toàn diện, có đạo đức, tri thức, sức khỏe, thẩm mỹ và nghề nghiệp, trung thành vớ lý tưởng độc lập dân tộc và chủ ng ĩa xã ội; hình thành và bồ ưỡng nhân cách, phẩm chất và năng lực của
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
LƯƠNG NGỌC HẢI
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ TRONG CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC VÀ TRUNG HỌC CƠ SỞ
HUYỆN YÊN BÌNH, TỈNH YÊN BÁI
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
HÀ NỘI - 2018
Footer Page 1 of 128.
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
LƯƠNG NGỌC HẢI
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ TRONG CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC VÀ TRUNG HỌC CƠ SỞ
HUYỆN YÊN BÌNH, TỈNH YÊN BÁI
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 8.14.01.14
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS ĐỖ THỊ THÚY HẰNG
HÀ NỘI - 2018
Footer Page 2 of 128.
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, em đã nhận được sự động viên, giúp đỡ tận tình, tạo điều kiện thuận lợi của các cấp lãnh đạo, nhiều thầy giáo, cô giáo, các bạn đồng nghiệp và gia đình
Em xin chân thành cảm ơn: Quý thầy giáo, cô giáo trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2; Ban giám hiệu, Phòng Sau đại học, đã tận tình giúp đỡ em suốt quá trình học tập và nghiên cứu để hoàn thành luận văn
Em cũng xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu, các bạn đồng nghiệp trong các trường TH&THCS huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái, các cơ quan đoàn thể xã hội, phụ huynh học sinh trên địa bàn huyện đã nhiệt tình cộng tác, cung cấp thông tin, số liệu, cho ý kiến và tạo điều kiện trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn
Đặc biệt, em xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến cô giáo -
PGS.TS Đỗ Thị Thúy Hằng - Người hướng dẫn khoa học đã tận tâm hướng
dẫn, góp ý, chỉ bảo, và động viên em hoàn thành kết quả nghiên cứu
Mặc dầu đã rất cố gắng trong quá trình nghiên cứu, song kết quả nghiên cứu không tránh khỏi những thiếu sót, kính mong nhận được những lời chỉ dẫn của các thầy giáo, cô giáo, các bạn đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn
Hà Nội, ngày 16 tháng 7 năm 2018
Tác giả luận văn
Lương Ngọc Hải
Footer Page 3 of 128.
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan bản luận văn này là kết quả nghiên cứu của cá nhân tôi Các số liệu và tài liệu được trích dẫn trong luận văn là trung thực Kết quả nghiên cứu này không trùng với bất cứ công trình nào đã được công bố trước đó Tôi chịu trách nhiệm với lời cam đoan của mình
Hà Nội, ngày 09 tháng 7 năm 2018
Tác giả
Lương Ngọc Hải
Footer Page 4 of 128.
Trang 5MỤC LỤC
Trang
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC
1.3 Giáo dục kỹ năng sống trong trường trung học cơ sở 13 1.4 Nội dung quản lí hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh
c tố ản ưởng đ n quản lý hoạt động g o ục ỹ năng
Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ
NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ TRONG CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC VÀ TRUNG HỌC
2.1 Đặc đ ểm tự nhiên, kinh t , xã hội huyên Yên Bình 36 2.2 Khái quát về giáo dục và đào tạo huyện Yên Bình 38 2.3 Tình hình về giáo dục trung học cơ sở huyện Yên Bình 38 2.4 Thực trạng về hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trung
học cơ sở trong c c trường tiểu học và trung học cơ sở huyện Yên
2.5 Thực trạng quản lí hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh
trung học cơ sở trong c c trường tiểu học và trung học cơ sở
Chương 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ
NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ TRONG CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC VÀ TRUNG HỌC
3.2 Biện pháp quản lí hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh
trung học cơ sở trong c c trường tiểu học và trung học cơ sở
Trang 6DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
UNESCO : Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn óa
Liên hiệp quốc
Footer Page 6 of 128.
Trang 7DANH MỤC BẢNG VÀ BIỂU ĐỒ
Trang Bảng 2.1: Q mô trường, lớp, ọc s n cấp TH S ện Yên Bìn 39 Bảng 2.2: K t q ả c t t x p loạ Hạn ểm và Học lực của HS
Bảng 2.3: K t q ả tổng ợp x p loạ Hạn ểm và Học lực 41 Bảng 2.4: K t q ả ảo s t t ực trạng độ ngũ BQL,GV,PHHS
về q ản lý oạt động g o ục KNS c o ọc s n TH S 42 Bảng 2.5: K t q ả đ n g về n ận t ức GDKNS c o HS TH S 43 Bảng 2.6: K t q ả đ n g t ực trạng c ương trìn , nộ ng
Trang 8MỞ ĐẦU
1 Lí do chọn đề tài
Đại hộ Đảng toàn quốc lần thứ XI đã ẳng định: "Phát triển giáo dục là quốc s c àng đầ Đổi mớ căn bản, toàn diện nền giáo dục Việt Nam theo ướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc t , trong đó đổi mớ cơ c quản lý giáo dục, phát triển độ ngũ giáo viên và cán
bộ quản lý là khâu then chốt" Trong đ ều 2 Luật giáo dục năm 200 được Quốc hội khóa XI, kỳ họp thứ t ông q a ngà 4 t ng 6 năm 20 đã x c địn r "Mục tiêu giáo dục là đào tạo con người Việt Nam phát triển toàn diện,
có đạo đức, tri thức, sức khỏe, thẩm mỹ và nghề nghiệp, trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ ng ĩa xã ội; hình thành và bồ ưỡng nhân cách, phẩm chất và năng lực của ngườ công ân, đ p ứng yêu cầu của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc" Mục t ê và mục đíc của nền g o ục là ìn t àn
và p t tr ển n ân c c c o ngườ ọc n m đ p ứng n cầ p t tr ển của
t ờ đạ Hìn t àn n ân c c c o ngườ ọc ông p ả c ỉ trong một t ờ
g an, một g a đoạn n ất địn mà đó là q trìn lâ à và s ốt đờ V ệc ìn
t àn và p t tr ển n ân c c ngườ ọc trả q a c c g a đoạn c n a
n ưng có t ể nó q trìn ọc tập ở cấp trung học cơ sở (THCS) là g a đoạn
q an trọng n ất vớ v ệc địn ìn nền tảng để ìn t àn và p t tr ển n ân
c c ngườ ọc
Để nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện th hệ trẻ đ p ứng nguồn nhân lực phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa ( NH, HĐH) đất nước, đ p ứng được yêu cầu hội nhập quốc t và nhu cầu phát triển của người học, giáo dục nước ta đã và đang đổi mới mạnh mẽ theo bốn trụ cột của giáo dục th kỷ XXI mà thực chất là ti p cận giáo dục giá trị sống, ìn t àn ĩ năng sống c o người học đó là Học để bi t - Học để làm - Học để chung sống - Học để tự khẳng định mình Trong Chỉ thị 40/2008/CT-BGD&ĐT của
Footer Page 8 of 128.
Trang 9Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT) về p t động phong trào xây dựng trường học thân thiện học sinh tích cực, đã x c địn "Rèn luyện kỹ năng ứng xử hợp lý với các tình huống trong cuộc sống, thói quen và kỹ năng làm việc, sinh hoạt theo nhóm Rèn luyện sức khỏe và ý thức bảo vệ sức khỏe,
kỹ năng p òng, c ống tai nạn g ao t ông, đ ố nước và các tai nạn t ương tích khác Rèn luyện kỹ năng ứng xử văn óa, c ng sống hòa bình, phòng ngừa bạo lực và các tệ nạn xã hội" N ư vậy, việc làm quen với kỹ năng n ư giao ti p, thuy t trình, làm việc theo nhóm, khả năng lãn đạo, tổ chức thậm chí là giải quy t các vấn đề l ên q an đ n tệ nạn xã hội, vấn đề mô trường, hoả hoạn, đ ố nước và nhiều vấn đề khác trong cuộc sống sẽ giúp các em tự tin, chủ động và bi t cách xử lý mọi tình huống trong cuộc sống Có thể nói trang
bị cho các em kỹ năng sống trong n à trường vẫn được coi là một trong những
nhiệm vụ cấp b c để hình thành nhân cách cho học sinh hiện nay
Thực t , việc giáo dục kỹ năng sống (GDKNS) tạ c c trường học mới chỉ dừng lại ở các ti t học ở bộ môn giáo dục công dân (GDCD) và một số hoạt động ngoạ óa, c ưa t àn c ương trìn oàn t ện ương trìn ,
p ương p p giáo dục dành cho hoạt động GDKNS đã được q an tâm n ưng chủ y u vẫn chỉ theo những chủ đề nhất địn c ưa t ực sự linh hoạt nặng về
lý thuy t, giáo dục kỹ năng sống (KNS) trong c c n à trường hiệu quả c ưa cao Một số các tệ nạn xã hội ngày càng trở nên phổ bi n trong c c n à trường
n ư bạo lực học đường; lối sống ích kỉ, vô cảm; giới trẻ chìm trong th giới
ảo, xa lạ với thực t cuộc sống; không có kỹ năng oạt động nhóm, khó hòa nhập; có t độ tiêu cực khi mâu thuẫn với bè bạn, g a đìn , t ầy cô giáo; lúng túng khi xử lý những tình huống phát sinh trong cuộc sống; cách học, cách sống không khoa học, hiệu quả… là n ững biểu hiện của hầu h t học
s n TH S trong và năm trở lạ đâ N u thực t nà ông được khắc phục
sẽ không thực hiện được mục t ê là đào tạo con người Việt Nam phát triển
Footer Page 9 of 128.
Trang 10toàn diện, có đạo đức, tri thức, sức khỏe, thẩm mỹ và nghề nghiệp, trung thành
vớ lý tưởng độc lập dân tộc và chủ ng ĩa xã ội; hình thành và bồ ưỡng nhân cách, phẩm chất và năng lực của ngườ công ân, đ p ứng yêu cầu của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc và xuất phát từ thực tiễn hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học s n TH S c c trường Tiểu học và THCS huyện
Yên Bình, tỉnh Yên Bái Đó là lý o để lựa chọn đề tài "Quản lí hoạt động
giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trung học cơ sở trong các trường tiểu học và trung học cơ sở huyện Yên Bình, Tỉnh Yên Bái", làm ướng nghiên cứu nh m nâng cao chất lượng các hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh (HS) THCS nói chung và học s n TH S c c trường TH&THCS huyện Yên Bình nói riêng
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
Nghiên cứ cơ sở lí luận về quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh THCS
Nghiên cứu thực trạng quản lý hoạt động giáo dục KNS cho học sinh THCS trong các trường TH&THCS huyện Yên Bình, Tỉnh Yên Bái
Đề xuất biện pháp quản lý hoạt động giáo dục KNS cho học sinh
TH S trong c c trường TH&THCS huyện Yên Bình, Tỉnh Yên Bái
Khảo nghiệm tính cần thi t và khả thi của các biện p p đề xuất
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng
Quản lý hoạt động giáo dục KNS cho học s n TH S trong c c trường
Footer Page 10 of 128.
Trang 11TH&THCS huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái
4.2 Phạm vi nghiên cứu
Chỉ nghiên cứu QL GDKNS cho học s n TH S trong trường TH&THCS huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái
Các dữ liệu cung cấp cho nội dung nghiên cứu sử dụng từ 2016
5 Giả thuyết khoa học
Hoạt động giáo dục KNS và quản lý hoạt động giáo dục KNS cho học
s n TH S trong c c trường hiện na đang được các nhà quản lý (QL), giáo viên (GV), nhân viên (NV), phụ huynh học sinh (PHHS) quan tâm N đề xuất được các biện pháp quản lý một cách khoa học, có tính khả thi thì sẽ góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động giáo dục KNS cho HS THCS trong
c c trường TH&THCS huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái
6 Phương pháp nghiên cứu
6.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận
Nghiên cứ các đề tài, các văn bản, c ỉ t ị, ng ị q t của Đảng và Nhà nước về vấn đề giáo ục và giáo ục KNS cho ọc sinh THCS; phân tích, tổng ợp n ững tư l ệ , tài l ệ lý l ận về giáo ục KNS cho ọc sinh THCS, những t q ả nghiên cứ lý t t và n ững t q ả ảo sát, đ n giá giáo ục KNS cho ọc s n TH S trong c c trường TH&THCS thông qua oạt động ạ ọc và g o ục đạo đức, oạt động ngoạ óa để xây ựng các khái n ệm công cụ và khung lý t t cho vấn đề nghiên cứ
6.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- P ương p p đ ề tra b ng p ỏ : P ương p p được t ực ện
Trang 12xử lý các t q ả t t ập và t q ả đ ề tra b ng p ỏ
7 Cấu trúc luận văn:
Ngoài phần mở đầu, k t luận, khuy n nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục luận văn trìn bà t eo 3 c ương
ương ơ sở lý luận về quản lý hoạt động giáo dục KNS cho học sinh THCS
ương 2 T ực trạng quản lý hoạt động giáo dục KNS cho học sinh THCS trong các trường TH&THCS huyện Yên Bình, Tỉnh Yên Bái
ương 3 Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục KNS cho học sinh
TH S trong c c trường TH&THCS huyện Yên Bình, Tỉnh Yên Bái
Footer Page 12 of 128.
Trang 13CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG
SỐNG CHO HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ
1.1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀ
1.1.1 Trên thế giới
Từ những năm 90 của th kỉ XX, thuật ngữ "Kỹ năng sống" đã x ất hiện trong một số c ương trìn g o ục của UNI EF, trước t ên là c ương trình "giáo dục những giá trị sống" với 12 giá trị cơ bản cần giáo dục cho th
hệ trẻ Những nghiên cứu về KNS trong g a đoạn này mong muốn thống nhất được một quan niệm chung về KNS cũng n ư đưa ra được một bảng danh mục c c KNS cơ bản mà th hệ trẻ cần có Phần lớn các công trình nghiên cứu về KNS ở g a đoạn này quan niệm về KNS t eo ng ĩa ẹp, đồng nhất nó với các kỹ năng xã ội Dự án do UNESCO ti n hành tại một số nước trong
đó có c c nước Đông Nam Á là một trong những nghiên cứu có tính hệ thống
và tiêu biể c o ướng nghiên cứu về KNS nêu trên
Do yêu cầu của sự phát triển kinh t xã hội và xu th hội nhập cùng phát triển của các quốc gia nên hệ thống giáo dục của c c nước đã và đang
t a đổ t eo địn ướng ơ ậy và phát huy tố đa c c t ềm năng của người học; đào tạo một th hệ năng động, sáng tạo, có những năng lực chủ y (n ư năng lực thích ứng, năng lực tự hoàn thiện, năng lực hợp t c, năng lực hoạt động xã hộ ) để thích ứng với những t a đổi nhanh chóng của xã hội Theo
đó, vấn đề GDKNS cho th hệ trẻ nói chung, cho học sinh phổ thông nói riêng được đông đảo c c nước quan tâm K hoạc àn động về giáo dục cho mọi người yêu cầu mỗi quốc gia cần đảm bảo c o người học được ti p cận c ương trình GDKNS phù hợp Trong giáo dục hiện đại, KNS của người học là một tiêu chí về chất lượng giáo dục Do đó, đ nh giá chất lượng giáo dục phải tín đ n những t ê c í đ n g KNS của người học [13]
Mặc dù, GDKNS cho học s n đã được nhiề nước quan tâm và cùng xuất phát từ quan niệm chung về KNS của Tổ chức Y t th giới hoặc của
Footer Page 13 of 128.
Trang 14UNES O, n ưng q an n ệm và nội dung GDKNS ở c c nước không giống nhau Ở một số nước, nội hàm của khái niệm KNS được mở rộng, trong khi một số nước c x c định nội hàm của khái niệm KNS chỉ gồm những khả năng tâm lí, xã ội [12]
Quan niệm, nộ ng GDKNS được triển khai ở c c nước vừa thể hiện cái chung vừa mang tín đặc thù (những nét riêng) của từng quốc gia Mặt khác, ngay trong một quốc gia, nộ ng GDKNS trong lĩn vực giáo dục
c ín q và ông c ín q cũng có sự khác nhau Trong giáo dục không chính quy ở một số nước, những kỹ năng cơ bản n ư đọc, vi t, ng e, nó được coi là những KNS cơ sở trong khi trong giáo dục c ín q , c c KNS cơ bản
lạ được x c địn p ong p ú ơn t eo c c lĩn vực quan hệ của cá nhân [10]
Do phần lớn các quốc g a đều mớ bước đầu triển khai GDKNS nên những nghiên cứu lí luận về vấn đề này mặc ù p ong p ú song c ưa t ật toàn diện và sâu sắc o đ n na , c ưa có q ốc g a nào đưa ra được kinh nghiệm hoặc hệ thống t ê c í đ n g c ất lượng KNS Theo tổng thuật của UNESCO, có thể khái quát những nét chính trong các nghiên cứ nà n ư sa
Nghiên cứ x c định mục tiêu của GDKNS cho thanh thi n ên đã x c định mục tiêu của GDKNS trong giáo dục không chính quy của c c nước vùng châu Á - T Bìn Dương là n m nâng cao tiềm năng của con người
để có hành vi thích ứng và tích cực nh m đ p ứng nhu cầu, sự t a đổi, các tình huống của cuộc sống àng ngà , đồng thời tạo ra sự t a đổi và nâng cao chất lượng cuộc sống
Nghiên cứ x c địn c ương trìn và ìn t ức giáo dục KNS cho thấ c ương trìn , tà l ệu giáo dục kỹ năng sống được thi t k cho giáo dục không chính quy là phổ bi n và rất đa ạng về hình thức Cụ thể, lồng ghép vào c ương trìn ạy chữ (c ương trìn c c môn ọc) ở các mức độ khác nhau
Ví dụ có nước lồng ghép dạy KNS vào c c c ương trìn dạy chữ cơ bản nh m xoá mù chữ Bên cạnh dạy chữ có k t hợp dạy kỹ năng làm nông ng ệp, kỹ năng bảo tồn mô trường, sức khỏe, kỹ năng p òng c ống HIV/AIDS
Footer Page 14 of 128.
Trang 151.1.2 Ở Việt Nam
Thuật ngữ KNS được người Việt Nam bắt đầu bi t đ n từ c ương trìn của UNICEF (1996): Giáo dục KNS để bảo vệ sức khỏe và phòng chống HIV/AIDS cho thanh thi n ên trong và ngoà n à trường Thông qua quá trình thực hiện c ương trìn nà , nội dung của khái niệm KNS và GDKNS ngà càng được mở rộng
Trong g a đoạn đầu tiên, khái niệm KNS được giới thiệ trong c ương trình này chỉ bao gồm những KNS cốt l n ư ỹ năng tự nhận thức, kỹ năng giao ti p, kỹ năng x c định giá trị, kỹ năng ra q t định, kỹ năng ên định
và kỹ năng đạt mục tiêu Ở g a đoạn nà , c ương trìn c ỉ tập trung vào các chủ đề giáo dục sức khỏe của thanh thi n ên G a đoạn 2 của c ương trìn mang tên "Giáo dục sống khỏe mạnh và KNS" Trong g a đoạn này nội dung của khái niệm KNS và GDKNS đã được phát triển sâu sắc ơn [4]
Cùng với việc triển a c ương trìn n u trên, vấn đề KNS và GDKNS cho học s n đã được quan tâm nghiên cứu Những nghiên cứu về các vấn đề trên ở g a đoạn nà có x ướng x c định những kỹ năng cần thi t
ở c c lĩn vực hoạt động mà thanh thi n ên t am g a và đề xuất các biện
p p để hình thành những kỹ năng nà c o t an t u niên [2]
Một trong những ngườ đầu tiên có những nghiên cứu mang tính hệ thống về KNS và GDKNS ở Việt Nam là tác giả Nguyễn Thanh Bình Với một loạt c c bà b o, c c đề tài nghiên cứu khoa học cấp bộ và giáo trình, tài
liệu tham khảo n ư Giáo dục kỹ năng sống [5] Nghiên cứu của tác giả Nguyễn Thanh Bình và cộng sự vớ đề tài Xây dựng và thực nghiệm một số
chủ đề giáo dục kỹ năng sống cơ bản cho học sinh phổ thông, Những nghiên cứu và thực hiện chương trình giáo dục kỹ năng sống ở Việt Nam
Tác giả Nguyễn T an Bìn đã góp p ần đ ng ể vào việc tạo ra những ướng nghiên cứu về KNS và GDKNS ở Việt Nam [6] Bên cạn đó còn ể
đ n các nghiên cứu của các tác giả Phạm Minh Hạc n ư Phát triển toàn diện
con người trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa [19] Đào T Anh,
Footer Page 15 of 128.
Trang 16Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống ở trường THPT nội trú Đồ Sơn
thành phố Hải Phòng [1] Tác giả Vương T an Hương và Ng ễn Minh
Đức với nghiên cứu Thực trạng phạm tội của học sinh - sinh viên Việt
Nam trong mấy năm gần đây và vấn đề giáo dục pháp luật trong nhà trường Ngoài ra còn có một số luận văn t ạc sỹ, luận án ti n sỹ quan tâm
nghiên cứu về vấn đề này
Nghiên cứu về thực hiện các nội dung giáo dục khác nhau thông qua hoạt động GDKNS n ư g o dục mô trường, giáo dục giá trị đạo đức; giáo dục ý thức pháp luật thông qua hoạt động GDKNS
Qua tập hợp nghiên cứu, phân tích tổng hợp và tổng quan vấn đề từ việc khảo s t c c đề tài liên quan ở trong nước và có thể đưa ra n ận định chủ
y c c đề tài phân tích làm rõ thực trạng trước tính cấp bách của vấn đề KNS, c ưa tập trung giải quy t nhiệm vụ nghiên cứu lí luận một cách có hệ thống về p ương p p, ìn t ức giáo dục KNS cho học sinh phổ thông
c đề tà đã đề cập đ n những hình thức, p ương p áp GDKNS cụ thể Một số đề tài nghiên cứ tương đố đầ đủ các nhiệm vụ: nghiên cứu lí luận,
đ n giá thực trạng và đề xuất biện p p GDKNS n ưng ở c c địa bàn khác
Những p ân tíc trên đâ c o t ấy, GDKNS cho học sinh phổ thông mặc ù đã được địn ướng bởi mục tiêu, nộ ng c ương trìn g o ục
n ưng tr ển khai thực tiễn hoạt động nà trong n à trường còn nhiều hạn ch GDKNS cho học sinh phổ thông mới chỉ được thực hiện n ư một nội dung, một mục tiêu phụ của c c c ương trìn / ự án cho cấp học này Do vậy, cần thi t phải khai thác nội lực của chính các hoạt động trong n à trường phổ thông nh m thực hiện có hiệu quả nội dung GDKNS cho học sinh THCS
1.2 CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN
1.2.1 Quản lí
Quản lý (QL) đã x ất hiện và được áp dụng ngay từ buổ sơ a của cuộc sống cộng đồng, con người làm việc t eo n óm để thực hiện những mục tiêu nhất địn on người không thể đạt được mục tiêu vớ tư c c là
Footer Page 16 of 128.
Trang 17những cá nhân riêng lẻ nên QL xuất hiện n ư một y u tố cần thi t để phối hợp những nỗ lực c n ân, ướng tới những mục tiêu chung Mục tiêu của mọi nhà QL là nh m hình thành một mô trường trong đó con người có thể đạt được mục đíc của nhóm với thời gian, tiền bạc vật chất và sự bất mãn cá nhân ít nhất n ưng t ỏa mãn nhiều nhất[14]
Theo cách ti p cận hệ thống thì QL là sự t c động của chủ thể QL đ n khách thể QL ( a là đố tượng QL) nh m tổ chức phối hợp hoạt động của con người trong các quá trình sản xuất - xã hộ để đạt được mục đíc đã định
C.Mác đã đưa ra bản chất QL là: Nh m thi t lập sự phối hợp giữa những công việc cá nhân và thực hiện những chức năng c ng, nảy sinh từ sự vận động của toàn bộ cơ t ể sản xuất, khác với sự vận động riêng lẻ của nó Một ngườ c ơ vĩ cầm riêng lẻ tự đ ều khiển mình Còn dàn nhạc thì cần người chỉ huy
Theo tác giả Nguyễn M n Đạo: "Quy luật là sự t c động liên tục có tổ chức, có địn ướng của chủ thể (ngườ QL, người tổ chức QL) lên khách thể (đố tượng QL) về các mặt chính trị, xã hộ , văn óa, n t b ng một hệ thống các luật lệ, các chính sách, các nguyên tắc, các PP và các biện pháp cụ thể, nh m tạo ra mô trường và đ ều kiện phát triển của đố tượng [17]
Đặc thù của QL là hệ thống hoàn chỉn n ư một cơ t ể sống gồm nhiều
y u tố liên k t một cách hữ cơ t eo một quy luật nhất định trong không gian
và thời gian nhất định Hệ thống xã hội gồm hai phân hệ đó là c ủ thể QL và khách thể QL Quản lý là sự t c động có mục đíc , có hoạch của chủ thể quản lý lên đố tượng quản lý nh m đạt được mục t ê đề ra
Như vậy: Quản lý là sự t c động có tổ chức có ướng đíc của chủ thể
QL lên đố tượng QL và khách thể QL nh m sử dụng có hiệu quả nhất các tiềm năng, c c cơ ội của tổ chức để đạt được mục t ê đặt ra trong đ ều kiện
bi n động của mô trường Hoạt động QL phải là sự t c động có địn ướng,
có mục đíc , có hoạch để đưa ệ thống vào một trật tự ổn định, tạo đà c o một sự phát triển nhanh, mạnh và bền vững
Footer Page 17 of 128.
Trang 181.2.2 Quản lí nhà trường
Theo tác giả Phạm Vi t Vượng: Quản lý trường học là hoạt động của các
cơ q an q ản lý nh m tập hợp và tổ chức các hoạt động của giáo viên, học sinh
và các lực lượng giáo dục c, cũng n ư động tố đa c c ng ồn lực giáo dục để nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo trong n à trường [30]
Quản lý n à trường bao gồm hai loạ ) t c động của những chủ thể quản lý bên trên và bên ngoài n à trường; ) t c động của những chủ thể quản
lý bên trong n à trường
Quản lý n à trường là những t c động quản lý của c c cơ q an q ản lý giáo dục cấp trên nh m ướng dẫn và tạo đ ều kiện cho hoạt động giảng dạy, học tập, giáo dục của n à trường
Quản lý n à trường cũng gồm những chỉ dẫn, quy t định của các thực thể bên ngoà n à trường n ưng có l ên q an trực ti p đ n n à trường n ư cộng đồng được đại diện ưới hình thức Hộ đồng giáo dục nh m địn ướng
sự phát triển của n à trường và hỗ trợ, tạo đ ều kiện cho việc thực hiện
p ương ướng phát triển đó [25]
Như vậy, quản lý n à trường do chủ thể quản lý bên trong n à trường
bao gồm các hoạt động: quản lý giáo viên, quản lý học sinh; quản lý quá trình dạy học - giáo dục; quản lý cơ sở vật chất trang thi t bị trường học; quản lý
tà c ín trường học; quản lý lớp học n ư n ệm vụ của giáo viên; quản lý giáo dục đạo đức, giá trị sống, kỹ năng sống; quản lý mối quan hệ giữa nhà trường và cộng đồng
1.2.3 Kĩ năng sống và giáo dục kĩ năng sống
1.2.3.1 Kỹ năng sống
Có nhiều cách ti p cận khái niệm kỹ năng sống Tuy nhiên, có thể ti p cận khái niệm KNS qua 4 trụ cột của giáo dục theo UNESCO: Học để bi t (learning to know), học để khẳng định bản thân (learning to be), học để chung sống (learning to live together) và học để làm việc (learning to do)
Ti p cận theo 4 trụ cột trên thì KNS có thể hiểu là: Kỹ năng ọc tập, kỹ
Footer Page 18 of 128.
Trang 19năng làm c ủ bản thân, kỹ năng t íc ứng và hòa nhập với cuộc sống, kỹ năng làm v ệc
Kỹ năng sống có thể hiểu là khả năng làm c ủ bản thân của mỗi học sinh, khả năng ứng xử phù hợp với những người khác, với xã hội và khả năng ứng phó tích cực trước các tình huống của cuộc sống [33]
Như vậy, kỹ năng sống chính là nhịp cầu giúp học sinh bi n ki n thức
t àn t độ, hành vi và thói quen tích cực, lành mạnh
1.2.3.2 Giáo dục kỹ năng sống
Trong thực tiễn GDKNS được xem xét ưới 2 khía cạn c n a , đó là
Thứ nhất N ư là một lĩn vực học tập: n ư g o ục sức khoẻ,
HIV/AIDS Ở lĩn vực nà đã tồn tại cách ti p cận KNS từ khá lâu
Thứ hai: N ư là một cách ti p cận giúp giáo viên ti n hành giáo dục có
chất lượng xuyên suốt c c lĩn vực học tập [34]
UNES O cũng q an n ệm r ng, giáo dục kỹ năng sống không phải là lĩn vực hay môn học, n ưng nó được áp dụng lồng vào những ki n thức, giá trị và kỹ năng quan trọng trong quá trình phát triển của cá nhân và học tập suốt đời Giáo dục KNS c o HS trong c c trường phổ thông là rất cần thi t và
có tầm quan trọng đặc biệt Nó không thể thi u trong giáo dục chính quy và không chính quy
Như vậy, GDKNS chính là quá trình hình thành, rèn luyện và phát
triển cho các em khả năng làm chủ bản thân, khả năng ứng xử phù hợp với những người xung quanh trong cộng đồng xã hội và ứng phó tích cực trước các tình huống trong cuộc sống
1.2.4 Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống
Quản lý hoạt động giáo dục KNS là hoạt động của cán bộ quản lý nh m tập hợp và tổ chức các hoạt động của giáo viên, học sinh và các lực lượng giáo dục c, động tố đa c c ng ồn lực xã hộ để nâng cao giáo dục
KNS trong n à trường
Quản lý hoạt động giáo dục KNS chính là những công việc của nhà
Footer Page 19 of 128.
Trang 20trường mà người cán bộ quản lý trường học thực hiện những chức năng q ản
lý để tổ chức, thực hiện công tác GDKNS Đó c ín là n ững hoạt động có ý thức, có k hoạc và ướng đíc của chủ thể quản lý t c động tới các hoạt động giáo dục KNS trong n à trường nh m thực hiện các chức năng, n ệm
vụ mà t ê đ ểm là quá trình giáo dục và dạy KNS cho học sinh [24]
Quản lý hoạt động giáo dục KNS cho học s n là q trìn t c động có địn ướng của chủ thể quản lý lên tất cả các thành tố tham gia vào quá trình hoạt động GDKNS nh m thực hiện có hiệu quả mục tiêu giáo dục Hay nói cách khác: Quản lý GDKNS cho học sinh là quản lý k hoạch, nội dung,
c ương trìn , p ương p p, ìn t ức tổ chức, sự phối hợp giữa các lực lượng trong và ngoà n à trường nh m thực hiện mục tiêu các nhiệm vụ giáo dục rèn luyện KNS cho học sinh [21]
Như vậy: Quản lý giáo dục KNS trong n à trường được hiể n ư là
một hệ thống những t c động sư p ạm hợp lý và có ướng đíc của chủ thể quản lý đ n tập thể giáo viên, học sinh, các lực lượng xã hội trong và ngoài trường nh m động và phối hợp sức lực, trí tuệ của họ vào mọi mặt hoạt động GDKNS của n à trường, ướng vào việc hoàn thành có chất lượng và hiệu quả mục tiêu giáo dục và rèn luyện KNS cho học s n đã đề ra
1.2.5 Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống
Biện pháp quản lý là hệ thống các cách tổ chức, đ ều khiển hoạt động của một nhóm (hay nhiều nhóm xã hội) cùng nhau thực hiện những mục đíc
và nhiệm vụ chung
Biện pháp quản lý thực chất là đưa ra c c c c t ức tổ chức, đ ều khiển
có hiệu quả hoạt động của một nhóm (hệ thống, q trìn ) nào đó T n ên, các cách thức tổ chức, đ ều khiển này phải dựa trên bản chất, chức năng, ê cầu của hoạt động quản lý
Như vậy, Biện pháp quản lý hoạt động GDKNS cho học sinh là cách
thức t c động của chủ thể quản lý đ n độ ngũ c n bộ giáo viên, các lực lượng giáo dục trong và ngoà n à trường để đạt được mục tiêu GDKNS, góp phần
Footer Page 20 of 128.
Trang 21nâng cao hiệu quả GDKNS cho học sinh
1.3 GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG TRONG TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
1.3.1 Mục tiêu của giáo dục kỹ năng sống
Giáo dục kỹ năng sống trong trường phổ thông có một số mục tiêu sau: Trang bị cho HS những ki n thức, giá trị, t độ, kỹ năng p ù ợp Hình thành cho HS những hành vi, thói quen lành mạnh, tích cực; Giúp
HS có khả năng ứng phó phù hợp và linh hoạt trong các tình huống của cuộc sống hàng ngày
Giúp HS vận dụng tốt ki n thức đã ọc, phát triển kỹ năng t ực hành Tạo cơ ội thuận lợ để HS thực hiện tốt quyền, trách nhiệm cá nhân và phát triển thể chất, trí tuệ, tinh thần và đạo đức
Giáo dục kỹ năng sống trong c c trường nh m đẩy mạnh phong trào thi
đ a "Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực", đồng thời có sự thống nhất cao việc tăng cường GDKNS cho học sinh trong toàn cấp học; trang bị cho học sinh những hành vi, thói quen lành mạnh, tích cực, loại bỏ những hành vi, thói quen tiêu cực trong các mối quan hệ, các tình huống và hoạt động hàng ngày; giúp các em có khả năng làm c ủ bản thân, khả năng ứng xử, ứng phó phù hợp, tích cực trước tình huống cuộc sống [22]
Giáo dục KNS cho học sinh THCS làm rõ những vấn đề cơ bản, giúp giáo viên GDKNS cho HS hiệu quả ơn n ư c c q an n ệm về KNS và phân loại KNS; vai trò và mục tiêu giáo dục KNS; nội dung và nguyên tắc giáo dục KNS; p ương p p g o ục KNS cho HS THCS
1.3.2 Một số đặc điểm tâm lý của học sinh trung học cơ sở
Học sinh THCS (12-16 tuổi) là lứa tuổi có nhiề t a đổi mạnh mẽ về thể chất, sức khỏe và tâm sinh lý Tuổi dậy thì các em dễ t a đổi tình cảm, hành vi, chóng vui chóng buồn Đâ là lứa tuổi phát triển mạnh mẽ n ưng ông đồng đều về mặt cơ t ể Tầm vóc của các em lớn lên trông thấy Trung bình một năm c c em cao lên được 5, 6 cm Các em nữ ở độ tuổi 12, 13 phát triển chiề cao n an ơn c c em nam cùng độ tuổ , n ưng đ n 18, 20 tuổi thì
Footer Page 21 of 128.
Trang 22sự phát triển chiều cao lại dừng lại Các em nam ở độ tuổi 15, 16 tuổi thì cao đột bi n, vượt các em nữ và đ n 24, 25 tuổi mới dừng lại
Sự p t tr ển ệ xương n ư c c xương ta , xương c ân rất n an ,
n ưng xương ngón ta , ngón c ân lạ p t tr ển c ậm Vì vậ ở lứa t ổ nà
c c em ông mập béo, mà cao, gâ t cân đố , c c em có lóng ngóng vụng về, ông éo léo làm v ệc, t t ận trọng a làm đổ vỡ … Đ ề
đó gâ c o c c em một b ể ện tâm lý ó c ị
Lứa t ổ HS TH S là lứa t ổ có ng ị lực ồ ào, có tín tíc cực cao
có n ề ự địn lớn lao
G a đoạn , 6 t ổ là g a đoạn p t ục đã t t úc, có t ể s n đẻ được, t n ên c c em c ưa trưởng t àn về mặt cơ t ể và đặc b ệt là sự trưởng t àn về mặt xã ộ ín vì t c c n à oa ọc c o r ng ở lứa t ổ
ọc s n TH S ông có sự cân đố g ữa sự p t ục, g ữa bản năng tương ứng, n ững tìn cảm và am m ốn đượm mà sắc tìn ục vớ mức độ trưởng
t àn về mặt xã ộ và tâm lý N ề ó ăn trở ngạ ở lứa t ổ nà c ín là
c c em c ưa b t đ n g , c ưa b t ìm ãm và ướng ẫn bản năng, am
m ốn của mìn một c c đúng đắn, c ưa b t ểm tra tìn cảm và àn v ,
c ưa b t xâ ựng mố q an ệ đúng đắn g ữa ngườ bạn c g ớ Vì t
Hoạt động ọc tập và c c oạt động c của ọc s n TH S có n ề
t a đổ , có t c động q an trọng đ n v ệc ìn t àn n ững đặc đ ểm tâm lý lứa t ổ ọc s n TH S n ư Sự t a đổ về nộ ng ạ ọc, t a đổ về
Footer Page 22 of 128.
Trang 23n ư t ên t ền cổ động, g ữ trật tự đường p ố, g úp đỡ g a đìn t ương
b n , t am g a c ăm sóc g a súc, … Ở lứa t ổ nà c c em t íc làm công t c
xã ộ vì c em có sức lực, đã ể b t n ề , m ốn được mọ ngườ t ừa
n ận; c c em c o r ng công t c xã ộ là v ệc làm của ngườ lớn và có ý ng ĩa lớn lao; lứa t ổ nà c c em t íc làm n ững công v ệc mang tín tập t ể,
n ững công v ệc có l ên q an đ n n ề ngườ và được n ề ngườ cùng
t am g a Do t am g a công t c xã ộ , mà q an ệ của ọc s n TH S được
mở rộng, c c em được t p xúc vớ n ề ngườ , n ề vấn đề của xã ộ , o
đó tầm ể b t được mở rộng, n ng ệm c ộc sống p ong p ú lên, n ân
c c của c c em được ìn t àn và p t tr ển
Sự g ao t p ở lứa t ổ ọc s n TH S là một oạt động đặc b ệt, mà
đố tượng của oạt động nà là ngườ c - ngườ bạn, ngườ đồng c í Nộ
ng của oạt động là sự xâ ựng n ững q an ệ q a lạ và n ững hành động trong q an ệ đó N ờ oạt động g ao t p mà c c em n ận t ức được ngườ c và bản t ân mìn ; đồng t ờ q a đó làm p t tr ển một số ỹ năng
n ư ỹ năng so s n , p ân tíc , q t àn v của bản t ân và của bạn, làm p ong p ú t êm n ững b ể tượng về n ân c c của bạn và của bản t ân
Đó c ín là ý ng ĩa to lớn của sự g ao t p ở lứa t ổ nà đố vớ sự
ìn t àn và p t tr ển n ân c c Vì t làm công t c g o ục p ả tạo đ ề
ện để c c em g ao t p vớ n a , ướng ẫn và ểm tra sự q an ệ của c c
em, tr n tìn trạng ngăn cấm, ạn c sự g ao t p của lứa t ổ nà
Về đặc đ ểm q an ệ g ữa c c em tra và c c em g ở lứa t ổ nà ó
sự t a đổ cơ bản so vớ lứa t ổ trước, c c em đã bắt đầ q an tâm lẫn n a ,
ưa t íc n a và o đó q an tâm đ n bề ngoà của mìn Lúc đầ sự q an tâm
tớ g ớ c, c c em nam có tín c ất tản mạn và b ể ện còn trẻ con n ư
Footer Page 23 of 128.
Trang 24xô đẩ , trê c ọc c c em g … c em g rất bực và ông à lòng Về sa
n ững q an ệ nà được t a đổ , mất tín trực t p, x ất ện tín ngượng ngùng, n út n t, e t ẹn, ở một số em đ ề đó được bộc lộ trực t p còn số khác t ì được c e ấ b ng t độ t ờ ơ, g ả tạo " n bỉ" đố vớ c g ớ Hàn v nà mang tín c ất a mặt sự q an tâm đ n n a cùng tồn tạ vớ sự
p ân b ệt nam nữ [31]
ó n ề ọc s n lớp 8 9, đặc b ệt là HS nữ a để ý đ n bạn c
g ớ , n ưng đ ề nà rất bí mật, c ỉ ể c o n ững bạn rất t ân t t và t n cậ
Ở ọc s n lớp 6, tìn bạn nam nữ ít nẩ s n , n ưng c c ọc s n lớp 8,9 t ì nẩ s n t ường x ên, sự gắn bó a bên rất t ân t t và nó g ữ một
vị trí lớn trong c ộc sống của c c em Tất n ên q an ệ nam nữ ở lứa t ổ
s n tồn a b n óa để c ộc sống tốt đẹp ơn, t ì n ề vô ể úng ta ọc
cả đờ cũng ông t ể nào t được n ững ỹ năng cần c o c ộc sống của bạn T n ưng, bao g ờ cũng cần p ả có n ững KNS cơ bản c úng ta p ả
b t trước, ọc trước, ể từ t ờ ọc s n V ệc g o ục KNS c o ọc s n
TH S là cần t t và q an trọng rất cần sự q an tâm của N à trường và g a đìn ọc s n [26]
Đố p ó vớ t ên ta , ểm ọa sông nước, ỏa oạn…t ì c c em t ỉn
t oảng mớ gặp p ả , và ầ t là c c em ở nông t ôn t ì ễ bị c c ng cơ
nà đe ọa ơn; còn v ệc đố p ó vớ ẻ xấ , tệ nạn xã ộ , nạn lạm ụng tìn ục…t t ng ĩ, rất nên g o ục c o c c em ọc s n trước q m ộn
Footer Page 24 of 128.
Trang 25c em ọc s n bâ g ờ lớn n an ơn trước đâ , độ t ổ ậ t ì t ấp ơn và
v ệc t p xúc vớ c c tệ nạn xã ộ cũng ễ àng ơn n ề q a sự p ổ b n của Internet Mặt c, c c em ở độ t ổ nà rất ó c ống c ọ lạ c c tệ nạn
xã ộ n ư game onl ne, bỏ n à đ bụ , đ n n a , c ử bậ … c em trở
t àn nạn n ân oặc c ín là t ủ p ạm lô éo, đe ọa c c bạn c… Độ
t ổ non nớt và c ưa được trang bị đầ đủ c c n t ức xã ộ , c c em ông
ý t ức được, lường t được n ững ậ q ả trầm trọng của mìn , từ đó càng lấn sâ vào con đường tộ p ạm, lầm lỡ Lúc nà , n ề bậc p ụ n cũng
p ả vò đầ bứt ta vì ông làm gì để con mìn t a đổ [20]
N ư vậ , v ệc trang bị c o em n ững ỹ năng sống để g úp c c em tự bảo vệ mìn lạ c c tệ nạn trên là đ ề t sức cần t t Đ ng t c là đa số c c trường ọc ện na c ủ g ảng ạ c c bà ọc lý t t t eo s c g o
oa mà c ưa có một g o n ỹ năng sống oàn c ỉn nào về vấn đề nà
1.3.4 Các kỹ năng sống cần giáo dục cho học sinh trung học cơ sở
7- Kỹ năng ợp t c và c a sẻ 8- Kỹ năng t ể ện tự t n trước đ m đông 9- Kỹ năng đố ện và ứng p ó ó ăn trong c ộc sống 10- Kỹ năng đ n g ngườ c
Footer Page 25 of 128.
Trang 26H ện tạ c c trường p ổ t ông nó c ng và trường TH S nó r êng rất
c ú trọng đ n g o ục HS n ững ỹ năng trên, t n ên c ương trìn , nộ
ng, p ương p p, c c đ n g vẫn còn gặp ó ăn [23]
1.3.4 Các phương pháp giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trung học cơ sở
a) P ương p p động não Động não là p ương p p g úp c o ọc s n trong một t ờ g an ngắn
nả s n được n ề ý tưởng, n ề g ả địn về một vấn đề nào đó Đâ là một p ương p p có ít để (lô ra) một an s c c c t ông t n
* Có thể tiến hành theo các bước sau:
- Gi o v ên nê câ ỏ oặc vấn đề (có n ề c c trả lờ ) cần được tìm ể trước cả lớp oặc trước n óm
* Những yêu cầu sư phạm
- P ương p p động não có t ể ùng để lý g ả bất ỳ một vấn đề nào, song đặc b ệt p ù ợp vớ c c vấn đề ít n ề đã q en t ộc trong c ộc sống
Trang 27ở đầ Một an s c c c câ trả lờ đã được oàn t àn , cần p ả c o
cả lớp ùng an s c nà để x c địn xem câ trả lờ nào là sa
- N ờ ông í t ảo l ận cở mở nên ọc s n , đặc b ệt là n ững em
n út n t, trở nên bạo ạn ơn; c c em ọc được c c trìn bà ý n của mìn b t lắng ng e có p ê p n ý n của bạn; từ đó, g úp trẻ ễ oà n ập vào cộng đồng n óm, tạo c o c c em sự tự t n, ứng t ú trong ọc tập và s n oạt [11]
b) Thảo luận nhóm
N ư bản t ân t ê đề của p ương p p đã ngụ ý t ực c ất của p ương
p p nà là để ọc s n bàn bạc, trao đổ trong n óm n ỏ T ảo l ận n óm được sử ụng rộng rã n m g úp c o mọ ọc s n t am g a một c c c ủ động vào q trìn ọc tập, tạo cơ ộ c o c c em có t ể c a sẽ n t ức,
n ng ệm, ý n để g ả q t một vấn đề có l ên q an đ n bà ọc
â ỏ mà HS trao đổ có t ể là ể câ ỏ đóng oặc câ ỏ mở
c ng ên cứ về p ương p p t ảo l ận n óm đã c ứng m n r ng
- Sẽ t ận lợ ơn n mỗ n óm c ọn một trong n ững t àn v ên trong n óm làm trưởng n óm N óm trưởng đ ề ển òng t ảo l ận của
n óm, gọ tên c c t àn v ên lên p t b ể , c ển sang câ ỏ c
t íc ợp đảm bảo r ng mỗ ngườ - bao gồm cả n ững c n ân a xấ ổ oặc ngạ p t b ể có cơ ộ để đóng góp Đồng t ờ ở n ề trường ợp
n ưng ông p ả là tất cả trong n óm còn có g b ên bản, sẽ g lạ n ững
Footer Page 27 of 128.
Trang 28đ ểm c ín của c ộc t ảo l ận để trìn bà trước cả lớp Học s n cần được luân phiên nhau làm (n óm trưởng) và (t ư ý), l ân p ên n a đạ ện c o
n óm trìn bà t q ả t ảo l ận
- K t q ả t ảo l ận có t ể trìn bà ướ n ề ìn t ức b ng lờ , đóng va , v t oặc vẽ trên g ấ to,…; có t ể o một ngườ t a mặt n óm trìn bà , có t ể n ề ngườ trìn bà , mỗ ngườ một đoạn nố t p n a ,…
p p g ảng ạ n m g úp ọc s n s ng ĩ sâ sắc về một vấn đề b ng c c tập tr ng vào một sự ện cụ t ể mà c c em q an s t được V ệc " ễn" không
p ả là p ần c ín của p ương p p nà và ơn t đ ề q an trọng n ất là sự
va ễn
* Cách tiến hành
ó t ể t n àn đóng va t eo c c bước sa
Footer Page 28 of 128.
Trang 29tổ c ức c o t an t n ên v c ơ một c c ợp lí, làn mạn t ì đề mang lạ ệ q ả g o ục Q a trò c ơ , lớp trẻ ông n ững được p t tr ển
về c c mặt trí t ệ, t ể c ất, t ẩm mĩ mà còn được ìn t àn n ề p ẩm c ất
và àn v tíc cực ín vì vậ , trò c ơ được sử ụng n ư là một p ương
Footer Page 29 of 128.
Trang 30- B ng trò c ơ , v ệc ọc tập được t n àn một c c n ẹ n àng, s n động; ông ô an, n àm c n Học s n được lô c ốn vào q trìn
l ện tập một c c tự n ên, ứng t ú và có t n t ần tr c n ệm, đồng t ờ
g ả trừ được n ững mệt mỏ , căng t ẳng trong ọc tập
- Trò c ơ còn g úp tăng cường ả năng g ao t p g ữa ọc s n vớ
Trang 31mỹ và ng ề ng ệp, tr ng t àn vớ lý tưởng độc lập ân tộc và c ủ ng ĩa xã
ộ ; ìn t àn và bồ ưỡng n ân c c , p ẩm c ất và năng lực của công ân,
đ p ứng ê cầ của sự ng ệp xâ ựng và bảo vệ Tổ q ốc
T n ên, nộ ng và p ương p p g o ục trong c c n à trường
ện na là còn xem trọng v ệc ạ c ữ, c ưa c ú trọng đúng mức ạ làm ngườ , n ất là v ệc g o ục KNS c o ọc s n
ương trìn g o ục p ổ t ông ện àn q an tâm c ủ tớ cung cấp ki n thức cho học s n ương trìn n ư vậ được xây dựng t eo ướng
ti p cận nội dung dạy học, khác với một c ương trìn được xây dựng theo ướng ti p cận năng lực, tức là xuất phát từ c c năng lực mà mỗi học sinh cần
có trong cuộc sống và k t quả cuối cùng phả đạt c c năng lực ấy b ng việc xây dựng chuẩn đầu ra về năng lực mà học sinh cần phả đạt được sau một quá trình dạy - học
Khác với cách ti p cận nội dung, ti p cận năng lực chú trọng vào việc yêu cầu học sinh học xong phải thể hiện được, làm được; bi t vận dụng những
ki n thức để giải quy t các tình huống đặt ra trong cuộc sống, Vì th , việc học tập t eo ướng ti p cận này trở nên gần gũ và t t thực đối với cá nhân
và cộng đồng
T eo đó, nộ ng, p ương p p ạy học, p ương p p kiểm tra đ n
g đều phả ướng tớ năng lực tự học, năng lực phát hiện và giải quy t vấn
đề trong học tập, trong cuộc sống; coi trọng rèn luyện kỹ năng sống
Trong thời gian qua, Bộ GD&ĐT đã tổ chức một số hoạt động ướng tới việc rèn luyện năng lực cho học s n n ư Tổ chức ương trìn đ n g
Footer Page 31 of 128.
Trang 32học sinh quốc t PISA vớ c c đ n g ỹ năng vận dụng ki n thức vào giải quy t các vấn đề thực tiễn trong cuộc sống; tổ chức cuộc thi vận dụng ki n thức liên môn giải quy t các vấn đề thực tiễn; triển a p ương p p ạy học
"Bàn tay nặn bột", là p ương p p ạy học khoa học được ti n àn ưới sự
g úp đỡ của giáo viên, chính HS tìm ra câu trả lời cho các vấn đề được đặt ra trong cuộc sống thông qua ti n hành thí nghiệm, quan sát, nghiên cứu tài liệu
a đ ều tra để từ đó ìn t àn n thức cho mình [15]
Ở Việt Nam, với chủ trương đổi mớ căn bản và toàn diện giáo dục và đào tạo, mục tiêu giáo dục đang c ển ướng từ trang bị ki n thức nặng lý thuy t sang trang bị những năng lực cần thi t và phẩm chất cho người học
Đ ề đó cũng ẳng định thêm tầm quan trọng và yêu cầu thi t y đưa GDKNS vào trường học cùng với các môn học và các hoạt động giáo dục
1.4 NỘI DUNG QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ
1.4.1 Xây dựng kế hoạch giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trung học cơ sở
Xây dựng k hoạch giáo dục KNS cho HS là việc làm quan trọng Đâ
là q trìn x c định những mục tiêu, nội dung và các biện pháp, thời gian
ti n hành, chỉ tiêu cần đạt để thực hiện mục t ê đó V ệc xây dựng k hoạch giáo dục kỹ năng sống g úp người quản lí tư một cách hệ thống để tiên liệu các tình huống có thể xả ra, để bi t phối hợp các nguồn lực trong và ngoà trường cho việc tổ chức giáo dục kỹ năng sống hiệu quả N ư vậy khi lập k hoạc người cán bộ quản lý cần phải chú ý:
Đảm bảo tính thống nhất giữa mục tiêu GD kỹ năng sống với mục tiêu
Trang 33Để có tính hiệu quả cao, k hoạch phải cụ thể đ n từng tuần, tháng, học kỳ và cả năm ọc
Các k hoạch phả đảm bảo tính vừa phải, tính bao quát, tính cụ thể, tính khả thi
1.4.2 Tổ chức thực hiện hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trung học cơ sở
Tổ chức thực hiện giáo dục KNS c o HS TH S đó c ín là g a đoạn hiện thực hóa những ý tưởng đã được nêu trong k hoạc để đưa n à trường từng bước đ lên c công v ệc cơ bản gồm:
Thành lập ban chỉ đạo;
Phân công nhiệm vụ cho từng bộ phận, từng thành viên;
Xây dựng và ban hành các quy ch , nộ q , q định, tiêu chuẩn, ch
độ có l ên q an đ n công tác GDKNS;
Phân bổ kinh p í và c c đ ều kiện vật chất cho việc thực hiện k hoạch;
Tổ chức tốt các hoạt động theo qui mô lớn, phối hợp với các lực lượng giáo dục khác trong việc GDKNS cho học sinh;
Giúp chủ nhiệm lớp, c đoàn ọc sinh ti n hành hoạt động ở đơn vị mình có hiệu quả;
Xâ ựng độ ngũ GV N t àn lực lượng g o ục KNS nòng cốt
Yê cầ tổ c ức oạt động g o ục KNS c o HS TH S
- V ệc tổ c ức g o ục KNS c o HS p ả đảm bảo an toàn, ng êm túc, t t t ực, ệ q ả, p t tín tự q ản, c ủ động, s ng tạo của HS;
- ăn cứ vào đ ề ện của n à trường, t ực t của địa p ương và đặc
đ ểm tâm s n lý, lứa t ổ , ả năng, n cầ của HS để tổ c ức c c oạt động g o ục KNS c o HS, ông tổ c ức ìn t ức, q tả , ên cưỡng; ông gâ p lực, ông ép b ộc HS tham gia;
- K t ợp c c lực lượng GD, tran t ủ sự c ỉ đạo của c c cấp ủ Đảng,
c ín q ền, sự ỗ trợ của PHHS, c c đoàn t ể, c c đơn vị cùng t ực ện
- ông t c q ản lý g o ục KNS đảm bảo sự c ặt c ẽ, t eo đúng q địn của Bộ G o ục và Đào tạo Q địn Q ản lý oạt động g o ục KNS
Footer Page 33 of 128.
Trang 34và oạt động g o ục ngoà g ờ c ín óa
- c oạt động g o ục ỹ năng sống tổ c ức t ông q a lồng g ép vào c c g ờ ạ t eo c ương trìn G o ục, lựa c ọn nộ ng, xâ ựng
c ương trìn g o ục KNS sao cho l n oạt, p ù ợp vớ từng oạt động, tìn ống cụ t ể
- Hoạt động g o ục KNS tập tr ng rèn c c n óm p ẩm c ất và năng lực đã q địn tạ T ông tư số 30/20 4/TT-BGDDT bao gồm
+ Hìn t àn và p t tr ển một số năng lực của ọc s n Tự p ục vụ,
tự q ản; G ao t p, ợp t c; Tự ọc và g ả q t vấn đề
+ Hìn t àn và p t tr ển một số p ẩm c ất của ọc s n c ăm ọc,
c ăm làm; tíc cực t am g a oạt động g o ục; tự t n, tự trọng, tự c ị tr c
n ệm; Tr ng t ực, ỷ l ật, đoàn t; Yê g a đìn , bạn và n ững ngườ c;
ê trường, lớp, q ê ương, đất nước
1.4.3 Chỉ đạo thực hiện giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trung học cơ sở
ỉ đạo t ực ện oạc GDKNS trong trường TH S là một oạt động t ường x ên, l ên tục và được t n àn trong s ốt cả năm ọc H ệ trưởng c ỉ đạo trên c c oạt động của n à trường trong đó có g o ục KNS
Mọi hoạt động giáo dục của trường THCS nh m mục đíc g úp ọc sinh phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng
cơ bản nh m hình thành nhân cách HS, xây dựng tư c c và tr c n ệm công dân, chuẩn bị cho HS ti p tục học lên hoặc đ vào c ộc sống lao động, tham gia xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Hiệ trưởng chỉ đạo việc thực hiện k hoạch giáo dục KNS cho HS thông qua các hoạt động sau:
Chỉ đạo qua hoạt động dạy học của giáo viên bộ môn
Hoạt động dạy học là quá trình thống nhất biện chứng giữa giáo viên và học s n , ướ t c động tổ chức đ ều khiển của giáo viên, học sinh tự giác, tích cực tự tổ chức, tự đ ều khiển hoạt động học, nh m thực hiện tốt các nhiệm vụ dạy học đặt ra Quản lý hoạt động giáo dục KNS trong các hoạt
Footer Page 34 of 128.
Trang 35động dạy học chính là quản lý việc thực hiện các nộ ng trong c ương trìn
có l ên q an đ n việc giáo dục KNS; Quản lý p ương p p ạy học của giáo viên giúp học sinh không chỉ nắm vững, nắm chắc nội dung bài học mà còn nhận thức được các giá trị đạo đức và n ân văn cao cả, ìn t àn t độ, hành vi ứng xử tốt đẹp trong cuộc sống; Quản lý việc kiểm tra đ n g t quả học tập của học sinh không chỉ đơn t ần là chú trọng đ n việc nắm ki n thức của học sinh mà còn quản lý việc đ n g t ông q a àn v , t độ mà học s n lĩn ộ được thông qua bài học Nói cách khác quản lý hoạt động giáo dục KNS trong các hoạt động dạy học trên cả ba p ương ện: Ki n thức,
t độ và hành vi
Chỉ đạo qua các hoạt động giáo dục
Quá trình giáo dục kỹ năng sống cho học s n là q trìn t c động bền
bỉ, lâu dài b ng nhiề con đường khác nhau Ngoài việc giáo dục KNS thông qua hoạt động dạy học, việc giáo dục KNS còn được thông qua hoạt động giáo dục N à trường phải quản lý từ việc lập k hoạch, tổ chức thực hiện k hoạch, chỉ đạo việc thực thi k hoạc , đôn đốc, kiểm tra đ n g s t sao; c ỉ đạo phối hợp chặt chẽ với tổ chức Đoàn t an n ên, với giáo viên chủ nhiệm lớp, giáo viên phụ trách các hoạt động giáo dục KNS, lao động ướng nghiệp, giáo viên giảng dạy bộ môn, phối hợp với các lực lượng xã hộ n ư ội CMHS và hội khuy n học, với chính quyền địa p ương n m tổ chức các
c ương trìn g o ục KNS cho HS THCS
Chỉ đạo đội ngũ tham gia giáo dục kỹ năng sống cho học sinh THCS
Để quá trình giáo dục KNS cho học s n đạt hiệu quả, n à trường cần xây dựng p ương ướng chỉ đạo theo một k hoạch thống nhất, nh m động viên và phát huy tố đa ả năng của các lực lượng GD trong và ngoài nhà trường
để tạo nên sức mạnh tổng thể trong quá trình giáo dục KNS Trong n à trường phổ thông, nhà trường cần quản lý chỉ đạo phối hợp tốt các lực lượng sau:
Chỉ đạo GV bộ môn trong việc tích hợp GDKNS vào môn học
Từ ki n thức lý thuy t của bài giảng đ n thực t cuộc sống là quãng
Footer Page 35 of 128.
Trang 36đường khá xa, một giờ học trên lớp chỉ có 45 phút, vì vậ để tích hợp được nội dung giáo dục giá trị sống, kỹ năng sống vào bài giảng, đò ỏ người giáo viên giảng dạy bộ môn phải linh hoạt, éo léo đ ều khiển giờ dạy Thầy trò cùng tích cực làm việc để có thể truyền tả và lĩn ộ đầ đủ nội dung ki n thức của bài học một cách nhẹ nhàng, vừa thông qua ki n thức của bài học để học sinh nhận thức được giá trị của cuộc sống, hình thành giá trị của bản thân,
bi t lắng nghe, chia sẻ vớ người khác, kỹ năng g ao t p ứng xử, kỹ năng tư duy sáng tạo, kỹ năng làm v ệc nhóm, kỹ năng t íc ứng xã hộ … N ư vậy vai trò của giáo viên bộ môn là h t sức quan trọng trong công tác giáo dục KNS cho học s n , n ưng v ệc tích hợp giáo dục KNS vào môn học còn là vấn đề mới mẻ đối với nhiề g o v ên n à trường, vì vậy nhà quản lý ngoài việc lập k hoạch chi ti t, cụ thể cho hoạt động còn phải tổ chức tập huấn, hội thảo, tọa đàm để nâng cao nhận thức, ý thức trách nhiệm c o độ ngũ g o
v ên, đồng thời phân cấp quản lý c o độ ngũ tổ trưởng, tổ p ó, n óm trưởng
c ên môn để thống kê việc tích hợp GDKNS vào từng c ương, từng bài cụ thể Tổ chức làm đ ểm, rút kinh nghiệm và triển a đại trà Theo dõi sát sao việc thực hiện tích hợp vào bài dạy của độ ngũ g o v ên, đ n g g ờ dạy và kiểm tra đ n g t quả rèn luyện của học sinh
Chỉ đạo GVCN lớp trong hoạt động giáo dục KNS cho học sinh
Giáo viên chủ nhiệm là người gần gũ n ất với các em học sinh, GVCN
c ín là người bạn tâm tình, chia sẻ tâm tư, tình cảm với các em học sinh, là người tổ chức cho các em các hoạt động tập thể, là cố vấn cho các hoạt động Đoàn G o v ên c ủ nhiệm cần sáng tạo để tích hợp giáo dục giá trị sống và rèn luyện KNS trong các hoạt động tập thể, các giờ sinh hoạt lớp theo một kịch bản linh hoạt GV N p t c c p ương p p g o ục, chủ động, tích cực, ti p thu cái mới và chủ động k t hợp c c p ương p p với nhau
Trong n à trường GVCN chính là vị thủ lĩn t n t ần làm đ ểm tựa để tạo ra một tập thể lớp năng động, sáng tạo Vớ va trò đó GV N sẽ tạo ra được động lực t đ a, tạo mô trường thân thiện giữa thầy, cô và trò, giữa các
Footer Page 36 of 128.
Trang 37thành viên trong tập thể, giữa tập thể lớp với tổ chức Đoàn, với hội cha mẹ học s n N ư vậy, việc giáo dục KNS thông qua hoạt động của GVCN sẽ giúp hoàn thiện nhân cách cho các em học sinh, tạo cho các em tự t n ơn bước vào ngưỡng cửa của cuộc sống, cùng với hành trang tri thức các em vững bước vào tương la Người GVCN là lực lượng quan trọng tham gia hoạt động GDKNS cho học sinh
Để độ ngũ g o v ên c ủ nhiệm lớp thực thi tốt nhiệm vụ của mình, nhà quản lý cần chỉ đạo GV N căn cứ k hoạch tổng thể của n à trường xây dựng k hoạch giáo dục KNS phù hợp với từng khối lớp, triển khai k hoạch
và tổ chức hoạt động cho học sinh, quản lý phát huy hiệu quả của giờ sinh hoạt lớp, đôn đốc, kiểm tra đ n g t đ a t quả rèn luyện của học sinh
b ng các tiêu chí cụ thể
+ Chỉ đạo tổ chức Đoàn tham gia GDKNS
Tổ chức Đoàn t an n ên trong n à trường là nơ đoàn t, tập hợp thanh niên, tham gia các hoạt động tập thể, Đoàn có n ệm vụ giáo dục chính trị tư tưởng Giáo dục lý tưởng xã hội chủ ng ĩa (XHCN) c o đoàn v ên, Giáo dục luật pháp, lối sống, n p sống, giáo dục về khoa học kỹ thuật công nghệ, về dân số, sức khỏe, mô trường Giáo dục truyền thống cách mạng, truyền thống lịch sử dân tộc, tự hào với các th hệ c a an đ trước từ đó có trách nhiệm với bản t ân, g a đìn , n à trường và cả cộng đồng
Bên cạnh việc giáo dục chính trị, tư tưởng, Đoàn còn tổ chức nhiều
p ong trào àn động cách mạng cụ thể, thi t thực đ p ứng nhu cầu, nguyện vọng của tuổi trẻ c p ong trào àn động cách mạng của Đoàn là nơ để tuổi trẻ n à trường xây dựng cho mình nền tảng giá trị sống vững chắc rèn luyện kỹ năng g ao t p ứng xử, kỹ năng oạt động nhóm, kỹ năng ra quy t định, kỹ năng p òng vệ… ơ ậ trong Đoàn v ên t n t ần tình nguyện của tuổi trẻ, dám nhận những nhiệm vụ ó ăn, m đón n ận sự hy sinh gian khổ từ đó ìn t àn ý t ức trách nhiệm của người thanh niên với cộng đồng
xã hội B ng các hoạt động tích cực, c c p ong trào àn động cách mạng
Footer Page 37 of 128.
Trang 38Đoàn t ực sự là nơ t ổi trẻ n à trường rèn luyện, cống hi n và trưởng thành
Để nâng cao được hiệu quả hoạt động giáo dục KNS trong hoạt động của Đoàn t an n ên N à q ản lý cần nhận thức đầ đủ các y u tố có ảnh ưởng tới việc GDKNS ở Đoàn v ên t an n ên n à trường, từ đó có n ững biện pháp quản lý để t c động vào những y u tố tích cực, phát huy hiệu quả giáo dục, khắc phục và hạn ch những ản ưởng tiêu cực Đồng thời quản lý tốt các giờ sinh hoạt chi đoàn, c c t t chào cờ đầu tuần, các hoạt động chủ
đ ểm, chủ đề nhân các ngày lễ lớn trong năm, c c oạt động phối hợp giữa PHHS, với GVCN, GV bộ môn, với các tổ chức tập thể và cá nhân trong và ngoà n à trường Chỉ đạo Đoàn t an n ên xâ ựng các tiêu c í đ n g
x p loạ t đ a về mức độ tham gia hoạt động của c c c đoàn
+ Chỉ đạo phối hợp các lực lượng giáo dục khác
Để tạo nên sức mạnh tổng thể trong công tác giáo dục đạo đức cho học sinh nói chung và giáo dục KNS c o c c em nó r êng, n à trường cần huy động các lực lượng giáo dục trong và ngoà n à trường tham gia vào quá trình giáo dục n ư c c cấp ủ Đảng, chính quyền nơ ọc s n cư trú, c c cơ q an đoàn t ể trên địa bàn ó n ư vậ n ân c c và lý tưởng sống của các em được giáo dục và rèn luyện ở mọi lúc, mọ nơ , đồng thời giúp các em củng cố
bổ sung và nâng cao thêm hiểu bi t về c c lĩn vực khác nhau của đời sống xã hội, hoàn thiện các tri thức đã được học trên lớp, mở rộng nhãn quan với th giới xung quanh, bi t vận dụng những tri thức đã ọc để giải quy t các vấn đề
o đời sống thực tiễn đặt ra Vì vậ để công tác giáo dục KNS cho học sinh
n à trường đạt hiệu quả cao n à trường cần tạo dựng được sự chung tay ủng
hộ và tham gia của các lực lượng xã hộ trong và ngoà n à trường
Chỉ đạo việc quản lý cơ sở vật chất và các điều kiện thực hiện GDKNS
ũng n ư trong ạy học c c môn văn óa, oạt động giáo dục KNS cần
có SV , p ương t ện, tài liệ để hoạt động đạt hiệu quả giáo dục mong muốn Trên thực t , đạ đa số giáo viên của trường c ưa được đào tạo một
c c căn bản về giáo dục KNS, p ương t ện, tài liệu dành cho hoạt động này
Footer Page 38 of 128.
Trang 39còn thi u nhiều Vì th , ngoài việc giao trách nhiệm c o GV, n à trường cũng
t ường xuyên tổ chức c c c ên đề bồ ưỡng nâng cao kỹ năng và ng ệp
vụ tổ chức hoạt động c o g o v ên, động viên khích lệ tinh thần và có ch độ thỏa đ ng ịp thời, từ đó ơ ậy lòng nhiệt tình và ý thức trách nhiệm trong
họ, có n ư vậy tính hiệu quả của hoạt động mới cao N à trường ngoài việc quản lý tận dụng những CSVC hiện có để phát huy hiệu quả giáo dục của hoạt động, cần phải ti t kiệm, cân đối nguồn ngân s c được g ao àng năm để mua sắm thêm CSVC, tài liệu cho hoạt động, đồng thời tranh thủ sự hỗ trợ của Ban đại diện CMHS, của các tổ chức xã hội, các doanh nghiệp đóng trên địa bàn, hỗ trợ cho hoạt động GDKNS
1.4.4 Kiểm tra, đánh giá việc thực hiện giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trung học cơ sở
Kiểm tra, đ n g là â rất quan trọng trong quá trình quản lý
T ường xuyên kiểm tra, đ n g v ệc thực hiện k hoạch giúp HT x c định mức độ đạt được so với k hoạch, phát hiện những sai lệch, xem xét những gì
c ưa đạt được hoặc ở mức độ thấp cùng những nguyên nhân của chúng và những vấn đề mới nảy sinh trong thực tiễn để đ ều chỉnh cho kịp thời, phù hợp Muốn kiểm tra, đ n giá chính xác việc thực hiện k hoạch giáo dục KNS, HT phải chú ý tớ c ương trìn , nộ ng, p ương p p và ìn t ức thực hiện nội dung Khi triển khai hoạt động kiểm tra, đ n g cần quan tâm
đ n các nội dung sau:
X c địn được hình thức kiểm tra;
Xây dựng được t ê c í đ n g ; Tổng k t đ n g , x p loại từ đó en, c ê ịp thời và có những đ ều chỉnh hợp lý nh m thực hiện tốt những mục t ê đề ra
Việc kiểm tra, đ n g oạt động giáo dục KNS góp phần đ n g c ất lượng giáo dục chung trong nhà trường, qua kiểm tra đ n g , HT đ n g mức độ thực hiện của độ ngũ g o v ên, mức độ ưởng ứng tham gia của học sinh, quá trình thực hiện trong n à trường diễn ra có đảm bảo k hoạch hay
Footer Page 39 of 128.
Trang 40ông, đó là cơ sở để BQL n à trường xây dựng chi n lược giáo dục về mục tiêu, nộ ng, độ ngũ, p ương p p và ìn t ức tổ chức hoạt động [13]
1.5 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC
KỸ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ
Bản c ất của con ngườ là sự tổng òa của c c tố tự n ên và xã
ộ Kỹ năng sống của mỗ con ngườ mang bản c ất xã ộ c o nên sự ìn
t àn , p t tr ển KNS của mỗ c n ân bao g ờ cũng c ị sự ản ưởng của
c c tố c n a
1.5.1 Yếu tố chủ quan
Tự giáo dục là một bộ phận của quá trình giáo dục, là hoạt động có ý thức, mục đíc của mỗ c n ân để tự hoàn thiện những phẩm chất nhân cách bản t ân t eo địn ướng giá trị x c định Nhu cầu tự giáo dục nảy sinh theo từng g a đoạn phát triển của cá nhân Ở lứa tuổi học sinh THCS, nhu cầu tự giáo dục mạnh mẽ, c c em đã tự ý thức được những giá trị mà các em cho là hữu ích với cuộc sống n ư rèn l ện thân thể, tập thói quen tốt…Đồng thời,
c c em đã bắt đầu hình thành ý thức về nghề nghiệp, tự phấn đấu, nỗ lực trong học tập để thực hiện ước mơ, oà bão của mình Quá trình tự giáo dục bao gồm 4 y u tố cơ bản:
Năng lực tự ý thức của học sinh về sự phát triển nhân cách bản thân; Năng lực tổ chức tự giáo dục: Lập k hoạch, lựa chọn p ương p p,
p ương t ện thực hiện;
Sự nỗ lực của bản t ân để vượt q a ó ăn, trở ngại trong quá trình thực hiện k hoạch tự giáo dục;
Tự ểm tra t q ả tự g o ục để rút ra bà ọc n ng ệm c o bản t ân Hoạt động giáo dục trong c c trường lớp thuộc hệ thống giáo dục quốc dân theo mục đíc , nộ ng, p ương p p có c ọn lọc trên cơ sở khoa học và thực tiễn nhất định Giáo dục n à trường được ti n hành có tổ chức, t c động trực ti p, có hệ thống đ n sự hình thành và phát triển của nhân cách Thông qua giáo dục n à trường, mỗ c n ân được bồ ưỡng phẩm chất đạo đức,
Footer Page 40 of 128.