1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Vai trò độ bão hòa oxy máu tĩnh mạch trung tâm và độ thanh thải lactate máu động mạnh trong tiên lượng nhiễm khuẩn huyết và sốc nhiễm khuẩn (Luận án tiến sĩ)

164 122 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 164
Dung lượng 425,33 KB
File đính kèm Luận án Full.rar (3 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vai trò độ bão hòa oxy máu tĩnh mạch trung tâm và độ thanh thải lactate máu động mạnh trong tiên lượng nhiễm khuẩn huyết và sốc nhiễm khuẩnVai trò độ bão hòa oxy máu tĩnh mạch trung tâm và độ thanh thải lactate máu động mạnh trong tiên lượng nhiễm khuẩn huyết và sốc nhiễm khuẩnVai trò độ bão hòa oxy máu tĩnh mạch trung tâm và độ thanh thải lactate máu động mạnh trong tiên lượng nhiễm khuẩn huyết và sốc nhiễm khuẩnVai trò độ bão hòa oxy máu tĩnh mạch trung tâm và độ thanh thải lactate máu động mạnh trong tiên lượng nhiễm khuẩn huyết và sốc nhiễm khuẩnVai trò độ bão hòa oxy máu tĩnh mạch trung tâm và độ thanh thải lactate máu động mạnh trong tiên lượng nhiễm khuẩn huyết và sốc nhiễm khuẩnVai trò độ bão hòa oxy máu tĩnh mạch trung tâm và độ thanh thải lactate máu động mạnh trong tiên lượng nhiễm khuẩn huyết và sốc nhiễm khuẩnVai trò độ bão hòa oxy máu tĩnh mạch trung tâm và độ thanh thải lactate máu động mạnh trong tiên lượng nhiễm khuẩn huyết và sốc nhiễm khuẩnVai trò độ bão hòa oxy máu tĩnh mạch trung tâm và độ thanh thải lactate máu động mạnh trong tiên lượng nhiễm khuẩn huyết và sốc nhiễm khuẩnVai trò độ bão hòa oxy máu tĩnh mạch trung tâm và độ thanh thải lactate máu động mạnh trong tiên lượng nhiễm khuẩn huyết và sốc nhiễm khuẩnVai trò độ bão hòa oxy máu tĩnh mạch trung tâm và độ thanh thải lactate máu động mạnh trong tiên lượng nhiễm khuẩn huyết và sốc nhiễm khuẩn

Trang 1

B Ộ GI O D C V O T O B Ộ T

I HỌC DƯ C TH NH PHỐ HỒ CH MINH

TRƯƠNG DƯƠNG TIỂN

Trang 2

LI CAM OAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các k ết quả, số liệu trong luận án này là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác.

Ký tên

Trương Dương Tiển

Trang 3

1.4 Nồng độ lactate và độthanh thải lactate m u động mạch 271.5 Các nghiên cứu về độ b o hòa oxy m u tĩnh mạch trung tâm và độ

CHƯƠNG 2: ỐI TƯ NG VÀ PHƯƠNG PH P NGHIÊN CỨU 382.1 Đối tuợng nghiên cứu 38

Trang 4

3.2 Độ b o hòa oxy m u tĩnh mạch trung tâm (ScvO2) và áp lực riêng

phần oxy m u động mạch PaO2 68

3.4 Phân tích hồi quy Logictic ScvO2và độthanh thải lactate m u động

3.5 Tương quan gi a độ b o hòa oxy m u tĩnh mạch trung tâm và nồng

độ lactate m u động mạch 843.6 Tương quan gi a độ b o hòa oxy m u tĩnh mạch trung tâm và độ

3.7 C c yếu tố cạ n lâm sàng liên quan đến t vong ở bẹ nh nhân nhiễm

K T LUN VÀ KI N NGHỊ 125

DANH M C CÁC CÔNG TRÌNH CA TÁC GI

TÀI LIU THAM KHO

PH L C

Trang 5

RLCN Rối loạn chức năng cơ quan

RLCN CQ Rối loạn chức nang đa co quan

SNK/NKH Sốc nhiễm khuẩn/Nhiễm khuẩn huyết

T 0 , T 6 , T 12, T 18 , T 24 Thời điểm 0,6,12,18,24 giờ trong nghiên cứu

T out Thời điểm kết thúc lấy mẫu máu xét nghiệm

Trang 6

DANH M C CÁC THUT NG ANH - VIT

Chviết tt tiếng Anh Tiếng Vit

ACCP/SCCM (American College of Chest

Physicians/Society of Critical Care

Medicine)

Họ i c c Thầy thuốc lồng ngực Hoa Kỳ Hiẹ p họ i Hồi sức Hoa Kỳ

ALI (Acute Lung Injury) T n thuong ph i cấp


aPTT (Activated Partial Thromboplastin

AUC (Area Under the ROC Curve) Diẹ n tích du i đuờng cong

BUN (Blood Urea Nitrogen) Nồng đọ nitrogen (urê) trong máu

CI (Confident Interval) Khoảng tin cạ y


Trang 7

NO (Nitric Oxide) Nitric Oxide

NOS (Nitric Oxide Synthase) Nitric Oxide

cNOS (Constitutinal form-cNOS) NOS dạng thực thể

iNOS (Inducible-iNOS) NOS dạng cảm ứng

eNOS (Endothelium-eNOS) NOS nội mạc

OR (Odds Ratio) Tỷ số chênh

PaCO 2(Partial Pressure of Carbon Dioxide) Phân áp CO2m u đọ ng mạch

PaO 2(Partial Pressure of Oxygen) Phân áp O2m u đọ ng mạch

PCT (Procalcitonin) Procalcitonin

Trang 8

Chviết tt tiếng Anh Tiếng Vit

PT (Prothrombin Time) Thời gian prothrombin

ROC (The Receiver Operating

Characteristic)

Đuờng cong tiên đo n

ScvO 2 (Central venous oxygen saturation) Độ b o hòa oxy m u tĩnh mạch

Trang 9

DANH M C CÁC BNG

Bảng 1.1 - Tiêu chuẩn nhiễm khuẩn huyết nặng theo Họ i c c Thầy thuốc

lồng ngực Hoa Kỳ Hiẹ p họ i Hồi sức Hoa Kỳ 5

Bảng 1.2 - Tiêu chuẩn chẩn đo n nhiễm khuẩn huyết ở người l n theo

Bảng 3.6 -Số ngày điều tr tại HSCC và số ngày nằm viện 64

Bảng 3.7 -Thể t ch d ch bù trong 8 giờ và 24 giờ đầu tại HSCC 64

Bảng 3.9 -Tỷ lệ số lượng cơ quan t n thương trên mỗi bệnh nhân 66

Bảng 3.11 - Tỷ lệ t vong nh m NKH và nh m SNK 67

Bảng 3.12 - Tỷ lệ t vong của từng loại cơ quan t n thương 67

Bảng 3.13 - Độ b o hòa oxy m u tĩnh mạch trung tâm (ScvO2) 68

Bảng 3.15 - Tương quan gi a p lực riêng phần oxy m u động mạch (PaO2)

và độ b o hòa oxy m u tĩnh mạch trung tâm (ScvO2) 71

Bảng 3.16 - Diện t ch đường cong ROC từng thời điểm ScvO2. 72

Bảng 3.17 - Giá tr tiên đo n sống của ScvO2tại các thời điểm khác nhau: 73

Bảng 3.18 - Nồng độ lactate m u động mạch tại c c thời điểm nghiên cứu 74

Bảng 3.19 - Nồng độ lactate m u nh m bệnh nhân sống và t vong 75

Trang 10

Bảng 3.20 - Phân t ch hồi quy đơn biến tại điểm c t trung v nồng độ lactate

m u động mạch tại c c thời điểm 76

Bảng 3.21 - Độ thanh thải lactate m u động mạch 77

Bảng 3.22 - Độ thanh thải lactate m u động mạch nh m sống và t vong 78

Bảng 3.23 - Độ nhạy độ đặc hiệu và điểm c t trong tiên lượng sống-t vong

độ thanh thải lactate m u động mạch 79

Bảng 3.24 – Phân tích hồi quy Logictic ngưỡng c t ScvO2và độ thanh thải

lactate m u động mạch 83

Bảng 3.25 - Tương quan gi a độ b o hòa oxy m u tĩnh mạch trung tâm và

nồng độ lactate m u động mạch 84

Bảng 3.26 - Tương quan gi a độ b o hòa oxy m u tĩnh mạch trung tâm và

độ thanh thải lactate m u động mạch 85

Bảng 3.27 - C c yếu tố cạ n lâm sàng liên quan đến t vong ở bẹ nh nhân

nhiễm huẩn huyết nạng 86

Bảng 3.28 - Phân t ch hồi quy đơn biến c c yếu tố cận lâm sàng 88

Bảng 4.1 - Nguồn nhiễm trong các nghiên cứu 94

Bảng 4.2 -Điểm APACHE và SOFA trong c c nghiên cứu 95

Bảng 4.3 -Tỷ lệ t vong theo cơ quan t n thương trong c c nghiên cứu 102

Bảng 4.4 - Bảng các yếu tố cận lâm sàng nghiên cứu Young Kun Lee 104

Bảng 4.5 – Kh m u động mạch trong nghiên cứu Lee và cộng sự 106

Bảng 4.6 -So s nh nguy cơ t vong tại điểm c t ScvO2<70% 110

Bảng 4.7 -Điểm c t nồng độlactate máu nghiên cứu Brian Casserly 114

Bảng 4.8 - So sánh nồng độlactate máu các thời điểm và ngưỡng c t lactate

Bảng 4.9 - So sánh nồng độ và độthanh thải tại các thời điểm v i nghiên

cứu Philippe Marty và cộng sự 119

Trang 11

DANH M C CÁC HÌNH V Ẽ, SƠ Ồ

Hình 1.1 - Tóm t t sinh lý bệnh ảnh hưởng lên huyết động và tư i máu

Hình 1.2 -Mối liên gi a DO2, VO2, O2ER và SvO2 20

Hình 1.4 -Độ b o hòa oxy tại c c v tr h c nhau trong cơ thể 23Hình 2.1 - Máy phân tích khí máu ABL 80 Flex 54

Sơ đồ1.1 -Sự mất cân bằng cung-cầu oxy trong nhiễm huẩn huyết 10

Sơ đồ1.2- Minh họa cơ chế sinh l iểm so t ph ng th ch và phản hồi

ngược của trục hạ đồi-tuyến yên 15

Sơ đồ1.3 -C c yếu tố ảnh hưởng lên SvO2 22

Sơ đồ1.4 - Chuyển hoá glucose 27

Sơ đồ1.5- C c con đường chuyển ho glucose 31

Sơ đồ1.6- Chuyển h a tạo lactate 33

Sơ đồ2.1 -Sơ đồnghiên cứu 57

Trang 12

DANH M C CÁC BI ỂU Ồ

Biểu đồ3.1 -Phân bố gi i t nh 59

Biểu đồ3.2 -Tỷ lệ nguồn nhiễm 61

Biểu đồ3.3-Đường cong ROC biểu hiện độ nhạy và độ đặc hiệu điểm

APACHE II thời điểm nhập HSCC và hả năng t vong 63

Biểu đồ3.4 - Biểu đồ tỷlệ số cơ quan t n thương 66

Biểu đồ3.5 -Độ b o hòa oxy m u tĩnh mạch trung tâm (ScvO2) 69

Biểu đồ3.6 -Đường cong ROC biểu diễn giá tr ScvO2tại các thời điểm

Biểu đồ3.7 -Đường cong ROC độ thanh thải lactate m u động mạch T12 80

Biểu đồ3.8 -Đường cong ROC độ thanh thải lactate m u động mạch T24 81

Biểu đồ3.9 -Đường cong ROC độ thanh thải lactate m u động mạch T12

Trang 13

-Do tính chất bệnh sinh diễn biến phức tạp, v i sự tham gia nhiều cơ

chế trong NKH và SNK, trong khi sự tiếp cận và can thiệp điều tr c c b c sĩ

phần nào b hạn chế, chưak p thời nên từ lâu các nhà hồi sức cố g ng đưa ra

nh ng hư ng dẫn chung trong tiếp cận và điều tr bệnh nhân NKH và SNK

Diễn tiến từ nhiễm khuẩn đến NKH và SNK, cũng như nguyên nhân

hình thành và tiến triển của suy đa cơ quan là một quá trình phức tạp, v inhiều t c động bên trong và gi a các tế bào Suy đa cơ quan c thể liên quan

v i rất nhiều thay đ i về bệnh học, có nhiều thuyết khác nhau về sinh lý bệnh

của suy đa cơ quan Rối loạn chức năng tế bào do thiếu oxy mô là yếu tố quan

trọng khởi ph t suy đa cơ quan Tích cực hồi sức ban đầu có thể phục hồi lại huyết động và cung cấp oxy ở mức độ toàn cơ thể, nhưng vẫn có thể xảy ra

rối loạn tư i máu và thiếu hụt oxy mô ở mức độ vùng hoặc tiểu vùng tại các

cơ quan Chính vì vậy nh ng thập niên gần đây c c nhà hồi sức nhấn mạnh

vai trò theo dõi và điều tr tình trạng thiếu oxy mô là một trong nh ng mục

tiêu hàng đầu trong NKH và SNK Để đ nh gi tình trạng tư i máu, cung cấp

và tiêu thụ oxy mô, các thông số như độ b o hòa oxy trong m u tĩnh mạch

trộn (Mixed venous oxygen saturation: SvO2) và nồng độ lactate m u động

mạch phản ánh gián tiếp các quá trình này, đang được các nhà khoa học lựa

chọn và cũng là nh ng thông số giúp đ nh gi tiên lượng trong qu trình điều

tr NKH và SNK [58]

Trang 14

Tuy nhiên, để đo được SvO2 cần tiến hành thủ thuật xâm lấn và tương

đối phức tạp đ là cần đặt catheter động mạch ph i, điều này không phải lúc

nào cũng c thể tiến hành được trên bệnh nhân nguy k ch [47] Một số

nghiên cứu trên thế gi i nghiên cứu thay thế chỉ số độ b o hòa oxy m u tĩnh

mạch trộn (SvO2) bằng chỉ số độ b o hòa oxy m u tĩnh mạch trung tâm (Central venous oxygen saturation: ScvO2) Tuy nhiên kết quả còn thay đ i ở

nhiều mức độ bàn luận khác nhau, và ở Việt Nam chưa c nhiều công trình nghiên cứu về lĩnh vực này

Lactate m u động mạch một trong nh ng dấu chỉ điểm sựhiện diện của tình trạng sốc gây ra sự giảm tư i m u c c cơ quan, nồng độ này trong chẩn

đo n NKH và SNK đ được nghiên cứu tương đối nhiều Tuy nhiên sự biến thiên nồng độ lactate m u động mạch trong NKH và SNK cũng như khả năng tiên lượng của độ thanh thải lactate m u động mạch chưa được nghiên cứu và

đăng tải nhiều trên thế gi i cũng như trong nư c

Xuất phát từ nh ng thực tế trên tôi tiến hành nghiên cứu: “Vai trò độ

b o hòa oxy m u tĩnh mạch trung tâm và độthanh thải lactate m u động mạchtrong tiên lượng nhiễm khuẩn huyết và sốc nhiễm khuẩn” v i:

1 X c đ nh gi tr độ b o hòa oxy m u tĩnh mạch trung tâm (ScvO2) để tiên lượng sống còn và t vong tại c c thời điểm h c nhau trong theo dõi và điều tr NKH và SNK

2 X c đ nh gi tr nồng độ và độ thanh thải lactate m u động mạch để tiên lượng sống còn và t vong tại c c thời điểm h c nhau trong theo dõi và điều tr NKH và SNK

Trang 15

Luận án đầy đủ ở file: Luận án Full

Ngày đăng: 04/01/2019, 20:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm