1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

luận văn thạc sĩ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA TỔ CHỨC TÀI CHÍNH VI MÔ TNHH MỘT THÀNH VIÊN TÌNH THƯƠNG

91 257 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 91
Dung lượng 890,49 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI CẢM ƠN Luận văn Thạc sỹ với đề tài “Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Tổ chức Tài chính vi mô TNHH một thành viên Tình thương” là thành quả của quá trình tích lũy

Trang 1

LUẬN VĂN THẠC SĨ

GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA TỔ CHỨC TÀI CHÍNH VI MÔ TNHH

MỘT THÀNH VIÊN TÌNH THƯƠNG

Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh

HỌ TÊN HỌC VIÊN: VŨ KHÁNH CHI

Hà Nội - 2017

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG

Mã số: 60340102

Họ và tên học viên: Vũ Khánh Chi Người hướng dẫn: TS Nguyễn Thị Tuyết Nhung

Hà Nội - 2017

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN V LỜI CẢM ƠN VI DANH MỤC HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ VII DANH MỤC BẢNG BIỂU VIII DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT IX TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU LUẬN VĂN X

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA TỔ CHỨC TÀI CHÍNH VI MÔ 6

1.1 Khái quát về tổ chức tài chính vi mô 6

1.1.1 Khái niệm và đặc điểm 6

1.1.2 Vai trò của tổ chức tài chính vi mô 12

1.2 Hiệu quả hoạt động kinh doanh của TCTCVM 14

1.2.1 Khái niệm hiệu quả hoạt động kinh doanh 14

1.2.2 Khái niệm hiệu quả kinh doanh của tổ chức tài chính vi mô 16

1.2.3 Sự cần thiết nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của TCTCVM 17

1.2.4 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của TCTCVM 18

1.2.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của TCTCVM 26

CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA TỔ CHỨC TCVM MỘT THÀNH VIÊN TÌNH THƯƠNG 31

2.1 Khái quát về Tổ chức TCVM TNHH Một thành viên Tình thương 31

2.1.1 Giới thiệu chung 31

2.1.2 Các sản phẩm, dịch vụ của TYM 36

2.1.3 Khách hàng 45

2.1.4 Tình hình hoạt động kinh doanh của Tổ chức TCVM TNHH 1 thành viên Tình thương 45

2.2 Thực trạng hiệu quả hoạt động kinh doanh của Tổ chức TCVM TNHH Một thành viên Tình thương 52

Trang 4

2.2.1 Về khả năng sinh lời 52

2.2.2 Về mức độ bền vững 57

2.2.3 Về hiệu quả tín dụng 58

2.2.4 Về hiệu quả sử dụng lao động 61

2.3 Đánh giá chung về hiệu quả hoạt động kinh doanh của Tổ chức TCVM TNHH Một thành viên Tình thương 62

2.3.1 Kết quả đạt được 62

2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân 63

CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA TỔ CHỨC TCVM TNHH MỘT THÀNH VIÊN TÌNH THƯƠNG 65

3.1 Định hướng phát triển của Tổ chức TCVM TNHH Một thành viên Tình thương 65

3.1.1 Chiến lược phát triển của ngành TCVM của Chính phủ đến năm 2020 65

3.1.2 Định hướng phát triển của TYM đến năm 2020 66

3.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Tổ chức TCVM TNHH Một thành viên Tình thương 70

3.2.1 Tăng cường nâng cao năng lực nhân sự 70

3.2.2 Đầu tư phát triển công nghệ và hệ thống thông tin quản lý 71

3.2.3 Đẩy mạnh nghiên cứu, phát triển sản phẩm 71

3.2.4 Đẩy mạnh các hoạt động truyền thông và marketing 72

3.2.5 Nâng cao hiệu quả các hoạt động hỗ trợ sản xuất kinh doanh cho khách hàng 73 3.2.6 Tăng cường năng lực quản lý rủi ro 73

3.2.7 Cải tiến hình thức thu gửi tiền 74

3.2.8 Cung cấp các sản phẩm bảo hiểm cho khách hàng 74

3.2.9 Xây dựng kế hoạch hoạt động và chi phí phù hợp với tình hình tài chính 74

KẾT LUẬN 75

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 76

PHỤ LỤC 79

Trang 5

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu độc lập của tôi và chưa từng được công bố Các số liệu và trích dẫn trong Luận văn đảm bảo tính chính xác, tin cậy và trung thực Tôi xin chịu trách nhiệm về nội dung của Luận văn và lời cam đoan này

TÁC GIẢ

Vũ Khánh Chi

Trang 6

LỜI CẢM ƠN

Luận văn Thạc sỹ với đề tài “Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Tổ chức Tài chính vi mô TNHH một thành viên Tình thương” là thành quả của quá trình tích lũy kiến thức của tác giả trong suốt thời gian học tập tại trường Đại học Ngoại thương, dưới sự chỉ dẫn của các thầy, cô trong trường

Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các giảng viên đã trang bị cho tác giả những kiến thức quý báu trong quá trình đào tạo tại trường Lời cảm ơn đặc biệt, tác giả xin trân trọng gửi tới TS.Nguyễn Thị Tuyết Nhung, người đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo tận tình và đóng góp nhiều ý kiến quý báu, hỗ trợ và tạo điều kiện thuận lợi cho tác giả hoàn thành luận văn thạc sỹ

Xin trân trọng cảm ơn Ban Giám đốc Học viện Phụ nữ Việt Nam, Ban Tổng Giám đốc Tổ chức Tài chính vi mô TNHH Một thành viên Tình Thương đã tạo điều kiện giúp đỡ tác giả hoàn thành luận văn này

Cuối cùng, xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã động viên, giúp đỡ tác giả trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn

TÁC GIẢ

Vũ Khánh Chi

Trang 7

DANH MỤC HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ

Hình 1.1: Các đơn vị cung cấp dịch vụ TCVM ở Việt Nam 8

Hình 2.1: Cơ cấu tổ chức của TYM 33

Hình 2.2: Các sản phẩm, dịch vụ của TYM 36

Hình 2.3: Tăng trưởng số lượng nhân viên của TYM 47

Hình 2.4: Tăng trưởng thành viên giai đoạn 2011 - 2015 48

Hình 2.5: Tăng trưởng Dư nợ vốn giai đoạn 2011 - 2015 48

Hình 2.6: Tăng trưởng tiết kiệm của TYM giai đoạn 2011 - 2015 50

Hình 2.7: Khả năng sinh lời của TYM từ 2011 – 2015 52

Hình 2.8: Chỉ số bền vững của TYM từ 2011 - 2015 57

Hình 2.9: Tỷ lệ chi phí hoạt động trên dư nợ của TYM 2011 – 2015 59

Hình 2.10: Tỷ lệ chi phí hoạt động trên tổng tài sản của TYM 2011-2015 60

Hình 2.11: Hiệu quả sử dụng lao động của TYM 2011-2015 61

Trang 8

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1: Các tổ chức cung cấp dịch vụ tài chính vi mô 6

Bảng 1.2: Đặc trưng của các TCTCVM so với các tổ chức tín dụng khác và lợi ích đối với khách hàng 10

Bảng 1.3: Tổng hợp các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh của TCTCVM 23

Bảng 2.1: Danh mục sản phẩm vốn của TYM năm 2016 38

Bảng 2.2: Quy trình phát vốn của TYM 41

Bảng 2.3: Quy trình thu vốn, tiết kiệm của TYM tại Cụm 42

Bảng 2.4: Danh mục sản phẩm tiết kiệm của TYM 43

Bảng 2.5: Quy trình thu tiết kiệm của TYM 44

Bảng 2.6: Tăng trưởng mạng lưới hoạt động của TYM từ 2011 - 2015 46

Bảng 2.7: Số liệu về dư nợ cho vay và số khách hàng vay vốn của TYM 49

Bảng 2.8: Kết quả một số hoạt động phi tài chính 50

Bảng 2.9: Số liệu cơ cấu vốn giai đoạn 2011 – 2015 51

Bảng 2.10: Sức sinh lời trên tổng tài sản của TYM từ 2011 - 2015 53

Bảng 2.11: So sánh ROA, ROE của TYM từ 2011 - 2015 55

Bảng 2.12: Sức sinh lời trên vốn chủ sở hữu của TYM từ 2011 - 2015 56

Bảng 2.13: Chỉ số tự bền vững hoạt động và tự bền vững tài chính của TYM 58

Bảng 2.14: Tỷ lệ hoàn trả và chất lượng danh mục của TYM 60

Trang 9

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

NHCSXH Ngân hàng chính sách xã hội

NHTM Ngân hàng thương mại

OSS Độ bền vững hoạt động Operational self-

sustainability FSS Độ bền vững tài chính Financial self-

sustainability PAR Danh mục cho vay có rủi ro Porfolio at risk QTDND Quỹ tín dụng nhân dân

ROA Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản Return on asset ROE Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu Return on equity ROS Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu

Hoặc: sức sinh lời trên doanh thu thuần

Return on sales

TNHH Trách nhiệm hữu hạn

TCVM Tài chính vi mô

TCTD Tổ chức tín dụng

TYM Tổ chức tài chính vi mô trách nhiệm

hữu hạn một thành viên Tình Thương TCTCVM Tổ chức tài chính vi mô

Trang 10

TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU LUẬN VĂN

Ngành Tài chính vi mô thế giới đã có sự phát triển mạnh mẽ trong khoảng 30 năm qua và có đóng góp không nhỏ vào sự phát triển của các quốc gia đang phát triển Sự ra đời của các Tổ chức tài chính vi mô là sự tất yếu của quá trình phát triển này nhằm tạo sự phát triển bền vững của ngành Tài chính vi mô Nhằm đáp ứng đòi hỏi khách quan này, các Tổ chức tài chính vi mô phải hoạt động ngày càng trở nên độc lập hơn và chuyên nghiệp hơn, hướng tới trở thành các trung gian tài chính chính thức trong hệ thống tài chính quốc gia Bản chất của hoạt động TCVM là hoạt động vì mục tiêu xã hội Tuy nhiên, mục tiêu này chỉ có thể được thực hiện một cách lâu dài và bền vững khi các hoạt động TCVM ít phụ thuộc vào các nguồn tài trợ mang tính trợ cấp

Đặt trong bối cảnh đó, cần xem xét, phân tích đánh giá các TCTCVM là các doanh nghiệp, hoạt động sinh lời như các ngành kinh doanh khác Hoạt động sinh lời của TCVM sẽ góp phần tăng trưởng nguồn vốn, tăng số lượng khách hàng được tiếp cận các dịch vụ TCVM, qua đó góp phần xóa đói, giảm nghèo, tăng thu nhập, nâng cao phúc lợi xã hội cho những người nghèo nhất Vì vậy, việc nghiên cứu và phân tích hiệu quả kinh doanh của các TCTCVM là điều cần thiết

Là một trong những tổ chức tài chính vi mô đầu tiên ở Việt Nam, sau 25 năm hoạt động và phát triển, Tổ chức Tài chính vi mô TNHH Một thành viên Tình thương đã đạt được những thành tích đáng kể, đóng góp chung vào sự phát triển của ngành TCVM và công cuộc xóa đói giảm nghèo của Việt Nam Bên cạnh những kết quả đạt được, vẫn còn một số vấn đề cần giải quyết nhằm giúp TYM kinh doanh hiệu quả và phát triển bền vững trong tương lai Đề tài nghiên cứu “Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Tổ chức Tài chính vi mô TNHH Một thành viên Tình thương” với mục đích dựa trên phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của TYM trong giai đoạn 2011 – 2015 để đề xuất các giải pháp phát triển TYM trong thời gian tới Bằng các phương pháp nghiên cứu, luận văn đã hoàn thành các nhiệm vụ sau:

Trang 11

Thứ nhất, luận văn đã hệ thống hóa các vấn đề cơ bản về tổ chức tài chính vi

mô, đặc điểm của TCVM và vai trò của nó trong sự phát triển kinh tế - xã hội Đồng thời, luận văn cũng khái quát hóa về hiệu quả hoạt động kinh doanh của tổ chức tài chính vi mô, các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của tổ chức tài chính

vi mô trong xu thế phát triển của ngành TCVM Tác giả đã đề xuất một số chỉ số cơ bản để đánh giá hiệu quả kinh doanh của TCTCVM với vai trò là một trung gian tài chính trong hệ thống tài chính quốc gia

Thứ hai, luận văn đã phân tích, đánh giá tình hình kinh doanh của TYM trong

5 năm kể từ sau khi trở thành Tổ chức tài chính vi mô hoạt động theo Luật các tổ chức tín dụng (2010); đi sâu vào phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh thông qua các chỉ số tài chính Từ đó có những đánh giá chung về kết quả đạt được và những hạn chế làm cản trở hiệu quả kinh doanh của TYM

Thứ ba, từ những phân tích ở chương 2, căn cứ vào bối cảnh phát triển ngành TCVM cũng như định hướng phát triển của TYM trong giai đoạn 2017 – 2020, luận văn đã đưa ra các gợi ý về giải pháp phát triển TYM nhằm nâng cao hơn nữa hiệu quả hoạt động của TYM

Trang 12

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong những năm qua, với đường lối đổi mới đúng đắn của Đảng và Nhà nước, Việt Nam đã đạt được nhiều thành tích ấn tượng về phát triển kinh tế và đặc biệt trong công cuộc xóa đói giảm nghèo, trong đó có phần đóng góp đáng khích lệ của hoạt động tài chính vi mô Tài chính vi mô đã và đang khẳng định vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ người nghèo, người có thu nhập thấp tiếp cận các dịch vụ tài chính, ngân hàng một cách thuận tiện và phù hợp Thực tế đã chứng minh, tài chính

vi mô là hoạt động có ý nghĩa xã hội sâu sắc và ngày càng lớn mạnh ở nhiều quốc gia trên thế giới, đặc biệt là các nước đang phát triển, trong đó có Việt Nam

Năm 2010, Quốc hội thông qua Luật các Tổ chức tín dụng, trong đó khẳng định tổ chức Tài chính vi mô là một loại hình tổ chức tín dụng trong hệ thống các tổ chức tín dụng của Việt Nam; Năm 2011, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 2195/QĐ-TTg về việc “Phê duyệt đề án xây dựng và phát triển hệ thống tài chính vi mô tại Việt Nam đến năm 2020” đã cho thấy một bước tiến dài đối với lĩnh vực tài chính vi mô tại Việt Nam, đồng thời khẳng định sự thừa nhận của Nhà nước

về vai trò và vị trí của TCVM trong hệ thống tài chính, ngân hàng Quốc gia Tuy nhiên, để thực hiện mục tiêu “xây dựng và phát triển hệ thống tổ chức TCVM an toàn, bền vững, hướng tới phục vụ người nghèo, người có thu nhập thấp, các doanh nghiệp siêu nhỏ” như Đề án đặt ra, cần nhìn nhận các TCTCVM là doanh nghiệp, hoạt động sinh lời như các ngành kinh doanh khác Hoạt động sinh lời của TCVM

sẽ góp phần tăng trưởng nguồn vốn, tăng số lượng khách hàng được tiếp cận các dịch vụ TCVM, qua đó góp phần xóa đói, giảm nghèo, tăng thu nhập, nâng cao phúc lợi xã hội cho những người nghèo nhất Vì vậy, việc nghiên cứu và phân tích hiệu quả kinh doanh của các TCTCVM là điều cần thiết

Trong hàng trăm tổ chức tài chính vi mô ở Việt Nam hiện nay, Tổ chức Tài chính vi mô TNHH Một thành viên Tình Thương (TYM) là tổ chức tài chính vi mô đầu tiên được cấp phép chính thức, hoạt động theo Luật tín dụng Là mô hình tín dụng vi mô đầu tiên được triển khai tại Việt Nam với mục tiêu xóa đói giảm nghèo,

Trang 13

TYM đã góp phần mang lại cơ hội cải thiện cuộc sống cho các hộ nghèo, đặc biệt là phụ nữ nghèo trên phạm vi cả nước Mặc dù vậy, để góp phần đáp ứng nhu cầu vốn

để sản xuất, kinh doanh của 146.243 hộ nghèo tính đến 2015 (Bộ Thông tin Truyền thông, 2015) mà vẫn đảm bảo tính an toàn, bền vững của tổ chức, TYM cần có những đánh giá và giải pháp cụ thể

Xuất phát từ thực tế trên, đề tài “Nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Tổ chức TCVM TNHH 1 thành viên Tình thương” được tác giả lựa chọn

làm đề tài Luận văn Thạc sĩ của mình

2 Tình hình nghiên cứu

Tài chính vi mô được biết đến từ những năm 1970 và đến những năm 1980 đã

có sự phát triển mang tính bước ngoặt bởi sự ra đời của Ngân hàng Grameeen Banglades Cho đến nay hoạt động tài chính vi mô đã phát triển theo cả chiều rộng

và chiều sâu Do vậy các công trình nghiên cứu về hoạt động tài chính vi mô khá đa dạng và phong phú, nhưng liên quan cụ thể đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của

tổ chức tài chính vi mô còn hạn chế (ít học giả nhìn nhận hiệu quả kinh tế của TCTCVM ở góc độ là một doanh nghiệp hoạt động kinh doanh sinh lời) Các công trình như vậy sẽ bao gồm các công trình liên quan đến hoạt động tài chính vi mô và

sự phát triển bền vững của các tổ chức tài chính vi mô, các nghiên cứu liên quan đến đánh giá hiệu quả kinh doanh của các tổ chức tài chính (điển hình là các ngân hàng thương mại) và các công trình phân tích nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động tài chính vi mô hay tổ chức tài chính vi mô

Các công trình nghiên cứu tiêu biểu về hoạt động tài chính vi mô gồm có:

Công trình trong nước có nghiên cứu của Nguyễn Kim Anh và Lê Thanh Tâm

về “Mức độ bền vững của các tổ chức tài chính vi mô Việt Nam: thực trạng và một

số khuyến nghị”, trong đó tập trung vào hệ thống hóa các vấn đề cơ bản về sự bền vững của TCTCVM (bền vững hoạt động, bền vững tài chính và bền vững thể chế), phân tích thực trạng mức độ bền vững của các TCTCVM phục vụ người nghèo, người thu nhập thấp ở Việt Nam và đưa ra một số khuyến nghị để giúp phát triển bền vững các TCTCVM Việt Nam Một nghiên cứu khác của Nguyễn Kim Anh là Báo cáo “Chuyển đổi tổ chức tài chính vi mô tại Việt Nam: bài học kinh nghiệm

Trang 14

của các tổ chức tài chính vi mô” đã tập trung phân tích, đánh giá, tổng hợp kinh nghiệm chuyển đổi của 3 TCTCVM tiêu biểu Bài viết của Lê Hà Diễm Chi (Đại học Ngân hàng Tp.Hồ Chí Minh) trên tạp chí Nghiên cứu và phát triển số 32 (42) dựa vào số liệu từ 15 TCTCVM và các chỉ số kinh tế tài chính để phân tích và đánh giá rằng, hiệu quả hoạt động của các TCTCVM được nghiên cứu trên góc độ hiệu quả tài chính chịu sự ảnh hưởng ngược chiều của quy mô tổng tài sản và tác động thuận chiều của yếu tố lãi suất đến hiệu quả tài chính

Bài viết của Hoàng Vũ Hiệp với đề tài “Tín dụng vi mô tại Quỹ tình thương TYM ở thành phố Hà Nội: mức độ hiệu quả, nhân tổ ảnh hưởng và giải pháp” trên tạp chí Kinh tế và phát triển số 224 (Hoàng Vũ Hiệp 2016, tr.100-108) đã tập trung đánh giá hiệu quả của hoạt động tín dụng vi mô với nghiên cứu điển hình Quỹ tình thương TYM dựa trên việc phân tích định lượng các chỉ số chi phí hoạt động trung bình, chi phí trên mỗi khách hàng và các yếu tố phát sinh chi phí (giá trị khoản vay trung bình, năng suất cán bộ)

Trong Luận án tiến sỹ kinh tế của mình, tác giả Vũ Quang Mạnh (Vũ Quang Mạnh 2015) ứng dụng các mô hình hồi quy để phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của các TCTCVM Việt Nam, và phát hiện ra năm nhân tố ảnh hưởng có ý nghĩa thống kê gồm: lợi tức trên danh mục cho vay danh nghĩa, cơ cấu vốn, chi phí trung bình trên mỗi người vay, cơ chế cho vay đồng trách nhiệm Từ đó tác giả đề xuất những giải pháp nhằm tăng cường sự tự bền vững về hoạt động của các TCTCVM

Một số nghiên cứu quan trọng của các tổ chức quốc tế (Tổ chức Lao động quốc tế ILO, Nhóm công tác tài chính vi mô Việt Nam, Ngân hàng Citi Bank ) đã thực hiện phân tích định tính các tổ chức tài chính vi mô ở Việt Nam

Các nghiên cứu nêu trên phần nào đã đưa ra một bức tranh tổng quát về tình hình hoạt động, mức độ hiệu quả hoạt động, các nhân tố tác động chính đến hiệu quả hoạt động của các TCTCVM tại Việt Nam nói chung Tuy nhiên, trong xu thế phát triển của các TCTCVM để trở thành các tổ chức tín dụng chuyên nghiệp, hướng nghiên cứu vào mức độ hiệu quả tài chính, các nhân tố tác động đến hiệu quả của một TCTCVM ở góc độ là doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ ngân hàng lại chưa

Trang 15

được thực hiện Vì vậy, hướng nghiên cứu của luận văn này hy vọng sẽ đưa ra những đánh giá cụ thể và giải pháp cụ thể đối với hoạt động kinh doanh một tổ chức TCVM cụ thể là tổ chức tài chính vi mô TNHH một thành viên Tình thương

3 Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu chính của nghiên cứu này là: Đánh giá thực trạng hiệu quả hoạt

động kinh doanh của tổ chức tài chính vi mô Tình thương giai đoạn 2010-2015 Trên cơ sở hướng nghiên cứu chính, tác giả sẽ đưa ra một khuyến nghị về giải pháp để nâng cao hiệu quả kinh doanh của tổ chức

Để thực hiện mục tiêu trên, cần thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu sau:

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hiệu quả hoạt động kinh doanh của tổ chức TCVM

- Đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của TYM giai đoạn 2011 - 2015, sử dụng một chỉ số tài chính cơ bản

- Phân tích các nhân tố tác động đến hiệu quả kinh doanh của TYM

- Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của TYM

4 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của luận văn là hiệu quả hoạt động kinh doanh của TYM, nhìn nhận từ góc độ hiệu quả kinh tế

Phạm vi nghiên cứu: Đề tài tập trung phân tích và đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của Tổ chức Tài chính vi mô TNHH Một thành viên Tình Thương TYM trong khoảng thời gian 5 năm (2011 – 2015) Đây là khoảng thời gian đủ để phân tích và đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của TYM, với tư cách là một doanh nghiệp đặc biệt kinh doanh trong lĩnh vực tài chính tiền tệ theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng (2010)

6 Kết cấu luận văn

Ngoài phần Lời mở đầu và Kết luận, nội dung luận văn được triển khai theo kết cấu 3 chương:

Chương 1: Lý luận chung về hiệu quả hoạt động kinh doanh của Tổ chức tài

chính vi mô

Trang 16

Chương 2: Phân tích hiệu quả kinh doanh của Tổ chức TCVM TNHH 1 thành

viên Tình thương

Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của Tổ chức TCVM

TNHH 1 thành viên Tình thương

Trang 17

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA TỔ CHỨC TÀI CHÍNH VI MÔ

1.1 Khái quát về tổ chức tài chính vi mô

1.1.1 Khái niệm và đặc điểm

1.1.1.1 Khái niệm

Tài chính vi mô (TCVM), theo định nghĩa của Ngân hàng phát triển châu Á

(2011), là việc cung cấp một loạt các dịch vụ tài chính như nhận tiền gửi, cung ứng khoản vay, dịch vụ thanh toán, chuyển tiền và bảo hiểm cho người nghèo và hộ gia đình có thu nhập thấp và các doanh nghiệp nhỏ của họ

Tại Việt Nam, thuật ngữ TCVM được đề cập tương đối phổ biến, nhưng được hiểu theo một khái niệm khác tương đương, đó là tài chính quy mô nhỏ Theo định nghĩa tại Nghị định 28/2005/NĐ-CP thì “Tài chính quy mô nhỏ là hoạt động cung cấp một số dịch vụ tài chính, ngân hàng nhỏ, đơn giản cho các hộ gia đình, cá nhân

có thu nhập thấp, đặc biệt là hộ gia đình nghèo và người nghèo”

Tổ chức tài chính vi mô (TCTCVM), theo Joanna Ledgerwood (1999), là

những chủ thể cung cấp dịch vụ tài chính với quy mô rất nhỏ, dù là chính thức hay phi chính thức Những chủ thể này bao gồm các ngân hàng, hợp tác xã tài chính, tổ chức tài chính quy mô nhỏ, các tổ chức phi chính phủ (NGOs) Bảng dưới đây sẽ liệt kê và phân loại các đơn vị cung cấp dịch vụ TCVM theo nhóm:

Bảng 1.1: Các nhà cung cấp dịch vụ tài chính vi mô Khu vực chính thức Khu vực bán chính

- Hiệp hội tín dụng

- Ngân hàng hợp tác xã

- Các đơn vị, cá nhân, nhóm dân cho vay thương mại

- Các thương gia, chủ hiệu

Trang 18

- Ngân hàng theo mô hình

hợp tác xã

- Tổ chức phi ngân hàng

khác

- Công ty tài chính

- Ngân hàng tiết kiệm

- Công ty bảo hiểm

- TCTCVM được cấp phép

theo Luật tổ chức tín dụng

- Các dự án phát triển, tổ chức phi chính phủ (NGO) cung cấp TCVM

- Các quỹ tiết kiệm tạo việc làm

- Các nhóm tương hỗ

- Quỹ tương trợ, nhóm/tổ tiết kiệm

- Công ty tài chính, đầu

TCTCVM theo quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành là “là loại hình tổ chức tín dụng chủ yếu thực hiện một số hoạt động ngân hàng nhằm đáp ứng nhu cầu của các cá nhân, hộ gia đình có thu nhập thấp và doanh nghiệp siêu nhỏ” (Luật các

Tổ chức tín dụng, 2010) Như vậy, TCTCVM là loại hình doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực ngân hàng, nhằm cung cấp các dịch vụ TCVM, bao gồm: tín dụng vi

mô, nhận tiết kiệm bắt buộc, tiền gửi tự nguyện và thực hiện một số dịch vụ thanh toán cho các hộ gia đình, cá nhân có thu nhập thấp (Chính phủ, 2007) Quan điểm này phù hợp với xu hướng phát triển của hoạt động TCVM trên thế giới nhằm đảm bảo tính bền vững, phát huy được hết những ưu điểm nổi bật của hoạt động TCVM trên cả khía cạnh thực hiện xã hội và khía cạnh kinh doanh

Căn cứ vào hình thức pháp lý, TCVM Việt Nam chia làm ba mô hình: TCTCVM chính thức, TCTCVM bán chính thức và TCTCVM không chính thức

Trang 19

Khu vực chính thức Khu vực bán chính

thức

Khu vực phi chính thức

- Ngân hàng thương mại:

Ngân hàng tiết kiệm bưu

điện Liên Việt, ngân hàng

Nông nghiệp và phát triển

nông thôn Việt Nam

- Quỹ xã hội các cấp của các NGO

- Tỏ chức chính trị xã hội: hội phụ nữ, hội nông dân, liên đoàn lao động, đoàn thanh niên

- Tổ chức dân sự xã hội

- Liên minh hợp tác xã

- Các đơn vị, cá nhân, nhóm dân cho vay thương mại

- Cửa hiệu cầm đồ, thế chấp

- Nhóm cộng đồng:

tương hỗ, nhóm tiết kiệm tín dụng, nhóm kinh doanh

- Cho vay, chuyển tiền tư nhân

- Cho vay bạn bè, anh

em

Hình 1.1: Các đơn vị cung cấp dịch vụ TCVM ở Việt Nam

1.1.1.2 Đặc điểm

Các TCTCVM có thể khác nhau về quy mô và mục đích hoạt động, nhưng đều

có đặc trưng như sau: nhóm khách hàng mục tiêu gồm cá nhân, hộ gia đình có thu nhập thấp, doanh nghiệp siêu nhỏ; quy mô khoản vay và tiền gửi tương đối nhỏ; sử dụng cơ chế cho vay và thu hồi theo nhóm những người tương tự nhau, nhằm đảm bảo tỷ lệ hoàn trả cao; quy định lãi suất cao hơn lãi suất ngân hàng; yêu cầu tiết kiệm bắt buộc

Các TCTCVM của Việt Nam cũng như hoạt động TCVM ở Việt Nam có những đặc trưng sau đây (Dương Ngọc Linh, 2006):

- Tập trung ở nông thôn hơn thành thị, với phụ nữ nghèo là đối tượng chính: Đại đa số khách hàng của các TCTCVM ở Việt Nam là phụ nữ nghèo ở vùng nông thôn và các tổ chức này chỉ triển khai hoạt động tại một hoặc vài tỉnh với số lượng vài huyện và và chục xã Hơn nữa, các điểm chương trình thường rải rác, không tập trung

Trang 20

- Phương pháp cho vay qua nhóm được sử dụng phổ biến: các chương trình TCVM không cho vay trực tiếp đến từng cá nhân mà thông qua các nhóm Việc thành lập các nhóm theo nguyên tắc tự nguyện Nhóm được TCTCVM trao quyền chủ động, ra quyết định đối với các vấn đề liên quan đến nhóm vay, đặc biệt là việc bình xét vốn vay

- Món vay nhỏ, sử dụng chủ yếu cho mục đích sản xuất kinh doanh tạo thu nhập: mức vay ban đầu phổ biến nhất từ 1-3 triệu đồng trong thời gian dưới 12 tháng, sau đó các món vay có thể tăng dần theo các chu kỳ vay vốn Theo cách này, người nghèo sẽ quen dần với việc sư dụng các món vay từ nhỏ đến lớn, tăng hiệu quả sử dụng vốn vay Định hướng chính của các TCTCVM với khách hàng mới là

sử dụng vốn vay vào mục đích tạo lập và phát triển sản xuất kinh doanh nhằm tăng thu nhập mà không được dùng cho mục đích tiêu dùng

- Trả dần vốn: phương pháp trả nợ dần cà gốc và lãi là phương thức phù hợp với người nghèo, kỳ hạn trả thường là theo tuần hoặc theo tháng Với cơ chế này, tiền dùng để trả nợ không hoàn toàn từ nguồn thu trực tiếp do các hoạt động được đầu tư từ vốn vay mang lại mà người vay có thể kiếm từ nhiều nguồn khác nhau như bán sản phẩm nông nghiệp (rau, thịt, cá, ), làm thuê, làm nghề phụ

- Tiết kiệm là yêu cầu bắt buộc với người vay như là phương thức đảm bảo cho khoản vay: khác với các tổ chức tài chính khác hay Ngân hàng định mức khoản tiết kiệm nhỏ nhất từ 100.000đ đến 500.000đ, các TCTCVM huy động những món gửi tiết kiệm rất nhỏ, chỉ từ 5.000đ nhưng thường xuyên hàng tuần, hàng tháng với thủ tục gửi rất đơn giản

- Lãi suất tín dụng cao hơn lãi suất các ngân hàng do TCTCVM chủ yếu cho vay các khoản vay nhỏ Vì thế chi phí hoạt động bị đội lên tính trên cùng một doanh

số khi các ngân hàng cho vay những khoản vaylớn Ngoài ra, các TCTCVM thường cung cấp dịch vụ đến tận nơi nên chi phí cho tổ chức sẽ cao hơn nhưng khách hàng

là người được hưởng lợi do chi phí của họ giảm và cơ hội tiếp cận dịch vụ tăng Không những vậy, khách hàng của các TCTCVM chủ yếu là người nghèo, người có thu nhập thấp sống ở nông thôn, vùng sâu vùng xa nên tài sản đảm bảo rất hạn chế,

Trang 21

thậm chí là không có tài sản đảm bảo Những lý do trên giải thích cho mức lãi suất cho vay trung bình trên thế giới là gần 30%

Bảng 1.2: Đặc trưng của các TCTCVM so với các tổ chức tín dụng khác và lợi

- Chi phí phải trả phù hợp

- Mức độ xã hội hóa cao

Thị phần Khách hàng trung

bình, khá, tập trung

ở thành thị

Khách hàng thu nhập thấp ở nông thôn

Được tiếp cận tốt hơn tới dịch vụ tài chính chính thức

Giảm thiểu

rủi ro

Đảm bảo chủ yếu bằng tài sản

Tín chấp - Hỗ trợ từ nhóm

Sản phẩm Khoản vay lớn - Khoản vay nhỏ, trả

dần, chủ yếu cho phụ nữ

- Một số sản phẩm

bổ sung giúp nâng cao năng lực

- Đáp ứng đúng nhu cầu và khả năng

- Có thể thanh toán được

Thủ tục Phức tạp hơn Đơn giản và tối

thiểu hóa

- Dịch vụ tại chỗ, cần

là có

- Dịch vụ gần gũi, thân thiện

Trang 22

Cách tiếp

cận

Tại phòng giao dịch, chi nhánh

Tại thôn, xóm, nhà khách hàng

- Giảm chi phí giao dịch

- Thu hồi nợ dễ dàng

Nguồn: Nguyễn Kim Anh và Lê Thanh Tâm, 2013

1.1.1.3 Các hoạt động chính của TCTCVM

(1) Hoạt động trung gian tài chính: Bao gồm các hoạt động tài chính cơ bản là

cho vay (tín dụng) và huy động vốn (tiết kiệm)

Hoạt động tín dụng là hoạt động cơ bản nhất của hầu hết các tổ chức TCVM, với việc cung cấp các khoản vay nhỏ đáp ứng nhu cầu của các hộ thu nhập thấp, đặc biệt là các hộ nghèo và có thể là các doanh nghiệp siêu nhỏ Hai phương pháp cung cấp tín dụng được áp dụng là cho vay cá nhân và cho vay theo nhóm, nhưng phổ biến hơn cả là hình thức cho vay theo nhóm

Bên cạnh việc cung cấp tín dụng, dịch vụ tiết kiệm được coi là phần không thể thiếu đối với hầu hết cả TCTCVM vì mục đích huy động vốn và coi tiết kiệm như một phần bảo lãnh vốn vay, đồng thời mang lại một số lợi ích cho khách hàng như xây dựng ý thức thói quen tiết kiệm, tích lũy tài sản hay tập dượt kỹ năng quản lý tài chính Hai hình thức huy động tiết kiệm thường được áp dụng là tiết kiệm bắt buộc và tiết kiệm tự nguyện Tiết kiệm bắt buộc áp dụng với chính thành viên vay vốn; song tiết kiệm tự nguyện nếu muốn thực hiện với công chúng (không phải thành viên vay vốn) có thể gặp rào cản pháp lý trong việc cho phép thực hiện Ở Việt Nam, chỉ các TCTCVM chính thức mới được phép huy động vốn từ công chúng

(2) Hoạt động trung gian xã hội:

Là quá trình xây dựng nguồn lực con người và xã hội cần thiết để hoạt động trung gian tài chính của TCTCVM bền vững cho người nghèo Việc cung cấp các hoạt động trung gian xã hội thường được các TCTCVM thực hiện thông qua tổ chức nhóm Trung gian xã hội dựa trên cơ sở nhóm được định nghĩa là sự nỗ lực xây dựng năng lực tổ chức của nhóm và đầu tư vào nguồn lực con người của các thành

Trang 23

viên Xây dựng năng lực thường tập trung vào xây dựng liên kết nhóm, năng lực tự quản lý của nhóm, sự tự tin của các thành viên

(3) Hoạt động phát triển doanh nghiệp:

Bao gồm các hoạt động can thiệp phi tài chính nhằm hỗ trợ doanh nghiệp phát triển, như dịch vụ marketing và công nghệ, đào tạo kỹ năng kinh doanh, quản lý doanh nghiệp, đào tạo sản xuất

(4) Dịch vụ xã hội: bao gồm các hoạt động phi tài chính nhằm cải thiện các

lĩnh vực của đời sống xã hội như giáo dục, xóa mù chữ, chăm sóc sức khỏe, dinh dưỡng, vệ sinh môi trường Việc cung cấp dịch vụ này làm tăng thêm giá trị cho nhóm khách hàng của TCTCVM, giúp họ cải thiện các khía cạnh khác ngoài khía cạnh tài chính

1.1.2 Vai trò của tổ chức tài chính vi mô

TCVM đóng vai trò hết sức quan trọng đối với việc phát triển kinh tế - xã hội, đặc biệt là có tác động tích cực đến công cuộc xóa đói giảm nghèo tại các quốc gia đang phát triển Vai trò của TCVM đối với giảm nghèo đã được khẳng định thông qua các nghiên cứu lý thuyết (Legerwood,1999; ADB, 2000; Morduch và Haley,

2002; Khandker, 2003). Người nghèo, người có thu nhập thấp, trình độ văn hóa thấp, ở khu vực nông thôn hoặc các vùng sâu vùng xa thường khó tiếp cận với các định chế tài chính chính thức Trong khi đó, để giải quyết nhu cầu vốn cho sản xuất, kinh doanh hay sử dụng trong các trường hợp đột xuất (như mất mùa, ốm đau, ) người nghèo thường tìm đến khu vực phi chính thức vay tiền Do vậy để lấp vào khoảng thiếu hụt của thị trường tài chính, đòi hỏi thực tiễn về phát triển ngành TCVM cũng như sự hình thành các mô hình hoạt động TCVM trở nên hết sức cấp thiết

Các nghiên cứu và thực tiễn hoạt động TCVM ở nhiều quốc gia cho thấy, thông qua việc cung cấp các sản phẩm và dịch vụ TCVM cùng các hoạt động phi tài chính phù hợp với khả năng và nhu cầu của người nghèo, người có thu nhập thấp, các TCTCVM đã giúp người nghèo tạo thu nhập, có đủ năng lực khởi sự hoạt động kinh doanh, vươn lên làm chủ hoàn cảnh, cải thiện cuộc sống, thoát khỏi cảnh đói nghèo một cách bền vững Qua đó giúp giảm thiểu các ảnh hưởng của khu vực phi

Trang 24

chính thức đắt đỏ Người nghèo cũng cần có những công cụ tài chính để tích lũy tài sản, bình ổn tiêu dùng và tự bảo vệ mình trước rủi ro Nhiều nghiên cứu và thực tế

đã chứng minh rằng, TCVM là công cụ hiệu quả và đáng tin cậy để cung cấp ngày càng nhiều hơn các sản phẩm, dịch vụ tài chính và phi tài chính cho người nghèo Các TCTCVM là thành tố và đóng vai trò quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế xã hội khu vực nông thôn Về bản chất, các TCTCVM có vai trò “kép” cả về

tài chính và xã hội (Nguyễn Kim Anh, 2013) Về khía cạnh tài chính, thông qua quá

trình cung cấp các dịch vụ tài chính, các TCTCVM thực hiện các chức năng quan trọng là (i) huy động tiết kiệm; (ii) tái phân bổ tiết kiệm cho đầu tư, và (iii) tạo điều kiện thuận lợi cho trao đổi thương mại hàng hóa và dịch vụ, trở thành một công cụ

đắc lực để giảm nghèo đói và tăng thu nhập Về khía cạnh xã hội, các TCTCVM tạo

ra cơ hội cho người dân ở nông thôn, nhất là người nghèo tiếp cận được với dịch vụ tài chính, tăng cường sự tham gia của họ vào cuộc sống cộng đồng nói chung, tăng cường vị trí và năng lực xã hội của họ

Ở Việt Nam, sự hình thành và phát triển của các TCTCVM đã tạo nên một kênh cung cấp thay thế bên cạnh khu vực tài chính chính thức trong hơn 20 năm qua Các tổ chức này đã đáp đứng các nhu cầu về dịch vụ tài chính của người nghèo thông qua các tiếp cận lấy khách hàng làm trung tâm nhờ các yếu tố: cấu trúc tổ chức phân làm nhiều cấp khác nhau, đến từng cụm, thôn, xã nên có thể cung cấp khả năng tiếp cận tín dụng dễ dàng và thuận tiện hơn; các sản phẩm cung cấp phù hợp với nhu cầu và khả năng hoàn trả của người nghèo; khả năng cung cấp nhiều loại hình sản phẩm và dịch vụ Nhờ các khoản cho vay của các TCTCVM mà các

hộ nghèo không chỉ mở rộng hoạt động kinh tế hiện thời và tăng thu nhập mà còn giảm được các rủi ro khi hoạt động kinh doanh không thuận lợi Việc tiết kiệm bắt buộc song song với việc sử dụng vốn vay đã khuyến khích và tập cho khách hàng biết quản lý chi tiêu, thường xuyên tiết kiệm một số tiền nhỏ để tăng khả năng đối phó với các rủi ro bất ngờ trong đời sống hoặc từ công việc sản xuất, kinh doanh của họ Đa số các đánh giá về hoạt động TCVM tại Việt Nam đã nhận định TCVM

và các TCTCVM đã giúp người nghèo tăng thu nhập, cải thiện chất lượng cuộc

Trang 25

sống, qua đó góp phần vào việc đạt được mục tiêu quốc gia về xóa đói, giảm nghèo (Dương Ngọc Linh, 2006)

1.2 Hiệu quả hoạt động kinh doanh của TCTCVM

1.2.1 Khái niệm hiệu quả hoạt động kinh doanh

1.2.1.1 Khái niệm

Hiệu quả hoạt động kinh doanh phản ánh việc sử dụng các nguồn lực để thực hiện các mục tiêu kinh tế của doanh nghiệp, có thể đề cập đến như là hiệu quả hoạt động tài chính (N.Venkatraman, Vasudevan Ramanujam, 1986)

Hiệu quả kinh doanh là một thành phần quan trọng của nghiên cứu thực nghiệm về chính sách kinh doanh Nó là một khái niệm phức tạp và đa chiều (Dess

& Robinson, 1984)

Akal, Simseck và Nursoy (trích dẫn trong Aysel Cetindere, Cengiz Duran, Makbule Seda Yetisen, 2015, tr.1377) chỉ ra rằng hiệu quả của hoạt động kinh doanh như đầu ra và là kết quả hoạt động của doanh nghiệp sau một thời gian nhất định Mức độ mà doanh nghiệp đạt được so với mục tiêu quản lý sẽ đánh giá kết quả này Do đó, hiệu quả có thể được định nghĩa là việc đánh giá tất cả các nỗ lực trong việc theo đuổi thực hiện mục tiêu quản lý

Yildiz (2010) cho rằng Hiệu quả kinh doanh là một mô tả về mức độ hoàn thành nhiệm vụ của mục đích kinh doanh hoặc mục tiêu theo sự thu được ở đầu ra – kết thúc ở cuối một thời gian kinh doanh

Nhiều nhà quản trị quan niệm hiệu quả được xác định bởi tỉ số giữa kết quả

đạt được và chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó Theo Manfred Kuhn (Giáo trình

kinh tế học công cộng, bản dịch của Nguyễn Thị Hiên và những người khác): “Tính

hiệu quả được xác định bằng cách lấy kết quả tính theo đơn vị giá trị chia cho chi phí kinh doanh”

Một khái niệm được nhiều nhà kinh tế trong và ngoài nước quan tâm chú ý và

sử dụng phổ biến đó là: hiệu quả kinh tế của một số hiện tượng (hoặc một quá trình) kinh tế là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực để đạt được mục tiêu đã xác định Đây là khái niệm tương đối đầy đủ phản ánh được tính hiệu quả kinh tế của hoạt động sản xuất kinh doanh

Trang 26

Nguyễn Thành Độ và Nguyễn Ngọc Huyền (2004) đưa ra khái niệm: hiệu quả kinh doanh là một phạm trù phản ánh mặt chất lượng của quá trình kinh doanh, phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực sản xuất trong quá trình tiến hành các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp để đạt được các mục tiêu xác định

Từ các quan điểm trên cho thấy, hiệu quả hoạt động kinh doanh hay hiệu quả kinh doanh có rất nhiều cách hiểu Tuy nhiên, tổng hợp các phân tích, có thể rút ra

rằng: hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế, phản ánh trình độ sử dụng các

nguồn lực (lao động, máy móc, thiết bị, tiền vốn và các yếu tố khác) vào hoạt động sản xuất kinh doanh để đạt được mục tiêu mà doanh nghiệp đề ra

Trình độ lợi dụng các nguồn lực chỉ có thể được đánh giá trong mối quan hệ với kết quả tạo ra để xem xét với mỗi sự hao phí nguồn lực xác định có thể tạo ra kết quả ở mức độ nào Vì vậy, có thể mô tả hiệu quả bằng công thức chung nhất như sau:

C – Hao phí nguồn lực cần thiết gắn với kết quả đó

H biểu thị quan hệ so sánh dạng thuận, cho biết mỗi đơn vị đầu vào có khả năng tạo ra bao nhiêu đơn vị đầu ra

Bên cạnh đó, có thể xem xét hiệu quả trong mối quan hệ so sánh dạng nghịch qua công thức:

C

E = _

K Trong đó: E cho biết để có một đơn vị đầu ra cần bao nhiêu đơn vị đầu vào Chỉ tiêu này là cơ sở để xác định quy mô tiết kiệm hay lãng phí nguồn lực

Hiệu quả kinh doanh đạt được khi H > 1 hoặc E < 1 Doanh nghiệp đạt hiệu quả kinh doanh trong các trường hợp sau:

Trang 27

(i) Giữ nguyên chi phí và tăng kết quả đầu ra, hoặc

(ii) Giữ nguyên kết quả đầu ra, giảm hao phí nguồn lực đầu vào, hoặc

(iii) Kết quả đầu ra và chi phí đầu vào đều tăng, nhưng mức tăng của K lớn hơn mức tăng của C

Trên thực tế, tùy từng giai đoạn phát triển và điều kiện, bối cảnh, doanh nghiệp có thể áp dụng một trong các trường hợp trên để nâng cao hiệu quả kinh doanh Mặc dù vậy, trong dài hạn, các biện pháp để doanh nghiệp nâng cao hiệu quả kinh doanh thường hướng tới việc nâng cao kết quả đầu ra (thu nhập) và giảm chi phí trong hoạt động kinh doanh để đạt được kết quả tốt nhất

1.2.1.2 Bản chất của hiệu quả kinh doanh

Bản chất của hiệu quả kinh doanh là phản ánh mặt chất lượng của các hoạt động kinh doanh, phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực sản xuất (lao động, máy móc thiết bị, nguyên liệu, tiền vốn) trong quá trình tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh cuả doanh nghiệp Bản chất của hiệu quả kinh doanh là nâng cao năng suất lao động xã hội và tiết kiệm lao động xã hội Đây là hai mặt có mối quan hệ mật thiết của vấn đề hiệu quả kinh doanh Chính việc khan hiếm nguồn lực và việc

sử dụng chúng có tính chất cạnh tranh nhằm thoả mãn nhu cầu ngày càng tăng của

xã hôị, đặt ra yêu cầu phải khai thác, tận dụng triệt để và tiết kiệm các nguồn lực

Để đạt được mục tiêu kinh doanh, các doanh nghiệp buộc phải chú trọng các điều kiện nội tại, phát huy năng lực, hiệu lực của các yếu tố sản xuất và tiết kiệm mọi chi phí

Vì vậy, yêu cầu của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh là phải đạt kết quả tối

đa với chi phí tối thiểu, hay là phải đạt kết quả tối đa với chi phí nhất định hoặc ngược lại đạt kết quả nhất định với chi phí tối thiểu Chi phí ở đây được hiểu theo nghĩa rộng là chi phí tạo ra nguồn lực và chi phí sử dụng nguồn lực, đồng thời phải bao gồm cả chi phí cơ hội

1.2.2 Khái niệm hiệu quả kinh doanh của tổ chức tài chính vi mô

TCTCVM được cấp phép là một loại hình doanh nghiệp đặc biệt trong hệ thống tài chính, trong đó mục tiêu xã hội và mục tiêu kinh tế luôn phải song hành Xuất phát điểm của các TCTCVM là các chương trình, dự án phát triển vì mục tiêu

Trang 28

xã hội Nhưng về lâu dài, mục tiêu xã hội của TCTCVM chỉ có thể đảm bảo khi hiệu quả kinh tế được duy trì Một khi tổ chức hoạt động có lợi nhuận cao thì sẽ có khả năng giải quyết nhiều mục tiêu xã hội (cho nhiều khách hàng vay tiền hơn, giá trị các khoản vay lớn hơn, thu nhập của khách hàng được cải thiện nhiều hơn ) Vì vậy, hiệu quả kinh doanh của TCTCVM cần được xem xét ở cả hai khía cạnh: hiệu quả tài chính của bản thân tổ chức và hiệu quả xã hội

Hiệu quả tài chính của TCTCVM phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực (lao động, tiền vốn ) của tổ chức nhằm cung ứng cho khách hàng các dịch vụ tài chính có lợi nhuận và phát triển lâu dài Hiệu quả tài chính của TCTCVM gắn liền với tính bền vững của tổ chức này

Hiệu quả xã hội của TCTCVM phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực nhằm đạt được các mục tiêu về xã hội nhất định Nó thể hiện qua những lợi ích mà sản phẩm, dịch vụ của tổ chức mang lại cho cuộc sống của khách hàng

Tuy nhiên, do giới hạn về năng lực và thời gian nghiên cứu, nên trong luận văn này, tác giả chỉ đánh giá hiệu quả kinh doanh của TCTCVM ở góc độ hiệu quả tài chính của tổ chức

1.2.3 Sự cần thiết nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của TCTCVM

Các nguồn lực sản xuất xã hội ngày càng trở nên khan hiếm trong khi nhu cầu của con người lại ngày càng đa dạng và gia tăng không có giới hạn Đó chính là quy luật khan hiếm Quy luật này buộc mọi doanh nghiệp, trong đó có các TCTCVM, phải giải quyết ba vấn đề: kinh doanh cái gì? kinh doanh như thế nào? kinh doanh cho ai? vì thị trường chỉ chấp nhận doanh nghiệp nào cung ứng sản phẩm với số lượng và chất lượng phù hợp Khi các nguồn lực được sử dụng để cung ứng các sản phẩm không tiêu thụ được trên thị trường – đồng nghĩa với việc kinh doanh không hiệu quả, lãng phí các nguồn lực xã hội, thì doanh nghiệp sẽ không có khả năng tồn tại

Mặt khác, kinh doanh trong cơ chế thị trường, mở cửa và ngày càng hội nhập, doanh nghiệp phải chấp nhận và đứng vững trong cạnh tranh Muốn chiến thắng trong cạnh tranh, doanh nghiệp phải luôn tạo ra và duy trì các lợi thế cạnh tranh: chất lượng và sự khác biệt, giá cả và tốc độ cung ứng Chỉ trên cơ sở kinh doanh với

Trang 29

hiệu quả cao, doanh nghiệp mới có khả năng duy trì được các lợi thế và giành thắng lợi trong cạnh tranh

Hiệu quả kinh doanh là phạm trù phản ánh tính tương đối của việc sử dụng tiết kiệm các nguồn lực đầu vào để thực hiện mục tiêu lâu dài của doanh nghiệp Hiệu quả kinh doanh càng cao càng phản ánh việc sử dụng tiết kiệm các nguồn lực kinh doanh Vì vậy, nâng cao hiệu quả là đòi hỏi khách quan để doanh nghiệp thực hiện mục tiêu bao trùm lâu dài là tối đa hóa lợi nhuận

Đối với các TCTCVM, việc nâng cao hiệu quả kinh doanh càng trở nên cần thiết Với bản thân tổ chức, nâng cao hiệu quả kinh doanh giúp TCTCVM bù đắp tất

cả các chi phí (vận hành, tài chính, mất vốn) và có lãi, duy trì được hoạt động của tổ chức bằng vốn tự có mà không phải phụ thuộc vào nguồn tiền tài trợ Mặt khác, TCTCVM kinh doanh có hiệu quả sẽ góp phần nâng cao uy tín và đảm bảo khả năng huy động vốn của tổ chức với công chúng và các nhà tài trợ, nhà đầu tư Với khách hàng (người nghèo, người có thu nhập thấp ), TCTCVM kinh doanh có hiệu quả có điều kiện mở rộng hoạt động, tăng khả năng cung cấp cho khách hàng nguồn vốn vay ổn định, liên tục với nhiều danh mục và quy mô khoản vay phù hợp để thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh Đối với xã hội, việc nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh giúp TCTCVM góp phần thực hiện lâu dài và bền vững các trách nhiệm xã hội, đồng thời tăng cường đóng góp vào ngân sách nhà nước thông qua thuế

1.2.4 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của TCTCVM

Trên cơ sở tổng quan các tiêu chí và chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp mà các tài liệu đi trước đã đề cập, vận dụng vào bối cảnh và đặc điểm của các TCTCVM, tác giả đề xuất và tập trung vào các chỉ tiêu sau:

1.2.4.1 Nhóm chỉ tiêu sinh lời:

(1) Sức sinh lời của vốn chủ sở hữu (ROE): đo lường hiệu quả của 1 đồng vốn

chủ sở hữu Chỉ số này phản ánh 1 đồng vốn chủ sở hữu đem lại bao nhiêu đơn vị lợi nhuận sau thuế cho doanh nghiệp Chỉ tiêu này đóng vai trò là chỉ tiêu quan trọng nhất trong việc đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của bất kỳ doanh

Trang 30

nghiệp nào Mục tiêu quan trọng và bao trùm nhất của doanh nghiệp là mục tiêu tối

đa hóa giá trị tài sản cho các chủ sở hữu

Lợi nhuận sau thuế ROE = _ x 100%

Vốn chủ sở hữu

Để phản ánh mối quan hệ giữa các bộ phận biểu hiện hiệu quả kinh doanh với cấu trú tài chính và sức sinh lợi của vốn chủ sở hữu, phương pháp phân tích Dupont được sử dụng và biến đổi công thức trên như sau:

LN sau thuế DT thuần Tổng tài sản ROE = _ x x _

(2) Sức sinh lời của tài sản (ROA): chỉ tiêu này chỉ ra hiệu quả sử dụng tài sản

của doanh nghiệp vì nó cho biết 1 đồng tài sản đưa vào hoạt động kinh doanh đem lại mấy đồng lợi nhuận sau thuế Tỷ lệ này càng cao, chứng tỏ khả năng sinh lời của TCTCVM trên một đồng giá trị tài sản càng lớn

Lợi nhuận sau thuế ROA = _ x 100%

Tổng tài sản

Nếu ROA thấp có thể là kết quả của một chính sách đầu tư hay cho vay không năng động hoặc do chi phí hoạt động của TCTCVM quá mức Ngược lại, nếu giá trị ROA cao sẽ phản ánh kết quả tốt của hoạt động kinh doanh, TCTCVM có cơ cấu tài sản hợp lý, có sự linh hoạt điều động giữa các hạng mục trên tài sản Tuy vậy, nếu

tỷ lệ này lớn quá, TCTCVM có thể đang gặp rủi ro khi đầu tư vào các danh mục

Trang 31

mạo hiểm có rủi ro cao Theo thông lệ quốc tế, ROA > 2% là TCTCVM đã đạt được

mức hiệu quả tốt

Sử dụng phương pháp Dupont và tiến hành biến đổi công thức gốc ta có:

Vốn chủ sở hữu Lợi nhuận sau thuế ROA = x

Tổng tài sản Vốn chủ sở hữu

= Đòn bẩy tài chính x ROE

Theo phương trình này, để tăng ROA, ngoài việc gia tăng sức sinh lời của vốn chủ sở hữu, TCTCVM cần tăng thêm vốn chủ sở hữu trong cơ cấu tài sản

Hoặc phân tích Dupont theo sức sinh lợi của doanh thu thuần ta có:

Lợi nhuận sau thuế Doanh thu thuần ROA = x

Doanh thu thuần Tổng tài sản

= Sức sinh lời của

Doanh thu thuần (ROS)

(1) Tự bền vững về hoạt động (OSS): tỷ số này phản ánh mối quan hệ giữa thu

nhập hoạt động và tổng chi phí hoạt động (bao gồm cả khấu hao và dự phòng rủi ro), cho biết TCTCVM có khả năng tự trang trải các chi phí hoạt động bằng thu nhập từ hoạt động hay chưa

Thu nhập hoạt động OSS = _ x 100%

Tổng chi phí hoạt động

Về lý thuyết, TCTCVM có OSS > 100% là đảm bảo bền vững về hoạt động Tuy nhiên thông lệ quốc tế cho thấy, để đạt độ bền vững hoạt động lâu dài thì OSS của TCTCVM nên lớn hơn 120%

Trang 32

Chỉ tiêu này đồng thời phản trình độ quản lý của nhà quản trị trong việc kiểm soát chi phí

(2) Tự bền vững về tài chính (FSS): đo lường mức độ thu nhập trang trải các

chi phí hoạt động của một TCTCVM có điều chỉnh theo lạm phát và loại bỏ tác động của trợ cấp Các điều chỉnh này nhằm làm rõ tình hình tài chính của TCTCVM

sẽ như thế nào nếu không có các khoản trợ cáp, khi vốn được huy động trên thị trường thương mại, thay vì từ nguồn viện trợ hoặc tài trợ ưu đãi của các nhà tài trợ,

và khi tính tới chi phí từ lạm phát TCTCVM được coi là tự bền vững về tài chính nếu FSS > 100%

Thu nhập hoạt động FSS = _ x 100%

Tổng chi phí hoạt động được điều chỉnh

1.2.4.3 Nhóm chỉ tiêu về hiệu quả hoạt động tín dụng

(1) Tỷ lệ chi phí hoạt động trên dư nợ: cho biết để cung cấp 1 đồng vốn vay

tới khách hàng, TCTCVM phải bỏ ra mấy đồng chi phí

Chi phí hoạt động

Tỷ lệ chi phí hoạt

động trên dư nợ

= _ x 100%

Tổng dư nợ cho vay

(2) Tỷ lệ chi phí hoạt động trong tổng tài sản:

Trang 33

Một TCTCVM thành công thường có tỷ lệ chi phí hoạt động chiếm 13 – 21% trong tổng dư nợ cho vay và khoảng 4 – 16% tổng tài sản

Các chỉ tiêu về an toàn vốn và thanh khoản gồm có:

(3) Tỷ lệ hoàn trả: chỉ tiêu phản ánh khả năng quản lý tín dụng của TCTCVM

trong khâu cho vay, đôn đốc thu hồi tiền vay

Tổng dư nợ các khoản vay thu về trong năm

Tỷ lệ hoàn trả = x 100%

Tổng dư nợ cho vay (4) Danh mục cho vay có rủi ro quá 30 ngày (Portfolio at risk - PAR 30): phản ánh rủi ro các khoản cho vay quá hạn, là chỉ tiêu quan trọng đánh giá chất lượng danh mục cho vay TCTCVM được coi là có chất lượng danh mục tốt khi PAR (30)

< 3%

Tổng dư nợ của tất cả các khoản vay quá hạn 30 ngày PAR 30 = x 100%

Tổng dư nợ cho vay 1.2.4.4 Nhóm chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng lao động

(1) Sức sinh lời bình quân của lao động: phản ánh giá trị lợi nhuận bình quân

của mỗi nhân viên tạo ra cho TCTCVM

Lợi nhuận sau thuế Sức sinh lời của

lao động

= x 100%

Tổng số lao động Chỉ tiêu này là cơ sở để người lao động có thể nhận được mức thu nhập cao hay thấp tương ứng với năng suất lao động của mình Tỷ lệ này càng cao thì hiệu quả kinh doanh của TCTCVM càng tốt

(2) Năng suất lao động của cán bộ tín dụng: phản ánh số dư nợ vốn vay bình

quân được phụ trách bởi 1 cán bộ tín dụng

Tổng dư nợ vốn vay Năng suất LĐ = x 100%

Tổng số cán bộ tín dụng

Trang 34

Bảng 1.3: Tổng hợp các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh của TCTCVM

hiệu quả

Nhóm chỉ tiêu sinh lời

1 Sức sinh lời của vốn

Càng cao càng tốt

2 Sức sinh lời của tài

Càng cao càng tốt và tối thiểu

Tổng chi phí hoạt động được điều chỉnh

Đo lường mức độ thu nhập trang trải các chi phí hoạt động của một TCTCVM có điều chỉnh theo lạm phát và loại bỏ tác động của trợ cấp

Tối thiểu 100%

Trang 35

Chỉ tiêu Công thức Ý nghĩa Tiêu chuẩn

Tổng dư nợ cho vay

Phản ánh chi phí cho việc cung cấp mỗi đồng vốn vay 13% - 21%

càng cao càng tốt

8

Danh mục cho vay

có rủi ro quá 30 ngày

(PAR 30)

Tổng dư nợ của tất cả các khoản vay quá hạn 30 ngày

= - x 100%

Tổng dư nợ cho vay

Phản ánh rủi ro các khoản cho

Nhóm chỉ tiêu hiệu quả sử dụng lao động

9 Sức sinh lời của lao

Trang 36

Chỉ tiêu Công thức Ý nghĩa Tiêu chuẩn

bộ tín dụng

Trang 37

1.2.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của TCTCVM

Hiệu quả kinh doanh của TCTCVM phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố, được phân làm hai nhóm: nhân tố chủ quan và nhân tố khách quan Nhóm nhân tố chủ quan đến từ nội tại của tổ chức có thể là năng lực quản trị và điều hành, mức độ cạnh tranh của sản phẩm dịch vụ, khả năng quản lý tài chính trong khi nhóm nhân tố khách quan đến từ bên ngoài có thể kể đến như môi trường chính sách và pháp luật, chiến lược phát triển, bối cảnh kinh tế xã hội… Mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố không giống nhau tùy thuộc vào giai đoạn phát triển của TCTCVM và môi trường hoạt động Trong bối cảnh ngành TCVM hiện nay tại Việt Nam, các nhân tố chính tác động và ảnh hưởng tới hiệu quả của TCTCVM gồm những nhân tố sau đây:

1.2.5.1 Nhân tố chủ quan

Thứ nhất, kế hoạch kinh doanh trong dài hạn

Kế hoạch kinh doanh là kết quả của một quá trình hoạch định chiến lược và hành động Kế hoạch xác định các mục đích chiến lược của tổ chức và liệt kê các phương thức triển khai để đạt được mục đích đề ra Kế hoạch thể hiện các quyết định về phân bổ nguồn lực, các kết quả mong muốn đạt được, giúp cho các nhà lãnh đạo đưa ra các mục tiêu khả thi và quyết định Thêm vào đó, kế hoạch kinh doanh cung cấp cho nhân viên, Ban điều hành, Hội đồng quản trị và các bên liên quan một bức tranh về hiện trạng của tổ chức và viễn cảnh của tổ chức mong muốn đạt được trong tương lai Đối với các TCTCVM, kế hoạch kinh doanh là một công cụ đặc biệt quan trọng nhằm định hướng hoạt động một cách chuyên nghiệp và bền vững

Ở những thị trường TCVM non trẻ như Việt Nam, bền vững về tài chính là thách thức của các tổ chức và thường là một trong những mục tiêu quan trọng trong kế hoạch kinh doanh Trong dài hạn, mục tiêu xã hội của TCTCVM muốn đạt được thì trước hết phải đảm bảo bền vững về tài chính, kết hợp nhuần nhuyễn các nguồn lực của tổ chức với chiến lược và chiến thuật phù hợp với cơ hội và thách thức trên trên thị trường Kế hoạch kinh doanh chỉ rõ đường đi và nguồn lực cần có để TCTCVM từng bước phát triển quy mô khách hàng, tăng trưởng doanh thu và tiến tới trang trải đầy đủ chi phí hoạt động và tài chính của mình và có lãi

Trang 38

Thứ hai, sản phẩm và dịch vụ, kênh phân phối đáp ứng nhu cầu của thị trường

và khách hàng mục tiêu

Sự tồn tại và phát triển của một TCTCVM gắn chặt với mức độ tổ chức đó đáp ứng nhu cầu của khách hàng thông qua sản phẩm và dịch vụ của mình Đối với các TCTCVM được cấp phép và hoạt động trong hệ thống tài chính chính thống, cạnh tranh và các nhu cầu liên tục thay đổi của khách hàng đòi hỏi TCTCVM áp dụng phương thức thiết kế và phát triển sản phẩm dựa theo nhu cầu thị trường Cách thức này đặc biệt quan trọng khi TCTCVM phục vụ nhu cầu khách hàng ở phân đoạn thị trường cấp thấp với nhu cầu và mục tiêu sử dụng vô cùng đa dạng Ngoài ra kênh phân phối cũng là một nhân tố quan trọng trong chiến lược gia tăng giá trị của TCTCVM với khách hàng Nhiều báo cáo nghiên cứu thị trường chỉ ra rằng, các đặc tính của kênh phân phối (ví dụ như điều kiện cơ sở vật chất và khả năng tiếp cận dễ dàng) được xác định là một trong những lý do có tính quyết định khi khách hàng lựa chọn nhà cung cấp dịch vụ khác nhau Nắm chắc những đặc điểm này sẽ giúp TCTCVM thiết kế sản phẩm, dịch vụ và sắp đặt kênh phân phối thỏa mãn tối đa sự hài lòng của khách hàng, từ đó phát triển quy mô, tăng trưởng và hướng tới hiệu quả kinh doanh trong dài hạn

Thứ ba, chính sách giá và khả năng sinh lời của danh mục cho vay (lãi suất)

Chính sách giá là một quá trình quản lý các yếu tố thị trường một cách chủ động và linh hoạt Trong TCTCVM hay bất kỳ doanh nghiệp nào, hoạch định chính sách giá đòi hỏi những thay đổi trong quyết định giá, khi nào thay đổi và thay đổi như thế nào Chính sách giá đòi hỏi ban điều hành của TCTCVM thiết lập một tập hợp những quy định và chính sách về giá nhất quán với mục đích và chiến lược hoạt động

Chính sách giá có tác động tối quan trọng đến sự tồn tại và khả năng bền vững của TCTCVM vì có liên hệ trực tiếp đến thu nhập thuần của tổ chức, cho thấy khả năng bù đắp sự mất giá của đồng tiền cho vay Một chính sách giá hiệu quả phải hài hòa giữa yếu tố tài chính (đảm bảo trang trải chi phí tài chính và hoạt động, bao gồm cả chi phí mất vốn do tác động của lạm phát, dự phòng rủi ro tín dụng) và yếu

tố thị trường (mức giá thấp để phù hợp với nhu cầu thị trường)

Trang 39

Một số nghiên cứu trên thế giới đã chỉ ra rằng, lợi tức trên danh mục cho vay (lãi suất) có ảnh hưởng tích cực và quan trọng lên cả ba chỉ số lợi nhuận (tự bền vững tài chính, tự bền vững hoạt động và ROA) Lợi tức trên danh mục cho vay cũng ảnh hưởng mạnh mẽ đến khả năng tự túc tài chính (FSS) của TCTCVM

Thứ tư, năng lực quản trị

Quản trị là một trong những yếu tố thách thức tính hiệu quả và bền vững của TCTCVM TCTCVM phải đảm bảo gắn kết được cơ cấu quản trị, chính sách, thủ tục và các tập quán với chiến lược kinh doanh, phương thức hoạt động và rủi ro mà

tổ chức phải đối mặt Quản trị là một hệ thống kiểm tra, giám sát, cân đối các nguồn lực với sự tham gia của các thành viên của TCTCVM và các bên liên quan, bao gồm Chủ sở hữu, Ban điều hành, nhà tài trợ, cơ quan hoạch định chính sách vào khách hàng Để đạt mục tiêu hiệu quả, bền vững, thì TCTCVM phải hình thành một

hệ thống kiểm tra và giám sát vận hành từ trong nội tại cũng như từ bên ngoài

Thứ năm, quản lý tài chính

Hiệu quả tài chính đi liền với khả năng quản lý tài chính hiệu quả Quản lý tài chính hiệu quả giúp TCTCVM đối phó với các rủi ro như rủi ro tài chính, rủi ro hoạt động, rủi ro về chiến lược mà vẫn đảm bảo tối đa hóa các kết quả tài chính của

tổ chức Quản lý tài chính hiệu quả đòi hỏi phải liên tục đánh giá, đo lường, giám sát và quản lý những rủi ro một cách có hệ thống trong tổ chức Các chức năng chính của quản lý tài chính gồm (i) lập kế hoạch tài chính và lập ngân sách, (ii) kiểm soát tài chính, (iii) ngân quỹ và (iv) quan hệ với nhà đầu tư Những chức năng này vận hành tốt sẽ giúp TCTCVM tối đa hóa lợi nhuận, tiết kiệm chi phí và huy động được nguồn tài chính dồi dào, từ đó duy trì được sự bền vững về tài chính, qua

Trang 40

cho những khoản tiền gửi của dân chúng tại tổ chức đó Mặt khác chính sách có thể

là đòn bẩy thúc đẩy tính cạnh sáng tạo, cạnh tranh và tăng trưởng của TCTCVM Việc chuyển đổi thành các TCTCVM chính thức và hoạt động theo Luật tổ chức tín dụng đã giúp các TCTCVM này mở rộng quy mô và đối tượng huy động tiết kiệm, không chỉ từ thành viên mà còn từ công chúng

Thứ hai, chính sách tiền tệ và lãi suất

Các tổ chức tín dụng trong hệ thống tài chính luôn chịu tác động của quy định

về lãi suất trần Quy định về trần lãi suất áp dụng cho các tổ chức tín dụng hoạt động ở phân đoạn thị trường cấp trên (hệ thống ngân hàng) có thể làm sụt giảm doanh thu và cản trở sự phát triển của các TCTCVM được cấp phép, hoạt động ở

phân đoạn thị trường cấp thấp với phương thức kinh doanh hoàn toàn khác biệt

Ngoài ra lạm phát cũng là một yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả của TCTCVM Lạm phát ăn mòn vốn chủ sở hữu và gây giảm doanh thu thực của TCTCVM Các TCTCVM sễ không thể duy trì khả năng bền vững hoặc đạt mục tiêu bền vững nếu không có chiến lược đối phó với lạm phát với chính sách giá linh hoạt và duy trì cơ

cấu chi phí hợp lý

Thứ ba, Chiến lược phát triển ngành TCVM cấp quốc gia

Chiến lược là kim chỉ nam dẫn lối cho sự phát triển của một nền kinh tế hoặc một ngành kinh tế Sự hiện diện của của chiến lược thể hiện một cách tiếp cận có cân nhắc, có tổ chức và điều phối nguồn lực, tập trung vào các vấn đề ưu tiền, nhằm đến một mục tiêu thông thường là thúc đẩy sự tăng trưởng nhanh và đồng đều của nền kinh tế Ngược lại, việc thiếu chiến lược hoạt động sẽ dẫn đến hậu quả nền kinh

tế hoặc ngành kinh tế đầu tư kém hiệu quả, kém đồng bộ, gây lãng phí, không phát huy tối đa nguồn lực, dẫn đến kết quả phát triển rời rạc, manh mún, kém chất lượng, tăng trưởng chậm và không đáp ứng được nhu cầu của người dân và bắt kịp xu

hướng quốc tế

Một chiến lược phát triển ngành TCVM nhìn chung sẽ thúc đẩy sự thành lập

và phát triển chuyên nghiệp và bền vững của các TCTCVM, đào thải những tổ chức yếu kém và rời rạc với mục tiêu cung cấp dịch vụ chất lượng và lâu dài tới tay

người nghèo, người có thu nhập thấp

Ngày đăng: 03/01/2019, 18:12

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
14. Phan Minh Nguyệt, Tài chính vi mô và người nghèo, Tạp chí Ngân hàng, số 9/2004, tr.69-72 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài chính vi mô và người nghèo
15. Lê Hoàng Nga, Hoạt động của tổ chức tài chính vi mô và Quỹ Tình thương tại Việt Nam, Tạp chí Ngân hàng, số 15/2011, tr.37-43 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoạt động của tổ chức tài chính vi mô và Quỹ Tình thương tại Việt Nam
21. Tổ chức tài chính vi mô Tình thương TYM, Báo cáo đánh giá Chỉ số thành tích xã hội, Hà Nội, 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo đánh giá Chỉ số thành tích xã hội
22. Tổ chức tài chính vi mô Tình thương TYM, Báo cáo thường niên năm 2011, 2013, 2014, tại địa chỉ http://tymfund.org.vn/news-38-71/tai-ve.html, truy cập ngày 7/11/2016 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo thường niên năm 2011, 2013, 2014
23. Tổ chức tài chính vi mô Tình thương TYM, Báo cáo thường niên năm 2015, tại địa chỉ http://tymfund.org.vn/news-38-417/bao-cao-thuong-nien-2015 , truy cập ngày 22/4/2017 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo thường niên năm 2015
24. Tổ chức tài chính vi mô Tình thương TYM, Chuyên san 20 năm (1992 – 2012), tại địa chỉ http://tymfund.org.vn/news-38-213/chuyen-san-20-nam-1992-2012 , truy cập ngày 7/11/2016 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chuyên san 20 năm (1992 – 2012)
26. Aysel Cetindere, Cengiz Duran, Makbule Seda Yetisen (2015), The effects of total quality management on the business performance: An application in the province of Kutahya, Precedia Economics and Finance, 23, pp. 1376-1382 Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), The effects of total quality management on the business performance: An application in the province of Kutahya
Tác giả: Aysel Cetindere, Cengiz Duran, Makbule Seda Yetisen
Năm: 2015
27. Benligiray, S. (2004), Human Resourse Management, Eskisehir Anadolu University Sách, tạp chí
Tiêu đề: Human Resourse Management
Tác giả: Benligiray, S
Năm: 2004
30. Esubalew Assefa, Niels Hermes and Aljar Meester (2010), Competition and Performance of Microfinance Institutions, JEL Codes: G21, L1, O16 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Competition and Performance of Microfinance Institutions
Tác giả: Esubalew Assefa, Niels Hermes and Aljar Meester
Năm: 2010
31. Joanna Ledgerwood (1998), Microfinance Handbook An Institutional and financial perspective, The World Bank Sách, tạp chí
Tiêu đề: Microfinance Handbook An Institutional and financial perspective
Tác giả: Joanna Ledgerwood
Năm: 1998
32. Joanna Ledgerwood, with Julie Earne and Candace Nelson, eds (2013), The New Microfinance Handbook –A Financial Market System perspective, The World Bank Sách, tạp chí
Tiêu đề: The New Microfinance Handbook –A Financial Market System perspective
Tác giả: Joanna Ledgerwood, with Julie Earne and Candace Nelson, eds
Năm: 2013
33. The MIX (2015). https://www.themix.org/mixmarket/countries-regions/vietnam?order=title&amp;sort=desc , truy cập ngày 20/3/2017 Sách, tạp chí
Tiêu đề: https://www.themix.org/mixmarket/countries-regions/vietnam?order=title&sort=desc
Tác giả: The MIX
Năm: 2015
34. Surender Singh, S. K. Goyal, Supran Kumar Sharma (2013), Technical efficiency and its determinants in microfinance institutions in India: a firm level analysis, Journal of Inovation Economics &amp; Management, 11, pp. 15-31 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Technical efficiency and its determinants in microfinance institutions in India: a firm level analysis
Tác giả: Surender Singh, S. K. Goyal, Supran Kumar Sharma
Năm: 2013
35. Yildiz, S. (2010), A sutdy on Measuring business performance in banking sector, Erciyes University, Faculty of Economy and Administrative Sciences Jounal, 36, pp.179-193 Sách, tạp chí
Tiêu đề: A sutdy on Measuring business performance in banking sector
Tác giả: Yildiz, S
Năm: 2010
16. Nghị định số 28/2005/NĐ-CP ngày 9/3/2005 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của tổ chức tài chính quy mô nhỏ tại Việt Nam Khác
17. Nghị định số 165/2007/NĐ-CP ngày 15/11/2007 của Chính phủ về Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều Nghị định số 28/2005/NĐ-CP ngày 9/3/2005 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của tổ chức tài chính quy mô nhỏ tại Việt Nam Khác
18. Thông tư số 33/2015/TT-NHNN ngày 31/12/2015 của Ngân hàng nhà nước Việt Nam Khác
19. Thông tư số 39/2016/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ngày 30/12/2016 quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài với khách hàng Khác
20. Thông tư số 33/2015/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ngày 31/12/2015 quy định các tỷ lệ bảođảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tài chính vi mô Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w