Chứng từ điện tửcác yếu tố của nó được thể hiện dưới dạng dữ liệu điện tử đã được mã hoá mà không có sự thay đổi trong quá trình truyền qua mạng máy tính hoặc trên vật mang tin như băng
Trang 1CHƯƠNG II:
PHƯƠNG PHÁP CHỨNG TỪ
Trang 2Nội dung chương
từ
Trang 3Phương pháp chứng từ kế toán
Hệ thống bản chứng từ
Kế hoạch luân chuyển chứng từ :
Thực hiện chức năng thông tin kinh tế
Thực hiện chức năng ghi số kế toán.
Trang 51.2 Chứng từ điện tử
các yếu tố của nó được thể hiện dưới dạng dữ liệu điện tử đã được mã hoá mà không có sự thay đổi trong quá trình truyền qua mạng máy tính hoặc trên vật mang tin như băng từ, đĩa từ, các loại thẻ thanh toán.
Trang 6 Chứng từ điện tử phải có đủ các yếu tố quy định cho chứng từ kế toán, đảm bảo tính pháp lý của chứng từ kế toán và phải được mã hoá bảo đảm an toàn trong quá trình xử lý truyền tin và lưu trữ;
bằng khoá mật mã - được gọi là chữ ký điện tử Chữ ký điện tử trên chứng từ điện tử có giá trị như chữ ký tay trên chứng từ giấy.
Trang 71.3 Hóa đơn
Hoá đơn là chứng từ do người bán
lập, ghi nhận thông tin bán hàng
hoá, dịch vụ theo quy định của pháp luật
(Điều 3, Nghị định 51/2010/NĐ-CP)
Trang 8- Hóa đơn hợp pháp: là hóa đơn được lập đúng, đầy đủ về hình thức và nội dung theo quy định
- Hoá đơn giả là hoá đơn được in hoặc khởi tạo theo mẫu hóa đơn đã được phát hành của tổ chức, cá nhân khác hoặc in, khởi tạo trùng số của cùng một ký hiệu hoá đơn
- Hoá đơn lập khống là hoá đơn được lập nhưng nội dung được ghi không có thực một phần
hoặc toàn bộ.
Trang 9 Các loại hóa đơn:
Hoá đơn xuất khẩu là hoá đơn dùng trong hoạt
động kinh doanh xuất khẩu hàng hoá, dịch vụ ra
nước ngoài, xuất vào khu phi thuế quan;
Hoá đơn giá trị gia tăng là hoá đơn bán hàng hoá, dịch vụ nội địa dành cho các tổ chức, cá nhân khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ;
Hoá đơn bán hàng là hoá đơn bán hàng hoá, dịch vụ nội địa dành cho các tổ chức, cá nhân khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp;
Các loại hoá đơn khác, gồm: vé, thẻ hoặc các chứng
từ có tên gọi khác nhưng có hình thức và nội dung quy định tại các khoản 2, 3 Điều này
Trang 10 Hình thức của hóa đơn
Hóa đơn tự in: là hóa đơn do tổ chức, cá
nhân kinh doanh tự in ra trên các thiết bị tin học, máy tính tiền… khi bán hàng hóa, dịch vụ.
Hóa đơn điện tử: hóa đơn được lập thỏa mãn các yêu cầu trong Luật giao dịch điện tử 2005
Hóa đơn đặt in: là hóa đơn do đơn vị đặt in tại các doanh nghiệp được phép in hóa đơn
để sử dụng
Trang 11 Nội dung của hóa đơn:
Tên hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, số hóa đơn, tên liên hóa đơn Đối với hóa đơn đặt in còn phải ghi tên tổ chức đã nhận in hóa đơn
Tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán
Tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua
Tên, đơn vị tính, số lượng, đơn giá hàng hóa, dịch vụ; thành tiền chưa có thuế giá trị gia tăng, thuế
suất thuế giá trị gia tăng, số tiền thuế giá trị gia tăng trong trường hợp là hóa đơn giá trị gia tăng
Tổng số tiền thanh toán, chữ ký người mua, chữ ký người bán, dấu người bán (nếu có) và ngày, tháng, năm lập hóa đơn
Trang 124 NỘI DUNG CỦA CHỨNG TỪ
Số hiệuTên chứng
từNgày
tháng lập
Tên, địa chỉ người lập chứng từ
Số tiền thanh toán có tuế GTGT
Trang 132 Ý nghĩa của chứng từ kế toán
Cơ sở pháp lý cho số liệu, tài liệu kế toán;
Cơ sở pháp lý cho việc thanh tra, kiểm tra;
Cơ sở pháp lý giải quyết tranh chấp, khiếu nại
năng liên quan
Trang 143 Các yếu tố của chứng từ kế toán
Các yếu tố cơ bản, bắt buộc
Tên và số hiệu của chứng từ kế toán
Ngày, tháng, năm lập chứng từ kế toán
Tên, địa chỉ của đơn vị hoặc cá nhân lập chứng từ
kế toán
Tên, địa chỉ của đơn vị hoặc cá nhân nhận chứng
từ kế toán
Nội dung nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh
Số lượng, đơn giá và số tiền của nghiệp vụ kinh tế,
tài chính ghi bằng số; tổng số tiền của chứng từ kế
toán dùng để thu, chi tiền ghi bằng số và bằng
chữ
Chữ ký, họ và tên của người lập, người duyệt và
những người có liên quan đến chứng từ kế toán
Trang 15 Các yếu tố bổ sung:
Ngoài các nội dung quy định bắt buộc, đơn vị
kế toán có thể bổ sung thêm các chỉ tiêu hoặc thay đổi hình thức mẫu biểu cho phù hợp với việc ghi chép và yêu cầu quản lý của đơn vị.
Trang 164 Phân loại chứng từ kế toán
Theo trình độ khái quát thông tin
Trang 17a Phân loại theo nội dung kinh tế
Chứng từ về tài sản cố định.
Trang 18b Phân loại theo địa điểm lập chứng từ
Trang 19c Phân loại theo tính bắt buộc
bắt buộc.
hướng dẫn.
Trang 20d Phân loại theo trình độ khái quát thông tin
Trang 21 Xuyên tạc hoặc cố ý làm sai lệch nội dung, bản chất
nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh
Sửa chữa, tẩy xóa trên chứng từ kế toán
Hủy bỏ chứng từ trái quy định hoặc chưa hết thời hạn lưu trữ
Sử dụng các biểu mẫu chứng từ không đúng quy định
Các trường hợp vi phạm đều bị xử lý theo quy định của
pháp luật
Trang 23 Bước 1: Lập hoặc tiếp nhận chứng từ
Mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến hoạt động kinh tế tài chính trong DN đều phải lập chứng
từ kế toán Mọi số liệu ghi trên sổ ké toán đều phải
có chứng từ kế toán hợp lệ, hợp pháp chứng minh
Chứng từ kế toán phải lập đủ số liên và chỉ lập một lần đúng với thực tế về thời gian, địa điểm, nội dung
và số tiền của nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Trường hợp chứng từ in hỏng, in thiếu liên, viết sai thì phải hủy bỏ bằng cách gạch chéo (X) vào tất cả các liên và không được xé rời các liên ra khỏi cuống
Trang 24 Người lập, người duyệt và những người khác ký tên trên chứng từ kế toán phải chịu trách nhiệm
về nội dung của chứng từ kế toán.
Chữ ký trên chứng từ kế toán phải được ký bằng bút mực Không được ký chứng từ kế toán bằng mực đỏ hoặc đóng dấu chữ ký khắc sẵn Chữ ký trên chứng từ kế toán của một người phải thống nhất
Chữ ký trên chứng từ kế toán phải do người có thẩm quyền hoặc người được uỷ quyền ký Nghiêm cấm ký chứng từ kế toán khi chưa ghi đủ nội dung chứng từ thuộc trách nhiệm của người ký
Chứng từ chi tiền phải do người có thẩm quyền ký duyệt chi
và kế toán trưởng hoặc người được uỷ quyền ký trước khi thực hiện Chữ ký trên chứng từ kế toán dùng để chi tiền phải ký theo từng liên
Trang 25 Bước 2: Kiểm tra chứng từ
Tất cả chứng từ kế toán do đơn vị lập hay
nhận từ bên ngoài đều phải tập trung tại bộ phận Kế toán.
Bộ phận kế toán phải kiểm tra chứng từ về mặt nội dung và hình thức sao cho hợp lệ và hợp pháp
Sau khi kiểm tra, người kiểm tra tiến hành ký xác nhận theo phạm vi thông tin của mình
trên chứng từ kế toán.
Trang 26 Bước 3: Hoàn chỉnh và sử dụng chứng từ
kế toán
Đối với những chứng từ kế toán lập không
đúng thủ tục, không đúng nội dung hoặc con
số, chữ viết sai, không rõ ràng, tẩy xóa, bộ phận kế toán phải trả lại cho người lập để
làm lại hoặc bổ sung cho hoàn thiện.
Nếu chứng từ đã hợp pháp, kế toán mới
được dùng để thanh toán hoặc ghi sổ.
Trang 27 Bước 4: Bảo quản, lưu trữ và sử dụng lại chứng từ
Chứng từ kế toán phải được bảo quản đầy đủ, an toàn trong quá trình sử dụng và lưu trữ
Chứng từ kế toán lưu trữ phải là bản chính
Phải đưa vào lưu trữ chứng từ kế toán trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm hoặc kết thúc công việc kế toán
Thời hạn lưu trữ chứng từ kế toán:
Tối thiểu 5 năm đối với tài liệu kế toán dùng cho quản lý, điều hành của đơn
Tối thiểu 20 năm đối với chứng từ kế toán sử dụng trực tiếp để ghi sổ kế toán và lập BCTC
Lưu trữ vĩnh viễn đối với chứng từ kế toán có tính sử liệu, có ý nghĩa quan trọng về kinh tế, an ninh, quốc phòng
Trang 28 Tuỳ theo điều kiện cụ thể của mỗi đơn vị để thực
hiện tiêu huỷ tài liệu kế toán theo các hình thức như: đốt cháy, cắt, xé nhỏ bằng máy hoặc bằng thủ công, bảo đảm tài liệu kế toán đã tiêu huỷ không thể sử dụng lại được các thông tin, số liệu trên đó
Trang 29KẾT THÚC CHƯƠNG II