CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN LÂM SẢN THÁI NGUYÊN 1.1 Khái quát chung về Công ty cổ phần lâm sản Thái Nguyên 1.1.1 Tên và địa chỉ của Công ty - Tên Công ty: Công ty cổ phần lâm sản Thái Nguyên - Địa chỉ: Xã Đồng Bẩm – Thành phố Thái Nguyên – Tỉnh Thái Nguyên - Mã số thuế: 4600337098 1.1.2 Loại hình doanh nghiệp Công ty cổ phần lâm sản Thái nguyên thuộc loại hình Công ty cổ phần với 100% vốn cổ đông. Là Công ty cổ phần nên mô hình tổ chức của Công ty đứng đầu là Hội đồng quản trị do Đại hội đồng cổ đông bầu ra. Hội đồng quản trị hoạt động theo quy định của điều lệ Công ty và theo quy định của pháp luật nhà nước. 1.1.3 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Công ty cổ phần lâm sản Thái Nguyên được hình thành trên cơ sở đổi tên từ Công ty lâm nghiệp I gồm xí nghiệp tháng Tám và Công ty vận chuyển cung ứng lâm sản cũ bổ sung thêm nhiệm vụ sản xuất kinh doanh xuất khẩu lâm sản, đặc sản, từ tháng 01/1992. Thời kì 1989- 1991: Nhà nước chuyển đổi cơ chế bao cấp sang cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, các xí nghiệp cũ gặp nhiều khó khăn, trên cùng một địa bàn nhiều đơn vị cùng sản xuất kinh doanh một mặt hàng đã dẫn đến trường hợp cạnh tranh, phá giá lẫn nhau,... Vì vậy, tổ chức thành một doanh nghiệp có điều kiện hỗ trợ thúc đẩy sản xuất từ bên trong nội bộ để cạnh tranh với bên ngoài, có điều kiện tập trung nguồn vốn đầu tư chiều sâu, tập trung thống nhất quản lý của nhà nước cũng như nội bộ xí nghiệp nhằm từng bước tạo điều kiện để vươn lên sản xuất hàng xuất khẩu là hợp quy luật và tính hợp lý cao. Từ năm 1992 xí nghiệp đã chuẩn bị để tăng tỷ trọng các mặt hàng sản xuất, xúc tiến tìm hiểu, nắm bắt tình hình thị trường, công tác chuẩn bị chuyên sâu để đi vào chế biến nguồn nguyên liệu từ rừng trồng là chủ yếu cho kế hoạch 1993- 1995 và 1995- 2002. Thực hiện quyết định số 1260/QĐ- UB 20/12/2002 của UBND tỉnh Thái Nguyên và việc thực hiện sắp xếp đổi mới và phát triển doanh nghiệp Nhà nước, mọi tồn tại của Công ty lâm sản Bắc Thái được xử lý và chuyển đổi sang Công ty cổ phần lâm sản Thái Nguyên. Đăng ký giấy phép kinh doanh ngày 27/02/2003 và Công ty cổ phần lâm sản Thái Nguyên được thành lập và hoạt động chính thức từ ngày 01/03/2003. Sau khi thành lập Đại hội đồng cổ đông đã bầu ra Hội đồng quản trị gồm 5 người. Hội đồng quản trị bầu ông Đinh Khắc Hợp làm chủ tịch kiêm Giám đốc Công ty nhiệm kỳ là 3 năm. Năm 2006, Đại hội đồng cổ đông bầu ông Đỗ Xuân Thi là chủ tịch và bổ nhiệm bà Nguyễn Thị Hân làm Giám đốc Công ty. Năm 2008, Đại hội đồng cổ đông bầu bà Phạm Thị Hạnh làm chủ tịch và bà Nguyễn Thị Hân làm Giám đốc Công ty. Tháng 05/2011 Đại hội đồng cổ đông bầu ông Nguyễn Thượng Nguyên làm chủ tịch, bổ nhiệm ông Bùi Khắc Thể làm Giám đốc Công ty. 1.1.4 Loại hình kinh doanh của Công ty Công ty tiến hành hoạt động sản xuất, chế biến và kinh doanh các mặt hàng như gỗ nhập khẩu, gỗ trong nước, hàng mộc dân dụng, nội thất phục vụ cho nhu cầu trang bị nội thất các công trình của Nhà nước và nhân dân. 1.1.5 Các loại sản phẩm chủ yếu của Công ty Các sản phẩm của Công ty đó là: - Gỗ trong nước - Gỗ nhập khẩu - Ván dán ép nhân tạo - Đồ mộc dân dụng, đồ mộc công trình - Các mặt hàng đồ gỗ nội thất Trong giai đoạn hiện nay, xã hội ngày càng phát triển, nền kinh tế đang trên đà tăng trưởng mạnh, nhu cầu về các mặt hàng nói chung và mặt hàng đồ gỗ, hàng mộc dân dụng, nội thất bày trí trong ngôi nhà nói riêng ngày càng lớn. Do vậy, Công ty đã đầu tư nhiều dây chuyền công nghệ, thiết bị sản xuất để không ngừng nâng cao số lượng và chất lượng. Do đó, Công ty không những đáp ứng nhu cầu thị trường trong tỉnh mà còn cung cấp cho các tỉnh lân cận. Từ đó, giúp hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty ngày một hiệu quả. 1.1.6 Thị trường của Công ty Công ty chủ yếu cung cấp cho khách hàng trong tỉnh Thái Nguyên. Bên cạnh đó Công ty còn cung cấp sản phẩm cho các khách hàng ở các tỉnh lân cận như: Bắc Giang, Bắc Cạn, Hà Nội, Lạng Sơn, Vĩnh Phúc, Tuyên Quang,... Bởi vị trí của Thái Nguyên tiếp giáp và có đường giao thông thuận lợi với các tỉnh miền Bắc, là một tỉnh thuộc vùng núi phía Bắc, tiếp giáp với thủ đô Hà Nội và nằm trong quy hoạch vùng thủ đô Hà Nội. Vì vậy, đây là một cơ hội tiềm năng cho Công ty đầu tư và mở rộng. Ngoài ra, Công ty còn là nhà cung cấp chính cho Công ty nội thất Hòa Phát và Công ty nội thất Xuân Hòa. 1.2 Cơ cấu tổ chức của Công ty 1.2.1 Hình thức tổ chức của Công ty Hình thức tổ chức của Công ty là trực tuyến chức năng. Giám đốc được đại hội đồng cổ đông và hội đồng quản trị bổ nhiệm là đại diện cho Công ty, điều hành, quản lý Công ty theo đúng kế hoạch, nghị quyết của đại hội cổ đông, điều lệ quy định và chính sách của pháp luật. Các phân ban chức năng tham mưu, giúp việc cho Giám đốc và Phó Giám đốc theo chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận. 1.2.2 Cơ cấu bộ máy tổ chức của Công ty
Trang 1Hoàn thiện công tác đào tạo và phát triển nhân lực tại Công ty Cổ phần lâm sản Thái Nguyên
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
STT Từ viết tắt Giải thích STT Từ viết tắt Giải thích
Trang 2LỜI MỞ ĐẦU
Là sinh viên đang ngồi trên ghế nhà trường chúng em có nhiệm vụ học tập vànghiên cứu để trang bị cho mình vốn kiến thức nhất định cho quá trình công tác saunày Với tư cách là một sinh viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh tổng hợp thuộctrường Đại học Kinh Tế, bản thân em vừa phải biết nắm vững những kiến thức đãđược học ở nhà trường và vừa phải biết áp dụng những kiến thức đó vào thực tế Đểcung cấp kiến thức thực tế cho mỗi sinh viên, Nhà trường đã tạo điều kiện để chúng
em có cơ hội tiếp xúc với môi trường Doanh Nghiệp thông qua đợt thực tập môn học
Từ nhiều thập kỷ qua, các tổ chức kinh tế đã nhận thức được rằng : trong các yếu
tố để phát triển nhanh và bền vững của doanh nghiệp, của nền kinh tế thì nguồn lựccon người là yếu tố cơ bản, quan trọng nhất Bởi lẽ con người vừa là người sáng tạo
ra, vừa là người sử dụng phương tiện, phương pháp công nghệ để đạt được lợi íchkinh tế cao nhất cho xã hội, cho doanh nghiệp và cho bản thân họ Vì vậy, vấn đề đàotạo và phát triển nhân lực đang trở thành vấn đề đáng quan tâm của mỗi quốc gia nóichung và các doanh nghiệp nói riêng Một chiến lược đào tạo, phát triển hợp lý sẽphát huy được nội lực cao nhất, phát huy được khả năng làm việc, khả năng sáng tạocủa người lao động, nâng cao trách nhiệm, tăng năng suất lao động và hiệu quả kinhdoanh
Sau gần một tháng thực tế tại Công ty cổ phần lâm sản Thái Nguyên, nhận thấycông tác đào tạo và phát triển nhân lực luôn luôn giữ một vai trò quan trọng và trởthành công tác thường xuyên được quan tâm đúng mức Tuy nhiên, với sự phát triểnmạnh mẽ của khoa học công nghệ, môi trường kinh doanh thay đổi,…thì công tác đàotạo và phát triển nhân lực trong Công ty còn bộc lộ những tồn tại, hạn chế Do vậylàm thế nào để hoàn thiện, nâng cao hơn nữa hiệu quả công tác đào tạo và phát triển
Trang 3nhân lực trong Công ty nhằm nâng cao trình độ cho người lao động, nâng cao khảnăng cạnh tranh của Công ty, đáp ứng kịp thời với sự thay đổi? Vì vậy, với mongmuốn nâng cao hiệu quả của công tác quản trị nhân lực cũng như hiệu quả sản xuất
kinh doanh của Công ty em xin đề xuất chủ đề nghiên cứu: “Hoàn thiện công tác đào tạo và phát triển nhân lực tại Công ty Cổ phần lâm sản Thái Nguyên”.
Dưới sự hướng dẫn của cô giáo … cùng với sự nhiệt tình giúp đỡ của đơn vịthực tế, em đã có điều kiện kết hợp kiến thức đã học vào các hoạt động quản trị nhânlực của Công ty và phân tích, đánh giá những kiến thức đó trong bài báo cáo thực tậpmôn học này Báo cáo thực tập môn học gồm các nội dung chính sau:
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN LÂM SẢN THÁI NGUYÊN
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN LÂM SẢN THÁI NGUYÊN
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN LÂM SẢN THÁI NGUYÊN
Trang 4CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN LÂM SẢN
THÁI NGUYÊN 1.1 Khái quát chung về Công ty cổ phần lâm sản Thái Nguyên
1.1.1 Tên và địa chỉ của Công ty
- Tên Công ty: Công ty cổ phần lâm sản Thái Nguyên
- Địa chỉ: Xã Đồng Bẩm – Thành phố Thái Nguyên – Tỉnh Thái Nguyên
- Mã số thuế: 4600337098
1.1.2 Loại hình doanh nghiệp
Công ty cổ phần lâm sản Thái nguyên thuộc loại hình Công ty cổ phần với100% vốn cổ đông Là Công ty cổ phần nên mô hình tổ chức của Công ty đứng đầu làHội đồng quản trị do Đại hội đồng cổ đông bầu ra Hội đồng quản trị hoạt động theoquy định của điều lệ Công ty và theo quy định của pháp luật nhà nước
1.1.3 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty
Công ty cổ phần lâm sản Thái Nguyên được hình thành trên cơ sở đổi tên từCông ty lâm nghiệp I gồm xí nghiệp tháng Tám và Công ty vận chuyển cung ứng lâmsản cũ bổ sung thêm nhiệm vụ sản xuất kinh doanh xuất khẩu lâm sản, đặc sản, từtháng 01/1992
Thời kì 1989- 1991: Nhà nước chuyển đổi cơ chế bao cấp sang cơ chế thịtrường định hướng xã hội chủ nghĩa, các xí nghiệp cũ gặp nhiều khó khăn, trên cùngmột địa bàn nhiều đơn vị cùng sản xuất kinh doanh một mặt hàng đã dẫn đến trườnghợp cạnh tranh, phá giá lẫn nhau, Vì vậy, tổ chức thành một doanh nghiệp có điềukiện hỗ trợ thúc đẩy sản xuất từ bên trong nội bộ để cạnh tranh với bên ngoài, có điềukiện tập trung nguồn vốn đầu tư chiều sâu, tập trung thống nhất quản lý của nhà nướccũng như nội bộ xí nghiệp nhằm từng bước tạo điều kiện để vươn lên sản xuất hàngxuất khẩu là hợp quy luật và tính hợp lý cao Từ năm 1992 xí nghiệp đã chuẩn bị đểtăng tỷ trọng các mặt hàng sản xuất, xúc tiến tìm hiểu, nắm bắt tình hình thị trường,
Trang 5công tác chuẩn bị chuyên sâu để đi vào chế biến nguồn nguyên liệu từ rừng trồng làchủ yếu cho kế hoạch 1993- 1995 và 1995- 2002 Thực hiện quyết định số 1260/QĐ-
UB 20/12/2002 của UBND tỉnh Thái Nguyên và việc thực hiện sắp xếp đổi mới vàphát triển doanh nghiệp Nhà nước, mọi tồn tại của Công ty lâm sản Bắc Thái được xử
lý và chuyển đổi sang Công ty cổ phần lâm sản Thái Nguyên Đăng ký giấy phép kinhdoanh ngày 27/02/2003 và Công ty cổ phần lâm sản Thái Nguyên được thành lập vàhoạt động chính thức từ ngày 01/03/2003
Sau khi thành lập Đại hội đồng cổ đông đã bầu ra Hội đồng quản trị gồm 5người Hội đồng quản trị bầu ông Đinh Khắc Hợp làm chủ tịch kiêm Giám đốc Công
ty nhiệm kỳ là 3 năm
Năm 2006, Đại hội đồng cổ đông bầu ông Đỗ Xuân Thi là chủ tịch và bổ nhiệm
bà Nguyễn Thị Hân làm Giám đốc Công ty
Năm 2008, Đại hội đồng cổ đông bầu bà Phạm Thị Hạnh làm chủ tịch và bàNguyễn Thị Hân làm Giám đốc Công ty
Tháng 05/2011 Đại hội đồng cổ đông bầu ông Nguyễn Thượng Nguyên làmchủ tịch, bổ nhiệm ông Bùi Khắc Thể làm Giám đốc Công ty
1.1.4 Loại hình kinh doanh của Công ty
Công ty tiến hành hoạt động sản xuất, chế biến và kinh doanh các mặt hàng như
gỗ nhập khẩu, gỗ trong nước, hàng mộc dân dụng, nội thất phục vụ cho nhu cầu trang
bị nội thất các công trình của Nhà nước và nhân dân
1.1.5 Các loại sản phẩm chủ yếu của Công ty
Trang 6Trong giai đoạn hiện nay, xã hội ngày càng phát triển, nền kinh tế đang trên đàtăng trưởng mạnh, nhu cầu về các mặt hàng nói chung và mặt hàng đồ gỗ, hàng mộcdân dụng, nội thất bày trí trong ngôi nhà nói riêng ngày càng lớn Do vậy, Công ty đãđầu tư nhiều dây chuyền công nghệ, thiết bị sản xuất để không ngừng nâng cao sốlượng và chất lượng Do đó, Công ty không những đáp ứng nhu cầu thị trường trongtỉnh mà còn cung cấp cho các tỉnh lân cận Từ đó, giúp hoạt động sản xuất kinh doanhcủa Công ty ngày một hiệu quả
1.1.6 Thị trường của Công ty
Công ty chủ yếu cung cấp cho khách hàng trong tỉnh Thái Nguyên Bên cạnh đóCông ty còn cung cấp sản phẩm cho các khách hàng ở các tỉnh lân cận như: BắcGiang, Bắc Cạn, Hà Nội, Lạng Sơn, Vĩnh Phúc, Tuyên Quang, Bởi vị trí của TháiNguyên tiếp giáp và có đường giao thông thuận lợi với các tỉnh miền Bắc, là một tỉnhthuộc vùng núi phía Bắc, tiếp giáp với thủ đô Hà Nội và nằm trong quy hoạch vùngthủ đô Hà Nội Vì vậy, đây là một cơ hội tiềm năng cho Công ty đầu tư và mở rộng.Ngoài ra, Công ty còn là nhà cung cấp chính cho Công ty nội thất Hòa Phát vàCông ty nội thất Xuân Hòa
1.2 Cơ cấu tổ chức của Công ty
và Phó Giám đốc theo chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận
1.2.2 Cơ cấu bộ máy tổ chức của Công ty
Công ty thực hiện theo phương án cổ phần hóa đã được phê duyệt theo điều lệ về
tổ chức và các hoạt động của Công ty được Đại hôi đồng cổ đông thông qua
Trang 7 Sơ đồ bộ máy quản lý Công ty:
Chú thích: Quan hệ điều hành
Quan hệ giám sát
Sơ đồ 1: Bộ máy quản lý Công ty
Đại hội đồng cổ đông
Ban kiểm soátHội đồng quản trị
Ban Giám đốc
kỹ thuật
Phó Giám đốckinh doanh
Phòng tổ chức hành
chính
Phòng kế toánPhòng kế hoạch kinh
doanh
Phânxưởngchếbiến
Phânxưởngvánbóc, ép
Trạm kinhdoanh lâmsản SôngCông
Trang 8 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận:
Đại hội đồng cổ đông:
- Gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết, là cơ quan quyết định cao nhất
của Công ty
- Đại hội đồng cổ đông có quyền bầu thành viên của hội đồng quản trị và quyết
định loại bỏ cổ phần được chào bán của từng loại
Hội đồng quản trị:
Công ty có 3 thành viên hội đồng quản trị: Hội đồng quản trị và bầu, bãi miễnchủ tịch hội đồng quản trị với đa số phiếu bằng thể thức trực tiếp và bỏ phiếu kín Hộiđồng quản trị có nhiệm vụ định hướng, quản lý điều hành mọi hoạt động sản xuấtkinh doanh của Công ty
Ban kiểm soát: do Đại hội đồng cổ đông bầu ra, nhiệm kỳ là 05 năm
Giám đốc:
- Được hội đồng quản trị bổ nhiệm là đại diện cho Công ty, điều hành và quản lýCông ty theo đúng kế hoạch, nghị quyết của đại hội cổ đông, điều lệ quy định vàchính sách của pháp luật
- Chịu trách nhiệm trước hội đồng quản trị và trước pháp luật về mọi hoạt động
và kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty như điều lệ Công ty đã quy định
Phó Giám đốc:
- Do Giám đốc Công ty đề nghị và được hội đồng quản trị bổ nhiệm, có tráchnhiệm tham mưu, giúp việc cho Giám đốc Công ty hoàn thành nhiệm vụ của hội đồngquản trị giao
- Một phó Giám đốc phụ trách kinh doanh kiêm quản đốc phân xưởng
- Một phó Giám đốc phụ trách kỹ thuật kiêm quản đốc phân xưởng
Trang 9 Phân xưởng chế biến: Chế biến hàng gỗ xây dựng cơ bản, gỗ dân dụng.
Phân xưởng ván bóc, ép: Sản xuất ván bóc và các loại ván ép.
Trạm kinh doanh lâm sản Sông Công: đóng tại Sông Công, chuyên kinh
doanh các loại lâm sản
1.3 Thế mạnh của Công ty
Công nghệ, thiết bị và con người
Bên cạnh việc không ngừng đầu tư đổi mới thiết bị, nghiên cứu, thực hiện
cải tiến công nghệ nên cùng với dòng sản phẩm truyền thống được sản xuất từ trướcđến nay Công ty đã phát triển thêm được nhiều dòng sản phẩm hơn để thực hiện mụctiêu "Luôn cung cấp những sản phẩm thoả mãn yêu cầu của khách hàng"
Công ty cổ phần lâm sản Thái Nguyên có bề dày truyền thống về kinh doanhlâm sản, Công ty đã có thương hiệu với các đối tác nên luôn đứng vững trên thịtrường về ngành lâm sản Trải qua hơn 20 năm sản xuất kinh doanh và phát triển, đếnnay Công ty đã có đội ngũ công nhân kỹ thuật lành nghề, chuyên viên kỹ thuật làm
Trang 10chủ được công nghệ, chuyên viên quản lý nghiệp vụ vững vàng, có kinh nghiệm trongcông tác quản lý, xuất nhập khẩu và hội nhập
Với chính sách chất lượng, được toàn thể lãnh đạo và cán bộ công nhân viêntrong Công ty thấm nhuần và quyết tâm thực hiện:
- Luôn cung cấp những sản phẩm thoả mãn yêu cầu của khách hàng
- Liên tục cải tiến hệ thống quản lý chất lượng, hướng đến mục tiêu loại trừ saisót trong quá trình sản xuất
- Đặc biệt chú trọng đến vấn đề đào tạo và tinh thần trách nhiệm - những yếu tốchính để xây dựng và duy trì một lực lượng lao động có kỹ năng và ý thức cao
- Công nghệ hiện đại, không sử dụng hoá chất độc hại trong quá trình sản xuất
- Cải tạo nhà xưởng, tạo môi trường sản xuất đáp ứng yêu cầu vệ sinh côngnghiệp, phòng chống cháy nổ, an toàn sản xuất
- Trang bị bảo hộ lao động, chế độ bồi dưỡng, chăm sóc sức khoẻ cho công nhânđược duy trì tốt
Trang 11CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN NHÂN
LỰC TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN LÂM SẢN THÁI NGUYÊN
2.1Thực trạng nhân lực tại Công ty Cổ phần lâm sản Thái Nguyên
Bảng 2.1: Bảng tổng hợp lao động của Công ty ST
Trang 12- Phòng Tổ chức hành chính: 05 người gồm: Bộ phận tổ chức, hành chính quảntrị 03 người, bảo vệ 02 người.
- Phòng Kế hoạch kinh doanh: 03 người gồm: 02 nhân viên bán hàng, 01 nhânviên thống kê
- Phòng Kế toán: 02 người
- Phân xưởng:
Phân xưởng chế biến: 40 người
+ Văn phòng xưởng: 02 người
+ Tổ mộc máy: 18 người
Phân xưởng ván bóc, ép: 50 người
+ Văn phòng xưởng: 02 người
+ Công nhân: 12 người
Bảng 2.2: Cơ cấu lao động theo chức năng, trình độ, độ tuổi và giới tính
Trang 13đối (người )
trọng (%)
đối (người )
trọng (%)
đối (người )
trọng (%)
82,5 17,5
89 16
84,8 15,2
74 13
85,1 14,9
11,7 17,5 70,8
9 15 81
8,6 14,3 77,1
7 12 68
8,0 13,8 78,2
27,5 52,5 14,2 5,8
27 53 18 7
25,7 50,5 17,1 6,7
20 40 18 9
23,0 46,0 20,7 10,3
Theo giới tính:
- Nam
- Nữ
80 40
66,7 33,3
73 32
69,5 30,5
65 22
74,7 25,3
(Nguồn: Báo cáo tình hình nhân lực 2012- 2014)
Qua bảng số liệu trên ta thấy số lượng lao động của Công ty liên tục tăng qua cácnăm trong đó lao động nam là chủ yếu, năm 2014 lao động nam chiếm 66,7% trongtổng số 120 lao động là do đặc thù công việc nặng nhọc, vận hành máy móc thiết bịlớn, khiêng vác gỗ nặng Lao động nữ tập trung chủ yếu tại những tổ làm công việcnhẹ hơn như trang trí sản phẩm, kiểm đếm sản phẩm, nhân viên văn phòng
Trang 14Theo trình độ chuyên môn năm 2012 số lao động có trình độ đại học là 7 ngườichiếm tỉ lệ 8,0%, lao động có trình độ cao đẳng, trung cấp là 12 người chiếm 13,8%đến năm 2014 số lao động có trình độ đại học là 14 người chiếm tỉ lệ 11,7%, lao động
có trình độ cao đẳng, trung cấp là 21 người chiếm 17,5%
Nguồn lao động chính của Công ty là lao động phổ thông ở nông thôn đã đượcCông ty đào tạo, huấn luyện Có thể thấy cả số lượng lao động trực tiếp và lao độnggián tiếp đều tăng qua các năm
Xu hướng lao động của Công ty trong thời gian tới là tiếp tục tăng cường laođộng trực tiếp sản xuất, đồng thời ưu tiên tuyển dụng những lao động có trình độchuyên môn kỹ thuật cao nhằm tiến tới giảm gọn nhẹ bộ máy quản lý của Công ty,góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh và hiệu quả quản lý
2.2 Quy trình đào tạo và phát triển nhân lực
Công ty tiến hành đào tạo và phát triển nhân lực thông qua 7 bước sau:
Trang 15Xác định nhu cầu đào tạo
Xác định mục tiêu đào tạo
Lựa chọn đối tượng đào tạo
Xác định chương trình và lựa chọn phương pháp đào tạo tạo
Lựa chọn và đào tạo giáo viên
Dự tính chi phí đào tạo
Thiết lập quy trình đánh giá
Các quy
trình đánh giá
được xác
định phần nào
bởi sự có
thể đo lường được các
mục tiêu
Đánh giá lại nếu cần thiết
Sơ đồ 2: Trình tự xây dựng một chương trình đào tạo
( Nguồn: Phòng tổ chức hành chính) 2.2.1 Xác định nhu cầu đào tạo
Nhu cầu lao động được xác định dựa trên phân tích nhu cầu lao động của từng bộphận phòng ban, các phân xưởng chế biến So với chức danh, nhiệm vụ mà Công tyđưa ra thì chưa đạt yêu cầu, còn nhiều hạn chế Phần lớn việc cử người đi đào tạo đều
do kinh nghiệm chủ quan của cá nhân lãnh đạo tại bộ phận đó Hàng năm, Ban lãnhđạo Công ty đều xác định nhu cầu đào tạo cụ thể để nâng cao kiến thức, kĩ năng cầnthiết cho công việc thực hiện và phân tích trình độ, kiến thức của người lao động
Bảng 2.3: Nhu cầu đào tạo nhân lực của Công ty năm 2013- 2014
Trang 16STT Chuyên môn nghiệp vụ
Năm 2014(người)
Năm 2013(người)
2.2.2 Xác định mục tiêu đào tạo
Mục tiêu đào tạo của Công ty trong giai đoạn 2015- 2018 là đào tạo được:
+) 5 cán bộ quản lý cấp cao
+) 5 cán bộ kĩ thuật
+) 7 nhân viên kinh doanh chuyên nghiệp
+) 100 công nhân có trình độ tay nghề cao
Công ty cổ phần lâm sản Thái Nguyên đã xác định mục tiêu của công tác đào tạo
và phát triển nhân lực là đào tạo ra những cán bộ, công nhân viên có đủ trình độ, kĩnăng, kiến thức về các lĩnh vực chuyên môn Từ đó, nhằm nâng cao công tác quảnnguồn nhân lực, tăng hiệu quả sản xuất hoạt động kinh doanh, và đưa Công ty ngàycàng trên đà phát triển mạnh có thể sánh ngang với các Công ty khác trong cùngngành, khẳng định vị trí và vai trò của Công ty
Trang 17Công ty luôn xác định mục tiêu công tác đào tạo và phát triển nhân lực dựa trêncác nội dung sau:
- Nhu cầu đào tạo
- Những kĩ năng cụ thể cần được đào tạo và trình độ có được sau khi đào tạo
- Thời gian đào tạo
2.2.3 Lựa chọn đối tượng đào tạo
Để đào tạo được một người lao động là rất tốn kém, vì vậy, trước khi thực hiệnchương trình đào tạo Ban lãnh đạo Công ty luôn phải xác định, lựa chọn đối tượngđược phù hợp để cử đi đào tạo
Bảng 2.4: Hoạt động đào tạo cho công nhân viên năm 2013- 2014
3 Nhân viên kĩ thuật Thiết kế 3
Nhân viên kĩ thuật Kĩ sư hệ thống
điện
4 Nhân viên kinh doanh Bán hàng
toán
4 Nhân viên thống kê Thống kê học
6 QĐ phân xưởng An toàn lao
động
5 QĐ phân xưởng Bảo hộ lao
động
(Nguồn: Phòng tổ chức hành chính)
Qua bảng trên ta thấy:
- Đối với cán bộ quản lý: Hiện tại, Công ty vẫn chưa có chương trình đào tạo cụthể nào cho cán bộ quản lý, phần lớn bộ phận cán bộ quản lý là những người làm việclâu năm nên có nhiều kinh ngiệm trong công việc Đây cũng là một trong những thiếu
Trang 18- Đối với nhân viên văn phòng: Công ty đã cử người đi đào tạo về một số nghiệp
vụ như: kế toán, kinh doanh, quy trình sản xuất
- Đối với công nhân làm việc tại phân xưởng: Công ty đã tổ chức các lớp huấnluyện, đào tạo về: an toàn lao động cho công nhân làm việc tại xưởng; vận hành máymóc, trang thiết bị; phòng cháy chữa cháy cho bộ phận phân xưởng; vệ sinh an toànthực phẩm; huấn luyện bảo hộ cho quản đốc phân xưởng
2.2.4 Xác định chương trình và lựa chọn phương pháp đào tạo
Bảng 2.5: Các chương trình đào tạo từ năm 2012- 2014
STT Tên lớp học
Sốlượng(người)
Thờigian(tháng)
Sốlượng(người)
Thờigian(tháng)
Sốlượng(người)
Thờigian(tháng)
1 Bồi dưỡng nghiệp
Phòng tổ chức hành chính xác định các chương trình đào tạo bao gồm:
+ Số lượng các bài học và môn học cần phải học
+ Thời lượng và thứ tự của từng môn học, bài học
Sau đó xác định xem phương pháp đào tạo nào là phù hợp với yêu cầu dặt racũng như phù hợp về mặt tài chính của Công ty Hiện nay, Công ty đã và đang ápdụng một số phương pháp đào tạo sau:
- Đào tạo theo kiểu chỉ dẫn: Quản đốc phân xưởng sẽ cho công nhân học nghề
được phân công làm việc với một công nhân lành nghề, có trình độ, có kinh nghiệmhơn