất,
uy tín của cơ quan quản lý hay người quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các tiềm năng, các cơ hội của tổ chức để đạt được mục đích trong điều kiện môi trường luôn biến động
1.2.1.2 Quản lý giáo dục
Giáo dục là một bộ phận quan trọng của xã hội, vì vậy quản lý giáo dục
là một bộ phận không thể tách rời của hệ thống quản lý xã hội, nó có vai trò hết sức quan trọng trong việc nâng cao chất lượng, hiệu quả của giáo dục Quản lý giáo dục là quản lý mọi hoạt động giáo dục trong xã hội và như vậy giáo dục
sẽ được hiểu theo nghĩa rộng nhất, tuy nhiên các nhà nghiên cứu về giáo dục
và quản lý giáo dục đã đưa ra nhiều định nghĩa như sau:
- Đối với cấp vĩ mô:
+ Quản lý giáo dục theo nghĩa tổng quát là “Hoạt động điển hình phối
hợp các lực lượng xã hội nhằm đẩy mạnh hoạt động đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu phát triển xã hội” [14, tr.10]
Ngày nay, hoạt động giáo dục không chỉ giới hạn ở thế hệ trẻ cho nên quản lý giáo dục được hiểu là sự điều hành các cơ sở GD&ĐT trong hệ thống giáo dục quốc dân
Trang 28+ Quản lý giáo dục là hoạt động điều hành, phối hợp các lực lượng xã hội nhằm đẩy mạnh công tác giáo dục theo yêu cầu phát triển xã hội
- Đối với cấp vi mô: Quản lý giáo dục chính là Quản lý nhà trường Nhà trường được thành lập theo quy hoạch, kế hoạch của nhà nước nhằm phát triển sự nghiệp giáo dục Trường học là cơ quan hành chính nhà nước đồng thời là một tổ chức mang tính xã hội Do đó quản lý trường học vừa có tính chất nhà nước vừa có tính chất xã hội Nhà nước và xã hội cùng hợp tác chăm
lo xây dựng, quản lý nhà trường, tạo mọi điều kiện tối ưu cho sự phát triển của trường học, nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục, đào tạo học sinh
+ Theo Phạm Viết Vượng: “Quản lý trường học là hoạt động của các
cơ quan quản lý nhằm tập hợp và tổ chức hoạt động của giáo viên, học sinh và các lực lượng giáo dục khác, cũng như huy động tối đa các nguồn lực giáo dục để nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo trong nhà [33,tr.15]
+ Theo Trần Kiểm: “Quản lý trường học có thể hiểu là một hệ thống những tác động sư phạm hợp lý và có hướng đích của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên, học sinh và các lực lượng xã hội trong và ngoài nhà trường nhằm huy động và phối hợp sức lực và trí tuệ của họ vào mọi mặt hoạt động của nhà trường hướng tới hoàn thành có chất lượng và hiệu quả mục tiêu dự kiến.”[14,tr.12]
Như vậy, quản lý giáo dục là tổng hợp các biện pháp tổ chức kế hoạch hóa nhằm bảo đảm sự vận hành bình thường các cơ quan trong hệ thống giáo dục Hệ thống giáo dục là một hệ thống xã hội cho nên quản lý giáo dục cũng chịu sự chi phối của quy luật xã hội và tác động của quản lí xã hội Trong Quản lý xã hội các hoạt động quản lý hành chính nhà nước và quản lý sự nghiệp chuyên môn đan xen vào nhau, thâm nhập lẫn nhau không tách biệt, tạo thành hoạt động quản lý thống nhất
Trang 29Từ những khái niệm nêu trên đưa đến cách hiểu chung nhất: Quản lý
giáo dục là quá trình vận dụng nguyên lý, khái niệm, phương pháp chung nhất của khoa học quản lý vào lĩnh vực giáo dục Quản lý giáo dục là sự tác động có chủ đích của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý trong lĩnh vực giáo dục nhằm đạt mục tiêu xác định
1.2.2.Giáo dục kỹ năng sống
Kỹ năng sống là khái niệm có nhiều định nghĩa, được sử dụng rộng rãi nhằm vào mọi lứa tuổi trong mọi lĩnh vực hoạt động Ngay từ đầu thập kỷ 90 thế kỷ trước, các tổ chức Liên hợp quốc như Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), Quỹ cứu trợ Nhi đồng LHQ (UNICEF), Tổ chức Giáo dục, khoa học và văn hóa LHQ (UNESCO) đã chung sức xây dựng chương trình giáo dục KNS cho thanh thiếu niên, bởi, theo UNICEF, những thử thách mà trẻ em và thanh niên phải đối mặt là rất nhiều Vậy KNS là gì?
Theo WHO, KNS là những năng lực giao tiếp đáp ứng những hành vi tích cực của cá nhân có thể giải quyết có hiệu quả những yêu cầu và thách thức của cuộc sống hàng ngày Còn theo UNICEFF, KNS là những kỹ năng tâm lý xã hội có liên quan đến tri thức, những giá trị và thái độ, cuối cùng thể hiện ra bằng những hành vi làm cho các cá nhân có thể thích nghi và giải quyết có hiệu quả các yêu cầu và thách thức của cuộc sống
Có thể thấy, mỗi định nghĩa về KNS được thể hiện dưới những góc nhìn khác nhau, song đều thống nhất trên nội dung cơ bản Ấy là những kỹ năng thực hành mà con người cần để có được sự an toàn, cuộc sống khỏe mạnh với chất lượng cao; hướng vào việc giúp con người thay đổi nhận thức, thái độ và giá trị trong những hành động theo xu hướng tích cực và mang tính chất xây dựng Nói cách khác, kỹ năng sống là tập hợp các kỹ năng mà con
Trang 30người có được thông qua học tập, đúc rút kinh nghiệm để xử lý những vấn đề nảy sinh trong cuộc sống
Kỹ năng sống được hình thành theo nhiều cách khác nhau, tùy vào môi trường sống và giáo dục…Trong giáo dục kỹ năng sống cho trẻ tiểu học, đó là những hoạt động tích cực, hướng vào những hoạt động cá nhân hoặc một nhóm trẻ với mục đích giúp trẻ có thể ứng phó hiệu quả với các tình huống, thách thức trong cuộc sống hàng ngày Định hướng của giáo dục kỹ năng sống cho trẻ là giúp trẻ làm chủ bản thân, ứng xử phù hợp với cộng đồng và
xã hội, thích nghi, học tập hiệu quả, nâng cao sức khỏe tinh thần và thể chất, ứng phó tích cực trong các tình huống của cuộc sống Theo một số nghiên cứu cho thấy, các kỹ năng sống khác nhau theo địa lý, thời gian…ví dụ như trẻ em vùng biển thì có một số kỹ năng sống khác với trẻ em vùng núi, kỹ năng sống của trẻ em thành phố khác với kỹ năng sống trẻ em nông thôn, kỹ năng sống của trẻ em ngày xưa khác với kỹ năng sống trẻ em bây giờ…
Tuy nhiên có thể thấy rất rõ ràng là kỹ năng sống luôn gắn bó với các giá trị Các giá trị sống đúng đắn là kết tinh được truyền lại như sự tôn trọng, sống trách nhiệm, yêu thương, sự tự tin, sự sáng tạo, lòng ham hiểu biết… các giá trị này được truyền lại nhằm giáo dục giúp cho con người sống có chuẩn mực và góp phần vào sự tiến bộ của xã hội
Kỹ năng sống thúc đẩy sự phát triển cá nhân, cộng đồng, nâng cao chất lượng cuộc sống và giúp cho con người xây dựng một xã hội có văn hóa Các
kỹ năng sống có được thông qua rèn luyện kỹ năng sống chỉ được hình thành thông qua giáo dục, đào tạo và rèn luyện Các kỹ năng sống có liên quan và
hỗ trợ cho nhau Ví dụ: kỹ năng tư duy sáng tạo giúp cho con người tăng khả năng giải quyết vấn đề và đưa ra các quyết định
Giáo dục kỹ năng sống là rất quan trọng và cần thiết cho trẻ nhỏ Giáo
dục kỹ năng sống giúp cho trẻ phát triển nhân cách, thể chất, tình cảm, giao
Trang 31tiếp, ngôn ngữ, tư duy một cách toàn diện, là nền tảng để trẻ tự tin hơn trong các hoạt động học tập
Về thể chất: giáo dục kỹ năng sống giúp cho trẻ tăng cường thể chất, sự
kiên trì, bền bỉ, tháo vát… thông qua các bài học và các hoạt động vận động trong quá trình dạy kỹ năng sống Trẻ sẽ được rèn luyện sự dẻo dai, khéo léo, kiên trì, giúp cho trẻ nhanh thích ứng với các điều kiện sống thay đổi
Về tình cảm: giáo dục kỹ năng sống giúp trẻ biết lắng nghe, chia sẻ,
sống có trách nhiệm, biết yêu thương, biết ơn công lao của cha mẹ
Về giao tiếp-ngôn ngữ: giáo dục kỹ năng sống giúp trẻ tự tin giao tiếp
hiệu quả, đặc biệt rèn luyện cho trẻ biết lắng nghe, nói chuyện lễ phép, hòa nhã
Về nhận thức: giáo dục kỹ năng sống giúp cho trẻ có một nền tảng kiến thức, ham mê hiểu biết, khám phá, xây dựng cho trẻ niềm ham mêm học tập suốt đời
Giáo dục kỹ năng sống giúp trẻ có bước đệm chuẩn bị sẵn sàng cho giai đoạn tiểu học: việc giáo dục kỹ năng sống từ sớm giúp trẻ có khả năng thích nghi với sự thay đổi môi trường sống, khả năng hòa nhập nhanh, giúp trẻ tự tin bước vào lớp 1 Trong điều kiện kinh tế - xã hội của Việt Nam nói riêng và bối cảnh toàn cầu nói chung, càng ngày chúng ta càng nhận ra tầm quan trọng của việc học các kỹ năng sống để ứng phó với sự thay đổi, biến động của môi trường kinh tế - xã hội và thiên nhiên Ðặc biệt với học sinh, sinh viên, việc trang bị kỹ năng sống càng trở nên bức thiết, bởi đây là yếu tố không thể thiếu, giúp các em biết định hướng phát triển cá nhân một cách tốt nhất Từ đó có thể hiểu khái niệm giáo dục kĩ năng sống như sau:
Giáo dục kỹ năng sống là một quá trình tác động sư phạm có mục đích,
có kế hoạch nhằm hình thành năng lực hành động tích cực, có liên quan tới kiến thức và thái độ, giúp cá nhân có ý thức về bản thân, giao tiếp, quan hệ xã
Trang 32hội, thực hiện công việc, ứng phó hiệu quả với các yêu cầu thách thức của cuộc sống hàng ngày…
1.2.3 Giáo dục kỹ năng sống tích hợp trong môn học
Kỹ năng sống là khả năng làm chủ bản thân của mỗi người, khả năng ứng xử phù hợp với những người khác và với xã hội, khả năng ứng phó tích cực trước các tình huống của cuộc sống
Giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tích hợp trong môn học sẽ giúp: Trang bị cho học sinh những kiến thức, giá trị, thái độ, kỹ năng phù hợp
Hình thành cho học sinh những hành vi, thói quen lành mạnh, tích cực; loại bỏ những hành vi, thói quen tiêu cực
Kỹ năng sống giúp học sinh có khả năng ứng phó phù hợp và linh hoạt trong các tình huống của cuộc sống hàng ngày
Kỹ năng sống giúp học sinh vận dụng tốt kiến thức đã học, làm tăng tính thực hành
Tạo cơ hội thuận lợi để học sinh thực hiện tốt quyền, bổn phận của mình và phát triển toàn diện về thể chất, trí tuệ, tinh thần và đạo đức
Nhằm đẩy mạnh phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”, đồng thời có sự thống nhất cao việc tăng cường giáo dục
kỹ năng sống cho học sinh tiểu học trong toàn cấp học; trang bị cho học sinh những hành vi, thói quen lành mạnh, tích cực, loại bỏ những hành vi, thói quen tiêu cực trong các mối quan hệ, các tình huống và hoạt động hàng ngày; giúp các em có khả năng làm chủ bản thân, khả năng ứng xử, ứng phó phù hợp, tích cực trước tình huống cuộc sống
1.2.4.Quản lý giáo dục kỹ năng sống
Như đã nói ở trên, Giáo dục kỹ năng sống là một quá trình tác động sư phạm có mục đích, có kế hoạch nhằm hình thành năng lực hành động tích
Trang 33cực, có liên quan tới kiến thức và thái độ, giúp cá nhân có ý thức về bản thân, giao tiếp, quan hệ xã hội, thực hiện công việc, ứng phó hiệu quả với các yêu cầu thách thức của cuộc sống hàng ngày…
Quản lý giáo dục kỹ năng sống cho học sinh là một bộ phận của quản
lý trường học Có thể hiểu, Quản lý giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu
học chính là quản lý kế hoạch giáo dục kỹ năng sống, tổ chức các hoạt động giáo dục kỹ năng sống, chỉ đạo thực hiện các nội dung giáo dục, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện các nội dung giáo dục kỹ năng sống cho học sinh cũng như sự phối hợp với các lực lượng trong và ngoài nhà trường
1.3 Giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học tích hợp trong môn Tiếng Việt
1.3.1.Kỹ năng sống cần thiết cho học sinh tiểu học
Trong giáo dục tiểu học, kỹ năng sống được hiểu cụ thể là tập hợp những
kỹ năng được rèn luyện để đáp ứng được những tình huống khác nhau trong cuộc sống và học tập như ứng xử với thầy cô, bạn bè, cách giao tiếp, diễn đạt,
kỹ năng tổ chức, quản lý đồ đạc, chuẩn bị thức ăn, vệ sinh…Tại Việt Nam, kỹ năng sống đang ngày càng được quan tâm nhưng hầu như chỉ tập trung vào kỹ năng học tập chứ chưa đi đúng bản chất của nó
Trẻ em như một từ giấy trắng Những gì được vẽ lên tờ giấy trắng đó sẽ tồn tại với trẻ đến suốt đời Chúng ta vẽ thái độ, trẻ sẽ có thái độ Chúng ta vẽ nhân cách, trẻ sẽ hình thành nhân cách Tiểu học là khoảng thời gian tốt nhất
để vẽ nên con người của trẻ, bởi đó là lứa tuổi trẻ mê khám phá và dễ tiếp thu nhất trong đời
Rèn luyện kỹ năng sống ở bậc Tiểu học không chỉ giúp trẻ hình thành nên những hành vi tích cực và khả năng thích nghi với mọi hoàn cảnh sống, tạo nên bản lĩnh của người thành công sau này,mà còn giúp trẻ cảm thấy tự tin hơn để khám phá và tận hưởng cuộc sống một cách trọn vẹn
Trang 34Có nhiều cách phân loại KNS, tùy theo quan niệm về KNS:
-Theo UNESCO,WHO VÀ UNICEF, có thể xem KNS gồm các kỹ năng cốt lõi như sau:
+ Kỹ năng giải quyết vấn đề + Kỹ năng suy nghĩ/tư duy phê phán + Kỹ năng giao tiếp hiệu quả
+ Kỹ năng ra quyết định + Kỹ năng tư duy sáng tạo + Kỹ năng giao tiếp ứng cử cá nhân + Kỹ năng tự nhận thức
+ Kỹ năng thể hiện sự cảm thông + Kỹ năng ứng phó với căng thẳng và cảm xúc -Trong giáo dục ở vương quốc Anh, KNS được chia thành 6 nhóm chính là :
+ Hợp tác nhóm + Tham gia hiệu quả + Suy nghĩ/ Tư duy bình luận, phê phán + Suy nghĩ sáng tạo
+ Nêu vấn đề và giải quyết vấn đề
-Trong giáo dục chính quy ở nước ta những năm vừa qua, KNS thường được phân loại theo các mối quan hệ, bao gồm các nhóm sau;
+ Nhóm các kỹ năng nhận biết và sống với chính mình, bao gồm các KNS cụ thể như: tự nhận thức, xác định giá trị, ứng phó với căng thẳng, tìm kiếm sự hỗ trợ, tự trọng tự tin, …
+ Nhóm các kỹ năng nhận biết và sống với người khác, bao gồm các KNS cụ thể như: giao tiếp có hiệu quả, giải quyết mâu thuẫn, thương lượng,
từ chối, bày tỏ sự cảm thông, hợp tác, …
Trang 35+Nhóm các kỹ năng ra quyết định một cách có hiệu quả, bao gồm các KNS cụ thể như: tìm kiếm và xử lý thông tin, tư duy phê phán, tư duy sáng tạo, ra quyết định, giải quyết vấn đề,…
Ngày mai trẻ có bay cao, bay xa hay không là phụ thuộc vào những gì trẻ học được vào ngày hôm nay Cùng chung tay với chúng tôi trong chương trình đào tạo kỹ năng sống cho học sinh Tiểu học để tạo ra một môi trường trải nghiệm giúp trẻ hoàn thiện khả năng tự chủ của bản thân, phát triển nhân cách và thích nghi với một cuộc sống luôn thay đổi để trở thành những công dân ưu tú nhà lãnh đạo trong tương lai
1.3.2 Các hình thức giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học
*Ở Tiểu học có thể giáo dục kỹ năng sống cho học sinh qua các hình thức:
- Thông qua hoạt động trải nghiệm
- Thông qua hoạt động ngoài giờ lên lớp
- Thông qua các môn học
- Gắn với các hoạt động giáo dục thể chất
- Gắn với các hoạt động giáo dục thẩm mĩ
- Gắn với các hoạt động xã hội, cộng đồng
* Các hình thức giáo dục KNS tích hợp trong môn Tiếng Việt cho học sinh Tiểu học :
- Thông qua hoạt động nhóm
- Thông qua hoạt động sắm vai, kể chuyện
- Thông qua viết văn
- Thông qua trả lời câu hỏi đọc hiểu
1.3.3 Nội dung giáo dục KNS tích hợp trong môn Tiếng Việt cho học sinh
Dựa trên cơ sở phân tích kinh nghiệm quốc tế và thực trạng giáo dục KNS ở Việt Nam những năm qua, nôi dung GDKNS tích hợp trong môn
Trang 36Tiếng Việt trong các trường Tiểu học có thể bao gồm các KNS cơ bản, cần thiết sau:
+ Kỹ năng tự nhận thức + Kỹ năng xác định giá trị + Kỹ năng giao tiếp
+ Kỹ năng hợp tác + Kỹ năng tư duy sáng tạo + Kỹ năng ra quyết định + Kỹ năng giải quyết vấn đề + Kỹ năng đảm nhận trách nhiệm
1.3.4.Phương pháp tích hợp GDKNS trong môn Tiếng Việt cho học sinh Tiểu học
- Trình bày ý kiến cá nhân
- Thảo luận cặp đôi- chia sẻ
1.3.5.Đặc điểm của giáo dục tích hợp
Giáo dục tích hợp là lồng ghép những nội dung liên quan với nhau của một số lĩnh vực giáo dục, một số môn học trong chương trình hiện hành để tạo thành môn học tích hợp; thực hiện tinh giản, tránh chồng chéo nội dung giáo dục
Tăng cường tích hợp nhiều nội dung trong cùng một môn học, xây dựng một số môn học tích hợp mới ở các cấp học, tinh thần chung là tích hợp mạnh
Trang 37ở các lớp học dưới và phân hóa dần ở các lớp học trên; yêu cầu tích hợp được thể hiện cả trong mục tiêu, nội dung, phương pháp và thi, kiểm tra, đánh giá giáo dục
Định hướng tích hợp được thể hiện ngay trong nội bộ mỗi môn học, chẳng hạn trong chương trình môn Tiếng Việt Tiểu học sẽ có sự tích hợp giữa các kỹ năng đọc, viết, nói và nghe; tích hợp giữa kiến thức văn học và kiến thức Tiếng Việt trong quá trình dạy học các kỹ năng này
Các môn học khác cũng tùy vào đặc điểm và tính chất môn học mà thực hiện yêu cầu tích hợp giữa các phân môn, các phần của mỗi môn học Việc tích hợp trong chương trình các môn học cũng không chỉ thể hiện ở nội dung dạy học mà còn ở cả yêu cầu cần đạt (chuẩn đầu ra)
Trong chương trình của mỗi môn, các mạch nội dung có sự kết nối ở mức có thể để: tránh trùng lặp; kiến thức và kỹ năng của phân môn này giúp làm sáng rõ hơn kiến thức và kỹ năng của phân môn kia; giúp học sinh vận dụng các kiến thức, kỹ năng của từng phân môn để giải quyết các vấn đề đòi hỏi cách tiếp cận liên môn
Cuối cùng việc tích hợp trong chương trình giáo dục thể hiện ở yêu cầu tất cả các môn đều phải lồng ghép một số nội dung (chủ đề xuyên môn) giáo dục mang tính cấp thiết, có ý nghĩa dân tộc và toàn cầu như giáo dục bình đẳng giới, giáo dục tài chính- kinh doanh, chủ quyền biển đảo, môi trường và phát triển bền vững…
1.3.6 Các kỹ năng sống có thể được giáo dục trong môn Tiếng Việt
*Môn Tiếng Việt là một trong những môn học ở cấp tiểu học có khả năng giáo dục kĩ năng sống khá cao, hầu hết các bài học đều có thể tích hợp giáo dục kĩ năng sống cho học sinh ở những mức độ nhất định Số lượng phân môn nhiều, thời gian dành cho môn học chiếm tỉ lệ cao, các bài học trong các phân môn đều có khả năng giáo dục KNS cho học sinh
Trang 38*Mục tiêu và nội dung giáo dục kỹ năng sống qua môn Tiếng Việt:
- Giúp học sinh bước đầu hình thành và rèn luyện các kĩ năng sống cần thiết, phù hợp lứa tuổi; nhận biết được những giá trị tốt đẹp trong cuộc sống, biết tự nhìn nhận, đánh giá đúng về bản thân; biết ứng xử phù hợp trong các mối quan hệ; biết sống tích cực, chủ động trong mọi điều kiện, hoàn cảnh
- Nội dung giáo dục kỹ năng sống được thể hiện ở tất cả các nội dung học tập của môn học
* Các yêu cầu cần thiết phải đưa giáo dục kỹ năng sống vào môn Tiếng Việt:
- Xuất phát từ thực tế cuộc sống: sự phát triển của khoa học kĩ thuật, sự hội nhập, giao lưu, những yêu cầu và thách thức mới của cuộc sống hiện đại
- Xuất phát từ mục tiêu giáo dục Tiểu học: Giáo dục con người toàn diện
- Xuất phát từ đổi mới mục tiêu, nội dung và phương pháp dạy học
- Xuất phát từ thực tế dạy học Tiếng việt: cung cấp kĩ thuật và kĩ năng
sử dụng Tiếng việt thông qua thực hành (hành dụng)
* Các loại kỹ năng sống :
- Những kỹ năng sống chủ yếu đó là: kỹ năng giao tiếp; kỹ năng tự nhận thức; kỹ năng suy nghĩ sáng tạo; kỹ năng ra quyết định; kĩ năng làm chủ bản thân, kỹ năng thuyết trình, kỹ năng sắm vai nhân vật
- Kỹ năng sống đặc thù, thể hiện ưu thế của môn Tiếng Việt : Kỹ năng giao tiếp
- Kỹ năng nhận thức (gồm nhận thức thế giới xung quanh, tự nhận thức,
ra quyết định, ) là những kỹ năng mà môn Tiếng Việt cũng có ưu thế vì đối tượng của môn học này là công cụ của tư duy
Trang 39- Giao tiếp là hoạt động trao đổi tư tưởng, tình cảm, cảm xúc, giữa các thành viên trong xã hội Gồm các hành vi giải mã (nhận thông tin), ký mã (phát thông tin) qua : nghe, nói và đọc, viết
- Các kỹ năng sống này của học sinh được hình thành, phát triển dần, từ những kỹ năng đơn lẻ đến những kĩ năng tổng hợp
1.4 Quản lý giáo dục kỹ năng sống cho học sinh Tiểu học tích hợp trong môn Tiếng Việt
1.4.1 Nguyên tắc giáo dục kỹ năng sống tích hợp trong môn Tiếng Việt cho học sinh trường Tiểu học
1.4.1.1 Nguyên tắc giáo dục KNS cho học sinh Tiểu học
* Tương tác
Môn Tiếng Việt ở trường Tiểu học có nhiệm vụ hình thành và phát triển ở HS các kỹ năng sử dụng Tiếng Việt (nghe, nói, đọc, viết) để học tập và giao tiếp trong các môi trường hoạt động của lứa tuổi
Thông qua hoạt động dạy và học môn Tiếng Việt góp phần rèn luyện các thao tác tư duy, góp phần mở rộng hiểu biết về tự nhiên, xã hội và con người Do vậy, chương trình và nội dung dạy học môn Tiếng Việt ở Tiểu học chứa đựng nhiều nội dung liên quan đến KNS và có khả năng tích hợp GDKNS rất cao
Nếu chỉ nghe giảng và tự đọc thì KNS sẽ không thể được hình thành
Do đó cần tổ chức cho học sinh các hoạt động để các em có điều kiện tương tác: học sinh với giáo viên; học sinh với học sinh Việc tổ chức các hoạt động tương tác trong quá trình học tập sẽ tạo điều kiện tốt để giáo dục
kỹ năng sống đạt hiệu quả
Tích hợp giữa kiến thức Tiếng Việt với các mảng kiến thức về tự nhiên,
xã hội và con người theo nguyên tắc đồng quy Hướng tích hợp này được thực hiện thông qua hệ thống chủ điểm học tập Qua các chủ điểm học tập, SGK có
Trang 40điều kiện giúp HS mở rộng, hệ thống hóa, tích cực hóa vốn từ một cách tự nhiên và có hiệu quả
- Tích hợp ở một đơn vị kiến thức và kỹ năng mới với những kiến thức
và kĩ năng đã học trước đó theo nguyên tắc đồng tâm: kiến thức và kỹ năng của lớp trên bao hàm kiến thức kỹ năng của lớp dưới nhưng cao hơn và sâu hơn
Khả năng GDKNS của môn Tiếng Việt không chỉ thể hiện ở nội dung môn học mà còn được thể hiện qua PPDH của giáo viên Để hình thành các kiến thức và rèn luyện kỹ năng mà chương trình môn Tiếng Việt đặt ra với học sinh Tiểu học, người giáo viên cần phải vận dụng nhiều phương pháp dạy phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh như: Thực hành giao tiếp; trò chơi học tập; Tổ chức hoạt động nhóm,…
- Thông qua các hoạt động học tập, được phát huy trải nghiệm, rèn kỹ năng hợp tác, bày tỏ ý kiến cá nhân, đóng vai,…học sinh có được cơ hội rèn luyện, thực hành nhiều KSN cần thiết
* Trải nghiệm
Việc giáo dục nói chung và giáo dục KNS nói riêng muốn đạt hiệu quả thì người học cần được đặt vào các tình huống thực tế để có cơ hội trải nghiệm và thực hành Người học chỉ có kỹ năng khi các em được tự làm những điều đã học, chứ không phải là nói về kiến thức đó Qua các tình huống đa dạng kinh nghiệm sẽ được hình thành giúp các em dễ dàng vận dụng và điều chỉnh các kỹ năng phù hợp với thực tế cuộc sống
KNS đặc thù, thể hiện ưu thế của môn Tiếng Việt là kỹ năng giao tiếp, sau đó là kỹ năng nhận thức, bao gồm nhận thức thế giới xung quanh, tự nhận thức, ra quyết định,…
- Trong SGK Tiếng Việt Tiểu học, có nhiều bài học mà tên gọi của nó
đã nói rõ mục tiêu giáo dục các kỹ năng giao tiếp xã hội, như: Viết tự thuật;