Và khoản mục Nợ phải trả trên bảng cân đối kế toán có vị thế rất quantrọng trong cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp , tùy vào mục đích, doanh nghiệp có thể làm sai lệch khoản mục này để c
Trang 1CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1
1.1.ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2
1.3.1 Không gian 2
1.3.2 Thời gian 2
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu 3
1.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 3
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ NGHIÊN CỨU 5
2.1 PHƯƠNG PHÁP LU ẬN 5
2.1.1 Khái niệm 5
2.1.2 Mục đích của việc thu thập bằng chứng kiểm toán 5
2.1.3 Các phương pháp thu th ập bằng chứng kiểm toán 6
2.1.4 Một số bằng chứng kiểm toán đặc biệt 7
2.1.5 Phương pháp thu thập bằng chứng kiểm toán Nợ phải trả 8
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN C ỨU 14
2.2.1 Phương pháp thu th ập số liệu 14
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 14
CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN V À TƯ VẤN TÀI CHÍNH KẾ TOÁN SGN 15
3.1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY KIỂM TOÁN SGN 15
3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 15
3.1.2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức công ty Kiểm Toán SGN 16
3.1.3 Chức năng và lĩnh vực hoạt động 18
3.2 TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY KIỂM TOÁN SGN 19
3.2.1 Đặc điểm khách hàng 19
Trang 23.3 PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN TRONG T ƯƠNG LAI 21
3.3.1 Về khách hàng 21
3.3.2 Về dịch vụ 21
3.3.3 Về doanh thu và kết quả kinh doanh 21
3.3.4 Về tuyển dụng và đào tạo 21
3.4 KHÁI QUÁT QUY TRÌNH KI ỂM TOÁN TẠI CÔNG TY KIỂM TOÁN SGN 22
3.4.1 Chuẩn bị kiểm toán 22
3.4.2 Thực hiện kiểm toán 26
3.4.3 Hoàn thành kiểm toán 27
3.5 PHƯƠNG PHÁP THU THẬP BẰNG CHỨNG KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC NỢ PHẢI TRẢ TẠI CÔNG TY KIỂM TOÁN SGN 27
3.5.1.Phương pháp thu thập bằng chứng kiểm toán nợ phải trả đối với việc tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ 27
3.5.2 Phương pháp thu thập bằng chứng kiểm toán khoản mục nợ phải trả đối với thử nghiệm kiểm soát 28
3.5.3 Phương pháp thu thập bằng chứng kiểm toán khoản mục nợ phải trả đối với thử nghiệm cơ bản 29
3.5.4 Tổng hợp kết quả 30
CHƯƠNG 4: PHƯƠNG PHÁP THU TH ẬP BẰNG CHỨNG KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC NỢ PHẢI TRẢ ÁP DỤNG TẠI CÔ NG TY KHÁCH HÀNG POLIMEX 31
4.1 MÔ TẢ CÔNG TY KHÁCH H ÀNG POLIMEX 31
4.1.1 Giới thiệu khách hàng 31
4.1.2 Đặc điểm kinh doanh 31
4.1.3 Kỳ kế toán, đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán tại công ty 32
4.2 PHƯƠNG PHÁP THU THẬP BẰNG CHỨNG KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC NỢ PHẢI TRẢ ÁP DỤNG TẠI CÔNG TY POLIMEX 35
4.2.1 Phương pháp cụ thể để đạt được sự hiểu biết về hệ thống kiểm soát nội bộ 35
Trang 337
4.2.3 Thu thập bằng chứng từ việc thực hiện các thử n ghiệm cơ bản 40
4.4 KẾT THÚC KIỂM TOÁN 79
4.4.1 Rà soát lại hồ sơ kiểm toán 79
4.4.2 Lập bút toán điều chỉnh các vấn đề trọng yếu 79
4.4.3 Trình bày trên hồ sơ kiểm toán 82
CHƯƠNG 5: ĐÁNH GIÁ PHƯƠNG PHÁP THU TH ẬP BẰNG CHỨNG KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC NỢ PHẢI TRẢ TẠI CÔNG TY KIỂM TOÁN SGN VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP HO ÀN THIỆN 83
5.1 ĐÁNH GIÁ PHƯƠNG PHÁP THU TH ẬP BẰNG CHỨNG KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC NỢ PHẢI TRẢ TẠI CÔNG TY KIỂM TOÁN SGN 83
5.1.1 Ưu điểm 83
5.1.2 Nhược điểm 84
5.1.3 So sánh phương pháp thu thập bằng chứng kiểm nợ phải trả của công ty kiểm toán SGN với lý thuyết kiểm toán 86
5.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP HO ÀN THIỆN 88
5.2.1 Bổ sung và hoàn thiện các thủ tục tìm hiểu nghiên cứu hệ thống kiểm soát nội bộ của khách h àng 88
5.2.2 Bổ sung và hoàn thiện phương pháp chọn mẫu 89
5.2.3 Bổ sung và hoàn thiện thủ tục phân tích 90
5.2.4 Bổ sung và hoàn thiện một số phương pháp liên quan khác 91
CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 93
6.1 KẾT LUẬN 93
6.2 KIẾN NGHỊ 94
6.2.1 Đối với công ty kiểm toán SGN 94
6.2.2 Đối với nhà nước 94
Trang 4Bảng 1: Tình hình hoạt động của công ty kiểm toán SGN 20
Bảng 2: Ma trận rủi ro phát hiện 24
Bảng 3: Mức trọng yếu kế hoạch tổng thể báo cáo t ài chính 25
Bảng 4: Mức trọng yếu kế hoạch dựa v ào loại hình doanh nghiệp 25
Bảng 5: Mức trọng yếu kế hoạch từng khoản mục 26
Bảng 6: Mức trọng yếu kế hoạch cho công ty Polimex 34
Bảng 7: Bảng phân tích biến động số d ư cuối kỳ của tài khoản nợ phải trả 41
Bảng 8: Bảng liệt kê số dư các nhà cung cấp lớn của đơn vị 42
Bảng 9: Kiểm tra số dư các khoản phải trả 44
Bảng 10: Bảng liệt kê chi tiết số dư Phải trả người bán và Trả trước cho người bán 31/12/2008 46
Bảng 11: Bảng liệt kê chi tiết số dư Phải trả CNV, Chi phí phải trả, Quỹ DP TCMVL 31/12/2008 49
Bảng 12: Bảng liệt kê chi tiết số dư khoản phải trả khác 31/12/2008 50
Bảng 13: Bảng liệt kê chi tiết số dư nhận ký quỹ dài hạn 31/12/2008 51
Bảng 14: Bảng kê tổng hợp kết quả xác nhận nợ phải trả người bán 53
Bảng 15: Bảng kê tổng hợp kết quả xác nhận khoản trả trước cho người bán 55
Bảng 16: Bảng tổng hợp chi tiết Phải trả cho ng ười bán (01/01/2009 đến 20/03/2009) 56
Bảng 17: Bảng kê tổng hợp kết quả xác nhận khoản ký cược tại đơn vị 57
Bảng 18: Bảng kiểm tra phân tích đối ứng t ài khoản 331 62
Bảng 19: Bảng liệt kê và giải thích các nghiệp vụ bất th ường 63
Bảng 20: Bảng kiểm tra phân tích đối ứng tài khoản 334 65
Bảng 21: Bảng kiểm tra phân tích đối ứng tài khoản 335 66
Bảng 22: Bảng kiểm tra phân tích đối ứng t ài khoản 338 68
Bảng 23: Bảng kiểm tra phân tích đối ứng tài khoản 344 71
Bảng 24: Bảng kiểm tra phân tích đối ứng t ài khoản 351 72
Bảng 25: Bảng tiền lương hạch toán vào chi phí trong kỳ của đơn vị 74
Trang 5Bảng 27: Bảng liệt kê BHXH, BHYT theo biên b ản đối chiếu hàng quý củađơn vị 76Bảng 28: Bảng ước tính các khoản trích theo l ương 77Bảng 29: Bảng ước tính Quỹ DPTCMVL 78Bảng 30: Bảng tổng hợp các bút toán cần điều chỉnh đối với khoản mục nợphải trả tại công ty Polimex 80Bảng 31: Bảng biểu chỉ đạo của khoản mục nợ phải trả 81
Trang 6Hình 1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức công ty kiểm toán SGN 17Hình 2: Sơ đồ cơ cấu tổ chức công ty POLIMEX 31
Trang 71 BHXH Bảo hiểm xã hội
5 Công ty Kiểm toán SGN Công ty TNHH Kiểm Toán & Tư Vấn TCKT SGN
6 Công ty Polimex Công ty Thương mại Polimex
7 Cty TNHH TMDV Công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại dịch vụ
10 Cty CPTVXD CT Công ty cổ phần tư vấn xây dựng công trình
13 DPTCMVL Dự phòng trợ cấp mất việc làm
15 HTKSNB Hệ thống kiểm soát nội bộ
19 Phải trả CNV Phải trả công nhân viên
20 TMBCTC Thuyết minh báo cáo tài chính
Trang 8CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Trong điều kiện nền kinh tế phát triển với tốc độ vũ b ão như hiện nay thìthông tin tài chính của các doanh nghiệp ngoài việc là một công cụ dùng để báocáo cho các cơ quan qu ản lý nhà nước để kiểm tra và xét duyệt, nó còn là nhữngchiếc chìa khoá sáng suốt để mọi người, mọi đối tượng cần phải có để mở ranhững cánh cửa đầu tư khôn ngoan về kinh tế, nhằm mang lại lợi ích cho cả bảnthân họ và cho cả xã hội Tuy ở nhiều góc độ khác nhau nh ưng các đối tượng nàyđều có chung nguyện vọng l à các thông tin tài chính mà h ọ có được sẽ luôn luônchính xác, tin cậy và trung thực cao Chính vì thế, hoạt động kiểm toán, đặc biệt
là kiểm toán độc lập đã ngày càng trở thành một bộ phận không thể thiếu trongnền kinh tế thị trường, kiểm toán độc lập là dịch vụ bảo đảm các thông tin tàichính đã được kiểm toán trung thực và hợp lý, dựa trên các chuẩn mực kiểmtoán, chế độ kế toán và các văn bản pháp lý có liên quan
Tuy nhiên, để đưa ra báo cáo kiểm toán khẳng định tính chính xác vàkhách quan của các thông tin trên báo cáo tài chính thì trong su ốt quá trình kiểmtoán, các kiểm toán viên phải vận dụng rất nhiều các phương pháp, các k ỹ thuậtđặc thù nhằm thu thập các bằng chứng đầy đủ thích hợp l àm cơ sở vững chắcmang tính thuyết phục cho kết luận của m ình Bởi vì hơn ai hết, kiểm toán viênhiểu rõ kết quả của quá trình thu thập bằng chứng sẽ quyết định kết quả của việcđưa ra ý kiến kiểm toán cũng nh ư chất lượng của một cuộc kiểm toán; chínhnhững điều này sẽ giúp cho mọi người có thêm lòng tin về những ý kiến củakiểm toán viên trên báo cáo kiểm toán về báo cáo tài chính và có thêm lòng tin
để thực hiện nguyện vọng đầu t ư một cách hiệu quả
Và khoản mục Nợ phải trả trên bảng cân đối kế toán có vị thế rất quantrọng trong cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp , tùy vào mục đích, doanh nghiệp
có thể làm sai lệch khoản mục này để các chỉ số về tài chính trên các báo cáo tàichính được tốt hơn Trên cơ sở xác định được tầm quan trọng của sự ảnh h ưởng
này nên người thực hiện đã chọn đề tài: “Phương pháp thu th ập bằng chứng kiểm toán khoản mục nợ phải trả tại công ty kiểm toán SGN ” để làm đề tài
Trang 9nghiên cứu cho luận văn tốt nghiệp cùa mình Nhằm góp phần tạo nên cơ sởvững chắc cho việc đưa ra báo cáo kiểm toán chính xác.
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Nghiên cứu phương pháp thu thập bằng chứng kiểm toán kho ản mục nợphải trả tại công ty kiểm toán SGN
- Phân tích phương pháp thu th ập bằng chứng thông qua việc đánh giá về
hệ thống kiểm soát nội bộ , thực hiện các thử nghiệm kiểm soát và các thử nghiệm
cơ bản tại công ty khách hàng, cụ thể là công ty thương mại Polimex
- Đánh giá phương pháp thu th ập bằng chứng kiểm toán khoản mục nợphải trả Từ đó đưa ra một số giải pháp nhằm ho àn thiện hơn quy trình thu thậpbằng chứng kiểm toán khoản mục nợ phải trả tại công ty kiểm toán SGN
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Không gian
Đề tài được thực hiện tại công ty TNHH Kiểm toán và Tư Vấn Tài Chính
Kế Toán SGN, với số liệu minh họa từ công ty khách h àng là công ty thương mạiPolimex
1.3.2 Thời gian
Số liệu thực hiện kiểm toán tại công ty khách hàng cho năm tài chính kếtthúc vào ngày 31/12/2008 Thời gian nghiên cứu bắt đầu từ ngày 12/01/2009 đếnngày 25/04/2009
Trang 101.3.3 Đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu phương pháp thu thập bằng chứng kiểm toán khoản mục Nợphải trả được áp dụng tại công ty Kiểm toán SGN
Do tính bảo mật của nghề nghiệp n ên kiểm toán viên phải luôn luôn giữ bímật về những thông tin của khách h àng trong suốt thời gian thực hiện việc kiểmtoán Vì vậy, người viết đã dùng một tên khác để thay thế tên gọi chính thức củacông ty khách hàng nh ằm đảm bảo nguyên tắc trên và cũng là thực hiện đúng yêucầu do công ty kiểm toán SGN đ ưa ra
1.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU.
(1) “Kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểm toán tại công ty kiểm toán v à dịch
vụ tin học AISC”, Hồ Thị Kim Ánh, Kế Toán K28, Đại học Kinh Tế TPHCM
Đề tài được thực hiện tại công ty kiểm toán AISC Đề t ài nghiên cứu cụ thể các
kỹ thuật thu thập bằng chứng và ứng dụng vào một số khoản mục để minh họanhư: hàng tồn kho, nợ phải thu, doanh thu, chi phí Tuy nhi ên đề tài chỉ thu thậpmột số bằng chứng để minh họa m à không thật sự đi sâu thu thập bằng chứng cụthể cho các khoản mục Người viết đã bổ sung phần kỹ thuật thu thập bằng chứngcủa đề tài này vào luận văn nghiên cứu của mình để hoàn thiện phần phươngpháp luận, làm cho phần phương pháp luận về thu thập bằng chứng kiểm toánđược đầy đủ hơn khi thể hiện đa phần các kỹ thuật và phương pháp khi tiến hànhthu thập bằng chứng Đặc biệt, người viết đã sử dụng phần phương pháp luận nàylàm cơ sở để đi sâu vào thu thập bằng chứng chi tiết cho khoản mục nợ phải trảvới các số liệu minh họa tương đối đầy đủ chứ không minh họa chung chung vềcác khoản mục mà không có điểm nhấn mạnh cụ thể nh ư đề tài đã nêu Mục đíchcủa người viết là nhằm minh họa phương pháp thu thập bằng chứng một cách cụthể hóa để người đọc có thể thấy được tính ứng dụng cao của quá tr ình thực hiệnthu thập bằng chứng mà đặc biệt là đối với khoản mục nợ phải trả
(2) “Thủ tục phân tích tại SGN”, Vũ Ánh Nguyệt, Kế Toán K30, Đại họcCần Thơ Kết quả đề tài thực hiện phân tích đối với báo cáo t ài chính, các tỷ sốtài chính ở cả 3 giai đoạn kiểm toán Ng ười viết đã sử dụng kết quả phân tích vềmặt biến động của đề tài đối với khoản mục nợ phải trả ở giai đoạn thực hiệnkiểm toán để bổ sung vào phần giải pháp về thủ tục phân tích đối với nợ phải trả
Trang 11trong luận văn của mình Việc bổ sung này được người viết dựa trên nhữngnghiên cứu khá cụ thể về quy tr ình phân tích mà đề tài đã đưa ra nhằm hoàn thiệnquy trình phân tích nợ phải trả; đồng thời người viết cũng tiến hành bổ sung thêmnhững phân tích của mình khi tiến hành phân tích sâu vào số liệu có được từ việcthu thập bằng chứng nợ phải trả như phân tích dựa vào các thủ tục do công tySGN đưa ra là phân tích đối ứng để người đọc có thể hiểu sâu v ào chi tiết Bêncạnh đó, việc phân tích theo h ướng này sẽ giúp dễ dàng phát hiện và thu thậpđược các bằng chứng có giá trị về mặt số liệu, đặc biệt l à các số liệu mang tínhchất bất thường đồng thời nâng cao được giá trị của thủ tục phân tích trong quátrình thu thập bằng chứng Đây là điểm mới mà đề tài đã nêu chưa thực hiệnđược vì còn chú trọng vào phân tích các biến động nhiều hơn là tiến hành nhữngthủ tục phân tích các số liệu chi tiết cho các khoản mục trên báo cáo tài chính;chính vì vậy, việc thực hiện phân tích c òn mang tính chất chung chung và chỉphản ánh được một khía cạnh của việc áp dụng thủ tục phân tích trong thực tế.
Trang 12CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGH IÊN CỨU
2.1.1.2 Yêu cầu
Bằng chứng kiểm toán phải đạt đ ược những yêu cầu nhất định về mặt chấtlượng và số lượng Hai khái niệm thích hợp v à đầy đủ được sử dụng để chỉ về haiyêu cầu này “Sự đầy đủ và tính thích hợp luôn đi liền với nhau v à được áp dụngcho các bằng chứng kiểm toán thu thập từ các thử nghiệm kiểm soát v à thửnghiệm cơ bản “Đầy đủ” là tiêu chuẩn thể hiện số lượng bằng chứng kiểm toán;
“Thích hợp” là tiêu chuẩn thể hiện chất lượng, độ tin cậy của bằng chứng kiểmtoán…”(đoạn 8 VSA 500) Thông th ường kiểm toán viên dựa trên các bằngchứng mang tính xét đoán v à thuyết phục nhiều hơn là tính khẳng định chắcchắn
2.1.2 Mục đích của việc thu thập bằng chứng kiểm toán
Thu thập bằng chứng và đánh giá bằng chứng thu thập đ ược là hai quátrình rất quan trọng của một cuộc kiểm toán m à trong đó, hầu hết thời gian, chiphí sẽ tập trung cho quá trình thu th ập bằng chứng Bởi vì hơn ai hết, kiểm toánviên hiểu rõ kết quả của việc thu thập bằng chứng quyết định kết quả của việcđưa ra ý kiến, sự xác đáng của báo cáo kiểm toán tr ước hết phụ thuộc vào nhữngbằng chứng mà kiểm toán viên thu thập được và dùng làm cơ sở để đưa ra ý kiếncủa mình
Chính vì thế, kiểm toán viên thu thập bằng chứng với mục đích d ùng nólàm cơ sở để chứng minh cho báo cáo kiểm toán, n ên các chuẩn mực kiểm toánđều nhấn mạnh về tầm quan trọng của bằng chứng ki ểm toán và yêu cầu: “Kiểm
Trang 13toán viên và công ty ki ểm toán phải thu thập đầy đủ các bằng chứng kiểm toánthích hợp để làm cơ sở đưa ra ý kiến của mình về báo cáo tài chính của đơn vịđược kiểm toán”.(Đoạn 2 VSA 500).
2.1.3 Các phương pháp thu th ập bằng chứng kiểm toán
Phương pháp thu thập bằng chứng kiểm toán l à các cách thức, các kỹthuật mà kiểm toán viên sử dụng trong suốt quá tr ình thu thập bằng chứng kiểmtoán Theo VSA 500 “Bằng chứng kiểm toán”, đoạn 20: “KTV thu thập bằngchứng kiểm toán bằng các ph ương pháp sau: kiểm tra, quan sát, điều tra, xácnhận, tính toán và quy trình phân tích Vi ệc thực hiện các phương pháp này mộtphần tùy thuộc vào thời gian thu thập được bằng chứng kiểm toán”
2.1.3.1 Kiểm tra
Là sự xem xét các tài liệu ghi chép và những tài sản hữu hình bằng cách ràsoát, đối chiếu giữa chúng với nhau, giữa sổ sách v à thực tế, giữa quy định v àthực hiện…Thường bao gồm 2 loại:
a Kiểm tra vật chất: Bao gồm việc kiểm kê hoặc tham gia kiểm kê tài sản
thực tế về hàng hóa, vật tư tồn kho, máy móc thiết bị, tiền mặt tồn quỹ…
b Kiểm tra tài liệu: bao gồm việc xem xét đối chiếu các t ài liệu, sổ sách,
độ tin cậy rất cao nếu bảo đảm đ ược các yêu cầu sau:
- Thông tin được xác nhận theo yêu cầu của KTV
- Sự xác nhận được thực hiện bằng văn bản
- Sự độc lập của người cung cấp xác nhận với đ ơn vị
- KTV kiểm soát được toàn bộ quá trình thu thập thư xác nhận
2.1.3.4 Phỏng vấn
Là thu thập thông tin qua sự trao đổi với những ng ười có liên quan đếnvấn đề cần tìm hiểu Thủ tục này được thực hiện dưới dạng vấn đáp hay văn bản
Trang 14Thủ tục này quan trọng vì giúp KTV thu thập được những bằng chứng ch ưa có,hoặc củng cố các luận cứ của m ình.
2.1.3.5 Tính toán
Là việc kiểm tra tính chính xác về mặt số học của số liệu trên chứng từ, sổ
kế toán, báo cáo tài chính và các tài liệu liên quan khác hay việc thực hiện nhữngtính toán độc lập của KTV
2.1.3.6 Phân tích
Là sự xem xét các số liệu, thông tin của đ ơn vị thông qua việc so sánh v ànghiên cứu mối quan hệ giữa c ác thông tin tài chính v ới nhau, và giữa nhữngthông tin tài chính với các thông tin phi tài chính
Khi phân tích, ta có thể so sánh các thông tin nh ư:
- So sánh giữa các thông tin tài chính trong kỳ này với những thông tintương ứng của kỳ trước
- So sánh giữa số liệu thực tế và số liệu kế hoạch, dự toán
- So sánh giữa các chỉ tiêu của đơn vị với những chỉ tiêu bình quân ngành
- Nghiên cứu mối quan hệ giữa các thông tin t ài chính trong kỳ
- Nghiên cứu mối quan hệ giữa các thông tin t ài chính và các thông tin phitài chính
2.1.4 Một số bằng chứng kiểm toán đặc biệt
Bằng chứng kiểm toán đặc bi ệt là các loại bằng chứng thu thập đ ược từmột số đối tượng đặc biệt và khi sử dụng các bằng chứng n ày kiểm toán viên cânnhắc rất kỹ về tính trọng yếu, rủi ro và sự phức tạp cũng như khả năng thu thậpcác bằng chứng khác cho các khoản mục trong suốt quá tr ình kiểm toán
Một số bằng chứng kiểm toán đặc bi ệt thường sử dụng trong kiểm toánbáo cáo tài chính của kiểm toán viên độc lập:
- Tư liệu của chuyên gia
- Giải trình của giám đốc
- Tư liệu của kiểm toán viên nội bộ
- Tư liệu của các kiểm toán vi ên khác
- Bằng chứng về các bên liên quan
Trang 152.1.5 Phương pháp thu th ập bằng chứng kiểm toán khoản mục Nợ phải trả
2.1.5.1 Nội dung
Nợ phải trả là các nghĩa vụ hiện tại của doanh nghiệp, phát sinh từ cácgiao dịch và sự kiện đã qua mà doanh nghiệp sẽ phải thanh toán từ các nguồn lựccủa mình Nợ phải trả thường phân chia thành nợ ngắn hạn và nợ dài hạn
Nợ ngắn hạn là các khoản phải trả trong vòng một năm hoặc một chu kỳhoạt động kinh doanh bình thường (nếu doanh nghiệp có chu kỳ kinh doanh b ìnhthường dài hơn một năm) Các khoản n ày sẽ đươc trang trải bằng tài sản lưuđộng hiện có, hoặc bằng cách vay các khoản nợ khác
Nợ dài hạn là các khoản phải trả trong thời gia n nhiều hơn một năm hoặcmột chu kỳ hoạt động kinh doanh (nếu chu kỳ kinh doanh b ình thường dài hơnmột năm)
Nợ phải trả được trình bày trên Bảng cân đối kế toán ở phần nguồn vốn,mục A: Nợ phải trả và chi tiết thao từng đối tượng phải trả, chia thành hai loại là
Trong trường hợp khi có nghi ngờ liên quan đến cơ sở dẫn liệu có thể ảnhhưởng trọng yếu đến báo cáo t ài chính, KTV phải thu thập thêm bằng chứngkiểm toán để loại trừ sự nghi ngờ đó Mỗi bằng chứng có một mức độ thuyếtphục khác nhau Do vậy, các bằng chứng ri êng lẻ có thể có hạn chế Đi ều quantrọng là làm cho các bằng chứng có thể kết hợp lại để chứng minh tính hợp lý củakhoản mục trên báo cáo kiểm toán
Điều tra, quan sát:
Thủ tục quan sát, điều tra đ ược KTV áp dụng khi tìm hiểu và đánh giá về
hệ thống kiểm soát nội bộ của đ ơn vị được kiểm toán KTV có thể đi thị sát đ ơn
Trang 16vị được kiểm toán để có những hiểu biết ban đầu về qui mô của đ ơn vị, đánh giámức trọng yếu của khoản mục nợ phải trả dựa tr ên tỷ số của nợ phải trả tr ên tổngnguồn vốn khi xem xét báo cáo t ài chính, việc phân chia trách nhiệm giữa các bộphận trong đơn vị, cách sắp xếp tổ chức trong đ ơn vị, việc soát xét và luânchuyển các chứng từ giữa các bộ phận kế toán nợ phải trả…
Qua những cuộc tiếp xúc, ngo ài việc tìm hiểu về phương diện chuyênmôn, kiểm toán viên cũng sơ bộ đánh giá về năng lực, phẩm chất các nhân vi êntrong đơn vị được kiểm toán, về tính nhạy cảm với sự gian lận nếu có của kháchhàng
Để phỏng vấn thành công, kiểm toán viên phải có kinh nghiệm và kỹ thuậtphỏng vấn (biết cách đặt câu hỏi, có khả năng giải thích vấn đề), phải cẩn thậnkhông làm sai lệch các câu trả lời Các bằng chứng thu đ ược phải ghi chép vàkiểm chứng với các bằng chứng khác Tuy nhi ên, KTV cũng cần chú ý đến ngườiđược phỏng vấn bởi vì họ là người của đơn vị nên việc thiếu khách quan l à điềukhông thể tránh khỏi, đồng thời chú ý đến tr ình độ hiểu biết của người đượcphỏng vấn nhằm đảm bảo cho chất l ượng của bằng chứng kiểm toán
Thủ tục phân tích
Đối với nợ phải trả người bán:
Trang 17- So sánh các khoản phải trả theo từng ng ười bán để phát hiện những điểm bấtthường (ví dụ: thay đổi nh à cung cấp chính, thay đổi về tỷ lệ số d ư nợ, tuổi nợcủa các khoản phải trả…) hoặc những thay đổi đ ã dự kiến nhưng không xảy ra.
- So sánh số liệu của từng người bán với số liệu của chính họ trong các nămtrước, so sánh số liệu mua v ào, số dư cuối kỳ…
Đối với chi phí tiền lương, chi phí phải trả, các khoản phải trả khác, v à cáckhoản phải nộp khác như Bảo hiểm xã hội (BHXH), Bảo hiểm y tế (BHYT),Kinh phí công đoàn (KPCĐ)
- So sánh chi phí lương th ực tế với chi phí dự toán, chi phí kỳ n ày với kỳtrước
- Kiểm tra sự hợp lý của các số tiền BHXH, BHYT tính theo tiền l ương
- Kiểm tra số kế hoạch và dự toán là cơ sở cho giả thiết trong việc tính cáckhoản dự phòng và chi phí trích trước, kiểm tra lại các dự toán kỳ tr ước với chiphí thực tế phát sinh, đảm bảo rằng các giả thiết khác nhau đều có tính chấtchung
Trong một số trường hợp, đối với các khoản phải trả khác kiểm toá n viên
có thể so sánh với các thông tin phi t ài chính
Kiểm tra tài liệu liên quan đến sổ sách nợ phải trả.
KTV xem xét đối chiếu các tài liệu, sổ sách, chứng từ có li ên quan đếnkhoản mục nợ phải trả
Đối với các khoản nợ phải trả ng ười bán: KTV chọn mẫu một số chứng
từ thanh toán và thực hiện:
+ So sánh số lượng trên hóa đơn của người bán với số lượng trên phiếunhập kho (hoặc báo cáo nhận h àng) và đơn đặt hàng của đơn vị nhằm kiểm tra sốlượng hàng đặt mua và số lượng thực nhận của đơn vị
+ So sánh giá cả, chiết khấu trên đơn đặt hàng của đơn vị và trên hóa đơncủa người bán để tìm hiểu chính xác về số nợ phải trả người bán của đơn vị
+ Đối chiếu chứng từ thanh toán với phiếu chi của đ ơn vị, đối chiếu bảng
kê hóa đơn của người bán với sổ chi tiết của đơn vị để kiểm tra nghiệp vụ chi trả
có đầy đủ, hợp pháp và hợp lệ không
Đối với một số khoản phải trả khác
Phải trả công nhân viên:
Trang 18+ Đối chiếu sổ liệu trên sổ chi tiết với sổ cái, bảng cân đối kế toán(BCĐKT).
+ Kiểm tra mẫu một số chứng từ chi l ương, các khoản còn giữ lại, hoặccác khoản khấu trừ vào lương của công nhân viên
Phải trả khác:
+ Đối chiếu sổ liệu trên sổ chi tiết với sổ cái, BCĐKT
+ Kiểm tra mẫu một số chứng từ chi nộp ngân sách
Chi phí phải trả:
+ Đối chiếu sổ liệu trên sổ chi tiết với sổ cái, BCĐKT
+ Kiểm tra mẫu một số chứng từ chi trả (chi phí l ãi vay, chi phí điện nước,thuê nhà…)
Các khoản vay
+ Từ số dư chi tiết các khoản vay, đối chiếu sổ liệu tr ên sổ chi tiết với sổ cái.+ Kiểm tra chứng từ của các nghiệp vụ vay v à thanh toán
Thuế và các khoản phải nộp nhà nước
+ Đối chiếu số liệu trên sổ cái và trên bảng cân đối kế toán, trên bảng báo cáokết quả hoạt động kinh doanh li ên quan đến nghĩa vụ đối với ngân sách
+ Kiểm tra các bảng khai thuế v à chứng từ nộp thuế
Kiểm tra việc tuân thủ chính sách, quy định về quản lý nợ phải trả
Thử nghiệm đối với nghiệp vụ mua h àng:
Kiểm tra các đơn đặt hàng theo trình tự sau:
- Kiểm tra số thứ tự và tính liên tục của các đơn đặt hàng trong kỳ
- Chọn mẫu một số đơn đặt hàng
- Kiểm tra sự xét duyệt trên đơn đặt hàng Theo dõi quá trình mua hàng t ừphiếu đề nghị mua hàng, đơn đặt hàng, phiếu nhập kho có được xét duyệt và phùhợp với chính sách, quy định của đ ơn vị không
Kiểm tra việc ghi chép các nghiệp vụ mua h àng vào các sổ sách liên quan.Thử nghiệm đối với nghiệp vụ thanh toán:
- Kiểm tra các chứng từ thanh toán v à những chứng từ khác phát sinh tại bộphận kế toán nợ phải trả của đ ơn vị, bao gồm kiểm tra số thứ tự v à tính liên tụcđồng thời kiểm tra sự xét duyệt
Trang 19- Chọn mẫu hóa đơn của người bán và kiểm tra sự khớp đúng với các chứng
từ lưu giữ tại đơn vị
- Kiểm tra việc chi quỹ để thanh toán cho ng ười bán có phù hợp với quy địnhkhông và kiểm tra việc ghi chép v ào các sổ sách liên quan
Kiểm tra việc tuân thủ các quy định, văn bản pháp lý li ên quan đến cáckhoản phải trả
- Xem xét việc tuân thủ các cam kết trong hợp đồng tín dụng
- Xem xét việc tuân thủ trong việc k ê khai nộp thuế
- Xem xét việc tuân thủ trong việc xác định c ơ sở cho các khoản trích trước.Kiểm tra hệ thống sổ chi tiết nợ phải trả
- Kiểm tra việc thống nhất giữa sổ chi tiết của các t ài khoản phải trả và sổ cáitương ứng với các nghiệp vụ phát sinh
- Chọn mẫu một số sổ chi tiết v à kiểm tra chứng từ gốc của các nghiệp vụ ghichép trên sổ sách
Kiểm tra việc phản ánh đầy đủ nợ p hải trả trên báo cáo
Kiểm toán viên kiểm tra các khoản nợ phải trả không đ ược ghi chép, kiểmtra việc khóa sổ đối với nợ phải trả nhằm phát hiện những tr ường hợp làm cho nợphải trả bị sai sót
Kiểm tra các ước tính liên quan đến các ước tính kế toán
Theo VSA 540 “Kiểm toán viên phải thu thập đầy đủ bằng chứng kiểmtoán thích hợp về các ước tính kế toán trong báo cáo t ài chính” Ước tính kế toánnày được lập dựa trên sự xét đoán và trong điều kiện không có sự chắc chắn vềkết quả của các sự kiện đ ã phát sinh hoặc có thể sẽ phát sinh V ì vậy, mức độ rủi
ro, sai sót của báo cáo tài chính thường là rất cao, khi có ước tính kế toán
Phương pháp kiểm tra các khoản ước tính của đơn vị:
Xem xét và kiểm tra quá trình lập các ước tính kế toán của đơn vị
- Kiểm tra tài liệu và xem xét các giả định: kiểm toán viên cần phải thuthập bằng chứng liên quan đến các khoản ước tính của đơn vị Ví dụ: kiểm tracác bảng dự toán tiền lương, kiểm tra cơ sở cho việc trích trước chi phí của đơn
vị, kiểm tra các văn bản pháp lý li ên quan
- Kiểm toán viên phải đánh giá tính thích hợp của các giả định m à đơn vị
sử dụng để lập các ước tính kế toán: có hợp lý so với kết quả của các kỳ kế toán
Trang 20trước hay không, có nhất quán với các c ơ sở pháp lý và các giả đinh đã được sửdụng để lập các ước tính kế toán hay không.
- Kiểm toán viên cần phải kiểm tra phương pháp tính toán mà đơn v ị đã sửdụng để lập ước tính kế toán Nội dung, lịch tr ình và phạm vi các thử nghiệm củakiểm toán tùy thuộc vào mức độ phức tạp của việc tính toán các ước tính kế toán,
sự đánh giá của kiểm toán vi ên về các thủ tục và phương pháp mà đơn v ị sử dụng
để lập ước tính và tính trọng yếu của các ước tính kế toán
Kiểm toán viên lập một ước tính độc lập
Kiểm toán viên có thể tự lập hoặc thu thập một ước tính kế toán độc l ập và
so sánh kết quả ước tính độc lập đó với ước tính do đơn vị lập Khi sử dụng kếtquả ước tính độc lập, kiểm toán vi ên phải đánh giá các dữ liệu, xem xét các giảđịnh và kiểm tra các thủ tục tính toán đ ược sử dụng trong quá tr ình lập ước tính.Kiểm toán viên cũng có thể so sánh các ước tính với kết quả thực tế của các kỳ
kế toán trước đó
Đánh giá kết quả của thủ tục kiểm toán
Do tính không chắc chắn vốn có trong các ước tính kế toán nên việc đánhgiá các chênh lệch, khác biệt khi kiểm toán các ước tính kế toán là khó hơn sovới khi thực hiện kiểm toán những chỉ ti êu khác
Để giải quyết chênh lệch giữa giá trị ước tính của kiểm toán vi ên với giátrị ước tính của đơn vị, kiểm toán viên cần cân nhắc xem sự ch ênh lệch này cócần điều chỉnh không Nếu ch ênh lệch là hợp lý hoặc không trọng yếu th ì khôngcần phải điều chỉnh Ng ược lại, kiểm toán vi ên sẽ yêu cầu đơn vị điều chỉnh lạicác ước tính kế toán có liên quan Nếu đơn vị từ chối điều chỉnh th ì chênh lệch
đó được coi là một sai sót và sẽ được xem xét cùng với các sai sót khác để đánhgiá múc độ ảnh hưởng của chúng đến báo cáo t ài chính
Tính toán lại
Kiểm toán viên xem xét tính chính xác (b ằng cách tính lại) một số khoản
nợ phải trả người bán dựa trên hóa đơn của người bán, phiếu nhập kho; tính toánlại chi phí các khoản chi phí phải trả dựa tr ên sự ước tính độc lập, tính toán lạichi phí tiền lương, các khoản phải trả, phải nộp khác nh ư BHXH, BHYT, KPCĐ,các khoản ký cược, ký quỹ…
Trang 21Đối với kiểm tra tính chính xác của việc ghi sổ, kiểm toán vi ên đối chiếuchứng từ có liên quan để xem cùng một thông tin được phản ánh trên các chứng
từ khác nhau, ở những nơi khác nhau có giống nhau không Ví dụ: đối với khoản
nợ phải trả người bán, kiểm toán viên đối chiếu số nợ phải trả ng ười bán của đơn
vị với bảng kê hóa đơn của người bán
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN C ỨU
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
Thu thập số liệu sơ cấp tại công ty khách h àng về các tài liệu liên quanđến quá trình thu thập bằng chứng kiểm toán khoản mục Nợ phải trả của công tytrong năm 2008 Cụ thể là: các chứng từ, sổ sách của các khoản phải trả nh ư sổchi tiết, sổ cái, các văn bản pháp lý li ên quan và Bảng cân đối kế toán (BCĐKT),Bảng thuyết minh báo cáo t ài chính (BTMBCTC) Bên cạnh đó, tiến hành thuthập số liệu năm 2007 của khách h àng từ hồ sơ kiểm toán năm 2007 được lưu trữtại công ty kiểm toán SGN
2.2.2 Phương pháp phân tích s ố liệu
Tiếp cận và trao đổi với Giám đốc và các kiểm toán viên trong công ty đểtìm hiểu về quy trình thu thập bằng chứng kiểm toán tại công ty
Áp dụng những kỹ thuật trong quy trình thu th ập bằng chứng kiểm toánkhoản mục Nợ phải trả tại công ty cụ thể để minh họa
Sử dụng phương pháp phân tích bi ến động để phân tích biến động giữanăm kiểm toán và năm trước nhằm phát hiện những bất th ường từ kết qua thuđược sau khi phân tích
So sánh tỷ lệ phần trăm tăng g iảm của các chỉ tiêu phân tích và so sánhtrực tiếp giữa các sổ sách với nhau, giữa số của kỳ phân tích với số đầu kỳ củacác số liệu được thu thập trong báo cáo t ài chính; hay giữa số liệu ước tính với sốliệu gốc của khách hàng Qua đó cho thấy sự biến động tăng giảm của các chỉtiêu này
Áp dụng phương pháp phân tích đ ối ứng để kiểm tra số phát sinh của cáctài khoản phải trả của đơn vị khách hàng
Tổng hợp lại những thông tin thu thập đ ược và đánh giá
Trang 22CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN V À TƯ VẤN
TÀI CHÍNH KẾ TOÁN SGN
3.1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY KIỂM TOÁN SGN
3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển
Tiền thân của Công ty TNHH Kiểm toán v à Tư vấn Tài chính Kế toán SGN
là Công ty hợp danh Kiểm toán và Tư vấn Tài chính Kế toán SGN (tên giao dịch
là Công ty Kiểm toán SGN) Đây là công ty kiểm toán hợp danh đầu tiên ở khuvực Đồng Bằng Sông Cửu Long được thành lập vào ngày 17/05/2004 theo nghịđịnh số 105/2004/NĐ -CP ngày 30/03/2004 c ủa Chính phủ về kiểm toá n độc lập
và Thông tư số 64/2004/TT-BTC ngày 29/06/2004 c ủa Bộ Tài chính hướng dẫnmột số điều của nghị định số 105/2004/NĐ -CP Sau thời gian hoạt động dướihình thức công ty hợp danh, công ty đã chính thức hoạt động dưới hình thứcCông ty TNHH hai thành viên trở lên kể từ ngày 24/10/2007 với tên gọi Công tyTNHH Kiểm toán và Tư vấn Tài chính Kế toán SGN
Địa chỉ: 137 đường Trần Hưng Đạo, quận Ninh Kiều, Th ành phố Cần Thơ.Điện thoại: (0710) 3765 999
E-mail: sgn@vnn.vn
Với phong cách phục vụ chuy ên nghiệp, công ty mong muốn mang lại dịch
vụ tốt nhất cho khách h àng và hy vọng luôn được sự ủng hộ và tín nhiệm ngàycàng cao của đông đảo khách hàng, tạo được chỗ đứng vững chắc tr ên thị trườngKiểm toán và tư vấn tài chính kế toán tại Việt Nam
Các dịch vụ cung cấp bao gồm: kiểm toán, t ư vấn, dịch vụ kế toán và đàotạo Trong đó dịch vụ kiểm toán chiếm khoảng 80% doanh thu Dự kiến trong 2năm tới công ty sẽ mở rộng nh ư sau:
+ Dịch vụ tư vấn chiếm tỷ trọng 20 – 40% doanh thu
+ Phát triển dịch vụ kiểm toán xây dự ng cơ bản
+ Phấn đấu đến năm 2010 sẽ đủ điều kiện để kiểm toán các công ty có ni êmyết trên thị trường chứng khoán Việt Nam
Trang 233.1.2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức công ty Kiểm Toán SGN
Đội ngũ nhân viên của công ty kiểm toán SGN bao gồm các kiểm toánviên, nhân viên kiểm toán có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực kiểm toán v à đãtừng nắm giữ các chức vụ quan trọng trong một số công ty kiểm toán tại ViệtNam, thường xuyên được đào tạo, cập nhật kiến thức chuy ên ngành thông quacác chương trình huấn luyện nội bộ, chương trình cập nhật kiến thức kiểm toánviên hàng năm của Bộ Tài chính, các chương tr ình tài trợ quốc tế… Công tyKiểm toán SGN không ngừng phấn đấu đảm bảo các nguy ên tắc đạo đức nghềnghiệp: độc lập, khách quan, b ảo mật số liệu và bảo vệ quyền lợi hợp pháp củakhách hàng
Trang 24GVHD: Trần Quế Anh 17 SVTH: Trần Lê Kim Liên
Hình 1: SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC CÔNG TY KIỂM TOÁN SGN
PHÒNG GIÁM ĐỐC
PHÒNG PHÓ GIÁM ĐỐC (NGHIỆP VỤ)
Trang 25- Kiểm toán dự án, báo cáo quyết toán công tr ình xây dựng cơ bản
- Kiểm toán dự án, báo cáo quyết toán kinh phí từ các nguồn t ài trợ trong
và ngoài nước
- Kiểm toán tỷ lệ nội địa hóa đ ã được hưởng chính sách ưu đãi về thuế NK
- Soát xét báo cáo tài chính theo chu ẩn mực kế toán quốc tế, bao gồm cảviệc hợp nhất báo cáo tài chính
- Kiểm toán hoạt động
- Kiểm toán tuân thủ
b Dịch vụ đào tạo – huấn luyện
Công ty cung cấp các bản tin cập nhật h óa chuyên ngành
Công ty thường xuyên và liên tục mở các lớp huấn luyện ngắn hạn sau:
- Bồi dưỡng kế toán trưởng theo chương trình Bộ Tài Chính
- Bồi dưỡng kiểm toán viên để dự kỳ thi kiểm toán vi ên cấp nhà nước
- Nguyên lý kế toán, kế toán giá thành và kế toán nâng cao thuộc hệ thốngkiểm toán Mỹ
- Tài chính kế toán, thuế
Ngoài các lớp huấn luyện thường xuyên nói trên, công ty cũng mở các lớphuấn luyện đặc biệt đáp ứng nhu cầu tuân thủ các chính sách kế toán, t ài chính,thuế mới ban hành
c Dịch vụ tư vấn thuế
Các chuyên viên thuế của công ty cung cấp các dịch vụ sau:
Trang 26- Lập kế hoạch thuế, tư vấn, tham vấn về các vấn đề có li ên quan đến cácloại thuế thu nhập (doanh nghiệp, cá nhân), các chính sách ưu đãi về thuế, cácloại phí và lệ phí, các loại thuế gián thu.
- Hỗ trợ trong việc tuân thủ các luật thuế bao gồm cả việc lập, nộp các tờkhai thuế cho các công ty và cá nhân
- Lập hồ sơ xin được hưởng thuế suất ưu đãi
- Lập hồ sơ xin miễn giảm thuế nhập khẩu, thuế ti êu thụ đặc biệt
d Dịch vụ tư vấn thành lập doanh nghiệp
- Tư vấn cho nhà đầu tư, thương nhân nước ngoài lựa chọn hình thức kinhdoanh phù hợp nhất ở Việt Nam
- Hỗ trợ đăng ký kinh doanh, xin giấy phép đầu t ư, đăng ký nhân sự, xincấp mã số thuế, đăng ký xuất nhập khẩu…đảm bảo doanh nghiệp hoạt độn g tuânthủ pháp luật Việt Nam
3.2 TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY KIỂM TOÁN SGN
3.2.1 Đặc điểm khách hàng
Nhìn chung khách hàng công ty tương đ ối ổn định Đến nay công ty hiện
có 70 khách hàng ký h ợp đồng thường xuyên với công ty, ngoại trừ khách h àng
là các công ty cổ phần, hoặc doanh nghiệp nh à nước chuyển đổi thành công ty cổphần đăng ký giao dịch cổ phiếu tr ên thị trường chứng khoán
Chủ trương của công ty là tập trung giữ vững khách h àng truyền thống,duy trì giá phí hợp lý Đồng thời, đưa ra các biện pháp nhằm tăng cường chấtlượng dịch vụ cung cấp
3.2.2 Đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh
Trang 27Bảng 1: TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY KIỂM TOÁN SGN
(Nguồn: Công ty kiểm toán SGN)
Qua bảng thông tin về tình hình hoạt động trên có thể thấy doanh thu có
xu hướng tăng: năm 2007 tăng 200 tri ệu so với năm 2006, t ương đương 8,33%;năm 2008 tăng 400 triệu so với năm 2007, tương đương 15,38% Trong đó, cóthể dễ dàng nhận thấy doanh thu từ hoạt động kiểm toán l à chiếm tỷ trọng doanhthu cao nhất và tăng đều qua các năm, điều này được giải thích là do số lượngkhách hàng yêu cầu kiểm toán của công ty thường tăng lên sau mỗi năm, chứng
tỏ uy tín và chất lượng kiểm toán của công ty cũng ng ày càng nâng lên và đư ợcnhiều khách hàng tin tưởng hơn Tuy nhiên, mặc dù doanh thu tăng với một tỷ lệcao nhưng chi phí cho hoạt động của công ty lại cũng tăng với một tỷ lệ tươngứng và có chiều hướng tăng tỷ lệ thuận với doanh thu : năm 2007 tăng 185 triệu
so với năm 2006, tương đương 8,35%; năm 2008 tăng 350 triệu so với năm 2007,tương đương 14,58% Điều này dẫn đến tỷ lệ tăng lợi nhuận của công ty qua cácnăm còn tương đối thấp: năm 2007 tăng 8 ,11% so với năm 2006 và năm 2008tăng 25% so với năm 2007 cho thấy chi phí cho các hoạt động kiểm toán, đ ào tạo
và tư vấn mà công ty bỏ ra là rất lớn so với doanh thu mà công ty đạt được Mặc
dù vậy, tỷ lệ lợi nhuận tăng cũng cho thấy lợi nhuận của công ty mặc d ù tăng ítnhưng vẫn chứng tỏ hoạt động của công ty rất hiệu quả v à có chiều hướng pháttriển rất tốt qua 3 năm
Tóm lại, trong quá trình từ khi thành lập và phát triển đến nay công tyluôn tự hoàn thiện hoạt động của mình Và hiện nay công ty đã phát triển đượcthương hiệu của mình Đặc biệt là hoạt động của công ty đ ã dần đi vào quỹ đạo
Trang 28Tốc độ tăng trưởng khá nhanh và sẽ ổn định trong thời gian tiếp theo Bên cạnh
đó, với đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp công ty kiểm toán SGN đ ã đáp ứng mộtcách hiệu quả đối vơi nhu cầu về lĩnh vực kiểm toán v à đạt được nhiều thành tựuđáng kể trong các hoạt động liên quan
3.3 PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN TRONG TƯƠNG LAI
3.3.1 Về khách hàng
Mở rộng địa bàn hoạt động, tăng cường mạng lưới khách hàng trong cáclĩnh vực chưa được khai thác Nâng cao chất l ượng, phát triển quy mô để đủ điềukiện kiểm toán các công ty có ni êm yết trên thị trường chứng khoán Duy trìkhách hàng cũ, trong đó chú trọng các khách h àng truyền thống ở các ngành chếbiến thủy sản, xây dựng, du lịch, xổ số, l ương thực Mục tiêu đến năm 2010 pháttriển quy mô để đả điều kiện kiểm toán các công ty có ni êm yết trên thị trườngchứng khoán và số lượng khách hàng của công ty khoản 120 khách hàng
3.3.2 Về dịch vụ
Nâng cao chất lượng dịch vụ kiểm toán v à quản lý, xúc tiến tiếp xúc vớicác tập đoàn quốc tế, chuẩn bị các điều kiện để trở th ành thành viên của các tậpđoàn kiểm toán
Phát triển dịch vụ tư vấn và đào tạo, xây dựng cơ sở vật chất, thực hiệnliên kết với các tổ chức đào tạo trong và ngoài nước để tổ chức các lớp đ ào tạochuyên sâu về quản lý, tài chính, kế toán, kiểm toán…
3.3.3 Về doanh thu và kết quả kinh doanh
Mục tiêu công ty kiểm toán SGN là tốc độ tăng trưởng bình quân mỗi năm20% - 40% về doanh thu và 20%-30% về lợi nhuận Đến năm 2010, thu nhậpbình quân trên 7 triệu dồng/người/tháng Tỷ lệ lợi nhuận tr ên vốn chủ sở hữu đạt20%
3.3.4 Về tuyển dụng và đào tạo
Hàng năm công ty đều có kế hoạch, chương trình đào tạo cho nhân viêntheo từng mức độ: trợ lý 1, 2, 3; thời gian đ ào tạo cho mỗi cấp từ 50 – 70 tiết,cuối khóa đào tạo có kiểm tra nhận xét v à đánh giá đối với từng nhân viên Riêngđối với kiểm toán viên hành nghề: bố trí tham dự lớp cập nhật kiến thức h àngnăm do Bộ Tài chính tổ chức và tự đào tạo thông qua việc nghi ên cứu tham giagiảng dạy các lớp kỹ năng kiểm toán của công ty Định kỳ, khi có những chế độ,
Trang 29chính sách mới được ban hành, công ty đều tổ chức cho nhân vi ên nghiên cứu,trau dồi, cập nhật kiến thức th ường xuyên.
Căn cứ vào kế hoạch kinh doanh, công ty tuyển dụng nhân vi ên chủ yếu từcác sinh viên tốt nghiệp các trường đại học, có học lực từ loại khá trở l ên, cótrình độ C ngoại ngữ và trình độ B tin học
Việc thi tuyển trải qua 3 vòng:
- Sơ tuyển: tiếp nhận hồ sơ, xem xét sơ bộ về những nội dung li ên quantrong hồ sơ
- Thi tuyển: kiểm tra kiến thức về kế toán, kiểm toán v à ngoại ngữ
- Phỏng vấn: khả năng giao tiếp, cá tính
Ngoài ra, công ty cũng có kế hoạch khuyến khích nhân viên theo học cáclớp sau đại học, phấn đấu đến năm 2010, 70% kiểm toán vi ên có trình độ thạc sĩ,50% cán bộ lãnh đạo đạt trình độ tiến sĩ
3.4 KHÁI QUÁT QUY TRÌNH KI ỂM TOÁN TẠI CÔNG TY KIỂM TOÁN SGN
3.4.1.Chuẩn bị kiểm toán
Đây là giai đoạn đầu trước khi kiểm toán nhằm thu thập thông tin củakhách hàng, tìm hiểu về các nhu cầu của khách h àng, đánh giá về khả năng phục
vụ, thời gian thực hiện, phí kiểm toán, t ìm hiểu về hệ thống kiểm soát nội bộ, xácđịnh mức trọng yếu và đánh giá rủi ro kiểm toán để lập kế hoạch v à chươngtrình kiểm toán
Bước 1: Tiếp cận khách h àng
Sau khi khách hàng yêu c ầu được kiểm toán, công ty sẽ tiếp xúc trực tiếpvới khách hàng để khảo sát tình hình hoạt động của công ty v à khảo sát báo cáotài chính Trong mọi trường hợp, yêu cầu khách hàng sẽ được báo cáo trực tiếpcho Giám Đốc hoặc Phó Giám Đốc để được xem xét và phân công người đi khảosát theo yêu cầu cụ thể khách hàng
Khi được phân công khảo sát khách h àng, người đi khảo sát cần thực hiệncác nội dung sau:
- Thu thập đầy đủ các thông tin theo mẫu khảo sát chung của công ty
- Thu thập thêm các thông tin khác căn c ứ vào đặc điểm và yêu cầu riêng củakhách hàng
Trang 30- Đánh giá chung về hồ sơ sổ sách của khách hàng (phức tạp, rõ ràng)
- Các thông tin quan trọng như: khách hàng đang b ị kiện tụng, khách hàngđang bị phá sản, tranh chấp nội bộ cần phải đặc biệt chú ý v à ghi nhận vàomẫu khảo sát
Kết quả khảo sát phải đ ược ghi chép rõ ràng, đánh giá về mức độ phức tạpcủa hồ sơ, thời gian nhân sự dự kiến sẽ t hực hiện Trong trường hợp xét thấycông việc kiểm toán có thể gặp nhiều rủi ro, ng ười đi khảo sát có thể đề xuấtkhông ký hợp đồng với khách hàng nhưng phải nêu rõ lý do trong báo cáo kh ảosát Kết quả khảo sát được trình cho Giám đốc xem xét và ký duyệt
Bước 2: Gửi thư báo giá
Căn cứ vào kết quả khảo sát, Giám đốc sẽ xem xét v à quyết định giá phí.Sau khi có ý kiến Giám đốc, Phó Giám đốc kinh doanh sẽ soạn thảo th ư báo giágửi cho khách hàng
Bước 3: Nhận hồi báo và lập hợp đồng kiểm toán
Hồi báo của khách hàng có thể bằng văn thư hoặc bằng điện thoại Mọitrường hợp hồi báo đều phải báo cáo trực tiếp cho Giám đốc
Khi khách hàng đồng ý kiểm toán, công ty sẽ tiến h ành soạn thảo hợpđồng kiểm toán để gửi đến khách h àng ký
Bước 4: Tổ chức nhóm kiểm toán
Giám đốc sẽ phân công hợp đồng cụ thể cho từng nhóm trong công ty theonguyên tắc quan tâm đến việc phục vụ khách h àng liên tục để có thể rút ngắn thờigian thực hiện (các kiểm toán vi ên chính phải có quyết định phân công công việc
cụ thể cho các thành viên trong nhóm khi thực hiện hợp đồng), sau đó báo choGiám đốc các quyết định phân công để theo d õi, chỉ đạo khi cần thiết
Bước 5: Lập kế hoạch kiểm toán
Kiểm toán viên chính có trách nhiệm lập kế hoạch kiểm toán, đối vớinhững khách hàng được xác định là trọng điểm, quan trọng, phải bổ sung th êmcác công việc vào chương trình mẫu của công ty cho phù hợp với tình hình cụ thểcủa khách hàng
Để công việc kiểm toán đ ược thực hiện tốt thì các kiểm toán viên phảihiểu biết về hoạt động, về hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng Xác định
Trang 31mức trọng yếu và đánh giá rủi ro kiểm toán Sau đó kiểm toán viên yêu cầu cungcấp một số thông tin chủ yếu về khách h àng như:
- Yêu cầu của khách hàng về mục đích kiểm toán
- Giấy phép thành lập công ty
- Các báo cáo tài chính năm k iểm toán của đơn vị
- Các quyết toán thuế hàng năm, đặc biệt là quyết toán thuế trước năm kiểmtoán
- Tham khảo báo cáo kiểm toán các năm tr ước (nếu có)
Công ty sẽ mở các loại sổ sách đầy đủ, đúng theo quy định hay không.Việc lưu giữ chứng từ, cập nhật các t hông tin văn bản có kịp thời, đầy đủ v à có
hệ thống không
Dựa trên những thông tin được thu thập và vào kinh nghiệm, kiểm toánviên tiến hành đánh giá sơ bộ ban đầu về rủi ro kiểm toán v à xác định mức trọngyếu bao gồm:
Đánh giá rủi ro kiểm toán (AR) b ao gồm:
+ Rủi ro tiềm tàng (IR)
+ Rủi ro kiểm soát (CR)
+ Rủi ro phát hiện (DR)
Rủi ro kiểm toán được xác định theo công thức sau:
AR = IR x CR x DR (1)Rủi ro phát hiện phụ thuộc v ào rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát theo
(Nguồn: Công ty kiểm toán SGN )
Trang 32Xác định mức trọng yếu bao gồm:
+ Tổng thể báo cáo tài chính (PM)
Dựa vào một trong các khoản mục: doanh thu, lợi nhuận trước thuế hoặctổng tài sản tùy thuộc vào chỉ tiêu của đông đảo người sử dụng
Bảng 3: MỨC TRỌNG YẾU KẾ HOẠCH TỔNG THỂ BÁO CÁO T ÀI CHÍNH
(Nguồn: Công ty kiểm toán SGN )
Dựa vào loại hình doanh nghiệp:
Mỗi doanh nghiệp đều có một đặc tr ưng riêng của mình và có một loạihình kinh doanh riêng bi ệt Chính vì vậy, công ty SGN đã dựa vào những đặctrưng riêng của khách hàng kết hợp với kinh nghiệm kiểm toán của m ình để xâydựng mức trọng yếu ri êng cho mỗi loại hình doanh nghiệp Việc xác định này thểhiện rõ trong bảng sau:
Bảng 4: MỨC TRỌNG YẾU KẾ HOẠCH DỰA V ÀO LOẠI HÌNH
DOANH NGHIỆP
Doanh nghiệp có giá trị tài sản/đầu tư lớn 1% - 3% tổng tài sản
Doanh nghiệp phi lợi nhuận 1% tổng doanh thu hoặc chi phí
(Nguồn: Công ty kiểm toán SGN )
+ Từng khoản mục, từng loại nghiệp vụ (TE)
TE = 50% x PM
Trang 33Nếu 50% x PM >= số dư khoản mục thì TE = 10% với số dư khoản mụctrọng yếu được ấn định như sau:
Bảng 5: MỨC TRỌNG YẾU KẾ HOẠCH TỪNG KHOẢN MỤC
Mức trọng yếu Không trọng yếu Vùng co giãn (*) Trọng yếu
So với lợi nhuận
(*) Kiểm toán viên có thể điều chỉnh cho phù hợp với mục đích kiểm toán
(Nguồn: Công ty kiểm toán SGN )
Sau đó kiểm toán viên lập chương trình kiểm toán
Chương trình kiểm toán: Chỉ dẫn mục tiêu kiểm toán từng phần hành,
nội dung, lịch trình và phạm vi của các thủ tục kiểm toán cụ thể v à thời gian ướctính cần thiết cho từng phần h ành
3.4.2.Thực hiện kiểm toán
Ở giai đoạn này, kiểm toán viên thu thập những bằng chứng đầy đủ v àthích hợp để chứng minh cho ý kiế n nhận xét của mình, kiểm toán viên thực hiệnhai loại thử nghiệm là:
a Thử nghiệm kiểm soát: dùng để thu thập bằng chứng kiểm toán về
sự hữu hiệu trong thiết kế v à vận hành của hệ thống kiểm soát nội bộ Kết quảcủa thử nghiệm này sẽ là bằng chứng để kiểm toán viên giữ nguyên hay mở rộngnhững thử nghiệm cơ bản
b Thử nghiệm cơ bản: Thử nghiệm cơ bản bao gồm thử nghiệm chitiết và thủ tục phân tích
- Thử nghiệm chi tiết: là việc kiểm tra trực tiếp nghiệp vụ hay các số d ư.+ Kiểm tra nghiệp vụ: được sử dụng khi số phát sinh của tài khoản ít, cáctài khoản không có số dư hay trong các trường hợp bất thường Kiểm tra nghiệp
vụ được thực hiện như sau: chọn các nghiệp vụ cần kiểm tra, sau đó kiểm tra chitiết về các tài liệu, chứng từ của các nghiệp vụ đó v à xem xét quá trình luânchuyển của chúng qua các t ài khoản
+ Kiểm tra số dư: nhằm đánh giá mức độ trung thực của các số d ư, kiểmtoán viên phân tích s ố dư thành từng bộ phận, hay theo từng đối t ượng, sau đó
Trang 34chọn mẫu để kiểm tra v à đối chiếu với những số liệu, sổ sách với nhau và đốichiếu với những tài liệu thu thập được từ những người thứ ba Sau đó đánh giákết quả và xác định số dư cuối kỳ.
- Thủ tục phân tích: là việc so sánh các thông tin t ài chính, các tỷ lệ, chỉ số
để phát hiện ra các trường hợp bất thường Mục đích của thủ tục này là giúp kiểmtoán viên hiểu rõ về hoạt động kinh doanh của khách h àng, xác định các trườnghợp bất thường và giới hạn phạm vi kiểm tra chi tiết
Kiểm toán viên chỉ thiết kế và thực hiện thử nghiệm kiểm soát khi đánhgiá kiểm soát nội bộ của đơn vị là hữu hiệu, nếu kiểm soát nội bộ yếu kém th ìkiểm toán viên không cần thực hiện thử nghiệm kiểm soát m à mở rộng phạm vi
áp dụng các thử nghiệm cơ bản có thể là kiểm tra ngay trên số liệu của đơn vị
3.4.3 Hoàn thành kiểm toán
Sau khi hoàn thành kiểm toán từng phần h ành riêng lẻ, kiểm toán viênchuẩn bị lập báo cáo kiểm toán Kiểm toán vi ên chính tổng hợp các kết quả củacuộc kiểm toán, đưa ra ý kiến, nhận xét về kết quả của cuộc kiểm toán
Sau đó, kiểm toán viên chính sẽ trình cho giám đốc kiểm toán để kiểm tralại lần nữa công việc của nhóm kiểm toán, quyết định của giám đốc l à quyết địnhcuối cùng trong báo cáo kiểm toán
Sau khi hoàn tất công việc, kiểm toán vi ên chính phát hành bản dự thảobáo cáo kiểm toán gửi cho khách h àng Khi hai bên thống nhất về kết quả củacuộc kiểm toán, công ty sẽ phát h ành báo cáo kiểm toán chính thức
Tùy theo kết quả của cuộc kiểm toán, kiểm toán vi ên có thể phát hành mộttrong bốn loại báo cáo kiểm toán sau:
- Báo cáo chấp nhận toàn phần
- Báo cáo chấp nhận từng phần
- Báo cáo không chấp nhận
- Báo cáo từ chối cho ý kiến
3.5 PHƯƠNG PHÁP THU TH ẬP BẰNG CHỨNG KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC NỢ PHẢI TRẢ TẠI CÔNG TY KIỂM TOÁN SGN
3.5.1 Phương pháp thu thập bằng chứng kiểm toán nợ phải trả đối với việc tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ
Tìm hiểu về hệ thống kiểm soát nội bộ
Trang 35Tại công ty kiểm toán SGN, khoản mục nợ phải trả theo hồ s ơ làm việcđược xếp vào mục N, bao gồm các khoản mục chi tiết nh ư sau:
+ Phải trả người bán, Trả trước cho người bán, Phải trả công nhân vi ên,Chi phí phải trả, Phải trả nội bộ, Phải trả khác, Dự ph òng phải trả ngắn hạn, Phảitrả theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng, Các khoản nợ d ài hạn phải trả chongười bán, Phải trả dài hạn nội bộ, Phải trả d ài hạn khác, Dự phòng trợ cấp mấtviệc làm, Dự phòng phải trả dài hạn
Việc tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ đối với khoản mục nợ phải trả tạicông ty kiểm toán SGN sử dụng các phương thức sau:
- Phỏng vấn kế toán của đ ơn vị về những thắc mắc trong quá tr ình kiểmtoán nợ phải trả
- Quan sát cách phân chia giữa các bộ phận liên qua đến nợ phải trả trongđơn vị khách hàng
- Kiểm toán viên cũng có thể dựa vào kinh nghiệm kiểm toán trước đây tạiđơn vị
3.5.2 Phương pháp thu thập bằng chứng kiểm toán khoản mục nợ phải trả đối với thử nghiệm kiểm soát
Khi có những hiểu biết về hệ thống kiểm soát nội bộ của khách h àng,kiểm toán viên sẽ thiết kế các thử nghiệm kiểm soát nhằm để thu thập bằngchứng kiểm toán kiểm tra về sự hữu hiệu trong thiết kế v à vận hành hệ thốngkiểm soát nội bộ của đ ơn vị Các thử nghiệm kiểm soát thường được thực hiệnđối với khoản mục nợ phải trả l à:
- Kiểm tra mẫu các nghiệp vụ mua h àng
- Xem xét một số văn bản pháp lý li ên quan làm cơ sở cho việc trích trướccác chi phí
- Xem xét một số văn bản pháp lý li ên quan đến việc chi lương
- Xem xét việc xác nhận và hoàn trả các khoản ký quỹ
- Kiểm tra hệ thống sổ chi tiết: thử nghiệm kiểm soát n ày nhằm đảm bảo
sự ghi chép đầy đủ và chính xác trên sổ
Kết quả của thử nghiệm kiểm soát sẽ giúp kiểm toán vi ên nhận diện đượctương đối đầy đủ về những điểm mạnh và điểm yếu của kiểm soát nội bộ li ênquan đến các cơ sở dẫn liệu của nợ phải trả
Trang 363.5.3 Phương pháp thu thập bằng chứng kiểm toán khoản mục nợ phải trả đối với thử nghiệm cơ bản
3.5.3.1 Thủ tục phân tích
- Thực hiện phân tích biến đ ộng các khoản phải trả giữa năm đ ược kiểmtoán và năm trước Nếu nhận thấy biến động lớn, tiến hành tìm hiểu và giải thíchnguyên nhân biến động Việc xem xét các mố i quan hệ được lồng vào thực hiệncùng lúc với thử nghiệm cơ bản
- So sánh giữa thực tế với ước tính của kiểm toán vi ên
- Nghiên cứu mối quan hệ giữa các thông tin t ài chính trong kỳ để giúpkiểm toán viên thu thập bằng chứng về tính hợp lý chung của số liệu, thông tincần kiểm tra, đồng thời phát hiện khả năng tồn tại các sai lệch trọng yếu (Đâycũng được xem là một loại thử nghiệm cơ bản)
- Thực hiện thủ tục phân tích đối ứng
3.5.3.2 Kiểm tra chi tiết
a Đối với nợ phải trả người bán:
- Yêu cầu đơn vị cung cấp bảng số d ư chi tiết nợ phải trả vào thời điểmkhóa sổ, sau đó kiểm tra tổng s ố và đối chiếu với sổ cái v à sổ chi tiết, bảngCĐKT về số dư đầu kỳ, số phát sinh trong kỳ v à số dư cuối kỳ Nếu số liệu trênbảng không thống nhất, kiểm toán vi ên sẽ tiến hành tìm hiểu nguyên nhân nhằmthu được bằng chứng với số liệu chính xác
- Thu thập thư xác nhận một số khoản phải trả đối với tất cả các nh à cungcấp chủ yếu của đơn vị (kể cả những người có số dư cuối kỳ rất thấp hoặc bằngkhông); các khoản phải trả có tính chất bất th ường; các khoản phải trả cho cácbên liên quan, các khoản phải trả được thế chấp bằng tài sản
- Kiểm tra số phát sinh tr ên các sổ chi tiết tài khoản phải trả người bán,phải trả CNV, phải trả khác, nhận ký c ược, ký quỹ…
- Kiểm tra chi tiết các đối ứng của t ài khoản nợ phải trả người bán, giảithích các bút toán bất thường
- Kiểm tra phương pháp hạch toán tỉ giá nợ phải trả trong tr ường hợpthanh toán bằng ngoại tệ
Trang 37b Đối với khoản phải trả công nhân vi ên:
- Thu thập hợp đồng lao động, các bảng tính đ ơn giá tiền lương đượcduyệt
- Kiểm tra quỹ lương thực hiện của đơn vị và đối chiếu tổng quỹ l ươngthực hiện với tiền lương hạch toán vào chi phí trong kỳ để đảm bảo chi phí tiềnlương được ghi nhận đúng
c Đối với các khoản phải trả khác : bao gồm các khoản tài sản thừa chờ
xử lý, các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ
- Thu thập mẫu một số chứng từ chi nộp ngân sách
- Kiểm tra sổ chi tiết của các t ài khoản có liên quan
d Đối với các khoản nhận ký c ược, ký quỹ
- Thu thập các biên bản xác nhận và hoàn trả các khoản này
- Gửi thư đề nghị xác nhận đối với các số d ư lớn
e Đối với chi phí phải trả: bao gồm các khoản trích tr ước về chi phí lãi
vay, tiền lương nghỉ phép,…
- Thu thập các hợp đồng, hoặc chứng từ gốc đ ược dùng làm cơ sở cho việctrích trước: hợp đồng vay, kế hoạch v à dự toán về tiền lương nghỉ phép
- Xác định tính hợp lý của các giả thiết dùng làm cơ sở cho việc tríchtrước
- Kiểm tra việc tính toán của đ ơn vị
- Dựa trên các dữ liệu đáng tin cậy v à hợp lý, kiểm toán viên thực hiệncác ước tính độc lập để so sánh với các ước tính của đơn vị
- Đánh giá sự hợp lý của các ước tính từ việc thu thập các bằng chứng li ênquan đến chi phí thực tế phát sinh sau ni ên độ (Việc thực hiện này thường đượckiểm tra và đối chiếu với khi kiểm toán khoản mục chi phí)
3.5.4 Tổng hợp kết quả
Khi kiểm toán viên hoàn thành việc thu thập bằng chứng dựa vào các thửnghiệm cơ bản đối với nợ phải trả, tất cả các sai lệch sẽ đ ược tổng hợp lại Nếukhông tìm được bằng chứng về tính trung thực v à hợp lý của khoản mục, kiểmtoán viên sẽ yêu cầu đơn vị giải thích hoặc điều chỉnh hoặc đ ưa ra nhận xét loạitrừ đối với nợ phải trả
Trang 38CHƯƠNG 4 PHƯ ƠNG PHÁP THU TH ẬP BẰNG CHỨ NG KIỂM TOÁN KHO ẢN M ỤC NỢ PHẢI TRẢ ÁP D ỤNG T ẠI CÔNG TY
THƯ ƠNG M ẠI POLIM EX
4.1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY THƯƠNG MẠI POLIMEX
Hình 2: SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC CÔNG TY POLIMEX
4.1.2 Đặc điểm kinh doanh
Ngành nghề kinh doanh: Thương mại – dịch vụ
BỘ PHẬN H.CHÍNH- QUẢN TRỊ
BỘ PHẬN KIỂM SOÁT VÀ XÉT DUYỆT
Trang 39Lĩnh vực kinh doanh: Xăng, dầu và dịch vụ.
Vốn kinh doanh: 10.586.000.000 đồng trong đó vốn cố định l à15.388.000.000 đồng
4.1.3 Kỳ kế toán, đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán tại công ty
4.1.3.1 Kỳ kế toán năm
Kỳ kế toán năm được bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12hàng năm
4.1.3.2 Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán tại công ty : Đơn vị
được sử dụng trong kỳ là đồng Việt Nam (VND)
Nguyên tắc xác định các khoản tiền
Tiền và các khoản tương đương tiền bao gồm tiền mặt, tiền gởi ngân h àng,tiền đang chuyển và các khoản đầu tư ngắn hạn có thời gian thu hồi hoặc đáo hạnkhông quá ba tháng kể từ ngày mua, có khả năng chuyển đổi dễ d àng thành mộtlượng tiền xác định và không có nhiều rủi ro
Phương pháp chuyển đổi các đồng tiền khác ra đồng t iền sử dụng trong kếtoán: các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ bằng ngoại tệ đ ược chuyển đổithành VNĐ theo tỉ giá giao dịch thực tế hoặc tỉ giá giao dịch b ình quân trên thịtrường ngoại tệ liên ngân hàng Nhà nư ớc công bố tại thời điểm phát sinh nghiệ p
vụ kinh tế Chênh lệch tỉ giá phát sinh do việc chuyển đổi đ ược kết chuyển vàokết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ
Nguyên tắc ghi nhận và vốn hóa các khoản chi phí khác
Chi phí trả trước dài hạn: các khoản chi phí thực tế nh ư chi phí sửa chữalớn tài sản cố định … đã phát sinh nhưng có liên quan đến hoạt động sản xuất,kinh doanh của nhiều niên độ kế toán thì được hạch toán vào chi phí trả trước dàihạn và phân bổ vào chi phí sản xuất kinh doanh của các ni ên độ kế toán sau
Việc tính và phân bổ chi phí trả trước dài hạn vào chi phí sản xuất kinhdoanh từng kỳ kế toán được căn cứ vào phương pháp đường thẳng
Trang 40Nguyên tắc ghi nhận chi phí đi vay: đ ược ghi nhận vào giá trị của tài sảnhay giá trị xây dựng cơ bản dở dang.
Tỷ lệ vốn hóa được sử dụng để xác định chi phí đi vay được vốn hóa trongkỳ: theo thực tế phát sinh
Nguyên tắc ghi nhận các khoản phải trả th ương mại và phải trả khác
Các khoản phải trả người bán, phải trả nội bộ, phải trả khác, khoản vay tạithời điểm báo cáo, nếu :
- Có thời hạn thanh toán dưới 1 năm được phân loại là nợ ngắn hạn
- Có thời hạn thanh toán trên 1 năm được phân loại là nợ dài hạn
- Tài sản thiếu chờ xử lý được phân loại là nợ ngắn hạn
- Thuế thu nhập hoãn lại được phân loại là nợ dài hạn
Nguyên tắc ghi nhận chi phí phải trả
Công ty trích lập quỹ dự phòng về trợ cấp mất việc làm theo hướng dẫn tạithông tư số 82/2003/TT-BTC ngày 14/08/2003 c ủa Bộ Tài Chính
Nguyên tắc và phương pháp ghi nh ận các khoản dự phòng phải trả
Các khoản dự phòng phải trả đã ghi nhận thỏa mãn các điều kiện qui địnhtrong chuẩn mực kế toán số 18 “Các khoản dự ph òng, tài sản và nợ tiềm tàng”Các khoản dự phòng phải trả được lập thêm theo số chênh lệch lớn hơngiữa số dự phòng phải trả phải lập năm nay so với số dự ph òng phải trả đã lậpnăm trước chưa sử dụng đang ghi trên sổ kế toán
Thuế
Công ty tính thuế giá trị gia tăng theo ph ương pháp khấu trừ Thuế suấtVAT áp dụng đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty nh ư sau:
+ Xăng dầu tạm nhập tái xuất th ì không chịu thuế
+ Kinh doanh xăng dầu thuế suất áp dụng là 10%
+ Các dịch vụ khác thuế suất áp dụng l à 10%
Công ty áp dụng thuế thu nhập doanh nghiệp theo thuế suất 28%
Nguyên tắc và phương pháp kế toán khác
Chi phí tiền lương: công ty trích và tính vào chi phí theo đơn giá7,5đ/1000đ doanh thu theo thông báo của sở Lao Động – Thương Binh và X ãHội tỉnh Đồng Tháp, mức khống chế không v ượt 195 triệu