1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quy hoạch cải tạo lưới điện huyện Hoa lư, tỉnh Ninh Bình sử dụng phần mềm PSSADEPT

81 392 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 81
Dung lượng 1,55 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI CAM ĐOAN i LỜI CẢM ƠN ii CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT v DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU vi MỞ ĐẦU 1 CHƯƠNG I. NHỮNG ĐẶC ĐIỂM VỀ TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI CỦA HUYỆN YÊN KHÁNH 2 1.1. ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN 2 1.1.1.Vị trí địa lý của huyện Yên Khánh 2 1.1.2. Hành chính 2 1.1.3. Khí hậu địa hình 2 1.2. ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ XÃ HỘI 3 1.2.1. Sản xuất công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp 3 1.2.2. Dịch vụ thương mại 4 1.2.3. Sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp 4 1.2.4. Văn hóa xã hội, giáo dục y tế 5 CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG CỦA HỆ THỐNG CUNG CẤP ĐIỆN HIỆN NAY CỦA HUYỆN YÊN KHÁNH – NINH BÌNH 6 2.1. HIỆN TRẠNG CHUNG 6 2.1.1. Nguồn điện 6 2.1.2. Lưới trung áp 7 2.2. ĐÁNH GIÁ CÁC CHỈ TIÊU KỸ THUẬT CỦA HỆ THỐNG ĐIỆN 14 2.2.1.Sử dụng phần mềm PSSADEPT đánh giá chỉ tiêu kỹ thuật của hệ thống điện. 14 2.2.2. Lưới điện trung áp lộ 971Khánh Cư 22 2.3. KẾT LUẬN CHUNG 31 Chương 3: QUY HOẠCH CẢI TẠO HỆ THỐNG ĐIỆN TRONG GIAI ĐOẠNG TỪ NĂM 2014 ĐẾN 2020 33 3.1. DỰ BÁO PHỤ TẢI ĐIỆN GIAI ĐOẠN 2014 2015 33 3.1.1. Giới thiệu sơ lược một số phương pháp dự báo phụ tải điện. 33 3.1.2. Dự báo phụ tải theo phương pháp tăng trưởng 39 Điện năng tiêu thụ của huyện Yên Khánh từ năm 2009 đến năm 2013 39 Bảng 3.1. Sản lượng điện năng tiêu thụ của huyện Yên Khánh 39 3.1.3. Dự báo tình trạng tải của các phụ tải nằm trên huyện Yên Khánh 20142020 40 3.1.4. Hiện trạng lưới điện khi dự báo phụ tải huyện Yên Khánh 20142020 48 3.2. CÁC PHƯƠNG ÁN CẢI TẠO LƯỚI ĐIỆN 54 3.3. LỰA CHỌN VÀ PHÂN TÍCH TÍNH KINH TẾ KỸ THUẬT CỦA PHƯƠNG ÁN CẢI TẠO 55 3.3.1. Sử dụng phần mềm PSSADEPT 5.0 tính bù tối ưu 55 3.3.2.Kết quả tính toán bù tối ưu trên lưới điện trung áp huyện Yên Khánh 61 3.3.3. Kết hợp vừa bù tối ưu vừa nâng tiết diện dây dẫn, thay máy biến áp 63 3.4. KẾT LUẬN 71 Chương 4: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 72

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN Tôi là Hoàng Minh Huấn học viên lớp Cao học KTĐ K13.1 Sau hai năm

học tập, nghiên cứu tại Trường Đại học sư phạm kỹ thuật Hưng Yên, được sự giúp

đỡ tận tình của các thầy cô giáo, đặc biệt là sự quan tâm giúp đỡ của TS Nguyễn Văn Đạm thầy giáo hướng dẫn tôi làm đề tài luận văn, đến nay luận văn cao học

của tôi đã hoàn thành

Tôi đã quyết định chọn đề tài tốt nghiệp là: “Quy hoạch, cải tạo Hệ thống cung cấp điện Huyện Hoa Lư -Tỉnh Ninh Bình” Tôi xin cam đoan đây

là công trình nghiên cứu của cá nhân tôi dưới sự hướng dẫn của TS Nguyễn Văn Đạm và chỉ tham khảo các tài liệu đã được liệt kê Tôi không sao chép công trình

của các cá nhân khác dưới bất cứ hình thức nào Nếu có tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm

NGƯỜI CAM ĐOAN

Hoàng Minh Huấn

Trang 2

LỜI CẢM ƠN Tác giả xin chân thành cảm ơn TS Nguyễn Văn Đạm, người đã hướng dẫn và

giúp đỡ tận tình từ định hướng đề tài đến quá trình viết và hoàn chỉnh luận văn Tác giả bày tỏ lòng biết ơn đối với Ban lãnh đạo và Phòng đào tạo sau đại học, Khoa Điện - Điện tử Trường Đại Học Sư phạm kỹ thuật Hưng Yên, đã tạo điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành bản luận văn này

Do năng lực bản thân còn nhiều hạn chế, nên luận văn không tránh khỏi sai sót, tác giả rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy, cô giáo, các nhà khoa học và các bạn đồng nghiệp

Hoàng Minh Huấn

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT v

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU vi

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG I NHỮNG ĐẶC ĐIỂM VỀ TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI CỦA HUYỆN YÊN KHÁNH 2

1.1 ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN 2

1.1.1.Vị trí địa lý của huyện Yên Khánh 2

1.1.2 Hành chính 2

1.1.3 Khí hậu địa hình 2

1.2 ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ XÃ HỘI 3

1.2.1 Sản xuất công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp 3

1.2.2 Dịch vụ thương mại 4

1.2.3 Sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp 4

1.2.4 Văn hóa xã hội, giáo dục y tế 5

CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG CỦA HỆ THỐNG CUNG CẤP ĐIỆN HIỆN NAY CỦA HUYỆN YÊN KHÁNH – NINH BÌNH 6

2.1 HIỆN TRẠNG CHUNG 6

2.1.1 Nguồn điện 6

2.1.2 Lưới trung áp 7

2.2 ĐÁNH GIÁ CÁC CHỈ TIÊU KỸ THUẬT CỦA HỆ THỐNG ĐIỆN 14

2.2.1.Sử dụng phần mềm PSS/ADEPT đánh giá chỉ tiêu kỹ thuật của hệ thống điện 14

Trang 4

2.2.2 Lưới điện trung áp lộ 971-Khánh Cư 22

2.3 KẾT LUẬN CHUNG 31

Chương 3: QUY HOẠCH CẢI TẠO HỆ THỐNG ĐIỆN TRONG GIAI ĐOẠNG TỪ NĂM 2014 ĐẾN 2020 33

3.1 DỰ BÁO PHỤ TẢI ĐIỆN GIAI ĐOẠN 2014 - 2015 33

3.1.1 Giới thiệu sơ lược một số phương pháp dự báo phụ tải điện 33

3.1.2 Dự báo phụ tải theo phương pháp tăng trưởng 39

Điện năng tiêu thụ của huyện Yên Khánh từ năm 2009 đến năm 2013 39

Bảng 3.1 Sản lượng điện năng tiêu thụ của huyện Yên Khánh 39

3.1.3 Dự báo tình trạng tải của các phụ tải nằm trên huyện Yên Khánh 2014-2020 40

3.1.4 Hiện trạng lưới điện khi dự báo phụ tải huyện Yên Khánh 2014-2020 48

3.2 CÁC PHƯƠNG ÁN CẢI TẠO LƯỚI ĐIỆN 54

3.3 LỰA CHỌN VÀ PHÂN TÍCH TÍNH KINH TẾ - KỸ THUẬT CỦA PHƯƠNG ÁN CẢI TẠO 55

3.3.1 Sử dụng phần mềm PSS/ADEPT 5.0 tính bù tối ưu 55

3.3.2.Kết quả tính toán bù tối ưu trên lưới điện trung áp huyện Yên Khánh 61

3.3.3 Kết hợp vừa bù tối ưu vừa nâng tiết diện dây dẫn, thay máy biến áp 63

3.4 KẾT LUẬN 71

Chương 4: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 72

Trang 5

CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT

Trang 6

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Trang 7

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ

Trang 9

MỞ ĐẦU

Trang 10

CHƯƠNG I NHỮNG ĐẶC ĐIỂM VỀ TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI CỦA

HUYỆN YÊN KHÁNH 1.1 ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN

1.1.1.Vị trí địa lý của huyện Yên Khánh

Huyện Yên Khánh ở phía Nam tỉnh Ninh Bình phía bắc giáp thành phố Ninh Bình, phía tây giáp 2 huyện Hoa Lư và Yên Mô, phía nam giáp huyệnKim Sơn, phía đông và đông bắc có sông Đáy bao bọc, là ranh giới tự nhiên với huyện Nghĩa Hưng, tỉnh Nam Định

Trụ sở Ủy ban Nhân dân: Thị trấn Yên Ninh

1.1.3 Khí hậu địa hình

Địa hình của huyện Yên Khánh là đồng bằng tương đối bằng phẳng, không

có núi non, mạng lưới sông ngòi phân bố tương đối đều Dòng sông Đáy chảy qua

11 xã phía Đông bắc với tổng chiều dài 37,3km.Dòng sông Vạc chảy qua 7 xã phía Tây với chiều dài 14,6km, thuận lợi cho việc tưới tiêu phục vụ sản xuất và đời sống.Yên Khánh nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, gần biển nên mát mẻ.Tuy vậy, thời tiết vẫn chia thành 2 mùa rõ rệt.Mùa hạ nắng nóng, có ảnh hưởng của gió mùa Tây Nam.Mùa đông, ảnh hưởng khá lớn của gió mùa Đông Bắc, có

sương muối nhưng không nhiều như các huyện phía Bắc của tỉnh

Trang 11

1.2 ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ XÃ HỘI

Yên Khánh là huyện đồng bằng được phù sa bồi đắp của sông Đáy nằm ở phía đông, nền kinh tế thế mạnh chủ yếu của huyện là nông nghiệp Yên Khánh cũng là một huyện có tài nguyên nhân lực lao động dồi dào Phần lớn vẫn phải làm việc tại các nơi khác

Từ năm 2007, huyện Yên Khánh phát triển mạnh mẽ các khu công nghiệp nằm ở các xã Khánh Phú, Khánh An để thúc đẩy phát triển kinh tế Thị trấn Yên Ninh nằm trên quốc lộ 10, nối thành phố Ninh Bình và huyện Kim Sơn Yên Khánh nằm cạnh khu công nghiệp Ninh Phúc và cảng Ninh Phúc rất thuận lợi giao lưu kinh

tế nội tỉnh

1.2.1 Sản xuất công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp

- Cụm công nghiệp khanh cư: diện tích 170 ha

- Cụm công nghiệp khánh nhạc: diện tích 30 ha

Công nghiệp của địa phương : Sản phẩm chủ yếu của nền công nghiệp là vật liệu xây dưng, chế biến gỗ, may, cơ khí Nghề công nghiệp thật sự chưa phát triển, các ngành cơ khí và chế tạo theo các công nghệ hiện đại hầu như chưa có, mới chỉ đứng ở mức gia công cơ khí nhỏ

+ Ngành phân bón hoá chất : 1 nhà máy

+ Ngành cơ điện - Điện tử : 1 xí nghiệp

+ Ngành vật liệu xây dựng : 4 cơ sở

+ Ngành sành, sứ - thuỷ tinh : 3 cơ sở

+ Ngành chế biến lâm sản : 5 cơ sở

+ Ngành chế biến nông sản : 3 cơ sở

+ Ngành dệt may : 1 xí nghiệp

+ Ngành in : 1 xí nghiệp

+ Nhà máy nước : 1 nhà máy

Ngoài ra còn có nhiều các tổ hợp, các công ty trách nhiệm hữu hạn, các hợp tác xã mang tính chất sản xuất nhỏ Giá trị tổng sản lượng toàn ngành năm 2013 ước thực hiện 59.064.000.000 đồng đạt 123% kế hoạch, tăng 32,8% so với cùng kì

Trang 12

Trong đó: Khối doanh nghiệp ngoài quốc doanh thực hiện 13.348.000.000 đồng đạt 222,4% kế hoạch, tăng 139,7% so với cùng kì; khối kế hoạch thực hiện 6.837.000.000 đồng đạt 97,6% kế hoạch, tăng 11,5% so với cùng kì; khối tiểu thủ cụng nghiệp cá thể thực hiện 38.843.000.000 đạt 110,9% kế hoạch, tăng 18,7% so với cùng kì

1.2.2 Dịch vụ thương mại

Yên Khánh là 1 huyện của tỉnh Ninh Bình nơi có giao lưu hang hóa từ miền bắc vào miền trung , nam và ngược lại Với lao động dồi dào Yên Khánh phấn đấu

để đưa tỷ trọng giá trị nền kinh tế

1.2.3 Sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp

Toàn huyện hình thành 9 vùng sản xuất vụ đông hàng hóa như khoai tây, bí xanh, ngô ngọt, ngô nếp, dưa, cà chua, trạch tả … với diện tích trên 4.000 ha, thu nhập bình quân đạt khoảng 30 triệu - 40 triệu đồng/ha/vụ; hình thành 4 vùng sản xuất rau với quy mô diện tích khoảng 250 ha, thu nhập bình quân đạt từ 45-60 triệu đồng/ha/vụ

Chăn nuôi gia súc gia cầm, nuôi trồng thủy sản, sản xuất nấm phát triển theo hướng quy mô tập trung gia trại, trang trại, đến nay có 14 cơ sở sản xuất nấm quy

mô trên 2.000 m2 lán trại, 15 tổ hợp tác sản xuất nấm, sản lượng nấm tươi hàng năm đạt từ 2.000-2.500 tấn các loại; có 62 trang trại chăn nuôi lợn quy mô mỗi trang trại từ 300-1.000 con, 86 trang trại quy mô từ 50-200 con; có 232 mô hình nuôi trồng thủy sản kết hợp chăn nuôi gia súc gia cầm, chăn nuôi gia súc gia cầm đạt hiệu quả kinh tế cao, đảm bảo vệ sinh môi trường

12 xã cơ bản hoàn thành công tác dồn điền đổi thửa gắn với chỉnh trang đồng ruộng, bình quân giảm từ 4,7 thửa/hộ xuống còn 1,3 – 1,7 thửa/hộ; cùng với dồn điển đổi thửa, phong trào xây dựng nâng cấp hệ thống giao thông, thủy lợi nội đồng, chỉnh trang đồng ruộng triển khai thực hiện đồng bộ tạo điều kiện thuận lợi phát triển nông nghiệp hàng hóa, ứng dụng khoa học kỹ thuật, đưa cơ giới hóa vào sản

xuất

Trang 13

1.2.4 Văn hóa xã hội, giáo dục y tế

Tính đến năm 2013, Yên Khánh có 12 di tích lịch sử văn hoá được xếp hạng quốc gia

 Đình Thần Hoàng Lưu Mỹ Thôn, Khánh Vân

 Nhà thờ và mộ Vũ Duy Thanh, xã Khánh Hải

 Đền Văn Giáp, xã Khánh An

 Đền Thượng và chùa Phúc Long, xã Khánh Phú

 Đình thôn Đỗ, xã Khánh Nhạc

 Đền chùa thôn Năm, xã Khánh Tiên

 Chùa Dầu, xã Khánh Hoà

Trang 14

CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG CỦA HỆ THỐNG CUNG CẤP ĐIỆN HIỆN NAY CỦA HUYỆN YÊN KHÁNH – NINH BÌNH

-Trạm 110kV Ninh Phúc (E23.12): công suất 1x40MVA-110/35/22kV

-Trạm 110kV Ninh Phúc (E23.3): công suất 1x40MVA -110/35/22kV

Bảng 2.1 Tình trạng vận hành các trạm biến áp 110 kV huyện Yên Khánh Tờn trạm Máy U đm (kV) Sđm

(MVA)

Pmax/Pmin (MW)

Tình trạng vận hành

Nguồn: Điện lực Yên Khánh

2.1.1.2 Các trạm biến áp trung gian

Hiện tại, trên địa bàn huyện Yên Khánh đang vận hành 2 trạm biến áp trung gian (TG) 35/10kV là trạm biến áp TG Khánh Cư và trạm biến áp TG Khánh Nhạc Nhìn chung các trạm biến áp trung gian đang đầy tải Chi tiết tình trạngvận hành các

trạm trung gian được trình bày trong bảng dưới đây:

Bảng 2.2 Tình trạng mang tải các trạm biến áp trung gian

TT Tên trạm

Mã hiệu - số lượng

máy ( MVA + KVA ) biến áp

Trang 15

Khánh

Nhạc

T2-3200 kVA T3-1800 kVA

Bảng 2.3 Thông kê đường dây trung áp huyện Kim Động

Chiều dài ( km ) Chi nhánh

quản Khách hàng quản Tổng

Nguồn: Điện lực Yên Khánh

Thống kê cụng suất đặt và chiều dài của các đường dây trung áp sau các trạm 110kV và các trạm trung gian trên địa bàn huyện Yên Khánh được trình bày ở các bảng dưới đây

Bảng 2.4 Thống kê công suất đặt và chiều dài của các đường dây trung áp STT Tên đường dây Tổng công suất đặt

Trang 16

7 Lộ 371-Ninh Phúc 40000 22,168

Nguồn: Điện lực Yên Khánh

Chi tiết lưới điện trung thế huyện Yên Khánh hiện nay được thể hiện và trình bày trong các bản vẽ trang sau:

Hình Sơ đồ nguyên lý hiện trạng của lộ 974 Khánh cư

250 KVA

KHANH TH ?NH 1

SI

69 60

53 47

39

29 21

180 KVA

htx liª n d­ ¬ng 2

Trang 17

Hình Sơ đồ nguyên lý hiện trạng của lộ 972 Khánh cư

SI 1-9K.HOµ

41

g th¾ng lîi

3AC-70 0,3

0,07 3AC-35 1,163

3AC-35

0,6 3AC-35

0,040 3AC-70

3AC-50 0,152

1-9 tAgs

1

3AC-50 0,015

Trang 18

Hình Sơ đồ nguyên lý hiện trạng của lộ 971 Khánh cư

0,465

15 12

0,25km 3AC-35

0,15 3AC-50 0,25 3AC-50

0,185 3AC-50

3AC-50 0,11

0 ,14km

30 KVA

NMN K V©n

0,83km 3AC-35

3AC-50 0,04km

Dp®

1-9Kv

3AC-50 0,06

Trang 19

Hình Sơ đồ nguyên lý hiện trạng của lộ 974 Khánh Nhạc

Trang 20

Hình Sơ đồ nguyên lý hiện trạng của lộ 972 Khánh Nhạc

3AC-50 0,05

22A

Trang 21

Hình Sơ đồ nguyên lý hiện trạng của lộ 972 Khánh Nhạc

320 KVA K.Héi 1

58

250 KVA K.Thuû1 68

100 KVA K.Thuû 5

4

50 KVA B§ K Thuû

12 16

180 KVA

§ Thµnh 2

26 1

3AC -50 0,35

3AC -50 0,05 3AC -50 0,05

3AC-50 0,359 3AC-50 0,280 3AC-50 0,780

3AC-50 0,27 3AC -70 0,550

3AC -35 1,14

100 KVA K.Thuû 6 3AC -50 57

Trang 22

2.2 ĐÁNH GIÁ CÁC CHỈ TIÊU KỸ THUẬT CỦA HỆ THỐNG ĐIỆN

2.2.1.Sử dụng phần mềm PSS/ADEPT đánh giá chỉ tiêu kỹ thuật của hệ thống điện

2.2.1.1.Các chức năng cơ bản của phần mềm

Phần mềm PSS/ADEPT (The Power System Simulator/Advanced Distribution Engineering Productivity Tool) là công cụ phân tích lưới điện phân phối với các chức năng sau:

1 Bài toán tính phân bố công suất (Load Flow - module có sẵn): phân tích và tính toán điện áp, dòng điện, công suất trên từng nhánh và từng phụ tải cụ thể

2 Bài toán CAPO (Optimal Capacitor Placement), đặt tụ bù tối ưu: tìm ra những điểm tối ưu để đặt các tụ bù cố định và tụ bù ứng động (điều khiển được) sao cho tổn thất công suất trên lưới là nhỏ nhất

3 Bài toán tính ngắn mạch (All Fault- module ): tính toán ngắn mạch tại tất cả các nút trên lưới, bao gồm các loại ngắn mạch như ngắn mạch 1 pha, 2 pha và 3 pha

4 Bài toán TOPO (Tie Open Point Optimization), phân tích điểm dừng tối ưu: tìm ra những điểm phân đoạn, liên kết lưới điện để đường dây có tổn hao công suất nhỏ nhất và đó chính là điểm dừng tối ưu lưới điện trong mạnh vòng 3 pha

5 Bài toán tính toán các thông số của đường dây (Line Properties Culculator): tính toán các thông số của đường dây truyền tải

6 Bài toán phối hợp và bảo vệ ( Protection and Coordination)

7 Bài toán phân tích sóng hài (Hamornics): phân tích các thông số và ảnh hưởng của các thành phần sóng hài trên lưới

8 Bài toán phân tích độ tin cậy trên lưới điện (DRA- Distribution Reliability Analysis): tính toán các thông số độ tin cậy trên lưới điện như SAIFI, SAIDI, CAIFI, CAIDI…

2.2.1.2.Các cửa sổ ứng dụng của PSS/ADEPT

* Cửa số ứng dụng của PSS/ADEPT bao gồm nhiều thành phần chính sau:

- Cửa sổ View: bao gồm các thông tin cho các ứng dụng, đồ họa và 3 cửa

sổ chính để thiết kế và phân tích một sơ đồ mạch diện (xem hình 4.1)

Trang 23

+ Diagram View: là cửa sổ chính trong ứng dụng của PSS/ADEPT Nó

luôn xuất hiện khi chúng ta bắt đầu một ứng dụng, tạo một sơ đồ lưới xuất thông số cụ thể

+ Equipment List View :Các chức năng trong cửa sổ này được trình bày

một cách trật tự và dễ hiểu khi sử dụng

+ Progress View:Hiển thị các thông báo khi chương trình thực hiện Các thông

báo này có thể là những thông báo lỗi hay những cảnh báo về một hoạt động của chương trình, và cũng có thể là kết quả hiển thị khi thực thi một chức năng tính toán

cụ thể như tính phân bố công suất, tính ngắn mạch, tính toán khởi động động cơ

+ Report Preview:Hiển thị các kết quả sau khi phân tính và tính toán một bài

toán cụ thể, từ đây ta có thể in ấn các kết quả này một cách dễ dàng thông qua File\Print

- Thanh trạng thái (StatusBar): để hiển thị thông tin trạng thái của chương

trình khi PSS/ADEPT đang tính toán

- Thanh menu chính (Main Menu): gồm các hàm chức năng trong

PSS/ADEPT

- Thanh công cụ (ToolBar): cung cấp công cụ giúp cho việc vẽ sơ đồ mạch

điện thực hiện nhanh chóng và dễ dàng

Hình 4.1.Màn hình giao diện chương trình PSS/ADEPT

Thiết lập thông số mạng lưới

Program, network settings

Tạo sơ đồ

Creating diagrams

Chạy 8 bài toán phân tích

Power System Analysis

Báo cáo

Reports, diagrams

Trang 24

* Trong nội dung của luận văn này chỉ áp dụng 02 chức năng sau:

1 Tính phân bố công suất cho đường dây trung thế (xuất ra kết quả tổn thất công suất lưới điện)

2 Tối ưu hóa việc lắp đặt tụ bù (CAPO) sao cho tổn thất công suất trên lưới là nhỏ nhất (xác định vị trí bù tối ưu)

2.2.1.3.Sử dụng phần mềm PSS/ADEPTtính phân bổ công suất và tính tổn thất điện

năng lưới điện trung áp huyện Yên Khánh

a Tính phân bổ công suất trên các đường dây trung áp huyện Kim Động

* Dữ liệu phục vụ tính toán

+ Sơ đồ lưới điện phân phối trung áp

-Các sơ đồ vận hành lưới điện được vẽ và cập nhật đến hết ngày 31/12/2014, phù hợp với thực tế của các tuyến dây trung thế: Sơ đồ nguyên lý 1 sợi, sơ đồ vận hành, các phương thức vận hành,…

- Thông số vận hành, đo đạc định kỳ của đơn vị: Các thông số vận hành dòng,

áp, cos , công suất,…

- Thông số kinh doanh (tính đến hết 31/12/2014): Điện năng tiêu thụ của từng phụ tải, số khách hàng sử dụng điện trên đường dây

b.Khai báo, nhập dữ liệu và tính toán trên phền mềm PSS/ADEPT 5.0

* Bước 1 Thiết lập thông số mạng lưới

- Khai báo cho phần mềm PSS/ADEPT biết thư viện thông số các tuyến dây của lưới điện áp dụng

+ Cách thao tác: Vào meu File\ Program Settings(hộp thoại rogram Settings)

Trang 25

Hình Thiết lập thông số mạng lưới

+ Chọn nút lệnh mục Construction dictionnary để chọn thư viện dây

+ Chọn file Exemple\pti.con

+ Chọn OK

-Xác định thông số thuộc tính của lưới điện: Khai báo cho phần mềm PSS/ADEPT thiết lập ngay từ đầu các thuộc tính của lưới điện như: Điện áp qui ước

là điện áp pha hay điện áp dây và trị số, tần số, công suất biểu kiến cơ bản…

Hình Hộp thoại network properties

Trang 26

Cách thao tác: Vào meu File\ Network Properties (hộp thoại Network Properties)

* Bước 2: Tạo sơ đồ

Vẽ sơ đồ lưới điện cần tính toán vào chương trình PSS/ADEPT

Cập nhật số liệu đầu vào cho sơ đồ lưới điện: Từ số liệu quản lý kỹ thuật của Điện lực Kim Động - Công ty Điện lực Hưng Yên ta lần lượt nhập vào các giá trị thuộc tính của các phần tử như sau:

- Số liệu cần chuẩn bị nhập vào nút nguồn-Source:

Tên nguồn, điện áp nguồn, điện áp hở mạch của nguồn theo % điện áp tương đối, công suất định mức cơ bản của nguồn, các giá trị điện trở, điện kháng thứ tự thuận, nghịch, zero,…

Hình Hộp thoại thuộc tính nút Source

- Số liệu cần chuẩn bị nhập vào nút:

Tên vị trí đặt, điện áp định mức, tọa độ, kiểu nút…

Trang 27

Hình 4.5 Hộp thoại thuộc tính nút tải

* Số liệu cần chuẩn bị nhập vào đoạn dây:

Tên đoạn, số pha, chiều dài, dòng định mức, loại dây, thông số đường dây (điện trở-kháng trở thứ tự thuận-nghịch-không),…

Hình 4.6 Hộp thoại thuộc tính đoạn đường dây

Trang 28

* Số liệu cần chuẩn bị nhập vào máy biến áp:

Tên trạm biến áp, thông số máy biến áp (Số pha của MBA, công suất định mức mỗi pha, kiểu máy biến áp, điện trở, điện kháng… )

Hình 4.7 Hộp thoại thuộc tính máy biến áp

* Số liệu cần chuẩn bị nhập vào nút tải:

Gồm tải tĩnh và tải MWh

- Tính chất phụ tải

- Giá trị P, Q của phụ tải

Hình 4.8 Hộp thoại thuộc tính nút tải điện năng

Trang 29

*Số liệu cần chuẩn bị nhập vào thiết bị đóng cắt:

Tên vị trí đặt, số pha, dòng định mức,…

Hình 4.9 Hộp thoại thuộc tính thiết bị đóng cắt

* Bước 3: Chạy các chức năng tính toán

Trước khi thực hiện giải bài toán tính phân bổ công suất ta cần thiết lập các tuỳ chọn bằng cách mở hộp thoại option như hình dưới đây

Hình 4.10 Các chọn lựa cho các bài toán phân bố công suất

* Bước 4: Báo cáo kết quả tính toán

Sau khi chạy xong một trong các chức năng tính toán trên, ta có thể xem kết quả tính toán phân tích của phần mềm tại 2 vị trí như sau:

- Xem hiển thị kết quả phân tích ngay trên sơ đồ

-Xem kết quả tính toán chi tiết từ phần report của phần mềm PSS/ADEPT

Trang 30

2.2.2 Lưới điện trung áp lộ 971-Khánh Cư

Hiện trạng tải của các trạm biến áp

TT Tên trạm Điện áp Công suất K t Tmax cos

Trang 31

TT Tên trạm Điện áp Công suất K t Tmax cos

Trang 32

Hình 4.11 Hiển thị kết quả phân tích đường dây 10 kV lộ 971-Khánh Cư ngay trên sơ đồ

Trang 33

Hình 4.12 Hiển thị kết quả phân tích đường dây 10 kV lộ 971-Khánh Cư từ phần report của phần mềm

PSS/ADEPT

Trang 34

Bảng 4.1 Kết quả phân tích đường dây 10kV lộ 971-Khánh Cư từ phần report của phần mềm PSS/ADEPT

Tên Nút bắt đầu Nút kết thúc Pha

Thư viện tham chiếu

I(A) V(kV)

Tổng công suất nhánh Tổng tổn thất

P (kW) Q(vars) P(kW) Q(vars)

Trang 35

Tên Nút bắt đầu Nút kết thúc Pha

Thư viện tham chiếu

I(A) V(kV)

Tổng công suất nhánh Tổng tổn thất

P (kW) Q(vars) P(kW) Q(vars)

Trang 36

Tên Nút bắt đầu Nút kết thúc Pha

Thư viện tham chiếu

I(A) V(kV)

Tổng công suất nhánh Tổng tổn thất

P (kW) Q(vars) P(kW) Q(vars)

Trang 37

Tên Nút bắt đầu Nút kết thúc Pha

Thư viện tham chiếu

I(A) V(kV)

Tổng công suất nhánh Tổng tổn thất

P (kW) Q(vars) P(kW) Q(vars)

Các lộ còn lại xem phụ lục 2

Trang 38

Kết quả tính toán từ phần mềm PSS/ADEPT ở cho ta kết quả tổn thất công suất trên đường dây 971-Khánh Cư là

Hao tổn công suất trong máy biến áp

PB =n.P0 +

2 max

.

S

S P

QB =n..Q0 +

dmB

pt N

S n

S U

100

(kVAr)

AB = n P0 t +

2 max

.

S

S P

S P S

=

100

320.6,1

=

100

320.22,5

S Q S

Trang 39

= (0,124 + Tmax .10-4)2 ×8760 =(0,124+4500.10-4)2 8764=2887 h

ΔA = (ΔPd + ΔPb) + ΔP0.t

=267,84.2887+17,79.8760=929094,48(kWh)

A= P.Tmax = 3044,03.4500 =13698180(kWh)

2.3 KẾT LUẬN CHUNG

Căn cứ vào các thông số của các lộ ta có bảng kết quả như sau

Bảng 2.5.Thông số các lộ huyện Yên Khánh

A

Trang 40

Nhận xét: Ta nhận thấy rằng lưới trung áp của huyện Yên Khánh có lượng tổn thất vẫn nằm trong chỉ tiêu đặt ra

Ngày đăng: 05/01/2019, 07:58

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w