1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Bài thuyết trình: Phân tích báo cáo tài chính của công ty Cổ Phần Tập Đoàn Xây Dựng Hòa Bình ( năm 2019)

31 707 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 4,39 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài thuyết trình: Phân Tích báo cáo tài chính của công ty cổ phần tập đoàn xây dựng Hòa Bình ( năm 2019) Hiểu được thực trạng tài chính của công ty Hiểu được điểm mạnh, điểm yếu cũng như những khó khăn, thách thức về mặt tài chính của công ty Củng cố và cải thiện năng lực tài chính của công ty Hoạch định tài chính và quản trị rủi ro tài chính Đưa ra các quyết định đầu tư, tài trợ…. Phân tích báo cáo tài chính giúp cho các đối tượng sử dụng thông tin cần thiết để đưa ra các quyết định. + Quyết định đầu tư và cung cấp tín dụng + Quyết định quản trị + Quyết định điều tiết

Trang 2

- Hiểu được thực trạng tài chính của công ty

khó khăn, thách thức về mặt tài chính của công ty

sử dụng thông tin cần thiết để đưa ra các quyết

định.

+ Quyết định đầu tư và cung cấp tín dụng

+ Quyết định quản trị

+ Quyết định điều tiết

1 Ý nghĩa của phân tích báo cáo tài chính

Trang 3

2 1 Phân tích theo chiều ngang

2 2 Phân tích theo chiều dọc

2 3 Phân tích tỷ số

2 Các loại kỹ thuật phân tích

báo cáo tài chính

2

Trang 4

2.1 Phân tích theo chiều ngang

Phân tích theo chiều ngang là so sánh

số liệu từng khoản mục trong báo cáo tài chính giữa hai năm hay nhiều năm

để qua sự thay đổi của giá trị và tỷ lệ của từng khoản mục, nhận biết bản

chất của các nhân tố chủ yếu ảnh

hưởng đến tình trạng tài chính, quá

trinh sinh lợi

Trang 5

2.2 Phân tích theo chiều dọc

Là so sánh quan hệ tỷ lệ của từng khoản mục

trong tổng số của báo cáo tài chính mà

khoản mục đó là một bộ phận cấu thành, như tỷ lệ tiền trong tổng tài sản, tỷ lệ giá vốn hàng bán trong tổng doanh thu … để nhận biết mối quan hệ của bộ phận cấu

thành ảnh hưởng đến tình trạng tài chính, quá trình sinh lời …

Trang 6

2.3 Phân tích tỷ số

Tỷ số là mối quan hệ định lượng giữa hai khoản mục để so sánh, biểu hiện của tỷ lệ có thể là phần trăm, phân số.

Trang 7

Công ty Cổ phần Tập đoàn Xây dựng Hòa Bình được thành lập từ năm 1987 với dịch vụ ban đầu là nhận thiết kế và thi công công trình nhà ở tư nhân.

Qua một thời gian dài hoạt động và phát triển, tại thời điểm năm 2018 công ty đã mở rộng quy mô hoạt động trong ngành xây dựng với một số công trình trọng tâm trong năm 2018 như: The Peak - Mid Town địa chỉ: Khu đô thị Phú Mỹ Hưng, Quận 7, TP.HCM hay Chung cư Dragon Hill Premier địa chỉ: 628 - 630 Võ Văn Kiệt, Quận 5, TP.HCM…

Ngày 27/12/2006, Cổ phiếu Hòa Bình (HBC) đã chính thức niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán TP.HCM Vào thời điểm ngày 22/11/2018 số liệu được công bố liên quan đến cổ phiếu HBC trên trang s.cafe.vn cụ thể như sau:

Trang 8

 Nhóm tiến hành phân tích dựa trên

số liệu báo cáo tài chính năm năm

2016, 2017 và các số liệu của các

công ty cùng ngành liên quan

Nguồn dữ liệu được lấy trực tiếp

trên trang web của Công ty Cổ phần Tập đoàn Xây dựng Hòa Bình và các trang web cophieu68.vn và cafef.vn

4 Cơ sở dữ liệu phân tích

Trang 9

5.PHÂN TÍCH BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN

SỐ LIỆU PHÂN TÍCH BẢNG CÂN ĐỐI KẾ

TOÁN NHƯ SAU

Trang 10

Chỉ tiêu Năm 2016 Năm 2017 Biến động

Số tiền % Số tiền % Số tiền %

TÀI SẢN A.TÀI SẢN NGĂN HẠN 9.899.968 86,46% 11.692.990 83,53% 1.793.022 18,11%

I Tiền và các khoản tương đương tiền 572.302 5,00% 494.961 3,54% -77.341 -13,51%

II Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn 1.198.070 10,46% 696.917 4,98% -501.152 -41,83%

III Các khoản phải thu ngắn hạn 6.774.510 59,17% 9.190.691 65,66% 2.416.181 35,67%

III Bất động sản đầu tư 25.065 0,22% 54.197 0,39% 29.132 116,23%

IV Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 177.331 1,55% 385.218 2,75% 207.888 117,23%

Trang 11

5.PHÂN TÍCH BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN (tt)

Nhận xét:

- Về tài sản: Tổng giá trị tài sản tăng 2.548.627 triệu đồng

tương ứng 22,26%, trong đó tài sản ngắn hạn tăng 18,11%

và tài sản dài hạn tăng 48,75%

- Về nguồn vốn:Tổng giá trị nguồn vốn tăng 2.548.627 triệu

đồng tương ứng 22,26%, trong đó nợ phải trả tăng 19,87%

và vốn chủ sở hữu tăng 34,79%

Tóm lại:- Từ cuối năm 2016 đến đầu năm 2017 công ty đang

tiến hành mở rộng, đầu tư sản xuất kinh doanh và thực hiện các chính sách tài chính như tăng việc mua chịu, bán chịu nhờ vào nguồn vốn từ hoạt động phát hành cổ phiếu và vay ngắn hạn.

Trang 12

6.PHÂN TÍCH BẢNG KẾT QUẢ HĐKD

SỐ LIỆU PHÂN TÍCH BẢNG KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NHƯ SAU

Trang 13

CHỈ TIÊU Thuyết minh

Năm 2016 Năm 2017 Biến động

Số tiền % Số tiền % Số tiền %

thuế TNDN hoãn lại 31.1 -48.277 0,45% 8.033 0,05% 56.311 -116,64%

18 Lợi nhuận sau

thuế TNDN   568.013 5,28% 860.510 5,37% 292.497 51,49%

Trang 14

6.PHÂN TÍCH BẢNG KẾT QUẢ HĐKD (tt)

Nhận xét:

- Doanh thu thuần tăng 5.271.058 triệu đồng, tương ứng 48,96% Trong đó, chủ yếu tăng do hai hoạt động chính là doanh thu từ hợp đồng xây dựng (Tăng 5.747.418 triệu đồng tương ứng 62,14%) và doanh thu từ việc bán hàng hóa (Tăng 32.877 triệu đồng tương ứng 190,94%)

- Giá vốn tăng 4.817.136 triệu đồng, tương ứng 50,53% Việc tăng giá vốn là tất yếu

do trong năm 2017 công ty phát triển mạnh về doanh thu và tập trung vào hoạt động kinh doanh chính của công ty là xây dựng Nhưng khi ta so sánh tỷ lệ tăng giữa giá vốn

và doanh thu ta thấy công ty chưa thực sự hoạt động hiệu quả do tốc độ tăng giá vốn cao hơn tốc độ tăng doanh thu (50,53% > 48,96%) dẫn đến dù lợi nhuận gộp tăng

453.922 triệu đồng, tương ứng 36,83% nhưng tỷ trọng lợi nhuận gộp trên doanh thu giảm từ 11,45% xuống 10,52%

Tóm lại:- Dựa trên các biến động ở các chỉ tiêu đã được phân tích ta nhận thấy công

ty đang phát triển tốt về doanh thu đồng thời kiểm soát ngày càng hiệu quả hơn đối với chi phí bán hàng và chi phí quản lý nhưng đồng thời cần xem lại việc quản lý chi phí giá vốn Chính các yếu tố trên đã tác động đến Tổng lợi nhuận trước thuế năm

2017 tăng so với năm 2016 là 358.454 triệu đồng, tương ứng 50,11% Qua đó ta thấy tốc độ tăng của lợi nhuận trước thuế nhanh hơn so với doanh thu (50,11% > 48,96%) chứng tỏ công ty đang hoạt động có hiệu quả tốt

Trang 15

7.PHÂN TÍCH BẢNG LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ

SỐ LIỆU PHÂN TÍCH LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ

Chỉ tiêu

Thuyết minh

Điều chỉnh cho các khoàn:        

Khấu hao và hao mòn tài sản cố

định

13, 14,

16 157.207 27,47% 211.049 42,64% 53.843 34,25%

Dự phòng   163.725 28,61% 106.746 21,57% -56.979 -34,80%

(Lỗ) lãi chênh ìệch tỉ giá hối đoái

do đánh giá lại các khoản mục tiền

Lợì nhuận từ hoạt động kình doanh

trước thaỵ đổi vốn lưu động  

1.100.5 43

192,30

% 1.525.546 308,22% 425.004 38,62%

Tăng các khoản phải thu  

2.538.2 62

443,52

-% -2.541.096 -513,39% -2.834 0,11%

Giâm (tăng) háng tồn kho   -64.749 -11,31% 29.280 5,92% 94.029 -145,22%

Tăng các khoản phải trả   2.293.7

51

400,79

% 568.603 114,88% -1.725.148 -75,21%

Tăng chi phí trả trước   -58.976 -10,31% -181.670 -36,70% -122.694 208,04%

Tiền lãi vay đã trả  

-Lưu chuyển tiền thuần (sử dụng

vào từ hoạt động kinh doanh)   329.220 57,53% -1.095.066 -221,24% -1.424.287 -432,62%

Trang 16

II LƯU CHUYẾN TIỀN TỪ

HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ          

Tiền chi đẻ mua sắm, xây

dựng tài sản cố định   -601.826 -105,16% -589.089 -119,02% 12.736 -2,12%

Tiền thu từ thanh lý tài sản

cố đinh   3.953 0,69% 23.338 4,72% 19.385 490,38%

Tiền gửi tiết kiệm, chi cho vay   -454.851 -79,48% -82.054 -16,58% 372.797 -81,96%

Tiền thu hồi cho vay   27.904 4,88% 360.863 72,91% 332.959 1193,22%

Tiền chi đầu tư góp vốn vào

đơn vị khác (trừ đi tiền thu

về)

  -119.162 -20,82% -170.197 -34,39% -51.035 42,83%

Tiền thu hồi đầu tư góp vốn

vào đơn vi khác   0 0,00% 1.000 0,20% 1.000  

Tiền lãi và cồ tức nhận được   130.996 22,89% 99.216 20,05% -31.780 -24,26%

Lưu chuyển tiền thuần sử

dụng vào hoạt động đầu tư  

1.012.98

Tiền thu từ đi vay   6.338.435 1107,53% 8.839.586 1785,92% 2.501.151 39,46%

Tiền chi trả nợ gốc vay  

5.231.45

Lưu chuyển tiền và tương

đương tiền thuần trong năm   423.318 73,97% -77.352 -15,63% -500.670 -118,27%

Tiền và tương đương tiền đầu

năm   148.980 26,03% 572.302 115,63% 423.323 284,15%

Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá

hối đoái quy đổi ngoại tệ   5 0,00% 11 0,00% 6 123,56%

Tiền và tương đương tiền cuối

năm 4 572.302 100,00% 494.961 100,00% -77.341 -13,51%

Trang 17

7.PHÂN TÍCH BẢNG LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ (tt)

- Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính năm 2017 tăng 267.555 triệu đồng, tương đương 24,17% do công ty tiến hành đi vay nhiều hơn so với việc trả nợ gốc

Tóm lại:- Nhìn chung trong năm 2016, 2017 dòng tiền lưu thông trong công ty vẫn đáp ứng được nhu cầu tài chính phục vụ cho hoạt động kinh doanh của công ty Đặc biệt trong năm 2017 nhờ việc vay vốn ngắn hạn và tồn quỹ năm 2016 chuyển sang nên công ty tạm thời không thiếu tiền lưu thông nhưng cần xem xét lại khả năng chi tiêu

để đảm bảo hoạt động trong năm 2018

Trang 18

8 PHÂN TÍCH CÁC CHỈ SỐ TÀI CHÍNH

SỐ LIỆU PHÂN TÍCH TỶ LỆ TÀI CHÍNH

STT Chỉ tiêu tài chính 2017 2016 ngành 2016Trung bình

Tỷ số khả năng thanh toán

1 Thanh toán nhanh 0,944 0,935  

Trang 19

8.1 Tỷ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn

Tỷ số thanh toán nhanh = (Tiền + Đầu tư tài

chính ngắn hạn + Khoản phải thu ngắn hạn) / Nợ ngắn hạn

Số liệu cho ta thấy khả năng thanh toán nhanh

năm 2017 có tăng so với năm 2016 Thông thường

tỷ số thanh toán nhanh hợp lý là 1:1 nhưng do đặc trưng ngành xây dựng với tỷ số 0,944 và 0,935

theo nhóm là tương đối hợp lý Có nghĩa là HBC

có duy trì một mức tài sản có khả năng thanh

khoản nhanh để đáp ứng nợ ngắn hạn một cách

hợp lý

Trang 20

8.1 Tỷ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn (tt)

Tỷ số thanh toán nợ ngắn hạn = Tài sản ngắn hạn /

Nợ ngắn hạn

Số liệu cho ta thấy khả năng thanh toán nợ ngắn hạn năm 2017 có giảm so với năm 2016 Thông thường tỷ số thanh toán nợ ngắn hạn hợp lý là 2:1, có nghĩa là 2 đồng tài sản ngắn hạn đảm bảo cho 1 đồng

nợ ngắn hạn và công ty nào có tỷ số nợ ngắn hạn cao hơn thì công ty đó có khả năng trả nợ ngắn hạn tốt hơn Trong trường hợp này, tỷ số thanh toán nợ ngắn hạn của HBC là khá thấp nhưng vẫn đảm bảo được khả năng thanh toán nợ ngắn hạn (do lớn hơn 1).

Trang 21

2017 đã tăng lên đáng kể so với năm 2016 Điều này thể hiện công

ty đang phát triển mạnh do sử dụng hàng tồn kho nhanh hơn, đồng thời công ty cũng nên xem xét lại việc có nên tăng lượng hàng hóa tồn kho hay không để tránh trường hợp thiếu hụt hàng hóa dẫn đến ảnh hưởng đến việc tạo ra doanh thu của công ty (có khả năng bị chậm tiến độ xây dựng do thiếu nguyên vật liệu hoặc chậm thời gian giao hàng do thiếu hụt hàng hóa)

Trang 22

so với các công ty khác trong ngành xây dựng năm 2016 và có chiều hướng gia tăng hiệu quả trong năm 2017.

Trang 23

ta thấy cứ 1 đồng vốn sẽ tạo ra 7,41 đồng doanh thu trong năm 2016

và 7,46 đồng doanh thu trong năm 2017 so với tỷ lệ trung bình ngành năm 2016 là 2,19 Điều này chứng tỏ việc quản lý và sử dụng vốn của HBC đạt hiệu quả rất cao so với các công ty cùng ngành và cũng có chiều hướng gia tăng hiệu quả trong năm 2017.

Trang 26

2017 và 5 đồng lợi nhuận trong năm 2016 Tương

tự như trên, công ty có tăng khả năng sinh lời từ tài sản trong năm 2017 so với năm 2016 nhưng cũng chỉ sấp sỉ với trung bình ngành năm 2016.

- Trong đó: Tài sản bình quân = (Tài sản đầu năm + Tài sản cuối năm) / 2

Trang 27

8.4 Nhóm tỷ số sinh lời (tt)

- Tỷ số LN / Vốn chủ sở hữu (ROE) = LN sau thuế / Vốn chủ sỡ hữu

Tỷ số ROE cho ta biết cứ với 100 đồng vốn công

ty sẽ tạo ra được 34,88 đồng lợi nhuận trong năm

2017 và 31,03 đồng lợi nhuận trong năm 2016 Công ty cũng tăng hiệu quả sử dụng vốn trong năm

2017 so với năm 2016 Khi so sánh với số liệu trung bình ngành ta thấy công ty có khả năng quản

lý, sử dụng vốn hiệu quả gấp đôi so với mặt bằng chung các công ty xây dựng Đây chính là lợi thế của công ty để thu hút vốn đầu tư.

Trang 28

8.4 Nhóm tỷ số sinh lời (tt)

- Mức lợi nhuận / Cổ phiếu (EPS - Earning per

share) = (LN ròng sau thuế - lãi cổ phần ưu đãi) / Số lượng cổ phần thường.

EPS (Thu nhập trên mỗi cổ phần) trong năm

2017 tăng 50% so với năm 2017 Khi ta tiến hành

so sánh với số liệu trung bình ngành trong năm

2016, ta nhận thấy năm 2016 tỷ lệ tăng trưởng EPS của công ty đạt mức 529% - cao hơn rất nhiều lần so với tỷ lệ tăng trưởng EPS của ngành

là 86%.

Trang 29

9 KẾT LUẬN

Tóm lại, dựa trên các số liệu khi tiến hành phân tích báo cáo tài chính của công ty HBC ta có thể thấy được công ty đang phát triển mạnh mẽ trong năm 2017 so với năm 2016, cụ thể: mở rộng quy mô kinh doanh,

đầu tư; sử dụng chính sách kéo giãn thời gian thanh

toán để tăng doanh thu; tăng hiệu quả trong việc quản

lý và bán hàng Huy động vốn bằng cách phát hành cổ phiếu và tăng các khoản nợ ngắn hạn.

Tổng thể, HBC hiện đang sử dụng rất tốt các nguồn lực hiện có của công ty để tạo ra lợi nhuận cho công

ty, cho nhà đầu tư.

Trang 30

10 HẠN CHẾ PHÂN TÍCH BCTC

chưa thực sự nhìn bao quát hết được hiệu quả hoạt

động của công ty.

- Chưa áp dụng kỹ thuật phân tích Dupont.

- Không phân tích các chỉ tiêu vòng quay khoản phải thu và số ngày thu tiền do không đủ dữ liệu.

- Một số chỉ tiêu thiếu dữ liệu trung bình ngành.

- Phân tích tập trung vào việc nhận xét hoạt động của công ty chưa phù hợp để phục vụ cho các quyết định

về đầu tư hoặc các quyết định quản trị khác.

Trang 31

Thank you

Ngày đăng: 05/01/2019, 12:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w