1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

luận văn Phân tích thực trạng xuất khẩu thủy sản của Công ty CASEAMEX

87 262 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 87
Dung lượng 655,16 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên, trong những năm qua, các sản phẩm thủy sản của chịu sự canh tranh gay gắt bởi các quốc gia nhập khẩu cụ thể là qua các vụ kiện bán phá giá của sản phẩm cá Tra, cá Ba Sa, Tôm…

Trang 1

MỤC LỤC

@ & ?……

Trang CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU - 1

1.1 Sự cần thiết của đề tài - 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu - 2

1.2.1 Mục tiêu chung - 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể - 2

1.3 Phạm vi nghiên cứu - 2

1.3.1 Phạm vi không gian - 2

1.3.2 Phạm vi thời gian - 2

1.3.3 Đối tượng nghiên cứu - 2

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU - 3

2.1 Phương pháp luận - 3

2.1.1 Khái niệm và vai trò của thị trường - 3

2.1.1.1 Khái niệm thị trường - 3

2.1.1.2 Vai trò của thị trường - 4

2.1.2 Khái niệm và vai trò của xuất khẩu - 4

2.1.2.1 Khái niệm xuất khẩu - 4

2.1.2.2 Vai trò của xuất khẩu - 5

2.1.3 Tiềm năng xuất khẩu thủy sản - 6

2.1.3.1 Tiềm năng khai thác và nuôi trồng thủy sản - 6

2.1.3.2 Tiềm năng xuất khẩu thủy sản của Việt Nam sang thị trường thủy sản thế giới - 8

Trang 2

2.1.4 Cơ hội và thách thức đối với hoạt động xuất nhập khẩu khi Việt

Nam gia nhập WTO - 9

2.1.5 Các chỉ tiêu về lợi nhuận - 14

2.1.5.1 Tổng mức lợi nhuận - 14

2.1.5.2 Tỷ suất lợi nhuận - 15

2.1.6 Tổng quan về tình hình xuất nhập khẩu thủy sản - 16

2.1.6.1 Tình hình nhập khẩu thủy sản thế giới - 16

2.1.6.2 Tình hình chung về xuất khẩu thủy sản của Việt Nam - 17

2.2 Phương pháp nghiên cứu - 21

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu - 21

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu - 21

CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU CASEAMAX - 23

3.1 Giới thiệu chung về Công ty - 23

3.2 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty - 23

3.3 Vị trí, vai trò của Công ty đối với nền kinh tế và đối với địa phương 26 3.3.1 Vị trí địa lý và kinh tế của Công ty CASEAMAX - 26

3.3.1.1 Vị trí địa lý - 26

3.3.1.2 Vị trí kinh tế - 27

3.3.2 Vai trò của Công ty - 27

3.4 Chức năng, nhiệm vụ, mục tiêu, quyền hạn của Công ty cổ phần xuất nhập khẩu thủy sản CASEAMAX 3.4.1 Chức năng - 27

3.4.2 Nhiệm vụ - 28

3.4.3 Mục tiêu - 28

3.4.4 Quyền hạn - 28

3.5 Cơ cấu tổ chức quản lý và tổ chức sản xuất của Công ty cổ phần xuất nhập khẩu thủy sản CASEAMAX - 29

Trang 3

3.5.1.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức của Công ty - 29

3.5.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của các bộ phận trong cơ cấu tổ chức Công ty - 31

3.5.2 Cơ cấu tổ chức sản xuất của Công ty CASEAMAX - 33

3.5.2.1 Cơ cấu tổ chức quản lý và sản xuất - 33

3.5.2.2 Bộ phận sản xuất chính - 34

3.5.2.3 Bộ phận sản xuất phụ - 34

3.5.2.4 Bộ phận sản xuất phụ - 34

3.5.3 Mục đích, nội dung hoạt động của Công ty - 35

3.5.3.1 Mục đích - 35

3.5.3.2 Nội dung hoạt động của Công ty - 35

3.6 Thuận lợi, khó khăn và phương hướng phát triển của Công ty - 35

3.6.1 Thuận lợi - 35

3.6.2 Khó khăn - 36

3.5.3 Phương hướng phát triển của Công ty CASEAMAX - 37

CHƯƠNG 4: THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU THỦY SẢN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU THỦY SẢN CASEAMAX - - 39

4.1 Những nhân tố ảnh hưởng đến tình hình hoạt động của Công ty cổ phần xuất nhập khẩu CASEAMAX - 39

4.1.1 Phân tích về nguồn nhân lực - 39

4.1.2 Phân tích về tình hình tài chính của Công ty - 40

4.1.3 Phân tích về công nghệ sản xuất của Công ty - 42

4.1.4 Phân tích về hoạt động chiêu thị và mở rộng thị trường của Công ty CASEAMAX - 42

4.1.5 Phân tích về hoạt động chiêu thị và mở rộng thị trường của Công ty CASEAMEX - 44

4.2 Thực trạng xuất khẩu thủy sản của Công ty cổ phần xuất nhập khẩu

Trang 4

4.2.1 Cơ cấu doanh thu xuất khẩu thủy sản - 45

4.2.2 Phân tích sản lượng thủy sản xuất khẩu của Công ty - 48

4.2.3 Phân tích cơ cấu mặt hàng thủy sản xuất khẩu - 51

4.2.4 Phân tích tình hình xuất khẩu ở từng thị trường truyền thống của Công ty CASEAMEX - 52

4.3 Đánh giá chung về những thuận lợi và khó khăn với hoạt động xuất khẩu thủy sản của Công ty CASEAMEX - 65

4.3.1 Những thuận lợi và thành tựu đạt được - 65

4.3.2 Những khó khăn và hạn chế - 66

CHƯƠNG 5: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH XUẤT NHẬP KHẨU THỦY SẢN CÔNG TY CASEAMEX - 68

5.1 Phân tích ma trận SWOT kinh doanh xuất khẩu thủy sản - 68

5.2 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả xuất khẩu thủy sản của Công ty CASEAMEX - 71

CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ - 75

6.1 Kết luận - 75

6.2 Kiến nghị - 76

6.2.1 Đối với Công ty thủy sản CASEAMEX - 76

6.2.2 Đối với cơ quan chưc năng - 78

Tài liệu tham khảo - 80

Trang 5

DANH MỤC BIỂU BẢNG

……š & ›……

Trang Bảng 1: Chỉ tiêu công nhân viên trong Công ty qua các năm - 40

Bảng 2: Bảng cân đối kế toán (Bảng trích dẫn nguồn vốn) - 41

Bảng 3: Doanh thu tiêu thụ thủy sản của Công ty CASEAMAX - 47

Bảng 4: Sản lượng xuất khẩu thủy sản của Công ty - 50

Bảng 5: Thị trường xuất khẩu chủ yếu Công ty CASEAMAX - 53

Bảng 6: Sản lượng xuất khẩu qua từng thị trường của Công ty - 54

Trang 6

DANH MỤC BIỂU BẢNG

š & ›

Trang

Biểu đồ 1: Doanh thu tiêu thụ thủy sản của Công ty CASEAMAX - 48

Biểu đồ 2: Sản lượng xuất khẩu thủy sản của Công ty CASEAMAX - 50

Biểu đồ 3: Cơ cấu các mặt xuất khẩu thủy sản của Công ty CASEAMA - 52

Biểu đồ 4: Doanh thu xuất khẩu thủy sản qua từng thị trường của Công ty

Trang 8

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU

1.1 SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Ngày nay trong các loại thực phẩm tiêu dùng hàng ngày thì thủy sản được ưa dùng nhiều hơn, do người tiêu dùng đã nhận thức được những thành phần dinh dưỡng

có trong thủy sản Việt Nam là một trong những nước có lượng xuất khẩu thủy sản lớn trên thế giới, năm 2007 giá trị xuất khẩu của Việt Nam đạt 6,786 tỷ USD và đặc biệt là Đồng Bằng Sông Cửu Long có sông ngòi chằng chịt, một số tỉnh lại có biển nên việc nuôi trồng và đánh bắt thủy sản là rất lớn Vì vậy trong những năm gần đây giá trị buôn bán các mặt hàng thủy sản chiếm khoảng gần 10% trong tổng giá trị hàng hóa

Năm 2007 Viêt Nam chính thức gia nhập vào WTO trong những sân chơi lớn của thế giới trong việc buôn bán và giao thương với nhau Nhiều cơ hội cũng được mở

ra cho Việt Nam trong việc ngoại thương và chính phủ của Việt Nam cũng ngày càng quan tâm đến việc làm thế nào để thu hút đầu tư nước ngoài vào Việt Nam, cũng như là quan tâm đến các mặt hàng chủ lực của Việt Nam trong việc xuất khẩu Chính vì vậy

mà nhiều năm qua xuất khẩu thủy sản tăng cả số lượng lẫn chất lượng đây cũng là một dấu hiệu đáng mừng

Tuy nhiên, trong những năm qua, các sản phẩm thủy sản của chịu sự canh tranh gay gắt bởi các quốc gia nhập khẩu cụ thể là qua các vụ kiện bán phá giá của sản phẩm

cá Tra, cá Ba Sa, Tôm… của Việt Nam nói riêng và các nước trên thế giới nói chung khi xuất khẩu thủy sản sang các nước nhập khẩu Song hành với các vụ kiện hàng loạt các nước còn đưa ra các rào cảng thương mại, phi thương mại, hạn ngạch, các quy định khắt khe về an toàn vệ sinh thực phẩm, bảo vệ môi trường, các công ước lao động quốc tế… với mục đích là hạn chế lượng xuất khẩu thủy sản của Việt Nam Do đó để đẩy mạnh xuất khẩu thủy sản trong xu thế hội nhập quốc tế đặt ra như là nhiệm vụ cấp thiết

đối với Công ty nên đã chọn đề tài “Phân tích thực trạng xuất khẩu thủy sản của

Trang 9

Công ty cổ phần xuất nhập khẩu thủy sản CASEAMEX” để làm đề tài luận văn của mình

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu chung

Phân tích thực trạng xuất khẩu thủy sản của Công ty cổ phần xuất nhập khẩu thủy sản CASEAMEX, qua đó tìm ra các nguyên nhân ảnh hưởng đến tình hình xuất khẩu của Công ty CASEAMEX và đề xuất các biện pháp nhằm nâng cao khả năng xuất khẩu của Công ty

Đề xuất một số giải pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động xuất khẩu cho Công ty

1.3.3 Đối tượng nghiên cứu: Phân tích báo cáo kêt quả hoạt động kinh, doanh thu, sản lượng, giá trị xuất khẩu trong ba năm 2006-2008 qua các thị trường truyền thống chủ lực của Công ty CASEAMEX Tuy nhiên do giới hạn về thời gian nên

đề tài không thể trách khỏi sai sót nên em mong nhận được sự đóng góp tận tình của quý thầy cô

Trang 10

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN

2.1.1 Khái niệm và vai trò của thị trường

2.1.1.1 Khái niệm thị trường

Thị trường là biểu hiện của quá trình mà trong đó thể hiện các quyết định của người tiêu dùng về hàng hoá và dịch vụ cũng như của các doanh nghiệp về số lượng, chất lượng, mẫu mã của hàng hoá Đó là những mối quan hệ giữa tổng số cung và tổng số cầu với cơ cấu cung cầu của từng loại hàng hoá cụ thể

Thị trường là nơi mà người mua và người bán tìm đến với nhau thông qua trao đổi thăm dò, tiếp xúc để nhận lấy lời giải đáp mà mỗi bên cần biết

è Các doanh nghiệp thông qua thị trường mà tìm cách giải quyết các vấn đề:

- Phải sản xuất loại hàng gì? Cho ai?

- Số lượng bao nhiêu?

- Mẫu mã, kiểu cách, chất lượng như thế nào?

è Còn người tiêu dùng thì biết được

- Ai sẽ đáp ứng được nhu cầu của mình?

- Nhu cầu được thoả mãn như thế nao?

- Khả năng thanh toán ra sao?

Tất cả những câu hỏi trên chỉ có thể được trả lời chính xác thông qua thị trường Trong công tác quản lý kinh tế, xây dựng kế hoạch mà không dựa vào thị trường để tính toán và kiểm chứng số cung - cầu thì kế hoạch sẽ không có cơ sở khoa học và mất phương hướng, mất cân đối Ngược lại việc tổ chức và mở rộng thị trường mà thoát ly khỏi sự điều tiết của công cụ kế hoạch hoá thì tất yếu sẽ dẫn đến sự mất cân đối trong hoạt động kinh doanh

Từ đó ta thấy rằng: sự nhận thức phiến diện về thị trường cũng như sự

Trang 11

điều tiết thị trường theo ý muốn chủ quan, duy ý chí trong quản lý và chỉ đạo kinh tế đều đồng nghĩa với việc đi ngược lại với các hệ thống của quy luật kinh tế vốn đã có sẵn trong thị trường và hậu quả cuối cùng của nó là sẽ làm cho nền kinh tế rất khó phát triển

Trên thị trường các quyết định của người lao động, người tiêu dùng và củacác doanh nghiệp đều tác động đến quan hệ cung cầu thông qua giá cả Tuy nhiên hiện nay ở tất cả các nước có nền kinh tế thị trường, tác động đến quan hệ cung cầu theo cơ chế gián tiếp còn có các quyết định của chính phủ từng nước

2.1.1.2 Vai trò của thị trường

Thị trường có vai trò hết sức quan trọng trong nền kinh tế quốc gia Qua thị trường có thể nhận biết được sự phân phối các nguồn lực sản xuất thông qua hệ thống giá cả Trên thị trường giá cả hàng hoá về tư liệu sản xuất, các nguồn lực về

tư liệu sản xuất, sức lao động, … luôn luôn biến động nhằm đảm bảo các nguồn lực giới hạn này được sử dụng để sản xuất đúng hàng hoá, dịch vụ mà xã hội có nhu cầu Thị trường là khách quan do đó từng doanh nghiệp không có khả năng làm thay đổi thị trường Nó phải dựa trên cơ sở nhận biết nhu cầu xã hội và thế mạnh kinh doanh của mình mà có phương án kinh doanh phù hợp với đòi hỏi của thị trường

2.1.2 Khái niệm và vai trò của xuất khẩu

2.1.2.1 Khái niệm xuất khẩu

Khi nói đến xuất khẩu nghĩa là đem hàng hóa của nước mình bán ra một nước khác Hầu như bất kỳ quốc gia nào cũng đều có tổ chức hoạt động xuất khẩu Vì một đất nước muốn phát triển tất yếu phải có sự giao lưu và hợp tác quốc tế, điều này có ý nghĩa vô cùng to lớn đối với các quốc gia nghèo và các quốc gia đang phát triển Có như thế quốc gia đó mới đuổi kịp các nước trên thế giới về trình độ khoa học công nghệ, cũng như về văn minh văn hoá, và tiến bộ xã hội,

…để phát triển đất nước Một quốc gia được coi là phát triển trước hết phải là một quốc gia có nền kinh tế phát triển về mọi mặt và trên nhiều phương diện

Xuất khẩu không chỉ đem lại nguồn lợi chính cho quốc gia xuất khẩu mà nó

Trang 12

còn mang đến cho người dân các nước hưởng được những lợi ích mà đất nước họ không có, chẳng hạn như một số hàng hóa truyền thống của nước xuất khẩu

Như vậy, có thể nói xuất khẩu là một công cụ hay đúng hơn là một hình thức hoạt động giao lưu thương mại nhằm dung hòa lợi ích của mọi người trên thế giới Với ý nghĩa đó, xuất khẩu được hiểu trước hết đó là một hình thức trao đổi hàng hoá dịch vụ trên thị trường mà thị trường được nói ở đây là thị trường thế giới nhằm đáp ứng và thoả mãn nhu cầu của một quốc gia không thể tự đáp ứng cho chính mình, đồng thời phát huy hết nội lực kinh tế và mang lại nguồn thu ngoại tệ cho quốc gia xuất khẩu trong công cuộc phát triển kinh tế đất nước Như vậy xuất khẩu là một hình thức kinh doanh nhằm thu được doanh lợi từ việc bán hàng hoá dịch vụ ra thị trường nước ngoài

2.1.2.2 Vai trò của xuất khẩu

Xuất khẩu có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc phát triển nền kinh tế đất nước, điều này được thể hiện qua các vai trò sau:

- Đẩy mạnh xuất khẩu có vai trò tăng cường sự hợp tác quốc tế giữa các quốc gia trên thế giới

- Xuất khẩu tạo ra nguồn vốn quan trọng trong giao thương quốc tế đáp ứng nhu cầu nhập khẩu và tích luỹ phát triển sản xuất

- Xuất khẩu được xem là công cụ đòn bẩy kích thích tăng trưởng kinh tế Việc đẩy mạnh xuất khẩu cho phép mở rộng quy mô sản xuất, nhiều ngành hàng mới ra đời phục vụ cho xuất khẩu gây phản ứng dây chuyền giúp cho các ngành kinh tế khác phát triển, làm tăng tổng sản phẩm xã hội và nền kinh tế phát triển nhanh, hiệu quả

- Đẩy mạnh phát triển xuất khẩu có tác động tích cực và có hiệu quả nâng cao mức sống của nhân dân vì khi mở rộng xuất khẩu thì tình trạng thất nghiệp

sẽ giảm đi, người lao động sẽ có công ăn việc việc làm, có thu nhập ổn định

- Xuất khẩu còn thúc đẩy việc phát minh, sáng tạo, phát triển và ứng dụng khoa học công nghệ để nâng cao hiệu quả sản xuất Do đó chúng ta một mặt đổi

Trang 13

mới trang thiết bị công nghệ; mặt khác lao động đòi hỏi phải nâng cao tay nghề, học hỏi kinh nghiệm để đáp ứng được yêu cầu ngày càng cao của người sử dụng lao động

- Xuất khẩu tác động đến việc thay đổi cơ cấu kinh tế theo hướng sử dụng có hiệu quả nhất lợi thế so sánh tuyệt đối và tương đối của đất nước

Tóm lại: Đẩy mạnh xuất khẩu là hướng phát triển có tính chất chiến lược để đưa đất nước thành một nước công nghiệp mới trong giai đoạn hiện nay

2.1.3 Tiềm năng xuất khẩu thủy sản

2.1.3.1 Tiềm năng khai thác và nuôi trồng thủy sản

Việt Nam có truyền thống lâu đời trong các hoạt động khai thác và nuôi trồng thuỷ sản Ngành thuỷ sản đóng góp hơn 3% GDP trong hơn mười năm qua và được xem là một trong những ngành có bước trưởng thành nhanh chóng nhất trong thập

kỷ vừa rồi Diện tích đất liền của Việt Nam là gần 330 nghìn km2 Nếu quy diện tích này thành một hòn đảo hình tròn, thì chu vi - hay tổng chiều dài bờ biển của hòn đảo ấy sẽ là khoảng 2.000 km Chiều dài đó mới bằng chưa đầy hai phần ba chiều dài bờ biển hơn 3.260 km của Việt Nam Nói cách khác Việt Nam có bờ biển dài gấp rưỡi đường bờ biển của một quốc đảo hình tròn có diện tích tương tự So sánh

với vùng lãnh thổ, trung bình cứ 100,00 km2 diện tích đất liền lại có 1km chiều dài bờ biển - đây là một tỉ lệ bờ biển tuy chưa phải là bậc nhất, nhưng cũng vào loại rất cao trong số các quốc gia và vùng lãnh thổ có biển Đường bờ biển của Việt Nam kéo dài từ Móng Cái (Quảng Ninh) đến Hà Tiên (Kiên Giang), đi qua hơn 13

vĩ độ với nhiều vùng sinh thái khác nhau, nhìn ra Vịnh Bắc Bộ ở phía Bắc, Thái Bình Dương ở miền Trung và Vịnh Thái Lan ở miền Tây Nam Bộ Diện tích vùng

nội thủy và lãnh hải rộng 226 nghìn km2, diện tích vùng biển đặc quyền kinh tế

hơn 1 triệu km2, gấp 3 lần diện tích đất liền Vùng biển Việt Nam thuộc phạm vi ngư trường Trung tây Thái Bình Dương, có nguồn lợi sinh vật phong phú, đa dạng, là một trong những ngư trường có trữ lượng hàng đầu trong các vùng biển

Trang 14

trên thế giới

Trong vùng biển có 4.000 hòn đảo lớn nhỏ, trong đó có những đảo lớn có dân

cư như Vân Đồn, Cát Bà, Phú Quý, Côn Đảo, Phú Quốc, có nhiều vịnh, vũng,

eo ngách, các dòng hải lưu, vừa là ngư trường khai thác hải sản thuận lợi, vừa là nơi có nhiều điều kiện tự nhiên để phát triển nuôi biển và xây dựng các khu căn

cứ hậu cần nghề cá Bên cạnh điều kiện tự nhiên vùng biển, Việt Nam còn có nguồn lợi thủy sản nước ngọt ở trong 2.860 con sông lớn nhỏ, nhiều triệu hecta đất ngập nước, ao hồ, ruộng trũng, rừng ngập mặn, đặc biệt là ở lưu vực sông Hồng

và sông Cửu Long, v.v… đó là nguồn thực phẩm chính hằng ngày của hầu hết ngư dân vùng nông thôn Việt Nam

Bên cạnh những tiềm năng đã biết, Việt Nam còn có những tiềm năng mới được xác định có thể sử dụng để nuôi trồng thủy sản như sử dụng vật liệu chống thấm để xây dựng công trình nuôi trên các vùng đất cát hoang hoá, chuyển đổi mục đích sử dụng các diện tích trồng lúa, làm muối kém hiệu quả sang nuôi trồng thuỷ sản…Nuôi biển là một hướng mở mới cho ngành thủy sản, đã có bước khởi động ngoạn mục với các loài tôm hùm, cá giò, cá mú, cá tráp, trai ngọc,… với các hình thức nuôi lồng, bè Nuôi nước ngọt đang có bước chuyển mạnh từ sản xuất nhỏ tự túc sang sản xuất hàng hoá lớn, điển hình là việc phát triển nuôi cá tra, cá ba sa xuất khẩu đem lại giá trị kinh tế cao; Nuôi đặc sản được mở rộng; Sự xuất hiện hàng loạt các trang trại nuôi chuyên canh (hoặc canh tác tổng hợp nhưng lấy nuôi trồng thuỷ sản làm hạt nhân) chuyển đổi phương thức nuôi quảng canh, quảng canh cải tiến sang bán thâm canh và thâm canh đã góp phần quan trọng vào sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp và nông thôn

Trong thực tế, từ việc chế biến, sản xuất hàng năm đã khẳng định nguồn nguyên liệu thủy sản là có sẵn vì tiềm năng khai thác thủy sản rất lớn, đặc biệt ở Đồng Bằng Sông Cửu Long (hàng năm khoảng 800.000 tấn tôm, cá các loại) Nếu tận dụng được lợi ích thông qua chế biến xuất khẩu, áp đặt giá thu mua đảm bảo lợi ích thỏa đáng, ổn định cho người nuôi, khai thác, cộng với một số biện pháp

Trang 15

hỗ trợ tích cực về tín dụng, thông tin kĩ thuật, cung ứng giống, vật tư nguồn nguyên liệu sẽ gia tăng nhanh, có điều kiện sản xuất ổn định, mở rộng quy mô lâu dài, đặc biệt là cá Tra, cá Basa với hình thức nuôi ao và nuôi bè ở Đồng Bằng Sông Cửu Long có tiềm năng về sản lượng rất lớn

2.1.3.2 Tiềm năng xuất khẩu thủy sản của Việt Nam sang thị trường thủy sản thế giới

Thực hiện đường lối đối ngoại mở cửa của Đảng và Nhà nước Việt Nam, trong thời gian qua, ngành thủy sản đã triển khai và phát triển nhiệm vụ hợp tác quốc tế theo hướng củng cố và mở rộng mối quan hệ hợp tác song phương và đa phương, hợp tác với các nước, các tổ chức quốc tế và khu vực nhằm thu hút

nguồn vốn đầu tư, chuyển giao công nghệ, đào tạo cán bộ, phát triển xuất khẩu thủy sản, phục vụ cho việc triển khai các chương trình kinh tế - xã hội của ngành, đồng thời tích cực đưa nghề cá Việt Nam hội nhập với nghề cá khu vực và thế giới Từ đầu những năm 1980, ngành thủy sản đã đi đầu trong cả nước về mởrộng quan hệ thương mại sang những khu vực thị trường mới trên thế giới Năm

1996, ngành thủy sản mới chỉ có quan hệ thương mại với 30 nước và vùng lãnh thổ trên thế giới Đến nay mặt hàng thủy sản Việt Nam đã có mặt ở gần 150 nước và vùng lãnh thổ trên thế giới, đặc biệt là ở các thị trường lớn như Nhật, Mỹ, EU, nhiều doanh nghiệp của VN đã chứng tỏ được bản lĩnh trên thương trường quốc tế và vững vàng vượt qua các thử thách Có được những tiến bộ trên không thể không nói đến sự trợ giúp quan trọng của các thỏa thuận, hợp tác, hỗ trợ vốn và đào tạo thông qua hợp tác quốc tế (HTQT) trong thời gian qua Nhiều hoạt động hỗ trợ thương mại khác như hợp tác với Pháp trong xây dựng thương hiệu nước mắm Phú Quốc,

tổ chức các hội thảo, hội nghị khác về tiếp cận thị trưòng… đã mở đầu cho việc

hỗ trợ hàng thủy sản Việt Nam có được các thương hiệu của mình và nâng cao giá trị trên thị trường quốc tế Có thể thấy rằng sự mở rộng mối quan hệ thương mại quốc tế của ngành thủy sản đã góp phần mở ra những con đường mới và mang lại nhiều bài học kinh nghiệm để nền kinh tế Việt Nam hội nhập ngày càng sâu rộng

Trang 16

hơn vào khu vực và thế giới

Bên cạnh việc đáp ứng nhu cầu tiêu thụ đang ngày một tăng lên nhanh chóng cả về số lượng và chất lượng, thủy sản hiện nay còn là một trong những loại sản phẩm xuất khẩu quan trọng hàng đầu của Việt Nam Giá trị xuất khẩu thủy sản của Việt Nam đạt 3,762 tỷ USD trong năm 2007 là sự đóng góp chủ yếu của các mặt hàng chính như tôm, cá tra, basa, cá biển, cá ngừ, mực và hàng khô

Thị trường xuất khẩu được mở rộng ra nhiều nước và vùng lãnh thổ ở cả 5 châu lục, trong đó EU, Nhật Bản và Mỹ là những thị trường dẫn đầu Thị trường Mỹ

và EU có tốc độ phát triển nhanh, liên tục gia tăng trong những năm gần đây góp phần đẩy mạnh kim ngạch xuất khẩu thủy sản của cả nước nói chung và của công ty

cổ phần CASEAMEX nói riêng Việt Nam đã trở thành nước xuất khẩu hàng đầu thế giới đối với một số mặt hàng như: cá Tra, cá Basa và tôm Nhiều mặt hàng xuất khẩu mới xuất hiện với kim ngạch tăng nhanh Đặc biệt, để hiểu rõ hơn các luật

lệ thương mại của thế giới và đối phó với các rào cản thương mại, đã có nhiều hợp tác nhằm học hỏi, trao đổi về luật lệ, quy định, kiện chống bán phá giá, … đã được triển khai Tuy nhiên, trước xu thế hội nhập và các thách thức ngày càng lớn của thị trường thế giới, các nhà quản lý và các doanh nghiệp của ta còn nhiều non kém về thị trường, luật lệ, khả năng cạnh tranh nên Bộ thủy sản đã có định hướng sẽ tăng cường hơn nữa các hoạt động hợp tác quốc tế nhằm nâng cao năng lực của ngành trong thương mại thủy sản

2.1.4 Cơ hội và thách thức đối với hoạt động xuất nhập khẩu khi Việt Nam gia nhập WTO

Do nền thương mại thế giới không ngừng phát triển, GATT đã mở rộng phạm

vi hoạt động, không những đàm phán với các nước về vấn đề thuế quan, mà còn tập trung xây dựng các hiệp định tạo thành các chuẩn mực có tính chất điều tiết các hàng rào phi thuế quan, về thương mại, dịch vụ, quyền sở hữu trí tuệ, các biện pháp đầu tư có liên quan tới thương mại, buôn bán hàng nông sản, hàng dệt may, về cơ chế giải quyết các tranh chấp thương mại Diện điều tiết của hệ thống

Trang 17

thương mại đa biên ngày càng mở rộng, mà GATT với chức năng chỉ là một sự thoả thuận với nhiều nội dung ký kết mang tính chất tùy ý đã tỏ ra không thích hợp, do

đó ngày 15/4/1994 các bên đã ký kết thành lập tổ chức thương mại thế giới (WTO) nhằm kế tục và phát triển sự nghiệp của GATT WTO chính thức đi vào hoạt động

từ 1/1995, một tổ chức mang tính chất độc lập với các tổ chức của Liên hợp quốc

và có những chức năng chủ yếu sau:

- Quản lý các Hiệp định về thương mại quốc tế

- Là diễn đàn cho các vòng đàm phán thương mại

- Nơi giải quyết các tranh chấp thương mại giữa các nước

- Giám sát các chính sách thương mại của các nước

Tính đến nay, tổ chức thương mại thế giới (WTO) đã có 151 nước thành viên và có 30 nước là quan sát viên Ngày 7/11/2006 VN chính thức được kết nạp vào tổ chức WTO Sự kiện VN trở thành thành viên thứ 150 của WTO đã đánh dấu một mốc quan trọng trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, một ghi nhận

ở tầm mức quốc tế về thành công trong sự nghiệp đổi mới kinh tế của VN Gia nhập WTO đem lại cả cơ hội lẫn thách thức cho tất cả các lĩnh vực nói chung và hoạt động xuất nhập khẩu nói riêng đòi hỏi Việt Nam phải sớm triển khai những bước chuẩn bị cần thiết để đảm bảo tối ưu hoá những thuận lợi và giảm thiểu những nguy cơ của việc tham gia vào một nền kinh tế thế giới ngày càng được tự do hoá nhiều hơn

è Cơ hội đối với hoạt động xuất nhập khẩu khi Việt Nam gia nhập

Trang 18

phê, cao su, hồ tiêu, hạt điều và thủy sản Do đó, việc tham gia WTO sẽ đem lại cho hoạt động xuất nhập khẩu những lợi ích nhất định

- Khi trở thành thành viên của WTO, Việt Nam sẽ có cơ hội nhập hàng hóa

có chất lượng và giá cả cạnh tranh Tuy nhiên, điểm đáng chú ý là khối lượng hàng hóa nhập khẩu có thể tăng nhưng giá trị kim ngạch nhập khẩu sẽ tăng hoặc tăng không đáng kể Và người Việt Nam sẽ có lợi trong việc tiêu dùng của mình Việc nhập khẩu hàng hóa diễn ra dễ dàng làm cho hoạt động sản xuất kinh doanh của các

DN phải nhập khẩu công nghệ và nguyên liệu đầu vào thuận lợi hơn

- Mặt khác, WTO có cơ chế giải quyết tranh chấp tạo điều kiện để các nước nhỏ bảo vệ được lợi ích của mình hoặc có nhiều tiếng nói hơn Vì vậy, nếu Việt Nam đã là thành viên của WTO thì vụ kiện chống bán phá giá cá tra và cá basa đã có thể kiện lên WTO để giải quyết; khi đó các phán quyết sẽ công bằng hơn

Và theo đó hoạt động XNK của Việt Nam sẽ thuận lợi hơn

- Việt Nam sẽ có cơ hội thực sự hội nhập vào nền kinh tế thế giới, được hưởng đối xử bình đẳng và các ưu đãi thương mại cho một nước đang phát triển ở trình độ thấp Đây là điều kiện hết sức cần thiết để Việt Nam mở rộng xuất khẩu những mặt hàng có lợi thế nhờ những thành quả của đàm phán giảm thuế và mở cửa thị trường của GATT, tăng cường tiếp cận thị trường của thành viên WTO, đặc biệt trong các lĩnh vực hàng nông sản và dệt may Cơ hội xuất khẩu bình đẳng sẽ kéo theo những ảnh hưởng tích cực tới các ngành kinh tế trong nước, mở rộng sản xuất và tạo ra nhiều việc làm

- Tham gia WTO sẽ góp phần làm cho hệ thống chính sách pháp luật của Việt Nam ngày càng hoàn thiện và phù hợp với thông lệ quốc tế hơn Tạo điều kiện cho các nhà đầu tư, các đối tác kinh doanh yên tâm đầu tư Qua đó sẽ tăng khả năng thu hút vốn, công nghệ…Như vậy, khi trở thành thành viên chính thức của WTO sẽ mở ra một thị trường lý tưởng cho thương mại Việt Nam nói chung và xuất nhập khẩu nói riêng Tuy nhiên, sẽ có không ít những thách thức mà cả nền kinh tế và cả lĩnh vực xuất khẩu phải đối mặt khi tham gia tổ chức này

Trang 19

- Khi tham gia WTO Việt Nam có cơ hội mở rộng XK các mặt hàng mà đất nước có thế mạnh, như nông sản, thủy sản, may mặc, giầy dép, thủ công mỹ nghệ, các hàng hoá sử dụng nhiều lao động Trong đó đáng kể là mặt hàng dệt may - một mặt hàng mà hiện tại Việt Nam đang chịu nhiều thiệt thòi do bị bó buộc bởi hạn ngạch vì chưa là thành viên của WTO Theo đánh giá của các chuyên gia quốc tế, dù chưa tham gia vào WTO, Việt Nam đã thiết lập khá ổn định sự có mặt đáng kể trong thị trường hàng dệt may toàn cầu Do vậy, có thể nói sản phẩm dệt may của Việt Nam sẽ góp phần đáng kể vào việc gia tăng thị phần xuất khẩu của Việt Nam khi Việt Nam chính thức tham gia WTO với tư cách thành viên của tổ chức này

- Mở rộng thị trường và tăng cường xuất khẩu: Việt Nam sẽ có cơ hội mở rộng thị trường và đẩy mạnh xuất khẩu những mặt hàng mà mình có tiềm năng, đặc biệt trong các lĩnh vực hàng nông sản và dệt may Hàng hóa và dịch vụ Việt Nam sẽ được đối xử bình đẳng trên thị trường của tất cả các thành viên WTO (theo nguyên tắc MFN), tránh được những bất lợi trong các hiệp định thương mại song phương gắn với những điều kiện phi thương mại như tiêu chuẩn lao động, yêu cầu về môi trường…

- Hàng hóa và dịch vụ Việt Nam được đối xử bình đẳng

- Tham gia WTO, Việt Nam sẽ là một đối tác bình đẳng trên thị trường thế giới, thế giới sẽ thay đổi cách nhìn với Việt Nam và hàng hóa Việt Nam, các doanh nghiệp Việt Nam sẽ có điều kiện được hưởng mức thuế suất ưu đãi khi xuất khẩu các sản phẩm thuỷ sản vào các nước là thành viên WTO, đặc biệt là các nước mà hàng thuỷ sản Việt Nam có khả năng thâm nhập và tiêu thụ với khối lượng lớn như:

EU, Hoa Kỳ, Nhật Bản, Trung Quốc…

è Thách thức đối với hoạt động xuất nhập khẩu khi Việt Nam gia nhập

WTO

Bên cạnh những cơ hội, việc gia nhập WTO cũng đặt ra hàng loạt những thách thức đối với hoạt động xuất nhập khẩu:

Trang 20

- Các thách thức và khó khăn lớn nhất đối với Việt Nam là không những phải cạnh tranh rất quyết liệt ở thị trường ngoài nước rất rộng lớn, mà ngay cả ở thị trường trong nước còn đang trong quá trình xây dựng; phải mở cửa thị trường hàng hoá, dịch vụ, đầu tư, nhất là đối với những ngành, những lĩnh vực quan trọng, nhạy cảm của nền kinh tế mà nhiều nước thành viên của WTO có thế mạnh hoặc điều kiện tương tự; phải trực tiếp đối đầu với những rào cản về kỹ thuật, về tiêu chuẩn lao động, về tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm; phải cắt giảm thuế, giảm dần các hàng rào bảo hộ đối với các doanh nghiệp, nhất là doanh nghiệp Nhà nước, trong khi các doanh nghiệp Việt Nam nguồn vốn hạn chế, quy mô kinh doanh nhỏ, kỹ thuật sản xuất còn lạc hậu, thiếu kinh nghiệm thương

trường

- Với việc loại bỏ, cắt giảm hàng rào thuế quan theo các cam kết đối với hàng hóa NK theo hạn định của WTO cũng đồng thời làm gia tăng sức cạnh tranh đối với hàng hóa sản xuất trong nước Đây là một thách thức đối với các DN trong nước khi năng lực cạnh tranh còn hạn chế

- Việc gia nhập WTO một mặt làm tăng cơ hội đẩy mạnh xuất khẩu, đặc biệt

là sang các thị trường đang áp dụng hạn ngạch đối với Việt Nam, nhưng một mặt cũng kèm theo nguy cơ bị các thành viên, đặc biệt là các thành viên lớn như Hoa

Kỳ, EU áp dụng biện pháp tự vệ

- Cạnh tranh sẽ diễn ra gay gắt hơn, với nhiều “đối thủ” hơn, trên bình diện rộng hơn, sâu hơn, không chỉ trên thị trường thế giới và ngay trên thị trường trong nước do thuế nhập khẩu phải cắt giảm Cạnh tranh không chỉ diễn ra ở cấp độ sản phẩm với sản phẩm, DN với DN Cạnh tranh còn diễn ra giữa nhà nước và nhà nước trong việc hoạch định chính sách quản lý và chiến lược phát triển nhằm phát huy nội lực và thu hút đầu tư từ bên ngoài

- Các doanh nghiệp chưa sẵn sàng tận dụng những cơ hội tiếp cận thị trường mới do hạn chế khả năng và kiến thức hiểu biết thị trường bạn Các nước lại có xu hướng áp đặt nhiều biện pháp bảo hộ thông qua các biện pháp kỹ thuật, chống bán

Trang 21

phá giá, trợ cấp, tự vệ, tiêu chuẩn môi trường

- Cạnh tranh trên thị trường nội địa sẽ tăng khi các hàng rào thương mại được cắt giảm;

- Những doanh nghiệp năng lực cạnh tranh kém có nguy cơ phá sản, hoặc giảm lợi nhuận vì tác động của giảm thuế mở cửa thị trường;

- Doanh nghiệp Việt Nam sẽ thường vấp phải nhiều tranh chấp trong thương mại quốc tế và luôn ở thế yếu hơn

Như vậy, gia nhập WTO vừa có cơ hội lớn, vừa phải đối đầu với thách thức không nhỏ Cơ hội tự nó không biến thành lực lượng vật chất trên thị trường mà tuỳ thuộc vào khả năng tận dụng cơ hội Thách thức tuy là sức ép trực tiếp nhưng tác động của nó đến đâu còn tuỳ thuộc vào nỗ lực vươn lên Cơ hội và thách thức không phải “nhất thành bất biến” mà luôn vận động, chuyển hoá và thách thức đối với ngành này có thể là cơ hội cho ngành khác phát triển Tận dụng được cơ hội sẽ tạo ra thế và lực mới để vượt qua và đẩy lùi thách thức, tạo ra cơ hội mới lớn hơn Ngược lại, không tận dụng được cơ hội, thách thức sẽ lấn át, cơ hội sẽ mất đi, thách thức sẽ chuyển thành những khó khăn dài hạn rất khó khắc phục Ở đây, nhân tố chủ quan, nội lực của đất nước, tinh thần tự lực tự cường của toàn dân tộc là quyết định nhất

2.1.5 Các chỉ tiêu về lợi nhuận

Lợi nhuận là kết quả tài chính cuối cùng của doanh nghiệp, hiểu một cách đơn giản là một khoản tiền dôi ra giữa tổng thu và tổng chi trong hoạt động của doanh nghiệp hoặc có thể hiểu là phần dôi ra của một hoạt động sau khi đã trừ đi mọi chi phí dùng cho hoạt động đó

2.1.5.1 Tổng mức lợi nhuận

Là chỉ tiêu tuyệt đối phản ánh kết quả kinh doanh cuối cùng của doanh nghiệp, nói lên qui mô của kết quả và phản ánh một phần hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp

Tổng mức lợi nhuận của doanh nghiệp bao gồm: lợi nhuận từ hoạt động kinh

Trang 22

doanh (LN thuần), lợi nhuận từ hoạt động tài chính (LNTC) và lợi nhuận bất thường (LNBT)

TLN trước thuế = LN thuần + LNTC + LNBT

LN thuần = DT thuần - Giá vốn hàng bán - chi phí lưu thông

Lãi gộp (Lg) = DT thuần - giá vốn bán hàng

DT thuần = Tổng doanh thu - các khoản giảm trừ

LN sau thuế = LN trước thuế - Thuế thu nhập doanh nghiệp

Trong đó, lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh là bộ phận chủ yếu quyếtđịnh toàn bộ lợi nhuận của doanh nghiệp

2.1.5.2 Tỷ suất lợi nhuận

- Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu

Tỷ số này phản ánh cứ 1 đồng doanh thu thuần thì có bao nhiêu phần trăm lợi nhuận Có thể sử dụng để so sánh với tỉ số của các năm trước hay so sánh với các doanh nghiệp khác

Tỉ suất lợi nhuận trên doanh thu = lợi nhuận thuần / doanh thu thuần

Sự biến động của tỷ số này phản ảnh sự biến động về hiệu quả hay ảnh hưởng của các chiến lược tiêu thụ, nâng cao chất lượng sản phẩm

- Tỷ suất lợi nhuận trên giá vốn hàng bán

Chỉ tiêu này phản ảnh hiệu quả sử dụng chi phí cho hoạt động kinh doanh, thông qua đó ta có thể thấy khả năng sinh lời của chi phí bỏ ra

Tỉ suất lợi nhuận trên GVHB= lợi nhuận / GVHB

- Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản

ROA = lợi nhuận sau thuế x 100,00% / Tổng tài sản

Tỷ số này cho biết một đồng tài sản bỏ ra đầu tư sẽ tạo ra bao nhiêuđồng lợi nhuận ròng Hệ số này càng cao thể hiện sự phân bố tài sản càng hợp lí

- Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu

ROE = lợi nhuận sau thuế x 100,00% / vốn chủ sở hữu

Các nhà đầu tư luôn qua tâm đến tỷ số này của doanh nghịêp, bởi đây là thu

Trang 23

nhập mà họ có thể nhận được nếu họ quyết định đặt vốn vào công ty

2.1.6 Tổng quan về tình hình xuất nhập khẩu thủy sản

2.1.6.1 Tình hình nhập khẩu thủy sản thế giới

Trong những năm gần đây, khác với thị trường nhiều loại hàng thực phẩm trì trệ hay chậm phát triển, thị trường thủy sản thế giới khá năng động Điều này một phần liên quan đến đặc điểm về tính chất quốc tế của hàng thủy sản, mặt khác là do tương quan cung cầu thủy sản trên thế giới chưa cân đối gây ra

Thị trường thủy sản thế giới vô cùng đa dạng, phong phú với hàng trăm dạng sản phẩm được trao đổi mua bán trên nhiều thị trường trong nước và khu vực khác nhau

Nhật Bản là thị trường nhập khẩu thủy sản hàng đầu của thế giới với doanh số nhập khẩu hàng năm từ 17 -20 tỷ USD vì nhu cầu tiêu thụ của người dân Nhật đối với sản phẩm thủy sản rất lớn Tại Nhật Bản, thủy sản là nguồn cung cấp Protein chính cho bữa ăn người Nhật khoảng 72 kg/người/năm đây là mức tiêu thụ thủy sản cao nhất thế giới Đó là nhờ thói quen tiêu thụ sản phẩm thủy sản và nghệ thuật chế biến món ăn từ thủy sản có từ lâu đời ở người dân Nhật Bản Các món ăn được người Nhật ưa thích là: Mực Sushi, Mực Sashima, cá Ngừ Sashima, tôm Nobashi, tôm Surimi Thị trường Nhật Bản rất đa dạng và năng động, vì vậy khi doanh nghiệp thâm nhập vào thị trường này nên có sự nghiên cứu, xem xét phong tục tập quán, văn hóa tiêu dùng, sở thích, niềm tin và mức độ chi trả, hàng hóa vào thị trường Nhật đòi hỏi cao về chất lượng, đây là yêu cầu khắt khe nhất Không những thế mà họ còn đòi hỏi bao bì sản phẩm phải đảm bảo, dịch

vụ bán hàng và sau bán hàng tốt, mua hàng với giá cả hợp lý

Hoa Kỳ là một trong những nhà nhập khẩu hàng đầu thế giới chỉ sau Nhật Bản, thu hút sự quan tâm của cả thế giới nên cạnh tranh giữa các nhà xuất khẩu vào Hoa Kỳ cũng vô cùng gay gắt và quyết liệt Hoa Kỳ nhập khẩu thuỷ sản trên 130 nước trong đó dẫn đầu là Thái Lan, Êcuađo, Canađa, Trung Quốc, Chilê, Mêhicô và

Ấn Độ…Đặc tính của thị trường Mỹ có 3 yếu tố quan trọng cần phải nắm rõ Các

Trang 24

mặt hàng thủy hải sản ở Mỹ chủ yếu là nhập khẩu của thị trường thế giới Người tiêu dùng Mỹ có hiểu biết về kỹ thuật, họ nghiên cứu, so sánh chất

lượng các sản phẩm trước khi tiêu dùng nhờ sự phát triển của thương mại điện

tử Người tiêu dùng thường thích có sự lựa chọn đa dạng của sản phẩm, cùng một loại sản phẩm nhưng họ có nhiều mẫu mã, màu sắc, kích cỡ khác nhau

EU là một trong ba khu vực nhập khẩu thủy sản lớn nhất thế giới Giá trịnhập khẩu thủy sản của Châu Âu đạt mức kỷ lục 23,7 tỷ đôla năm 1998 Trong những năm gần đây, thị trường nhập khẩu thủy sản của EU không có sự tăng trưởng, nó đạt gần tới mức bảo hòa Nhưng giá trị nhập khẩu thủy sản của EU hiện nay vẫn ở mức cao, chiếm khoảng 30,3% giá trị nhập khẩu thủy sản thế giới Với sự bổ sung thêm 10 nước thành viên mới và dân số tăng lên thì nhu cầu thủy sản của thị trường này rất lớn Nhu cầu chi phí cho việc tiêu dùng thủy sản của người dân EU hiện nay tương đối cao Nhu cầu về sản phẩm rất đa dạng: tươi sống, đồ hộp, đông lạnh ở tất cả các mặt hàng: cá, tôm, mực, cua, nhuyễn thể hai mãnh Tuy nhiên, tùy theo từng nước mà nhu cầu tiêu dùng có khác nhau Ở Pháp: tổng sản phẩm tiêu thụ sản phẩm cá ở mức

28 -30 kg/người/năm, sản phẩm chủ yếu là cá cắt miếng, gói sẵn, đồ thủy sản bao bột

đã chế biến sẵn, các loại đồ hộp dễ mở, xa lát thủy sản…Ở Ý nhu cầu chung về thủy sản là cá biển, việc sử dụng cá nước ngọt còn hạn chế Những thị trường nhập khẩu thủy sản lớn nhất ở Châu Âu gồm: Pháp, Ý, Đức, Anh, Đan Mạch, Hà Lan, Bỉ, Tây Ban Nha Các thị trường này chiếm gần 80% giá trị nhập khẩu thủy sản của Châu

Âu Nhìn chung thị hiếu tiêu dùng của người dân EU chủ yếu là cá, tôm Qua ba thị trường nhập khẩu thủy sản lớn nhất EU, giá trị nhập khẩu chiếm trên 45% trong tổng giá trị nhập khẩu thủy sản, cho thấy nhu cầu về thủy sản của EU còn rất lớn Tùy theo từng giai đoạn, vị trí dẫn đầu về xuất khẩu thủy sản của thế giới có sự xáo động mạnh

2.1.6.2 Tình hình chung về xuất khẩu thủy sản Việt Nam

Những năm gần đây kim ngạch xuất khẩu thủy sản của Việt Nam liên tục tăng và ngành hàng này hiện trở thành một trong những ngành xuất khẩu chủ lực

Trang 25

của cả nước

Cơ cấu sản phẩm đã được đa dạng hóa không ngừng, bên cạnh tiếp tục phát triển tốt các mặt hàng chủ lực, nhiều mặt hàng mới đã xuất hiện đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của các thị trường chủ lực hiện tại đồng thời phát triển ra thị trường mới

Trong những năm vừa qua, cơ cấu sản phẩm xuất khẩu cũng có những chuyển biến theo chiều hướng tích cực, năm 2007 tổng lượng hàng thủy sản xuất khẩu của Việt Nam ước đạt 920.547 tấn đưa giá trị xuất khẩu thủy sản của Việt Nam đạt 3.762 triệu USD vượt chỉ tiêu đề ra So với năm 2006, tốc độ tăng trưởng năm

2007 chiếm đến 12% (Nguồn: Hiệp hội chế biến và xuất khẩu thủy sản Việt Nam) Điều này cho thấy nhu cầu thủy sản thế giới ngày càng cao, trong tương lai thủy sản vẫn sẽ là nguồn đạm động vật chủ yếu cung cấp cho cho tất cả mọi người

Trong các mặt hàng thì Tôm đông lạnh là mặt hàng xuất khẩu số 1 của thuỷ sản Việt Nam, đạt trên 161 nghìn tấn, trị giá gần 1.509 triệu USD, tăng nhẹ 3,3%

về giá trị và chiếm trên 40,1% tổng giá trị xuất khẩu thủy sản của cả nước Các thị trường tiêu thụ chính gồm Mỹ, Nhật, Hàn Quốc và Canađa Giá xuất khẩu trung bình của tôm VN sang Mỹ đạt mức cao nhất (khoảng 11 USD/kg), tiếp đến là Nhật (8,7 USD/kg), thị trường EU đạt mức thấp (7,6 USD) Năm nay, giá tôm xuất khẩu sang Mỹ tăng khá hơn so với cùng kỳ năm ngoái, trong khi Nhật và EU không mấy cải thiện Tiếp đến thì liên tục nhiều năm qua, con cá tra, basa thể hiện rõ tiềm năng to lớn trên vùng sông nước ĐBSCL, tạo nên sức tăng trưởng nhảy vọt của xuất khẩu thủy sản VN Đây là mặt hàng xuất khẩu lớn thứ 2 của thủy sản Việt Nam, với trên 3.386 nghìn tấn, đạt 979 triệu USD, tăng trưởng rất mạnh vớI 32,9% so với năm 2006, chiếm 26% tổng giá trị xuất khẩu thuỷ sản của

VN Hàng tháng xuất khẩu cá tra philê đông lạnh đều có tốc độ tăng trưởng mạnh

từ trên 30 -40% Philê cá tra, basa đông lạnh là mặt hàng có nhiều tiềm năng duy trì mức tăng trưởng cao do nguồn nguyên liệu dồi dào

Các thị trường nhập khẩu chính gồm: EU, Nga, Asean, Mỹ Trung

Trang 26

Quốc… trong đó khối EU đạt mức trưởng cao nhất với 36,7% (đứng đầu là Tây Ban Nha) tiếp đến là ASEAN Một số thị trường nhỏ khác cũng đạt mức tăng rất cao là Ucraina (145%), Mêhicô, Ôxtrâylia…

Giá trên thị trường Mỹ giảm nhẹ, tại EU tương đối ổn định, còn thị trường Nga thường hay biến động, đạt mức khá thấp do phẩm cấp sản phẩm thấp Hiện nay EU, Đông Âu và một số nước Bắc Mỹ vẫn có nhu cầu cao đối với philê cá tra đông lạnh, đây là sự thay thế thích hợp cho philê cá thịt trắng hiện đang sụt giảm dần sản lượng trên phạm vi toàn thế giới

Vì vậy, kết hợp với tiềm năng công suất nuôi đang tăng mạnh trong nước, nguồn nguyên liệu dồi dào, xuất khẩu cá tra sẽ tiếp tục lập kỷ lục mới trong năm 2008

Ngoài ra còn có sự đóng góp từ các mặt hàng cá Biển và cá Ngừ Các mặt

hàng này chiếm khoảng trên 13% tổng giá trị xuất khẩu thủy sản của VN với trên

487 triệu USD (khối lượng đạt trên 155 nghìn tấn), trong đó cá ngừ chiếm gần

150 triệu USD, tăng 29% Xuất khẩu cá ngừ tiếp tục mức tăng trưởng khá cao, nhưng còn khá xa so với mức tăng của năm 2006 là 44,3%

EU và Mỹ là hai khách hàng chính nhưng có sự diễn biến khác nhau Trong khi EU tăng mạnh nhập khẩu mặt hàng này (56% về giá tri) thì Mỹ lại giữ nguyên mức năm 2006

Thị trường Nhật đã quay trở lại mức tăng trưởng nhập khẩu khá với38%, trong khi đó lại nổi lên một số thị trường khả quan khác là Mêhicô, Thái Lan, Hồng Kông

Đơn giá của cá ngừ đại dương khá cao (trung bình khoảng 10USD/kg - thị trường Nhật; 6 - 7 USD/kg tại Mỹ), vì vậy đây cũng là đối tượng sản phẩm thu hút sự đầu tư phát triển của các ngư dân và doanh nghiệp chế biến xuất khẩu

Xuất khẩu các loại cá biển và cá khác là mảng hàng hóa quan trọng luôn giữ mức tăng trưởng khá trên 15% Cá biển đông lạnh rất được ưa chuộng và có nhu cầu nhiều ở các thị trường Châu Á, nhất là Nhật Bản, Hàn Quốc EU cũng tăng

Trang 27

nhập khẩu khá mạnh (42%) và Mỹ (20,5%) Bên cạnh đó cũng phải kể đến sự đóng góp to lớn của các mặt hàng mực và bạch tuộc

Năm 2007, tiếp tục ghi nhận sự tăng trưởng tương đối cao và liên tục trong 3 năm qua của xuất khẩu mặt hàng này, mặc dù thị trường tiêu thụ lớn là Nhật Bản đã nảy sinh nhiều cản trở về về kiểm hàng và nhiều lô bị từ chối

Năm 2007, xuất khẩu mực, bạch tuộc chiếm khoảng 7,7% tổng giá trị xuất khẩu thủy sản của VN với trên 282,3 triệu USD, tăng gần 27%, khối lượng đạt trên

82 nghìn tấn, tăng 17,8% so với năm 2006 Hầu hết các thị trường như Nhật Bản, Hàn Quốc, Tây Ban Nha và Italia đều tăng nhập khẩu các mặt hàng này

Mấy năm gần đây, XK hàng mực và bạch tuộc đông lạnh của VN luôn đạt mức tăng trưởng cao, sau XK cá tra, basa Đạt được kết quả khả quan một phần

là nhờ sản lượng khai thác trong vài năm gần đây đã cải thiện lên khá nhiều Giá XK trung bình của mực và bạch tuộc tương đối ổn định và theo xu hướng tăng nhẹ trên các thị trường

Đồng thời hàng Khô cũng giống như các mặt hàng khác của VN, xuất khẩu

hàng khô năm nay cũng bị ảnh hưởng tương đối từ lệnh kiểm hàng tăng cường của Nhật Bản khiến giá trị xuất khẩu sang thị trường này sụt giảm Tuy nhiên, tổng giá trị xuất khẩu vẫn đạt gần 147 triệu USD, tăng 3,3 % Châu Á vẫn là khu vực tiêu thụ chính, Trung Quốc & Hồng Kông là khách hàng nhập khẩu lớn nhất và có mức tăng tưởng khá cao gần 15,7%, Ucraina là một thị trường rất tiềm năng ở Châu

Âu với mức tăng trưởng trên 205%

Cuối cùng là các mặt hàng khác Hạng mục này tập hợp nhiều loại mặt hàng khác nhau, trong đó đáng kể là các loại tôm hùm, nhuyễn thể hai mảnh vỏ, đùi ếch,

ốc biển các loại… Xuất khẩu nhóm mặt hàng này trong năm 2007 đạt 357,6 triệu USD, chiếm 9,5% tổng giá trị xuất khẩu thủy sản của Việt Nam, giảm 13,8% về khối lượng và giảm 5,4% về giá trị

Trang 28

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Dưới đây là những phương pháp cơ bản được sử dụng phối hợp để phân tích

đề tài

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu

- Thu thập thông tin dữ liệu liên quan đến thị trường và kết quả xuất khẩu

cá tra, basa của Công Ty Cổ Phần Xuất Nhập Khẩu Thủy Sản CASEAMEX và

của Việt Nam trong những năm gần đây và những thông tin định hướng cho những năm kế tiếp

- Các số liệu và dữ liệu liên quan đến quá trình phân tích được thu thập chủ yếu trong các báo cáo tài chính, bảng cân đối kế toán, báo cáo xuất khẩu… của công ty cổ phần CASEAMEX trong ba năm gần đây từ 2006 - 2008 Ngoài ra, số liệu còn được thu thập từ sách báo, tạp chí thủy sản, internet và các phương tiện truyền thông khác

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu

Trong quá trình phân tích sử dụng các phương pháp sau:

- Phương pháp so sánh: là phương pháp sử dụng phổ biến nhất nhằm xác định

xu hướng, mức độ biến động của chỉ tiêu bằng cách dựa trên việc so sánh với một chỉ tiêu cơ sở (chỉ tiêu gốc) Đây là phương pháp đơn giản và được sử dụng rộng rãi trong phân tích hoạt động kinh doanh cũng như trong phân tích và dự báo các chỉ tiêu kinh tế xã hội Có hai phương pháp so sánh:

+ So sánh tuyệt đối: số tuyệt đối là mức độ biểu hiện qui mô, khối lượng, giá trị của một chỉ tiêu kinh tế nào đó trong thời gian và địa điểm cụ thể Nó có thể được tính bằng thước đo hiện vật, giá trị… là cơ sở để tính các chỉ tiêu khác So sánh

số tuyệt đối của các chỉ tiêu kinh tế giữa kế hoạch và thực tế, giữa những thời gian khác nhau, … để thấy được mức độ hoàn thành kế hoạch, qui mô phát triển của chỉ tiêu kinh tế nào đó Số tuyệt đối là hiệu số của hai chỉ tiêu: chỉ tiêu kỳ phân tích và chỉ tiêu kỳ gốc

Trang 30

CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆUCHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP

KHẨU CASEAMEX 3.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY

Xí nghiệp chế biến thực phẩm xuât khẩu Cần Thơ còn gọi tắt là CATACO

được thành lập vào tháng 3 năm 1989 là một doanh nghiệp Nhà Nước trực thuộc

tỉnh uỷ Cần Thơ Vừa qua quyết định của Uỷ Ban Nhân Dân Thành Phố Cần Thơ

ngày 01/07/2006 xí nghiệp đã tiến hành cổ phần hoá và đổi tên là CÔNG TY CỔ

thuỷ sản xuất khẩu và kinh doanh xuất nhập khẩu

- Tên giao dịch CASEAMEX (CANTHO IMPORT – EXPORT

SEAFOOD JOIN STOCK COMPANY)

- Trụ sở chính: Khu công nghiệp và chế biến Cần Thơ – Thành Phố Cần

Thơ - Việt Nam

- Điện thoại: 07103.841989 – FAX: 07103 84116

- Văn phòng đại diện: 718 A Đường Hùng Vương, Quận 6 Tp HCM

- Website: http:// www.CASEAMEX.con.vn

3.2 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY

Tiền thân Công ty Nông sản xuất khẩu Cần Thơ là công ty giống và thức ăn

gia súc, được thành lập vào năm 1976 trực thuộc Sở Nông Nghiệp tỉnh Hậu Giang

Nhiệm vụ của công ty là xây dựng và quản lý đàn gia súc, gia cầm trong tỉnh cung

cấp con giống, thức ăn gia súc nhằm ổn định và phát triển ngành chăn nuôi

Đến năm 1992 Công ty có 7 đơn vị trực thuộc và đến nay Công ty có 20 xí

nghiệp trực thuộc là:

Xí Nghiệp Chế Biến Thực Phẩm Xuất Khẩu Cần Thơ

Xí Nghiệp Xây Dựng Và Khai Thác Cát

Xí Nghiệp Chăn Nuôi Miền Tây

Trang 31

Xí Nghiệp Dịch Vụ Thương Mại Và Cung ứng Hàng Xuất Khẩu

Xí Nghiệp Chế Biến Thực Ăn Gia Súc

Xí Nghiệp Chế Biến Thức Ăn Chăn Nuôi

Xí Nghiệp Nước Đá Vị Thanh

Cửa Hàng Điện Máy Cần Thơ

Cửa Hàng Vật Liệu Xây Dựng

Cửa Hàng Lương Thực Chế Biến

Cửa Hàng Hoá Mỹ Phẩm Cần Thơ

Cửa Hàng Kinh Doanh Tổng Hợp Soc Trăng

Nhà Máy Nước Đá Cần Thơ

Nhà Máy Nước Giải Khác Hậu Giang

Cơ Sở Sản Xuất Phước Thới

Trong 20 xí nghiệp đó thì xí nghiệp chế biến thực phẩm xuất khẩu Cần Thơ

là đơn vị sản xuất kinh doanh chủ lực của công ty CATACO được thành lập vào

ngày 5/3/1989, trụ sở chính đặt tại số 09 Trần Hưng Đạo, Phường An Nghiệp,

Quận Ninh Kiều, Tp Cần Thơ Với khoảng 80 cán bộ công nhân viên Trong thời

gian mới thành lập, xí nghiệp chỉ chế biến các sản phẩm chủ yếu là tiêu thụ trong

nội địa

những năm 1990-1991, xí nghiệp bắt đầu gia công thịt heo xuất khẩu theo

nghị định của Chính phủ Và trong những năm tiếp theo đó xí nghiệp tiến hành cải

tạo và xây dựng nhà máy chế biến hàng đông lạnh xuất khẩu với công suất

800tấn/năm Do thiết bị cũ, lạc hậu nên xí nghiệp gặp nhiều khó khăn trong việc

nâng cao chất lượng sản phẩm Với qui luật cạnh tranh gay gắt trong nền kinh tế

Trang 32

thị trường, việc nâng cao chât lượng là yếu tố hàng đầu để xí nghiệp có thể tồn tại

và phát triển Ngoài ra việc thâm nhập vào thị trường nước ngoài thì xí nghiệp chế

biến thực phẩm xuất khẩu Cần Thơ đã xác định đúng hướng đi của mình và mạnh

dạn chuyển đổi có cấu đầu tư và quyết định dời về khu chế xuất Trà Nóc từ ngày

27/4/1992 Với vị trí thuận lợi: mặt trược nằm gần cổng sau của khu công nghiệp,

mặt sau nằm sát bờ sông Hậu thuận lợi cho việc vận chuyển bằng hàng thuỷ hài

sản với diện tích 2,4 ha cách trung tâm Thành phố Cần Thơ gần 10 km về hương

Tây Bắc thông với Cảng Cần Thơ trên tuyến đường 91 và cách sân bay Trà Nóc 4

km, đây là vị trí thuận lợi cho xí nghiệp trong việc vận chuyển nguyên liệu, hàng

hoá theo đường bộ lẫn đường thuỷ, có nhiều thuận lợi cho việc phát triển sau này

Đến năm 1996-1997 xí nghiệp đã mạnh dạn đầu tư máy móc thiết bị dây

chuyền công nghệ mới hiện đại của Mỹ với công suất 2000 tấn/năm Sau đó xí

nghiệp đã nghiên cứu, nâng cao công suất dây chuyền sản xuất lên 4500 tấn/năm

Xí nghiệp chuyên sản xuất chế biến các mặt hàng thuỷ hải sản như: tôm, cá, lươn,

ếch, mực… và một số mặt hàng thuỷ hải sản cao cấp khác.Với công nghệ hiện đại

vừa mới đầu tư kết hợp với những thiết bị và những kinh nghiệp sẳn có, xí nghiệp

đã đạt được những kết quả rất khả quan Các sản phẩm chế biến chủ yếu của xí

nghiệp hiện nay là tôm càng xanh, tôm sú, tôm thẻ, tôm chì, các loại cá tra, cá

basa, bạch tuộc và các loại thuỷ sản khác Để nâng cao năng lực sản xuất, xí

nghiệp đã xây dựng thêm phân xưởng chuyên sản xuất các mặt hàng cao cấp, sản

phẩm ăn liền với tổng số vốn đầu tư trên 1 triệu USD

Nhờ đầu tư thiết bị công nghệ mới, trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật tương

đối đồng bộ và tiên tiến cộng với đội ngũ công nhân lành nghề, cán bộ quản lý

kinh doanh có trình độ, nhiều kinh nghiệm, xí nghiệp đã xác định hướng phát triển

lá lấy sản xuất để xuất khẩu làm hướng đi chính, nên chất lượng và mẫu mã sản

phẩm hàng hoá ngày càng được nâng cao, đạt tiêu chuẩn hàng xuất khẩu, đảm bảo

vệ sinh, đáp ứng nhu cầu khách hàng, thâm nhập vào thị trường quốc tế Đến nay

thì sản phẩm sang thị trường chủ yếu của xí nghiệp là các nước: Mỹ, Pháp, Nhật,

Trang 33

Singapore, Thái Lan, Đài Loan, Hồng Kông và thị trường Châu Mỹ Với uy tín

ngày càng nâng cao trên thị trường quốc tế nhờ vậy mà doanh thu của xí nghiệp đã

không ngừng tăng lên qua các năm

Việc đầu tư cho xí nghiệp chế biến thực phẩm xuất khẩu CATACO là

hướng đi đúng trong nền kinh tế hiện nay Có được những kết quả như trên, xí

nghiệp đã trải qua quá trình tự tìm hướng đi, tìm thị trường, thử nghiệm sản phẩm

và nâng cao chất lượng sản phẩm trong điều kiện cơ sở vật chất nghèo nàn lạc hậu

Xí nghiệp đã thật sự trưởng thành từ khó khăn, khẳng định mình trong cơ chế thị

trường, đủ khả năng cạnh tranh với các đơn vị bạn, làm giàu cho tỉnh và xã hội

Chính vì vậy, xí nghiệp chế biến thực phẩm xuất khẩu CATACO đã thật sự đứng

vững trên thị trường và có thể tự hoạch toán và được Uỷ Ban Nhân Dân tỉnh Cần

Thơ cho phép tách ra khỏi công ty CATACO và được phép cổ phần hóa với tên

gọi là Công ty cổ phần xuất nhập khẩu Cần Thơ gọi tắt là CASEAMEX kể từ

ngày 01/07/2006

3.3 VỊ TRÍ, VAI TRÒ CỦA CÔNG TY ĐỐI VỚI NỀN KINH TẾ VÀ

ĐỐI VỚI ĐỊA PHƯƠNG

3.3.1 Vị trí đại lý và kinh tế của Công ty CASEAMEX

3.3.1.1 Vị trí địa lý

Công ty Cổ phần xuất nhập khẩu Thủy Sản CASEAMEX là một doanh

nghiệp vừa được cổ phần vào ngày 01/07/2006 Trụ sở chính nằm trong khuân

viên khu Công nghiệp Trà Nóc – Tp Cần Thơ

Công ty CASEAMEX với vị trí thuận lợi để kinh doanh chế biến thủy sản

để xuất khẩu Vì Cần Thơ là trung tâm kinh tế của khu vực Đồng bằng sông Cửu

Long, mặt trước nằm gần cổng sau của khu công nghiệp, mặt sau nằm sát bờ sông

Hậu thuận lợi cho việc vận chuyển hàng thủy hải sản với diện tích 2,4 ha cách

trung tâm Thành phố Cần Thơ 10 km về hướng Tây Bắc thông với Cảng Cần Thơ

trên tuyến đường 91 và cách sân bay Trà Nóc 4 km, đây là vị trí thuận lợi cho xí

nghiệp trong việc vận chuyển nguyên liệu, hàng hoá theo đường bộ lẫn đường

Trang 34

thuỷ, có nhiều thuận lợi cho việc phát triển, giao thông với khách hàng, đối tác

trong và ngoài nước

3.3.1.2 vị trí kinh tế

Từ khi thành lập đến nay công ty đã thật sự trưởng thành và có thể tự khẳng

định mình trong cơ chế thị trường , luôn nắm bắt kịp thời những thay đổi, biến đổi

của thị trường Chính vì vậy trong nhiều năm qua công ty đã tạo được niềm tin với

khách hàng Cho đến nay công ty đã có thể đáp ứng được yều cầu của khách hàng

trong và ngoài nước như: Mỹ, Pháp, Nhật, Singapore, Thái Lan, Đài Loan, Hồng

Kông và thị trường EU…

3.3.2 Vai trò của Công ty

Do nhu cầu của thị trường trong nước và trên thế giới ngày càng tăng, nên

công ty đã sản xuất ra một khối lượng hàng hoá tương đối lớn nhằm đáp ứng nhu

cầu của thị trường với sản lượng cơ bản năm 2007 là 13.500 tấn Nhờ đó công ty

đã góp phần thúc đẩy cho ngành chế biến, nuôi trồng, khai thác thủy sản, dịch vụ

vận tải cũng phát triển theo Góp phần giải quyết việc làm và tạo thu nhập ổn định

cho 1.456 cán bộ công nhân viên trong công ty Qua những yếu tố trên cho thấy

vai trò, vị trí công ty rất quan trọng đối với nền kinh tế của khu vực Đồng bắng

sông Cửu Long nói riêng và nền kinh tế cả nước nói chung Năm 2007, giá trị kim

ngạch xuất khẩu của công ty đạt 45,13 triệu USD

3.4 CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, MỤC TIÊU, QUYỀN HẠN CỦA

CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU THỦY SẢN CASEAMEX

3.4.1 Chức năng

- Nuôi trồng, thu mua các loại thủy sản

- chế biến thực phẩm đông lạnh xuất khẩu

- Làm cầu nối giữa sản phẩm và tiêu dùng

- Thực hiện các dịch vụ gia công chế biến cho các đơn vị bạn

- Công ty dùng ngoại tệ thu được từ xuất khẩu để nhập những mặt hàng tiêu

dùng, hoá chất, thiết bị, vật tư phục vụ cho nhiệm vụ chế biến thủy sản

Trang 35

3.4.2 Nhiệm vụ

Công ty cổ phần xuất nhập khẩu thủy sản CASEAMEX có nhiệm vụ sau:

- Xây dựng, tổ chức thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh và dịch vụ, kể

cả kế hoạch xuất nhập khẩu trực tiếp và kế hoạch khác có liên quan đáp ứng nhu

cầu sản xuất kinh doanh dịch vụ công ty

- Tạo nguồn vốn cho sản xuất kinh doanh và dịch vụ của công ty

- Quản lý khai thác và sử dụng nguồn vốn có hiệu quả, đảm bảo mở rộng

đầu tư sản xuất, đổi mới trang thiế bị, cân đối giữa nguồn vốn công ty với xuất

khẩu và nhập khẩu

- Thực hiện đầy đủ các trách nhiệm và nhiệm vụ đối với Nhà Nước

- Thực hiện tốt các chính sách chế độ quản lý tài sản, lao động, tiền

lương…đảm bảo công bằng xã hội, đảm bảo đời sống cán bộ công nhân viên trong

công ty

- Kinh doanh, chế biến thực phẩm xuất khẩu

- Nghiên cứu các biện pháp để khuyến khích phát triển sản xuất, nâng cao

chất lượng sản phẩm mở rộng thị trường trong và ngoài nươc

- Làm tốt công tác bảo vệ an toàn lao động, bảo vệ tài sản xã hội chủ nghĩa,

môi trường và môi sinh

- Tạo công ăn việc làm, tăng thu nhập ổn định đời sống nhân viên

- Được quyền quy định một cách độc lập các hoạt động sản xuất kinh doanh

và chịu trách nhiệm độc lập bằng tài sản riêng của công ty

Trang 36

- Được quyền ký kêt hợp đồng trực tiếp với công ty quốc doanh, tư nhân

trong và ngoài nước

- Được quyền mở rộng và phát triển quy mô hoạt động hay thu hẹp nếu cần

xuất khẩu

- Được quyền giới thiệu các mặt hàng và sản phẩm của mình trong và ngoài

nước theo quy định

- Được vay vốn tại ngân hàng để phục vụ nhu cầu sản xuất kinh doanh xuất

nhập khẩu

3.5 CƠ CẤU TỔ CHỨC QUẢN LÝ VÀ TỔ CHỨC SẢN XUẤT CỦA

CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU THỦY SẢN CASEAMEX

3.5.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty

3.5.1.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức của công ty

Công ty tuy mới thành lập hơn 18 năm nhưng với đội ngũ cán bộ lãnh đạo

dày dạn kinh nghiệm và đội ngũ cán bộ quản lý điều hành đều là những người có

trình độ cao, có khả năng tiếp thu và thực hiện các công việc nhanh chóng, đảm

bảo hoạt động của công ty luôn trôi chảy, trên tinh thần xây dựng bộ máy tổ chức

gọn nhẹ theo sơ đồ trực tuyến sau:

Trang 37

SƠ ĐỒ BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY

(Nguồn: Phòng tổ chức hành - chánh)

Nhân viên

Tổ thu mua nguyên liệu

Tổ sản xuất chế biến

Tổ thành phẩm

Nhân viên cung cấp

Công nhân sản xuất

Nhân viên thành phẩm

Phòng

kế toán tài vụ

Quản đốc phân xưởng

Văn phòng đại diện

Phòng

kỹ thuật vi sinh

Trang 38

3.5.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của các bộ phận trong cơ cấu tổ chức

T Ban giám đốc công ty: Bao gồm một giám đốc, một phó giám đốc phụ

trách sản xuất kinh doanh, một phó giám đốc phụ trách tổ chức nhân sự Giám đốc

có quyền điều hành cao nhất, quản lý điều hành mọi hoạt động của công ty, đồng

thời giám đốc cũng là người chịu trách nhiệm cao nhất trước Nhà Nước, trước

Công ty và tập thể cán bộ công nhân viên

Ban giám đốc có nhiệm vụ dự thảo, quản lý mọi hoạt động của công ty,

thực hiện hoạch định chiến lược sản xuất kinh doanh của công ty phù hợp với

chiến lược sản xuât kinh doanh chung của công ty, chỉ đạo các công việc cho các

bộ phận chức năng: tổ chức xây dựng các mối quan hệ cả bên trong cũng như bên

ngoài công ty nhằm thực hiện có hiệu quả tốt nhât đối với mọi hoạt động của công

ty; giải quyết xung đột nội bộ trong phạm vi quản lý của công ty, chịu trách nhiệm

trươc công ty CASEAMEX và Nhà Nước về quản lý kinh tế tại đơn vị

T Phòng tổ chức hành chính: Có nhiệm vụ theo dõi và tổ chức phân công

lao động một cách hợp lý, theo dõi, thực hiện các chính sách kịp thời đối với cán

bộ công nhân viên, từng bước cải tiến dần cuộc sống của cán bộ công nhân viên

trong toàn công ty

- Các cán bộ thực hiện và quản lý lao động, tiền lương, bảo hiểm và các chế

độ chính sách theo quy định của Nhà Nước, tổ chức đẩy mạnh các phong trào thi

đua trong toàn công ty

- Tiến hành tổ chức quản lý, thực hiện trực tiếp công tác hành chính quản

trị của văn phòng, công tác hánh chính văn thư, tiếp tân, quản lý cơ vật chất, kỹ

thuật công ty

T Phòng kinh doanh tổng hợp: Có nhiệm vụ lập kế hoạch thực hiện các

mục tiêu, phưong án sản xuất kinh doanh, soạn thảo hợp đồng và chuẩn bị các thủ

tục cần thiết cho việc ký kết hợp đồng mua bán, xuất khẩu hàng hoá Giúp ban

Trang 39

giám độc thực hiện và tổ chức các hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu của xí

nghiệp

- Phân tích tổng hợp các thông tin phát sịnh trong quá trình kinh doanh để

làm cơ sở trong việc xây dựng các mục tiêu

- Giao dịch với khách hàng và thực hiện các công tác có liên quan đến quá

trình hợp đồng cung ứng nguyên vật liệu, thành phẩm

- Thực hiện tổng hợp và báo cáo cho ban giám đốc về các kim ngạch xuất

khẩu theo thị trường và theo sản phẩm

- Tổ chức nghiên cứu, tiếp cận thị trường để làm cơ sở cho việc tổ chức,

cung ứng và khai thác các nguồn hàng

T Phòng kế toán tài vụ: Quản lý và theo dõi tình hình hoạt động và sản

xuất kinh doanh, tình hình tài chích của công ty, giám sát việc chấp hành chế độ

về nguyên tắc tài chính Nhà Nước, báo cáo lên cấp trên về tình hình thực hiện kế

hoạch tài chính và vạch ra kế hoạch sử dụng vốn hợp lý đem lại lợi ích kinh tế cho

công ty

- Tổ chức thực hiện toàn bộ công tác tài chính kế toán và các thông tin tài

chính của công ty theo đúng quy định hiện hành

- Giúp ban giám đốc quản lý, theo dõi vốn và toàn bộ tài sản của công ty

về mặt giá trị, sổ sách, đồng thời thực hiện việc thanh toán tiền cho Khách hàng

- Lập báo cáo quyết toán theo từng tháng, từng quý và phân tích hoạt động

tài chính, báo cáo kim ngạch xuất khẩu của công ty CASEAMEX

T Phòng quản đốc: Có nhiệm vụ điều hành mọi hoạt động sản xuất của các

phân xưởng

Chịu trách nhiệm mọi hoạt động sản xuất, theo dõi, kiểm tra và báo cáo đầy

đủ với ban giám đốc tình hình sản xuất của công ty, kịp thời giải quyết các vấn đề

trong khâu sản xuất

T Phòng kỹ thuật vi sinh: Kiểm tra vệ sinh nhà xưởng, vật tư máy móc,

thiết bị của công ty, quản lý kỹ thuật cơ điện lạnh, kiểm tra vi sinh nguyên liệu

Trang 40

trước khi đưa vào sản xuất hàng hoá trước khi xuất khẩu, đúng quy định về chất

lượng sản phẩm Thực hiện việc kiểm tra các mẫu hàng hoá trước khi xuất bán,

cân trọng lượng hàng hoá đúng theo quy cách Thực hiện việc kiểm tra vệ sinh

trong công ty

T Văn phòng đại diện: Thực hiện công tác giao dịch, liên lạc với khách

hàng trong và ngoài nước tại Tp Hồ Chí Minh, làm thủ tục giao nhận hàng hoá

xuất nhập khẩu Đại diện cho công ty thực hiện các công tác giao dịch, liên lạc,

đón tiếp khách hàng trong và ngoài nước Giới thiệu các sản phẩm cho khách

hàng, tổ chức giao nhận hàng hoá xuất nhập khẩu Liên hệ báo cáo cho ban giám

đốc khi khách hàng có yêu cầu

3.5.2 Cơ cấu tổ chức sản xuất của Công ty CASEAMEX

3.5.2.1 Cơ cấu tổ chức quản lý và sản xuất:

Công ty CASEAMEX chuyên sản xuất và gia công các mặt hàng thủy sản ở dạng cơ chế Tuy nhiên với nhiệm vụ sản xuất kinh doanh chế biến

thuỷ sản thì cớ cấu tổ chức được thực hiện như sau:

SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY CASEAMEX

(Nguồn: Phòng tổ chức - hành chính)

Bộ phận sản

xuất phụ trợ

Bộ phận sản xuất chính

Bộ phận sản xuất phục vụ

Phân xưởng nước đá

Phân

xường cơ

diện

Phân xưởng chế biến

Đội bảo vệ sữa c hữa

Hệ thống kho chứa

CƠ CẤU SẢN XUẤT

Ngày đăng: 03/01/2019, 22:24

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Phan Thị Ngọc Khuyên (2007). Giáo trình kinh tế Ngoại Thương, Khoa Kinh Tế & QTKD, trường Đại học Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kinh tế Ngoại Thương
Tác giả: Phan Thị Ngọc Khuyên
Năm: 2007
2. Nguyễn Anh Tuấn, Nguyễn Văn Lịch (2005), Giáo trình kinh tế đối ngoại Việt Nam, NXB Chính trị Quốc gia, HN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kinh tế đối ngoại Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Anh Tuấn, Nguyễn Văn Lịch
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 2005
3. Nguyễn Tấn Bình (2000). Phân tích hoạt động doanh nghiệp, NXB Đại học quốc gia Tp. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích hoạt động doanh nghiệp
Tác giả: Nguyễn Tấn Bình
Nhà XB: NXB Đại học quốc gia Tp. Hồ Chí Minh
Năm: 2000
4. Vũ Chí Lộc (2004). Giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang thị trường Châu Âu, NXB lý luận Chính trị, HN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang thị trường Châu Âu
Tác giả: Vũ Chí Lộc
Nhà XB: NXB lý luận Chính trị
Năm: 2004
5. Tạp chí Kinh tế châu Á - Thái Bình Dương 6. Tạp chí Kinh tế và dự báo Khác
7. Tạp chí Kinh tế & phát triển 8. Tạp chí Nghiên cứu kinh tế 9. Tạp chí Thương mại thủy sảnCác Website Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w