1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Nâng cao năng lực hoạt động các trung tâm bồi dưỡng chính trị cấp huyện ở tỉnh bắc ninh hiện nay (luận văn thạc sỹ)

101 134 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 101
Dung lượng 741,03 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngoài ra, Quyết định 185/QĐ-TW ngày 03.09.2008 của Ban bí thư về chức năng, nhiệm vụ tổ chức bộ máy của Trung tâm bồi dưỡng chính trị quận, huyện, thị xã thành phố thuộc tỉnh giao cho Tr

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

-

NGUYỄN MẬU MINH

NÂNG CAO NĂNG LỰC HOẠT ĐỘNG CÁC TRUNG TÂM BỒI DƯỠNG

CHÍNH TRỊ CÁP HUYỆN Ở TỈNH BẮC NINH HIỆN NAY

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC CHÍNH TRỊ

Hà Nội – 2017

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

-

NGUYỄN MẬU MINH

NÂNG CAO NĂNG LỰC HOẠT ĐỘNG CÁC TRUNG TÂM BỒI DƯỠNG

CHÍNH TRỊ CÁP HUYỆN Ở TỈNH BẮC NINH HIỆN NAY

Luận văn Thạc sĩ chuyên ngành Chính trị học

Mã số; 60310201

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Trần Kim Đỉnh

Hà Nội – 2017

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Trần Kim Đỉnh Các kết quả trong luận văn đều có nguồn gốc rõ ràng, tin cậy

Hà Nội, tháng 11 năm 2017

Tác giả luận văn

Nguyễn Mậu Minh

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin trân trọng gửi đến các quý thầy cô giáo Trường Đại học Khoa học xã hội và Nhân văn, Khoa Khoa học Chính trị, lời cảm ơn và lòng biết ơn sâu sắc về quá trình đào tạo trong 2 năm học Cao học vừa qua

Tôi xin chân thành cảm ơn sự chỉ bảo tận tình và chu đáo của thầy giáo hướng dẫn PGS.TS Trần Kim Đỉnh; sự hỗ trợ, động viên của gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã giúp tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp thạc sĩ

Tôi xin gửi lời cảm ơn đến cơ quan: Trường chính trị tỉnh Bắc Ninh, Trung tâm bồi dưỡng chính trị huyện Quế Võ, Trung tâm bồi dưỡng chính trị Huyện Thuận Thành, Trung tâm bồi dưỡng chính trị Huyện Tiên Du, Trung tâm bồi dưỡng chính trị Huyện Lương Tài, Trung tâm bồi dưỡng chính trị Huyện Yên Phong, Trung tâm bồi dưỡng chính trị Huyện Gia Bình, Trung tâm bồi dưỡng chính trị Thị

xã Từ Sơn, Trung tâm bồi dưỡng chính trị Thành phố Bắc Ninh đã cung cấp những tài liệu quan trọng để tôi hoàn thành luận văn

Hà Nội, tháng 11 năm 2017

Học viên thực hiện Nguyễn Mậu Minh

Trang 6

MỤC LỤC

1 Lý do lựa chọn đề tài ……….……… ……… 1

2 Tình hình nghiên cứu ………… ……… ……… … 2

3 Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu …… ……… …… 5

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ……… …… ………… …… 5

5 Cơ sở lý luận, phương pháp nghiên cứu ……….… …… 5

6 Đóng góp của luận văn ……….……… ……… 6

7 Kết cấu luận văn ……….……… … … 6

Chương 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ NÂNG CAO NĂNG LỰC HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC TRUNG TÂM BỒI DƯỠNG CHÍNH TRỊ CẤP HUYỆN…7 1.1 Trung tâm bồi dưỡng chính trị cấp huyện - Vị trí, vai trò, chức năng, nhiệm vụ ……… ……… …….………….… … 7

1.1.1 Vị trí, vai trò của trung tâm bồi dưỡng chính trị cấp huyện ………… … 7

1.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của trung tâm bồi dưỡng chính trị cấp huyện 8

1.1.2.1 Chức năng …….……… ……… … 8

1.1.2.2 Nhiệm vụ …….……… ……… ….9

1.1.3 Tổ chức bộ máy của trung tâm bồi dưỡng chính trị cấp huyện …… 10

1.2 Năng lực hoạt động của trung tâm bồi dưỡng chính trị cấp huyện …… 13

1.1.4 Khái niệm năng lực hoạt động của trung tâm bồi dưỡng chính trị cấp huyện ……… 13

1.1.5 Những yếu tố ảnh hưởng đến năng lực của trung tâm bồi dưỡng chính trị cấp huyện ……… ……….…… 15

1.1.5.1 Tổ chức bộ máy của trung tâm bồi dưỡng chính trị cấp huyện … 15

1.1.5.2 Thể chế, quy định, quyết định về chức năng, nhiệm vụ của trung tâm bồi dưỡng chính trị cấp huyện ……… ……… … 17

Trang 7

1.1.5.3 Năng lực của đội ngũ cán bộ, giảng viên của trung tâm bồi dưỡng chính

trị cấp huyện ……… …… ……… 18

1.1.5.4 Cơ sở vật chất, kinh phí hoạt động của trung tâm bồi dưỡng chính trị cấp

huyện……….……22 Tiểu kết chương 1 …… ……… ……… 24

Chương 2 THỰC TRẠNG VÀ VẤN ĐỀ NÂNG CAO NĂNG LỰC HOẠT ĐỘNG CÁC TRUNG TÂM BỒI DƯỠNG CHÍNH TRỊ CẤP HUYỆN Ở TỈNH BẮC NINH ……….………////………26 2.1 Khái lược về tỉnh Bắc Ninh ……… …… … ……… 26

2.2 Thực trạng hoạt động của các trung tâm bồi dưỡng chính trị cấp huyện ở tỉnh Bắc Ninh hiện nay ……….…… ……….……… 30

2.2.1 Những thành tựu ……… … ……….……… 30 2.1.2 Những hạn chế ……… ………… …… 47

2.3 Những vấn đề đặt ra trong việc nâng cao năng lực hoạt động của các

Trung tâm bồi dưỡng chính trị cấp huyện ở tỉnh Bắc Ninh ………… …… 53

3.2.1 Đa dạng hoá nội dung, chương trình đào tạo, bồi dưỡng ……… ;.… 61

Trang 8

3.2.2 Bổ sung chương trình đào tạo, bồi dưỡng cho cán bộ đoàn thể chính trị -

xã hội, chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ cơ sở làm công tác đảng,

chính quyền, đoàn thể ……….……….…….…… 64

3.2.3 Xây dựng, hoàn thiện chương trình sơ cấp lý luận chính trị- hành chính… 65

3.3 Đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức quản lý đào tạo, bồi dưỡng của các trung tâm bồi dưỡng chính trị cấp huyện ………… ……… ……… 66

3.3.1 Tiếp tục đổi mới phương pháp giảng dạy và học tập ……… …… …… 66

3.3.2 Tăng cường và làm tốt công tác quản lý đào tạo, nhất là quản lý chất lượng, nội dung và tổ chức các lớp đào tạo, bồi dưỡng tại trung tâm ……… 71

3.4 Kiện toàn, nâng cao chất lượng tổ chức bộ máy của trung tâm bồi dưỡng chính trị, đội ng giảng viên iêm chức tăng cường cơ sở vật chất, inh phí đào tạo, bồi dưỡng và chế độ, chính sách ……… ….…… 72

3.5 Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với hoạt động của các trung tâm bồi dưỡng chính trị cấp huyện ở tỉnh Bắc Ninh ……… ……… 80

3.6 Tăng cường sự lãnh đạo của Tỉnh, huyện, thị, thành phố đối với hoạt động của các trung tâm bồi dưỡng chính trị cấp huyện ở tỉnh Bắc Ninh … 81

Tiểu kết chương 3 ……… ……… 83

KẾT LUẬN ……….… 85

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ……….… …… …… 87

Trang 9

Đảng Cộng sản Việt Nam do Chủ tịch Hồ Chí Minh sáng lập và lãnh đạo từ khi ra đời đến nay luôn coi trọng vấn đề đào tạo, rèn luyện nâng cao năng lực, trình

độ lý luận chính trị cho cán bộ, đảng viên Thực hiện công cuộc đổi mới từ Đại hội

VI (12.1986) đến nay, Đảng ta đã đưa ra nhiều chủ trương, chính sách và những quy định về trình độ lí luận chính trị đối với lãnh đạo quản lí các cấp Đây là định hướng quan trọng góp phần nâng cao trình độ lý luận chính trị cho cán bộ, đảng viên Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII (1996) của Đảng Cộng sản Việt Nam chỉ rõ: “Mọi cán bộ, đảng viên, trước hết là cán bộ lãnh đạo chủ chốt phải

có kế hoạch thường xuyên học tập nâng cao trình độ lý luận chính trị, kiến thức và năng lực hoạt động thực tiễn Ngoài ra, Quyết định 185/QĐ-TW ngày 03.09.2008 của Ban bí thư về chức năng, nhiệm vụ tổ chức bộ máy của Trung tâm bồi dưỡng chính trị quận, huyện, thị xã thành phố thuộc tỉnh giao cho Trung tâm bồi dưỡng chính trị là cơ quan thực hiện việc đào tạo đội ngũ cán bộ, đảng viên cấp cơ sở

Theo đó, Quyết định 100/QĐ-TW ngày 03.06.1995 của Đảng về việc tổ chức các Trung tâm bồi dưỡng chính trị ở cấp huyện; Quyết định 185/QĐ-TW ngày 03.09.2008 của Ban Bí thư về chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy của Trung tâm bồi dưỡng chính tri quận, huyện, thị xã thành phố thuộc tỉnh, Hướng dẫn số 29-HD/BTCTW-BTGTW ngày 27.07.2009 của Ban Tổ chức và Ban Tuyên giáo Trung ương thực hiện Quyết định 185/QĐ-TW ngày 03.09.2008 của Ban Bí thư…thì

Trang 10

2

Trung tâm bồi dưỡng chính trị là cơ quan thực hiện nhiệm vụ đào tạo bồi dưỡng lý luận chính trị nhằm nâng cao trình độ lý luận chính trị cho đội ngũ cán bộ, Đảng viên cấp cơ sở

Tỉnh Bắc Ninh được tái lập năm 1997 Từ khi tái lập Bắc Ninh là tỉnh nghèo, điều kiện về mọi mặt kinh tế, xã hội, văn hoá, giáo dục còn nhiều hạn chế, vì thế, trong quá trình phát triển tỉnh, lãnh đạo tỉnh đặc biệt quan tâm đến công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, đảng viên, nhất là cán bộ Đảng viên ở cơ sở

Các Trung tâm bồi dưỡng chính trị cấp huyện ở tỉnh Bắc Ninh từ khi thành lập hoạt động có hiệu quả các chương trình phân cấp Tuy nhiên, trong quá trình hoạt động các Trung tâm bồi dưỡng chính trị ở tỉnh Bắc Ninh còn bộc lộ những hạn chế từ nội dung chương trình, phương pháp giảng dạy, đầu tư cơ sở vật chất, chế độ chính sách, năng lực của đội ngũ giảng viên và năng lực của cán bộ trung tâm chưa đáp ứng yêu cầu trong tình hình mới để các trung tâm hoạt động có hiệu quả hơn

Chính vì thế, tôi chọn đề tài “Nâng cao năng lực hoạt động các Trung tâm bồi dưỡng chính trị cấp huyện ở tỉnh Bắc Ninh hiện nay” làm luận văn Thạc sỹ

“Xây dựng Đảng về tư tưởng chính trị” của tác giả Nguyễn Đức Bình, Tạp chí cộng sản, tháng 05.1999

“Tạo bước chuyển mới trong học tập lý luận chính trị của cán bộ, Đảng viên” của tác giả Nguyễn Phú Trọng, Tạp chí cộng sản, tháng 11.1999

Trang 11

3

“Nâng cao hơn nữa chất lượng và hiệu quả công tác đào tạo lý luận chính trị trong tình hình mới” của tác giả Nguyễn Khoa Điềm, Tạp chí Thông tin công tác tư tưởng lý luận, số 01.2004

“Nâng cao năng lực tư duy lý luận cho cán bộ giảng dạy Mác - Lênin ở các Trường Chính trị tỉnh” của Nguyễn Đình Trãi, Luận án Tiến sĩ Triết học, năm 2001

“Nâng cao trình độ lý luận chính trị cho đội ngũ lãnh đạo cán bộ chủ chốt cấp cơ sở ở tỉnh Hưng Yên giai đoạn hiện nay” của Nguyễn Thị Hồng Lê, Luận án tiến sĩ Triết học, năm 2004

“Đổi mới quản lý đào tạo ở Trung tâm bồi dưỡng chính trị cấp huyện” của Đặng Công Minh, Tạp chí Tư tưởng - Văn hoá của Ban tư tưởng văn hoá Trung ương, năm 2004

“Mô hình quản lý cơ sở đào tạo, bồi dưỡng chính trị cấp huyện trong giai đoạn hiện nay” của Đặng Thị Bích Liên, Luận án Tiến sĩ Quản lý giáo dục, năm

2010

“Tài liệu bồi dưỡng nghiệp vụ công tác tuyên giáo lĩnh vực nghiên cứu, giáo dục lý luận chính trị” của Nguyễn Tiến Hoàng, Ngô Đình Xây, Mai Yến Nga giới thiệu những vấn đề cơ bản về công tác nghiên cứu, giáo dục lý luận chính trị: quy trình tổ chức việc học tập, quán triệt và triển khai thực hiện nghị quyết của Đảng; tham mưu, định hướng về giáo dục lý luận chính trị trong hệ thống giáo dục quốc dân, trong hệ thống Học viện Chính trị - Hành chính Quốc gia Hồ Chí Minh và Trường Chính trị tỉnh, Thành phố; phương pháp giảng dạy lý luận chính trị, yêu cầu

kỹ năng giảng dạy tại các trung tâm bồi dưỡng chính trị cấp huyện

Luận án Phó Tiến sĩ khoa học Triết học “Đào tạo cán bộ và vấn đề giáo dục chính trị - tư tưởng” của Phạm Quang Nghị, năm 1988 Luận án trình bày quan niệm Mác - Lênin về vấn đề giáo dục chính trị tư tưởng cho cán bộ và những hoạt động của Đảng trong công tác giáo dục cán bộ; những biện pháp chủ yếu nâng cao hiệu quả giáo dục chính trị tư tưởng cho cán bộ

Trang 12

4

“Tăng cường giáo dục, rèn luyện chính trị, tư tưởng, đạo đức cách mạng, nâng cao năng lực hoạt động thực tiễn cho cán bộ, đảng viên trong tình hình mới” của tác giả Hoàng Trà My, năm 2007

“Nâng cao năng lực hoạt động của Liên đoàn lao động huyện, công đoàn khu công nghiệp đáp ứng yêu cầu mới” của tác giả Vũ Minh Tiến, năm 2014

“Nâng cao năng lực giáo dục chính trị của đội ngũ cán bộ chính trị ở đơn vị

cơ sở Quân đội nhân dân Việt Nam” của tác giả Nguyễn Văn Hữu, năm 2007 giới thiệu những vấn đề lý luận, thực tế về năng lực giáo dục lý luận chính trị của đội ngũ cán bộ chính trị ở đơn vị cơ sở quân đội nhân dân Việt Nam Phương hướng và giải pháp cơ bản nâng cao năng lực giáo dục đội ngũ cán bộ chính trị ở đơn vị cơ sở hiện nay

“Biện pháp nâng cao năng lực lãnh đạo và chiến đấu của tổ chức cơ sở Đảng

ở Trường trung học Quân y” của tác giả Vương Đức Nhang, năm 2006

“Đổi mới quản lý đào tạo ở Trung tâm bồi dưỡng chính trị cấp huyện” của tác giả Đặng Công Minh, năm 2004…

Ngoài ra, Học viện chính trị quốc gia Hồ Chí Minh cũng đã tổ chức hội thảo

và xuất bản kỷ yếu: Chủ tịch Hồ Chí Minh với công tác tư tưởng, lý luận, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia, năm 2002 Hội thảo đã đề cập nhiều nội dung quan trọng, đáng chú ý có các bài của các tác giả như: Nguyễn Khánh Bật với bài “Chủ tịch Hồ Chí Minh với công tác tư tưởng lý luận”; Hoàng Trang với bài “Mấy suy nghĩ về công tác tư tưởng, lý luận ở Học viên Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh trong tình hình mới dưới ánh sáng của Tư tưởng Hồ Chí Minh”; Lê Văn Tích với bài “Đưa Tư tưởng Hồ Chí Minh vào cuộc sống - khâu trọng yếu ở công tác tư tưởng, lý luận hiện nay”, Phạm Ngọc Anh với bài “Quan niệm của Hồ Chí Minh về đào tạo lý luận”…

Mặc dù, đã có nhiều đề tài nghiên cứu ở những góc độ khác nhau, nhưng cho đến nay chưa có công trình nào nghiên cứu một cách hệ thống về năng lực hoạt động của các Trung tâm bồi dưỡng chính trị ở tỉnh Bắc Ninh Vì vậy, việc thực hiện

đề tài “Nâng cao năng lực hoạt động các Trung tâm bồi dưỡng chính trị ở tỉnh Bắc

Trang 13

5

Ninh hiện nay” là cấp thiết nhằm làm rõ năng lực hoạt động của các Trung tâm bồi

dưỡng chính trị cấp huyện ở tỉnh Bắc Ninh, từ đó đưa ra các phương hướng, giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của các trung tâm

3 Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu

3.1 Mục đích nghiên cứu

Phân tích và làm rõ thực trạng hoạt động của các Trung tâm bồi dưỡng chính trị cấp huyện, phương hướng và đưa ra những giải pháp nâng cao năng lực hoạt động của các Trung tâm bồi dưỡng chính trị cấp huyện ở tỉnh Bắc Ninh giai đoạn hiện nay

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

Trình bày một số vấn đề lý luận về nâng cao năng lực hoạt động các Trung tâm bồi dưỡng chính trị cấp huyện

Phân tích thực trạng năng lực hoạt động của các Trung tâm bồi dưỡng chính trị cấp huyện ở tỉnh Bắc Ninh, và những vấn đề đặt ra cho hoạt động của các trung tâm bồi dưỡng chính trị này

Đưa ra những giải pháp nâng cao năng lực hoạt động của các Trung tâm bồi dưỡng chính trị cấp huyện ở tỉnh Bắc Ninh hiện nay

4 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Năng lực hoạt động của các Trung tâm bồi dưỡng chính trị cấp huyện ở tỉnh Bắc Ninh hiện nay

Trang 14

6

Dựa trên cơ sở phương pháp luận của chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, sử dụng tổng hợp các phương pháp nghiên cứu chuyên ngành như phương pháp luận chính trị học, phương pháp lịch sử, phương pháp logic, phân tích, so sánh, trừu tượng hóa, khái quát hóa, đối chiếu, thống kê, điều tra xã hội…

6 Đóng góp của luận văn

Luận văn phân tích thực trạng hoạt động của các Trung tâm bồi dưỡng chính trị ở tỉnh Bắc Ninh

Luận văn trình bày các giải pháp nhằm nâng cao năng lực hoạt động của các Trung tâm bồi dưỡng chính trị ở tỉnh Bắc Ninh

7 Kết cấu luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn kết cấu gồm 3 chương, 6 tiết

Trang 15

7

Chương 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ NÂNG CAO NĂNG LỰC HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC TRUNG TÂM BỒI DƯỠNG CHÍNH TRỊ CẤP HUYỆN 7.1 Trung tâm bồi dưỡng chính trị cấp huyện - Vị trí, vai trò, chức năng, nhiệm vụ

1.1.1 Vị trí, vai trò của trung tâm bồi dưỡng chính trị cấp huyện

“Trung tâm bồi dưỡng chính trị cấp huyện là đơn vị sự nghiệp trực thuộc cấp

uỷ và Uỷ ban nhân dân cấp huyện, đặt dưới sự lãnh đạo trực tiếp và thường xuyên của Ban Thường vụ cấp uỷ cấp huyện” Trung tâm bồi dưỡng chính trị cấp huyện có vai trò trong việc:

Một là, nâng cao nhận thức cho cán bộ, đảng viên trên địa bàn cấp huyện về tầm quan trọng của việc học tập lý luận chính trị từ đó nêu cao ý thức tự giác cho cán bộ, đảng viên

Hai là, trang bị cho cán bộ, đảng viên ở cơ sở những kiến thức cơ bản về lý luận chính trị

Ba là, giáo dục, tuyên truyền lý tưởng cách mạng của Đảng, của dân tộc ta; giáo dục, bồi dưỡng phẩm chất đạo đức cách mạng cho cán bộ, đảng viên và quần chúng nhân dân trên địa bàn cấp huyện

Bốn là, phối hợp với trường chính trị tỉnh đào tạo lớp trung cấp lý luận chính trị cho cán bộ chủ chốt cơ sở; phối hợp với các ban, phòng, đoàn thể cấp huyện bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn cho hệ thống chính trị ở cơ sở

Năm là, hàng tháng tổ chức thông tin định hướng cho cán bộ, đảng viên cơ sở thông qua đội ngũ báo cáo viên và tuyên truyền viên cơ sở

Sáu là, thường xuyên tuyên truyền những tấm gương điển hình tiên tiến trong thời kỳ mới Nêu cao ý thức, tinh thần trách nhiệm của cán bộ, đảng viên trong đấu tranh chống lại các hiện tượng tiêu cực trong cơ quan, đơn vị Chống lại các luận điệu xuyên tạc, âm mưu diễn biến hoà bình của các thế lực thù địch, bảo vệ Đảng, Nhà nước, bảo vệ chế độ ta, bảo vệ công cuộc đổi mới

1.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của trung tâm tâm bồi dưỡng chính trị cấp huyện

Trang 16

8

1.1.2.1 Chức năng

Căn cứ vào Quyết định 185-QĐ/TW của Ban bí thư về chức năng, nhiệm vụ,

tổ chức bộ máy của Trung tâm bồi dưỡng chính trị huyện, quận, thị xã thuộc tỉnh thì

“Trung tâm bồi dưỡng chính trị cấp huyện là đơn vị sự nghiệp trực thuộc cấp uỷ và

Uỷ ban nhân dân cấp huyện, đặt dưới sự lãnh đạo trực tiếp và thường xuyên của Ban Thường vụ cấp uỷ cấp huyện”

Trung tâm bồi dưỡng chính trị cấp huyện làm nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, đảng viên ở cơ sở, chịu sự hướng dẫn trực tiếp về nội dung, chương trình đào tạo, bồi dưỡng của Ban Tuyên giáo cấp tỉnh Cụ thể, các Trung tâm bồi dưỡng chính trị cấp huyện có vai trò trong việc:

Một là, nâng cao nhận thức cho cán bộ, đảng viên trên địa bàn cấp huyện về tầm quan trọng của việc học tập lý luận chính trị từ đó nêu cao ý thức tự giác cho cán bộ, đảng viên

Hai là, trang bị cho cán bộ, đảng viên ở cơ sở những kiến thức cơ bản về lý luận chính trị

Ba là, giáo dục, tuyên truyền lý tưởng cách mạng của Đảng, của dân tộc ta; giáo dục, bồi dưỡng phẩm chất đạo đức cách mạng cho cán bộ, đảng viên và quần chúng nhân dân trên địa bàn cấp huyện

Bốn là, phối hợp với trường chính trị tỉnh đào tạo lớp trung cấp lý luận chính trị cho cán bộ chủ chốt cơ sở; phối hợp với các ban, phòng, đoàn thể cấp huyện bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn cho hệ thống chính trị ở cơ sở

Năm là, hàng tháng tổ chức thông tin định hướng cho cán bộ, đảng viên cơ

sở thông qua đội ngũ báo cáo viên và tuyên truyền viên cơ sở

Sáu là, thường xuyên tuyên truyền những tấm gương điển hình tiên tiến trong thời kỳ mới Nêu cao ý thức, tinh thần trách nhiệm của cán bộ, đảng viên trong đấu tranh chống lại các hiện tượng tiêu cực trong cơ quan, đơn vị Chống lại các luận điệu xuyên tạc, âm mưu diễn biến hoà bình của các thế lực thù địch, bảo vệ Đảng, Nhà nước, bảo vệ chế độ ta, bảo vệ công cuộc đổi mới

Các trung tâm bồi dưỡng cấp huyện có chức năng tổ chức đào tạo, bồi dưỡng

Trang 17

9

về lý luận chính trị - hành chính; các nghị quyết, chỉ thị của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; kiến thức, kỹ năng và chuyên môn nghiệp vụ công tác xây dựng Đảng, chính quyền, mặt trận tổ quốc và các đoàn thể chính trị xã hội, kiến thức quản lý Nhà nước cho cán bộ, đảng viên trong hệ thống chính trị ở cơ sở trên địa bàn cấp huyện, không thuộc đối tượng đào tạo, bồi dưỡng của trường chính trị tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

1.1.2.2 Nhiệm vụ

Căn cứ quyết định số 185-QĐ/TW ngày 03.09.2008 của Ban Bí thư Trung ương khoá X “về chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy của trung tâm bồi dưỡng chính trị huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh” các trung tâm bồi dưỡng chính trị cấp huyện có 5 nhiệm vụ sau:

Một là, đào tạo sơ cấp lý luận chính trị - hành chính và kiến thức quản lý Nhà nước; bồi dưỡng các chương trình lý luận chính trị cho các đối tượng theo quy định; các nghị quyết, chỉ thị của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước cho cán

bộ, đảng viên và nhân dân trên địa bàn quận, huyện

Hai là, bồi dưỡng, cập nhật kiến thức mới về chuyên môn, nghiệp vụ công tác xây dựng Đảng, quản lý Nhà nước, mặt trận tổ quốc và các đoàn thể chính trị -

xã hội và một số lĩnh vực khác cho cán bộ đảng gồm cấp ủy viên cơ sở, ủy viên ủy ban kiểm tra cấp ủy cơ sở, đại biểu Hội đồng nhân dân xã, cán bộ chính quyền, mặt trận tổ quốc và các đoàn thể ở cơ sở

Ba là, tổ chức các lớp bồi dưỡng nhận thức về Đảng cho đối tượng phát triển đảng; bồi dưỡng lý luận chính trị cho đảng viên mới; bồi dưỡng nghiệp vụ công tác đảng cho cấp ủy viên cơ sở

Bốn là, tổ chức thông tin về tình hình thời sự, chính sách, pháp luật cho đội ngũ báo cáo viên, tuyên truyền viên ở cơ sở

Năm là, thực hiện một số nhiệm vụ khác theo yêu cầu và tình hình thực tế chỉ đạo của cấp ủy và chính quyền địa phương

1.1.3 Tổ chức bộ máy của trung tâm bồi dưỡng chính trị cấp huyện

Theo Quyết định số 185 QĐ/TW ngày 03.09.2008 của Ban Bí thư quy định:

Trang 18

10

“Trung tâm bồi dưỡng chính trị cấp huyện có đội ngũ cán bộ gồm giám đốc (giám đốc có thể là trưởng ban tuyên giáo cấp uỷ cấp huyện kiêm nhiệm), 01 phó

giám đốc giáo vụ, hành chính; biên chế từ 4 đến 6 người

Ngoài số biên chế theo quy định, trung tâm bồi dưỡng chính trị cấp huyện được thực hiện chế độ giảng viên kiêm chức và cộng tác viên theo quy định”

Trong đó, Ban Tuyên giáo Trung cũng quy định rõ về tiêu chuẩn đối với cán

bộ, giảng viên của trung tâm

Về giám đốc: Phải có đủ những phẩm chất chung: yêu nghề, phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống của người cán bộ, đảng viên; Có năng lực quản lý và giảng dạy (có văn bằng hoặc chứng chỉ về nghiệp vụ sư phạm); Có trình độ lý luận chính trị cao cấp; Có trình độ đại học về một chuyên ngành phù hợp với nhiệm vụ của Trung tâm theo Quyết định 185 –QĐ/TW của Ban Bí thư

Giám đốc trung tâm bồi dưỡng chính trị có nhiệm vụ và quyền hạn:

Chịu trách nhiệm trước thường trực cấp ủy cấp huyện, ủy ban nhân dân cấp huyện về toàn bộ hoạt động của Trung tâm Xây dựng và thực hiện nội quy, quy chế của Trung tâm theo quy định quản lý của Nhà nước và yêu cầu cụ thể của địa phương

Phối hợp với các ban xây dựng Đảng cấp huyện, xây dựng và thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng hàng năm và dài hạn cho cán bộ, đảng viên theo sự phê duyệt của cấp ủy cấp huyện

Có trách nhiệm thực hiện hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Ban Tuyên giáo Trung ương, Ban Tuyên giáo cấp tỉnh và các cơ quan chức năng cấp trên Định kỳ hàng quý, trao đổi, phối hợp với Ban Tuyên giáo cấp huyện trong tổ chức, triển khai nhiệm vụ chuyên môn

Quản lý, theo dõi, chịu trách nhiệm về nội dung và chất lượng giảng dạy của Trung tâm

Thực hiện việc sơ kết, tổng kết công tác đào tạo, bồi dưỡng hàng năm của Trung tâm, không ngừng nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác đào tạo, bồi dưỡng

Trang 19

11

Thực hiện chế độ đi nghiên cứu thực tế, tổng kết thực tiễn cơ sở

Đối với nhiệm vụ giảng dạy, yêu cầu thực hiện các nhiệm vụ trong quy trình giảng dạy: soạn bài; giảng bài; soạn đề; đáp án, kiểm tra; tổ chức thi, kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học viên; tham gia tổ chức, quản lý lớp học

Thực hiện đầy đủ, chất lượng quy định về cập nhật thông tin, nghiên cứu khoa học, chế độ đi nghiên cứu, tự học nâng cao trình độ, tổng kết thực tiễn ở cơ sở

Về Phó Giám đốc là người giúp việc cho Giám dốc

Phó Giám đốc phải có đủ những phẩm chất chung: yêu nghề, phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống của người cán bộ, đảng viên; Có năng lực quản lý và giảng dạy (có văn bằng hoặc chứng chỉ về nghiệp vụ sư phạm); Có trình độ lý luận chính trị cao cấp; Có trình độ đại học về một chuyên ngành phù hợp với nhiệm vụ của Trung tâm theo Quyết định 185 -QĐ/TW của Ban Bí thư

Phó Giám đốc có nhiệm vụ, quyền hạn:

Tham gia cùng Giám đốc xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng hàng năm

và dài hạn cho cán bộ, đảng viên; chiêu sinh; tổ chức điều hành, quản lý hoạt động học tập, tư liệu, trang thiết bị phục vụ giảng dạy, học tập của Trung tâm, phụ trách một số lĩnh vực do Giám đốc phân công

Điều hành các hoạt động của Trung tâm khi Giám đốc đi vắng, hoặc khi được Giám đốc ủy quyền

Trung tâm cử một phó Giám đốc phụ trách công tác giáo vụ

Trực tiếp tham gia giảng dạy với yêu cầu thực tiễn đầy đủ các nhiệm vụ trong quy trình giảng dạy và quy định về cập nhật thông tin, nghiên cứu… phục vụ công tác giảng dạy

Về Cán bộ hành chính (bao gồm: giáo vụ - văn thư, kế toán, thủ quỹ…) phải

là những người có bản lĩnh chính trị vững vàng, có phẩm chất đạo đức tốt; lối sống lành mạnh; có tinh thần trách nhiệm, ý thức kỷ luật

Đảm bảo các tiêu chuẩn của công chức ngạch cán sự: Có trình độ chuyên môn từ trung cấp kế toán, trung cấp văn thư, lưu trữ trở lên; Có thể sử dụng giảng viên chuyên trách của Trung tâm và thực hiện theo chế độ kiêm nhiệm

Trang 20

Giảng viên chuyên trách có nhiệm vụ, quyền hạn: Thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ trong quy trình giảng dạy: soạn bài; giảng bài; soạn đề; đáp án, kiểm tra;

tổ chức thi, kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học viên; tham gia tổ chức, quản

lý lớp học; Thực hiện đầy đủ, có chất lượng những quy định về cập nhật thông tin, nghiên cứu khoa học, chế độ đi nghiên cứu, tự học nâng cao trình độ, tổng kết thực tiễn ở cơ sở Thực hỉện một số nhiệm vụ khác do Giám đốc Trung tâm phân công

Về giảng viên kiêm chức:

Giảng viên kiêm chức của Trung tâm là những cán bộ công tác tại các cơ quan Đảng, chính quyền, các ban, ngành, đoàn thể, được Giám đốc Trung tâm đề nghị và cấp ủy cấp huyện ra quyết định công nhận Giảng viên kiêm chứ phải có trình độ cao cấp lý luận chính trị; Có khả năng sư phạm và năng lực truyền đạt kiến thức chuyên môn trong lĩnh vực lý luận chính trị; Thực hiện nhiệm vụ giảng bài theo kế hoạch, đảm bảo nội dung, chất lượng bài giảng Ban Giám đốc Trung tâm

có trách nhiệm giúp đỡ về đề cương, giáo án đảm bảo nội dung và chất lượng hoạt động giảng dạy; tham gia sinh hoạt chuyên môn, nghiệp vụ định kỳ theo quy định

Về học viên: Học viên được triệu tập tham dự các lớp đào tạo và bồi dưỡng theo quy định chung bao gồm cán bộ, đảng viên trong hệ thống chính trị ở cơ sở trên địa bàn cấp huyện, không thuộc đối tượng đào tạo, bồi dưỡng của Trường Chính trị tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và hệ thống Học viện Chính trị - Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh

Trang 21

13

Nhiệm vụ của học viên: Thực hiện đầy đủ việc học tập, rèn luyện theo chương trình, kế hoạch của Trung tâm Có ý thức tự giác tinh thần trách nhiệm trong học tập, nghiêm túc thực hiện đầy đủ nội quy, quy chế của Trung tâm

Quyền lợi của học viên: Được cung cấp, mượn, mua các sách, tài liệu phục

vụ cho việc học tập; Được tham gia đóng góp ý kiến với giảng viên về nội dung, phương pháp giảng dạy; góp ý với Trung tâm về việc tổ chức, quản lý, điều hành các khâu dạy và học; Được đề xuất ý kiến về mục tiêu, nội dung và thời gian bồi dưỡng của chương trình học; Được hưởng các chế độ, chính sách theo quy định hiện hành ; Được cấp văn bằng, giấy chứng nhận đúng với chương trình và kết quả học tập đạt được theo quy định

1.2 Năng lực hoạt động của trung tâm bồi dƣỡng chính trị cấp huyện

1.2.1 Khái niệm Năng lực của trung tâm bồi dưỡng chính trị huyện

Muốn hiểu năng lực của trung tâm bồi dưỡng chính trị phải hiểu thế nào là năng lực:

Phần lớn định nghĩa về năng lực của các tài liệu nước ngoài đều quy năng lực vào phạm trù khả năng:

Theo tổ chức hợp tác và Phát triển Kinh tế Thế giới (OECD) quan niệm năng lực là “khả năng đáp ứng một cách hiệu quả những yêu cầu phức hợp trong một bối cảnh cụ thể” [74, 12]

Chương trình Giáo dục Trung học bang Québec, Canada năm 2004 xem năng lực “là một khả năng hành động hiệu quả bằng sự cố gắng dựa trên nhiều nguồn lực”

Denyse Tremblay cho rằng năng lực là “khả năng hành động, thành công và tiến bộ dựa vào việc huy động và sử dụng hiệu quả tổng hợp các nguồn lực để đối mặt với các tình huống trong cuộc sống” [76, 5]

Còn theo F E Weinert, năng lực là “tổng hợp các khả năng và kỹ năng sẵn có hoặc học được cũng như sự sẵn sàng của học sinh nhằm giải quyết những vấn đề nảy sinh và hành động một cách có trách nhiệm, có sự phê phán để đi đến giải pháp” [77, 25]

Trang 22

14

Việc quy năng lực vào phạm trù khả năng không thật chính xác Theo Từ điển Tiếng Việt khả năng là “Cái có thể xuất hiện, có thể xảy ra trong điều kiện nhất định Dự kiến các khả năng Bão có khả năng đổ bộ vào đất liền” “Cái vốn có về vật chất và tinh thần để có thể làm được việc gì Người có khả năng Việc làm hợp khả năng Sử dụng tốt mọi khả năng đất đai” [42, 488] Dù theo nghĩa nào cũng không nên quy năng lực vào phạm trù khả năng vì người có năng lực trong một lĩnh vực nào đó chắc chắn sẽ thực hiện thành công loại hoạt động tương ứng; trong khi khả năng là cái tồn tại ở dạng tiềm năng, có thể biến thành hiện thực, cũng có thể không biến thành hiện thực

Nhiều tài liệu nghiên cứu ở Việt Nam quy năng lực vào những phạm trù khác:

Hội thảo chương trình giáo dục phổ thông tổng thể trong chương trình giáo dục phổ thông mới của Bộ Giáo dục và Đào tạo xếp năng lực vào phạm trù hoạt động khi giải thích: “Năng lực là sự huy động tổng hợp các kiến thức, kĩ năng và các thuộc tính cá nhân khác như hứng thú, niềm tin, ý chí… để thực hiện một loại công việc trong một bối cảnh nhất định” [43, 5]

Một số tài liệu khác gọi năng lực là đặc điểm, phẩm chất hoặc thuộc tính cá nhân

Theo Từ điển Bách khoa Việt Nam: “Năng lực là đặc điểm của cá nhân thể hiện mức độ thông thạo - tức là có thể thực hiện một cách thành thục và chắc chắn - một hay một số dạng hoạt động nào đó.”[42, 41]

Theo Từ điển Tiếng Việt: Năng lực là “phẩm chất tâm lí và sinh lí tạo cho con người khả năng hoàn thành một loại hoạt động nào đó với chất lượng cao” [73, 660-661]

Cách hiểu của Trần Trọng Thủy và Nguyễn Quang Uẩn: “Năng lực là tổng hợp những thuộc tính độc đáo của cá nhân phù hợp với những yêu cầu đặc trưng của một hoạt động nhất định, nhằm đảm bảo việc hoàn thành có kết quả tốt trong lĩnh vực hoạt động ấy”

Trang 23

15

Cách hiểu của Đặng Thành Hưng: “Năng lực là thuộc tính cá nhân cho phép

cá nhân thực hiện thành công hoạt động nhất định, đạt kết quả mong muốn trong những điều kiện cụ thể.” [36, 18]

Nghị quyết 29 của Trung ương, khi xác định quan điểm “chuyển mạnh quá trình giáo dục từ chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triển toàn diệ n năng lực và phẩm chất người học”, từ phẩm chất được sử dụng đồng thời với năng lực và có nghĩa hẹp hơn nghĩa thông thường - chỉ bao hàm phẩm chất chính trị, đạo đức của người học

Vì vậy, để phù hợp với Nghị quyết của Trung ương có thể giải thích Năng lực

là một loại thuộc tính với sự mở rộng nghĩa của từ này - bao hàm không chỉ các đặc tính bẩm sinh mà cả những đặc tính hình thành và phát triển nhờ quá trình học tập, rèn luyện của con người

Năng lực của trung tâm bồi dưỡng chính trị huyện là năng lực của các yếu tố cấu thành trung tâm bồi dưỡng chính trị: Tổ chức bộ máy của trung tâm bồi dưỡng chính trị huyện; Các thể chế, quy định, quyết định về chức năng, nhiệm vụ của trung tâm bồi dưỡng chính trị huyện; Năng lực của đội ngũ cán bộ, giảng viên của trung tâm bồi dưỡng chính trị huyện; Cơ sở vật chất, kinh phí hoạt động của trung tâm bồi dưỡng chính trị huyện; Năng lực vận hành (sự kết hợp, tập hợp của 4 yếu tố trên)

Nâng cao năng lực hoạt động của Trung tâm bồi dưỡng chính trị huyện là nâng cao năng lực của từng yếu tố cấu thành trên làm cho các yếu tố này đủ sức tồn tại và phát triển, đủ sức hoạt động làm cho các yếu tố này có thể kết hợp với nhau

để mang lại hiệu quả

1.2.2 Những yếu tố ảnh hưởng đến năng lực của trung tâm bồi dưỡng chính trị

cấp huyện

1.2.2.1 Tổ chức bộ máy của trung tâm bồi dưỡng chính trị cấp huyện

Tổ chức bộ máy của trung tâm bồi dưỡng chính trị huyện được thiết lập ra là

để thực hiện có hiệu quả các hoạt động của trung tâm Do đó, khi kiện toàn tổ chức

bộ máy phải phù hợp với đặc điểm của hệ thống chính trị nước ta vận hành theo cơ

Trang 24

16

chế “Đảng lãnh đạo, nhà nước quản lý, nhân dân làm chủ” do một Đảng duy nhất lãnh đạo; phù hợp với đặc điểm của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, hội nhập kinh tế quốc tế và xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, giữ vững và tăng cường vai trò lãnh đạo của Đảng

Kiện toàn tổ chức bộ máy phải nhằm bảo đảm hoạt động của trung tâm bồi dưỡng chính trị có hiệu lực, hiệu quả, tinh gọn, khắc phục tình trạng quan liêu, trùng lặp, chồng chéo về chức năng, nhiệm vụ hoặc bộ máy không phù hợp với chức năng, nhiệm vụ Người được giao nhiệm vụ lại không có chuyên môn về giảng dạy, trình độ về lý luận chính trị…

Kiện toàn tổ chức bộ máy trung tâm bồi dưỡng chính trị cấp huyện phải bảo đảm các trung tâm đủ sức thực hiện chức năng, nhiệm vụ, vừa phát huy vai trò, trách nhiệm của tổ chức Đảng và Đảng viên trong các cơ quan nhà nước, Mặt trận

Tổ quốc, đoàn thể chính trị - xã hội làm tham mưu cho Đảng

Kiện toàn tổ chức bộ máy phải vừa kế thừa những thành quả, kinh nghiệm đã đạt được, vừa đáp ứng yêu cầu của tiến trình đổi mới đất nước, hội nhập kinh tế quốc tế

Nâng cao năng lực tổ chức bộ máy của trung tâm bồi dưỡng chính trị cần nhận thức về vai trò, chức năng của trung tâm bồi dưỡng chính trị trong điều kiện mới

Do đó, Các cấp uỷ, uỷ ban nhân dân cấp huyện phải coi trọng công tác tổ chức bộ máy bố trí, sắp xếp cán bộ giảng viên của trung tâm bồi dưỡng chính trị đúng chuyên môn và phù hợp với năng lực

Quan tâm đến công tác đào tạo, bồi dưỡng đồng thời đòi hỏi công tác tổ chức cán bộ cũng chú ý đúng mức đến việc bố trí, sử dụng, cấn nhắc cán bộ giảng viên

“đúng tiêu chuẩn, phù hợp sở trường” Đề bạt cán bộ phải đúng lúc, đúng người, đúng việc” Đây là điều kiện quyết định để cán bộ có khả năng hoàn thành tốt chức trách, nhiệm vụ được giao

Bố trí, đề bạt cán bộ giảng viên phải đúng và trúng nhằm phát huy hết khả năng, sở trường của họ Công việc này phải đảm bảo tính kế thừa, ổn định và phát

Trang 25

17

triển Trong mỗi chuyên ngành cần bố trí kết hợp giữa các thế hệ giảng viên, giảng viên trẻ với giảng viên lớn tuổi để bổ sung cho nhau về năng lực cũng như kinh nghiệm thực tế, kết hợp được những phẩm chất tốt của các thế hệ Có thể khẳng định việc lựa chọn, bố trí sử dụng đúng cán bộ sẽ góp phần ngăn chặn, đẩy lùi tình trạng suy thoái về phẩm chất chính trị, đạo đức lối sống trong cán bộ, đảng viên hiện nay Chính vì vậy, việc lựa chọn đúng người thật sự có tâm, có tầm, có tài, có

đủ tiêu chuẩn chính trị và bố trí giữ trọng trách tương xứng sẽ không chỉ phát huy được năng lực, sở trường của cán bộ mà còn tác động mạnh mẽ, tạo được sự đồng thuận, “tâm phục, khẩu phục” đối với bộ phận, cán bộ thuộc quyền Để thực hiện tốt hơn, lãnh đạo các trung tâm bồi dưỡng chính trị phải thường xuyên quan tâm, tạo điều kiện hơn nữa để cán bộ giảng viên trong đơn vị tham gia vào các hoạt động của cuộc vận động nghiên cứu khoa học; thường xuyên trao đổi, tìm hiểu tâm tư, nguyện vọng của cán bộ giảng viên trong từng đơn vị

1.2.2.2 Thể chế, quy định, quyết định về chức năng, nhiệm vụ của trung tâm bồi dưỡng chính trị cấp huyện

Thể chế chính trị là hệ thống các định chế, các giá trị, các chuẩn mực hợp thành nguyên tắc tổ chức và phương thức vận hành của một chế độ chính trị Nó là hình thức thể hiện các thành tố của hệ thống chính trị thuộc thượng tầng kiến trúc

và là cơ sở chính trị, xã hội quy định tính chất, nội dung của chế độ xã hội nhằm bảo vệ quyền lực và lợi ích của giai cấp cầm quyền

“Năng lực thể chế” được hiểu là năng lực của một thể chế để thực hiện các chức năng của mình

Như vậy, ảnh hưởng của thể chế tới năng lực hoạt động của trung tâm bồi dưỡng chính trị huyện là ảnh hưởng của những quy định, quyết định tới chức năng, nhiệm vụ của trung tâm bồi dưỡng chính trị huyện

Ba cấp độ năng lực thể chế được thể hiện như sau:

Cấp độ khuôn khổ thể chế: mô tả một hệ thống rộng lớn, trong đó có các cá

nhân và tổ chức thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của mình, bao gồm các yếu tố

Trang 26

18

có thể tạo điều kiện hoặc hạn chế sự phát triển của năng lực Mức độ này không dễ dàng nắm bắt, nhưng nó là trung tâm để nghiên cứu về vấn đề năng lực

Năng lực ở mức độ khuôn khổ thể chế bao gồm các chính sách, pháp luật,

các mối quan hệ quyền lực và các chuẩn mực xã hội đối với hoạt động của trung tâm bồi dưỡng chính trị Tất cả điều phối các nhiệm vụ, các ưu tiên, phương thức hoạt động và sự tham gia của các cá thể vào hoạt động của trung tâm bồi dưỡng chính trị cấp huyện

Cấp độ tổ chức: bao gồm các chính sách nội bộ, sự sắp xếp, quy trình và

khuôn khổ cho phép trung tâm bồi dưỡng chính trị cấp huyện hoạt động và thực hiện chức năng, nhiệm vụ của mình, tạo điều kiện phát huy năng lực cá nhân để đạt mục tiêu của trung tâm

Cấp độ cá nhân: năng lực cá nhân đề cập đến kỹ năng, kinh nghiệm và kiến

thức của mỗi người Năng lực cá nhân thu được thông qua đào tạo chính quy và giáo dục, thông qua vừa học vừa làm và kinh nghiệm thực tế

Việc nâng cao năng lực thể chế tập trung vào đáp ứng nhu cầu vận hành các chức năng của trung tâm bồi dưỡng chính trị huyện Bên cạnh đó là tăng cường năng lực giải quyết, cải thiện các vấn đề đang tồn tại trong hoạt động của trung tâm bồi dưỡng chính trị cấp huyện

1.2.2.3 Năng lực của đội ngũ cán bộ, giảng viên của trung tâm bồi dưỡng chính trị cấp huyện

Công tác đào tạo, bồi dưỡng lý luận chính trị cho cán bộ, đảng viên là một trong những vấn đề quan trọng của công tác xây dựng đảng Theo Quyết đinh 185/ QĐ-TW ngày 03.09.2008 của Ban Bí thư về chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy của trung tâm bồi dưỡng chính trị quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh thì trung tâm bồi dưỡng chính trị cấp huyện là nơi đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ lý luận chính trị cho cán bộ, đảng viên cấp cơ sở Do đó, để việc đào tạo, bồi dưỡng cán bộ đảng viên cấp cơ sở có hiệu quả thì việc nâng cao năng lực của cán bộ giảng viên tại các trung tâm bồi dưỡng chính trị cấp huyện là nhiệm vụ quan trọng cấp thiết trước hết

Trang 27

19

Về năng lực lãnh đạo,

Với vai trò là người trực tiếp tham gia đào tạo, bồi dưỡng lý luận chính trị cho cán bộ đảng viên ở cơ sở thì người cán bộ giảng viên của trung tâm bồi dưỡng chính trị huyện phải hội tụ đủ phẩm chất và năng lực của người cán bộ quản lý, giảng dạy Cán bộ, quản lý của trung tâm bồi dưỡng chính trị huyện là người chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện những nhiệm vụ của trung tâm; Do đó, phải luôn sáng tạo, kết hợp nhuần nhuyễn khoa học và nghệ thuật, cần sự nhìn nhận, phân tích, liên kết, tổng hợp, điều hoà mối quan hệ để vạch ra chủ trương, đường lối, chiến lược, sách lược, điều hành hệ thống công việc đạt được mục đích cao

Cán bộ, giảng viên phải là người có năng lực và phẩm chất Phạm trù phẩm chất được hiểu theo nghĩa rộng, ở đó chứa đựng toàn bộ tri thức, văn hóa, trình độ chuyên môn cũng như các yếu tố về khí chất, tinh thần, đạo đức kết tạo nên nhân cách của người cán bộ giảng viên Bởi trong xã hội hiện đại, tri thức và văn hóa là các yếu tố quan trọng quyết định tinh thần và đạo đức người cán bộ; nhân cách người cán bộ không chỉ đòi hỏi phẩm chất, tinh thần, đạo đức mà còn đòi hỏi tài năng cống hiến nhiều cho xã hội

Nhưng những phẩm chất cách mạng như lý tưởng, niềm tin, ý chí, đạo đức

và văn hóa chính trị đó chỉ có tác dụng thúc đẩy con người - người cán bộ - hành động, thực hiện được mục tiêu cách mạng khi nó được đốt nóng và thúc đẩy bởi nguồn năng lượng cao độ bên trong của mỗi chủ thể - tạo ra năng lực của người cán

bộ Năng lực của người cán bộ là tổng nguồn năng lượng tạo ra lực tác động đối tượng bên ngoài, đó là khả năng thực hiện công việc, nhiệm vụ của tổ chức là trung tâm bồi dưỡng chính trị

Yếu tố đầu tiên của năng lực là tri thức chung, là kiến thức tổng hợp do kiến thức và kinh nghiệm loài người đem lại, tạo nên trình độ hiểu biết rộng Yếu tố thứ hai là tri thức chuyên môn trong lĩnh vực đào tạo bồi dưỡng lý luận chính trị mà người cán bộ giảng viên đảm nhiệm Năng lực của cán bộ không chỉ nằm yên với tư cách nguồn lực dự trữ, nó phải được bộc lộ ra trong hoạt động thực tiễn Trí tuệ dù cao sâu đến đâu, nó chỉ mới là tiềm năng sáng tạo Người cán bộ tỏ rõ tài năng của

Trang 28

20

mình khi được vận dụng toàn bộ tiềm năng sáng tạo vào ứng xử, điều hành công việc mình đảm đương trước Đảng, Nhà nước và nhân dân Vai trò, giá trị của người cán bộ giảng viên trung tâm thể hiện ở hiệu quả lãnh đạo công tác trung tâm

Như vậy, người cán bộ giảng viên muốn hoàn thành tốt nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng lý luận chính trị cần phải:

Là người có tầm nhìn thời đại; có trình độ và khả năng phù hợp với thực tiễn hoạt động của trung tâm

Có nhân cách lãnh đạo phù hợp với bản chất xã hội công nghiệp - xã hội hiện đại phát triển theo hướng nhân văn: xu hướng và mục tiêu chính trị là phát triển và tiến bộ xã hội - con người

Có tư duy khoa học, phương pháp tư duy duy vật biện chứng, phù hợp tính chất công nghiệp, lối sống hiện đại, biểu hiện trong năng lực tư duy sắc bén nhanh nhạy, uyển chuyển, sáng tạo

Có tư chất đặc thù của người lãnh đạo như vững vàng về tinh thần, phát triển sâu sắc và phong phú thế giới nội tâm; yếu tố lý trí và yếu tố tình cảm hài hòa

Có tri thức và kinh nghiệm phát triển tương ứng với tính chất công việc được giao: tri thức tổng hợp và chuyên sâu

Có trình độ cao, kể cả hiểu biết về nền khoa học – công nghệ hiện đại, cũng như thao tác về kỹ thuật vi tính, viễn thông

Khả năng thu hút mọi người và quy tụ họ xung quanh mình, tổ chức, huy động, phát huy sức mạnh tổng hợp của tập thể để thực hiện tối ưu mục tiêu chung

Khả năng tiên đoán, dự báo các khả năng có thể xảy ra trong hiện thực và tương lai, đồng thời dự phòng các khả năng giải quyết, thực hiện chúng trong những điều kiện ngặt nghèo nhất

Khả năng sáng tạo, phá vỡ cái định hình, vượt qua cái cũ, tìm tòi, khám phá, phát hiện và đề xuất cái mới có ích cho nhân dân, có giá trị cho xã hội

Khả năng quyết đoán, táo bạo, đồng thời lại chắc chắn trong việc đưa ra những quyết định cũng như trong chỉ đạo hành động

Trang 29

21

Phẩm chất và năng lực không thể tách rời trong một chủ thể cán bộ giảng viên Phẩm chất làm nền tảng cho năng lực phát triển; năng lực lại thể hiện phẩm chất khi nó căn cứ trên các phẩm chất và năng lực, đặc biệt là những phẩm chất và năng lực biểu hiện thành những kết quả có giá trị và cống hiến lớn của người cán bộ giảng viên cho hoạt động của trung tâm bồi dưỡng chính trị cấp huyện

Về năng lực sư phạm,

Mỗi cán bộ giảng viên phải luôn trau dồi phẩm chất đạo đức nghề nghiệp, trau dồi trình độ kiến thức, năng lực chuyên môn, cần phải thường xuyên tu dưỡng, rèn luyện để giữ vững phẩm chất chính trị, nâng cao đạo đức cách mạng, góp phần cùng với Đảng bộ huyện thực hiện có hiệu quả nhiệm vụ chính trị trong giai đoạn cách mạng mới

Các trung tâm bồi dưỡng chính trị quan tâm tạo dựng môi trường công tác thuận lợi cho cán bộ giảng viên học tập và nghiên cứu Đẩy mạnh việc xây dựng và thực hiện tốt các chính sách đối với đội ngũ cán bộ giảng viên Chính sách đối với đội ngũ cán bộ giảng viên là những quy định cụ thể về nhiều mặt trong quá trình công tác nhằm đãi ngộ tương xứng với sự cống hiến của đội ngũ cán bộ giảng viên phù hợp với chủ trương của Đảng, Nhà nước trong điều kiện cụ thể của từng trung tâm Có chính sách đúng đắn và tổ chức thực hiện tốt sẽ tạo ra động lực to lớn để khuyến khích, phát huy tính tích cực, nỗ lực, hăng hái của cán bộ giảng viên, nâng cao tinh thần trách nhiệm, phát huy khả năng sáng tạo và cống hiến cho sự nghiệp giáo dục

Từ thực tiễn cho thấy, để thúc đẩy sự phát triển của đội cán bộ giảng viên phải thực hiện một cách đồng bộ hệ thống các chính sách đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng, quy hoạch, quản lý cán bộ giảng viên, chính sách đảm bảo lợi ích vật chất và tinh thần, không ngừng chăm lo đời sống cho cán bộ giảng viên bằng những hành động cụ thể như sau: Rà soát, bổ sung, hoàn thiện các quy định, chế độ, chính sách

về đãi ngộ, tuyển dụng, sử dụng, đào tạo, bồi dưỡng, kiểm tra, đánh giá đối với đội ngũ cán bộ giảng viên: Xây dựng và ban hành bảng lương phù hợp với đội ngũ giảng viên, nhất là giảng viên có trình độ cao; Ban hành mức thưởng và phụ cấp

Trang 30

22

riêng đối với đội ngũ cán bộ giảng viên tùy theo điều kiện thực tế của nhà trường; Tăng nguồn kinh phí hỗ trợ cho cán bộ giảng viên đi học nâng cao trình độ, tạo điều kiện về thời gian và kinh phí cho giảng viên, đồng thời đưa ra những ràng buộc cụ thể để thu hút giảng viên sau khi học xong phục vụ cho nhà trường lâu dài, tránh tình trạng giảng viên có chuyên môn và năng lực chuyển ngành, chuyển đơn vị công tác, gây thiếu hụt giảng viên làm ảnh hưởng đến hoạt động của các trung tâm

1.2.2.4 Cơ sở vật chất, kinh phí hoạt động của trung tâm bồi dưỡng chính trị cấp huyện

Do đó việc cải thiện đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất tại các trung tâm là việc làm cần thiết để nâng cao chất lượng đào tạo, bồi dưỡng cán bộ

Về kinh phí hoạt động của trung tâm bồi dưỡng chính trị cấp huyện được nêu

rõ tại Thông tư số 56/TC-BTC của Bộ Tài chính ngày 21.08.1997 hướng dẫn thực hiện quyết định số 100 QĐ/TW ngày 03.06.1995 của Ban Bí thư trung ương về kinh phí hoạt động của trung tâm bồi dưỡng chính trị cấp huyện theo đó: Nội dung chi của Trung tâm bồi dưỡng chính trị cấp huyện, bao gồm:

Chi đảm bảo các hoạt động thường xuyên của bộ máy Trung tâm: Chi lương, phụ cấp lương đối với những cán bộ trong biên chế được duyệt của trung tâm; Chi hội họp, công tác phí; Chi mua sắm văn phòng phẩm, điện nước của trung tâm; Chi mua sắm trang thiết bị phục vụ công tác giảng dạy và học tập; Chi sửa chữa tài sản của trung tâm; Các chi phí thường xuyên khác

Chi tổ chức lớp học: Trả thù lao cho giảng viên, báo cáo viên kiêm chức với mức tạm thời: 30.000 đ/buổi, 60.000 đ/ngày; Chi cho giáo trình, tài liệu phục vụ

Trang 31

Học viên do cơ quan, đơn vị, xã, phường, thị trấn cử đi học, bồi dưỡng được

cơ quan cử đi học cấp tiền tàu xe đi và về từ nơi làm việc đến trung tâm bồi dưỡng theo chế độ công tác phí hiện hành; tiền ăn trong thời gian tập trung, do học viên tự tục ngoài phần hỗ trợ trên (trong thời gian tập trung học viên không được hưởng phụ cấp lưu trú)

Trung tâm bồi dưỡng chính trị có trách nhiệm bố trí nơi ăn ở, sinh hoạt, lớp học cho học viên Uỷ ban nhân dân cấp huyện (quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh) có trách nhiệm sắp xếp bố trí trên cơ sở nhà cửa, trụ sở hiện có Trường hợp không sắp xếp bố trí được, lập dự án đầu tư mới trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định hiện hành

Lập dự toán, quản lý, cấp phát và quyết toán kinh phí: Thực hiện theo đúng quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và Nghị định số 87/CP ngày 19.12.1996, Thông tư số 09 TC/NSNN ngày 18.3.1997 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Luật Ngân sách Nhà nước Ngoài ra cần chú ý một số điểm sau đây:

Lập dự toán ngân sách: Hàng năm, căn cứ hướng dẫn lập dự toán ngân sách của cấp có thẩm quyền và chương trình bồi dưỡng chính trị của cấp uỷ, Trung tâm bồi dưỡng chính trị lập chi tiết dự toán ngân sách (bao gồm chi thường xuyên và chi đầu tư xây dựng cơ bản (nếu có) trình Uỷ ban nhân dân cấp huyện duyệt báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh đồng gửi Sở Tài chính - Vật giá đối với phần kinh phí hoạt động thường xuyên, gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư đối với phần chi đầu tư xây dựng cơ bản

để xem xét tổng hợp trình Uỷ ban nhân dân tỉnh để Uỷ ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh phê duyệt Sau khi Hội đồng nhân dân phê duyệt Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định ngân sách Nhà nước cấp cho từng Trung tâm bồi dưỡng chính

Trang 32

24

trị trong phạm vi ngân sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ đối với phần chi thường xuyên; đối với phần chi đầu tư xây dựng cơ sở vật chất (nếu có) nằm trong phạm vi tổng mức đầu tư xây dựng cơ bản của tỉnh

Quản lý, cấp phát, quyết toán kinh phí: Trung tâm bồi dưỡng chính trị cấp huyện là đơn vị dự toán thuộc ngân sách cấp tỉnh, kinh phí hoạt động thường xuyên

và xây dựng cơ sở vật chất (nếu có) do ngân sách cấp tỉnh đảm bảo Kinh phí hoạt động thường xuyên cho trung tâm bồi dưỡng chính trị cấp huyện thực hiện uỷ quyền cho Uỷ ban nhân dân cấp huyện quản lý và cấp phát áp dụng như đối với kinh phí sự nghiệp y tế, giáo dục thuộc cấp huyện quản lý Quy trình lập dự toán, quản lý, cấp phát, quyết toán kinh phí được thực hiện như quy định đối với sự nghiệp y tế, giáo dục thuộc cấp huyện quản lý Riêng phần kinh phí tổ chức lớp và

hỗ trợ tiền ăn học viên, ngoài quy định nêu trên, quyết toán chậm nhất trong phạm

vi một tháng sau khi kết thúc lớp học

Tuy nhiên, căn cứ vào tình hình địa phương, mức chi cho hoạt động của trung tâm bồi dưỡng chính trị cần phải được thực hiện một các linh hoạt tại từng địa phương để tăng cường hoạt động của trung tâm bồi dưỡng chính trị cấp huyện

Tiểu kết chương 1

Như vậy, trên đây là trình bày ngắn gọn nhất một số vấn đề lý luận về nâng cao năng lực hoạt động các trung tâm bồi dưỡng chính trị cấp huyện Từ đó, có thể đưa ra mấy nhận xét sau:

Các trung tâm bồi dưỡng chính trị cấp huyện là đơn vị sự nghiệp trực thuộc cấp uỷ và uỷ ban nhân dân cấp huyện đặt dưới sự lãnh đạo trực tiếp và thường xuyên của Ban Thường vụ cấp uỷ cấp huyện Các trung tâm có nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, đảng viên ở cơ sở

Nâng cao năng lực hoạt động của trung tâm bồi dưỡng chính trị cấp huyện là nâng cao năng lực của từng yếu rố cấu thành hoạt động của trng tâm bồi dưỡng chính trị bao gồm: Tổ chức bộ máy; thể chế, quy định, quyết định về chức năng nhiệm vụ của trung tâm bồi dưỡng chính trị; cơ sở vật chất, kinh phí hoạt động; năng lực của đội ngũ cán bộ giảng viên của trung tâm Hiện nay, hoạt động của các

Trang 33

25

trung tâm bồi dưỡng chính trị tương đối ổn định , tuy nhiên về năng lực vận hành, hoạt động vẫn còn những hạn chế, vướng mắc cần đưa ra bàn luận để những năm tới phải có mục tiêu, phương hướng, giải pháp rõ ràng để nâng cao năng lực hoạt động của các trung tâm hơn nữa, giải quyết triệt để các hạn chế, vướng mắc

Trang 34

26

Chương 2

THỰC TRẠNG VÀ VẤN ĐỀ NÂNG CAO NĂNG LỰC HOẠT ĐỘNG CÁC TRUNG TÂM BỒI DƯỠNG CHÍNH TRỊ CẤP HUYỆN Ở TỈNH BẮC NINH 2.1 Khái lược về tỉnh Bắc Ninh

Bắc Ninh là một tỉnh đồng bằng Bắc Bộ, phía Bắc và Đông Bắc giáp tỉnh Bắc Giang, phía Đông giáp tỉnh Hải Dương và Hưng Yên, phía Tây và Tây Bắc giáp thủ đô Hà Nội [ 2,11].Với vị trí như thế, Bắc Ninh có nhiều thuận lợi cho sự phát triến kinh tế - xã hội của tỉnh Bắc Ninh có các tuyến trục giao thông lớn, quan trọng chạy qua: đường quốc lộ 1A-1B, quốc lộ 18 (Thành phố Hạ Long - Bắc Ninh

- sây bay Quốc tế Nội Bài), quốc lộ 38 nối Bắc Ninh - Hải Dương - Hải Phòng, đường sắt xuyên Việt đi Trung Quốc Trong tỉnh có nhiều sông lớn nối Bắc Ninh với các tỉnh lân cận và cảng Hải Phòng, cảng Cái Lân Tỉnh nằm cách trung tâm Hà Nội 31 km về phía Đông Bắc; cách sân bay Quốc tế Nội Bài 45km; cách cảng biển Hải Phòng 110 km

Về đặc điểm tự nhiên

Bắc Ninh có tổng diện tích đất tự nhiên của tỉnh Bắc Ninh là 807,6 km² , trong đó đất nông nghiệp chiếm 64,7%; đất lâm nghiệp chiếm 0,7%, đất chuyên dùng và đất ở chiếm 23,5%; đất chưa sử dụng còn 11,1% Riêng đất đô thị là 1.158,9 ha chiếm 1,44% diện tích tự nhiên

Bắc Ninh thuộc vùng đồng bằng, được hình thành trên trầm tích sa bồi, với loại đất chủ yếu là phù sa Đồng đất và khí hậu tạo cho nhân dân trong tỉnh có truyền thống sản xuất ra nhiều sản phẩm nông nghiệp, nhất là nhiều loại thóc gạo ngon

Địa hình tương đối phẳng, có hướng dốc từ Bắc xuống Nam và từ Tây sang Đông, thể hiện qua các dòng chảy đổ về sông Đuống và sông Thái Bình Vùng đồng bằng cao phổ biến từ 3 - 7m, địa hình trung du (hai huyện Quế Võ và Tiên Du) có

độ cao 300 - 400 m Diện tích đồi núi chiếm tỷ lệ nhỏ so với tổng diện tích (0,53%), chủ yếu ở hai huyện Quế Võ và Tiên Du Ngoài ra còn một số khu vực thấp trũng ven đê thuộc các huyện Gia Bình, Lương Tài, Quế Võ, Yên Phong

Trang 35

27

Đây là điều kiện thuận lợi để Bắc Ninh phát triến nông nghiệp, nông thôn, ứng dụng khoa học kỹ thuật, các loại giống, cây, con mới vào sản xuất nông nghiệp tạo ra thu nhập cao cho nông dân và nâng cao đời sống nhân dân

Điều kiện xã hội

Dân số và nguồn lao động, Theo kết quả điều tra dân số và được công bố tại niên giám thống kê tỉnh Bắc Ninh năm 2015, tống dân số Bắc Ninh là 1.153.600 người, trong đó, nam 557.190 người chiếm 48,3% và nữ 575.041 người chiếm 51,7%; khu vực thành thị 318.516 người, chiếm 27,6% dân số toàn tỉnh và khu vực nông thôn 813.715 người, chiếm 72,4% Mật độ dân số trung bình là 1.376 người/km2

Bắc Ninh có tỷ lệ dân số trẻ cung cấp nguồn lao động dồi dào phục vụ xây dựng, phát triển kinh tế - xã hội Bắc Ninh có hơn 700.000 người đang trong độ tuổi lao động, chất lượng ngày càng được nâng cao Trong đó lực lượng lao động đã qua đào tạo chiếm 20,4%, có khả năng tiếp cận nhanh chóng các công nghệ hiện đại cũng như trình độ quản lý tiên tiến đáp ứng yêu cầu của nhà đầu tư, có khả năng tham gia hợp tác lao động quốc tế, đồng thời cũng là cơ hội cho các nhà đầu tư khai thác lao động khi đến Bắc Ninh đầu tư Nguồn lao động trong tỉnh có yếu tố truyền thống, văn hiến, năng động trong sản xuất và kinh doanh do sự tác động của các làng nghề truyền thống lâu đời Đây là lực lượng lao động hùng hậu trong công cuộc đổi mới, xây dựng và phát triển kinh tế - văn hoá - xã hội của tỉnh

Trình độ dân trí của người dân Bắc Ninh cao, hàng năm có 30% - 40% học sinh phổ thông thi đỗ vào các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp Đến nay, Bắc Ninh có 4 trường Đại học, 7 trường Cao đẳng, 9 trường Trung học chuyên nghiệp và Trung cấp kỹ thuật và trên 50 trường, trung tâm dạy nghề Năm

2015, Bắc Ninh đứng vị trí thứ 4 toàn quốc về chất lượng giải cao trong kỳ thi học sinh giỏi quốc gia trung học phổ thông, với 11 học sinh được dự thi chọn đổi tuyển

đi thi quốc tế và có 1 học sinh được Huy chương Bạc quốc tế môn Hóa học

Về công tác y tế và chăm sóc sức khoẻ, toàn tỉnh có 166 cơ sở y tế, trong đó

có 16 bệnh viện, 24 phòng khám đa khoa khu vực, 126 trạm y tế xã, phường Cơ sở

Trang 36

28

vật chất và đội ngũ y, bác sỹ tăng dần qua các năm Số giường bệnh trong toàn tỉnh

là 3.346; số cán bộ công tác ở ngành y là 3.114 người, trong đó có 1.144 bác sỹ, 748

y sỹ, 925 y tá và 297 hộ sinh; cán bộ ngành dược là 1.046 người, trong đó có 177 dược sỹ (kể cả tiến sỹ, thạc sỹ chuyên khoa), 804 dược sỹ trung cấp, 65 dược tá

Trong những năm qua kinh tế xã hội Bắc Ninh đã có quy mô nền kinh tế lớn mạnh không ngừng Tốc độ tăng trưởng kinh tế luôn đạt mức độ cao và ổn định, bình quân từ năm 2001 đến nay đạt 14,11%/năm (gấp 1,8 lần bình quân cả nuớc, đứng thứ 2 sau Vĩnh Phúc) Năm 2006 mức tăng trưởng của Bắc Ninh là 15,3% cao gấp 1,86 lần cả nước, về cơ cấu kinh tế: khu vực nông nghiệp tỷ trọng vẫn cao hơn mức của vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ và cả nước Hiện Bắc Ninh được biết đến

là một trong những điểm sáng về thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài, đứng thứ 7 toàn quốc và đứng thứ 3 khu vực đồng bằng sông Hồng Trên địa bàn tỉnh có 29 quốc gia đang đầu tư, trong đó Hàn Quốc đứng vị trí số 1 với 72,5% tổng vốn đầu

tư khu vực FDI

Bắc Ninh hiện có 08 đơn vị hành chính, bao gồm Thành phố Bắc Ninh và 07 huyện trong đó có tống cộng 109 xã và 16 phường, thị trấn

Thành phố Bắc Ninh gồm 19 xã, thị trấn với diện tích tự nhiên 82,6 km2, dân

số trung bình 186.017 người, mật độ dân số 2.252 người/ km² Thời điểm tỉnh Bắc Ninh được tái lập, thị xã Bắc Ninh gồm 5 phường và 4 xã.Tháng 4.2002, phường Suối Hoa được thành lập; tháng 8/2003 phường Vũ Ninh, Kinh Bắc, Đại Phúc được thành lập.Thị xã Bắc Ninh lúc này có 9 phường và 1 xã.Đến tháng 1.2006, thị xã Bắc Ninh được nâng cấp thành thành phố Bắc Ninh Tháng 4.2007, thành phố Bắc Ninh được mở rộng trên cơ sở lấy 4 xã của huyện Yên Phong, 3 xã của huyện Quế

Võ, 2 xã của huyện Tiên Du Cùng thời điểm này, phường Võ Cường được thành lập Hiện nay thành phố Bắc Ninh có 10 phường và 9 xã với diện tích tự nhiên 82,609 km2 Đây là trung tâm hành chính, chính trị, kinh tế, văn hóa, an ninh quốc phòng của tỉnh

Huyện Từ Sơn gồm 12 xã, thị trấn với diện tích tự nhiên 61,3 km², dân số trung bình 159.499 người, mật độ dân số 2.601 người/km² Thời điểm tỉnh Bắc

Trang 37

29

Ninh được tái lập, Từ Sơn là thị trấn huyện lỵ của Tiên Sơn, 8.1999, huyện Từ Sơn được thành lập trên cơ sở tách từ một phần diện tích của huyện Tiên Sơn

Huyện Yên Phong gồm 14 xã, thị trấn với diện tích tự nhiên 96,9 km², dân

số trung bình 153.331 người, mật độ dân số 1.583 người/km2 Thời điểm tỉnh Bắc Ninh được tai lập, huyện Yên Phong gồm 18 xã Đến tháng 1.1998 thị trấn Chờ được thành lập và trở thành huyện lỵ của Yên Phong Tháng 4.2007, sau khi chuyển

4 xã về thành phố Bắc Ninh, huyện Yên Phong còn lại 13 xã và 1 thị trấn

Huyện Quế Võ gồm 21 xã, thị trấn với diện tích tự nhiên 154,8 km², dân số trung bình 150.818 người, mật độ dân số 974 người/km² Thời điểm tỉnh Bắc Ninh được tái lập, huyện Quế Võ bao gồm thị trấn Phố Mới và 23 xã Tháng 4.2007, sau khi chuyển 3 xã về thành phố Bắc Ninh, huyện Quế Võ còn lại 20 xã và 1 thị trấn

Huyện Tiên Du gồm 14 xã, thị trấn với diện tích tự nhiên 95,7 km2, dân số trung bình 133.473 người, mật độ dân số 1.395 người/ km² Tháng 8.1999, huyện Tiên Du được thành lập trên cơ sở tách từ một phần diện tích của huyện Tiên Sơn, thời điểm này huyện có 15 xã và 1 thị trấn Tháng 4.2007, sau khi chuyển 2 xã về thành phố Bắc Ninh, huyện Tiên Du còn lại 13 xã và 1 thị trấn

Huyện Thuận Thành gồm 18 xã, thị trấn với diện tích tự nhiên 117,9 km², dân số trung bình 154.410 người, mật độ dân số 1.310 người/km² Thời điểm tỉnh Bắc Ninh được tái lập, huyện có 18 xã.Tháng 2.1997, thị trấn Hồ được thành lập và trở thành huyện lỵ của Huyện

Huyện Gia Bình gồm 14 xã, thị trấn với diện tích tự nhiên 107,8 km², dân số trung bình 94.557 người, mật độ dân số 877 người/ km² Tháng 8/1999, huyện Gia Bình được thành lập trên cơ sở tách từ một phần diện tích của huyện Gia Lương, gồm 13 xã.Tháng 4.2002 thị trấn Gia Bình được thành lập và trở thành thị trấn huyện lỵ của huyện Hiện nay, huyện có 13 xã và 1 thị trấn

Huyện Lương Tài gồm 14 xã, thị trấn với diện tích tự nhiên 105,2 km², dân

số trung bình 100.126 người, mật độ dân số 948 người/ km² Tháng 8.1999, huyện Lương Tài được thành lập trên cơ sở tách từ một phần diện tích của huyện Gia

Lương, gồm 13 xã và 1 thị trấn Thị trấn Thứa là thị trấn huyện lỵ của huyện

Trang 38

30

2.2 Thực trạng hoạt động của các trung tâm bồi dƣỡng chính trị cấp huyện

ở tỉnh Bắc Ninh hiện nay

cơ sở Nhiều chương trình bồi dưỡng, các chỉ thị, nghị quyết, các quan điểm, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước được tổ chức thực hiện tại các trung tâm đã góp phần giải quyết kịp thời những vướng mắc ở cơ sở trong công tác xây dựng Đảng, phát huy vai trò là cơ sở đào tạo, bồi dưỡng cán bộ của cấp uỷ cơ

sở

Đảng bộ cấp huyện ở tỉnh Bắc ninh có 08 đảng bộ, trong đó 109 đảng bộ xã,

16 đảng bộ phường, thị trấn, 201 chi bộ, đảng bộ cơ quan hành chính, sự nghiệp; 92 chi bộ, đảng bộ doanh nghiệp; 38 đảng bộ lực lượng vũ trang địa phương; với tổng

số đảng viên là 31.155 đồng chí, trong đó xã, phường, thị trấn có 26.464 đồng chí

Các chương trình bồi dưỡng nâng cao trình độ lý luận, nhận thức cũng như chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ, đảng viên ở cơ sở được thực hiện chủ yếu thông qua hoạt động của 08 Trung tâm bồi dưỡng chính trị cấp huyện: Trung tâm bồi dưỡng chính trị Thành phố Bắc Ninh, Trung tâm bồi dưỡng chính trị Huyện Từ Sơn, Trung tâm bồi dưỡng chính trị Huyện Yên Phong, Trung tâm bồi dưỡng chính trị Huyện Quế Võ, Trung tâm bồi dưỡng chính trị Huyện Tiên Du, Trung tâm bồi dưỡng chính trị Huyện Thuận Thành, Trung tâm bồi dưỡng chính trị Huyện Gia Bình, Trung tâm bồi dưỡng chính trị Huyện Lương Tài

Hiện nay, việc phân loại trình độ lý luận chính trịcủa cán bộ, đảng viên ở cơ

sở bước đầu đi vào nề nếp, các loại trình độ sơ cấp, trung cấp và cao cấp cũng được xác định rõ hơn căn cứ theo văn bằng chuyên môn đào tạo, trường lớp đào tạo Trên

Trang 39

31

cơ sở đó, các cơ quan, đơn vị và địa phương cử người đi học cũng phù hợp hơn, tránh được sự trùng lắp, chồng chéo Người học trình độ sơ cấp rồi mới được cử theo học trung cấp, rồi cao cấp nếu được quy hoạch Đồng thời, các chương trình bồi dưỡng kết nạp Đảng, đảng viên mới cũng đảm bảo yêu cầu bắt buộc đối với từng đối tượng, đảng viên mới phải học qua chương trình này mới được chuyển đảng chính thức.Đây là cơ sở để các lớp học ở các Trung tâm bồi dưỡng chính trị cấp huyện ở tỉnh Bắc Ninh ngày càng phát triển và hoàn thiện

Công tác quản lý thực hiện chương trình bồi dưỡng chính trị tại Trung tâm bồi dưỡng chính trị cấp huyện ở tỉnh Bắc Ninh được thực hiệntheo quy trình chặt chẽ:

Trung tâm chịu sự lãnh đạo trực tiếp của cấp uỷ cấp huyện trong việc thực hiện nội dung, chương trình, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, các quy định về chế độ, chính sách đối với cán bộ, giảng viên, học viên Trung tâm chịu sự chỉ đạo của uỷ ban nhân dân cấp huyện về quản lý, đầu tư cơ sở vật chất, kinh phí hoạt động của trung tâm

Ban tuyên giáo giúp cấp uỷ thẩm định và chịu trách nhiệm về nội dung chính trị, tư tưởng trong các chương trình đào tạo, bồi dưỡng, giáo dục cán bộ, đảng viên; theo dõi và tham mưu với cấp ủy về nội dung hoạt động và sự phối hợp công tác của các đối vị liên quan đối với trung tâm Ban Tổ chức huyện ủy chủ trì, phối hợp với Ban Tuyên giáo huyện uỷ và Trung tâm xây dựng kế hoạch bồi dưỡng trên cơ

sở quy hoạch cán bộ Đảng, chính quyền, đoàn thể ở các cơ sở, xây dựng bộ máy, biên chế, cán bộ và thực hiện chế độ chính sách đối với người dạy và người học Trung tâm căn cứ vào kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đã được phê duyệt để triền khai thực hiện

Các phòng ban chuyên môn của cấp uỷ và uỷ ban nhân dân huyện theo chức năng, phối hợp với Trung tâm tiến hành những nhiệm vụ có liên quan đến các lĩnh vực công tác thuộc đơn vị Sở kế hoạch - Đầu tư, Sở Tài chính, Ban Tổ chức chính quyền và các sở, ban, ngành, đoàn thể có liên quan theo chức năng chủ động hướng

Trang 40

Trung tâm căn cứ vào các nội dung, chương trình đào tạo, bồi dưỡng do các

cơ quan, đơn vị ở Trung ương có liên quan biên soạn như: chương trình Sơ cấp lý luận chính trị- hành chính, chương trình bồi dưỡng đối tượng đảng, chương trình bồi dưỡng đảng viên mới, chương trình bồi dưỡng Bí thư - cấp ủy chi bộ cơ sở của Ban Tuyên giáo Trung ương; chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ của Mặt trặt Tổ quốc, các đoàn thể chính trị - xã hội ở cấp Trung ương kết hợp với yêu cầu, đặc điểm, tình hình thực tiễn của địa phương để biên soạn bài giảng, tài liệu tham khảo cho các lớp đào tạo, bồi dưỡng Thực hiện đúng và phối hợp chặt chẽ với các cơ quan, đơn vị ở Trung ương về nội dung chương trình, bảo đảm về chính trị, tư tưởng, sát thực tiễn, thiết thực với người học, thời gian đào tạo, bồi dưỡng ngắn, hiệu quả

Theo nhiệm vụ chức năng được phân công, Ban Tuyên giáo Tỉnh uỷ, các ban ngành chức năng liên quan đã triển khai hàng loạt các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn Trung tâm bồi dưỡng chính trị cấp huyện hoạt động.Trên cơ sở văn bản chỉ đạo của Trung ương, của tỉnh, nhiều Trung tâm đã xây dựng được quy chế phối hợp công tác với các ngành có liên quan trên địa bàn Việc giao ban công tác bồi dưỡng chính trị hàng quý giữa các Trung tâm được duy trì đều đặn

Tống kết 10 năm thực hiện Quyết định 100-QĐ/TW, có thể thấy năng lực hoạt động của các Trung tâm Bồi dưỡng chính trị huyện ở Bắc Ninh đã có những bước chuyển biến tích cực Hoạt động quản lý thực hiện chương trình bồi dưỡng chính trị ở các Trung tâm đã phục vụ đắc lực cho việc nâng cao bản lĩnh chính trị và tinh thần cách mạng; nâng cao năng lực thực thi nhiệm vụ cho cán bộ, đảng viên ở

cơ sở, góp phần thực hiện thắng lợi các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương

Ngày đăng: 05/01/2019, 15:01

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Vũ Ngọc Am, Đổi mới công tác giáo dục chính trị - tư tưởng cho cán bộ, đảng viên ở cơ sở, Nxb. Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đổi mới công tác giáo dục chính trị - tư tưởng cho cán bộ, đảng viên ở cơ sở
Nhà XB: Nxb. Chính trị Quốc gia
2. Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh Bắc Ninh, Lịch sử Đảng bộ tỉnh Bắc Ninh 1926 - 2008, Nxb. Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lịch sử Đảng bộ tỉnh Bắc Ninh 1926 - 2008
Nhà XB: Nxb. Chính trị quốc gia
4. Ban Chỉ đạo tổng kết lý luận, Đảng Cộng sản Việt Nam, Báo cáo tổng kết một số vấn đề lý luận - thực tiễn qua 20 năm đổi mới (1986-2006), Nxb.Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết một số vấn đề lý luận - thực tiễn qua 20 năm đổi mới (1986-2006)
Nhà XB: Nxb. Chính trị Quốc gia
5. Ban Tư tưởng - Văn hóa Trung ương, Đổi mới và nâng cao chất lượng hoạt động thông tin công tác tư tưởng, Hà Nội, 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đổi mới và nâng cao chất lượng hoạt động thông tin công tác tư tưởng
6. Ban Tư tưởng - Văn hóa Trung ương, Phương pháp giảng dạy lý luận chính trị, Hà Nội, 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp giảng dạy lý luận chính trị
8. Ban Tư tưởng - Văn hóa Trung ương, Tài liệu bồi dưỡng nghiệp vụ công tác tuyên giáo ở cơ sở, Nxb. Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu bồi dưỡng nghiệp vụ công tác tuyên giáo ở cơ sở
Nhà XB: Nxb. Chính trị Quốc gia
9. Ban Tư tưởng - Văn hóa Trung ương, Tài liệu bồi dưỡng lý luận chính trị dùng cho đảng viên mới, Nxb. Lao động - Xã hội, Hà Nội, 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu bồi dưỡng lý luận chính trị dùng cho đảng viên mới
Nhà XB: Nxb. Lao động - Xã hội
10. Ban Tư tưởng - Văn hóa Trung ương, Tài liệu học tập chính trị dành cho học viên lớp bồi dưỡng kết nạp Đảng, Nxb. Lao động - Xã hội, Hà Nội, 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu học tập chính trị dành cho học viên lớp bồi dưỡng kết nạp Đảng
Nhà XB: Nxb. Lao động - Xã hội
11. BanTư tưởng - Văn hóa Trung ương, Tài liệu bồi dưỡng Bí thư chi bộ, cấp uỷ viên cơ sở, Nxb. Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu bồi dưỡng Bí thư chi bộ, cấp uỷ viên cơ sở
Nhà XB: Nxb. Chính trị Quốc gia
14. Ban Tư tưởng - Văn hóa Trung ương, Bộ Văn hoá –Thông tin, Một số kinh nghiệm xử lý tình huống trong công tác tư tưởng-văn hoá, Hà Nội, 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số kinh nghiệm xử lý tình huống trong công tác tư tưởng-văn hoá
15. Ban Tư tưởng - Văn hóa Trung ương, Bộ Văn hoá - Thông tin, Tài liệu bồi dưỡng cán bộ tư tưởng-văn hoá cấp huyện, Nxb. Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu bồi dưỡng cán bộ tư tưởng-văn hoá cấp huyện
Nhà XB: Nxb. Chính trị quốc gia
18. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2015), Tài liệu hội thảo Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể trong Chương trình giáo dục phổ thôngmới, Tài liệu lưu hành nội bộ, Hà Nội. 3-2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu hội thảo Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể trong Chương trình giáo dục phổ thôngmới
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2015
19. Hoàng Quốc Bảo, Học tập phương pháp tuyên truyền cách mạng Hồ Chí Minh, Nxb. Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Học tập phương pháp tuyên truyền cách mạng Hồ Chí Minh
Nhà XB: Nxb. Chính trị Quốc gia
20. Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Hội nghị lần thứ ba Ban Chấp hành Trung ương khóa VII, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, 1991 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Hội nghị lần thứ ba Ban Chấp hành Trung ương khóa VII
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
21. Đảng Cộng sản Việt Nam, Các Nghị quyết của Ban chấp hành Trung ương (1996-1999), Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các Nghị quyết của Ban chấp hành Trung ương (1996-1999)
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
22. Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Hội nghị lần thứ hai Ban Chấp hành Trung ương khóa VIII, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội,1997 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Hội nghị lần thứ hai Ban Chấp hành Trung ương khóa VIII
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
23. Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Hội nghị lần thứ 5 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá IX, Nxb. Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Hội nghị lần thứ 5 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá IX
Nhà XB: Nxb. Chính trị Quốc gia
24. Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Hội nghị lần thứ 6 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá IX, Nxb. Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Hội nghị lần thứ 6 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá IX
Nhà XB: Nxb. Chính trị Quốc gia
25. Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX, Nxb. Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX
Nhà XB: Nxb. Chính trị Quốc gia
26. Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X, Nxb. Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X
Nhà XB: Nxb. Chính trị Quốc gia

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w