Quản trị chiến lược giúp tổ chức, doanh nghiệp xác định rõ ràng được mục tiêu, hướng đi, vạch ra các con đường hợp lý và phân bổ các nguồn lực một cách tối ưu để đảm bảo đi đến mục tiêu
Trang 1MỤC LỤC Trang
Chương 1: GIỚI THIỆU………
……… 11
1.1 Đặt vấn đề nghiên cứu……….… 11
1.1.1 Sự cần thiết nghiên cứu……….11
1.1.2 Căn cứ khoa học và thực tiễn………12
1.2 Mục tiêu nghiên cứu……….….13
1.2.1 Mục tiêu chung……….….13
1.2.2 Mục tiêu cụ thể……….….13
1.3 Phạm vi nghiên cứu……… 13
1.3.1 Không gian……….…13
1.3.2 Thời gian……….… 13
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu………13
1.4 Lược khảo tài liệu nghiên cứu……… 14
Chương 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU……
……… 15
2.1 Phương pháp luận……… 15
2.1.1 Khái quát về quản trị và chiến lược……… 15
2.1.2 Khái niệm về quản trị chiến lược……….…… 16
2.1.3 Các giai đoạn quản trị chiến lược……… 16
2.1.4 Tầm quan trọng của quản trị chiến lược………17
2.1.5 Nội dung hoạch định chiến lược của doanh nghiệp……… 18
2.1.6 Phân tích nội bộ doanh nghiệp……… 22
2.2 Phương pháp nghiên cứu……… 24
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu………24
2.2.2 Phương pháp xử lý số liệu……….24
Chương 3: GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM BẾN TRE………
……… 27
3.1 Lịch sử hình thành và quá trình phát triển của công ty……… 27
Trang 23.2 Lĩnh vực hoạt động………28
3.3 Cơ cấu tổ chức và nguồn nhân lực……….………29
3.3.1 Cơ cấu tổ chức……… ……29
3.3.2 Nguồn nhân lực……… ………31
3.4 Thị trường kinh doanh của công ty trong các năm vừa qua……… 32
3.5 Kết quả hoạt động kinh doanh……… 33
Chương 4: PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY……
……… 36
4.1 Phân tích môi trường kinh doanh……… …36
4.1.1 Phân tích môi trường vĩ mô……… ………36
4.1.2 Phân tích môi trường tác nghiệp………43
4.2 Phân tích môi trường nội bộ của công ty……… ………49
4.2.1 Yếu tố marketing……… ………49
4.2.2 Công tác nghiên cứu hợp tác và phát triển………50
4.2.3 Phân tích tình hình tài chính doanh nghi ệp……… ………51
4.3 Sứ mạng và mục tiêu đến năm 2012………62
4.3.1 Sứ mạng của công ty………62
4.3.2 Mục tiêu đến năm 2012……….……62
4.4 Hình thành và lựa chọn chiến lược………62
4.4.1 Các điểm mạnh của công ty……… ……62
4.4.2 Các điểm yếu của công ty……… 63
4.4.3 Các cơ hội đối với công ty……….…64
4.4.4 Các mối đe doạ……… …65
4.4.5 Ma trận SWOT……… …66
4.4.6 Ma trận SPACE……….…67
4.4.7 Ma trận chiến lược chính……… ………68
4.4.8 Lựa chọn chiến lược……… …70
Chương 5: MỘT SỐ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC ĐẾN NĂM 2012………
……… 72
5.1 Vấn đề về quản trị……… …72
5.1.1 Các mục tiêu hàng năm……… ………72
Trang 35.1.2 Các chính sách thực hiện mục tiêu………74
5.2 Vấn đề marketing……… ……75
5.3 Vấn đề tài chính……….75
5.4 Vấn đề nghiên cứu và phát triển………75
Chương 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ………
……… 76
6.1 Kết luận……… 76
6.2 Kiến nghị……… …76
6.2.1 Đối với công ty……… …………76
6.2.2 Đối với nhà nước……… ……77
TÀI LIỆU THAM KHẢO………78
Trang 4LỜI CẢM TẠ
Trải qua 4 năm được đào tạo và nghiên cứu tại trường Đại học Cần Thơ, dĩ nhiên có rất nhiều kiến thức quí báu do các giảng viên của trường đã cung cấp, mặc khác sau khoảng ba tháng thực tập tại công ty Cổ phần Dược phẩm Bến Tre tôi đã được sự hỗ trợ rất nhiều của các Ban lãnh đạo công ty Tổng hợp các kiến thức từ các giảng viên của trường và những kinh nghiệm được rút kết từ phía cơ quan thực tập đã giúp tôi có thể hoàn thành bài nghiên cứu “Xây dựng chiến lược kinh doanh cho công ty Cổ phần Dược phẩm Bến Tre” một cách hoàn chỉnh và mang tính chất khả thi trong thực tế Với thành công đó ngoài sự cố gắng của bản thân, tôi xin được gửi lời cảm ơn đến:
- Trường Đại học Cần Thơ đã tạo mọi điều kiện cho tôi học tập, cám ơn các giảng viên của trường đã rèn luyện cho tôi các kỹ năng về chuyên môn
- Cám ơn đến Thạc sĩ Lê Quang Viết đã nhiệt tình trong quá trình hướng dẫn tôi làm đề tài
- Cám ơn Ban lãnh đạo công ty Cổ phần Dược phẩm Bến Tre, đặc biệt là các Ban lãnh đạo Phòng marketing đã cho tôi được thực tập và dành thời gian hỗ trợ cho tôi để có thể hoàn thành bài nghiên cứu của mình
Xin chân thành cảm ơn!
Cần Thơ, ngày 25 tháng 04 năm 2009
Sinh viên thực hiện
Đoàn Thanh Duyên
Trang 5LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất kỳ đề tài nghiên cứu khoa học nào
Cần Thơ, ngày 25 tháng 04 năm 2009
Sinh viên thực hiện
Đoàn Thanh Duyên
Trang 6NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Bến Tre, ngày… tháng… năm 20…
Thủ trưởng đơn vị (Ký tên và đóng dấu)
Trang 7NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Cần Thơ, ngày… tháng… năm 20…
Giáo viên hướng dẫn (Ký và ghi họ tên)
Trang 8NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Cần Thơ, ngày… tháng… năm 20…
Giáo viên phản biện (Ký và ghi họ tên)
Trang 9MỤC LỤC Trang
Chương 1: GIỚI THIỆU………
……… 11
1.1 Đặt vấn đề nghiên cứu……….… 11
1.1.1 Sự cần thiết nghiên cứu……….11
1.1.2 Căn cứ khoa học và thực tiễn………12
1.2 Mục tiêu nghiên cứu……….….13
1.2.1 Mục tiêu chung……….….13
1.2.2 Mục tiêu cụ thể……….….13
1.3 Phạm vi nghiên cứu……… 13
1.3.1 Không gian……….…13
1.3.2 Thời gian……….… 13
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu………13
1.4 Lược khảo tài liệu nghiên cứu……… 14
Chương 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU……
……… 15
2.1 Phương pháp luận……… 15
2.1.1 Khái quát về quản trị và chiến lược……… 15
2.1.2 Khái niệm về quản trị chiến lược……….…… 16
2.1.3 Các giai đoạn quản trị chiến lược……… 16
2.1.4 Tầm quan trọng của quản trị chiến lược………17
2.1.5 Nội dung hoạch định chiến lược của doanh nghiệp……… 18
2.1.6 Phân tích nội bộ doanh nghiệp……… 22
2.2 Phương pháp nghiên cứu……… 24
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu………24
2.2.2 Phương pháp xử lý số liệu……….24
Chương 3: GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM BẾN TRE………
……… 27
3.1 Lịch sử hình thành và quá trình phát triển của công ty……… 27
Trang 103.2 Lĩnh vực hoạt động………28
3.3 Cơ cấu tổ chức và nguồn nhân lực……….………29
3.3.1 Cơ cấu tổ chức……… ……29
3.3.2 Nguồn nhân lực……… ………31
3.4 Thị trường kinh doanh của công ty trong các năm vừa qua ……… 32
3.5 Kết quả hoạt động kinh doanh……… 33
Chương 4: PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY……
……… 36
4.1 Phân tích môi trường kinh doanh……… …36
4.1.1 Phân tích môi trường vĩ mô……… ………36
4.1.2 Phân tích môi trường tác nghiệp………43
4.2 Phân tích môi trường nội bộ của công ty……… ………49
4.2.1 Yếu tố marketing……… ………49
4.2.2 Công tác nghiên cứu hợp tác và phát triển………50
4.2.3 Phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp……… ………51
4.3 Sứ mạng và mục tiêu đến năm 2012………62
4.3.1 Sứ mạng của công ty………62
4.3.2 Mục tiêu đến năm 2012……….……62
4.4 Hình thành và lựa chọn chiến lược………62
4.4.1 Các điểm mạnh của công ty……… ……62
4.4.2 Các điểm yếu của công ty……… 63
4.4.3 Các cơ hội đối với công ty……….…64
4.4.4 Các mối đe doạ……… …65
4.4.5 Ma trận SWOT……… …66
4.4.6 Ma trận SPACE……….…67
4.4.7 Ma trận chiến lược chính……… ………68
4.4.8 Lựa chọn chiến lược……… …70
Chương 5: MỘT SỐ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC ĐẾN NĂM 2012………
……… 72
5.1 Vấn đề về quản trị……… …72
5.1.1 Các mục tiêu hàng năm……… ………72
Trang 115.1.2 Các chính sách thực hiện mục tiêu………74
5.2 Vấn đề marketing……… ……75
5.3 Vấn đề tài chính……….75
5.4 Vấn đề nghiên cứu và phát triển………75
Chương 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ………
……… 76
6.1 Kết luận……… 76
6.2 Kiến nghị……… …76
6.2.1 Đối với công ty……… …………76
6.2.2 Đối với nhà nước……… ……77
TÀI LIỆU THAM KHẢO………78
Trang 12DANH MỤC HÌNH
Trang
Hình 1:Mô hình thể hiện mối quan hệ giữa các ảnh hưởng chủ yếu
của môi trường đối với tổ chức……….………18
Hình 2: Mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Michael Porter…… ……… 21
Hình 3: Sơ đồ tư duy chiến lược về tình hình công ty đến lựa chọn chiến lược……….………23
Hình 4: Sơ đồ ma trận SWOT……….………….25
Hình 5: Sơ đồ ma trận chiến lược chính……… ……….26
Hình 6: Sơ đồ cơ cấu bộ máy của công ty……… ……….29
Hình 7: Sơ đồ cơ cấu bộ máy quản lý của công ty……… ……….30
Hình 8: Biểu đồ thể hiện tỷ lệ cán bộ công nhân vi ên theo trình độ…… …… 33
Hình 9: Biểu đồ thể hiện lợi nhuận trước và sau thuế thu nhập doanh nghiệp của công ty……… ……… … 35
Hình 10: Biểu đồ thể hiện tốc độ tăng trưởng kinh tế và tỷ lệ lạm phát của Việt Nam giai đoạn 2003-2008……….37
Hình 11: Biểu đồ thể hiện mức thu nhập bình quân đầu người của Việt Nam giai đoạn 2005-2008……….……… 38
Hình 12: Biểu đồ thống kê doanh thu thuần và lợi nhuận sau thuế của công ty từ 2006-2008……… 51
Hình 13: Ma trận SWOT……… ………67
Hình 14: Ma trận SPACE……… ……… 68
Hình 15: Sơ đồ ma trận SPACE……… ………69
Hình 16: Ma trận chiến lược chính……… ………70
Hình 17: Biểu đồ dự kiến doanh thu và lợi nhuận của công ty giai đoạn 2009-2012……… ………72
Hình 18: Biểu đồ thể hiện tỷ lệ chia cổ tức của công ty trong các năm qua và dự kiến cho các năm tiếp theo……… ……….72
Trang 13DANH MỤC BIỂU BẢNG
Trang
Bảng 1: Bảng thống kê số lượng cán bộ công nhân viên theo trình độ…………31
Bảng 2: Bảng báo cáo kết quả kinh doanh……… 33
Bảng 3: Bảng tổng hợp môi trường vĩ mô………42
Bảng 4: Ma trận hình ảnh canh tranh……… 44
Bảng 5: Bảng tổng hợp môi trường vi mô………47
Bảng 6: Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE)……….48
Bảng 7: Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh……… 51
Bảng 8: Bảng tính các tỷ số đo lường khả năng thanh khoản……… 53
Bảng 9: Bảng tính các tỷ số hiệu quả hoạt động……… 55
Bảng 10: Bảng tính các tỷ số quản trị nợ……… 58
Bảng 11: Bảng tính các tỷ số khả năng sinh lời ………60
Bảng 12: Bảng tổng hợp môi trường bên trong doanh nghiệp……….61
Bảng 13: Bảng thống kê kế hoạch và chỉ tiêu phát triển của công ty cho các năm từ 2009-2012………71
Trang 14CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1.1 Sự cần thiết nghiên cứu
Quản trị chiến lược (Strategic management) là nhiệm vụ hàng đầu của bất kỳ quản trị viên cấp cao nào, đôi khi được giao phó không chỉ cho một cá nhân mà cho cả một tập thể lãnh đạo trong tổ chức, doanh nghiệp Thuật ngữ này, tuy thường xuyên được sử dụng và bàn luận, nhưng không phải nhà quản trị nào cũng hiểu về nó một cách đúng đắn, dẫn đến khi thực hiện th ường mắc những sai lầm, có khi phải trả giá bằng cả sự sống c òn của tổ chức doanh nghiệp
Nhiều công ty Việt Nam nói chung và Công ty Cổ phần Dược phẩm Bến tre nói riêng, thường bị cuốn hút vào vòng xoáy của công việc phát sinh hằng ngày_ những công việc liên quan đến sản xuất hoặc mua hàng, tìm kiếm khách hàng, bán hàng, giao hàng, thu tiền, quản lý hàng tồn, công nợ,…Hầu hết những công việc này được giải quyết theo yêu cầu phát sinh, xảy ra đến đâu, giải quyết đến
đó, chứ không hề được hoạch định một cách bài bản, quản lý một cách có hệ thống hay đánh giá hiệu quả một cách khoa học
Việc thực hiện theo sự vụ đã chiếm hết thời gian của các cấp quản lý nhưng vẫn bị rối và luôn luôn bị động Quản trị viên cấp cao, nhất là các giám đốc điều hành, thường bị công việc, sự vụ dẫn dắt đến mức lạc đường lúc nào không biết Như người ta đang đi trong rừng, không có định hướng rõ ràng, chỉ thấy ở đâu có lối thì đi, dẫn đến càng đi, càng bị lạc Quản trị chiến lược giúp tổ chức, doanh nghiệp xác định rõ ràng được mục tiêu, hướng đi, vạch ra các con đường hợp lý
và phân bổ các nguồn lực một cách tối ưu để đảm bảo đi đến mục tiêu đã định trong quỹ thời gian cho phép
Mục tiêu tổ chức được xác định trên cơ sở các phân tích rất cẩn trọng và khoa học về tình hình thị trường, khách hàng, xu thế tiêu dùng, đối thủ cạnh tranh, sự thay đổi về công nghệ, môi trường pháp lý, tình hình kinh tế xã hội, những điểm mạnh yếu nội tại, các cơ hội và nguy cơ có thể có từ bên ngoài,…do vậy sẽ là những mục tiêu thách thức, nhưng khả thi, đáp ứng được sự mong đợi của cổ đông, của cấp quản lý và nhân viên Mục tiêu của tổ chức, doanh nghiệp cũng bắt
Trang 15nguồn từ sứ mệnh, tầm nhìn, hoài bảo và các giá trị cốt lỗi của các tổ chức, doanh nghiệp Sự kết hợp giữa cái mong muốn và cái có thể làm được thông qua các phân tích khoa học sẽ giúp tổ chức không sa đà vào những ảo tưởng vô căn cứ hay ngược lại bỏ lỡ cơ hội phát triển do đặt ra yêu cầu tăng trưởng quá thấp ngay
từ đầu Đề tài “Xây dựng chiến lược kinh doanh cho Công ty Cổ phần Dược phẩm Bến tre” nhằm giúp cho công ty có một hướng đi vững chắc trong tương
lai
1.1.2 Căn cứ khoa học và thực tiễn
Cốt yếu của chiến lược kinh doanh là cạnh tranh có lợi bằng nhận định về một thị trường với mục tiêu và các nhu cầu của đáp ứng cụ thể của việc bán sản phẩm hoặc dịch vụ nào đó Khám phá các đặc thù tổ chức của bạn để mang trở lại mức độ lợi nhuận tối ưu, trong lúc tiếp tục các phần của doanh nghiệp chưa thực hiện tốt vẫn phải đối mặt cạnh tranh với các yếu tố không thích hợp bên ngoài
Chiến lược sẽ bị xói mòn nhanh chóng nếu trong thời gian ngắn và thay đổi quá nhanh Bởi vì sức cạnh tranh hôm qua đã chống đỡ thành công nhưng không thể tự động trông đợi thực hiện tương tự cho hôm nay hoặc ngày mai Vì khách hàng, đối thủ và các yếu tố bên ngoài khác sẽ không cho phép điều đó Một sức mạnh độc đáo hoặc đặc biệt mới phải được tìm ra và những cái tồn tại phải được tân trang để đảm bảo rằng sự lợi lộc đó được duy trì hoặc tăng thêm
Chiến lược kinh doanh là một ý niệm tổng quát bao gồm mọi chức năng trong kinh doanh: khách hàng, sản phẩm hoặc dịch vụ, nghiên cứu và phát triển, tiếp thị, sản xuất, mua bán trao đổi hoạt động, quản trị, nhân viên, hệ thống thông tin
và tài chính Hầu hết tất cả các điều đó đều liên quan đến cách thức tổ chức các chức năng này và gộp lại với nhau để sinh ra lợi nhuận trọng tâm của bạn
Chiến lược kinh doanh không phải chỉ viết ra trong kế hoạch kinh doanh để hiện diện, mà mọi doanh nghiệp đều có một chiến lược, cho dù là ngấm ngầm, bởi họ phải nghiên cứu:
- Khách hàng để họ bán hàng vào các thị trường đó
- Sản phẩm hoặc dịch vụ để họ bám vào các thị trường đó
- Tài nguyên của tổ chức để điều động hoạt động kinh doanh
- Nguồn tài chính để chống đỡ mọi hoạt động này
Trang 16Vì thế các hoạt động chủ yếu là: Chiến lược của bạn là gì? Nó đang hoạt động tốt như thế nào? Các mục tiêu đơn có được thực hiện không? Tính lợi nhuận có tăng lên do tinh chỉnh chiến lược hay không? Các nguồn hữu hiệu trên với các khách hàng phù hợp hay không? Giám đốc của các doanh nghiệp họ thừa nhận họ có thể có lợi hơn, và vấn đề độc nhất là: thế nào?
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Quá trình “ Xây dựng chiến lược kinh doanh cho công ty cổ phần Dược phẩm Bến tre” nhằm thực hiện mục tiêu sau:
1.2.1 Mục tiêu chung
Phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh của công ty, đồng thời phân tích tác động của môi trường kinh doanh đến tình hình hoạt động kinh doanh của công ty Từ đó đưa ra các chiến lược kinh doanh phù hợp cho công ty nhằm không ngừng phát triển và tăng cường khả năng cạnh tranh của công ty trên thương trường cho đến năm 2012
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu
Đề tài tập trung nhiên cứu lĩnh vực kinh doanh về Dược phẩm và vật tư y tế của công ty Cổ phần Dược phẩm Bến tre
Trang 171.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
Bài nghiên cứu này là cả một quá trình tiếp thu trong quá trình học tập tại
trường và thực tập tại Công ty Cổ phần Dược phẩm Bến Tre Tuy nhiên để đề tài
có thể được hoàn thiện và mang tính chất khả thi, ngoài việc được sự hỗ trợ ý kiến từ Ban lãnh đạo công ty, đề tài còn được tham khảo bởi các giáo trình, sách
và luận văn của các khóa đào tạo trước Cụ thể:
- Giáo trình “Quản trị chiến lược” của Giảng viên Đỗ Thị Tuyết: qua cuốn này có thể có được các phương pháp làm một cách chặc chẽ
- Sách “Quản trị chiến lược cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam” đây là tài liệu vô cùng quý giá và nó hỗ trợ cho đề tài này rất nhiều Nó có thể cung cấp một số vấn đề để có quyết định đưa ra chiến lược
- Luận văn mẫu “Xây dựng chiến lược kinh doanh cho Công ty thuê tài chính II- chi nhánh Cần Thơ” của tác giả Phạm Long khóa 30 của Trường Đại học Cần Thơ Qua đề tài này chúng ta có thể nhìn nhận ra được từng bước làm cụ thể hơn
Tuy nhiên các tài liệu trên chỉ mang tính chất tham khảo, chúng có tác dụng làm cho đề tài “Xây dựng chiến lược kinh doanh cho Công ty Cổ phần Dược phẩm Bến Tre” được hoàn chỉnh và mang tính chất khả thi hơn
Trang 18CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN
VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1 Khái quát về quản trị và chiến lược
- Quản trị là tiến trình hoạch định, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra/ kiểm soát những hoạt động của các thành viên trong tổ chức và sử dụng tất cả những nguồn lực của tổ chức để đạt được mục tiêu đã đề ra
Quản trị là sự tác động có hướng đích của chủ thể quản trị lên đối tượng quản trị nhằm đạt được những kết quả cao nhất với mục tiêu đã định trước
“Một nhà quản trị giỏi có thể biến gơm thành vàng và một nhà quản trị tồi sẽ làm ngược lại.”
- Chiến lược: Đối với một quốc gia, một tổ chức mà không có chiến lược giống như một con tàu không có bánh lái, không biết đi về đâu
Chiến lược là một tập hợp những mục tiêu và các chính sách cũng như các kế hoạch chủ yếu để đạt được các mục tiêu đó, nó cho thấy rõ công ty hoặc sẽ thực hiện các hoạt động kinh doanh gì, và công ty sẽ hoặc sẽ thuộc vào lĩnh vực kinh doanh gì
Những chiến lược chủ yếu của một doanh nghiệp chứa đựng những mục tiêu, những cam kết về nguồn lực để đạt được những mục tiêu này và những chính sách chủ yếu cần được tuân theo trong khi sử dụng các nguồn lực này
Ngoài ra, chiến lược là nơi mà doanh nghiệp cố gắng vươn tới trong dài hạn,
cụ thể như: Doanh nghiệp phải cạnh tranh trên thị trường nào và những loại hoạt động nào doanh nghiệp thực hện trên thị trường đó (thị trường, quy mô); Doanh nghiệp sẽ làm thế nào để hoạt động tốt hơn so với các đối thủ cạnh tranh trên những thị trường đó (lợi thế)
Chúng ta cũng có thể nói Chiến lược là “Kế hoạch chơi” của Ban quản lý để:
Trang 19- Đạt được mục tiêu đã đề ra
2.1.2 Khái niệm về quản trị chiến lược:
Quản trị chiến lược là quá trình quản trị việc theo đuổi chức năng, nhiệm vụ của một tổ chức trong khi quản trị mối quan hệ của tổ chức đó với môi trường của nó,
Quản trị chiến lược là tập hợp các quyết định và hành động quản trị quyết định sự thành công lâu dài của công ty,
Quản trị chiến lược là tập hượp các quyết định và biện pháp hành động dẫn đến việc hoạch định và thực hiện các chiến lược nhằm đạt được mục tiêu của tổ chức
2.1.3 Các giai đoạn Quản trị chiến lược:
Mục đích của một chiến lược là nhằm tìm kiếm những cơ hội, hay nói cách khác là nhằm gia tăng cơ hội và vươn lên tìm vị thế cạnh tranh Do đó, quản trị chiến lược là một tiến trình gồm 3 giai đoạn chính:
- Giai đoạn hình thành chiến lược:
Hình thành chiến lược là quá trình thiết lập nhiệm vụ kinh doanh, thực hiện điều tra nghiên cứu để xác định các yếu tố mạnh, yếu tố bên trong; cơ hội, đe dọa bên ngoài, đề ra các mục tiêu dài hạn và lựa chọn giữa những chiến lược thay thế Hình thành chiến lược bao gồm ba hoạt động cơ bản là: tiến hành nghiên cứu, hòa hợp trực giác và phân tích, đưa ra quyết định
Quá trình tiến hành nghiên cứu nhằm xác đinh các điểm mạnh quan trọng và các điểm yếu trong các lĩnh vực kinh doanh chức năng Các yếu tố bên trong có thể được xác định như tính toán các tỷ lệ, đo lường thành tích, so sánh với các giai đoạn trước và với trung bình ngành Các loại điều tra khác nhau cũng có thể
và thực hiện để khảo sát các yếu tố bên trong như tinh thần nhân viên, hiệu quả sản xuất, hiệu quả quảng cáo và sự trung thành của khách hàng
Quá trình hòa hợp trực giác nhằm hợp nhất trực giác với phân tích trong việc đưa ra và lực chọn các chiến lược thay thế khả thi, chẳng hạn: ma trận nhóm tư vấn Boston (BCG), Ma trận đánh giá hoạt đông và vị trí chiến lược (SPACE)… Quá trình đưa ra các quyết định: các quyết định trong giai đoạn hình thành chiến lược sẽ gắng tổ chức với các sản phẩm, các thị trường, nguồn tài nguyên và công nghệ cụ thể trong một thời gian kéo dài
Trang 20Các quyết định chiến lược có những ảnh hưởng lâu dài hoặc tốt hơn hoặc xấu hơn đối với tổ chức và có những hậu quả đa chức năng chính yếu Các nhà chiến lược có tầm nhìn xa tốt nhất để hiểu hết những phân nhánh của việc hình thành các quyết định
- Giai đoạn thực thi chiến lược:
Việc thực thi chiến lược thành công xoay quanh ở khả năng thúc đẩy nhân viên của các quản trị gia vốn là một nghệ thuật hơn là một khoa học
Mọi bộ phận và phòng ban phải quyết định cách trả lời: “Chúng ta phải làm
gì để thực hiện phần việc của mình trong chiến lược của tổ chức?” và “Chúng ta làm thế nào để thực hiện công việc tốt nhất?”
Trong giai đoạn thực thi chiến lược có ba hoạt động cơ bản, đó là Thiết lập các mục tiêu hàng năm; đưa ra các chính sách; và phân phối các nguồn tài nguyên
- Đánh giá chiến lược:
Các chiến lược phải được theo dõi và đánh giá một cách chính xác Trong giai đoạn này có ba hoạt động chính yếu:
+ Xem xét các yếu tố là cơ sở cho chiến lược hiện tại
+ Đo lường thành tích
+ Thực hiện các hoạt động điều chỉnh
2.1.3 Tầm quan trọng của quản trị chiến lược:
- Giúp nhà quản trị luôn luôn chủ động trước những thay đổi của môi trường như: biết khai thác những cơ hội làm giảm bớt những đe dọa Từ đó nhà quản trị định ra những giải pháp, mục tiêu thích nghi được với môi trường
- Giúp nhà quản trị sử dụng tốt nguồn tài nguyên (nhân lực, tài lực…) đưa đến những thành công, những lợi nhuận cao trên con đường kinh doanh
- Giúp cho các tổ chức thấy rõ mục đích và hướng đi của mình
- Việc nhận thức kết quả mong muốn và mục đích trong tương lai giúp cho nhà quản trị cũng như nhân viên nắm vững được việc gì cần làm để đạt được thành công
Tuy nhiên, ngoài những lợi thế sẽ mang đến cho doanh nghiệp khi xây dựng được chiến lược, bên cạnh đó cũng tồn tại một số nhược điểm do việc xây dựng chiến lược mang lại, cụ thể:
Trang 21- Thường mất thời gian và chi phí hơn, đối với một công ty có kinh nghiệm
và có một quan điểm quản trị chiến lược thích hợp thì khuyết điểm này có thể hạn chế tối đa được
- Dễ rơi vào cứng nhắc thậm chí thụ động, nếu như không nhận thấy đặc điểm của chiến lược là năng động và phát triển phù hợp với môi trường hoạt động
- Khi tiên đoán sai sẽ dẫn đến thất bại nặng nề, đây là khuyết điểm dễ làm các nhà quản trị e ngại khi thực hiện chiến lược
2.1.5 Nội dung hoạch định chiến lược của doanh nghiệp:
2.1.5.1 Phân tích môi trường vĩ mô:
Quá trình nghiên cứu và phân tích môi trường vĩ mô giúp tìm ra được mối quan hệ giữa các ảnh hưởng chủ yếu của môi trường đối với tổ chức
Hình 1: Mô hình thể hiện mối quan hệ giữa các ảnh hưởng
chủ yếu của môi trường đối với tổ chức
- Môi trường kinh tế: bao gồm những yếu tố ảnh hưởng đến sức mua và kết cấu
tiêu dùng Chiến lược của mọi tổ chức đều liên quan đến đầu ra, đến thị trường,
mà thị trường thì hoàn toàn cần đến sức mua lẫn con người Các yếu tố kinh tế có
Trang 22ảnh hưởng trực tiếp đến chiến lược của các doanh nghiệp đặc biệt quan trọng là các yếu tố sau:
+ GDP, tốc độ tăng trưởng GDP
+ Tốc độ phát triển của các ngành then chốt
+ Sự phát triển các ngành kinh doanh mới
+ Hoạt động xuất nhập khẩu
+ Hoạt động đầu tư trong và ngoài nước
+ Thu nhập bình quân/ người/ năm
+ Cơ cấu chi tiêu của các tầng lớp dân cư
+ Tỷ lệ thất nghiệp/ năm
+ Tỷ lệ lạm phát
+ Lãi suất tín dụng,…
- Môi trường chính trị- pháp luật:
Doanh nghiệp/Tổ chức là tế bào của nền kinh tế Mọi quyết định của doanh nghiệp đều chịu ảnh hưởng mạnh mẽ bởi các yếu tố của môi trường chính trị Môi trường chính trị bao gồm nhà nước, pháp luật và các hoạt động điều hành của nhà nước
Pháp luật là hệ thống các quy tắc xử sự chung do nhà nước ban hành hoặc thừa nhận, thể hiện ý chí của giai cấp thống trị, được nhà nước đảm bảo thực hiện, kể cả bằng biện pháp cưỡng chế, để điều chỉnh các quan hệ xã hội, duy trì
xã hội trong một trật tự có lợi cho giai cấp thống trị
Hệ thống văn bản pháp luật gồm Hiến pháp, Luật/ Bộ luật và các văn bản pháp luật do Quốc hội/Nghị viện ban hành, Sắc lệnh và các văn bản pháp luật của các cơ quan hành pháp
Các yếu tố của môi trường chính trị cần quan tâm phân tích là:
+ Mục tiêu của thể chế chính trị
+ Mức độ ổn định chính trị
+ Uy tín/Khả năng kiểm soát của chính phủ
+ Các điều ước quốc tế,…
- Yếu tố dân số: bao gồm các yếu tố như: Quy mô dân số, mật độ dân số, tuổi
tác, giới tính, chủng tộc, trình độ học vấn, nghề nghiệp…Khi nghiên cứu môi trường dân số, một số biến số cần nghiên cứu là:
Trang 23+ Tổng số dân, số người trong độ tuổi lao động
+ Tỷ lệ tăng dân số
+ Các biến đổi về cơ cấu tăng dân số (tuổi tác, giới tính, dân tộc, nghề nghiệp, thu nhập,…)
+ Tuổi thọ, cơ cấu tuổi tác
+ Hôn nhân, cơ cấu gia đình
+ Trình độ văn hoá
+ Di chuyển dân cư giữa các vùng
- Môi trường văn hoá- xã hội:
Văn hoá là tổng thể phức hợp những giá trị vật chất và tinh thần do con người kiến tạo nên, bao gồm các yếu tố: Ngôn ngữ, tôn giáo, giá trị và thái độ, cách cư xử và phong tục, các yếu tố vật chất, thẩm mỹ và giáo dục
Cùng với quá trình hội nhập, các yếu tố văn hoá ngày càng có ảnh hưởng sâu sắc đến hoạt động của các doanh nghiệp Vì vậy, nghiên cứu các yếu tố văn hoá-
xã hội là nội dung không thể thiếu trong nghiên cứu môi trường vĩ mô
- Môi trường tự nhiên: bao gồm những nguồn tài nguyên thiên nhiên đảm bảo
các yếu tố đầu vào cần thiết và môi trường hoạt động cho các doanh nghiệp Những yếu tố cần nghiên cứu:
+ Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, khí hậu
+ Các loại tài nguyên, khoáng sản và trữ lượng
+ Nguồn năng lượng
+ Tình hình khai thác và sử dụng các nguồn tài nguyên thiên nhiên
+ Vấn đề môi trường và ô nhiễm môi trường, sự quan tâm của chính phủ và cộng đồng đến môi trường
- Môi trường công nghệ: Những lực lượng tạo nên các công nghệ mới, tạo nên
sản phẩm mới và các cơ may thị trường Những yếu tố cần quan tâm nghiên cứu:
+ Sự ra đời của những công nghệ mới
+ Tốc độ phát minh và ứng dụng công nghệ mới
+ Những khuyến khích và tài trợ của chính phủ cho hoạt động nghiên cứu và phát triển
+ Luật sở hữu trí tuệ, bảo vệ bản quyền, tác quyền
+ Luật chuyển giao công nghệ
Trang 24+ Áp lực và chi phí cho việc phát triển công nghệ mới,…
2.1.5.2 Phân tích môi trường vi mô:
Đối với bất kỳ một đơn vị kinh doanh nào, ngoài việc phải đối đầu với các yếu tố tác động từ bên ngoài thì các yếu tố từ bên trong cũng có những tác động đáng kể Sau đây là sơ đồ thể hiện sự tác động của các yếu tố từ phía bên trong doanh nghiệp:
Hình 2: Mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Michael Porter
- Khách hàng: để doanh nghiệp có thể định hướng phát triển một cách rõ ràng
thì cần phải xác định được khách hàng hiện tại và tương lai thật chính xác Việc phân tích khách hàng có thể dựa theo nhiều tiêu chí khác nhau như địa dư, thu nhập, nhân khẩu học, tâm lý khách hàng,…Sức mạnh khách hàng thể hiện ở: + Vị thế mặc cả
+ Số lượng người mua
+ Thông tin mà người mua có được
+ Tính đặc trưng của nhãn hiệu hàng hoá
+ Tính nhạy cảm đối với giá
Đối thủ mới tiềm ẩn
Khách hàng Nhà cung ứng
Sản phẩm thay thế
ĐỐI THỦ CẠNH TRANH TRONG NGÀNH
Sự cạnh tranh của các sản phẩm hiện có trong ngành
Nguy cơ xuất hiện các đối thủ cạnh tranh mới
Khả năng ép giá của người mua
Sự đe doạ của các sản phẩm và dịch vụ thay thế
Khả năng
ép giá của nhà cung cấp
Trang 25+ Sự khác biệt hoá sản phẩm
+ Mức độ tập trung của khách hàng trong ngành
+ Mức độ sẵn có của hàng hoá thay thế
+ Động cơ của khách hàng
- Nhà cung cấp: Đối với nhà cung cấp thì sức mạnh được thể hiện ở các đặc
điểm sau:
+ Mức độ tập trung của các nhà cung cấp
+ Tầm quan trọng của số lượng sản phẩm đối với nhà cung cấp
+ Ảnh hưởng của các yếu tố đầu vào đối với các chi phí hoặc sự khác biệt hoá sản phẩm
+ Chi phí chuyển đổi của các doanh nghiệp trong ngành
+ Sự tồn tại của các nhà cung cấp thay thế
+ Nguy cơ tăng cường sự hợp nhất của các nhà cung cấp
+ Chi phí cung ứng so với tổng lợi tức của ngành
- Đối thủ cạnh tranh: Hiểu biết về đối thủ cạnh tranh rất có ý nghĩa đối với
công ty để đưa ra các chiến lược cạnh tranh Các tiêu chuẩn để đánh giá mức độ cạnh tranh là:
+ Số lượng doanh nghiệp tham gia cạnh tranh trong ngành
+ Mức độ tăng trưởng của ngành
+ Cơ cấu chi phí
+ Mức độ đa dạng hoá sản phẩm
- Sản phẩm thay thế: Sức ép từ sản phẩm thay thế làm hạn chế lợi nhuận vì sự
cạnh tranh về giá hoặc khuynh hướng chuyển sang sử dụng sản phẩm thay thế của người mua Vì vậy, doanh nghiệp cần sử dụng nguồn lực và công nghệ mới vào chiến lược sản phẩm của mình Nguy cơ thay thế thể hiện ở:
+ Các chi phí chuyển đổi trong sử dụng sản phẩm
+ Xu hướng sử dụng hàng hoá thay thế của khách hàng
+ Tương quan giữa giá cả và chất lượng của các mặc hàng thay thế
2.1.6 Phân tích nội bộ doanh nghiệp
Để có thể tồn tại và phát triển, mọi tổ chức đều phải tiến hành các hoạt động: Quản trị, tài chính, kế toán, sản xuất/kinh doanh/tác nghiệp, nghiên cứu và phát
Trang 26triển, marketing,…và phải có hệ thống thông tin Trong từng lĩnh vực hoạt động mỗi tổ chức đều có những điểm mạnh, điểm yếu riêng mình
Những khả năng đặc biệt hay những điểm mạnh của một tổ chức mà các đối thủ khác không thể dễ dàng sao chép được, làm được Để xây dựng lợi thế cạnh tranh cần phải tận dụng được những khả năng đặc biệt Một trong những mục tiêu quan trọng của thiết lập các chiến lược là cải thiện những điểm yếu của tổ chức, biến chúng thành điểm mạnh và nếu có thể thì trở thành các khả năng đặc biệt
Phân tích môi trường bên trong là một bộ phận quan trọng, không thể thiếu của quản trị chiến lược Nếu không phân tích tốt môi trường bên trong, không nhận diện được đúng những điểm mạnh, điểm yếu của tổ chức thì sẽ không thể thiết lập được chiến lược hoàn hảo
Hình 3: Sơ đồ tư duy chiến lược về tình hình công ty
đến lựa chọn chiến lược
Như vậy, quản trị chiến lược là một quá trình phối hợp cao độ, đòi hỏi phải
có sự hợp tác hiệu quả giữa quản trị, marketing, tài chính, kế toán, sản xuất/kinh doanh/tác nghiệp, nghiên cứu và phát triển và các hệ thống thông tin Dù quá trình quản trị chiến lược được thiết lập, tổ chức thực hiện và giám sát bởi các nhà
Tư duy chiến
Xác đinh lựa chọn chiến lược đầy hứa hẹn cho công
ty
Lựa chọn chiến lược và
mô hình kinh doanh tốt nhất
Trang 27chiến lược, nhưng muốn thành công thì các nhà quản trị và các nhân viên ở tất cả các bộ phận phải cùng nhau làm việc, phải cởi mở trong việc trao đổi thông tin
và cung cấp các thông tin cần thiết để phục vụ cho quá trình quản trị chiến lược Chìa khoá đảm bảo thành công của tổ chức là sự hiểu biết và hợp tác hiệu quả giữa các nhà quản trị từ tất cả các bộ phận kinh doanh chức năng.thông qua hoạt động quản trị chiến lược, các nhà quản trị ở các bộ phận, phòng ban sẽ hiểu được bản chất và ảnh hưởng của các quyết định của bộ phận mình đối với hoạt động của cả tổ chức Nắm được các mối quan hệ này là vấn đề then chốt giúp thiết lập hiệu quả các mục tiêu và chiến lược cho tổ chức
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu: Các số liệu và dữ liệu của đề tài được thu thập chủ yếu:
+ Các số liệu thứ cấp của công ty
+ Tổng cục thống kê
+ Các báo chí và các nguồn từ internet,…
2.2.2 Phương pháp xử lý số liệu: bao gồm
- Phương pháp so sánh, tổng hợp: Đối với phương pháp này các số liệu của
năm sau sẽ được so sánh với các số liệu của năm trước(tối thiểu các năm trước trong đề tài này là 3 năm) từ đó cho thấy sự thay đổi đó như thế nào để có các chiến lược tốt hơn cho tương lai
Trang 28- Phương pháp phân tích SWOT: Các bước để xây dựng ma trận SWOT
được tiến hành theo sơ đồ sau:
Những điểm yếu(W)
1
2 3…
cơ hội
Các chiến lược WO:
Vượt qua những điểm yếu bằng cách tận dụng các cơ hội
Các mối đe doạ(T)
Các chiến lược WT:
Tối thiểu hoá những điểm yếu và tránh các mối đe doạ
- Phương pháp phân tích thông qua ma trận SPACE:
Ý nghĩa của việc phân tích ma trận SPACE là cho biết vị trí của các nhóm chiến lược Các bước phát triển của ma trận này như sau:
+ Chọn một nhóm các biến số cho sức mạnh tài chính (FS), lợi thế cạnh tranh (CA), sự ổn định của môi trường (ES), và sức mạnh của ngành (IS)
+ Ấn định giá trị bằng số từ: +1 (xấu nhất) tới +6 (tốt nhất) cho mỗi biến số thuộc khía cạnh FS và IS Ấn định giá trị bằng số từ -1 (tốt nhất) tới -6 (xấu nhất) cho mỗi biến số thuộc khía cạnh ES và CA
+ Tính số điểm trung bình cho FS, IS, ES, CA bằng cách cộng các giá trị đã
ấn định cho những biến số của mỗi khía cạnh rồi chia chúng cho biến số thuộc khía cạnh tương ứng
+ Đánh dấu số điểm trung bình của FS, IS, ES và CA trên trục thích hợp của ma trận SPACE
Trang 29+ Cộng 2 số điểm của trục X và đánh dấu điểm kết quả trên X Cộng 2 số điểm trên trục Y và đánh dấu kết quả trên Y Đánh dấu giao điểm của 2 điểm mới trên trục XY này
+ Vẽ vectơ có hướng từ điểm gốc của ma trận SPACE qua giao điểm mới Vectơ này biểu thị loại chiến lược cho tổ chức: tấn công, cạnh tranh, phòng thủ hay thận trọng
- Phương pháp ma trận chiến lược chính (QSPM): cụ thể như sau:
Hình 5: Sơ đồ ma trận chiến lược chính
THỊ TRƯỜNG TĂNG TRƯỞNG NHANH
7 Đa dạng hoá tập trung
1 Giảm bớt chi tiêu
2 Đa dạng hoá tập trung
3 Đa dạng hoá theo chiều ngang
4 Đa dạng hoá liên kết
Góc tư IV
1 Đa dạng hoá tập trung
2 Đa dạng hoá theo chiều ngang
3 Đa dạng hoá liên kết
4 Liên doanh
VỊ THẾ CẠNH TRANH MẠNH
THỊ TRƯỜNG TĂNG TRƯỞNG CHẬM
Trang 30CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM BẾN TRE
Tên công ty: Công ty Cổ phần Dược phẩm Bến Tre
Tên tiếng Anh: BEN TRE PHARMACEUTICAL JOINT- STOCK COMPANY Tên viết tắt: BEPHARCO
Vốn điều lệ: 20.000.000.000 VNĐ ( Hai mươi tỷ đồng Việt Nam)
Tương ứng với: 2.000.000 cổ phiếu phổ thông
Trụ sở chính: Số 6 A3- Quốc lộ 60- Phường Phú Khương- Thị xã Bến Tre- Tỉnh Bến Tre
Điện thoại: (84-075)813447- 829528
Fax: (84- 075)824248
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh: Số 5503-000017 do Sở kế hoạch và Đầu
tư tỉnh Bến Tre cấp ngày 05/07/2004
3.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY
Năm 1983, Xí nghiệp Liên hợp Dược Bến Tre được thành lập trên cơ sở hợp nhất hai doanh nghiệp là Công ty Dược phẩm tỉnh Bến Tre (được thành lập năm 1976) và Xí nghiệp Dược phẩm tỉnh Bến Tre (được thành lập năm 1978)
Năm 1992, Xí nghiệp Liên hợp Dược Bến Tre được đổi tên thành Công ty Dược & Vật tư Y tế- Bepharco theo quyết định số 987/QĐ- UB ngày 01-12-
1992 của Uỷ ban Nhân dân tỉnh Bến Tre Khi đó Công ty Dược và Vật tư Y tế- Bepharco chỉ có số vốn kinh doanh ban đầu là 5,586 tỷ đồng và có nhiệm vụ kinh doanh chủ yếu là sản xuất kinh doanh dược phẩm, vật tư y tế
Năm 2004, Công ty được Dược và Vật tư Y tế- Bepharco chuyển sang hoạt động dưới hình thức Công ty Cổ phần theo quyết định số 1541/QĐ-UB ngày 06/05/2004 của Uỷ ban Nhân dân tỉnh Bến Tre về việc chuyển Công ty Dược & Vật tư Y tế Bến Tre thành Công ty Cổ phần Dược phẩm Bến Tre Vốn điều lệ công ty lúc cổ phần hoá là 20 tỷ đồng theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
số 5503-000017 đănng ký lần đầu ngày 05/07/2004 do Sở kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bến Tre cấp Tính đến thời điểm 31/12/2006 vốn điều lệ của Công ty Cổ
Trang 31phần Dược phẩm Bến Tre vẫn là 20 tỷ đồng, trong đó tỷ lệ Cổ phần của Cổ đông nhà nước chiếm 51% vốn điều lệ
Trải qua thời gian dài hoạt động với sự đóng góp của tập thể cán bộ công nhân viên và lãnh đạo công ty, Bepharco đã từng bước phát triển đi lên và đạt được những kết quả đáng ghi nhận như:
- Năm 1987 Công ty được Chính phủ tặng Huân chương lao động hạng 3
- Năm 1992 Công ty Được Chính phủ tặng Huân chương lao động hạng 2
- Năm 1997 Công ty được Chính phủ tặng Huân chương lao động hạng 1
- Năm 2004 cá nhân giám đốc Công ty được Chính phủ tặng huân chương lao động hạng 3
- Năm 2005 Công ty được nhận bằng khen của Thủ tướng Chính phủ vì đạt thành tích tốt trong sản xuất kinh doanh
- Cũng trong năm 2005, Công ty đã vinh dự được Bộ Khoa học Công nghệ Việt Nam trao tặng “Giải thưởng Chất lượng Việt Nam năm 2005”
- Năm 2006 Công ty được nhận cờ luân lưu của Chính phủ trong khối các công ty cổ phần trong tỉnh
- Năm 2006, Công ty được trao “Cúp vàng Top ten sản phẩm thương hiệu Việt uy tín, chất lượng năm 2006” do người tiêu dùng tín nhiệm bình chọn qua mạng Thương hiệu Việt
- Năm 2006, Công ty được Hội sở hữu trí tuệ Việt Nam trao tặng “Cúp vàng sản phẩm Việt uy tín chất lượng”
- Năm 2006, Công ty được Báo Thông tin Thương mại- Bộ Thương mại trao tặng chứng nhận “Doanh nghiệp Việt Nam uy tín chất lượng năm 2006” do người tiêu dùng bình chọn qua sự bình chọn trên mạng Doanh nghiệp Việt Nam
3.2 LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG
Ngành nghề kinh doanh chủ yếu: Sản xuất thuốc trị bệnh cho người; Xuất nhập khẩu các mặt hàng: thuốc thành phẩm, bao bì, nguyên phụ liệu, hương liệu phục vụ sản xuất, hoá chất xét nghiệm, sản phẩm sinh học; kinh doanh thuốc trị bệnh cho người; kinh doanh các loại máy móc, trang thiết bị y tế; kinh doanh thực phẩm chức năng (thực phẩm dinh dưỡng); Sản xuất, mua bán nước uống đóng chai, thùng; Cho thuê mặt bằng, kho bãi
Trang 323.3 CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ NGUỒN NHÂN LỰC
3.3.1 Cơ cấu tổ chức:
3.3.1.1 Cơ cấu bộ máy tổ chức:
Công ty Cổ phần Dược phẩm Bến Tre được tổ chức và hoạt động tuân thủ theo Luật doanh nghiệp, các Luật khác có liên quan và Điều lệ công ty được Đại hội cổ đông nhất trí thông qua Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty như sau:
Hình 6: Sơ đồ cơ cấu bộ máy của công ty
(Nguồn: Thu thập từ Phòng marketing của công ty)
Trụ sở công ty: Số 6 A3- Quốc lộ 60- Phường Phú Khương- Thị xã Bến Tre- Tỉnh Bến Tre
Điện thoại: (84-075)813447- 829528 Fax: (84-075) 824248
Các đơn vị trực thuộc: Hiện nay công ty có 4 chi nhánh trực thuộc: Chi nhánh Hà Nội, Chi nhánh Đà Nẵng, Chi nhánh Hồ Chí Minh và Chi nhánh Cần Thơ
- Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh:
+ Địa chỉ: 436 B/76 đường 3-2, Phường 12- Quận 10- Tp Hồ Chí Minh
+ Hiện tại chi nhánh có tổng số nhân viên là: 31 người
+ Chi nhánh có chức năng quản lý và tiếp thị bán hàng cho các đơn vị thuộc các tỉnh phía Bắc từ Nghệ An trở ra theo uỷ quyền của Giám đốc công ty, đồng thời có nhiệm vụ giao dịch với cục quản lý Dược xin cấp số đăng ký nhập khẩu thuốc
Trang 33+ Tổng số nhân viên chi nhánh Hà Nội là: 18 người
+ Chi nhánh có chức năng quản lý và tiếp thị bán hàng cho các đơn vị thuộc các tỉnh phía Bắc từ Nghệ An trở ra theo uỷ quyền của Giám đốc công ty, đồng thời có nhiệm vụ giao dịch với cục Quản lý Dược xin cấp số đăng ký nhập khẩu thuốc
- Chi nhánh Đà Nẵng:
+ Địa chỉ: 408 đường Lê Duẩn, P Chính Gián, Q Thanh Khê, Tp Đà Nẵng + Chi nhánh có chức năng quản lý và tiếp thị bán hàng, với khách hàng từ tỉnh Quảng Bình đến tỉnh Khánh Hoà và các tỉnh Tây Nguyên theo sự uỷ quyền của Giám đốc công ty
- Chi nhánh Cần Thơ:
+ Địa chỉ: 176B Trần Quang Diệu, P An T hới, Q Bình Thuỷ, Tp Cần Thơ Chi nhánh có chức năng quản lý và tiếp thị bán hàng, với khách hàng từ tỉnh Vĩnh Long đến Cà Mau theo sự uỷ quyền của Giám đốc công ty
3.3.1.2 Cơ cấu bộ máy quản lý công ty
Hình 7: Sơ đồ cơ cấu bộ máy quản lý của công ty
(Nguồn: Thu thập từ Phòng marketing của công ty)
PHÒNG KIỂM TOÁN
PHÒNG
KẾ TOÁN
ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG
PHÒNG ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG
PHÒNG TIẾP THỊ
BAN KIỂM SOÁT
ĐẠI DIỆN LIÊN DOANH
Trang 34Với mô hình tổ chức trên thì nhân viên cấp dưới chỉ nhận lệnh từ 1 người là Giám đốc của công ty, do vậy việc ra quyết định được thi hành một cách nhanh chóng, chính xác Các bộ phận đều có chức năng riêng nhưng đều thi hành chung một nhiệm vụ là đem lại hiệu quả cho công ty Đây là mô hình cơ cấu tổ chức khá phù hợp đối với công ty, với cơ cấu tổ chức như hiện nay đảm bảo cho Giám đốc
có thể hiểu nhân viên, đồng thời quản lý nhân viên của mình chặt chẽ hơn
Tuy nhiên tất cả mọi công việc đều phụ thuộc vào Giám đốc, mặc dù có nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh, song đòi hỏi người lãnh đạo phải có kiến thức toàn diện, bên cạnh đó sự quá tải sẽ là điều tất yếu nhất là khi quy mô sản xuất ngày càng gia tăng
Trang 35nữa tổng số cán bộ của công ty Do đó gây khó khăn không ít trong quá trình quản lý, sản xuất và cạnh tranh, thậm chí làm giảm đi kết quả hoạt động kinh doanh của công ty
Hình 8: Biểu đồ thể hiện tỷ lệ cán bộ công nhân viên theo trình độ
Cán bộ Đại học khác 5.1%
Dược sĩ Đại học 13.5%
Dược sĩ trung học 53.9%
Dược sĩ chuyên khoa cấp I 1.1%
Cán bộ nhân dân 26.4%
3.4 THỊ TRƯỜNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY TRONG CÁC NĂM VỪA QUA
Là một nhà phân phối mạnh và có uy tín và cũng là một trong những đơn vị được nhà nước cho phép xuất nhập khẩu trực tiếp đầu tiên ở Việt Nam, hiện kim ngạch xuất khẩu đứng vào hàng đầu trong nước Công ty đã có mối quan hệ rất tốt trong công tác xuất nhập khẩu và là nhà phân phối lớn nhất trong nước và các đối tác nước ngoài như Egis, Helm, AG, Cipla, Raptakos, Meyer, Gedem Richter, Lactose Newzealand, Neo Unicap, Aceto PTE thuộc các quốc gia mà công ty đã có mối quan hệ mua bán nhiều năm liền như Australia, Hungari, Ấn
Độ, Pháp, Hàn Quốc, Hồng Kong, New Zealand, Đức, Thái Lan, Trung quốc, Singapore
Trang 363.5 KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY
Bảng 2: BẢNG BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH
10 Lợi nhuận thuần từ
hoạt động kinh doanh 30 3.331.067 1.797.013 5.356.764
Trang 37Hình 9: Biểu đồ thể hiện lợi nhuận trước và sau thuế của công ty
giai đoạn 2006-2008
0 2 4 6 8 10 12
Tỷ đồng
2006 2007 2008
Năm
(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty)
Trong 3 năm qua, diễn ra nhiều sự kiện đặc biệt với những diễn biến phức tạp của thế giới, biến động chính trị của các nước trong khu vực và quốc tế, tác động của thiên tai, dịch bệnh có tính chất toàn cầu, riêng trong nước đã xảy ra lũ lụt kéo dài, thời tiết bất thường và các dịch bệnh gây thiệt hại nặng nề về sinh mạng , sức khoẻ và tài sản của nhân dân rất lớn Việt Nam cũng chịu ảnh hưởng
về nhiên liệu, xăng, dầu, giá cả nguyên liệu, điện, nước…Cơ chế chính sách: thuế, tín dụng ngân hàng, biến động ngoại tệ, điều chỉnh giá cả tiền lương… đã tác động rất lớn đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty
Riêng Công ty Cổ phần Dược phẩm Bến Tre cũng gặp không ít khó khăn do tình hình biến động chung, nên có sự quyết tâm để thành đạt và phát triển Bên cạnh đó, Công ty luôn nhận được sự quan tâm hỗ trợ của Tỉnh Uỷ, UBND Tỉnh,
Sở Y tế và các Ban ngành chức năng đã tạo mọi điều kiện thuận lợi để công ty hoạt động, cùng với tinh thần đoàn kết gắn bó của tập thể Cán bộ công nhân viên
đã giúp công ty không ngừng phấn đấu, hướng tới sự phát triển bền vững, với phương châm hoạt đông là “ Chất lượng- An toàn- Hiệu quả- Để ngày càng thoả mãn khách hàng”.Công ty luôn được sự tín nhiệm và hợp tác của khách hàng trong và ngoài tỉnh, các đối tác nước ngoài nhiều năm qua đã giúp cho Bepharco giữ vững uy tín trên thương trường và đạt được những kết quả đáng khích lệ Cụ thể qua bảng trên ta thấy doanh thu thuần từ việc bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty không ngừng tăng lên qua các năm, chẳng hạn năm 2006 doanh thu
Trang 38đã tăng lên gần 329 tỷ đồng Đạt được kết quả trên là thành quả đáng khích lệ, nhờ sự phấn đấu không ngừng của các phòng chức năng, bên cạnh đó công ty cũng có đội ngũ nhân viên bán hàng tương đối đông và có qua khóa đào tạo tay nghề nên đã hoạt động mạnh mẽ, đẩy mạnh khâu bán hàng đem đến doanh thu cao qua các năm Riêng phần lợi nhuận sau thuế của công ty cũng tăng qua các năm, cụ thể năm 2007 lợi nhuận tăng lên gần 9 tỷ đồng so với khoảng 5,8 tỷ ở năm 2006, và lại tăng lên mức gần 9,4 tỷ vào năm 2008 Qua điều đó càng khẳng định sự phát triển bền vững của công ty trong tình hình kinh tế khó khăn Với điều kiện nền kinh tế toàn cầu đang rơi tự do mà công ty vẫn có thể đạt được lợi nhuận dương là tốt hơn so với nhiều đối thủ khác
Trang 39CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY
4.1 PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG KINH DOANH
4.1.1.Phân tích môi trường vĩ mô
4.1.1.1 Môi trường kinh tế
a) Tốc độ tăng trưởng kinh tế và tỷ lệ lạm phát
Tăng trưởng kinh tế trong những năm qua chưa thực sự tạo ra sự phát triển bền vững, mới chỉ thể hiện về mặt lượng, chậm cải thiện về chất lượng phát triển Trong bối cảnh kinh tế thế giới biến động, nhiều lĩnh vực sản xuất ở Việt Nam, đặc biệt là những lĩnh vực phụ thuộc vào nguyên, nhiên liệu nhập khẩu đều gặp khó khăn Giá cả hàng hoá trong nước cũng tăng cao, gây áp lực không nhỏ tới tăng trưởng kinh tế Do đó, việc hạn chế nhập siêu, kiềm chế cơn bão giá là biện pháp cấp thiết để ứng phó với tình hình trên
Lạm phát cao và thiên tai, dịch bệnh đã làm giảm thu nhập thực tế của nhân dân, nhất là các hộ nghèo Tỷ lệ tái nghèo tăng, còn nhiều huyện có tỷ lệ hộ nghèo cao Chỉ tiêu giảm nghèo đạt thấp hơn kế hoạch( 13,1%/ 11-12%)
Năm 2008 kinh tế Việt Nam đối mặt với những khó khăn, thách thức rất lớn
do bị ảnh hưởng trực tiếp của cuộc khủng hoảng tài chính, tiền tệ và suy thoái kinh tế thế giới, cũng như hậu quả nặng nề của thiên tai, lũ lụt Trong năm này, tốc độ tăng trưởng kinh tế của Việt Nam đạt 6,23% so với năm 2007, chỉ số lạm phát 19,9%, đây là những con số rất ấn tượng mặc dù tốc độ tăng trưởng kinh tế không đạt như kế hoạch ban đầu (7%), chỉ số lạm phát có thời điểm được dự báo
Trang 40Hình 10: Biểu đồ biểu hiện tốc độ tăng trưởng kinh tế và tỷ lệ lạm phát
của Việt Nam giai đoạn từ 2003-2008
7.43 7.69
8.4 8.17 8.44
6.23
3.2 7.7 8.3 7.4
12.6 19.9
0 1 2 3 4 5 6 7 8 9
2003 2004 2005 2006 2007 2008
Năm
0 5 10 15 20 25
Tốc độ tăng trưởng kinh tế
Tỷ lệ lạm phát
Thu nhập của người dân ngày càng cao, đời sống ngày càng được hoàn thiện, nhu cầu của cuộc sống cũng không ngừng được nâng cao về chất lượng, do đó đòi hỏi của họ cũng song hành cùng với mức sống, tức là sự đòi hỏi của họ ngày càng cao hơn Ngoài các vấn đề về sinh hoạt: ăn uống,sắc đẹp…thì sức khoẻ là vấn đề họ đặc biệt quan tâm Đây là một cơ hội lớn cho ngành Dược phát triển nhằm đem đến sức khoẻ cho con người