1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nâng cao chất lượng tín dụng hội liên hiệp phụ nữ thành phố hồ chí minh tại huyện củ chi

103 100 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 103
Dung lượng 1,6 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong nền kinh tế thị trường, tín dụng luôn là lĩnh vực hoạtđộng phong phú và là một trong những kênh phân phối, sử dụng vốn có hiệu quảnhất bởi nó giúp cho nguồn vốn luôn vận động, đáp

Trang 3

Thành phần Hội đồng đánh giá Luận văn Thạc sĩ gồm:

Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá Luận sau khi Luận văn đã được sửa chữa (nếu có)

Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV

Trang 4

TP HCM, ngày 15 tháng 03 năm

2017

Trang 5

Ngày, tháng, năm sinh: 20/11/1988 Nơi sinh: Lâm Đồng

Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh MSHV: 1541820124

- Nghiên cứu các vấn đề lý luận liên quan đến tín dụng và chất lượng tín

- Phân tích thực trạng chất lượng tín dụng của Hội LHPN TPHCM tại Huyện

Củ Chi

- Đưa ra giải pháp nhằm nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng Hội LHPN TPHCM tại Huyện Củ Chi

III- Ngày giao nhiệm vụ: ngày 15 tháng 9 năm 2016

IV- Ngày hoàn thành nhiệm vụ: ngày 15 tháng 3 năm 2017

V- Cán bộ hướng dẫn: TS HOÀNG TRUNG KIÊN

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN KHOA QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH

TS Hoàng Trung Kiên

Trang 6

Tôi xin cam đoan luận văn với tiêu đề: “Nâng cao chất lượng tín dụng Hội

Liên Hiệp Phụ Nữ Thành Phố Hồ Chí Minh tại Huyện Củ Chi”hoàn toàn là kết quảnghiên cứu của chính bản thân tôi và chưa được công bố trong bất cứ một côngtrình nghiên cứu nào của người khác Trong quá trình thực hiện luận văn, tôi đãthực hiện nghiêm túc các quy tắc đạo đức nghiên cứu; các kết quả trình bày trongluận văn là sản phẩm nghiên cứu, khảo sát của riêng cá nhân tôi; tất cả các tài liệutham khảo sử dụng trong luận văn đều được trích dẫn tường minh, theo đúng quyđịnh

Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính trung thực của số liệu và các nội dung khác trong luận văn của mình

TP Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2017

Tác giả luận văn

Phạm Minh Thư

Trang 7

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin trân trọng bày tỏ lòng biết ơn đối với thầy TS Hoàng Trung Kiên,Khoa Quản Trị Kinh Doanh, Trường Đại học Công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh,thầy đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn

Xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo Hội Liên Hiệp Phụ Nữ Thành Phố HồChí Minh tại Huyện Củ Chi và các bạn đồng nghiệp

Cảm ơn các anh chị, các bạn học viên cùng khóa đã động viên, hỗ trợ tôihoàn thành luận văn

Học viên

Phạm Minh Thư

Trang 8

TÓM TẮT

Trong sự vận động và phát triển của mỗi nền kinh tế của bất kỳ một quốc gianào, nguồn lực tài chính là nguồn lực quan trọng và khan hiếm Bởi vậy, việc sửdụng có hiệu quả nguồn vốn là mục tiêu hàng đầu của các nhà quản lý kinh tế dù ởtầm vi mô hay vĩ mô Trong nền kinh tế thị trường, tín dụng luôn là lĩnh vực hoạtđộng phong phú và là một trong những kênh phân phối, sử dụng vốn có hiệu quảnhất bởi nó giúp cho nguồn vốn luôn vận động, đáp ứng kịp thời cho các nhu cầuthiết thực của cá nhân, tổ chức, đồng thời tín dụng cũng được sử dụng như là mộttrong những công cụ kinh tế quan trọng góp phần thúc đẩy sự tăng trưởng và pháttriển kinh tế - xã hội của quốc gia

Luận văn gồm 3 chương với mục tiêu: nghiên cứu là hệ thống hóa lý luận vềnâng cao chất lượng tín dụng Hội Liên Hiệp Phụ Nữ Thành Phố Hồ Chí Minh tạiHuyện Củ Chi, khảo sát đánh giá thực trạng Nâng cao chất lượng tín dụng Hội LiênHiệp Phụ Nữ Thành Phố Hồ Chí Minh tại Huyện Củ Chi, tìm hiểu các nhân tố tácđộng đến Nâng cao chất lượng tín dụng Hội Liên Hiệp Phụ Nữ Thành Phố Hồ ChíMinh tại Huyện Củ Chi và Đề xuất định hướng và một số giải pháp cụ thể nhằmnâng cao chất lượng tín dụng Hội Liên Hiệp Phụ Nữ Thành Phố Hồ Chí Minh tạiHuyện Củ Chi Bố cục luận văn: Ngoài phần mở đầu và kết luận đề tài gồm 3chương:

Chương 1: Những vấn đề lý luận và thực tiễn vềchất lượng tín dụng

Trang 9

Chương 2: Thực trạng hoạt động tín dụng Hội LHPN TPHCM tại Huyện Củ

Chương 3: Một số giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng HộiLHPN TPHCM tại Huyện Củ Chi

Trang 10

In the movement and development of each economy of any country, financialresources and critical resources are scarce Therefore, effective use of resources isthe goal of leading economic managers micromanage whether or macro In themarket economy, credit is always a rich field of activity and is one of thedistribution channels, use of capital is most effective because it helps to mobilizefunds always, respond promptly to the needs practical needs of individuals,organizations, and credit is also used as one of the important economic enginescontribute to promoting growth and economic development - national society.

Thesis consists of 3 chapters with the goal: research is to systematize theories

on raising credit quality Women's Union of Ho Chi Minh City in Cu Chi District,surveys to assess the status Improving credit quality Its Women's Union of Ho ChiMinh City in Cu Chi District, learn the factors affecting credit Improving qualityWomen's Union of Ho Chi Minh City in Cu Chi District and propose orientationsand a number of specific measures to enhance credit quality Women's Union of HoChi Minh City in Cu Chi District Thesis layout: Besides the introduction andconclusion topic includes 3 chapters:

Chapter 1: The problems of theory and practice of credit quality

Chapter 2: Current status of credit activity HCMC Women's Union in Cu ChiDistrict

Chapter 3: A number of measures to improve the quality of credit operationsHCMC Women's Union in Cu Chi District

Trang 11

LỜI CẢM ƠN ii

ABSTRACT iv

MỤC LỤC v

BẢNG DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT viii

DANH MỤC BẢNG BIỂU ix

DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH

x PHẦN MỞ ĐẦU

1 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN 5

1.1.Cơ sở lý luận tín dụng 5

1.1.1 Khái niệm về tín dụng 5

1.1.2 Phân loại tín dụng 6

1.1.2.1 Căn cứ vào thời hạn tín dụng 6

1.1.2.2 Căn cứ vào mục đích tín dụng 7

1.1.2.3 Căn cứ vào mức độ tín nhiệm của khách hàng 7

1.1.2.4 Căn cứ vào hình thức cấp tín dụng 7

1.1.3 Khái niệm về tổ chức tài chính phi ngân hàng 9

1.1.4 Vai trò của tín dụng 10

1.2 Chất lượng tín dụng và sự cần thiết phải nâng cao chất lượng tín dụng 13

1.2.1 Quan niệm về chất lượng tín dụng 13

1.2.2 Đặc điểm của chất lượng tín dụng 14

1.2.3 Các chỉ tiêu phản ánh chất lượng tín dụng của NHTM 15

1.2.3.1 Chỉ tiêu định tính 15

1.2.3.2 Chỉ tiêu định lượng 16

1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng 18

1.2.4.1 Các nhân tố về môi trường hoạt động 18

1.2.4.2 Các nhân tố thuộc về phía khách hàng 19

1.2.4.3 Các nhân tố thuộc về phía ngân hàng 21

1.2.4 Sự cần thiết phải nâng cao chất lượng tín dụng 24

1.3 Những bài học kinh nghiệm về nâng cao chất lượng tín dụng trong nước và trên thế giới 25

Trang 12

1.3.3 Kinh nghiệm quản trị tín dụng của tập đoàn ngân hàng ING 27

1.3.4 Nâng cao chất lượng tín dụng tại một số nước Đông Á và Đông Nam Á 27

1.3.5 Kinh nghiệm nâng cao chất lượng tín dụng của Techcombank tại Khu Vực Đông Nam Á 29

1.3.6 Nâng cao chất lượng tín dụng tại quỹ tín dụng 30

1.4 Tổng quan về lĩnh vực nghiên cứu 31

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG HỘI LHPN TPHCM TẠI HUYỆN CỦ CHI 34

2.1 Quá trình hình thành và phát triển của Hội LHPNTPHCM tại huyện Củ Chi .34

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 35

2.1.2 Thực trạng hoạt động qũy tín dụng Hội LHPN TPHCM tại huyện Củ Chi .36

2.2 Cấu trúc tổ chức quỹ tín dụng tiết kiệm phụ nữ 37

2.3 Phân tích môi trường bên ngoài 38

2.3.1 Môi trường tự nhiên 38

2.3.2 Kinh tế, xã hội 39

2.4 Phân tích môi trường bên trong của Qũy tín dụng 44

2.4.1 Về nguồn nhân lực 44

2.4.2 Năng lực của tổ chức 47

2.4.3 Thể chế của tổ chức 48

2.4.4 Thực trạng hoạt động quỹ tín dụng Hội LHPNTPHCM tại huyện Củ Chi 49 2.4.4.1 Thống kê Thực trạng hoạt động quỹ tín dụng Hội LHPNTPHCM tại huyện Củ Chi hiện nay vay vốn theo nhóm ngành nghề 50

2.4.4.2 Thống kê Thực trạng hoạt động quỹ tín dụng Hội LHPNTPHCM tại huyện Củ Chi hiện nay vay vốn theo nhóm hạn mức vay 51

2.4.5 Hoạt động cho vay vốn và lãi suất hiện nay 51

2.5 Tác động của tín dụng Hội Liên Hiệp Phụ Nữ Thành Phố Hồ Chí Minh tại Huyện Củ Chi - Sự thay đổi về vai trò và vị thế của người phụ nữ 53

Trang 13

tín dụng tiết kiệm phụ nữ Củ Chi 54

2.6.1 Cơ hội 54

2.6.2 Nguy cơ 55

2.6.3 Điểm mạnh 57

2.6.4 Điểm yếu 58

Tómtắtchương 2 61

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI QUỸ TÍNDỤNG HỘI LIÊN HIỆP PHỤ NỮ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TẠI HUYỆN CỦ CHI 62

3.1 Định hướng hoạt động quỹ tíndụng hội liên hiệp phụ nữ Thành phố Hồ Chí Minh tại huyện Củ Chi giai đoạn 2015 - 2020 62

3.2 Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại quỹ tíndụng hội liên hiệp phụ nữ Thành phố Hồ Chí Minh tại huyện Củ Chi .64

3.2.1 Nâng cao kết quả hoạt động tín dụng 64

3.2.2 Mở rộng dịch vụ cung cấp 65

3.2.3 Phát triển thị trường dịch vụ 66

3.2.4 Thực hiện tốt việc phân loại khách hàng và đánh giá khách hàng 69

3.2.5 Cơ cấu lại dư nợ 71

3.2.6 Nâng cao chất lượng công tác thẩm định khách hàng và dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh 73

3.2.7 Hoàn thiện và tăng cường có hiệu lực công tác kiểm tra, kiểm soát hoạt động tín dụng 75

3.2.8 Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ làm công tác tín dụng .76

3.2.9 Nâng cao chất lượng phục vụ 77

3.3 Các kiến nghị 79

3.3.1 Tạo môi trường thuận lợi 79

3.3.2 Xây dựng chiến lược quốc gia về tài chính vi mô 80

KẾT LUẬN 82

TÀI LIỆU THAM KHẢO 83

Trang 14

,

Trang 15

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Trang 16

DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH

Trang 17

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Đặt vấn đề

Trong sự vận động và phát triển của mỗi nền kinh tế của bất kỳ một quốc gianào, nguồn lực tài chính là nguồn lực quan trọng và khan hiếm Bởi vậy, việc sửdụng có hiệu quả nguồn vốn là mục tiêu hàng đầu của các nhà quản lý kinh tế dù ởtầm vi mô hay vĩ mô Trong nền kinh tế thị trường, tín dụng luôn là lĩnh vực hoạtđộng phong phú và là một trong những kênh phân phối, sử dụng vốn có hiệu quảnhất bởi nó giúp cho nguồn vốn luôn vận động, đáp ứng kịp thời cho các nhu cầuthiết thực của cá nhân, tổ chức, đồng thời tín dụng cũng được sử dụng như là mộttrong những công cụ kinh tế quan trọng góp phần thúc đẩy sự tăng trưởng và pháttriển kinh tế - xã hội của quốc gia.Thời gian qua, phụ nữ Thành phố Hồ Chí Minh

đã có nhiều đóng góp quan trọng cho sự phát triển chung của Thành phố Đánh giáđúng thành tích, rút ra những bài học kinh nghiệm, nhằm tạo điều kiện cho lựclượng lao động nữ tiếp tục "Giỏi việc nước, đảm việc nhà" và có trách nhiệm caovới cộng đồng là trách nhiệm chung của cả hệ thống chính trị

Trong lĩnh vực kinh tế, 54,1% số lao động nữ, trong đó hơn 46% làm việctrong các ngành công nghiệp dệt may, da giày, tiểu thủ công nghiệp góp phần đưagiá trị sản xuất công nghiệp chiếm tỷ trọng 48,4% GDP của Thành phố, bằng 30%giá trị sản xuất công nghiệp của cả nước; 34,7% số lao động nữ thành phố làm việctrong ngành nông - lâm - ngư nghiệp góp phần tăng thu nhập, nâng cao đời sống vàlàm thay đổi bộ mặt nông thôn ngoại thành

Nguồn kinh phí trên 124 tỉ đồng dành cho chương trình hỗ trợ phụ nữ pháttriển kinh tế, thông qua Hội Liên hiệp Phụ nữ các cấp quản lý, đã giúp phụ nữ thànhphố thực hiện xóa đói, giảm nghèo, vươn lên làm giàu Qua 13 năm thực hiện cuộcvận động "Ngày tiết kiệm vì phụ nữ nghèo", nhất là 5 năm gần đây, Hội các cấp tậptrung đầu tư, nghiên cứu tổ chức mô hình "Nhóm phụ nữ tín dụng tiết kiệm", giúpvốn cho hơn 170 ngàn phụ nữ nghèo, đơn thân có hoàn cảnh khó khăn; hơn 300 nữdoanh nhân được vay vốn mở rộng sản xuất và 1.431 phụ nữ được hỗ trợ phươngtiện kinh doanh , góp phần nâng mức thu nhập diện chuẩn nghèo của Thành phốlên 12 triệu đồng/ người/ năm Mô hình "Sàn giao dịch việc làm" là nơi gặp gỡ giữa

Trang 18

người lao động với người sử dụng lao động đã tạo điều kiện cho nhiều lao động nữ kiếm được việc làm, có thu nhập ổn định.[1]

2 Tính cấp thiết của đề tài

Củ Chi là huyện ngoại thành của thành phố Hồ Chí Minh, nằm về phía TâyBắc, với diện tích tự nhiên 43.496ha, phía Bắc giáp huyện Trảng Bàng – tỉnh TâyNinh, phía Đông – Đông Bắc giáp huyện Bến Cát – tỉnh Bình Dương, phía Tây vàTây Nam giáp huyện Đức Hòa – tỉnh Long An, phía Nam giáp huyện Hóc Môn –thành phố Hồ Chí Minh, gồm 20 xã và một thị trấn Địa bàn huyện có tương đốinhiều ruộng, đất đai thuận lợi để phát triển nông nghiệp so với các huyện trongThành phố

Trong những năm qua, vốn tín dụng và chất lượng tín dụng không chỉ gápphần thúc đẩy phát triển kinh tế- xã hội của huyệnCủ Chi mà còn tácđộng trực tiếpđến hiệu quả hoạt động của Hội LHPN TPHCM Trong xu thế phát triển hiện naycủa nền kinh tế cũng như những yêu cầu, thách thức rất lớn đối với chất lượng tíndụng của Hội LHPN TPHCM thì việc xem xét đánh giá, nâng cao chất lượng tíndụng được coi là yếu tố quan trọng mang lại lợi ích đối với ngân hàng và có ảnhhưởng rõ nét nhất đến sức khoẻ nền kinh tế

Chính vì vậy, tác giả chọn nghiên cứu đề tài: “Nâng cao chất lượng tíndụngHội Liên Hiệp Phụ Nữ Thành Phố Hồ Chí Minh tại Huyện Củ Chi”

3 Mục tiêu của đề tài

 Mục tiêu chung

Nghiên cứu để tìm ra giải pháp nhằm nâng cao chất hoạt động tín dụng HộiLHPN TPHCM tại Huyện Củ Chi

 Mục tiêu cụ thể

Trang 19

- Nghiên cứu các vấn đề lý luận liên quan đến tín dụng và chất lượng tín

- Phân tích thực trạng chất lượng tín dụng của Hội LHPN TPHCM tại Huyện

Củ Chi

- Đưa ra giải pháp nhằm nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng Hội LHPN

Trang 20

- Đối tượng nghiên cứu: Chất lượng tín dụng của Hội LHPN TPHCM tạiHuyện Củ Chi.

- Phạm vi nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu hoạt động tín dụng của Hội LHPNTPHCM đối với phát triển kinh tế nông nghiệp và nông thôn tại Huyện Củ Chi

Về mặt thời gian đề tài sẽ phân tích đánh giá thực trạng chất lượng hoạt độngtín dụng tại Hội LHPN TPHCM tại Huyện Củ Chi trong khoảng thời gian từ 9/2016đến 12/2016 và đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng giai đoạn 2017 –2020

5 Câu hỏi nghiên cứu

- Chất lượng tín dụng của Hội LHPN TPHCM tại Huyện Củ Chi trong thờigian qua như thế nào?

- Những kết quả đạt được và chưa đạt được trong quá trình cho vay?

- Những nguyên nhân và hạn chế trong hoạt động tín dụng là gì?

- Các yếu tố nào thực sự ảnh hưởng Chất lượng tín dụng của Hội LHPN TPHCM tại Huyện Củ Chi

- Những các tố tác động đến hiệu quả Chất lượng tín dụng của Hội LHPN TPHCM tại Huyện Củ Chi?

- Những giải pháp nào góp phần giúp nâng cao Chất lượng tín dụng của HộiLHPN TPHCM tại Huyện Củ Chi?

6 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu

Trong quá trình nghiên cứu đề tài tác giả đã sử dụng hệ thống các phươngpháp thống kê kinh tế thích hợp để tiến hành điều tra, thu thập số liệu, tổng hợp vàphân tích số liệu một cách khoa học nhằm đánh giá tình hình, phân tích các mốiquan hệ và tìm giải pháp cho quá trình nghiên cứu Việc khảo sát điều tra thu thập

số liệu được tiến hành đồng thời ở hai cấp độ, có tính chất hỗ trợ và bổ sung chonhau trong quá trình nghiên cứu đó là số liệu thứ cấp và số liệu sơ cấp

Đối với số liệu thứ cấp: tác giả tổng hợp thông tin chủ yếu từ các báo cáothống kê trong hoạt động hoạt động tín dụng tại Hội LHPN TPHCM tại Huyện Củ

Trang 21

Chi Các tài liệu này chủ yếu được sử dụng để phân tích đặc điểm chung và thựctrạng chất lượng hoạt động tín dụng tại Hội LHPN TPHCM tại Huyện Củ Chi Từtham khảo thêm tài liệu, sách, báo có liên quan đến chất lượng tín dụng để đề xuấtnhững giải pháp và đưa ra các kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng tín dụng.

7 Bố cục dự kiến của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục, danh mục tài liệu tham khảo kết cấu luận văn có 3 chương:

Chương 1: Những vấn đề lý luận và thực tiễn vềchất lượng tín dụng

Trang 22

Chương 2: Thực trạng hoạt động tín dụngHội LHPN TPHCM tại Huyện Củ

Chương 3: Một số giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động tín dụngHội

LHPN TPHCM tại Huyện Củ Chi

Trang 23

1.1.Cơ sở lý luận tín dụng

1.1.1 Khái niệm về tín dụng

Tín dụng là một phạm trù kinh tế, ra đời, tồn tại và phát triển cùng với sự rađời, tồn tại và phát triển của nền kinh tế hàng hoá Tín dụng ra đời là một tất yếu,khách quan của nền kinh tế xã hội

Mặc dù hoạt động tín dụng ra đời rất lâu nhưng cho đến nay người ta vẫnchưa thống nhất khi định nghĩa về tín dụng

Theo Các Mác thì: “ Tín dụng dưới hình thái biểu hiện của nó là sự tín nhiệm

ít nhiều có căn cứ đã khiến cho người này giao cho người khác một số tư bản nào

đó dưới hình thái hàng hoá hoặc được đánh giá thành một số tiền nhất định Số tiềnnày bao giờ cũng phải được trả lại trong một thời gian đã được ấn định” [3]

Theo từ điển Bách khoa toàn thư Việt Nam thì: “Tín dụng là một phạm trùkinh tế thể hiện mối quan hệ giữa người đi vay và người cho vay Trong quan hệnày người cho vay có nhiệm vụ chuyển giao quyền sử dụng tiền hoặc hàng hoá chovay cho người đi vay trong một thời gian nhất định Đến kỳ hạn trả nợ người đi vay

có trách nhiệm hoàn trả toàn bộ số tiền hoặc hàng hoá đã vay, có kèm hoặc khôngkèm một khoản lãi” [4]

Theo quan niệm của các nhà nghiên cứu kinh tế, tín dụng được coi là quan

hệ lẫn nhau giữa người cho vay và người đi vay với điều kiện có hoàn trả cả gốc lẫnlãi sau một thời gian nhất định Hay nói một cách khác, tín dụng là một phạm trùkinh tế phản ánh mối quan hệ kinh tế mà trong đó mỗi cá nhân hay tổ chức nhường

quyền sử dụng (chuyển nhượng) một khối lượng giá trị hoặc hiện vật cho một cá nhân hay tổ chức khác với những ràng buộc nhất định về: số tiền hoàn trả (gốc và

lãi), thời gian hoàn trả, lãi suất, cách thức vay mượn và thu hồi…

Còn “Tín dụng ngân hàng là quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từngân hàng cho khách hàng trong một thời hạn nhất định với một khoản chi phí nhấtđịnh” [5] Khác với tín dụng thương mại, tín dụng ngân hàng không cung cấp tíndụng dưới hình thức hàng hoá

Trang 24

Theo Luật các tổ chức tín dụng đã được bổ sung, sữa đổi năm 2015 quy định

cụ thể về hoạt động tín dụng và cấp tín dụng của TCTD như sau: “Hoạt động tíndụng là việc TCTD sử dụng nguồn vốn tự có, nguồn vốn huy động để cấp tín dụng.Cấp tín dụng là việc tổ chức tín dụng thoả thuận để khách hàng sử dụng một khoảntiền với nguyên tắc có hoàn trả bằng các nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tàichính, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ khác” [6]

Như vậy, tín dụng ngân hàng mang bản chất chung của quan hệ tín dụng, đó

là quan hệ tin cậy lẫn nhau trong việc vay và cho vay giữa các ngân hàng, cácTCTD với các pháp nhân và cá nhân, được thực hiện theo nguyên tắc hoàn trả và cólãi

1.1.2 Phân loại tín dụng

Trong nền kinh tế hiện đại, tín dụng ngân hàng có phạm vi hoạt động rộng và

đa dạng, việc phân loại chỉ có tính chất tương đối Trên cơ sở các căn cứ phân loạikhác nhau ta có các hình thức tín dụng khác nhau

1.1.2.1 Căn cứ vào thời hạn tín dụng

Căn cứ theo tiêu thức này người ta chia tín dụng thành 3 loại:

- Tín dụng ngắn hạn: là loại tín dụng có thời hạn đến 12 tháng và được sử

dụng để bù đắp sự thiếu hụt tạm thời về vốn lưu động của các doanh nghiệp và cácnhu cầu chi tiêu ngắn hạn của cá nhân Đây là loại hình tín dụng ít rủi ro cho ngânhàng vì trong một thời gian ngắn ít có những biến động xảy ra và ngân hàng thườngluôn dự tính được những biến động đó Tín dụng ngắn hạn bao gồm chiết khấu, thấuchi, tín dụng ứng trước và tín dụng bổ sung vốn lưu động

- Tín dụng trung hạn: là loại tín dụng có thời hạn từ 1 đến 5 năm Loại tín

dụng này chủ yếu được sử dụng để đầu tư mua sắm tài sản cố định, cải tiến hoặc đổimới thiết bị, công nghệ, mở rộng sản xuất kinh doanh, xây dựng các dự án mới cóquy mô nhỏ và thời gian thu hồi vốn nhanh

- Tín dụng dài hạn: là loại tín dụng có thời hạn lớn hơn 5 năm được sử dụng

để cấp vốn cho đầu tư xây dựng cơ bản, đầu tư xây dựng các nhà máy mới, các

công trình thuộc cơ sở hạ tầng (đường xá, cầu cống, bến cảng, sân bay…) Loại tín

Trang 25

dụng này thường có mức độ rủi ro lớn do khó lường trước được những biến động cóthể xảy ra.

1.1.2.2 Căn cứ vào mục đích tín dụng

Căn cứ theo tiêu thức này người ta chia tín dụng thành hai loại:

- Tín dụng sản xuất và lưu thông hàng hoá: là hình thức cấp tín dụng phục vụ

quá trình sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp, chủ thể kinh doanh, nó được ápdụng khá phổ biến trong hoạt động kinh doanh của các NHTM

- Tín dụng tiêu dùng: là loại cho vay để đáp ứng nhu cầu mua sắm nhà cửa,

các vật dụng đắt tiền và các khoản cho vay để trang trải các chi phí thông thườngcủa đời sống Với hình thức cấp tín dụng này ngân hàng chỉ quan tâm đến nguồn trả

nợ và thu nhập của khách hàng mà ít quan tâm đến việc sử dụng khoản tín dụng cóhiệu quả hay không do đó loại tín dụng này có mức độ rủi ro cao hơn

1.1.2.3 Căn cứ vào mức độ tín nhiệm của khách hàng

Căn cứ theo tiêu thức này tín dụng được chia thành hai loại:

- Cho vay có bảo đảm: là loại cho vay dựa trên cơ sở các bảo đảm cho tiền

vay như thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh của bên thứ ba

- Cho vay không có bảo đảm (tín chấp): là loại cho vay không có tài sản thế

chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh của người khác mà chỉ dựa vào uy tín của bản thânkhách hàng vay vốn để quyết định cho vay

1.1.2.4 Căn cứ vào hình thức cấp tín dụng

Căn cứ theo tiêu thức này có thể chia tín dụng thành 4 loại:

- Chiết khấu thương phiếu.Thương phiếu được hình thành chủ yếu từ quá

trình mua bán chịu hàng hoá và dịch vụ giữa khách hàng với nhau Người bán

(người thụ hưởng) có thể giữ thương phiếu đến hạn để đòi tiền người mua (người

phải trả) hoặc mang đến ngân hàng để xin chiết khấu trước hạn.

Nghiệp vụ chiết khấu được coi là đơn giản, dựa trên sự tín nhiệm giữa ngânhàng và những người ký tên trên thương phiếu Để thuận tiện cho khách hàng, ngânhàng thường ký với khách hàng hợp đồng chiết khấu Khi cần chiết khấu khách hàngchỉ cần gửi thương phiếu lên ngân hàng xin chiết khấu Ngân hàng sẽ kiểm tra chất

Trang 26

lượng của thương phiếu và thực hiện chiết khấu Do tối thiểu có hai người cam kếttrả tiền cho ngân hàng nên độ an toàn của chiết khấu thương phiếu tương đối cao

(trừ trường hợp ngân hàng thực hiện chiết khấu miễn truy đòi đối với khách hàng).

Hơn nữa, NHTM có thể tái chiết khấu thương phiếu tại NHNN để đáp ứng nhu cầuthanh khoản với chi phí thấp

- Cho vay: là loại hình thông dụng nhất trong hoạt động tín dụng, nó có nghĩa

là ngân hàng cho khách hàng vay tiền để phục vụ cho những mục đích khác nhaucủa khách hàng Cho vay có các loại sau:

+ Thấu chi: “là một kỹ thuật cấp tín dụng cho khách hàng theo đó ngân hàngcho phép khách hàng chi vượt số dư có trên tài khoản thanh toán của khách hàng đểthực hiện các giao dịch thanh toán kịp thời cho nhu cầu sản xuất kinh doanh và đờisống” [7]

+ Cho vay trực tiếp từng lần: là hình thức cho vay tương đối phổ biến củangân hàng đối với khách hàng không có nhu cầu vay thường xuyên, không có điềukiện để cấp hạn mức thấu chi Một số khách hàng sử dụng vốn chủ sở hữu và tíndụng thương mại là chủ yếu, chỉ khi có nhu cầu thời vụ hay mở rộng sản xuất đặcbiệt mới vay ngân hàng, tức là vốn từ ngân hàng chỉ tham gia vào một số giai đoạnnhất định của chu kỳ sản xuất kinh doanh

+ Cho vay theo hạn mức: là nghiệp vụ theo đó ngân hàng thoả thuận cấp chokhách hàng hạn mức tín dụng Hạn mức tín dụng có thể tính cho cả kỳ hoặc cuối kỳ,

đó là số dư tín dụng tối đa mà ngân hàng cấp cho khách hàng

+ Cho vay luân chuyển: là nghiệp vụ cho vay dựa trên luân chuyển của hànghoá Doanh nghiệp khi mua hàng có thể thiếu vốn, ngân hàng cho doanh nghiệp vay

để mua hàng và sẽ thu nợ khi doanh nghiệp thu tiền bán hàng

+ Cho vay trả góp: là hình thức tín dụng theo đó ngân hàng cho phép kháchhàng trả làm nhiều lần gốc và lãi trong thời hạn tín dụng đã thoả thuận Cho vay trảgóp thường được áp dụng đối với các khoản vay trung và dài hạn tài trợ cho tài sản

cố định hoặc hàng lâu bền Số tiền trả mỗi lần được tính toán phù hợp với khả năngtrả nợ

Trang 27

+ Cho vay gián tiếp: là hình thức cho vay thông qua các tổ chức trung gian.Phần lớn các ngân hàng áp dụng hình thức cho vay trực tiếp Bên cạnh đó ngânhàng cũng phát triển thêm hình thức này.

- Cho thuê tài sản (thuê- mua):Hoạt động chủ yếu của NHTM là cho vay để

khách hàng mua tài sản Tuy nhiên, trong nhiều trường hợp khách hàng không đủ

(hoặc chưa đủ điều kiện) để vay vốn Để mở rộng tín dụng, NHTM đã mua các tài

sản theo yêu cầu của khách hàng và cho khách hàng thuê Vì tài sản cho thuê thuộc

sở hữu của ngân hàng nên ngân hàng có thể thu hồi để bán hoặc cho người khácthuê khi người thuê không trả được nợ, điều này sẽ giảm bớt thiệt hại cho ngânhàng

- Bảo lãnh: là cam kết của ngân hàng dưới hình thức thư bảo lãnh về việc

ngân hàng sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng khi khách hàngkhông thực hiện đúng nghĩa vụ như cam kết.Bảo lãnh có 3 bên: bên nhận bảo lãnh,bên được bảo lãnh và bên bảo lãnh Bảo lãnh của ngân hàng có nghĩa là ngân hàng

là bên bảo lãnh, khách hàng của ngân hàng là bên được bảo lãnh và người nhận bảolãnh là bên thứ ba

1.1.3 Khái niệm về tổ chức tài chính phi ngân hàng

Dưới sự phát triển mạnh mẽ của thị trường tài chính, bản thân các chủ thểcủa nó cũng có những bước phát triển không ngừng Các hoạt động của hệ thốngngân hàng càng được mở rộng về tiền gửi, cho vay, dịch vụ thanh toán, từ các hìnhthức mang tính chất ngắn hạn đến trung và dài hạn… Đồng thời chúng đã đượcchuyên môn hóa theo các lĩnh vực khác nhau để đáp ứng nhu cầu thị trường

Tuy nhiên trước sự phát triển rất mạnh của thị trường tài chính, có nhữngnơi, những lĩnh vực mà bản thân các ngân hàng không thể bao quát hết, vì thế đòihỏi phải có những tổ chức nhất định đảm nhận công việc này Đó là các tổ chức tàichính phi ngân hàng “Những tổ chức này kinh doanh trong lĩnh vực tài chính - tiền

tệ, được thực hiện một số hoạt động ngân hàng nhưng không được nhận tiền gửikhông kỳ hạn và không cung cấp hệ thống thanh toán”

- Đặc điểm và vai trò

Trang 28

Các tổ chức tài chính phi ngân hàng có đặc điểm khác biệt với các ngân hàng

ở chỗ: Chúng không nhận tiền gửi không kỳ hạn, chỉ được nhận tiền gửi có kỳ hạnnhất định, không được làm các dịch vụ thanh toán như các ngân hàng Do đó chúngkhông tham gia quá trình tạo tiền gửi và không bị điều hành chặt chẽ của Ngânhàng Trung ương như các Ngân hàng Thương mại Với đặc thù của mình, chúng đãđưa các khoản tiết kiệm nhỏ lẻ vào phục vụ quá trình sản xuất và đời sống theo cáchoạt động thế mạnh của mình như: chứng khoán, cho vay tiêu dùng, thế chấp đồngthời làm các dịch vụ như: môi giới, đại lý.Với những đặc thù của mình, các tổ chứctài chính phi ngân hàng có vai trò quan trọng trong đời sống kinh tế - xã hội.Chúnggóp phần làm đa dạng hóa các dịch vụ, tài chính cho nền kinh tế, đem lại những lợiích thiết thực: tạo cơ hội sinh lời cho các nguồn tiết kiệm nhỏ lẻ thúc đẩy cạnh tranh

Nhìn chung các tổ chức tài chính phi ngân hàng chủ yếu gồm:

Các trung gian đầu tư: Đặc trưng của loại này là huy động vốn trung và dàihạn để đầu tư vào một số lĩnh vực Các quỹ đầu tư bao gồm 2 loại hình cơ bản:Công ty tài chính và các quỹ đầu tư

Các tổ chức tiết kiệm theo hợp đồng: Thuộc loại hình này có các Công tyBảo hiểm và các quỹ trợ cấp Tại đây, tài sản nợ của tổ chức được hình thành từ cáchợp đồng, bằng cách nhận được các khoản nộp theo định kỳ và có trách nhiệm chitrả khi có sự kiện nảy sinh Sự chênh lệch thời gian thu và chi tạo cơ hội cho các tổchức này sử dụng vốn nhàn rỗi để đầu tư

1.1.4 Vai trò của tín dụng

Tín dụng ngân hàng đóng vai trò quan trọng đối với nền kinh tế Hoạt độngtín dụng có chất lượng sẽ góp phần thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển, tạo ra

Trang 29

sự ổn định trong lưu thông tiền tệ Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, vai trò của tín dụng ngân hàng cũng ngày một tăng lên, thể hiện:

Thứ nhất, tín dụng ngân hàng là công cụ tài trợ có hiệu quả cho nền kinh tế.Trong nền kinh tế các doanh nghiệp hoạt động SXKD dựa trên nguồn vốn tự có vàvốn tài trợ từ bên ngoài như: ngân hàng, doanh nghiệp khác Trong đó vốn tín dụngngân hàng vẫn là nguồn tài trợ có hiệu quả hơn cả, bởi vì nó thoả mãn nhu cầu về sốlượng và thời hạn, đồng thời chi phí sử dụng vốn tín dụng ngân hàng thường thấphơn chi phí sử dụng các nguồn vốn khác

Thứ hai, tín dụng ngân hàng là công cụ để giải quyết mâu thuẫn giữa ngườithừa vốn và người thiếu vốn Vì ngân hàng luôn thu hút tập trung mọi nguồn vốntạm thời nhàn rỗi của tổ chức kinh tế, dân cư để đầu tư cho quá trình mở rộng sảnxuất, tăng trưởng kinh tế, tạo điều kiện cho nền kinh tế phát triển bền vững Trongquá trình hoạt động đó, ngân hàng thu được lợi tức từ hoạt động cho vay để duy trìphát triển hoạt động của chính bản thân mình Tuy vậy, trong cơ chế thị trường hiệnnay, huy động và cho vay bao nhiêu, có đáp ứng được hay không đáp ứng được yêucầu của nền kinh tế, thu hồi vốn có đúng hạn hay không là vấn đề được đặt lên hàngđầu trong hoạt động tín dụng của ngân hàng Do đó, mỗi ngân hàng cần phải cónghệ thuật trong kinh doanh, phải tìm mọi biện pháp hữu hiệu nhằm thu hút tối đanguồn vốn với chi phí thấp nhất để cho vay Có thể nói, tín dụng ngân hàng gópphần quan trọng vào quá trình vận động liên tục của nguồn vốn, đẩy nhanh tốc độchu chuyển tiền tệ trong xã hội

Thứ ba, tín dụng ngân hàng góp phần làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế theohướng công nghiệp- nông nghiệp- dịch vụ và thúc đẩy nền kinh tế tăng trưởng.Trong mọi lĩnh vực sản xuất kinh doanh và dịch vụ để tái sản xuất, mở rộng hoạtđộng, mọi chu kỳ đều phải bắt đầu bằng tiền và kết thúc bằng tiền Do đó, để tăngnhanh vòng quay vốn, mỗi chủ thể kinh doanh phải tìm kiếm và thực hiện nhiềubiện pháp như cải tiến kỹ thuật, tìm kiếm thị trường mới Tất cả những công việctrên đòi hỏi phải có nhiều vốn mà tín dụng ngân hàng là nguồn cung ứng vốn chocác nhu cầu đó một cách đầy đủ và kịp thời nhất Mặt khác, vốn ngân hàng cungứng cho các nhà kinh doanh bằng việc cho vay với đều kiện phải hoàn trả cả gốc vàlãi theo thời hạn quy định Vì vậy, các nhà quản trị doanh nghiệp phải tìm nhiều

Trang 30

biện pháp để sử dụng vốn có hiệu quả, tăng nhanh vòng quay của vốn, trả nợ gốc vàlãi đúng hạn Chính quá trình này đã góp phần tạo cho nền kinh tế hàng hoá ngàycàng phát triển.

Thứ tư, tín dụng ngân hàng góp phần thúc đẩy quá trình mở rộng mối quan

hệ giao lưu kinh tế quốc tế Trong điều kiện hiện nay, việc phát triển kinh tế củamột nước phải luôn gắn liền với sự phát triển của nền kinh tế thế giới Trong đó,đầu tư vốn ra nước ngoài và kinh doanh xuất nhập khẩu hàng hoá là hai lĩnh vựchợp tác thông dụng và phổ biến giữa các nước.Vốn là nhân tố quyết định đầu tiêncho việc thực hiện quá trình này Nhưng trên thực tế không phải một tổ chức kinh tếnào, một nhà kinh doanh nào cũng đủ vốn để hoạt động Ngân hàng với tư cách làmột tổ chức kinh doanh tiền tệ, thông qua hoạt động tín dụng sẽ là “nhà tài trợ” đắclực về vốn cho các nhà đầu tư kinh doanh xuất nhập khẩu hàng hoá

Thứ năm, tín dụng ngân hàng là công cụ để Nhà nước điều tiết khối lượngtiền tệ lưu thông trong nền kinh tế, kiểm soát tiền vào kênh lưu thông qua kênh tíndụng Bởi vì, ngân hàng là một chủ thể quan trọng tham gia vào quá trình tạo tiềnthông qua hoạt động tín dụng và thanh toán Khi ngân hàng mở rộng hoặc thắt chặttín dụng sẽ tác động đến lượng tiền trong lưu thông Do đó, khi Nhà nước muốntăng khối lượng tiền trong lưu thông thì NHNN có thể tăng hạn mức tín dụng củacác NHTM đối với nền kinh tế và ngược lại

Thứ sáu, tín dụng ngân hàng góp phần thoả mãn nhu cầu tiết kiệm và mở rộngđầu tư của nền kinh tế Qua việc cung ứng vốn sẽ góp phần mở rộng đầu tư bằng việccấp vốn cho các doanh nghiệp đồng thời thúc đẩy các doanh nghiệp tăng cường chế

độ hạch toán kinh tế, tiết kiệm trong hoạt động kinh doanh

Như vậy, tín dụng ngân hàng có vai trò hết sức quan trọng đối với sự pháttriển kinh tế xã hội của đất nước, nó giải quyết mâu thuẫn nội tại của nền kinh tế,thúc đẩy nền kinh tế tăng trưởng bền vững Tuy nhiên, để tín dụng ngân hàng pháthuy được hết vai trò của nó thì các nhà quản lý ngân hàng, các cơ quan chức năngphải tạo ra một hành lang pháp lý cũng như các quy định chặt chẽ, tạo điều kiệnthuận lợi cho cả người vay và người đi vay trong nền kinh tế

Trang 31

1.2 Chất lượng tín dụng và sự cần thiết phải nâng cao chất lượng tín dụng 1.2.1 Quan niệm về chất lượng tín dụng

Chất lượng của sản phẩm, dịch vụ được hiểu là toàn bộ tính năng của sảnphẩm, dịch vụ phù hợp với điều kiện quy định nhằm thoả mãn tốt nhất nhu cầu xãhội Nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ là một trong những nhiệm vụ quantrọng nhất của các doanh nghiệp, đặc biệt trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh,doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì trước hết cần phải nâng cao chất lượngsản phẩm, dịch vụ để đáp ứng được nhu cầu đòi hỏi ngày càng cao của xã hội

Chất lượng tín dụng được hiểu một cách khái quát nhất đó là sự đáp ứng nhu

cầu của khách hàng (người gửi tiền và người vay tiền) phù hợp với sự phát triển

kinh tế xã hội và đảm bảo sự tồn tại, phát triển của tổ chức tín dụng cung cấp sảnphẩm tín dụng đó

Theo từ điển Weekipedia thì: “Chất lượng tín dụng là một phạm trù phản ánhmức độ rủi ro trong bảng tổng hợp cho vay của một tổ ch ứ c tín d ụ n g Để phản ánh

về chất lượng tín dụng, có rất nhiều chỉ tiêu nhưng nói chung người ta thường quantâm đến: tỷ lệ nợ xấu t rên tổng dư nợ, tỷ lệ và cơ cấu s ảntài đ ả m bả o ”

Trong thực tế, xuất phát từ bản chất của tín dụng là mối quan hệ giữa ngườivay và người cho vay, liên quan đến nhiều chủ thể kinh tế và có vai trò cực kỳ tolớn trong nền kinh tế nên chất lượng tín dụng được đề cập dưới nhiều góc độ khácnhau:

- Đối với nền kinh tế: Tín dụng có chất lượng nghĩa là phải huy động được

tối đa lượng tiền tệ tạm thời nhàn rỗi và thực hiện cho vay đầu tư phát triển nềnkinh tế theo định hướng của Nhà nước một cách có hiệu quả nhất Tức là việc đầu

tư tín dụng sẽ góp phần nâng cao năng suất lao động, tạo ra các sản phẩm dịch vụ

có chất lượng cao, giá thành hạ Đồng thời, thông qua đó sẽ góp phần thực hiện cácnhiệm vụ kinh tế vĩ mô của Nhà nước như: hợp lý hoá cơ cấu nền kinh tế, giải quyếtcông ăn việc làm cho người lao động, cải thiện cuộc sống người dân, củng cố quan

hệ kinh tế đối ngoại quốc gia, đặc biệt là góp phần vào công cuộc công nghiệp hoá,hiện đại hoá đất nước

Trang 32

- Đối với khách hàng vay vốn: Chất lượng tín dụng chính là chất lượng sản

phẩm tín dụng do ngân hàng cung cấp Chất lượng tín dụng cao đồng nghĩa với vớiviệc vốn vay được cung ứng đủ về số lượng, đúng thời hạn và lãi suất hợp lý vớithời gian xét duyệt nhanh chóng, thái độ tận tình, chu đáo Từ đó, tạo điều kiện chokhách hàng hoạt động kinh doanh có hiệu quả, có nguồn thu nhập ổn định để trả nợvay ngân hàng, giúp khách hàng và ngân hàng phát triển hoạt động kinh doanh củamình

- Đối với ngân hàng: Nguyên tắc cơ bản nhất đối với hoạt động tín dụng

ngân hàng đó là vốn vay phải được hoàn trả cả gốc và lãi đúng hạn Nên nói đếnchất lượng tín dụng là nói đến khoản tín dụng được bảo đảm an toàn, sử dụng đúngmục đích, phù hợp với chính sách tín dụng của ngân hàng, hoàn trả gốc và lãi đúngthời hạn, đem lại lợi nhuận cho ngân hàng với chi phí nghiệp vụ thấp, tăng khả năngcạnh tranh của ngân hàng trên thị trường, làm lành mạnh các quan hệ kinh tế, phục

vụ tăng trưởng và phát triển

Như vậy, chất lượng tín dụng là mức độ thoả mãn nhu cầu và hiệu quả củanền kinh tế, của người đi vay và người cho vay trong quan hệ tín dụng

1.2.2 Đặc điểm của chất lượng tín dụng

Chất lượng tín dụng là sự đáp ứng yêu cầu của khách hàng (người gửi tiền và

người vay tiền) phù hợp với sự phát triển kinh tế xã hội và đảm bảo sự tồn tại, phát

triển của ngân hàng Chất lượng tín dụng được hình thành và bảo đảm từ hai phía làngân hàng và khách hàng Bởi vậy chất lượng tín dụng ngân hàng không những phụthuộc vào bản thân ngân hàng mà còn phụ thuộc vào kết quả hoạt động kinh doanhcủa khách hàng

Chất lượng tín dụng là một khái niệm vừa cụ thể (thể hiện qua các chỉ tiêu

có thể tính toán được như kết quả kinh doanh, nợ quá hạn…), vừa trừu tượng (thể hiện qua khả năng thu hút khách hàng, tác động đến nền kinh tế…) Chất lượng tín

dụng vừa chịu ảnh hưởng của các nhân tố chủ quan (khả năng quản lý, trình độ, đạo

đức của cán bộ ngân hàng và khách hàng…) và khách quan (sự thay đổi của môi trường kinh tế xã hội như khuynh hướng phát triển kinh tế, môi trường pháp lý…).

Trang 33

Chất lượng tín dụng là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp, phản ánh mức độ thíchnghi của NHTM với sự thay đổi của môi trường bên ngoài, nó thể hiện sức mạnhcủa một ngân hàng trong quá trình cạnh tranh để tồn tại.

1.2.3 Các chỉ tiêu phản ánh chất lượng tín dụng của NHTM

Các nhà kinh tế, các nhà phân tích ngân hàng, các cơ quan quản lý, các nhàquản lý ngân hàng khi đánh giá chất lượng tín dụng ngân hàng đã sử dụng rất nhiềucác chỉ tiêu khác nhau Nhìn chung, khi đánh giá chất lượng tín dụng người tathường dùng các chỉ tiêu định tính và định lượng

1.2.3.1 Chỉ tiêu định tính

Là những chỉ tiêu mang tính tương đối, rất khó xác định thường được dùng

để đánh giá chất lượng tín dụng một cách khái quát Các chỉ tiêu định tính thườngbao gồm:

Thứ nhất, đó là việc đảm bảo thực hiện đúng các nguyên tắc cho vay nhằmhạn chế đến mức tối đa rủi ro cho ngân hàng và thực hiện tốt các chính sách của Nhànước trong từng thời kỳ

Thứ hai, đó là uy tín của ngân hàng đối với khách hàng, sự hài lòng của kháchhàng đối với các sản phẩm tín dụng mà ngân hàng cung cấp về quy mô, lãi suất, phí,thời gian phục vụ…

Thứ ba, là trình độ chuyên môn nghiệp vụ của cán bộ ngân hàng, khả năngứng dụng công nghệ, kỹ thuật hiện đại trong quá trình cung cấp tín dụng nhằm rútngắn thời gian phục vụ nhưng vẫn đảm bảo thu thập, lưu trữ đầy đủ thông tin để giúpngân hàng có thể khai thác, phát hiện và ngăn ngừa rủi ro

Thứ tư, là việc phối hợp tốt với các cơ quan chức năng như: công chứng,trung tâm giao dịch đảm bảo, các tổ chức, đoàn thể để làm tốt công tác cho vay

Các chỉ tiêu định tính rất khó xác định và chủ yếu dựa vào kinh nghiệm củacán bộ tín dụng và người quản lý cũng như các mối quan hệ của họ với khách hàng

vì vậy trên thực tế khi nói đến chất lượng tín dụng thường người ta chú ý nhiều đếncác chỉ tiêu mang tính định lượng

Trang 34

1.2.3.2 Chỉ tiêu định lượng

- Doanh số cho vay

Đây là chỉ tiêu phản ánh quy mô cấp tín dụng của ngân hàng đối với nền kinh

tế, là chỉ tiêu phản ánh chính xác tuyệt đối về hoạt động cho vay trong một khoảngthời gian Do đó, nếu kết hợp doanh số cho vay của các thời kỳ liên tiếp thì có thểthấy được xu hướng hoạt động tín dụng của NHTM

- Tỷ lệ nợ quá hạn

Tỷ lệ nợ quá hạn = Nợ quá hạn/ Tổng dư nợ

Tỷ lệ nợ quá hạn là tỷ lệ phần trăm giữa nợ quá hạn và tổng dư nợ củaNHTM ở một thời điểm nhất định thường là cuối tháng, cuối quí, cuối năm Đây

là chỉ tiêu quan trọng để đánh giá chất lượng tín dụng của một NHTM Tỷ lệ nợquá hạn thấp biểu hiện chất lượng hoạt động tín dụng tại ngân hàng có độ an toàncao tức là mức độ rủi ro thấp Tuy vậy, trên thực tế để đánh giá chính xác hơn chấtlượng hoạt động tín dụng của một ngân hàng thì người ta chia tỷ lệ nợ quá hạnthành hai loại: tỷ lệ nợ quá hạn có khả năng thu hồi và tỷ lệ nợ quá hạn không cókhả năng thu hồi Ngân hàng có tỷ lệ nợ quá hạn cao nhưng trong đó bao nhiêuphần trăm là nợ có khả năng thu hồi và bao nhiêu phần trăm là nợ không có khảnăng thu hồi, khi đó ta mới có thể đánh giá chính xác được chất lượng tín dụngcủa ngân hàng

Trang 35

- Nợ xấu và tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ.

Theo quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi rotín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng ban hành kèm theo quyếtđịnh số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/4/2005 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nướcViệt Nam thì: “ Trong thời hạn tối đa 3 năm kể từ ngày quy định này có hiệu lực, tổchức tín dụng phải xây dựng Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ để hỗ trợ cho việcphân loại nợ, quản lý chất lượng tín dụng phù hợp với phạm vi hoạt động, tình hìnhthực tế của tổ chức tín dụng”[8]

Quyết định 493 cũng quy định về việc phân loại nợ đối với các tổ chức tín

dụng thực hiện theo điều 7 (các tổ chức tín dụng đã có hệ thống xếp hạng tín dụng

nội bộ) như sau:

+ Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn) bao gồm: Các khoản nợ được tổ chức tín dụng

đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ cả nợ gốc và lãi đúng hạn

+ Nhóm 2 (Nợ cần chú ý) bao gồm: Các khoản nợ được tổ chức tín dụng

đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ cả nợ gốc và lãi nhưng có dấu hiệu kháchhàng suy giảm khả năng trả nợ

+ Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm: Các khoản nợ được tổ chức tín

dụng đánh giá là không có khả năng thu hồi nợ gốc và lãi khi đến hạn Các khoản

nợ này được tổ chức tín dụng đánh giá là có khả năng tổn thất một phần nợ gốc vàlãi

+ Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) bao gồm: Các khoản nợ được tổ chức tín dụng đánh

giá là có khả năng tổn thất cao

+ Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) bao gồm: Các khoản nợ được tổ chức

tín dụng đánh giá là không còn khả năng thu hồi, mất vốn

Trong đó các khoản nợ từ nhóm 3 trở lên được xem là các khoản nợ xấu

Tỷ lệ nợ xấu = Nợ xấu/Tổng dư nợ

- Thu nhập từ hoạt động cho vay

Hoạt động tín dụng tuy chứa nhiều rủi ro nhưng là hoạt động mang lại thunhập chính cho ngân hàng Do vậy, chất lượng tín dụng được nâng cao chỉ thực

sự có ý

Trang 36

nghĩa khi nó góp phần nâng cao khả năng sinh lời của ngân hàng Thu nhập từ hoạtđộng cho vay là chỉ tiêu cần thiết để đo khả năng sinh lời của ngân hàng do hoạtđộng tín dụng mang lại Chính vì vậy, ngoài việc giảm tỷ lệ nợ quá hạn, tỷ lệ nợ xấungân hàng còn phải tăng được thu nhập từ hoạt động cho vay.

- Hiệu suất sử dụng vốn

Chỉ tiêu này phản ánh tỷ lệ vốn cho vay trong tổng nguồn vốn huy động Nóxem xét, đánh giá tỷ trọng cho vay đã phù hợp với khả năng đáp ứng về vốn củabản thân ngân hàng cũng như của nền kinh tế hay chưa

Hiệu suất sử dụng vốn = tổng dư nợ/ tổng vốn huy động

Tỷ lệ này trên thực tế giao động từ 30% đến 100% Thông thường vàokhoảng trên 80% là tốt, còn nếu dưới hoặc trên mức đó, thậm chí xấp xỉ 100% cóthể sẽ gây ảnh hưởng không tốt tới ngân hàng Lúc đó tính thanh khoản của ngânhàng sẽ bị đe dọa do khối lượng dự trữ không được đảm bảo

1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng

Có rất nhiều nhân tố tác động đến chất lượng tín dụng ngân hàng nhưngchung quy lại có thể phân thành 3 nhóm nhân tố chủ yếu là: các nhân tố về môitrường hoạt động, các nhân tố từ phía khách hàng vay vốn và các nhân tố từ ngânhàng

1.2.4.1 Các nhân tố về môi trường hoạt động

- Môi trường kinh tế

Hoạt động tín dụng của ngân hàng luôn có quan hệ mật thiết với nền kinh tế,từng giai đoạn và biến cố kinh tế đều có những tác động đến hoạt động của ngânhàng Nền kinh tế ổn định, lạm phát thấp, không có khủng hoảng, hoạt động sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp có hiệu quả, doanh nghiệp sẽ hoàn trả được vốnvay ngân hàng đúng hạn cả gốc và lãi tạo điều kiện cho hoạt động tín dụng của ngânhàng phát triển, chất lượng tín dụng được nâng cao Ngược lại trong thời kỳ suythoái kinh tế, sản xuất kinh doanh bị thu hẹp, đầu tư, tiêu dùng giảm sút, lạm phátcao, nhu cầu tín dụng giảm, vốn tín dụng không được đầu tư hiệu quả, ảnh hưởngđến khả năng trả nợ của khách hàng Hoạt động tín dụng ngân hàng giảm sút về quy

mô và chất lượng

Trang 37

Sự phù hợp giữa lãi suất cho vay của ngân hàng với mức lợi nhuận của cácdoanh nghiệp sản xuất kinh doanh và dịch vụ trong nền kinh tế quốc dân cũng ảnhhưởng lớn đến chất lượng tín dụng ngân hàng Với mức lãi suất cao, chi phí trả lãi

lớn sẽ là yếu tố làm cho giá thành sản phẩm dịch vụ tăng cao (nhất là đối với các

doanh nghiệp sử dụng nhiều vốn vay ngân hàng), trong khi đó giá bán thì lại phụ

thuộc vào cung cầu trên thị trường nên rất khó tăng theo, các doanh nghiệp sẽ gặpkhó khăn trong hoạt động kinh doanh nên sẽ khó khăn trong việc trả nợ vay ngânhàng do đó mà chất lượng tín dụng cũng giảm sút

- Môi trường pháp lý và cơ chế chính sách

Trong nền kinh tế thị trường có sự điều tiết của Nhà nước, pháp luật có vaitrò quan trọng đảm bảo cho nền kinh tế vận hành một cách trôi chảy Với vai tròđảm bảo cho việc chuyển từ một nền kinh tế thị trường tự phát, kém tổ chức sangmột nền kinh tế thị trường văn minh, pháp luật chính là hàng rào pháp lý tạo ra mộtmôi trường kinh doanh bình đẳng, thuận lợi, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của cácchủ thể kinh tế Vì vậy pháp luật có ảnh hưởng lớn đến hoạt động ngân hàng nóichung và chất lượng tín dụng nói riêng Một hệ thống pháp luật đồng bộ cộng với ýthức tôn trọng và chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật của các chủ thể tham gia trongquan hệ tín dụng chính là cơ sở đảm bảo cho chất lượng tín dụng được nâng cao

Sự thay đổi chủ trương chính sách của Nhà nước cũng gây ảnh hưởng đếnkhả năng trả nợ của các doanh nghiệp Cơ cấu kinh tế, chính sách xuất nhập khẩu,chính sách khuyến khích, hạn chế đầu tư đều ảnh hưởng đến hoạt động sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp, của ngân hàng và từ đó tác động đến chất lượng tíndụng

1.2.4.2 Các nhân tố thuộc về phía khách hàng

Khách hàng là người trực tiếp sử dụng vốn vay ngân hàng để phục vụ chohoạt động sản xuất kinh doanh hoặc nhu cầu đời sống của mình do vậy mà chấtlượng tín dụng ngân hàng sẽ chịu ảnh hưởng lớn từ phía khách hàng Một kháchhàng có tư cách đạo đức tốt, có tình hình tài chính vững vàng, có thu nhập ổn định

sẽ sẵn sàng hoàn trả đầy đủ những khoản vốn vay của ngân hàng khi đến hạn, qua

đó đảm bảo an toàn và nâng cao chất lượng tín dụng Các khách hàng lớn của

Trang 38

ngân hàng thông thường là các doanh nghiệp Những nhân tố thuộc về phía kháchhàng tác động đến chất lượng tín dụng bao gồm:

- Vốn và khả năng tài chính của khách hàng

Vốn và khả năng tài chính của khách hàng là cơ sở nền tảng cho hoạt độngsản xuất kinh doanh và khả năng trả nợ của doanh nghiệp Một doanh nghiệp cónguồn vốn lớn, có sự tự chủ, ít phụ thuộc vào vốn vay ngân hàng sẽ có khả năng trả

nợ ngân hàng cao hơn doanh nghiệp hoạt động chủ yếu dựa vào vốn vay ngân hàng

- Trình độ khả năng của đội ngũ lãnh đạo và cán bộ của các doanh nghiệp là khách hàng vay vốn

Đây là yếu tố quyết định sự thành công của doanh nghiệp Trong cơ chế thịtrường để doanh nghiệp đứng vững được đòi hỏi phải giải quyết tốt 3 vấn đề: sảnxuất cái gì, sản xuất như thế nào và sản xuất cho ai Trong điều kiện trình độ sảnxuất phát triển nhu cầu tiêu dùng thường xuyên thay đổi, môi trường cạnh tranh gaygắt với những nguồn lực hạn chế thì quyết định trong kinh doanh càng khó, nó đòihỏi tập thể người lao động mà đặc biệt là cán bộ lãnh đạo phải có kiến thức, kinhnghiệm và trình độ để có thể đưa ra được quyết định đúng đắn, đảm bảo hoạt độngsản xuất kinh doanh có hiệu quả

- Chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp

Trên cơ sở nhận định một cách khách quan, chính xác khả năng phát triểnsản xuất của doanh nghiệp, thị hiếu của người tiêu dùng với sản phẩm của doanhnghiệp mình cùng với những yếu tố thuận lợi, khó khăn của môi trường, doanhnghiệp sẽ quyết định kế hoạch chiến lược mở rộng, thu hẹp hay ổn định sản xuất, từ

đó xây dựng các kế hoạch cụ thể về sản xuất và tiêu thụ sản phẩm Việc xây dựngcác kế hoạch kinh doanh đúng đắn quyết định đến sự thành công hay thất bại củamột doanh nghiệp

- Tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh, tổ chức công tác tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp và hoạt động marketing

Doanh nghiệp tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh khoa học sẽ nâng caonăng suất, chất lượng, hiệu quả lao động, tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm.Sản phẩm sẽ được nhiều người biết đến và đến tay người tiêu dùng một cách dễ

Trang 39

dàng là cơ sở nền tảng để doanh nghiệp hoàn thành kế hoạch đã đề ra giúp sảnphẩm của doanh nghiệp chiếm lĩnh được thị trường Khi đó doanh nghiệp sẽ có điềukiện mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh, tăng doanh thu, lợi nhuận, tăng vòngquay và hiệu quả sử dụng vốn.

- Tư cách, đạo đức của người vay

Tư cách đạo đức xét trên phương diện ý muốn hoàn trả khoản nợ vay Trongnhiều trường hợp người vay có ý muốn chiếm đoạt vốn, không hoàn trả nợ vay mặc

dù có khả năng trả nợ, điều này đã gây ra những rủi ro không nhỏ cho ngân hàng

1.2.4.3 Các nhân tố thuộc về phía ngân hàng

Đây là những nhân tố thuộc về bản thân, nội tại ngân hàng liên quan đến sựphát triển của ngân hàng trên tất cả các mặt ảnh hưởng tới hoạt động tín dụng gồm:chiến lược phát triển, chính sách tín dụng, mô hình tổ chức quản lý, năng lực, đạođức cán bộ, quy trình nghiệp vụ, quy trình kiểm tra, kiểm soát và trang thiết bị

- Chiến lược phát triển của ngân hàng

Chiến lược phát triển của ngân hàng là một trong những yếu tố quan trọngảnh hưởng đến chất lượng tín dụng của ngân hàng Một chiến lược phát triển đúngđắn, phù hợp sẽ đảm bảo cho ngân hàng phát triển một cách bền vững Ngược lạimột chiến lược không phù hợp sẽ làm chậm tiến độ phát triển hoặc có thể dẫn đếnkhó khăn như kinh doanh thua lỗ, phá sản…

- Chính sách tín dụng

Chính sách tín dụng của một ngân hàng là hệ thống các biện pháp liên quanđến việc mở rộng hay thu hẹp tín dụng, định hướng tín dụng theo ngành nghề…Chính sách tín dụng có ý nghĩa quyết định đến sự thành bại của một ngân hàng Mộtchính sách tín dụng đúng đắn sẽ thu hút được nhiều khách hàng, đảm bảo khả năngsinh lời của hoạt động tín dụng Bất cứ ngân hàng nào muốn có chất lượng tín dụngcao đều phải có chính sách tín dụng phù hợp với điều kiện của mình và xu hướngcủa thị trường

- Mô hình tổ chức quản lý của ngân hàng

Ngân hàng có một cơ cấu tổ chức khoa học sẽ đảm bảo được sự phối hợp chặt chẽ, nhịp nhàng giữa các cán bộ, nhân viên, các phòng ban trong ngân hàng,

Trang 40

giữa các ngân hàng với nhau trong toàn bộ hệ thống cũng như với các cơ quan liênquan khác, tạo điều kiện cho ngân hàng đáp ứng kịp thời yêu cầu của khách hàngđồng thời giúp ngân hàng theo dõi, quản lý tốt các khoản vốn huy động cũng nhưcác khoản cho vay từ đó nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động tín dụng.

- Chất lượng đội ngũ cán bộ ngân hàng

Con người là yếu tố quyết định đến sự thành bại trong quản lý vốn tín dụngnói riêng và hoạt động của ngân hàng nói chung Kinh tế càng phát triển, các quan

hệ kinh tế càng phức tạp, cạnh tranh ngày càng gay gắt thì yêu cầu trình độ củangười lao động ngày càng cao Đội ngũ cán bộ ngân hàng có chuyên môn nghiệp vụgiỏi, có đạo đức, có năng lực trong việc quản lý đơn xin vay, thẩm định, đánh giá tàisản thế chấp, giám sát số tiền vay và có các biện pháp hữu hiệu trong việc thu hồi

nợ vay của ngân hàng sẽ giúp ngân hàng ngăn ngừa được những rủi ro khi thực hiệncấp tín dụng

- Quy trình tín dụng

Đây là trình tự những giai đoạn, những bước công việc cần phải thực hiệntheo một thủ tục nhất định trong việc cho vay, thu nợ Bắt đầu từ việc xét đơn xinvay của khách hàng đến khi thu nợ nhằm đảm bảo an toàn vốn tín dụng Chất lượngtín dụng tuỳ thuộc vào việc lập ra một quy trình tín dụng đảm bảo tính khoa học vàviệc thực hiện tốt các bước trong quy trình tín dụng cũng như sự phối hợp chặt chẽ,nhịp nhàng giữa các bước Quy trình tín dụng gồm 3 giai đoạn chính:

+ Xét đề nghị vay của khách hàng và thực hiện cho vay: Trong giai đoạn nàychất lượng tín dụng phụ thuộc nhiều vào công tác thẩm định khách hàng, thẩm định

dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh và việc chấp hành các quy định về điềukiện, thủ tục cho vay của ngân hàng

+ Kiểm tra, giám sát quá trình sử dụng vốn vay: Việc thiết lập hệ thống kiểmtra hữu hiệu, áp dụng có hiệu quả các hình thức, biện pháp kiểm tra sẽ giúp ngânhàng giám sát được mục đích sử dụng vốn vay của khách hàng từ đó hạn chế cáckhoản vay không sử dụng đúng mục đích - là những khoản vay tiềm ẩn nhiều rủi ro

+ Thu nợ và thanh lý: Sự linh hoạt của Ngân hàng trong khâu thu nợ sẽ giúpngân hàng giảm thiểu được những rủi ro, hạn chế những khoản nợ quá hạn, bảo

Ngày đăng: 04/01/2019, 19:50

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[3]. C.Mác (1962), Tư bản, Quyển 3, Tập 2, Nhà xuất bản Sự Thật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tư bản, Quyển 3, Tập 2
Tác giả: C.Mác
Nhà XB: Nhà xuất bản Sự Thật
Năm: 1962
[5].TS Nguyễn Minh Kiều (2009), Nghiệp vụ ngân hàng thương mại, Nhà xuất bản Thống Kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiệp vụ ngân hàng thương mại
Tác giả: TS Nguyễn Minh Kiều
Nhà XB: Nhà xuất bảnThống Kê
Năm: 2009
[7].PGS.TS Nguyễn Đăng Dờn (2008), Nghiệp vụ ngân hàng thương mại, Nhà xuất bản Thống Kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiệp vụ ngân hàng thương mại
Tác giả: PGS.TS Nguyễn Đăng Dờn
Nhà XB: Nhà xuấtbản Thống Kê
Năm: 2008
[9].David Cook (1997), Nghiệp vụ ngân hàng hiện đại, Nhà xuất bản chính trị quốc gia Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiệp vụ ngân hàng hiện đại
Tác giả: David Cook
Nhà XB: Nhà xuất bản chính trị quốcgia Hà nội
Năm: 1997
[10].Trần Đình Định (2008), Quản trị rủi ro trong hoạt động ngân hàng theo chuẩn mực, thông lệ quốc tế và quy định của Việt Nam, Nhà xuất bản Tư Pháp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị rủi ro trong hoạt động ngân hàng theo chuẩnmực, thông lệ quốc tế và quy định của Việt Nam
Tác giả: Trần Đình Định
Nhà XB: Nhà xuất bản Tư Pháp
Năm: 2008
[11]. Nguyễn Quang Đông (2001), Bài giảng kinh tế lượng, Trường Đại học Kinh tế quốc dân Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng kinh tế lượng
Tác giả: Nguyễn Quang Đông
Năm: 2001
[12]. PGS. TS Hoàng Hữu Hòa (2001), Phân tích thống kê, Đại học Kinh tế Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích thống kê
Tác giả: PGS. TS Hoàng Hữu Hòa
Năm: 2001
[13]. TS. Phan Thị Thu Hà, TS. Nguyễn Thị Thu Thảo (2002), Ngân hàng thương mại, Nhà xuất bản Thống Kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngân hàng thươngmại
Tác giả: TS. Phan Thị Thu Hà, TS. Nguyễn Thị Thu Thảo
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống Kê
Năm: 2002
[19]. Dự án giảm nghèo miền trung (2005), Tài liệu tập huấn tài chính vi mô, 1-24 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu tập huấn tài chính vi mô
Tác giả: Dự án giảm nghèo miền trung
Năm: 2005
[16]. https://voer.edu.vn/m/khai-quat-ve-to-chuc-tai-chinh-phi-ngan-hang/4110afad[17]. CACERP (2005), Tài chính vi mô: Chính sách và các vấn đề thực tiễn, một số bài học từ hoạt động cung cấp dịch vụ giảm nghèo ở khu vực Miền Trung Link
[1].Http://www.ta p chi c ongsan.or g .vn/H o me/ V iet-n a m -tren - duong - do i -moi [2].Http://www.cu c hi. h och i m inhc i t y .gov . vn/ qu y h oach Khác
[4].Http://Dictiona r y .B achkhoatoa n thu.G o v. V n Khác
[6].Quốc Hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2004), Luật sữa đổi bổ sung một số điều của Luật các tổ chức tín dụng Khác
[14]. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (2005), Quyết định số 127/2005/QĐ-NHNN ngày 31/12/2001 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc sữa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng ban hành kèm Khác
[15]. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (2001), Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng ban hành kèm theo quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31/12/2001 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Khác
[18]. CGAP, Xây dựng các hệ thống tài chính dành cho người nghèo Khác
[20]. Định hướng phát triển các ngành huyện Thanh Thủy tỉnh Phú Thọ (2006) [21]. Đào Văn Hùng (2005), Phát triển hoạt động tài chính vi mô ở Việt Nam, Nhà xuất bản Lao động-Xã hội, Hà Nội Khác
[22]. Lê Thị Lân (2005), Hoạt động tài chính vi mô ở Việt Nam-Làm gì để phát triển, 8/2005, Hà Nội Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w