1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Sinh học 9 bài 8: Nhiễm sắc thể

4 64 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 75,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Học sinh nêu được tính đặc trưng của bộ NST ở mỗi loài.. - Cho HS quan sát H 8.3 - Yêu cầu HS đọc bảng 8 để trả lời câu hỏi: - Nhận xét về số lượng NST trong bộ lưỡng bội ở các loài..

Trang 1

GIÁO ÁN SINH HỌC 9 Bài 8: NHIỄM SẮC THỂ

A MỤC TIÊU.

- Học sinh nêu được tính đặc trưng của bộ NST ở mỗi loài

- Mô tả đựoc cấu trúc hiển vi điển hình của NST ở kì giữa của nguyên phân

- Hiểu được chức năng của NST đối với sự di truyền các tính trạng

- Rèn kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình

B CHUẨN BỊ.

- Tranh phóng to: Hình dạng cấu trúc NST ở kỳ giữa

- Bảng phụ

C HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC.

1 Tổ chức: 9A: 9B:

9C: 9D:

2 Kiểm tra bài cũ.

Chọn câu trả lời đúng:

1 Ở người, mắt nâu là trội (A) so với mắt xanh (a) Bố mẹ đều mắt nâu con có người mắt nâu,

có người mắt xanh Kiểu gen của bố mẹ phải như thế nào?

a AA x Aa b Aa x Aa

c Aa x aa d AA x aa

2 Phép lai nào dưới đây sẽ cho kiểu gen và kiểu hình ít nhất?

a AABB x AaBb b AAbb x Aabb

c AABB x AABb d Aabb x aabb

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Tính đặc trưng của bộ nhiễm sắc thể

Trang 2

- Yêu cầu HS đọc  mục I, quan sát H 8.1

để trả lời câu hỏi:

- NST tồn tại như thế nào trong tế bào sinh

dưỡng và trong giao tử?

- Thế nào là cặp NST tương đồng?

- Phân biệt bộ NST lưỡng bội, đơn bội?

- GV nhấn mạnh: trong cặp NST tương

đồng, 1 có nguồn gốc từ bố, 1 có nguồn gốc

từ mẹ

- Yêu cầu HS quan sát H 8.2 bộ NST của

ruồi giấm, đọc thông tin cuối mục I và trả

lời câu hỏi:

- Mô tả bộ NST của ruồi giấm về số lượng

và hình dạng ở con đực và con cái?

- GV rút ra kết luận

- GV phân tích thêm: cặp NST giới tính có

thể tương đồng (XX) hay không tơng đồng

tuỳ thuộc vào loại, giới tính Có loài NST

giới tính chỉ có 1 chiếc (bọ xít, châu chấu,

rệp ) NST ở kì giữa co ngắn cực đại, có

hình dạng đặc trưng có thể là hình que,

hình hạt, hình chữ V

- Cho HS quan sát H 8.3

- Yêu cầu HS đọc bảng 8 để trả lời câu hỏi:

- Nhận xét về số lượng NST trong bộ lưỡng

bội ở các loài?

- Số lượng NST có phản ánh trình độ tiến

hoá của loài không? Vì sao?

- Hãy nêu đặc điểm đặc trưng của bộ NST

ở mỗi loài sinh vật?

hình vẽ nêu:

+ Trong tế bào sinh dưỡng NST tồn tại từng cặp tương đồng

+ Trong giao tử NST chỉ có một NST của mỗi cặp tương đồng

+ 2 NST giống nhau về hình dạng, kích thước

+ Bộ NST chứa cặp NST tương đồng  Số NST là số chẵn kí hiệu 2n (bộ lưỡng bội)

+ Bộ NST chỉ chứa 1 NST của mỗi cặp tương đồng  Số NST giảm đi một nửa n kí hiệu là n (bộ đơn bội)

- HS trao đổi nhóm nêu được: có 4 cặp NST gồm:

+ 1 đôi hình hạt + 2 đôi hình chữ V + 1 đôi khác nhau ở con đực và con cái

- HS trao đôi nhóm, nêu được:

+ Số lượng NST ở các loài khác nhau

+ Số lượng NST không phản ánh trình độ tiến hoá của loài

=> rút ra kết luận

Trang 3

Tiểu kết:

- Trong tế bào sinh dưỡng, NST tồn tại thành từng cặp tương đồng Bộ NST là bộ lưỡng bội, kí hiệu là 2n

- Trong tế bào sinh dục (giao tử) chỉ chứa 1 NST trong mỗi cặp tương đồng  Số NST giảm đi một nửa, bộ NST là bộ đơn bội, kí hiệu là n

- Ở những loài đơn tính có sự khác nhau giữa con đực và con cái ở 1 cặp NST giới tính kí hiệu

là XX, XY

- Mỗi loài sinh vật có bộ NST đặc trưng về số lượng và hình dạng

Hoạt động 2: Cấu trúc của nhiễm sắc thể

- Mô tả hình dạng, kích thước của NST ở kì

giữa?

- Yêu cầu HS quan sát H 8.5 cho biết: các

số 1 và 2 chỉ những thành phần cấu trúc

nào của NST?

- Mô tả cấu trúc NST ở kì giữa của quá

trình phân bào?

- GV giới thiệu H 8.4

- HS quan sát và mô tả

- HS điền chú thích 1- 2 crômatit

2- Tâm động

- Lắng nghe GV giới thiệu

Tiểu kết:

- Cấu trúc điển hình của NST được biểu hiện rõ nhất ở kì giữa

+ Hình dạng: hình hạt, hình que, hình chữ V

+ Dài: 0,5 – 50 micromet, đường kính 0,2 – 2 micromet

+ Cấu trúc: ở kì giữa NST gồm 2 cromatit gắn với nhau ở tâm động

+ Mỗi cromatit gồm 1 phân tử ADN và prôtêin loại histôn

Hoạt động 3: Chức năng của nhiễm sắc thể

Trang 4

- Yêu cầu HS đọc thông tin mục III SGK,

trao đổi nhóm và trả lời câu hỏi:

? NST có đặc điểm gì liên quan đến di

truyền?

- HS đọc thông tin mục III SGK, trao đổi nhóm và trả lời câu hỏi

- Rút ra kết luận

Tiểu kết:

- NST là cấu trúc mang gen, trên đó mỗi gen ở một vị trí xác định Những biến đổi về cấu trúc,

số lượng NST đều dẫn tới biến đổi tính trạng di truyền

- NST có bản chất là ADN, sự tự nhân đôi của ADN dẫn tới sự tự nhân đôi của NST nên tính trạng di truyền được sao chép qua các thế hệ tế bào và cơ thể

3 Củng cố.

- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi 1, 2,3 SGK

- Làm bài tập ghép nối:

1 Cặp NST tương đồng

2 Bộ NST lưỡng bội

3 Bộ NST đơn bội

a Là bộ NST chứa các cặp NST tương đồng

b Là bộ NST chứa một chiếc của mỗi cặp tương đồng

c Là cặp NST giống nhau về hình thái, kích thước

……

……

……

4.Củng cố: GV hệ thống lại nội dung bài học

5 Hướng dẫn học bài ở nhà.

- Học bài và trả lời câu hỏi SGK

- Kẻ sẵn bảng 9.1 và 9.2 vào vở bài tập

- Đọc trước bài 10 – Nguyên phân

Ngày đăng: 05/01/2019, 09:58

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w