Huyện Gia Viễn nằm ở phía Đông Bắc của tỉnh Ninh Bình, một tỉnh nằm gần các địa bàn kinh tế trọng điểm phía Bắc với tuyến hành lang Hà Nội Hải Phòng Quảng Ninh. Trong những năm qua, kinh tế của tỉnh Ninh Bình nói chung và huyện Gia Viễn nói riêng đã có những bước phát triển đáng kể. Đặc biệt là cơ cấu kinh tế đang chuyển dịch dần sang cơ cấu công nghiệp. Đi đôi với sự phát triển là những sức ép xung quanh vấn đề môi trường, nhất là vấn đề chất thải rắn. Theo dự báo đến năm 2015, lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh ở địa bàn huyện Gia Viễn là trên 14,000 tấnnăm, lượng chất thải công nghiệp nguy hại là 16.7 tấnnăm. Mặc dù thời gian qua các cấp ngành đã quan tâm tới công tác quản lý môi trường nhưng công tác này đặc biệt là với chất thải rắn vẫn còn nhiều bất cập. Hiện tại huyện Gia Viễn chưa có khu xử lý chất thải rắn tập trung, vẫn còn 912 xã chưa có tổ đội thu gom chất thải rắn, các trang thiết bị hiện có còn thô sơ và thiếu (chủ yếu dùng các xe cải tiến tự chế). Công tác xử lý chất thải rắn tại các xã không đảm bảo vệ sinh môi trường, chất thải rắn chỉ được đổ tự nhiên ra các bãi rác tự phát trên địa bàn. Tình trạng xả thải rác bừa bãi, hiệu suất thu gom rác thấp cộng thêm thiếu đầu tư cho các bãi tập kết, các khu xử lý chất thải rắn và sự vận hành bãi chôn lấp không đúng quy trình kỹ thuật chính là nguồn phát sinh và gây bệnh tật đối với cộng đồng trên địa bàn huyện. Vì vậy việc đầu tư xây dựng dự án “Nhà máy xử lý chất thải Gia Viễn” là hoạt động cần thiết và cấp bách.
Trang 1BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH VIỆN KHOA HỌC CÔNG NGHỆ VÀ QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG
ĐỒ ÁN MÔN HỌC
ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
DỰ ÁN ĐẦU TƯ NHÀ MÁY XỬ LÝ
CHẤT THẢI RẮN GIA VIỄN
GVHD: Ths ĐẶNG THỊ BÍCH HỒNG
DANH SÁCH NHÓM:
TP.HCM, 2018
Trang 3NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Trang 4
LỜI CẢM ƠN
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT v
DANH MỤC BẢNG vi
DANH MỤC HÌNH vii
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN 7
1.1 Tên dự án 7
1.2 Chủ dự án 7
1.3 Vị trí địa lý của dự án 7
1.4 Nội dung chủ yếu của dự án (phương án chọn) 8
1.4.1 Mô tả mục tiêu của dự án 8
1.4.2 Khối lượng và quy mô các hạng mục công trình của dự án 8
1.4.3 Biện pháp tổ chức thi công, công nghệ thi công xây dựng các hạng mục công trình của dự án 9
1.4.4 Công nghệ sản xuất, vận hành 10
1.4.5 Danh mục máy móc, thiết bị dự kiến 19
1.4.6 Nguyên liệu, vật liệu (đầu vào) và các sản phẩm (đầu ra của dự án) 20
1.4.7 Tiến độ thực hiện dự án 22
1.4.8 Vốn đầu tư 23
1.4.9 Tồ chức quản lý và thực hiện dự án 25
CHƯƠNG 2 ĐIỀU KIỆN MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN VÀ KT-XH KHU VỰC THỰC HIỆN DỰ ÁN 29
2.1 Điều kiện môi trường tự nhiên 29
2.1.1 Điều kiện về địa lý, địa chất 29
2.1.2 Điều kiện về khí hậu, khí tượng 30
2.1.3 Điều kiện thủy văn/hải văn 30
2.1.4 Hiện trạng chất lượng các thành phần môi trường đất, nước, không khí
31
2.1.5 Hiện trạng tài nguyên sinh vật 32
2.2 Điều kiện kinh tế - xã hội: 33
2.2.1 Điều kiện về kinh tế: 33
2.2.2 Điều kiện về xã hội: 34
CHƯƠNG 3 ĐÁNH GIÁ VÀ DỰ BÁO TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN 36
Trang 63.1 Đánh giá, dự báo tác động 36
3.1.1 Đánh giá, dự báo tác động trong giai đoạn chuẩn bị của dự án 36
3.1.2 Đánh giá, dự báo tác động trong giai đoạn thi công xây dựng dự án 36
3.1.3 Đánh giá, dự báo tác động trong giai đoạn hoạt động/vận hành dự án 39 3.1.4 Đánh giá, dự báo tác động trong giai đoạn đóng cửa 47
3.1.5 Đánh giá, dự báo tác động gây nên bởi các rủi ro, sự cố của dự án 48
3.2 Nhận xét về mức độ chi tiết, độ tin cậy của các kết quả đánh giá, dự báo 50
CHƯƠNG 4 BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA, GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC VÀ PHÒNG NGỪA, ỨNG PHÓ RỦI RO, SỰ CỐ CỦA DỰ ÁN 52
4.1 Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu các tác động tiêu cực của dự án 52
4.1.1 Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu các tác động tiêu cực của dự án trong giai đoạn chuẩn bị 52
4.1.2 Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu các tác động tiêu cực của dự án trong giai đoạn thi công xây dựng 52
4.1.3 Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu các tác động tiêu cực của dự án trong giai đoạn vận hành 55
4.1.4 Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu các tác động tiêu cực của dự án trong giai đoạn đóng cửa 64
4.2 Biện pháp quản lý, phòng ngừa và ứng phó rủi ro, sự cố của dự án 65
4.2.1 Biện pháp quản lý, phòng ngừa và ứng phó rủi ro, sự cố của dự án trong giai đoạn chuẩn bị 65
4.2.2 Biện pháp quản lý, phòng ngừa và ứng phó rủi ro, sự cố của dự án trong giai đoạn thi công xây dựng 65
4.2.3 Biện pháp quản lý, phòng ngừa và ứng phó rủi ro, sự cố của dự án trong giai đoạn vận hành 66
4.2.4 Biện pháp quản lý, phòng ngừa và ứng phó rủi ro, sự cố của dự án trong giai đoạn khác 67
4.3 Phương án tổ chức thực hiện các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường 67
CHƯƠNG 5 CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÍ VÀ GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG 70
5.1 Chương trình quản lí môi trường 70
5.2 Chương trình giám sát môi trường 77
5.2.1 Giai đoạn thi công dự án 77
5.2.2 Giai đoạn vận hành 77
5.2.3 Giám sát môi trường không khí xung quanh 78
CHƯƠNG 6 THAM VẤN CỘNG ĐỒNG 79
6.1 Tóm tắt về quá trình tổ chức thực hiện tham vấn cộng đồng 79
Trang 76.2 Kết quả tham vấn cộng đồng 79
6.2.1 Ý kiến của ủy ban nhân dân cấp xã và tổ chức chịu tác động trực tiếp bởi dự án 79
6.2.2 Ý kiến của đại diện cộng đồng dân cư chịu tác động trực tiếp bởi dự án 79
6.2.3 Ý kiến phản hồi và cam kết của chủ dự án đối với các đề xuất, kiến nghị, yêu cầu của các cơ quan, tổ chức, cộng đồng dân cư được tham vấn 79
KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ VÀ CAM KẾT 80
TÀI LIỆU THAM KHẢO 81
PHỤ LỤC 83
Trang 8DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
BOD5: Lượng oxy cần thiết để oxy hóa chất hữu cơ trong 5 ngày ở điều kiện nhiệt độ là
20oC
BVMT: Bảo vệ môi trường
BTNMT: Bộ Tài nguyên Môi trường
BTCT: Bê tông cốt thép
CTR: Chất thải rắn
CTNH: Chất thải nguy hại
CTSH: Chất thải sinh hoạt
CTCN: Chất thải công nghiệp
COD: Lượng oxy cần dùng để oxy hóa các chất hóa học trong nước
CBCNV: Cán bộ công nhân viên
ĐTM: Đánh giá tác động môi trường
QCVN: Quy chuẩn Việt Nam
TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam
TS: Hòa tan
TDS: Chất rắn tổng cộng
TSS: Lơ lửng
VSV: Vi sinh vật
UBND: Ủy ban nhân dân
TKBVTC: Thiết kế bản vẽ thi công
HSMT: Hồ sơ môi trường
Trang 9DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: Danh sách những người trực tiếp tham gia và lập báo cáo ĐTM của dự án 5
Bảng 1.1: Danh mục máy móc và thiết bị 19
Bảng 1.2: Nhu cầu sử dụng hóa chất phụ 21
Bảng 1.3: Nhu cầu sử dụng nguyên vật liệu 21
Bảng 1.4: Nhu cầu sử dụng nước 22
Bảng 1.5: Tiến độ thực hiện của dự án 22
Bảng 1.6: Tổng mức đầu tư ban đầu 23
Bảng 1.7: Nguồn vốn đầu tư 2013 24
Bảng 1.8: Nguồn vốn đầu tư 2014 24
Bảng 1.9: Thống kê số lượng các bộ phận chuyên trách về môi trường 27
Bảng 1.10: Thống kê tóm tắt các thông tin chính của dự án 27
Bảng 2.1: Thống kê dân số tỉnh Ninh Bình theo huyện 34
Bảng 2.2: Nguồn nhân lực phân theo trình độ 35
Bảng 3.1: Nồng độ các khí có trong khói xả của xe ô tô tải 37
Bảng 3.2: Đối tượng/ thành phần môi trường bị tác động trong giai đoạn thi công xây dựng của dự án 39
Bảng 3.3: Tóm tắt nguồn tác động liên quan đến chất thải trong giai đoạn vận hành 39
Bảng 3.4: Tải lượng các chất từ nước thải sinh hoạt 43
Bảng 3.6: Nồng độ và tải lượng nước mưa chảy tràn 45
Bảng 3.7: Đối tượng/ thành phần môi trường bị tác động trong giai đoạn vận hành 47
Bảng 3.8: Tóm tắt tác động chính đối với sự cố, rủi ro môi trường 49
Bảng 3.9: Tổng hợp mức độ tin cậy của các phương pháp ĐTM đã sử dụng 51
Bảng 4.1: Nồng độ của các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt 58
Bảng 4.2: Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải rỉ rác 59
Bảng 4.3: Danh mục máy móc thiết bị của HTXLNTTT 67
Bảng 5.1 Tổng hợp kế hoạch quản lý môi trường của dự án 70
Trang 10DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1: Sơ đồ quá trình xử lý chất thải sinh hoạt 11
Hình 1.2: Sơ đồ công nghệ lò đốt chất thải 13
Hình 1.3: Sơ đồ hệ thống công nghệ lò đốt CTNH 15
Hình 1.4: Sơ đồ Quy trình thu hồi và xử lý thiệt bị điện tử 16
Hình 1.5: Sơ đồ Quy trình tái chế dầu nhớt 17
Hình 1.6: Sơ đồ tổ chức quản lý và thực hiện dự án 25
Hình 2.1: Sơ đồ vị trí của Huyện Gia Viễn 29
Hình 4.1: Quy trình xử lý khí thải từ hệ thống xử lý bóng đèn huỳnh quang 57
Hình 4.2: Sơ đồ nguyên lý thu gom nước mưa, nước thải và xử lý nước thải của nhà máy 57
Hình 4.3: Sơ đồ Quy trình hệ thống xử lý nước thải tập trung 60
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Xuất xứ của dự án
1.1 Tóm tắt về xuất xứ, hoàn cảnh ra đời của dự án và sự cần thiết phải đầu tư
dự án
- Loại hình dự án: dự án đầu tư xây dựng mới
Huyện Gia Viễn nằm ở phía Đông Bắc của tỉnh Ninh Bình, một tỉnh nằm gần các địa bàn kinh tế trọng điểm phía Bắc với tuyến hành lang Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh Trong những năm qua, kinh tế của tỉnh Ninh Bình nói chung và huyện Gia Viễn nói riêng đã có những bước phát triển đáng kể Đặc biệt là cơ cấu kinh tế đang chuyển dịch dần sang cơ cấu công nghiệp
Đi đôi với sự phát triển là những sức ép xung quanh vấn đề môi trường, nhất là vấn
đề chất thải rắn Theo dự báo đến năm 2015, lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh ở địa bàn huyện Gia Viễn là trên 14,000 tấn/năm, lượng chất thải công nghiệp nguy hại là 16.7 tấn/năm Mặc dù thời gian qua các cấp ngành đã quan tâm tới công tác quản lý môi trường nhưng công tác này đặc biệt là với chất thải rắn vẫn còn nhiều bất cập Hiện tại huyện Gia Viễn chưa có khu xử lý chất thải rắn tập trung, vẫn còn 9/12 xã chưa có tổ đội thu gom chất thải rắn, các trang thiết bị hiện có còn thô sơ và thiếu (chủ yếu dùng các xe cải tiến tự chế) Công tác xử lý chất thải rắn tại các xã không đảm bảo vệ sinh môi trường, chất thải rắn chỉ được đổ tự nhiên ra các bãi rác tự phát trên địa bàn Tình trạng xả thải rác bừa bãi, hiệu suất thu gom rác thấp cộng thêm thiếu đầu tư cho các bãi tập kết, các khu xử lý chất thải rắn và sự vận hành bãi chôn lấp không đúng quy trình
kỹ thuật chính là nguồn phát sinh và gây bệnh tật đối với cộng đồng trên địa bàn huyện
Vì vậy việc đầu tư xây dựng dự án “Nhà máy xử lý chất thải Gia Viễn” là hoạt động cần thiết và cấp bách
Dự án được triển khai sẽ đáp ứng được các nhu cầu và mục tiêu sau:
- Giải quyết tình trạng thu gom, xử lý rác thải sinh hoạt không đảm bảo vệ sinh như hiện tại, bảo đảm cảnh quan môi trường và chất lượng cuộc sống
- Phân loại và giảm thiểu ô nhiễm môi trường ngay từ các nguồn phát sinh chất thải sinh hoạt và công nghiệp trên địa bàn huyện Gia Viễn
- Thu gom, vận chuyển, lưu trữ, xử lý, tái chế, tiêu huỷ chất thải công nghiệp trên địa bàn tỉnh Ninh Bình và các tỉnh lân cận góp phần tăng cường công tác xã hội hoá công tác bảo vệ môi trường nói chung và quản lý chất thải nói riêng
- Thúc đẩy phát triển các hoạt động tái sử dụng, tái chế và tiêu hủy chất thải góp phần giảm thiểu lượng chất thải, hạn chế chôn lấp, tiết kiệm tài nguyên, bảo vệ môi trường
và sức khỏe nhân dân vì mục tiêu phát triển bền vững
- Xây dựng nhà máy xử lý chất thải sinh hoạt và công nghiệp có công nghệ tiên tiến, đồng bộ đảm bảo đầy đủ các quy định về bảo vệ môi trường theo tiêu chuẩn/quy chuẩn môi trường và hệ thống quản lý theo tiêu chuẩn quốc tế ISO 14001:2004, ISO 9001:2008, OHSAS 18001:2007
- Giải quyết việc làm cho người lao động tại địa phương, tăng ngân sách
Trang 12- Giúp các cơ quan quản lý tại địa phương có những định hướng và phát triển trong công tác quản lý chất thải, nâng cao nhận thức người dân về bảo vệ môi trường
Từ những phân tích và đánh giá nêu trên, đề nghị được nghiên cứu và triển khai Dự án “Nhà máy xử lý chất thải Gia Viễn tỉnh Ninh Bình”
1.2 Cơ quan tổ chức có thẩm quyền duyệt dự án đầu tư
Quy hoạch quản lý chất thải rắn cấp tỉnh (Ninh Bình) do Sở Tài Nguyên và Môi Trường phối hợp với Ủy ban nhân dân các tỉnh để quá trình thẩm định đánh giá chính xác, trực quan hơn trong việc thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường Điều này được quy định tại điều 14, khoản 1, điểm d của nghị định 18/2015/NĐ – CP Bộ Tài Nguyên và Môi Trường,
1.3 Mối quan hệ của dự án với các dự án, quy hoạch phát triển do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thẩm định và phê duyệt
Nhìn chung tình hình các dự án được phê duyệt ở tỉnh Ninh Bình bao gồm cá lĩnh vực:
- Lĩnh vực dịch vụ du lịch: 05 dự án
- Lĩnh vực nông nghiệp: 02 dự án
- Lĩnh vực công nghiệp: 11 dự án
- Lĩnh vực xây dựng cơ sở hạ tầng và đô thị: 01 dự án
- Lĩnh vực giao thông vận tải: 02 dự án
- Lĩnh vực y tế: 01 dự án
Khu vực huyện Gia Viễn có 2 dự án được phê duyệt là:
- Nhà máy sản xuất gạch không nung: với diện tích khoảng 3 ha, với quy mô dự kiến xây dựng nhà máy sản xuất gạch siêu nhẹ và gạch không nung phục vụ nhu cầu xây dựng trong và ngoài tỉnh với công suất 100 triệu viên/năm, tổng mức đầu tư
dự kiến 5 triệu USD, liên doanh hoặc 100% vốn nhà đầu tư
- Xây dựng nhà máy may mặc: 20 ha, với quy mô dự kiến sản xuất quần áo phục vụ xuất khẩu, công suất: (3 ÷ 5) triệu sản phẩm/năm, tổng mức đầu tư dự kiến (5 ÷10) triệu USD, liên doanh hoặc 100% vốn nhà đầu tư
Tình hình khai thác và thực hiện đúng cam kết của các chủ doanh nghiệp chưa đáp ứng các cam kết đã đưa ra gây ra các vấn đề ô nhiễm môi trường như: tình trạng gây ô nhiễm môi trường cục bộ do hoạt động của một số cơ sở sản xuất kinh doanh như: Công ty Cát Tường gây ô nhiễm nguồn nước ngầm, ảnh hưởng đến chất lượng nước sinh hoạt của người dân thị trấn Yên Ninh; bụi đá từ làng nghề truyền thống đá Ninh Vân gây ô nhiễm môi trường Tại một số khu vực như cảng Ninh Bình, phân xưởng sản xuất đất đèn, các
lò đúc thép trong khu vực nội thị cùng với các tuyến đường giao thông xuống cấp chật hẹp, mặt gồ ghề đọng đất bụi, hoạt động thi công nâng cấp các tuyến nội thị, hoạt động xây dựng cơ sở hạ tầng, phương tiện giao thông cũ xả khí thải cũng đã gây ô nhiễm môi trường không khí nghiêm trọng
Vì vậy vấn đề xây dựng dự án “Nhà máy xử lý chất thải Gia Viễn” rất cần thiết nhằm giảm thiểu các vấn đề trên, xử lí các chất thải rắn trên địa bàn huyện Gia Viễn, tỉnh Ninh Bình
Trang 132 Căn cứ pháp luật và kỹ thuật của việc thực hiện ĐTM
2.1 Liệt lê các văn bản pháp luật và quy chuẩn, tiêu chuẩn và hướng dẫn vể môi trường làm căn cứ cho việc thực hiện ĐTM và lập báo cáo ĐTM của dự án
TCVN 5949:1998: Giới hạn tối đa cho phép tiếng ồn khu vực công cộng và dân
cư (theo mức âm tương đương)
TCVN 3985:1999: Giới hạn tối đa cho phép tiếng ồn khu vực lao động (theo mức
âm tương đương)
Quyết định 3733:2002/QĐ-BYT: quyết định về việc ban hành 21 tiêu chuẩn vệ sinh lao động, 05 nguyên tắc và 07 thông số vệ sinh lao động
TCVS 1329/QĐ- BYT: Tiêu chuẩn vệ sinh đối với nước cấp và sinh hoạt của Bộ
QCVN 08:2008/BTNMT- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt
QCVN 09:2008/BTNMT- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ngầm
QCVN 14:2008/BTNMT- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt
QCVN 19:2009/BTNMT- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công nghiệp đối với bụi và các chất vô cơ
QCVN 20:2009/BTNMT- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công nghiệp đối với một số chất hữu cơ
QCVN 24: 2009/BTNMT- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp
QCVN 25: 2009/BTNMT- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải của bãi chôn lấp chất thải rắn
2.2 Liệt kê đầy đủ các văn bản pháp lý, quyết định hoặc ý kiến bằng văn bản của các cấp có thẩm quyền về dự án
Luật xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 17/6/2003 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam
Luật Đất đai số 13/2003/QH11 ngày 26/11/2003 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam
Luật Đầu tư số 59/2005/QH11 ngày 29/11/2005 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam
Luật Doanh nghiệp số 60/2005/QH11 ngày 29/11/2005 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam
Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 ngày 03/06/2008 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam
Luật Bảo vệ môi trường số 52/2005/QH11 ngày 29/11/2005 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam
Trang 14 Bộ luật Dân sự số 33/2005/QH11 ngày 14/06/2005 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam
Luật thuế Giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 ngày 03/06/2008 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam
Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính Phủ về việc Quản lý
dự án đầu tư xây dựng công trình
Nghị định 140/2006/NĐ-CP của Chính phủ ngày 22 tháng 11 năm 2006 quy định việc bảo vệ môi trường trong các khâu lập, thẩm định, phê duyệt và tổ chức thực hiện các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình và dự án phát triển
Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ về việc qui định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật bảo vệ môi trường
Nghị định số 21/2008/NĐ-CP ngày 28/02/2008 của Chính phủ về sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/08/2006 của Chính phủ
về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường
Nghị định số 209/2004/NĐ–CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ về Quản lý chất lượng công trình xây dựng
Nghị định số 08/2005/NĐ–CP ngày 24/01/2005 của Chính Phủ về việc hướng dẫn lập và quản lý Quy hoạch xây dựng
Nghị định số 108/2006/NĐ–CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư
Nghị định số 59/2007/NĐ/CP ngày 09/04/2007 của Chính phủ về Quản lý Chất thải rắn
Nghị định số 174/2007/NĐ–CP ngày 29/11/2007 của Chính phủ về Phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn
Nghị định số 04/2009/NĐ–CP ngày 14/01/2009 của Chính phủ về ưu đãi, hỗ trợ hoạt động bảo vệ môi trường
Thông tư số 12/2006/QĐ–BTNMT ngày 26/12/2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường V/v Hướng dẫn điều kiện ngành nghề và thủ tập lập hồ sơ, đăng ký, cấp phép hành nghề, mã số quản lý chất thải nguy hại
Quyết định số 23/2006/QĐ–BTNMT ngày 26/12/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi Trường V/v Ban hành danh mục Chất thải nguy hại
Quyết định số 22/2006/QĐ–BTNMT ngày 18/12/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi Trường V/v Bắt buộc áp dụng các tiêu chuẩn Việt Nam về môi trường
Thông tư số 39/2008/TT–BTC ngày 19/05/2008 của Bộ Tài chính về Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 174/2007/NĐ–CP ngày 29/11/2007 của Chính phủ về Phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn
Thông tư số 121/2008/TT–BTC ngày 12/12/2008 của Bộ Tài chính vê Hướng dẫn cơ chế ưu đãi và hỗ trợ tài chính đối với hoạt động đầu tư cho quản lý chất thải rắn
QCXDVN 01: 2008/BXD: Quy chuẩn xây dựng Việt Nam về Quy hoạch xây dựng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành theo Quyết định số 04/2008/QĐ–BXD ngày 03/04/2008
Quyết định số 03/2008/QĐ–BXD ngày 31/03/2008 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng
về Ban hành quy định nội dung thể hiện bản vẽ, thuyết minh đối với Nhiệm vụ
và Đồ án Quy hoạch xây dựng
Trang 15 Thông tư số 07/2008/TT–BXD ngày 07/04/2008 của Bộ Xây dựng hướng dẫn lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây dựng
Quyết định số 21/2005/QĐ–BXD ngày 22/7/2005 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng V/v Ban hành quy định hệ thống ký hiệu bản vẽ trong các đồ án quy hoạch xây dựng
3 Tổ chức thực hiện đánh giá tác động môi trường
Việc tổ chức thực hiện ĐTM và lập báo cáo ĐTM của chủ dự án có thuê đơn vị tư vấn lập báo cáo ĐTM:
- Tên đơn vị tư vấn: Công ty cổ phần tư vấn đầu tư Thảo Nguyên Xanh
- Họ tên người đại diện pháp luật: Nguyễn Văn Mai
- Địa chỉ liên hệ của đơn vị tư vấn: 158 Nguyễn Văn Thủ, Phường Đakao, Quận 1, HCM
- Danh sách những người trực tiếp tham gia ĐTM và lập báo cáo ĐTM của dự án:
Bảng 1.1: Danh sách những người trực tiếp tham gia và lập báo cáo ĐTM của dự án
1 Lê Thị Tiên Trưởng ban
2 Nguyễn Lê Uyên Thư ký
3 Nguyễn Thị Thu Thảo Thành viên
4 Hoàng Lâm Băng Trâm Thành viên
4 Các phương pháp áp dụng trong quá trình thực hiện đánh giá tác động môi trường
- Phương pháp lập bảng liệt kê: Liệt kê các tác động đến môi trường do hoạt động của dự
án gây ra, bao gồm các nhân tố gây ô nhiễm môi trường: nước thải, khí thải, CTR, an toàn lao động, vệ sinh môi trường khu vực sản xuất… Phương pháp liệt kê là phương pháp tương đối đơn giản, cho phép phân tích một cách sâu sắc các tác động của nhiều hoạt động khác nhau lên cùng một nhân tố
- Phương pháp phân tích tổng hợp: Từ các kết quả nghiên cứu ĐTM, lập báo cáo ĐTM với
bố cục và nội dung theo quy định
Các phương pháp khác
Trang 16- Phương pháp điều tra, phân loại và đo đạc xác định thành phần rác thải sinh hoạt: thực hiện việc lấy mẫu rác thải sinh hoạt tại 5 hộ gia đình riêng lẻ của mỗi thôn (tổng cộng 25
hộ gia đình của 5 thôn trong xã) trong 03 ngày liên tiếp sau đó đem phân loại thành các loại (rác vô cơ, rác hữu cơ, rác tái chế, rác thải nguy hại), sau đó thực hiện việc cân đo đối với từng loại rác và tính toán % khối lượng đối với từng loại
- Phương pháp điều tra xã hội học: Thu thập thông tin kinh tế - xã hội của xã; lấy ý kiến tham vấn cộng đồng
Trang 17CHƯƠNG 1 MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN 1.1 Tên dự án
Tên dự án: Dự án đầu tư nhà máy xử lý chất thải Gia Viễn
- Họ tên người đại diện pháp luật: Dương Ngọc Bẫy
- Chức danh người đại diện pháp luật: Chủ tịch hội đồng quản trị
1.3 Vị trí địa lý của dự án
- Địa điểm xây dựng: Trại Cuốn, xã Gia Hòa, huyện Gia Viễn, tỉnh Ninh Bình
- Toạ độ: 20°19'38"B - 105°52'26"Đ
- Địa giới hành chính:
+ Phía tây giáp huyện Nho Quan
+ Phía nam giáp huyện Hoa Lư
+ Phía bắc giáp huyện Lạc Thủy của tỉnh Hòa Bình và huyện Thanh Liêm của tỉnh Hà Nam
+ Phía đông giáp huyện Ý Yên của tỉnh Nam Định qua sông Đáy
- Hệ thống đường giao thông:
+ Giao thông đường bộ: Huyện Gia Viễn có quốc lộ 1A đi qua 3 xã phía đông với chiều dài hơn 4 km Ngoài ra còn có 3 tuyến tỉnh lộ nối từ thị trấn Me đi là: tỉnh lộ
477 từ Gián Khẩu đi Nho Quan, tỉnh lộ 477B qua Gia Phương, Gia Thắng, Gia Tiến đến cố đô Hoa Lư và tỉnh lộ 477C qua Gia Thịnh, Gia Lạc, Gia Phong đến Quỳnh Lưu
+ Giao thông đường thủy: Trên địa bàn huyện cũng khá thuận lợi với 2 tuyến quốc gia là sông Hoàng Long và sông Đáy
Theo Quyết định số: 2179/ QĐ-UBND ngày 17 tháng 9 năm 2007 của UBND tỉnh Ninh Bình V/v phê duyệt Quy hoạch giao thông đường thuỷ nội địa tỉnh Ninh Bình đến năm 2015 và định hướng phát triển đến năm 2020 thì Gia Viễn có các cảng
và các bến đò đường thủy sau:
Cảng Đế: thuộc xã Gia Phú, huyện Gia Viễn
Cảng Gián Khẩu: tại Gia Trấn - Gia Viễn
Cảng chuyên dùng của nhà máy xi măng Vinakansai: thuộc xã Gia Tân, huyện Gia Viễn
Các bến cảng sông khác: Bến Gia Thanh, Bến 30, bến Đồng Chưa, bến Cầu Quàng, Bến Viến
Trang 18Về cơ bản vị trí khu đất xin nghiên cứu quy hoạch tại xã Gia Hòa đáp ứng được các tiêu chí đưa ra như: gần trục đường giao thông thuận lợi cho thu gom, vận chuyển; không có hang caster nên hạn chế ảnh hưởng đến nguồn nước ngầm; khoảng cách đến khu dân cư là 1.5 km; vị trí nằm trong khe núi nên khuất gió, giảm được khả năng phát tán mùi; diện tích đảm bảo xây dựng khu xử lý chất thải Công ty cổ phần Xuất Nhập Khẩu DHBK xin chủ trương quy hoạch đầu tư xây dựng “Nhà máy xử lý chất thải Gia Viễn” tại xã Gia Hòa, Huyện Gia Viễn, Tỉnh Ninh Bình với tổng diện tích nghiên cứu khoảng 2ha Vị trí nghiên cứu khu đất giáp với bãi rác thải xã Gia Hòa hiện tại và phù hợp với quy hoạch khu xử lý rác thải tập trung của Huyện Gia Viễn giai đoạn 2015-2020
1.4 Nội dung chủ yếu của dự án (phương án chọn)
1.4.1 Mô tả mục tiêu của dự án
- Thu gom, vận chuyển, phân loại và xử lý rác thải sinh hoạt của toàn xã đảm bảo theo quyết định hiện hành góp phần hoàn thành tiêu chí 17 về xây dựng nông thôn mới; từng bước xóa bỏ các tụ điểm rác không đúng quy định; nâng cao ý thức, trách nhiệm của mọi tầng lớp nhân dân trong xã về việc bảo vệ môi trường
- Thu gom, tái chế dầu thải trong tỉnh Ninh Bình và các tỉnh thành lân cận
- Thu gom, phân loại chất thải công nghiệp trong tỉnh Ninh Bình và các tỉnh thành lân cận, góp phần vào công tác quản lý chất thải công nghiệp trên các địa bàn này
- Hoạt động kinh doanh hiệu quả đem lại lợi ích kinh tế cho chủ dự án cũng như làm tăng ngân sách của tỉnh Ninh Bình, tạo thêm công ăn việc làm và thu nhập cho người dân địa phương
- Đảm bảo chất lượng môi trường tại khu vực thực hiện dự án
1.4.2 Khối lượng và quy mô các hạng mục công trình của dự án
Các hạng mục công trình của dự án bao gồm các hạng mục công trình chính và một số công trình phụ trợ khác Các công trình được xây dựng trên cơ sở tuân thủ nghiêm chỉnh theo các quy định xây dựng của nhà nước và của tỉnh Ninh Bỉnh
Các công trình chính:
Hệ thống xử lý chất thải sinh hoạt (công suất 20 tấn/ngày);
Hệ thống lò đốt chất thải (công suất 1000 kg/giờ);
Hệ thống tái chế dầu nhớt thải (công suất 06 tấn/ngày);
Hệ thống tái chế, sản xuất mỡ bôi trơn (công suất 02 tấn/ngày);
Hệ thống xử lý, phá dỡ bóng đèn huỳnh quang (công suất 200 kg/ngày);
Hệ thống thu hồi và xử lý thiết bị điện, điện tử (công suất 01 tấn/ngày);
Hệ thống tái chế nhựa (công suất 5 tấn/ngày)
Các công trình phụ trợ
Các hạng mục phụ trợ của dự án bao gồm:
Khu tiếp nhận và phân loại chất thải sinh hoạt
Khu tiếp nhận và phân loại chất thải công nghiệp nguy hại
Trang 19 Khu lưu trữ chất thải không nguy hại
Khu xử lý nước thải, công suất 50 m3/ngày
Khu đóng rắn chất thải, công suất 1 tấn/ngày
Khu tập kết xe
Nhà điều hành, nhà nghỉ, nhà ăn, nhà bảo vệ
Bể ngầm chứa nước phòng cháy chữa cháy, đài nước sạch
Nhà vệ sinh công nhân
Hệ thống giao thông, sân đường nội bộ
Tường rào, cây xanh, hòn non bộ, tiểu cảnh
1.4.3 Biện pháp tổ chức thi công, công nghệ thi công xây dựng các hạng mục công trình của dự án
Giải pháp quy hoạch tổng mặt bằng của công trình xây dựng của dự án
- Bố trí các công trình đáp ứng được các yêu cầu về an toàn (chống cháy, chống nổ), các yêu cầu về bảo vệ môi trường (nhất là hướng gió và lượng thải các chất độc hại), các yêu cầu về bảo vệ các công trình hiện có (nhất là trường hợp xây chen nhà cao tầng)…
- Sử dụng hợp lý đất đai, tiết kiệm đất, bảo đảm nhu cầu phát triển tương lai
- Ngoài ra cần 2 tiêu chuẩn sau:
Tạo điều kiện thuận lợi cho khâu thi công xây dựng
Bảo đảm chi phí ít nhất và hiệu quả kinh tế lớn nhất
Các giải pháp về kiến trúc
Trong phần này dự án phải giải quyết các vấn đề sau:
- Giải pháp kiến trúc của từng ngôi nhà: hình khối kiến trúc của từng ngôi nhà phải phù hợp với giải pháp mặt bằng của từng ngôi nhà
- Xác định số tầng và độ cao của nhà hợp lý
- Giải pháp kiến trúc của toàn bộ tập thể hạng mục công trình: trog phần này các giải pháp kiến trúc phải giải quyết vấn đề hài hòa về hình khối và mặt bằng cho
cả tập thể các hạng mục công trình năm trong tường rào của dự án
- Giải pháp kiến trúc của công trình đối với môi trường xung quanh: trong phần này giải pháp kiến trúc phải giải quyết mối quan hệ hài hòa giữa công trình định xây dựng với cảnh quan chung quanh, đặc biệt phải tôn trọng giá trị của các công trình kiến trúc lịch sử cổ có giá trị nằm bên cạnh công trình định xây dựng
Các giải pháp về kết cấu xây dựng
Các căn cứ để lựa chọn kết cấu xây dựng:
- Yêu cầu của dây chuyền công nghệ đã lựa chọn
- Tính chất chịu lực của công trình (sơ đồ tải trọng)
Trang 20- Các yêu cầu về độ bền chắc của công trình: phần này phải tuân theo quy định về
độ bền chắc, độ chịu lửa, độ chống ăn mòn, chống động đất được bộ xây dựng quy định cho từng cấp nhà cửa, cấp công trình
- Khả năng cung cấp vật tư xây dựng đáp ứng với yêu cầu chịu lực của kết cấu
- Yêu cầu về độ linh hoạt và dễ cải tạo, dễ mở rộng của mặt bằng công trình
- Tạo điều kiện thuận lợi cho khâu thi công, có khả năng cung cấp máy móc thi công xây dựng phù hợp
- Yêu cầu của thời gian xây dựng
- Tính kinh tế của giải pháp kết cấu
Cần chú ý rằng việc tính toán giải pháp kết cấu cụ thể sẽ được tiến hành ở giai đoạn thiết kế sau khi dự án đầu tư đã được duyệt Ở giai đoạn này mới chỉ quy định những nét lớn như:
- Cấp công trình về độ bền, chắc, độ chịu lửa, độ chống động đất và độ chống ăn mòn
- Các loạt vật liệu được dùng làm kết cấu
- Sơ đồ kết cấu tổng quát, ví dụ kết cấu khung, kết cấu đổ tại chỗ hay lắp ghép…
- Các kết cấu đặc biệt cần lưu ý từ nền móng, khung nhà, mái và trang trí hoàn thiện
- Các giải pháp về công nghệ xây dựng và tổ chức xây dựng
Việc tính toán chi tiết các giải pháp công nghệ xây dựng và tổ chức xây dựng sẽ được tiến hành ở giai đoạn chuẩn bị xây dựng sau này Ở bước lập báo cáo nghiên cứu khả thi chỉ quy định những nét lớn sau:
- Tổng tiến độ xây dựng, trong đó chỉ rõ các đợt xây dựng nếu có quy định xây dựng thành từng đợt Thời gian xây dựng sẽ do chủ đầu tư quyết định căn cứ vào khả năng thi công và chủ trương kinh doanh (có thể tham khảo thời gian xây dựng
ở các công trình tương tự đã được xây dựng, có điều chỉnh cho phù hợp với công trình của dự án)
- Nếu dự án phải sử dụng các biện pháp thi công lớn và khó thì đòi hỏi phải dự kiến ngay ơ giai đoạn lập dự án khả thi, khả năng mua hay thuê các thiết bí thi công đặc biệt để thực hiện các biện pháp này và còn dự trù kinh phí
- Dự kiến các khó khăn khách quan cho khâu thi công về thời tiết, về mặt bằng chật hẹp, về bảo vệ các công trình hiện có lân cận kèm theo phương hướng khắc phục
- Các yêu cầu về bảo vệ môi trường trong khâu thi công
- Dự kiến các phương thức thực hiện xây dựng để từ đó lựa chọn cơ quan tư vấn,
tổ chức đấu thầu và lựa chọn nhà thầu
1.4.4 Công nghệ sản xuất, vận hành
Quy trình công nghệ thu gom, xử lý chất thải sinh hoạt
Nguồn phát sinh: từ các hoạt động sinh hoạt của công nhân trong suốt quá trình thực hiện dự án, các rác thải từ nhà vệ sinh, nhà ăn và các hoạt động sinh hoạt của trên địa bàn một số xã của huyện Gia Viễn
Ảnh hưởng đến môi trường và con người
- Các vật dụng khó phân huỷ không dùng được nữa mà thải bừa bãi ra xung quanh thì môi trường ngày càng chứa nhiều loại vật gây chật chội, mất vệ sinh và mất mỹ quan, tạo cơ hội cho các loài nấm và vi khuẩn, côn trùng độc hại phát triển gây độc
Trang 21hại cho con người
- Tác động của rác thải đến sức khỏe cộng đồng: Trong thành phần rác thải sinh hoạt, thông thường hàm lượng hữu cơ chiếm tỷ lệ lớn Các loại rác hữu cơ dễ phân huỷ gây hôi thối, phát triển vi khuẩn làm ô nhiễm môi trường không khí, nước, đất, làm mất vệ sinh môi trường và ảnh hưởng tới đời sống mọi người Khu tập trung rác hữu cơ là nơi thu hút, phát sinh và phát triển chuột, ruồi, muỗi, gián và các loại vi trùng gây nhiều chứng bệnh truyền nhiễm cho con người, vật nuôi trong gia đình và lây lan gây thiệt hại lớn; nước thải từ bãi rác độc hại nếu thải ra nguồn nước gây ô nhiễm lây lan
- Ảnh hưởng đến môi trường không khí: Khí hậu nhiệt đới nóng ẩm và mưa nhiều
ở nước ta là điều kiện thuận lợi cho các thành phần hữu cơ trong rác thải phân huỷ, thúc đẩy nhanh quá trình lên men, thối rữa và tạo nên mùi khó chịu cho con người Các chất thải khí phát ra từ các quá trình này thường là H2S, NH3, CH4, SO2, CO2 Ngoài ra còn ảnh hưởng đến môi trường đất, nước…
Sơ đồ quá trình xử lý chất thải sinh hoạt như sau:
Hình 1.1: Sơ đồ quá trình xử lý chất thải sinh hoạt
Thuyết minh quy trình:
+ Công đoạn thu gom: Mô tả cụ thể phương thức tổ chức thu gom rác thải về quy mô thu gom, số lao động, các thiết bị, dụng cụ thu gom, tần suất thu gom, điểm tập kết tạm thời, xác định tỷ lệ thu gom để tính toán khối lượng CTR sinh hoạt đưa về khu
xử lý
+ Công đoạn tập kết, phân loại rác: Làm rõ quy mô, thiết kế khu tập kết; biện pháp phân loại rác về số lao động, máy móc, thiết bị phục vụ công đoạn phân loại, tỷ lệ thành phần rác thải sau khi phân loại để xác định khối lượng rác thải đem đốt, rác thải chôn lấp, bán tái chế, chất thải nguy hại
Rác thải đem đốt là các thành phần cháy được như các chất hữu cơ, gỗ, nilon, nhựa,
Chất thải không nguy hại
Chất thải khó phân hủy
Chôn lấp hợp vệ sinh
Đốt trong lò đốt chất thải
Chất hữu cơ,
vô cơ có khả năng đốt Phân loại
Nhựa phế liệu
Tái chế
Trang 22giấy, bao bì, cao su… và tạp chất
Rác thải chôn lấp là các thành phần không cháy được như gạch, đá, đất, cát, xương…
Rác thải có thể bán tái chế như kim loại, nhựa, giấy, nilon, thủy tinh…
Chất thải nguy hại như giẻ lau dính dầu, sơn; vỏ hộp hoặc thùng đựng dầu, sơn; pin,
ắc quy hỏng; hộp mực in, mực in thải; bóng đèn huỳnh quang hỏng, linh kiện điện tử;
vỏ thuốc bảo vệ thực vật, …
+ Công đoạn đốt: Trình bày cụ thể yêu cầu rác đem đốt (các loại rác phân loại đem đốt, độ ẩm yêu cầu,…); các bước tiến hành đốt rác từ nhập rác vào lò, đốt qua buồng sơ cấp, thứ cấp, thu gom tro đốt; các bước thực hiện thủ công hay sử dụng máy móc thiết bị; nhiên liệu sử dụng cho lò đốt
+ Công đoạn chôn lấp: Mô tả cụ thể quy trình chôn lấp, máy móc phục vụ việc chôn lấp, đầm nén; các lớp phủ trung gian; lớp che phủ bề mặt trên cùng; các biện pháp khử trùng, khử mùi; quy trình đóng cửa bãi chôn lấp, phương án phục hồi cảnh quan sau khi đóng cửa
Tháp hấp thụ
Cyclone ướt
Dung dịch hấp thụ
Bùn Chôn lấp
Trang 23Hình 1.2: Sơ đồ công nghệ lò đốt chất thải
Thuyết minh công nghệ:
Công nghệ xử lý chất thải áp dụng trong lò đốt rác FSI được thực hiện theo nguyên lý nhiệt phân và thiêu đốt ở nhiệt độ cao nhằm phân hủy hoàn toàn các chất thải nguy hại
- Mở cửa buồng chứa rác, cho rác vào bộ phận nạp rác (mẻ đầu tiên có thể cho trực tiếp vào lò từ phía cửa lò mà không cần phải đưa qua cơ cấu nạp rác)…Sau một khoảng thời gian (tùy theo loại rác và kinh nghiệm của người vận hành) tiến hành nạp mẻ tiếp theo
- Thỉnh thoảng mở cửa quan sát, kiểm tra quá trình nhiệt phân để điều chỉnh thời gian nạp rác thích hợp Từ mẻ đốt thứ 3 trở đi, dùng que cào lò, cào cặn carbon về ngăn thấp hơn trong buồng đốt để đốt cháy hoàn toàn và xả tro xuống hộc chứa tro
- Buồng đốt sơ cấp: Nhiệt độ buồng sơ cấp được duy trì ở nhiệt độ 600 – 800oC tạo điều kiện tối ưu cho chất thải cháy Nhiệt độ được duy trì do hai béc đốt với nhiên liệu là dầu
- Với tác dụng của thiết bị trao đổi nhiệt, nhiệt độ khói lò giảm nhanh (xuống < 200oC) đảm bảo tránh gây phát sinh quá trình tái hình thành các khí độc, giảm thể tích khói thải
- Tháp làm mát giải nhiệt: Có thiết kế dạng tấm truyền nhiệt, không khí mát đi từ dưới lên do tác động của các quạt gió Dung chất truyền nhiệt (nước) sau khi ra khỏi thiết bị trao đổi nhiệt có nhiệt độ cao (thông thường có nhiệt độ khoảng 60 – 80oC) dưới tác dụng của dòng không khí được làm mát xuống dưới 30oC, được dẫn về bể chứa và tiếp tục được bơm tuần hoàn lên thiết bị giải nhiệt
- Bể dung dịch truyền nhiệt: Nước sau khi làm mát được bơm tuần hoàn lại thiết bị trao đổi nhiệt
- Quạt gió: Quạt hút tạo áp lực âm trong lòng ống nhằm hút luồng khói ra khỏi lò đốt
và các thiết bị trong toàn toàn bộ hệ thống
- Tháp hấp thụ: Có kết cấu dạng thép không gỉ Tác nhân hấp thụ là dung dịch kiềm được phun vào thiết bị dưới dạng sương nhằm tăng cường khả năng gây phản ứng hấp thụ, các khí độc hại được hấp thụ sạch nhờ các tác nhân hấp thụ, vật liệu chuyên dùng Phần khí thải đạt tiêu chuẩn được thải ra ngoài không khí qua ống khói
- Bể dung dịch kiềm: Dung dịch kiềm từ bể chứa được bơm phun vào tháp rửa khí làm tác nhân rửa Nước sau khi rửa khói dẫn qua thiết bị thu hồi muội khói trước khi về
bể xử lý nước rửa khói, được bổ sung hóa chất trước khi bơm tuần hoàn về tháp hấp thu
- Tro than sau khi đốt, cặn bùn sau khi xử lý nước rửa khói được chuyển về khu vực hóa rắn, thực hiện bê tông hóa và chuyển đi chôn lấp theo đúng qui định
Quy trình thu gom, vận chuyển chất thải nguy hại
Trang 24Nguồn phát sinh chất thải nguy hại:
- Từ các hoạt động công nghiệp trên địa bàn: sản xuất thuốc trừ sâu, xi mạ…
- Từ hoạt động nông nghiệp: sử dụng thuốc bảo vệ thực vật độc hại
- Từ việc tiêu dùng trong dân dụng: sử dụng pin, hoạt động nghiên cứu khoa học
- Phát sinh ra trong quá trình xử lý chất thải và súc rửa thiết bị, sinh hoạt của công nhân trong quá trình thực hiện dự án và người dân: giẻ lau…
Chất thải nguy hại chứa một hoặc nhiều tác nhân chính gây hại cho con người như sau:
- Arsenic (Thạch tín - As) được sử dụng trong hợp kim của mạch điện, trong thuốc trừ sâu và chất bảo quản gỗ; có độc tính mạnh và khả năng gây ung thư cao
- Amiang đã từng được sử dụng rộng rãi làm làm vật liệu cách nhiệt trong ngành xây dựng; vẫn được sử dụng trong các miếng đệm, má phanh, tấm lợp và các vật liệu khác Khi hít phải có thể gây ung thư và trung biểu mô
- Cađimi (Cd) được sử dụng trong pin, chất nhuộm, lớp phủ bề mặt kim loại và nhựa
Cơ thể con người tiếp xúc với Cd từ các hoạt động tại nơi làm việc, từ khói thuốc lá và thức ăn bị nhiễm độc Cd là tác nhân gây huỷ hoại phổi, gây bệnh thận và làm kích ứng đường tiêu hóa
- Crôm (Cr) kết hợp dễ dàng với các kim loại khác hình thành các hợp kim, ví dụ thép không gỉ Cr được sử dụng làm lớp phủ chống gỉ lên các kim loại khác, tạo màu trong sơn, chứa trong chất bảo quản gỗ và các dung dịch thuộc da Khi nhiễm Cr(VI) sẽ gây ung thư, rối loạn gen và nhiều bệnh khác
- Chất thải y tế: Các loại chất thải y tế nếu không xử lý trước khi đưa ra môi trường có thể gây nhiễm trùng, truyền mầm bệnh và các vi khuẩn có hại
- Xyanua (CN-) là một chất độc mà ở liều cao có thể gây ra tê liệt, rối loạn và ngừng thở; tiếp xúc lâu dài ở liều thấp có thể gây mệt mỏi và làm giảm sức khoẻ
- Chì (Pb) được sử dụng trong sản xuất pin, đạn dược, sản phẩm kim loại (như que hàn
và ống thép), các thiết bị chắn tia X- quang Nếu ăn hay hít phải Pb có thể gây hại cho
hệ sinh sản, hệ miễn dịch và gan
Trang 25Hình 1.3: Sơ đồ hệ thống công nghệ lò đốt CTNH
Hệ thống xử lý và tái chế bóng đèn huỳnh quang
Dự án sẽ đầu tư hệ thống xử lý và tái chế bóng đèn huỳnh quang với công suất là 0.2 tấn/ngày (tương đương với 1.000 bóng đèn thải/ngày) Bóng đèn thải là các loại bóng đèn đã qua sử dụng gồm bóng đèn huỳnh quang, bóng đèn compact, bóng đèn tròn… được đưa về nhà máy tái chế, xử lý chất thải, sau đó được đưa qua hệ thống xử lý bóng đèn bao gồm thiết bị cắt nghiền bóng đèn và thiết bị phân tách, thu hồi các thành phần
có giá trị của bóng đèn Bóng đèn sau khi nghiền được chứa trong thùng chứa 200 lít Thùng 200 lít có thể chứa trung bình khoảng 1350 bóng đèn huỳnh quang loại 1.2 m (theo nhà cung cấp) Khi thùng đầy, thiết bị có đèn báo tín hiệu và công nhân sẽ thay thùng khác Quy trình cắt bóng đèn được lựa chọn là quy trình khép kín, hạn chế thấp nhất phát tán chất thải ra ngoài môi trường Tiếp theo được đưa qua thiết bị phân tách Thiết bị phân loại bao gồm sàng rung mắt lưới 2 cm để tách riêng đuôi đèn Hỗn hợp thủy tinh và bột huỳnh quang lọt qua mắt lưới sẽ được phun nước rửa nhằm phân tách thành phần bột huỳnh quang khỏi thủy tinh Bột huỳnh quang sẽ được tách ra khỏi nước sau quá trình lắng và được chuyển đi hóa rắn Nước trong được bơm tuần hoàn trở lại
để tiếp tục quá trình rửa thủy tinh Lượng nước này được thải bỏ sau khi vận hành 5 thùng 200 lít
Chất thải nguy hại
Phân loại Kho chứa
CTNH dạng rắn
Kho chứa CTNH dạng lỏng
Kho chứa thùng phuy
Khu chứa nhớt thải
Khu chứa dung môi thải
Khu chứa chất thải lỏng xử lý bằng phương pháp đốt
Khu chứa bao bì nylon
Khu chứa bóng đèn huỳnh quang
Khu chứa linh kiện điện tử quang
Khu chứa chất thải rắn
xử lý bằng phương pháp
đốt
Trang 26 Hệ thống thu hồi và xử lý thiết bị điện, điện tử
Chất thải điện và điện tử bao gồm máy in, điện thoại di động, máy tính, máy photocopy, máy fax, bàn ủi hoặc là phụ tùng / chi tiết của chúng bị hỏng hoặc lỗi…có chứa thành phần có thể tái chế như vàng, bạc, bạch kim, đồng, nhôm, thiếc, thép, nhựa, chì, asen, cadimi, beri…cũng như các thành phần nguy hại như màn hình máy tính, thủy tinh cách nhiệt, bông cách nhiệt…
Hình 1.4: Sơ đồ Quy trình thu hồi và xử lý thiệt bị điện tử
Tháo gỡ
Cơ sở tái chế
Đốt (hệ thống lò đốt)
Chôn lấp an toàn
Ổn định – hóa rắn
Nghiền (chất thải kích thước lớn) Mực in
Chất thải điện
và điện tử
Chất thải không tái chế được
Trang 27 Công nghệ tái chế nhớt thải của nhà máy
Hình 1.5: Sơ đồ Quy trình tái chế dầu nhớt
Trạm xử lý
Lọc
Dầu gốc Dầu
công nghiệp
Đất sét đã sử dụng
Dầu công nghiệp Dầu diesel
Dầu gốc
Đất sét tẩy trắng
Khí chân không
Phân cắt và đất sét tẩy trắng
Khí chân không
Dầu đã khử nhiên liệu
Đất sét tẩy trắng
Nước cần xử lý Dầu xăng Dầu đã khử nước
Tiếp nhận và phân loại dầu
Nhựa đường Tiền chưng
Trang 28Thuyết minh:
Từ các bồn dự trữ, dầu nhờn thải với nhiệt độ gần 20oC được bơm vào hệ thống làm nóng Nguồn nhiệt làm nóng được tận dụng từ nguồn nhiệt của quá trình chưng cất phân đoạn
Giai đoạn đầu của quy trình tái chế dầu nhờn là sự kết hợp giữa việc khử nước
và tiền chưng cất Nước dạng liên kết và không liên kết được tách ra khỏi dầu thải và dẫn sang bộ phần ngưng tụ và thiết bị tách thu hồi dầu nhẹ Dầu đã được khử nước ở nhiệt độ xấp xỉ 240oC được dẫn sang thiết bị biến đổi nhiệt, máy làm mát và được dự trữ trong bồn chứa ở nhiệt độ khoảng 160oC ước kế tiếp của quy trình là làm bay hơi hoàn toàn dầu thải Dầu thải đã khử nước và khử nhiên liệu được bơm định lượng vào tháp chưng cất màng mỏng Tất cả dầu thải được đun sôi đến 3250C tại điểm chân không
2 – 3mm m.c (cột thủy phân) Tại tháp làm bay hơi hoàn toàn, dầu nhờn thải được chưng cấp phân đoạn
Quá trình tiếp theo là giai đoạn khử màu và chưng cất phân đoạn dầu đã được bay hơi và làm lạnh từ giai đoạn trên Thiết bị vận hành theo hệ thống chân không xấp
xỉ từ 80 – 100 mm m.c và nhiệt độ xấp xỉ 280oC Xúc tác đất sét đã hoạt hóa xấp xỉ 3%
- 3.5% theo trọng lượng được cho thêm vào dầu đã được làm bay hơi trong bồn khuấy trộn nhằm mục đích cải thiện màu sắc của dầu Từ bồn khuấy trộn, dầu và đất sét ở dạng huyền phù được bơm qua thiết bị gia nhiệt đến 280oC, sau đó dẫn vào thiết bị bay hơi dạng vỏ áo Sản phẩm chính là dầu gốc chứa đất sét tẩy trắng được bơm sang thiết bị ép lọc ở khâu tiếp theo Sản phẩm phụ ở thể khí (dầu nhẹ, dầu diesel) ngưng tụ trong thiết
bị ngưng tụ Hỗn hợp này được gia nhiệt trực tiếp bằng hơi nước tại cột dầu spindle, nơi dầu spindle và dầu diesel được phân tách ra sau khi xử lý bằng đất sét tẩy trắng Trong trường hợp dầu spindle thể nhũ tương được yêu cầu (cho dầu thủy lực v.v…), có thể thực hiện việc chưng cất lại dầu spindle tại thiết bị bay hơi kiểu ống
Thiết bị lọc thường vận hành với bộ lọc được phủ và thiết bị lọc khung Dầu gốc chứa đất sét tẩy trắng ra khỏi tháp chưng cất thông qua thiết bị làm mát và chảy vào các máy nghiền chân không (bồn tiếp nhận trung gian) Từ đây, dầu gốc được bơm vào thiết
bị lọc tạo thành phẩm Dầu spindle và dầu diesel cũng được lọc bằng một thiết bị lọc phụ trợ Dầu gốc nặng và dầu gốc nhẹ, sản phẩm của dây chuyền tái chế dầu nhờn thải, được bơm sang xưởng pha chế và đóng rót Tại đây, dầu gốc được kiểm tra đặc tính và sau đó bổ ung các loại phụ gia tùy theo yêu cầu về sản phẩm đối với dầu công nghiệp; dầu bôi trơn động cơ xe đò, xe tải, xe khách; dầu bôi trơn động cơ xe máy, xe ô tô, v.v
Quy trình sản xuất mỡ bôi trơn công nghiệp
Lượng cặn dầu từ quá trình tái chế dầu nhớt của nhà máy sẽ được thu gom làm nguyên liệu cho dây truyền sản xuất mỡ bôi trơn, công suất của hệ thống là 2 tấn/ngày Nguyên liệu sau khi được loại bỏ tạp chất ban đầu sẽ được đưa vào nồi phản ứng, trong
đó xảy ra quá trình xà phòng hoá tạo ra chất làm đặc tạo cấu trúc bằng cách thêm vào các phụ gia đồng hóa Tiếp theo là quá trình phân tán cơ nhiệt để tạo ra hệ bán sản phẩm đồng đều Sau đó, hệ bán sản phẩm đồng đều được đưa vào quá trình làm nguội kết tinh tạo cấu trúc mỡ
Trang 291.4.5 Danh mục máy móc, thiết bị dự kiến
Bảng 1.1: Danh mục máy móc và thiết bị
STT Hạng mục thiết bị Số lượng Đơn vị
1 Khu phân loại 01
Phễu nhập liệu 01 Cái
Hệ thống tách từ (gồm sàng rung và máy tuyến từ)
Máy trộn bê tông 01 Cái
Máy tuyển từ 01 Cái
4 Khu xử lý cơ học 01
Máy xay nhựa 01 Cái
Máy nghiền CSJB 500B 01 Cái
Máy ép nhựa và giấy 01 Cái
Trang 30Máy thổi khí 01 Cái Moto giảm tốc khuấy nhanh ở bể phản ứng 01 Bộ Moto giảm tốc khuấy nhanh ở bể tạo bông 02 Bộ Bơm bùn tuần hoàn và bùn dư 01 Cái Bơm bùn từ bể chứa bùn 02 Cái Bơm định lượng 06 Cái Bồn chứa hóa chất 06 Bồn Máy khuấy ở bồn pha hóa chất 06 Cái Máy ép bùn băng tải 01 Cái
Song chắn rác 01 cái
1.4.6 Nguyên liệu, vật liệu (đầu vào) và các sản phẩm (đầu ra của dự án)
Nhu cầu sử dụng hóa chất phụ (ĐVT: 1,000 đ)
Trang 31Bảng 1.2: Nhu cầu sử dụng hóa chất phụ
Loại hóa
chất/phụ gia
Mục đích sử dụng Đơn vị Khối lượng Đơn giá
Thành tiền/tháng NaOH
Xử lý khí thải Tấn/tháng 2 13 30
Xử lý nước thải Tấn/tháng 0 13 1 PAC Xử lý nước
thải Tấn/tháng 1 13 13 Phèn nhôm
sulfat
Xử lý nước thải Tấn/tháng 1 10 10 Polymer (-) Xử lý nước
thải Tấn/tháng 0 70 1 Polymer (+) Xử lý nước
thải Tấn/tháng 0 90 1
H2SO4, 96% Xử lý nước
thải Tấn/tháng 50 4 190
Xi măng Hóa rắn Tấn/tháng 90 1800 162,000 Cát Hóa rắn Tấn/tháng 120 170 20,400 Phụ gia khác Hóa rắn Tấn/tháng 18,264
TỔNG
Nhu cầu sử dụng nguyên vật liệu
Bảng 1.3: Nhu cầu sử dụng nguyên vật liệu
ĐVT: 1,000 đ Nhu cầu sử dụng ĐVT mức/tấn Định (tấn/ngày) Số lượng Sử dụng
ngày
Sử dụng năm Nhiên liệu (Dầu
Trang 32Bảng 1.4: Nhu cầu sử dụng nước
ĐVT: 1,000 đ Nhu cầu sử
dụng ĐVT
Sử dụng ngày Đơn giá Nhu cầu 1 năm Nhu cầu 1
ngày Nhu cầu điện KW/ngày 3,525 3 8,813 2,643,750 Nhu cầu nước m3/ngày 15 7 105 31,500
- Từ tháng 06/2014: Nhà máy chính thức đi vào hoạt động
Theo đó, việc sử dụng vốn theo nhu cầu sẽ được phân bổ như bảng sau:
Bảng 1.5: Tiến độ thực hiện của dự án
ĐVT: 1,000đ
Hạng mục Quý
I/2013
Quý II/2013
Quý III/2013
Quý IV/2013
Quý I/2014
Quý II/2014
Tổng cộng Chi phí
đất 2,500,000 2,500,000
Dự phòng 553,087 553,087 553,087 553,087 553,087 553,087 3,318,522 Cộng 15,040,831 15,949,653 15,949,653 1,232,853 1,020,169 806,843 50,000,00
0
Trang 331.4.8 Vốn đầu tư
Tổng mức đầu tư ban đầu của dự án: 50,000,000,000 tỷ đồng
Bảng 1.6: Tổng mức đầu tư ban đầu
ĐVT: 1,000đ STT HẠNG MỤC
GT TRƯỚC THUẾ
VAT
GT SAU THUẾ
Trang 346
Chi phí lập HSMT mua sắm thiết bị
66,532 6,653 73,185
5
Báo cáo đánh giá tác động môi trường
2,272,727 227,273 2,500,000
VII Chi phí dự phòng 3,016,838 301,684 3,318,522 TỔNG CỘNG
NGUỒN VỐN
ĐẦU TƯ
45,454,545 4,545,455 50,000,000
Nguồn vốn thực hiện dự án
Bảng 1.7: Nguồn vốn đầu tư 2013
STT Hạng mục Quý I/2013 Quý II/2013 Quý
III/2013
Quý IV/2013
1 6,016,332 6,379,861 6,379,861 493,141
2 Vốn vay
ngân hàng 9,024,498 9,569,792 9,569,792 739,712 Cộng 15,040,831 15,949,653 15,949,653 1,232,853
Bảng 1.8: Nguồn vốn đầu tư 2014
STT Hạng mục Quý I/2014 Quý II/2014 TỔNG Tỷ lệ
(%)
1 Vốn chủ sở
hữu 408,068 322,737 20,000,000 40%
Trang 352 Vốn vay
ngân hàng 612,101 484,106 30,000,000 60% Cộng 1,020,169 806,843 50,000,000 100%
Với tổng mức đầu tư là 50,000,000,000 đồng (Năm mươi tỷ đồng) Trong đó: Chủ đầu
tư bỏ vốn 40% tổng đầu tư tương ứng với số tiền 20,000,000,000đồng Ngoài ra, căn
cứ vào kế hoạch sử dụng vốn đầu tư cho dự án, công ty chúng tôi thống nhất mức vốn cần vay là 30,000,000,000 đ (Ba mươi tỷ đồng), chiếm 60% tổng mức vốn đầu tư
1.4.9 Tồ chức quản lý và thực hiện dự án
Hình 1.6: Sơ đồ tổ chức quản lý và thực hiện dự án
Vai trò của ban quản lý dự án
- Bảo đảm sự liên kết trong tất cả các hoạt động của dự án
- Bảo đảm phát hiện sớm và giải quyết các vấn đề tiềm tàng, thúc đẩy dự án phát triển
- Rút ngắn thời gian thực hiện dự án
- Giảm chi phí tăng lợi ích của dự án
Giám đốc
Phó giám đốc
Nhà máy Phòng kỹ
thuật
Phòng hành chánh
Phòng kế toán
Phòng kinh doanh
Tổ tư vấn
Tổ kỹ thuật
Tổ hành chánh
Tổ giao nhận
Tổ thu gom – vận chuyển
Tổ kho
Trang 36- Hoàn thành các hạng mục công trình với chất lượng và dịch vụ cao
- Tăng cường sự điều phối giữa các bộ phận của dự án
Chức năng của ban quản lý dự án
Lập kế hoạch gồm các nội dung sau:
- Xác định mục tiêu của dự án
- Xác định phạm vi của dự án
- Xác định thời hạn hoàn thành của từng công việc và toàn bộ dự án
- Xác đinh các nguồn lực cần thiết để hoàn thành dự án
- Xác định các yêu cầu về cấp kinh phí cho dự án
Tổ chức thực hiện gồm các nội dung sau:
- Thiết lập cơ cấu tổ chức của dự án
- Xác định nhiệm vụ quyền hạn và trách nhiệm của các đơn vị, cá nhân tham gia vào dự án
- Lựa chọn sử dụng và đào tạo các cán bộ quản lý dự án
- Lựa chọn các đơn vị và cá nhân tham gia thực hiện dự án
Điều hành thực hiện gồm các nội dung:
- Phối hợp các bộ phận tham gia thực hiện dự án;
- Thiết lập và tạo những môi trường thuận lợi cho dự án;
- Thu thập thông tin, đề ra các quyết định để giải quyết kịp thời những vấn đề nảy sinh trong quá trình thực hiện dự án
Kiểm tra thực hiện gồm các nội dung:
- Xác định các sai sót và ách tắc
- Xử lý các sai sót và ách tắc được phát hiện
Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận trong ban quản lý
- Giám đốc ban quản lý: Là người chỉ huy cao nhất trong quá trình giám sát việc thực hiện dự án
+ Chịu trách nhiệm trước chủ đầu tư về chất lượng của dự án
+ Thường xuyên kiểm tra đôn đốc nhà thầu thực hiện dự án để đảm bảo chất lượng
và tiến độ công trình
- Phó giám đốc ban quản lý: Là người thay mặt giám đốc ban quản lý giải quyết các công việc khi giám đốc đi vắng Là người trực tiếp quản lý giám sát tiến độ thi công và chất lượng công trình mà nhà thầu đang thực hiện
- Bộ phận kỹ thuật: Là người trực tiếp giám sát về mặt kỹ thuật tại công trường thi công để chắc chắn nhà thầu thực hiện thi công công trình đúng yêu kỹ thuật đã vạch ra trong hô sơ dự án.Tư vấn cho giám đốc và phó giám đốc ban quản lý về
kỹ thuật công trình trong quá trình giám sát
- Bộ phận tài chính kế toán: Thực hiện việc quyết toán tổng chi phí cho toàn bộ khu chung cư trong giai đoạn thực hiện Xem xét và đánh giá chi tiêt cụ thể chi phí thi công Sau đó cung cấp vốn cho bên thi công theo từng hạng mục thực hiện công trình Kiểm tra, giam sát chi phí thực hiện công trình nhằm đảm bảo bên thi công không có hoạt động gian lận trong hoạt động tài chính
Trang 37- Bộ phận hành chính tổ chức: Thực hiện các chức năg hành chính bao gồm các giấy tờ xin cấp phép Giải phóng mặt bằng, đồng thời giám sát các tổ chức cá nhân tham gia thực hiện dự án
Bảng 1.9: Thống kê số lượng các bộ phận chuyên trách về môi trường
Bảng 1.10: Thống kê tóm tắt các thông tin chính của dự án
Các giai
đoạn Các hoạt động
Tiến độ thực hiện
Công nghệ/ cách thức thực hiện
Các yếu tố môi trường có khả năng phát sinh
Chuẩn bị
Đốn cấy 2 – 3 ngày/ 200
cây
Máy cưa cây
Xe vận chuyển Bụi, tiếng ồn San ủi mặt bằng 10 – 15 ngày Máy san
Máy ủi Bụi, tiếng ồn
Bụi, tiếng ồn Tai nạn giao thông
Xây dựng cơ bản 10 – 15 ngày
Máy đóng cọc Máy trộn bêtông Máy đầm đất bêtông điện
Bụi, tiếng ồn Chất thải rắn xây dụng
Sinh hoạt cá nhân
Xuyên suốt thời gian hoạt động của công trình
Tiếng ồn Nước thải, rác thải sinh hoạt
Vận
hành
Giao thông vận tải Xuyên suốt Xe vận chuyển
Bụi, tiếng ồn Tai nạn giao thông
Bụi, tiếng ồn Mùi hôi
STT Chức năng và bộ phận Số lượng
1 Giám đốc ban quản lý dự án 1
2 Phó giám đốc ban quản lý dự án 1
3 Trưởng bộ phận kế hoạch-kỹ thuật 1
4 Trưởng bộ phận tài chính kế toán 1
5 Bộ phận kế hoạch kỹ thuật 3
6 Bộ phận tài chính kế toán 2
7 Bộ phận hành chánh tổ chức 1
Trang 38thuộc vào khu vực)
Lò đốt chất thải FSI
Tai nạn giao thông
Tai nạn lao động
Ô nhiễm không khí Thu hồi và xử lý
thiết bị điện, điện
tử
1 tấn/ngày
Hệ thống xử lý
và thu hồi chất thải điện, điện tử
Tai nại lao động
Ô nhiễm không khí Sản xuất mỡ bôi
trơn công nghiêp 2 tấn/ngày
Dây chuyền sản xuất mỡ bôi trơn Ô nhiễm nước
Lò đốt chất thải 1000 kg/giờ Lò đốt FSI
Tai nạn lao động
Ô nhiễm không khí Thu gom và vận
chuyển chất thải
nguy hại
Theo định kì 1 tần/lần
Nhà máy xử lý chất thải nguy hại
Mùi hôi trong quá trình vận chuyển
Xử lý nước thải 50 m3/ngày HTXLNTTT
HTXLNTSX
Mùi hôi
Ô nhiễm môi trường nước
Trang 39CHƯƠNG 2 ĐIỀU KIỆN MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN VÀ
KT-XH KHU VỰC THỰC HIỆN DỰ ÁN 2.1 Điều kiện môi trường tự nhiên
2.1.1 Điều kiện về địa lý, địa chất
Gia Viễn là huyện nằm ở phía Đông Bắc tỉnh Ninh Bình, một tỉnh nằm ở cửa ngõ cực Nam miền Bắc và khu vực đồng bằng Bắc Bộ
Tọa độ tỉnh Ninh Bình: Điểm cực nam: 19057' độ vĩ bắc (Cửa Đáy, xã Kim Đông, huyện Kim Sơn); điểm cực bắc: 20028' độ vĩ bắc (xóm Lạc Hồng, xã Xích Thổ, huyện Nho Quan); điểm cực tây: 105032'30" độ kinh đông (núi Điện, rừng Cúc Phương huyện Nho Quan), điểm cực đông: 105053'20" độ kinh đông (bến đò Mười, xã Xuân Thiện, huyện Kim Sơn)
Hình 2.1: Sơ đồ vị trí của Huyện Gia Viễn
Địa hình Ninh Bình có 3 vùng rõ rệt:
Vùng đồng bằng
Bao gồm: TP.Ninh Bình, huyện Yên Khánh, huyện Yên Sơn và diện tích còn lại của các huyện khác trong tỉnh, diện tích khoảng 101 nghìn ha, chiếm 71.01% diện tích tự nhiên toàn tỉnh, là nơi tập trung dân cư đông đúc nhất tỉnh, chiếm khoảng 90% dân số toàn tỉnh Vùng này độ cao trung bình từ 0.9 - 1.2m, đất đai chủ yếu là phù sa được bồi
và không được bồi Tiềm năng phát triển của vùng là nông nghiệp: trồng rau, trồng lúa,
Trang 40cây nông nghiệp ngắn ngày… Về công nghệp có cơ khí sữa chữa tàu, thuyền, chế biến lương thực, thưc phẩm…
Vùng đồi núi và bán sơn địa
Vùng này nằm ở phía Tây Nam của tỉnh bao gồm các khu vực phía tây nam huyện Nho Quan và thị xã Tam Điệp, Phía Tây huyện Gia Viễn, phía Tây Nam huyện Hoa Lư
và Tây Nam huyện Yên Mô Diện tích toàn vùng này khoảng ha, chiếm 24% diện tích
tự nhiên toàn tỉnh Độ cao trung bình từ 90-120m Đặc biệt khu vực núi đá cao trên 200m
Vùng này tập trung tới 90% diện tích đông núi và diện tích rừng của tỉnh, do đó rất thuận lợi để phát triển các ngành công nghiệp như: sản xuất vật liệu xây dựng, sản xuất đường mía, chế biến gỗ, du lịch, chăn nuôi gia súc (trâu, bò, dê), trồng cây ăn quả…
hộ (sú, vẹt), trồng cói, trồng một vụ lúa và nuôi trồng hải sản
2.1.2 Điều kiện về khí hậu, khí tượng
Ninh Bình có chế độ nhiệt phân ra 2 mùa rõ rệt: mùa đông kéo dài từ tháng XI đến tháng IV năm sau, mùa hạ từ tháng V đến tháng X Tuy nhiên, thời gian kéo dài của mùa, mức độ lạnh mùa đông, mức độ nóng mùa hạ giữa các năm có thể rất khác nhau Thời gian bắt đầu và kết thúc mùa khí hậu có thể sớm hơn vài ba tuần so với trung bình nhiều năm
Về mùa đông, ảnh hưởng của không khí nhiệt đới từ áp cao Xibia tràn xuống làm cho nhiệt độ trung bình xuống dưới 180C có tháng nhiệt độ trung bình thấp dưới 15oC Tuy nhiên, nhiệt độ thấp không kéo dài liên tục, bởi xen kẽ những đợt không khí lạnh là không khí nhiệt đới biển ấm hơn xâm nhập vào thay thế, thời tiết lại ấm dần lên
Mùa hạ có gió mùa tây nam hội tụ với tín phong bắc bán cầu, gây mưa nhiều (1.870mm/năm) và thường xuyên chịu ảnh hưởng của kiểu thời tiết nóng nắng, khô do gió Lào gây nên
2.1.3 Điều kiện thủy văn/hải văn
Sông ngòi
- Sông Đáy: là chi lưu của sông Hồng, sông chảy theo hướng bắc - nam Chế độ dòng chảy của sông Đáy ngoài sự phụ thuộc vào tình hình mưa trong lưu vực, việc đóng mở đập Đáy