Vì vậy tác giả chọn đề tài “Một số giải phápnâng cao năng lực cạnh tranh của công ty cổ phần tư vấn đầu tư thiết kế - xâydựng Đông Cường làm đề tài luận văn thạc sĩ với mục tiêu: Xác địn
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM
HUỲNH ĐÔNG CƯỜNG
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN
TƯ VẤN ĐẦU TƯ THIẾT KẾ - XÂY DỰNG
Trang 2CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM
Cán bộ hướng dẫn khoa học: TS TRƯƠNG QUANG DŨNG
(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị và chữ
ký)
Luận văn thạc sỹ được bảo vệ tại trường Đại học Công nghệ TP.HCM
ngày tháng năm 2016
Thành phần Hội đồng đánh giá Luận văn Thạc sỹ gồm:
Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá Luận văn sau khi Luận văn đãđược sửa chữa (nếu có)
Chủ tịch Hội đồng đánh giá Luận văn
Trang 3NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ tên học viên: Huỳnh Đông Cường Giới tính: Nam
Ngày, tháng, năm sinh: 20-02-1980 Nơi sinh: Quảng Ngãi
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh MSHV: 1541820021
I- TÊN ĐỀ TÀI: Một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần
Tư vấn Đầu tư Thiết kế Xây dựng Đông Cường.
II- NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG:
Xác định các yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh trong lĩnh vực xây dựng
chuyên ngành tư vấn đầu tư thiết kế xây dựng
Phân tích đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Tư
vấn Đầu tư Thiết kế Xây dựng Đông Cường
Đưa ra những giải pháp hiệu quả để nâng cao năng lực cạnh tranh của Công
ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Thiết kế Xây dựng Đông Cường
III- NGÀY GIAO NHIỆM VỤ:
IV- NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ:
V- CÁN BỘ HƯỚNG DẪN: TS.Trương Quang Dũng
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN KHOA QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH
(Họ tên và chữ ký) (Họ tên và chữ ký)
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi về Một số giảipháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Thiết kếXây dựng Đông Cường
Nội dung của luận văn này chưa từng được công bố trong bất kỳ công trìnhnghiên cứu nào
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn này đãđược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc
Học viên thực hiện Luận văn
(Ký và ghi rõ họ tên)
HUỲNH ĐÔNG CƯỜNG
Trang 5LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian thực hiện luận văn tốt nghiệp, tôi đã nhận được nhiều sự giúp đỡ của các thầy cô giáo, bạn bè và gia đình Xin được bày tỏ sự trân trọng vàlòng biết ơn sâu sắc đối với sự giúp đỡ này
Lời đầu tiên xin được cảm ơn thầy cô giáo của khoa Quản trị kinh doanhtrường Đại học Công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh đã nhiệt tình giảng dạy vàgiúp đỡ cho tôi trong suốt khoá học Đặc biệt, tôi xin trân trọng gửi lời cảm ơnđến thầy TS.Trương Quang Dũng, người đã tận tình hướng dẫn tôi thực hiệnluận văn này Tôi cũng xin gởi lời cảm ơn đến các bạn cùng khoá học và các anhchị khóa trước đã chia sẻ, giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện nghiên cứu
Tôi cũng chân thành cảm ơn các anh chị đồng nghiệp đã tạo điều kiện thuận lợi cung cấp các tài liệu quý báu để tôi hoàn thành luận văn này
Cuối cùng, tôi xin được trân trọng cảm ơn gia đình đã luôn động viên, giúp
đỡ, là hậu phương vững chắc cho tôi trong những năm tháng học tập đã qua
Học viên
HUỲNH ĐÔNG CƯỜNG
Trang 6TÓM TẮT
Nghiên cứu về chiến lược cạnh tranh trong lĩnh vực xây dựng không phải làvấn đề mới Tuy nhiên cho đến nay chưa có nghiên cứu nào mang tính toàn diện,tổng thể và đầy đủ tại Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Thiết kế Xây dựng ĐôngCường (DONG CUONG Co.,Ltd) Vì vậy tác giả chọn đề tài “Một số giải phápnâng cao năng lực cạnh tranh của công ty cổ phần tư vấn đầu tư thiết kế - xâydựng Đông Cường làm đề tài luận văn thạc sĩ với mục tiêu: Xác định các yếu tốcấu thành năng lực cạnh tranh trong lĩnh vực xây dựng chuyên ngành tư vấn đầu
tư thiết kế xây dựng; Phân tích đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh của Công
ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Thiết kế Xây dựng Đông Cường; Đưa ra những giảipháp hiệu quả để nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu
tư Thiết kế Xây dựng Đông Cường
Từ thực trạng phân tích, tác giả tìm ra các yếu tố nguồn nhân lực, tài chính,trình độ trang thiết bị và công nghệ, năng lực nghiên cứu và phát triển, năng lựcMarketing và năng lực quản trị là các yếu tố tác động đến năng lực cạnh tranh củadoanh nghiệp Thực tế phân tích, năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Tư vấnĐầu tư Thiết kế Xây dựng Đông Cường đạt ở mức khá 3.8719 điểm trên thangđiểm 5 thấp hơn so với đối thủ Công ty TNHH Thiết kế-Xây dựng An Phú Long(APL CO.,LTD) và cao hơn Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại Hoa Đất(HOA DAT JSC)
Từ thực trạng phân tích tác giả đã đưa ra các giải pháp thiết thực nhằm giúpcông ty phát triển trong tình hình mới
Trang 7ABSTRACT
Researching about competition strategy in the field of construction is not anew issue However, up to now there has not been any comprehensive andsufficient research at Dong Cuong Co., Ltd Therefore, the author has chosen thetopic “Some solutions to enhance the competitiveness of Dong Cuong C o., Ltd” to
be the master’s thesis with an aim of: Determining the elements that constitutecompetitiveness in the field of construction, specifically consultation onconstruction design investment; Analyzing, assessing the competitiveness facts ofDong Cuong Co., Ltd; Finding out effective solutions to enhance thecompetitiveness of Dong Cuong Co., Ltd
From analysis facts, the author has found that human resources, finance,equipment and technology, research and development capacity, marketingcapacity and administration capacity are the elements that affect thecompetitiveness of the enterprise From the analysis findings, the competitiveness
of Dong Cuong Co., Ltd is fair at 3.8719 points out of 5 -point benchmark, lowerthan that of APL Co., Ltd and higher that of Hoa Dat JSC
From analysis facts, the author has given practical solutions to help thecompany develop in the new situation
Trang 8MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN I
II TÓM TẮT III ABSTRACT IV DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT IX DANH MỤC CÁC BẢNG X DANH MỤC CÁC HÌNH XI
1
1 Sự cần thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu .2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu 2
5 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài 3
6 Bố cục của luận văn 3
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CẠNH TRANH VÀ NĂNG LỰCCẠNH TRANH 4
1.1 Khái quát về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh 4
1.1.1 Khái niệm cạnh tranh 4
1.1.2 Vai trò và ý nghĩa của cạnh tranh 5
1.1.3 Lợi thế cạnh tranh .7
1.1.4 Khái niệm năng lực cạnh tranh .8
1.1.5 Tầm quan trọng của việc nâng cao năng lực cạnh tranh 11
1.2 Các yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp 12
1.2.1 Nguồn nhân lực 14
1.2.2 Năng lực tài chính 16
1.2.3 Trình độ trang thiết bị và công nghệ 17
Trang 101.2.6 Năng lực nghiên cứu và phát triển 20
1.2.7 Hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu 21
1.2.8 Năng lực quản trị doanh nghiệp 22
1.3 Các công cụ sử dụng để đánh giá năng lực cạnh tranh 23
1.3.1 Ma trận đánh giá các yếu tố của môi trường nội bộ doanh nghiệp (IFE) 23
1.3.2 Ma trận hình ảnh cạnh tranh (Company Profile Matrix – CPM) 24
1.3.3 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu 26
1.4 Tóm tắt chương 1 28
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯ THIẾT KẾ XÂY DỰNG ĐÔNG CƯỜNG 30
2.1 Tổng quan về ngành xây dựng Việt Nam 30
2.2 Khái quát về Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Thiết kế Xây dựng Đông Cường .32
2.2.1 Lịch sử hình thành và phát triển 32
2.2.2 Sản phẩm và dịch vụ của công ty: 32
2.2.3 Cơ cấu tổ chức quản lý 33
2.2.4 Đặc điểm ngành nghề kinh doanh 33
2.2.5 Kết quả hoạt động của Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Thiết kế Xây dựng Đông Cường trong những năm qua 34
2.3 Thực trạng - Môi trường nội bộ của Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Thiết kế Xây dựng Đông Cường 36
2.3.1 Phân tích các yếu tố môi trường nội bộ của Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Thiết kế Xây dựng Đông Cường 36
2.3.1.1 Nguồn nhân lực 36
2.3.1.2 Tài chính 38
2.3.1.3 Năng lực về máy móc thiết bị .39
2.3.1.4 Năng lực thiết kế và thi công 41
2.3.1.5 Hoạt động marketing 42
2.3.1.6 Chất lượng sản phẩm và giá cả 42
Trang 112.3.1.7 Hoạt động nghiên cứu – phát triển 43
2.3.1.8 Hoạt động thông tin 44
2.3.1.9 Năng lực lãnh đạo và quản lý 45
2.3.2 Đánh giá các yếu tố môi trường nội bộ của Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Thiết kế Xây dựng Đông Cường 46
2.4 Thực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Thiết kế Xây dựng Đông Cường và các đối thủ cạnh tranh 48
2.4.1 Thiết kế khảo sát năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Thiết kế Xây dựng Đông Cường với đối thủ cạnh tranh 49
2.4.1.1 Giới thiệu về các đối thủ cạnh tranh 49
2.4.1.2 Xây dựng thang đo năng lực cạnh tranh trong lĩnh vực tư vấn đầu tư thiết kế xây dựng 50
2.4.1.3 Xác định mẫu nghiên cứu và Phương pháp xử lý dữ liệu 52
2.4.2 Thực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Thiết kế Xây dựng Đông Cường với các đối thủ cạnh tranh 53
2.4.2.1 Nguồn nhân lực 53
2.4.2.2 Tài chính 54
2.4.2.3 Trình độ trang thiết bị và công nghệ 56
2.4.2.4 Năng lực nghiên cứu và phát triển 59
2.4.2.5 Năng lực Marketing 62
2.4.2.6 Năng lực quản trị doanh nghiệp 65
2.4.3 Đánh giá năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Thiết kế Xây dựng Đông Cường qua ma trận hình ảnh cạnh tranh 67
2.4.4 Đánh giá tình hình hoạt động trong lĩnh vực xây dựng của Công ty trong những năm qua .69
2.4.4.1 Những thành tựu công ty đạt được 69
2.4.4.2 Những hạn chế của công ty 70
2.5 Tóm tắt chương 2 71
Trang 12CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯ THIẾT KẾ XÂY DỰNG
ĐÔNG CƯỜNG 73
3.1 Dự báo nhu cầu thị trường xây dựng 73
3.2 Những giải pháp nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh của công ty 75
3.2.1 Giải pháp phát triển nguồn nhân lực 75
3.2.2 Giải pháp huy động vốn kinh doanh và quản lý tài chính 78
3.2.3 Giải pháp xây dựng văn hóa doanh nghiệp 80
3.2.4 Giải pháp phát triển công nghệ và đầu tư thiết bị 81
3.2.5 Nâng cao hệ thống điều hành và quản lý 82
3.2.6 Giải pháp Marketing và phát triển thương hiệu 84
3.2.7 Giải pháp đấu thầu 85
3.2.8 Giải pháp về liên doanh liên kết 86
3.3 Kiến nghị đối với Nhà nước Việt Nam 86
3.4 Tóm tắt chương 3 87
TÀI LIỆU THAM KHẢO 89
Trang 13DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
IFE : Ma trận đánh giá các yếu tố của môi trường nội bộ doanh nghiệp IFECPM : Ma trận hình ảnh cạnh tranh (Company Profile Matrix – CPM) KTTT : Kinh tế thị trường
TNHH : Trách nhiệm hữu hạn
TP.HCM : Thành phố Hồ Chí Minh
Trang 14DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Khung đánh giá ma trận đánh giá các yếu tố nội bộ doanh nghiệp (IFE) 24 Bảng 1.2: Khung đánh giá các năng lực cạnh tranh 26
Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh và tài sản của Công ty Cổ phần Tư vấn
Đầu tư Thiết kế Xây dựng Đông Cường 35 Bảng 2.2: Trình độ lao động của công ty 36
Bảng 2.3: Chỉ tiêu thanh toán 2012-2015 của Công ty Cổ Phần Tư Vấn Đầu Tư
Thiết kế Xây dựng Đông Cường 38 Bảng 2.4 Bảng tổng hợp máy móc, thiết bị thi công 40
Bảng 2.5: Ma trận các yếu tố bên trong (IFE) tại Công ty Cổ phần tư vấn Đầu tư
Thiết kế Xây dựng Đông Cường 47
Bảng 2.6: Bảng đánh giá nguồn nhân lực của Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Thiết
Bảng 2.8: Bảng đánh giá trình độ trang thiết bị và công nghệ của Công ty Cổ phần
Tư vấn Đầu tư Thiết kế Xây dựng Đông Cường với các đối thủ cạnh tranh 57
Bảng 2.9: Bảng đánh giá năng lực nghiên cứu và phát triển của Công ty Cổ phần Tư
vấn Đầu tư Thiết kế Xây dựng Đông Cường với các đối thủ cạnh tranh 60
Bảng 2.10: Bảng đánh giá năng lực marketing của Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư
Thiết kế Xây dựng Đông Cường với các đối thủ cạnh tranh 63
Bảng 2.11: Bảng đánh giá năng lực marketing của Công ty Cổ phầnTư vấn Đầu tư
Thiết kế Xây dựng Đông Cường với các đối thủ cạnh tranh 66
Bảng 2.12 Ma trận hình ảnh cạnh tranh bên ngoài của Công ty Cổ phầnTư vấn Đầu
tư Thiết kế Xây dựng Đông Cường 68
Trang 15DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1: Quy Trình Xây Dựng Yếu Tố Cấu Thành Năng Lực Cạnh Tranh Trong
Lĩnh Vực Xây Dựng Chuyên Ngành Tư Vấn Đầu Tư Thiết Kế Xây Dựng 13
Hình 1.2: Các Yếu Tố Cấu Thành Năng Lực Cạnh Tranh Trong Lĩnh Vực Xây
Dựng Chuyên Ngành Tư Vấn Đầu Tư Thiết Kế Xây Dựng 14
Hình 2.1: Quy Trình Nghiên Cứu Năng Lực Cạnh Tranh Của Công Ty Cổ Phần Tư
Vấn Thiết Kế Xây Dựng Đông Cường 48
Hình 3.1: Sơ Đồ Tổ Chức Của Công Ty Cổ Phần Tư Vấn Đầu Tư Thiết Kế Xây
Dựng Đông Cường 83
Trang 16Quy luật cạnh tranh sẽ khiến những doanh nghiệp yếu kém bị đào thải trongnền KTTT đầy khốc liệt Các doanh nghiệp chỉ có thể đứng vững và phát triển nếu
có khả năng cạnh tranh tốt Chính vì vậy, doanh nghiệp phải không ngừng nângcao năng lực cạnh tranh của mình để đáp ứng các nhu cầu thực tế, tuân theo quyluật cạnh tranh cũng như phục vụ lợi ích của doanh nghiệp Công ty Cổ phần Tưvấn Đầu tư Thiết kế Xây dựng Đông Cường được thành lập ngày 8/12/2006 cónăng lực chuyên môn về thiết kế, thi công xây dựng, công trình dân dụng và côngnghiệp
Trong điều kiện kinh tế khó khăn như hiện nay thì mức độ cạnh tranh trongngành thiết kế và xây dựng đang ngày càng gay gắt Thị phần đã bị chia sẻ vớinhiều doanh nghiệp khác Nhiều doanh nghiệp nhà nước cũng như tư nhân kháccũng bắt đầu đăng ký thêm ngành nghề kinh doanh để tham gia vào hoạt độngthiết kế và xây dựng mà trước đây chỉ một số ít công ty được giao thực hiện Đồngthời Công ty cũng đã bộc lộ một số hạn chế trong công tác quản lý và khả năngcạnh tranh với các doanh nghiệp khác khi tham gia đấu thầu tư vấn thiết kế xâydựng công trình
Mặt dù doanh thu của công ty trong 10 năm qua là tăng đều, tuy nhiên với sựcạnh tranh khốc liệt theo KTTT gia nhập TTP sẽ còn trở nên gay gắt hơn Công ty
sẽ phải đứng trước nhiều áp lực với nhiều thách thức hơn trước Để Công ty Cổphần Tư vấn Đầu tư Thiết kế Xây dựng Đông Cường có thể tồn tại và phát triểntrong nền KTTT bền lâu thì việc đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh và đề ragiải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Thiết
kế Xây dựng Đông Cường là việc hết sức cần thiết Xuất phát từ những vấn đề
Trang 17trên, tác giả chọn đề tài “Một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Công
ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Thiết kế Xây dựng Đông Cường” để thực hiện luận văncủa mình
2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
- Hệ thống cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh trong lĩnh vực xây dựngchuyên ngành tư vấn đầu tư thiết kế xây dựng
- Phân tích đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Tưvấn Đầu tư Thiết kế Xây dựng Đông Cường
- Đề xuất những giải pháp hiệu quả để nâng cao năng lực cạnh tranh củaCông ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Thiết kế Xây dựng Đông Cường
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu của luận văn là năng lực cạnhtranh của Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Thiết kế Xây dựng Đông Cường
Phạm vi nghiên cứu:
- Thời gian nghiên cứu của luận văn giới hạn từ năm 2012 đến hết tháng02/2016
- Không gian nghiên cứu của luận văn: Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Thiết
kế Xây dựng Đông Cường về lĩnh vực tư vấn thiết kế và xây dựng
4 Phương pháp nghiên cứu
Tác giả sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính và phương pháp nghiêncứu định lượng trong quá trình nghiên cứu Trong đó:
- Nghiên cứu định tính: giúp xác định các yếu tố cấu thành năng lực cạnhtranh và thang đo Tác giả dựa trên lý thuyết các yếu tố cấu thành năng lực cạnhtranh của doanh nghiệp và kinh nghiệm thực tế tại doanh nghiệp để đề xuất cácyếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh trong lĩnh vực xây dựng chuyên ngành tưvấn đầu tư thiết kế xây dựng Sau đó, tác giả tiến hành thảo luận nhóm với 10chuyên gia để hiệu chỉnh các yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh và thang đo đểđảm bảo đầy đủ, phù hợp Đây là cơ sở xây dựng bảng câu hỏi để phục vụ nghiêncứu định lượng
Trang 18- Nghiên cứu định lượng: Từ bảng câu hỏi xây dựng được từ nghiên cứu địnhtính, nghiên cứu định lượng được sử dụng để phân tích thực trạng năng lực cạnhtranh của Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Thiết kế Xây dựng Đông Cường,phương pháp thống kê sử dụng là thống kê mô tả Phiếu khảo sát được phát trựctiếp tới 2 nhóm đối tượng: Nhóm đối tượng chuyên gia và Nhóm đối tượng kháchhàng.
- Ngoài ra, dữ liệu phục vụ cho nghiên cứu định lượng còn dựa vào các sốliệu thứ cấp được thu thập từ các báo cáo của Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tưThiết kế Xây dựng Đông Cường
5 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Từ kết quả nghiên cứu, tác giả muốn thông tin đến các nhà quản lý biết đượcthực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Thiết kế Xâydựng Đông Cường, từ đó đề xuất một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranhcủa Công ty
6 Bố cục của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, kết cấu của luận văn gồm có 3 chương: Chương 1: Cơ sở lý thuyết về năng lực cạnh tranh
Chương 2: Thực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu
tư Thiết kế Xây dựng Đông Cường
Chương 3: Một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty Cổphần Tư vấn Đầu tư Thiết kế Xây dựng Đông Cường
Trang 19CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CẠNH TRANH VÀ NĂNG LỰC
CẠNH TRANH 1.1 Khái quát về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh
1.1.1 Khái niệm cạnh tranh
Cạnh tranh là quy luật vận hành của nền KTTT Nó xuất hiện trong mọi lĩnhvực của đời sống xã hội mà trong đó hoạt động SXKD là một lĩnh vực quan trọng
Có nhiều cách hiểu khác nhau về khái niệm cạnh tranh và sự cạnh tranh cũngchia ra các cấp độ khác nhau, có thể ở cấp quốc gia, ngành, doanh nghiệp hay sảnphẩm
Cạnh tranh là sự ganh đua, đấu tranh gay gắt giữa các nhà tư bản nhằm giànhgiật những điều kiện thuận lợi trong sản xuất và tiêu dùng hàng hóa để thu đượclợi nhuận siêu ngạch (Các Mác, 2004), nghĩa là sự tồn tại của các đối thủ cạnhtranh là mối đe dọa tới lợi nhuận của các nhà kinh doanh Từ đó dẫn tới việc hìnhthành các hành vi hạn chế cạnh tranh và cạnh tranh không lành mạnh với mục đíchtriệt hạ các đối thủ cạnh tranh giành lấy thị trường, khách hàng và lợi nhuận Kháiniệm cạnh tranh này được nhìn dưới góc độ khá tiêu cực, cạnh tranh không bìnhđẳng, nếu một bên có lợi thì bên kia chịu thiệt Tuy nhiên nó cũng nói lên vai tròcủa cạnh tranh là đổi mới sản xuất, phát triển kinh tế thông qua nỗ lực cạnh tranhcủa các nhà tư bản
Theo từ điển bách khoa của Việt Nam (Từ Điển Bách Khoa, 1995) thì cạnhtranh (trong kinh doanh) là hoạt động tranh đua giữa người sản xuất hàng hóa,giữa các thương nhân, các nhà kinh doanh trong nền KTTT, chi phối quan hệ cungcầu, nhằm giành các điều kiện sản xuất, tiêu thụ và thị trường có lợi nhất
Cạnh tranh (kinh tế) là giành lấy thị phần Bản chất của cạnh tranh là tìmkiếm lợi nhuận, là khoản lợi nhuận cao hơn mức lợi nhuận trung bình mà doanhnghiệp đang có (Michael E Porter, 1980) Kết quả của quá trình cạnh tranh là sựbình quân hóa lợi nhuận trong ngành theo chiều hướng cải thiện sâu dẫn đến giá
cả có thể giảm đi
Trang 20Như vậy, cạnh tranh có tác động thúc đẩy sản xuất, là động lực để tăngtrưởng kinh tế Trong điều kiện cạnh tranh lành mạnh, buộc các doanh nghiệpphải thực hiện tốt lợi ích của mình và lợi ích của khách hàng, lợi ích của cộngđồng, lợi ích của xã hội, chính vì vậy, nền kinh tế không ngừng được đổi mới,phát triển, nâng cao mức sống cho người dân.
Mỗi tác giả có một khái niệm khác nhau về cạnh tranh nhưng các khái niệmnày đều tập trung một ý tưởng: Cạnh tranh là sự ganh đua giữa các chủ thể kinhdoanh cùng một loại sản phẩm hàng hóa và cùng tiêu thụ trên một thị trường đểđạt được mục đích cuối cùng là tối đa hóa lợi nhuận
Từ đó, có thể thấy được rằng những đặc trưng cơ bản của cạnh tranh: Một
là, cạnh tranh là hiện tượng xã hội diễn ra giữa các chủ thể kinh doanh Hai
là, về mặt hình thức, cạnh tranh là sự ganh đua, sự kình địch giữa cácdoanh nghiệp Nói cách khác, cạnh tranh suy cho cùng là phương thức giải quyếtmâu thuẫn về lợi ích tiềm năng giữa các nhà kinh doanh với vai trò quyết định củangười tiêu dùng
Ba là, mục đích của các doanh nghiệp tham gia cạnh tranh là cùng tranhgiành thị trường mua hoặc bán sản phẩm
1.1.2 Vai trò và ý nghĩa của cạnh tranh
Cạnh tranh là một trong những đặc trưng cơ bản, một xu thế tất yếu kháchquan trong nền kinh tế thị trường và là động lực phát triển của nền kinh tế thịtrường Đối với các doanh nghiệp, cạnh tranh luôn là con dao hai lưỡi Một mặt nóđào thải không thương tiếc các doanh nghiệp có mức chi phí cao, sản phẩm cóchất lượng kém Mặt khác, nó buộc tất cả các doanh nghiệp phải không ngừngphấn đấu để giảm chi phí, hoàn thiện giá trị sử dụng của sản phẩm, dịch vụ đồngthời tổ chức tốt khâu tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ để tồn tại và phát triển trên thịtrường Do vậy, cạnh tranh đã buộc các doanh nghiệp phải tăng cường năng lựccạnh tranh của mình, đồng thời thay đổi mối tương quan về thế và lực để tạo racác ưu thế trong cạnh tranh Do vậy, cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường có vaitrò tích cực:
Trang 21Thứ nhất, đối với các chủ thể sản xuất kinh doanh, cạnh tranh tạo áp lựcbuộc họ phải thường xuyên tìm tòi sáng tạo, cải tiến phương pháp sản xuất và tổchức quản lý kinh doanh, đổi mới công nghệ, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật,phát triển sản phẩm mới, tăng năng suất lao động, hạ giá thành sản phẩm Qua đónâng cao trình độ của công nhân và các nhà quản lý các cấp trong doanh nghiệp.Mặt khác, cạnh tranh sàng lọc khách quan đội ngũ những người thực sự không cókhả năng thích ứng với sự thay đổi của thị trường.
Thứ hai, đối với người tiêu dùng, cạnh tranh tạo ra một áp lực liên tục đốivới giá cả, buộc các doanh nghiệp phải hạ giá bán để nhanh chóng bán được sảnphẩm, qua đó người tiêu dùng được hưởng các lợi ích từ việc cạnh tranh giữa cácdoanh nghiệp trong cung cấp sản phẩm, dịch vụ Mặt khác, cạnh tranh buộc cácdoanh nghiệp phải mở rộng sản xuất, đa dạng hóa về chủng loại, mẫu mã vì thếngười tiêu dùng có thể tự do lựa chọn theo nhu cầu và thị hiếu của mình
Thứ ba, đối với nền kinh tế, cạnh tranh làm sống động nền kinh tế, thúc đẩytăng trưởng và tạo ra áp lực buộc các doanh nghiệp phải sử dụng có hiệu quả cácnguồn lực, qua đó góp phần tiết kiệm các nguồn lực chung của nền kinh tế Mặtkhác, cạnh tranh cũng tạo ra áp lực buộc các doanh nghiệp phải đẩy nhanh tốc độquay vòng vốn, sử dụng lao động có hiệu quả, tăng năng suất lao động, góp phầnthúc đẩy tăng trưởng nền kinh tế
Thứ tư, đối với quan hệ đối ngoại, cạnh tranh thúc đẩy doanh nghiệp mởrộng thị trường ra khu vực và thế giới, tìm kiếm thị trường mới, liên doanh liên kếtvới các doanh nghiệp nước ngoài, qua đó tham gia sâu vào phân công lao động vàhợp tác kinh tế quốc tế, tăng cường giao lưu vốn, lao động, khoa học công nghệvới các nước trên thế giới
Bên cạnh các mặt tích cực của cạnh tranh, luôn tồn tại các mặt còn hạn chế,những khó khăn trở ngại đối với các doanh nghiệp mà không phải bất cứ doanhnghiệp nào cũng có thể vượt qua Trên lý thuyết, cạnh tranh sẽ mang đến sự pháttriển theo xu thế lành mạnh của nền kinh tế thị trường Song, trong một cuộc cạnhtranh bao giờ cũng có “kẻ thắng, người thua”, không phải bao giờ “kẻ thua” cũng
Trang 22có thể đứng dậy được vì hiệu quả đồng vốn khi về không đúng đích sẽ khó có thểkhôi phục lại được Đó là một quy luật tất yếu và sắt đá của thị trường mà bất cứnhà kinh doanh nào cũng biết, song lại không biết lúc nào và ở đâu mình sẽ mấthoàn toàn đồng vốn ấy Mặt trái của cạnh tranh còn thể hiện ở những điểm sau:Thứ nhất, cạnh tranh tất yếu dẫn đến tình trạng các doanh nghiệp yếu sẽ bịphá sản, gây nên tổn thất chung cho tổng thể nền kinh tế Mặt khác, sự phá sản củacác doanh nghiệp sẽ dẫn đến hàng loạt người lao động bị thất nghiệp, gây ra gánhnặng lớn cho xã hội, buộc Nhà nước phải tăng trợ cấp thất nghiệp, hỗ trợ việclàm…Bên cạnh đó, nó còn làm nảy sinh nhiều tệ nạn xã hội khác.
Thứ hai, cạnh tranh tự do tạo nên một thị trường sôi động, nhưng ngược lạicũng dễ dàng gây nên một tình trạng lộn xộn, gây rối loạn nền kinh tế xã hội Điềunày dễ dàng dẫn đến tình trạng để đạt được mục đích một số nhà kinh doanh cóthể bất chấp mọi thủ đoạn “phi kinh tế”, “phi đạo đức kinh doanh”, bất chấp phápluật và đạo đức xã hội để đánh bại đối phương bằng mọi giá, gây hậu quả lớn vềmặt kinh tế - xã hội
1.1.3 Lợi thế cạnh tranh
Theo tác giả Nguyễn Hữu Lam thì lợi thế cạnh tranh là những năng lực phânbiệt của công ty, trong đó những năng lực phân biệt này được khách hàng xemtrọng, đánh giá cao vì nó tạo ra giá trị cao cho khách hàng (Nguyễn Hữu Lam vàcộng sự, 2011)
Vậy lợi thế cạnh tranh là những năng lực phân biệt của doanh nghiệp đượcthị trường đánh giá cao, qua đó doanh nghiệp tạo ra được sự vượt trội so với cácđối thủ cạnh tranh khác trong ngành, trong đó năng lực phân biệt là điểm mạnhcủa doanh nghiệp so với các doanh nghiệp khác
Lợi thế cạnh tranh xuất phát chủ yếu từ giá trị mà doanh nghiệp có thể tạo racho khách hàng, lợi thế đó có thể ở dưới dạng giá cả thấp hơn đối thủ cạnh tranh(trong khi lợi ích cho người mua là tương đương) hoặc cung cấp những lợi íchvượt trội so với đối thủ khiến người mua chấp nhận thanh toán một mức giá caohơn (Michael E Porter, 1985)
Trang 23Để tồn tại trong môi trường cạnh tranh, công ty phải tạo ra được lợi thế cạnhtranh Theo Micheal E Porter, tập trung lại có 2 loại lợi thế cạnh tranh mà doanhnghiệp có thể sở hữu: chi phí thấp hoặc khác biệt hóa.
- Chi phí thấp: tạo ra sản phẩm có chi phí thấp hơn đối thủ cạnh tranh, giúpchiếm lĩnh thị trường rộng, mang lại cho doanh nghiệp hiệu quả cao hơn và có khảnăng chống lại việc giảm giá bán sản phẩm tốt hơn
- Khác biệt hóa: sản phẩm có sự khác biệt, làm tăng giá trị cho người tiêudùng, hoặc làm giảm chi phí sử dụng sản phẩm, hoặc nâng cao tính hoàn thiện khi
sử dụng sản phẩm Lợi thế này giúp doanh nghiệp có khả năng buộc thị trườngchấp nhận mức giá cao hơn mức giá của đối thủ
Khi doanh nghiệp có lợi thế cạnh tranh, doanh nghiệp sẽ có cái mà các đốithủ khác không có, nghĩa là hoạt động tốt hơn đối thủ, hoặc làm được những việc
mà đối thủ không thể làm được Lợi thế cạnh tranh là nhân tố cần thiết cho sựthành công và tồn tại lâu dài của doanh nghiệp
1.1.4 Khái niệm năng lực cạnh tranh
Trong quá trình nghiên cứu về cạnh tranh, người ta đã sử dụng khái niệmnăng lực cạnh tranh Theo quan điểm của Michael Porter thì năng lực cạnh tranh làkhả năng tạo ra những sản phẩm có quy trình công nghệ độc đáo, tạo ra giá trị tăngcao phù hợp với nhu cầu của khách hàng, chi phí thấp, năng suất cao nhằm nângcao lợi nhuận (Michael E Porter, 2010) Năng lực cạnh tranh có thể được phânbiệt ở 4 cấp độ như năng lực cạnh tranh quốc gia, năng lực cạnh tranh ngành, nănglực cạnh tranh doanh nghiệp, năng lực cạnh tranh của sản phẩm và dịch vụ:
- Năng lực cạnh tranh quốc gia: là năng lực của nền kinh tế quốc dân nhằmđạt được và duy trì mức tăng trưởng cao trên cơ sở các chính sách, thể chế bềnvững tương đối và các đặc trưng kinh tế khác Như vậy, năng lực cạnh tranh quốcgia có thể hiểu là việc xây dựng một môi trường cạnh tranh kinh tế chung, đảmbảo có hiệu quả phân bố nguồn lực, để đạt và duy trì mức tăng trưởng cao, bềnvững
Trang 24- Năng lực cạnh tranh ngành: là khả năng ngành phát huy được những lợithế cạnh tranh và có năng suất so sánh giữa các ngành cùng loại.
- Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp: Khả năng cạnh tranh của doanhnghiệp là khả năng duy trì và mở rộng thị phần, khả năng tổ chức, quản trị kinhdoanh, 10 áp dụng công nghệ tiên tiến, hạ thấp chi phí sản xuất nhằm thu được lợinhuận cao hơn cho doanh nghiệp trong môi trường cạnh tranh trong nước và nướcngoài (Tuấn Sơn, 2006)
- Năng lực cạnh tranh của sản phẩm: là khả năng sản phẩm đó tiêu thụ đượcnhanh và nhiều so với những sản phẩm cùng loại trên thị trường Năng lực cạnhtranh của sản phẩm phụ thuộc vào chất lượng, giá cả, tốc độ cung cấp, dịch vụ đikèm uy tín của người bán, thương hiệu, quảng cáo, điều kiện mua hàng…( TuấnSơn 2006)
Năng lực cạnh tranh quốc gia có thể mở đường cho doanh nghiệp khai thácđiểm mạnh của mình, nâng cao năng lực cạnh tranh doanh nghiệp Ngược lại,năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp được nâng cao sẽ góp phần quan trọng vàoviệc bảo đảm tính bền vững của năng lực cạnh tranh quốc gia Một nền kinh tế cónăng lực cạnh tranh quốc gia cao đòi hỏi phải có nhiều doanh nghiệp có năng lựccạnh tranh cao
Tương tự, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp thể hiện qua năng lực cạnhtranh của các sản phẩm và dịch vụ mà doanh nghiệp kinh doanh Trong phạm vinghiên cứu của luận văn này, tác giả tập trung vào khái niệm năng lực cạnh tranhcủa doanh nghiệp Đây là một thuật ngữ được sử dụng rộng rãi nhưng cho đến nayvẫn còn tồn tại nhiều định nghĩa khác nhau về năng lực cạnh tranh (hay còn gọi làsức cạnh tranh, khả năng cạnh tranh) của doanh nghiệp Mỗi định nghĩa đứng trênnhững góc độ tiếp cận khác nhau
Theo Nguyễn Văn Thanh (2003), năng lực canh tranh là khả năng của mộtcông ty tồn tại trong kinh doanh và đạt được một số kết quả mong muốn dướidạng lợi nhuận, giá cả, lợi tức hoặc chất lượng sản phẩm cũng như năng lực của
nó để khai thác các cơ hội thị trường hiện tại và làm nảy sinh các thị trường mới
Trang 25Theo Lê Công Hoa (2006), năng lực cạnh tranh thể hiện thực lực và lợi thếcủa doanh nghiệp so với đối thủ nên trước hết phải được tạo ra từ thực lực củadoanh nghiệp Đây là các yếu tố nội hàm của mỗi doanh nghiệp, không chỉ đượctính bằng các tiêu chí về công nghệ, tài chính, nhân lực, tổ chức quản trị doanhnghiệp,…một cách riêng biệt mà cần đánh giá, so sánh với các đối tác cạnh tranhtrong hoạt động trên cùng một lĩnh vực, cùng một thị trường Trên cơ sở các sosánh đó, muốn tạo nên năng lực cạnh tranh, đòi hỏi doanh nghiệp phải tạo ra và cóđược các lợi thế cạnh tranh cho riêng mình Nhờ lợi thế này, doanh nghiệp có thểthoả mãn tốt hơn các đòi hỏi của khách hàng mục tiêu cũng như lôi kéo đượckhách hàng của đối tác cạnh tranh Theo Michael E Porter (1985), cho rằng nănglực cạnh tranh là khả năng sáng tạo ra những sản phẩm có quy trình công nghệ độcđáo để tạo ra giá trị gia tăng cao, phù hợp với nhu cầu khách hàng, có chi phí thấp,năng suất cao nhằm tăng lợi nhuận.
Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là năng lực duy trì và mở rộng thịphần, thu lợi nhuận của doanh nghiệp (Vũ Trọng Lâm, 2006) Quan niệm này kháphổ biến tại các doanh nghiệp hiện nay, năng lực cạnh tranh theo đó được diễngiải là khả năng tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ và khả năng thu lợi nhuận của cácdoanh nghiệp so với đối thủ
Diễn đàn cao cấp về cạnh tranh công nghiệp của Tổ chức Hợp tác và Pháttriển kinh tế (OECD, 2002) định nghĩa năng lực cạnh tranh đồng nghĩa với năngsuất lao động, là sức sản xuất cao trên cơ sở sử dụng hiệu quả yếu tố sản xuất đểphát triển bền vững trong điều kiện cạnh tranh
Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là khả năng duy trì và nâng cao lợi thếtranh của doanh nghiệp trong việc tiêu thụ sản phẩm, mở rộng mạng lưới tiêu thụ,thu hút và sử dụng có hiệu quả các yếu tố sản xuất nhằm đạt lợi ích kinh tế cao vàbền vững (Nguyễn Hữu Thắng, 2008)
Tóm lại từ những khái niệm trên thì năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp làkhả năng doanh nghiệp tận dụng những nội lực bên trong cũng như khai thác
Trang 26những thuận lợi của môi trường bên ngoài để tạo ra lợi thế cạnh tranh giúp doanhnghiệp tồn tại và phát triển trên thị trường.
Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp mang tính tổng hợp của nhiều yếu tốcấu thành khác nhau và có thể xác định cho nhóm doanh nghiệp hay cho từngdoanh nghiệp, tuy nhiên để phân tích thực trạng năng lực cạnh tranh của doanhnghiệp thì cần phải xem xét các yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh của doanhnghiệp
1.1.5 Tầm quan trọng của việc nâng cao năng lực cạnh tranh
Cạnh tranh tồn tại như một quy luật khách quan trong nền KTTT và do vậyviệc nâng cao năng lực cạnh tranh luôn được đặt ra đối với các doanh nghiệp giúpdoanh nghiệp tồn tại và phát triển trong môi trường cạnh tranh ngày càng gay gắt
và quyết liệt, nhất là trong bối cảnh hội nhập kinh tế hiện nay
Hiện nay, đất nước ta đang mở cửa để hội nhập nền kinh tế quốc tế, chính vìthế mà rất nhiều doanh nghiệp nước ngoài tham gia vào các lĩnh vực kinh doanhtrên thị trường Việt Nam, tạo nên một sân chơi rất sôi động Đó cũng chính là lý
do tạo nên sự cạnh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp, bản thân doanh nghiệphoạt động trong lĩnh vực xây dựng cũng nhận thấy được những rủi ro khi tham giavào lĩnh vực kinh doanh này
Vì vậy, các doanh nghiệp luôn cố gắng tạo nên một lợi thế cạnh tranh chomình và đây cũng là một yêu cầu cấp thiết mà các doanh nghiệp muốn tồn tại vàphát triển trong một môi trường cạnh tranh khốc liệt như hiện nay Nâng cao nănglực cạnh tranh của các doanh nghiệp sẽ giúp cho bản thân các doanh nghiệp trởnên tốt hơn, hoàn thiện hơn trong việc thực hiện các chức năng, vai trò của mìnhnhằm phục vụ tốt hơn nhu cầu của khách hàng, kích thích sản xuất phát triển, luôntìm kiếm và cho ra đời những sản phẩm tốt hơn, độc đáo hơn… Trong một thịtrường kinh doanh luôn biến động như hiện nay thì yêu cầu cấp thiết đối với cácdoanh nghiệp cần phải thường xuyên đánh giá và nâng cao năng lực cạnh tranhcủa mình nhằm tạo ra những lợi thế cạnh tranh mới để có thể tồn tại bền vữngtrong điều kiện cạnh tranh hiện nay
Trang 27Thị trường ngày càng xuất hiện nhiều các đối thủ cạnh tranh với tiềm lựcmạnh về tài chính, công nghệ, quản lý và có sức mạnh thị trường Nâng cao nănglực cạnh tranh cho doanh nghiệp là một đòi hỏi cấp bách để doanh nghiệp đủ sứccạnh tranh một cách lành mạnh và hợp pháp trên thương trường Các doanhnghiệp cần phải có các chiến lược và giải pháp để nâng cao năng lực cạnh tranhnhằm vượt trội so với các đối thủ Điều này sẽ giúp quyết định sự sống còn củadoanh nghiệp.
Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp bao gồm khả năng bù đắp chi phí, duytrì lợi nhuận và được đo bằng sản phẩm và dịch vụ của doanh nghiệp trên thịtrường Doanh nghiệp phải tăng cường năng lực cạnh tranh của chính mình bằngviệc thúc đẩy nghiên cứu và áp dụng công nghệ, nâng cao trình độ nguồn nhânlực, tăng hiệu quả hoạt động tài chính, đa dạng hoá và nâng cao chất lượng sảnphẩm, hạ giá thành sản phẩm
Nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp không chỉ đem lại lợi íchcho doanh nghiệp, mà còn góp phần vào sự tăng trưởng của ngành và sự phát triểncủa cả quốc gia
1.2 Các yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh của doanh
nghiệp
Có nhiều tác giả đưa ra lý thuyết về các yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranhcủa doanh nghiệp Mỗi tác giả có những quan điểm khác nhau tuy nhiên cũng cónhiều điểm chung
Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp chỉ bao hàm các nhân tố chủ quan,phản ánh nội lực của doanh nghiệp, không bao hàm các nhân tố khách quan, cácyếu tố môi trường kinh doanh (Phan Minh Hoạt, 2004)
Đối với đề tài này, tác giả chỉ tập trung phân tích các yếu tố bên trong là yếu
tố cấu thành nên năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, còn các yếu tố bên ngoàiđược xem như tạo ra thách thức và cơ hội như nhau cho mọi doanh nghiệp trongngành Do đó, tác giả chỉ tập trung đến các yếu tố bên trong cấu thành nên nănglực cạnh tranh của doanh nghiệp, từ đó phân tích đánh giá thực trạng và đề ra cácgiải pháp để nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
Trang 28Để xác định các yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh trong lĩnh vực tư vấnđầu tư thiết kế xây dựng tại Việt Nam, trước hết luận văn căn cứ vào lý thuyết cácyếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp nói chung và nghiên cứucác yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh trong lĩnh vực xây dựng của Công ty Cổphần Tư vấn Đầu tư Thiết kế Xây dựng Đông Cường nói riêng Trên cơ sở đó đểhình thành đề cương thảo luận nhóm với các chuyên gia (xem Phụ lục 1) Cuốicùng, trên cơ sở thảo luận nhóm với các chuyên gia hình thành các yếu tố cấuthành năng lực cạnh tranh trong lĩnh vực xây dựng chuyên ngành tư vấn đầu tưthiết kế xây dựng tại Việt Nam (xem Hình 1.1).
Nguồn: Tổng hợp của tác giả
Hình 1.1: Quy trình xây dựng yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh trong
lĩnh vực xây dựng chuyên ngành tư vấn đầu tư thiết kế xây dựng
Qua kết quả thảo luận nhóm với 10 chuyên gia trong lĩnh vực xây dựngchuyên ngành tư vấn đầu tư thiết kế xây dựng (danh sách các chuyên gia tham giathảo luận xem Phụ lục số 2), tác giả xác định được 8 yếu tố cấu thành năng lựccạnh tranh trong lĩnh vực xây dựng chuyên ngành tư vấn đầu tư thiết kế xây dựng
ở Việt Nam, bao gồm:
1/ Nguồn nhân lực;
2/ Năng lực tài chính;
Trang 293/ Trình độ trang thiết bị và công nghệ;
4/ Năng lực cạnh tranh của sản phẩm và dịch vụ;
5/ Thương hiệu và uy tín của doanh nghiệp;
6/ Năng lực nghiên cứu và phát triển;
7/ Hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu;
8/ Năng lực quản trị doanh nghiệp
Thương hiệu và uytín của doanh nghiệp
Năng lực nghiên cứu
Nguồn: Tổng hợp của tác giả
Hình 1.2: Các yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh trong lĩnh vực xây dựng
chuyên ngành tư vấn đầu tư thiết kế xây dựng
1.2.1 Nguồn nhân lực
Nhân lực là một yếu tố có tính quyết định của lực lượng sản xuất, có vai tròrất quan trọng trong sản xuất xã hội nói chung và trong cạnh tranh kinh tế hiệnnay Trong doanh nghiệp, nhân lực vừa là yếu tố đầu vào vừa là lực lượng trựctiếp sử dụng phương tiện, thiết bị để sản xuất ra sản phẩm hàng hóa và dịch vụ(Nguyễn Minh Tuấn, 2010)
Trang 30Nguồn nhân lực có thể nói là một nhân tố quan trọng trong môi trường nội
bộ của doanh nghiệp Nguồn nhân lực của doanh nghiệp là tất cả các thành viênđang tham gia hoạt động cho doanh nghiệp, không phân biệt vị trí công việc, mức
độ phức tạp hay mức độ quan trọng của công việc Trình độ nguồn nhân lực thểhiện ở trình độ quản lý của các cấp lãnh đạo, trình độ chuyên môn của cán bộ côngnhân viên, trình độ tư tưởng văn hóa của mọi thành viên trong doanh nghiệp.Trình độ nguồn nhân lực cao sẽ tạo ra các sản phẩm có hàm lượng chất xám cao,thể hiện trong kết cấu kỹ thuật của sản phẩm, mẫu mã, chất lượng…và từ đó uytín, danh tiếng của sản phẩm sẽ ngày càng tăng, doanh nghiệp sẽ tạo được vị trívững chắc của mình trên thương trường và trong lòng công chúng, hướng tới sựphát triển bền vững Khi nghiên cứu về nguồn nhân lực của doanh nghiệp ta sẽnghiên cứu các vấn đề sau:
- Nghiên cứu về tuổi tác, giới tính, trình độ, cấp bậc trong doanh nghiệp
- Việc quản lý tiền lương, phúc lợi, tuyển dụng, đào tạo và tái đào tạo, bố trí,
sa thải nhân viên, khuyến khích phát triển làm việc, chính sách quy chế về kỷ luậtlao động
- Nghiên cứu các mối quan hệ trong doanh nghiệp (mối quan hệ giữa cấp trên
và cấp dưới, mối quan hệ giữa các đồng nghiệp cùng cấp)
Nhân lực còn là lực lượng tham gia tích cực vào quá trình cải tiến kỹ thuật,hợp lý hóa quá trình sản xuất và góp sức vào những phát kiến và sáng chế … Dovậy, trình độ của nguồn nhân lực tác động rất lớn đến chất lượng và độ tinh xảocủa sản phẩm, ảnh hưởng lớn đến năng suất và chi phí của doanh nghiệp Đây làmột yếu tố tác động trực tiếp đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
Trình độ nguồn nhân lực phản ánh sự phát triển của doanh nghiệp, nếu mộtdoanh nghiệp có nguồn nhân lực thấp kém thì doanh nghiệp đó không thể tồn tại
Để đánh giá trình độ nguồn nhân lực, phải xem xét về năng suất công việc, nhữngyêu cầu kỹ năng, đào tạo, các kế hoạch tuyển dụng, điều kiện làm việc Một doanhnghiệp có nguồn nhân lực mạnh sẽ là một doanh nghiệp mạnh bởi yếu tố conngười là quan trọng trong mọi doanh nghiệp Sức mạnh của một doanh nghiệp
Trang 31không chỉ tồn tại trong một số cá nhân hay một nhóm mà trong sự đoàn kết, nhấttrí hết mình vì sự sống còn của doanh nghiệp nên một môi trường làm việc tốt,một tinh thần làm việc vì tập thể sẽ tạo động lực mạnh mẽ cho sự phát triển củadoanh nghiệp.
1.2.2 Năng lực tài chính
Khả năng tài chính của doanh nghiệp quyết định đến việc thực hiện haykhông thực hiện bất cứ một hoạt động đầu tư, mua sắm hay phân phối của doanhnghiệp Doanh nghiệp có tiềm lực về tài chính sẽ có nhiều điều kiện thuận lợitrong việc đổi mới công nghệ, đầu tư trang thiết bị, đảm bảo nâng cao chất lượng,
hạ giá thành sản phẩm nhằm duy trì và nâng cao năng lực cạnh tranh, củng vố vịtrí của mình trên thị trường Khi nghiên cứu nguồn lực tài chính của doanh nghiệp
ta sẽ tập trung nghiên cứu các vấn đề sau:
- Tất cả tài sản của doanh nghiệp bao gồm tài sản ngắn hạn và tài sản dàihạn
- Tài sản này hình thành từ nguồn nào, từ vốn chủ sở hữu hay vốn vay
- Phân tích các chỉ số tài chính để đánh giá điểm mạnh, điểm yếu trong tàichính của doanh nghiệp Một số nhóm chỉ tiêu cơ bản được sử dụng để đánh giá năng lực tài chính của doanh nghiệp: tỷ số đòn bẩy tài chính, chỉ tiêu đánh giá khảnăng thanh toán và chỉ tiêu đánh giá hiệu quả
Năng lực tài chính của doanh nghiệp được thể hiện ở quy mô vốn, khả nănghuy động và sử dụng vốn có hiệu quả, năng lực quản trị tài chính… trong doanhnghiệp Năng lực tài chính gắn với vốn là một yếu tố sản xuất cơ bản và là đầu vàocủa doanh nghiệp Do đó, sử dụng vốn có hiệu quả, quay vòng vốn nhanh có ýnghĩa rất lớn trong việc làm giảm chi phí vốn, giảm giá thành sản phẩm Đồngthời, vốn còn là tiền đề đối với các yếu tố sản xuất khác Việc huy động vốn kịpthời nhằm đáp ứng vật tư, nguyên liệu, thuê nhân công, mua sắm thiết bị, côngnghệ, tổ chức hệ thống bán lẻ …(Nguyễn Minh Tuấn, 2010)
Như vậy, năng lực tài chính phản ánh sức mạnh kinh tế của doanh nghiệp, làyêu cầu bắt buộc phải có nếu muốn doanh nghiệp thành công trong kinh doanh và
Trang 32nâng cao năng lực cạnh tranh Năng lực tài chính là yếu tố chính để doanh nghiệpphát triển mở rộng quy mô hoạt động, tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển củadoanh nghiệp cả hiện tại và tương lai Vì vậy, năng lực tài chính có tầm quantrọng rất lớn trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.
1.2.3 Trình độ trang thiết bị và công nghệ
Trình độ trang thiết bị và công nghệ của một doanh nghiệp là biểu hiện yếu
tố vật chất cần thiết, tối thiểu đối với quá trình sản xuất kinh doanh Số lượng,chất lượng, trình độ kỹ thuật và tính đồng bộ của các loại trang thiết bị và côngnghệ là yếu tố quyết định đến số lượng và chất lượng sản phẩm mà doanh nghiệpsản xuất ra
Nghĩa là khả năng cạnh tranh và thu lợi nhuận của doanh nghiệp phụ thuộcmột cách trực tiếp và có tính chất quyết định vào các yếu tố này
Thiết bị, công nghệ sản xuất là yếu tố rất quan trọng, ảnh hưởng rất lớn đếnnăng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Công nghệ phù hợp cho phép rút ngắn thờigian sản xuất, giảm mức tiêu hao năng lượng, tăng năng suất, hạ giá thành sảnphẩm, nâng cao chất lượng sản phẩm, tạo ra lợi thế cạnh tranh đối với sản phẩmcủa doanh nghiệp (Nguyễn Minh Tuấn, 2010)
Công nghệ còn tác động đến tổ chức sản xuất của doanh nghiệp, nâng caotrình độ cơ khí hóa, tự động hóa của doanh nghiệp
1.2.4 Năng lực cạnh tranh của sản phẩm và dịch vụ
Khi đề cập đến năng lực cạnh tranh của một doanh nghiệp cung cấp dịch vụthì không thể không bàn tới năng lực cạnh tranh của sản phẩm, dịch vụ do doanhnghiệp đó cung cấp Một doanh nghiệp có năng lực cạnh tranh thì một yếu tố rấtquan trọng là hàng hóa dịch vụ do doanh nghiệp đó cung cấp phải có năng lựccạnh tranh
Năng lực cạnh tranh của sản phẩm, dịch vụ thể hiện năng lực của sản phẩm,dịch vụ đó có sự khác biệt vượt trội so với một sản phẩm, dịch vụ khác có thể dochất lượng sản phẩm, dịch vụ hoặc giá cả sản phẩm, dịch vụ hoặc cả hai
Trang 33Chất lượng sản phẩm và dịch vụ luôn là vấn đề quan trọng đối với tất cả cácdoanh nghiệp Tùy theo mục tiêu mà các doanh nghiệp có thể có những góc nhìnkhác nhau về chất lượng xuất phát từ người sản xuất, người tiêu dùng, từ sản phẩm hay từ đòi hỏi của thị trường Doanh nghiệp nào có sản phẩm và dịch vụ chấtlượng tốt sẽ tạo nên hình ảnh của doanh nghiệp tốt hơn trong tâm trí khách hàng,
là lợi thế cho doanh nghiệp tồn tại và phát triển bền vững
Chất lượng sản phẩm và dịch vụ là một phạm trù rất rộng và phức tạp, phảnánh các nội dung kỹ thuật, kinh tế và xã hội Trình độ kỹ thuật chính là các chỉtiêu an toàn, vệ sinh, công dụng, chi phí sản xuất, chất lượng, chi phí sử dụng vàchi phí môi trường Chất lượng có thể được xem xét ở hai khía cạnh là chất lượngchuẩn mực và chất lượng vượt trội Sản phẩm và dịch vụ luôn đổi mới sẽ tạo rachất lượng vượt trội từ đó tạo ra sự khác biệt so với đối thủ cạnh tranh
Giá cả sản phẩm và dịch vụ là yếu tố đầu tiên tạo lợi thế cạnh tranh chodoanh nghiệp trong xu hướng toàn cầu hóa hiện nay, doanh nghiệp tiết kiệm chiphí trong thu mua hàng hóa sẽ giảm thiểu được chi phí cho hàng hóa khi đó sẽ cógiá cả dịch vụ thấp hơn so với đối thủ cạnh tranh Giá cả sản phẩm và dịch vụ luôn
là vấn đề mà các doanh nghiệp dành sự quan tâm hàng đầu
Giá là một yếu tố quyết định năng lực cạnh tranh nên khi định giá, các doanhnghiệp không thể bỏ qua các thông tin về giá thành, giá cả và các phản ứng về giácủa các đối thủ cạnh tranh Bởi vì giá là một trong những yếu tố rất nhạy cảm và
sự thay đổi về giá sẽ dễ dẫn đến cuộc cạnh tranh giá cả Việc quan trọng của cácnhà quản trị là phải nắm bắt được thông tin đầy đủ về giá cả thị trường và chi phísản xuất ra sản phẩm của doanh nghiệp để từ đó tính được mức giá phù hợp vớingười tiêu dùng mà vẫn đảm bảo mức lợi nhuận mong muốn cho doanh nghiệp
1.2.5 Thương hiệu và uy tín của doanh nghiệp
Thương hiệu – theo định nghĩa của Tổ chức sở hữu trí tuệ thế giới (WIPO) làmột dấu hiệu (hữu hình và vô hình) đặc biệt để nhận biết một sản phẩm hàng hóahay một dịch vụ nào đó được sản xuất hay được cung cấp bởi một cá nhân haymột tổ chức
Trang 34Thương hiệu còn là một thuật ngữ phổ biến thường được sử dụng khi đề cậptới Nhãn hiệu hàng hóa (đối với thương hiệu Sản phẩm), Tên thương mại của tổchức, cá nhân dùng trong kinh doanh (đối với thương hiệu Doanh nghiệp) hoặc làCác chỉ dẫn địa lý và tên gọi xuất xứ hàng hóa.
Mọi doanh nghiệp đến giờ phút này cần nhận thức rằng vấn đề xây dựnghình ảnh và thương hiệu cho doanh nghiệp là vấn đề đặc biệt quan trọng Đó làmột chiến lược lâu dài và cần được sự tập trung đầu tư của mỗi doanh nghiệp Mộtdoanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển không thể không dựa vào thị trường vào
xã hội và người tiêu dùng Sự đánh giá tốt của thị trường và người tiêu dùng trong
xã hội là yếu tố quyết định tạo nên sự thành công của mỗi doanh nghiệp Vì vậymỗi doanh nghiệp Việt Nam cần xây dựng cho mình một hình ảnh tốt đẹp trong ấntượng của công chúng không chỉ ở thị trường trong nước mà còn trên thị trườngquốc tế
Hình ảnh của doanh nghiệp luôn biểu hiện ở chất lượng sản phẩm dịch vụ
và không chỉ dừng lại ở đó; mà đó còn là phong cách quản lý sự chăm sóc kháchhàng đạo đức trong kinh doanh và bất kỳ những thông tin nào của doanh nghiệplưu lại trong tâm trí của công chúng Vì vây việc xây dựng hình ảnh đòi hỏi phải
có sự chủ động của doanh nghiệp và là một trong những điểm mấu chốt để tạo nênlợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp Nếu như hình ảnh của Doanh nghiệp là yếu
tố gắn với cảm tình sự ủng hộ của xã hội dành cho doanh nghiệp thì thương hiệu
là một yếu tố gắn với uy tín của doanh nghiệp Bởi thương hiệu có thể coi là giá trịtrải nghiệm của khách hàng về một doanh nghiệp cụ thể và các sản phẩm củadoanh nghiệp đó
Tầm quan trọng của thương hiệu đối với ưu thế cạnh tranh của Doanh nghiệp
là không thể phủ nhận được Kinh nghiệm cho thấy những Doanh nghiệp thànhcông trên thị trường quốc tế và trong nước thì đều là những doanh nghiệp đã cóchiến lược phát triển thương hiệu bài bản và đi đúng hướng Tuy nhiên vấn đề là:làm sao để xây dựng một thương hiệu có hiệu quả trong khi chúng ta phần lớn đisau các doanh nghiệp nước ngoài và hơn nữa tiềm lực tài chính của chúng ta lại có
Trang 35hạn? Vậy là chúng ta phải giải quyết cùng một lúc hai bài toán khó: thứ nhất làmuộn hơn và thứ hai là nhỏ hơn về tầm cỡ so với các đối thủ cạnh tranh Mặc dùvậy muộn hơn không có nghĩa là chậm hơn và nhỏ hơn không có nghĩa là yếu hơnnếu doanh nghiệp tìm ra được một điểm tựa khởi đầu phù hợp và một hướng điđúng đắn làm đòn bẩy Đó là sự kết hợp giữa nghệ thuật và chiến lược của mỗidoanh nghiệp.
Thương hiệu là trung tâm của chiến lược marketing Thương hiệu mạnh sẽmang lại cho doanh nghiệp cơ hội thu được mức giá cao hơn từ khách hàng so vớisản phẩm cùng loại, củng cố tính bền vững cho doanh nghiệp và tạo ra khách hàngtrung thành Thương hiệu và uy tín của doanh nghiệp là kết quả của một quá trìnhhoạt động kinh doanh Tạo dựng được thương hiệu và uy tín trong tâm trí kháchhàng thì doanh nghiệp sẽ có chỗ đứng vững chắc trên thị trường Do đó để nângcao năng lực cạnh tranh thì doanh nghiệp cần có ý thức xây dựng thương hiệu
1.2.6 Năng lực nghiên cứu và phát triển
Khoa học công nghệ tác động mạnh mẽ đến khả năng cạnh tranh của doanhnghiệp thông qua chất lượng sản phẩm và giá bán bất kỳ một sản phẩm nào đượcsản xuất ra cũng đều phải gắn với một công nghệ nhất định Công nghệ sản xuất
đó sẽ quyết định chất lượng sản phẩm cũng như tác động tới chi phí cá biệt củatừng doanh nghiệp từ đó tạo ra khả năng cạnh tranh của từng doanh nghiệp
Khoa học công nghệ tiên tiến sẽ giúp các doanh nghiệp xử lý thông tin mộtcách chính xác và có hiệu quả nhất trong thời đại hiện nay, bất kỳ một doanhnghiệp nào muốn thành công cũng cần có một hệ thống thu thập, xử lý, lưu trữ,truyền phát thông tin một cách chính xác, đầy đủ nhanh chóng hiệu quả về thịtrường và đối thủ cạnh tranh Bên cạnh đó, khó học công nghệ tiên tiến sẽ tạo ramột hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại của nền kinh tế quốc dân nói chungcũng như thị trường doanh nghiệp nói riêng Vì vậy, có thể nói rằng khoa họccông nghệ là tiền đề cho các doanh nghiệp nâng cao khả năng cạnh tranh củamình
Trang 36Nghiên cứu và phát triển là chiến lược dài hạn cho doanh nghiệp, doanhnghiệp nào đầu tư tốt cho nghiên cứu và phát triển doanh nghiệp đó sẽ phát triểnbền vững trong tương lai Nghiên cứu và phát triển hữu hiệu sẽ tạo ra sức mạnhtrong đổi mới công nghệ, có ưu thế trong việc giới thiệu sản phẩm mới thànhcông, đa dạng sản phẩm dịch vụ giúp nâng cao năng lực cạnh tranh.
Năng lực nghiên cứu và phát triển của doanh nghiệp là yếu tố tổng hợp gồmnhiều yếu tố cấu thành như nhân lực, nghiên cứu, thiết bị, tài chính cho hoạt độngnghiên cứu và ứng dụng công nghệ, khả năng đổi mới sản phẩm của doanh nghiệp.Năng lực nghiên cứu và phát triển có vai trò quan trọng trong cải tiến công nghệ,nâng cao chất lượng sản phẩm, thay đổi mẫu mã, nâng cao năng suất, hợp lý hóasản xuất Do vậy, năng lực nghiên cứu và phát triển của doanh nghiệp là yếu tố rấtquan trọng ảnh hưởng mạnh tới năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Năng lựcnày càng quan trọng trong điều kiện cách mạng khoa học công nghệ diễn ra mạnh
mẽ trên thế giới hiện nay (Nguyễn Minh Tuấn, 2010)
1.2.7 Hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu
Ngày nay Công nghệ thông tin đã trở thành một phần của mọi doanh nghiệp
và là dẫn lái then chốt cho kinh tế Việc sở hữu một hệ thống thông tin quản lýhiệu quả sẽ giúp doanh nghiệp khai thác tối đa sức mạnh của Công nghệ thông tin
và thúc đẩy doanh nghiệp phát triển Hệ thống thông tin quản lý là hệ thống cungcấp thông tin cho công tác quản lý của tổ chức Hệ thống bao gồm con người, thiết
bị và quy trình thu thập, phân tích, đánh giá và phân phối những thông tin cầnthiết, kịp thời, chính xác cho những người soạn thảo các quyết định trong tổ chức.Khả năng này tác động trực tiếp đến sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, đáp ứngnhu cầu của khách hàng, góp phần làm tăng doanh thu, tăng thị phần tiêu thụ sảnphẩm, nâng cao vị thế của doanh nghiệp Đây là nhóm nhân tố rất quan trọng tácđộng tới năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Việt Nam đang từng bước hộinhập vào quá trình toàn cầu hóa của nền kinh tế thế giới Những biến động trên thịtrường thế giới đều tác động đến nền kinh tế trong nước mà cụ thể là các doanhnghiệp, những người trực tiếp tham gia vào các hoạt động kinh tế Thông tin cập
Trang 37nhật luôn là yếu tố sống còn đối với mỗi doanh nghiệp, doanh nghiệp có thể pháttriển bền vững, đủ khả năng cạnh tranh trên thị trường thế giới hay không đều cầnđến tầm nhìn chuẩn xác của lãnh đạo Sự cạnh tranh đã và đang diễn ra từng ngày,mỗi doanh nghiệp đều có nhu cầu cập nhật thông tin nhanh và tổng quát để cónhững quyết định đúng đắn, doanh nghiệp nào càng nắm bắt được nhiều thông tin
và đi trước một bước thì doanh nghiệp đó càng có nhiều lợi thế cạnh tranh trongkinh doanh
1.2.8 Năng lực quản trị doanh nghiệp
Muốn nâng cao hiệu quả kinh doanh, bản thân các doanh nghiệp phải chủđộng sáng tạo, hạn chế những khó khăn, phát triển những thuận lợi để tạo ra môitrường hoạt động có lợi cho mình Bản thân doanh nghiệp có vai trò quyết địnhtrong sự tồn tại, phát triển hay suy vong của hoạt động kinh doanh của mình Vaitrò quyết định của doanh nghiệp thể hiện trên 2 mặt: thứ nhất, biết khai thác và tậndụng những điều kiện và yếu tố thuận lợi của môi trường bên ngoài và thứ hai,doanh nghiệp phải chủ động tạo ra những điều kiện, yếu tố cho chính bản thânmình để phát triển Cả hai mặt này cần phải được phối hợp đồng bộ thì mới tậndụng được tối đa các nguồn lực, kinh doanh mới đạt được hiệu quả tối ưu Hiệuquả kinh tế của hoạt động sản xuất kinh doanh là phạm trù tổng hợp Muốn nângcao hiệu quả kinh tế của hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp phải sửdụng tổng hợp các biện pháp từ nâng cao năng lực quản trị, điều hành hoạt độngsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đến việc tăng cường và cải thiện mọi hoạtđộng bên trong doanh nghiệp, biết làm cho doanh nghiệp luôn luôn thích ứng vớinhững biến động của thị trường,
Năng lực quản trị doanh nghiệp được coi là yếu tố quyết định sự tồn tại vàphát triển của doanh nghiệp nói chung cũng như năng lực cạnh tranh của doanhnghiệp nói riêng, thể hiện qua trình độ của đội ngũ cán bộ quản lý và trình độ tổchức, quản lý của doanh nghiệp (Nguyễn Minh Tuấn, 2010):
- Trình độ của đội ngũ cán bộ quản lý: thể hiện bằng những kiến thức cầnthiết để quản lý và điều hành, thực hiện việc đối nội, đối ngoại của doanh nghiệp
Trang 38Trình độ, năng lực của cán bộ quản lý tác động trực tiếp và toàn diện tới năng lựccạnh tranh của doanh nghiệp qua việc hoạch định và thực hiện chiến lược, lựachọn phương pháp quản lý, tạo động lực trong doanh nghiệp … Tất cả không chỉtạo ra không gian sinh tồn và phát triển sản phẩm, mà còn tác động đến năng suất,chất lượng, giá thành, sản phẩm và uy tín của doanh nghiệp.
- Trình độ tổ chức, quản lý doanh nghiệp: thể hiện ở việc sắp xếp, bố trí cơcấu tổ chức bộ máy quản lý và phân định rõ chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận
- Năng lực quản trị doanh nghiệp còn thể hiện trong việc hoạch định chiếnlược kinh doanh, lập kế hoạch, điều hành tác nghiệp… Điều này có ý nghĩa lớntrong việc nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp trong ngắn hạn và dàihạn và do đó có tác động mạnh tới việc nâng cao năng lực cạnh tranh của doanhnghiệp
Trong thị trường cạnh tranh gay gắt như hiện nay thì các đối tác cũng nhưkhách hàng luôn đặt niềm tin vào khả năng quản lý và điều hành kinh doanh củadoanh nghiệp, bởi trình độ, năng lực quản lý của doanh nghiệp còn thể hiện trongviệc hoạch định chiến lược kinh doanh, lập kế hoạch, điều hành tác nghiệp
Điều này có ý nghĩa lớn trong việc nâng cao hiệu quả hoạt động của doanhnghiệp, do đó tác động mạnh tới việc nâng cao năng lực cạnh tranh của doanhnghiệp
1.3 Các công cụ sử dụng để đánh giá năng lực cạnh tranh
1.3.1 Ma trận đánh giá các yếu tố của môi trường nội bộ doanh nghiệp (IFE)
Yếu tố nội bộ được xem là rất quan trọng trong mỗi chiến lược kinh doanh
và các mục tiêu mà doanh nghiệp đã đề ra, sau khi xem xét tới các yếu tố nội bộ,nhà quản trị chiến lược cần lập ma trận các yếu tố này nhằm xem xét khả năngphản ứng và nhìn nhận những điểm mạnh, điểm yếu Từ đó giúp doanh nghiệp tậndụng tối đa điểm mạnh để khai thác và chuẩn bị nội lực đối đầu với những điểmyếu và tìm ra những phương thức cải tiến điểm yếu này Để hình thành một matrận IEF cần thực hiện qua 5 bước như sau:
Trang 39Bước 1: Lập danh mục từ 10 - 20 yếu tố, gồm những diểm mạnh, điểm yếu
cơ bản có ảnh hưởng tới doanh nghiệp, tới những mục tiêu mà doanh nghiệp đã đềra
Bước 2: Phân loại tầm quan trọng từ 0,0 (không quan trọng) đến 1,0 (rấtquan trọng) cho từng yếu tố Tầm quan trọng của những yếu tố này phụ thuộc vàomức độ ảnh hưởng của các yếu tố tới sự thành công của doanh nghiệp trongngành Tổng số tầm quan trọng của tất cả các yếu tố phải bằng 1,0
Bước 3: Xác định trọng số cho từng yếu tố theo thang điểm từ 1 tới 4, thực tế
có thể định khoảng điểm rộng hơn: từ 1 đến 5 cho mỗi yếu tố đại diện (điểm từ yếu nhất cho đến 5- mạnh nhất)
1-Bước 4: Nhân tầm quan trọng của từng yếu tố với trọng số của nó để xácđịnh số điểm của các yếu tố
Bước 5: Tổng số điểm của tất cả các yếu tố, để xác định tổng số điểm matrận
Bảng 1.1 Khung đánh giá ma trận đánh giá các yếu tố nội bộ doanh nghiệp (IFE)
Các yếu tố chủ yếu bên
trong
Mức độ quan trọng
(a)
Phân loại (b)
Số điểm quan trọng
Nguồn: Tác giả tổng hợp
1.3.2 Ma trận hình ảnh cạnh tranh (Company Profile Matrix – CPM)
Để đánh giá năng lực cạnh tranh của một doanh nghiệp, cần phải xác địnhđược các yếu tố phản ánh năng lực cạnh tranh từ những lĩnh vực hoạt động khácnhau và cần thực hiện việc đánh giá bằng cả định tính và định lượng Trên thực tếkhông một doanh nghiệp nào có đủ khả năng thỏa mãn đầy đủ tất cả những yêucầu của khách hàng Thường thì doanh nghiệp có lợi thế về mặt này và sẽ bất lợi ởmặt khác Vấn đề cơ bản là, doanh nghiệp phải nhận biết được điều này và cốgắng phát huy tốt những điểm mạnh đang có để đáp ứng tốt nhất những đòi hỏicủa khách hàng Những điểm mạnh và điểm yếu bên trong một doanh nghiệp được
Trang 40biểu hiện thông qua các lĩnh vực hoạt động chủ yếu của doanh nghiệp như giá cảsản phẩm và dịch vụ; chất lượng sản phẩm và bao gói; kênh phân phối sản phẩm
và dịch vụ bán hàng; thông tin và xúc tiến thương mại; năng lực nghiên cứu vàphát triển; thương hiệu và uy tín của doanh nghiệp; trình độ lao động; thị phần sảnphẩm doanh nghiệp và tốc độ tăng trưởng thị phần; vị thế tài chính; năng lực tổchức và quản trị doanh nghiệp
Tác giả Fred R David đưa ra phương pháp thiết lập Ma trận hình ảnh cạnhtranh (Company Profile Matrix – CPM) nhằm đưa ra những đánh giá so sánh công
ty với các đối thủ cạnh tranh chủ yếu trong cùng ngành (Fred R David, 2011), sự
so sánh dựa trên các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của công ty trongngành Qua đó nó cho nhà quản trị nhìn nhận được những điểm mạnh và điểm yếucủa công ty với đối thủ cạnh tranh, xác định lợi thế cạnh tranh cho công ty vànhững điểm yếu cần được khắc phục
Các bước để xây dựng ma trận hình ảnh cạnh tranh của doanh nghiệp gồm:
- Bước 1: Lập danh mục các yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh của doanhnghiệp trong một ngành kinh doanh Trong bước này, ngoài kiến thức của mình,nhà quản trị có thể thảo luận với các chuyên gia trong ngành
- Bước 2: Ấn định tầm quan trọng bằng cách phân loại từ 0,0 (không quantrọng) đến 1,0 (quan trọng nhất) cho mỗi yếu tố đã xác định ở bước 1 Cần lưu ý,tầm quan trọng được ấn định cho các yếu tố cho thấy tầm quan trọng tương đốicủa yếu tố đó với thành công của các doanh nghiệp trong ngành kinh doanh Tổngđiểm tầm quan trọng phải bằng 1 Trong bước này nhà quản trị có thể khảo sát ýkiến của chuyên gia hay những người liên quan để xác định tầm quan trọng
- Bước 3: Phân loại từ 1 đến 4 cho mỗi yếu tố đại diện (Fred R.David, 2006).Thực tế có thể định khoảng điểm rộng hơn: từ 1 đến 5 cho mỗi yếu tố đại diện(điểm từ 1- yếu nhất cho đến 5- mạnh nhất) Như vậy, đây là điểm số phản ánhnăng lực cạnh tranh từng yếu tố của doanh nghiệp so với các đối thủ trong ngành
- Bước 4: Tính điểm cho từng yếu tố bằng cách nhân mức độ quan trọng củayếu tố đó với điểm số phân loại tương ứng