1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

điều kiện kinh doanh dịch vụ logistics và giới hạn trách nhiệm của người kinh doanh dịch vụ logistics theo pháp luật việt nam

3 215 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 14,36 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

điều kiện kinh doanh dịch vụ logistics và giới hạn trách nhiệm của người kinh doanh dịch vụ logistics theo pháp luật Việt Nam Dịch vụ logistics là hoạt động thương mại, theo đó thương nh

Trang 1

điều kiện kinh doanh dịch vụ logistics và giới hạn trách nhiệm của người kinh doanh dịch vụ logistics theo pháp luật Việt Nam

Dịch vụ logistics là hoạt động thương mại, theo đó thương nhân tổ chức thực hiện một hoặc nhiều công việc bao gồm nhận hàng, vận chuyển, lưu kho, lưu bãi, làm thủ tục hải quan, các thủ tục giấy tờ khác, tư vấn khách hàng, đóng gói bao bì, ghi ký mã hiệu, giao hàng hoặc các dịch

vụ khác có liên quan đến hàng hoá theo thoả thuận với khách hàng để hưởng thù lao (Điều 233)

Điều kiện kinh doanh dịch vụ logistics

Để đáp ứng điều kiện kinh doanh dịch vụ logistics các doanh nghiệp phải đáp ứng các điều kiện sau:

 Là doanh nghiệp có đăng kí kinh doanh hợp pháp theo pháp luật Việt Nam

 Đáp ứng các điều kiện với từng loại dịch vụ logistics cụ thể:

a. ĐK KD đối với thương nhân KD các DV log chủ yếu:

- Là doanh nghiệp có đăng ký kinh doanh hợp pháp theo PL VN

- Có đủ phương tiện, thiết bị, công cụ đảm bảo tiêu chuẩn an toàn, kỹ thuật và có đội ngũ nhân viên đáp ứng yêu cầu

- Nếu đó là thương nhân nước ngoài thì còn phải đáp ứng đc cacs điều kiện:

oKinh doanh dịch vụ bốc dỡ hàng hóa: chỉ đc thành lập cty liên doanh với tỷ lệ vốn góp ko quá 50%

oKinh doanh dịch vụ kho bãi: đc thành lập cty liên doanh với tỷ lệ vốn góp ko quá 51% (hạn chế này chấm dứt năm 2014)

oKinh doanh dịch vụ đại lý vận tải: đc thành lập cty liên doanh với tỷ lệ vốn góp ko quá 51% (ko hạn chế tỷ lệ vốn góp kể từ năm 2014)

oKinh doanh dịch vụ bổ trợ khác: đc thành lập công ty liên doanh với tỷ

lệ vốn góp ko quá 49% (51% vào năm 2010; chấm dứt hạn chế năm 2014)

b. ĐK KD đối với thương nhân KD các dịch vụ log liên quan đến vận tải:

- Là doanh nghiệp có ĐKKD hợp pháp;

- Tuân thủ các điều kiện về kinh doanh vận tải theo quy định của PL VN;

- Nếu đó là thương nhân nước ngoài thì phải đáp ứng thêm các điều kiện:

oKinh doanh dịch vụ vận tải hàng hải: chỉ đc thành lập cty liên doanh vận hành đội tàu từ 2009 với tỷ lệ vốn góp ko quá 49%; đc thành lâp liên doanh cung cấp dịch vụ vận tải biển quốc tế với tỷ lệ vốn góp ko quá 51% (hạn chế này chấm dứt năm 2012);

oKinh doanh dịch vụ vận tải thủy nội địa: chỉ đc thành lập cty liên doanh với tỷ lệ vốn góp ko quá 49%;

Trang 2

oKinh doanh dịch vụ vận tải hàng không thì thực hiện theo quy định của Luật hàng không dân dụng VN;

oKinh doanh dịch vụ vận tải đường sắt: chỉ đc thành lập cty liên doanh với tỷ lệ vốn góp ko quá 49% (ko quá 51% kể từ 2010);

oKinh doanh dịch vụ vận tải đường bộ: đc thành lập cty liên doanh với

tỷ lệ vốn góp ko quá 49% (ko quá 51% kể từ 2010);

oKo đc thực hiện dịch vụ vận tải đường ống (trừ trường hợp VN tham gia ĐƯQT)

c.ĐK KD đối với thương nhân KD các dịch vụ log liên quan khác:

- Là doanh nghiệp có ĐKKD theo PL VN;

- Nếu là thương nhân nước ngoài thì còn phải tuân theo các đk:

oKD dịch vụ kiểm tra và phân tích kỹ thuật: (lằng nhằng lắm ở điểm a

kh 2 Đ7 NĐ140 ý M nghĩ là ko cần chi tiết vậy đâu :”>);

oKD dịch vụ bưu chính, dịch vụ thương mại bán buôn, dịch vụ thương mại bán lẻ thực hiện theo quy định riêng của CP;

oKo đc thực hiện các dịch vụ hỗ trợ vận tải khác (trừ khi VN tham gia các ĐƯQT)

Giới hạn trách nhiệm của người kinh doanh dịch vụ logistics

- Đối với thương nhân kinh doanh dịch vụ log liên quan đến vận tải: thực hiện theo quy định của PL có liên quan về giới hạn trách nhiệm trong lĩnh vực vận tải

- Đối với thương nhân kinh doanh dịch vụ log không thuộc phạm vi trên:

oCác bên có thể thỏa thuận về giới hạn trách nhiệm BTTH

oNếu các bên ko thỏa thuận về giới hạn trách nhiệm BTTH: toàn bộ trách nhiệm của thương nhân kinh doanh DV log ko vượt quá giới hạn trách nhiệm và tổn thất hàng hóa (Đ238 LTM) Cụ thể:

Khách hàng ko có thông báo trc về giá trị của HH thì giới hạn trách nhiệm tối đa là 500tr đối với mỗi yêu cầu bồi thường;

Khách hàng đã thông báo trc về giá trị của HH và đc thương nhân KD

DV log xác nhận thì giới hạn trách nhiệm là toàn bộ giá trị của HH đó

- Đối với thương nhân kinh doanh dịch vụ log tổ chức thực hiện nhiều công đoạn có quy định giới hạn trách nhiệm khác nhau: giới hạn trách nhiệm đc tính là giới hạn trách nhiệm của công đoạn có giới hạn trách nhiệm cao nhất

* Giới hạn trách nhiệm của người làm dịch vụ Logistic (Đ238 LTM)

- Trừ trường hợp có thỏa thuận khác, toàn bộ trách nhiệm của thương nhân kinh doanh dịch vụ Logistics không vượt quá giới hạn trách nhiệm đối với tổn thất toàn bộ hàng hóa

- Người làm dịch vụ Logistic không được hưởng quyền giới hạn trách nhiệm bồi thường thiệt hại, nếu người có quyền và nghĩa vụ liên quan

Trang 3

chứng minh được sự mất mát, hư hỏng hoặc sự giao hàng chậm trễ là

do thương nhân kinh doanh dịch vụ Logistics cố ý hành động hoặc không hành động để gây ra mất mát, hư hỏng

Ngày đăng: 04/01/2019, 10:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w