1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

luận văn thạc sĩ PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NGÂN HÀNG BÁN LẺ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH LẠNG SƠN

99 141 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 99
Dung lượng 846,51 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhằm nghiên cứu những kinh nghiệm và thành công đó, tác giả đã chọn đề tài “Ứng dụng thương mại điện tử trong kinh doanh điện máy của một số doanh nghiệp bán lẻ Trung Quốc và bài học cho

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ

ỨNG DỤNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TRONG KINH DOANH ĐIỆN MÁY CỦA MỘT SỐ DOANH NGHIỆP BÁN LẺ TRUNG QUỐC

VÀ BÀI HỌC CHO DOANH NGHIỆP VIỆT NAM

Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh

BÙI MINH HẢI

Hà Nội – 2017

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ

ỨNG DỤNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TRONG KINH DOANH ĐIỆN MÁY CỦA MỘT SỐ DOANH NGHIỆP BÁN LẺ TRUNG QUỐC

VÀ BÀI HỌC CHO DOANH NGHIỆP VIỆT NAM

Ngành: Kinh doanh Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh

Mã số: 60340102

Họ và tên học viên: Bùi Minh Hải Người hướng dẫn: PGS TS Hồ Thúy Ngọc

Hà Nội – 2017

Trang 3

Hồ Thúy Ngọc Những nội dung nghiên cứu và kết quả đạt được của luận văn chưađược công bố trong các nghiên cứu trước đây Tôi xin cam đoan mọi số liệu sửdụng đều trung thực, đảm bảo tính đúng đắn.

Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm khi có phát hiện bất kỳ sai sót nào trongbài Luận văn của mình

Tác giả

Bùi Minh Hải

Trang 4

tới lãnh đạo nhà trường, các thầy cô giáo tại trường Đại học Ngoại thương, gia đình

và bạn bè, đồng nghiệp đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và thựchiện luận văn

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Hồ Thúy Ngọc đã nhiệt tìnhhướng dẫn, truyền đạt những kinh nghiệm quý báu cho tôi trong suốt thời gian qua.Tôi xin cảm ơn các Giáo sư, Phó Giáo sư, Tiến sỹ là Chủ tịch Hội đồng, Phảnbiện, Ủy viên hội đồng đã bớt chút thời gian quý báu để đọc, nhận xét và tham giahội đồng đánh giá luận văn

Mặc dù đã cố gắng hết sức nhưng do thời gian nghiên cứu hạn hẹp nên luậnvăn không tránh khỏi những sai sót, kính mong nhận được sự chỉ bảo, góp ý củaquý Thầy Cô, đồng nghiệp và bạn bè để luận văn được hoàn thiện hơn nữa

Tác giả

Bùi Minh Hải

Trang 5

PHẦN MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ 5

1.1 Khái niệm thương mại điện tử 5

1.1.1 Khái niệm TMĐT theo nghĩa hẹp 5

1.1.2 Khái niệm TMĐT theo nghĩa rộng 6

1.2 Phân loại thương mại điện tử 8

1.3 Cơ sở hạ tầng kinh tế xã hội phục vụ TMĐT 11

1.3.1 Các phương tiện kĩ thuật sử dụng trong TMĐT 11

1.3.2 Khung pháp lý cho TMĐT 12

1.4 Các mô hình kinh doanh TMĐT 18

1.4.1 Mô hình phân phối định hướng 21

1.4.2 Mô hình cổng giao dịch 22

1.5 Đặc trưng của hoạt động kinh doanh thương mại điện tử 22

1.6 Vai trò và lợi ích của TMĐT đối với nền kinh tế 24

1.6.1 Vai trò của thương mại điện tử 24

1.6.2 Lợi ích của thương mại điện tử 24

CHƯƠNG 2: ỨNG DỤNG TMĐT TRONG LĨNH VỰC BÁN LẺ ĐIỆN MÁY CỦA TRUNG QUỐC HIỆN NAY 28

2.1 Tiềm năng ứng dụng TMĐT ở Trung Quốc 28

2.1.1 Đặc điểm kinh tế Trung Quốc 28

2.1.2 Quá trình phát triển của TMĐT Trung Quốc trong những năm vừa qua 32

2.1.3 Tiềm năng TMĐT ở Trung Quốc 33

2.2 Tổng quan về thị trường bán lẻ trực tuyến tại Trung Quốc 38

2.3 Thực trạng ứng dụng TMĐT của một số doanh nghiệp bán lẻ điện máy ở Trung Quốc 46

CHƯƠNG 3: BÀI HỌC KINH NGHIỆM ỨNG DỤNG TMĐT CHO CÁC DOANH NGHIỆP BÁN LẺ ĐIỆN MÁY TẠI VIỆT NAM 60

Trang 6

3.1.2 Ưu nhược điểm của việc ứng dụng TMĐT tại Việt Nam 65 3.1.3 Thực trạng ứng dụng của TMĐT trong lĩnh vực bán lẻ điện máy tại Việt Nam 66

3.2 Bài học kinh nghiệm ứng dụng TMĐT trong bán lẻ điện máy của các doanh nghiệp Trung Quốc 75

3.2.1 Bài học kinh nghiệm 75 3.2.2 Giải pháp đề xuất áp dụng bài học kinh nghiệm cho các doanh nghiệp Việt Nam 77

KẾT LUẬN 87 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 88

Trang 7

DANH MỤC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ VÀ BẢNG BIỂU BẢNG:

BD 2.3: Quy mô thị trường bán lẻ Trung Quốc giai đoạn 2011-2015 31

BD 2.4: The Size of Chinese Internet Users and Internet Penetration

Rate

33

BD 2.5: Số lượng người dùng Mobile Internet và tỉ lệ người dùng

Mobile Internet trên tổng số người dùng Internet

34

BD 2.6: Cấu trúc tuổi của người dùng Internet tại Trung Quốc 35

BD 2.7: Thu nhập cá nhân hàng tháng của người dùng Internet

tại Trung Quốc

35

BD 2.8: Số lượng người mua hàng trực tuyến/ khách hàng mua hàng

trên điện thoại và tỉ lệ sử dụng năm 2014 – 2015

37

BD 2.9: Quy mô giao dịch của thị trường bán lẻ trực tuyến Trung Quốc 39

BD 2.10: Tốc độ tăng trưởng của thị trường bán lẻ của Trung Quốc và tỉ

lệ đóng góp vào tăng trưởng của thị trường bán lẻ trực tuyến

40

BD 2.11: Tỉ lệ đóng góp vào tăng trưởng của thị trường bán lẻ trực

tuyến

41

BD 2.12: Sự thay đổi của tổng giá trị giao dịch và tỉ lệ tăng trưởng giao

dịch trên thiết bị di dộng tại thị trường bán lẻ trực tuyến của Trung

Quốc

42

BD 2.13: Thời gian sử dụng internet trung bình hàng tuần tại Trung 43

Trang 8

Quốc

BD 2.14: Mức tăng trưởng tổng giá trị giao dịch của Jingdong 50

BD 3.1: Thị phần bán lẻ của một số sàn TMĐT bán lẻ hàng đầu Việt

Nam

60

BD 3.3: Thị trường bán lẻ điện máy giai đoạn 2011 - 2015 73

BD 3.4: Nhu cầu chuyển dịch sang điện thoại thông minh của Việt Nam 74

HÌNH VẼ

Hình 2.2: Mô hình ứng dụng chăm sóc khách hàng của GOME 58

Trang 9

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

CNNIC China Internet Network Information Center

UNCITRAL Ủy ban Liên Hiệp Quốc về Luật Thương mại quốc tế

Trang 10

TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Hiện nay rất nhiều doanh nghiệp bán lẻ điện máy Việt Nam đang gặp khókhăn trong việc ứng dụng TMĐT vào kinh doanh Các doanh nghiệp chưa khai tháchết được tiềm năng của thị trường bán lẻ trực tuyến tại Việt Nam cũng như chưa có

sự quan tâm đúng mức đối với TMĐT Trong quá trình tìm hiểu sự thành công khiứng dụng TMĐT vào kinh doanh của các doanh nghiệp bán lẻ điện máy lớn tạiTrung Quốc, tác giả nhận thấy thị trường Trung Quốc và Việt Nam có rất nhiều néttương đồng như cơ cấu dân số, tình hình phát triển hạ tầng Internet, thói quen muahàng của người dân… Do đó, kinh nghiệm của các doanh nghiệp Trung Quốc có thểtrở thành bài học đáng giá giúp các doanh nghiệp Việt Nam thuận lợi hơn trong quátrình áp dụng TMĐT vào kinh doanh

Trong luận văn này, tác giả đã phân tích quá trình phát triển của TMĐT tạiTrung Quốc và việc ứng dụng thành công TMĐT của một số doanh nghiệp bán lẻđiện máy ở Trung Quốc Từ đó đã tìm ra được một số bài học kinh nghiệm đã tạonên sự thành công cho các doanh nghiệp điện máy lớn tại Trung Quốc và đã đề xuấtđược một số giải pháp áp dụng các bài học kinh nghiệm đó, nhằm tăng cường ứngdụng TMĐT vào bán hàng cũng như phát triển TMĐT một cách bên vững cho cácdoanh nghiệp Việt Nam

Trang 11

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Với tốc độ phát triển Internet và sử dụng smartphone hàng đầu Đông Nam Á,Việt Nam đang là thị trường màu mỡ cho TMĐT phát triển Chú trọng đầu tư xâydựng thương hiệu trực tuyến là bước đi cần thiết đầu tiên để doanh nghiệp ViệtNam tham gia vào thị trường này nắm bắt cơ hội thành công

TMĐT giúp cho khách hàng dễ dàng hơn trong việc mua hàng hóa và doanhnghiệp cũng tiết kiệm được nhiều chi phí qua các khâu trung gian, đảm bảo uy tínđối với khách hàng Khách hàng lựa chọn sản phẩm mà mình định mua, rồi điềnthông tin vào form order của doanh nghiệp bán hàng, còn doanh nghiệp xử lí thôngtin qua hệ thống trung tâm được bảo mật tuyệt đối,quá trình chỉ gói gọn trong vàigiây, hết sức đơn giản Chính vì vậy TMĐT là sự lựa chọn tối ưu của hầu hết ngườitiêu dùng trên thế giới, còn các doanh nghiệp đang dần thương mại hóa việc trao đổimua bán hàng hóa bằng điện tử Trong tương lai TMĐT sẽ trở thành ngành có triểnvọng nhất

Tại Trung Quốc, TMĐT có vị trí nổi bật trong một nền kinh tế nổi tiếng vớinhững tăng trưởng đáng kinh ngạc Thị trường TMĐT tại Trung Quốc bắt đầu pháttriển vào thập niên 90 và tăng trưởng mạnh sau năm 2008 Từ 2008 đến 2015, kimngạch TMĐT của Trung Quốc tăng từ 800 tỉ CNY (khoảng 123 tỉ USD) lên 5,2nghìn tỉ CNY (khoảng 0,8 tỉ USD) và dự kiến sẽ đạt lên 6,5 nghìn tỉ CNY (khoảng

1 nghìn tỉ USD) trong năm 2016 (International Trade Centre 2016, tr 1) Trong đó,bán lẻ trực tuyến là một trong những thị trường phát triển mạnh mẽ nhất nhờ ứngdụng TMĐT, với mức tăng trưởng trung bình hàng năm là hơn 50% trong giao đoạn

2011 – 2015 Các công ty bán lẻ như Tmall, Taobao, Jingdong hay SuningAppliance của Trung Quốc đã trở thành những công ty bán lẻ hàng đầu trên thế giớinhờ việc ứng dụng thành công TMĐT trong kinh doanh

Tại Việt Nam, trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển mạnh mẽ củađường truyền internet, các mạng không dây 3G và 4G cùng với sự phổ biến của cácthiết bị di dộng, thương mại điện tử tại Việt Nam đã có được những điều kiện cơ sở

hạ tầng cơ bản để bùng nổ và trở thành hướng đi mới cho tất cả các doanh nghiệpViệt Nam Cùng với đó, thu nhập bình quân đầu người của người dân Việt Nam

Trang 12

tăng dần cũng dẫn tới nhu cầu của của người dùng với các mặt hàng điện máy vàđiện tử cũng tăng cao Với những điều kiện cơ sở hạ tầng cũng như tiềm năng thịtrường nói trên, các doanh nghiệp điện máy Việt Nam đang đứng trước cơ hội rấttốt nhằm thâu tóm thị phần cũng như phát triển doanh nghiệp theo hướng đi mới,tận dụng sự phát triển của trào lưu internet.

Với những nét tương đồng về văn hóa, con người, sự thành công trong pháttriển và ứng dụng TMĐT của các doanh nghiệp bán lẻ điện máy tại Trung Quốcnhư Jingdong, Gome, Alibaba… sẽ là những bài học đáng giá cho các doanhnghiệp bán lẻ điện máy tại Việt Nam Nhằm nghiên cứu những kinh nghiệm và

thành công đó, tác giả đã chọn đề tài “Ứng dụng thương mại điện tử trong kinh

doanh điện máy của một số doanh nghiệp bán lẻ Trung Quốc và bài học cho doanh nghiệp Việt Nam” làm đề tài nghiên cứu của mình.

2 Tình hình nghiên cứu

Trong quá trình tìm hiểu vấn đề nghiên cứu, tác giả đã nhận thấy có rất nhiềubài báo, báo cáo của các tổ chức uy tín trên thế giới viết và các luận văn thạc sỹnghiên cứu về TMĐT tại Trung Quốc như:

- International Trade Centre, E-commerce in China: Opportunities for Asian firms, 2016

Báo cáo nghiên cứu tổng quan thị trường TMĐT tại Trung Quốc giai đoạn

2008 – 2015 và đưa ra giải pháp tăng cường xuất khẩu cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ vào thị trường Trung Quốc thông qua TMĐT

- E-commerce foundation, Global B2C E-commerce Report 2016, 2016

Báo cáo nghiên cứu về thực trạng, diễn biến và xu hướng của thị trường TMĐT B2C trong năm 2015 và dự báo cho các năm tiếp theo của TMĐT trên toàn thế giới

- McKinsey, How savvy, social shoppers are transforming Chinese

E-commerce, 2016

Báo cáo nghiên cứu sự tác động của người mua tới thị trường TMĐT tại Trung Quốc và đưa ra kết luận tại sao Trung Quốc là thị trường TMĐT tiềm năng cho các công ty nhanh nhạy

Trang 13

- Deloitte, China E-Retail Market Report, 2016.

Báo cáo nghiên cứu sự thay đổi của thị trường bán lẻ trực tuyến trong những năm gần đây, các thành tựu mà Trung Quốc đã đạt được cũng như đưa ra dự báo về sự phát triển của TMĐT trong lĩnh vực bán lẻ trong thời gian tới

- Fung Business Intelligence Centre, Retail Market in China, 2013

Báo cáo cung cấp các thông tin tổng quan, những điểm nổi bật, đặc trưng và thách thức của thị trường bán lẻ Trung Quốc Từ đó, tác giả đưa ra dự báo về

xu hướng biến đổi của thị trường bán lẻ tại Trung Quốc trong các năm tiếp theo

- Nguyễn Thị Kim Oanh (2010), “ Phân tích thực trạng TMĐT Trung Quốc hiện nay”, Luận văn thạc sỹ, trường ĐH kinh tế

Luận văn nghiên cứu cách thức quản lý nền kinh tế nói chung cũng như TMĐT nói riêng của Trung Quốc nhằm đưa ra những bài học kinh nghiệm cho Việt Nam

Các nghiên cứu trên đều đã phân tích về tổng quan và thực trạng của TMĐT tại Trung Quốc trong đó có thị trường bán lẻ tuy nhiên lại chưa có đề tài nào nghiêncứu về hoạt động ứng dụng TMĐT của các doanh nghiệp bán lẻ điện máy tại Trung Quốc Chính vì vậy, đề tài nghiên cứu của luận văn này không trùng lặp với các công trình nghiên cứu, luận án hay luận văn đã được công bố trước đó

3 Mục tiêu của đề tài

- Nghiên cứu thành công trong ứng dụng TMĐT của một số doanh nghiệp bán

lẻ điện máy lớn của Trung Quốc từ đó đưa ra những bài học kinh nghiệp cóthể áp dụng cho Việt Nam

4 Đối tượng nghiên cứu:

- Ứng dụng TMĐT của một số doanh nghiệp bán lẻ điện máy.

5 Phạm vi nghiên cứu

- Thời gian nghiên cứu: thương mại bán lẻ đã bùng nổ trên thế giới từ rất sớm

với sự thành công của một số doanh nghiệp bán lẻ trên thế giới như Walmart,Amazon, Metro AG hay Schwarz Unternehmenstreuhand KG Tuy nhiên,TMĐT bán lẻ nói chung và TMĐT bán lẻ của ngành điện máy nói riềng chỉthực sự bùng nổ khi điện thoại thông minh và các thiết bị di động cầm tay có

Trang 14

thể kết nối inernet được ra mắt Cột mốc đánh dấu sự ra đời của các sản phẩmđiện tử nói trên là cuối năm 2010 với sự ra mắt của iphone và các sản phẩm sửdụng hệ điều hành Android Với những lý do trên, tác giả đã lựa chọn thờigian tiến hành nghiên cứu cho đề tài là từ năm 2011 – 2015.

- Không gian nghiên cứu: tại Trung Quốc và ứng dụng cho các doanh nghiệp

Việt Nam

6 Phương pháp nghiên cứu:

Trong quá trình nghiên cứu, đề tài đã sử dụng sử dụng các phương phápnghiên cứu sau:

- Phương pháp thu thập thông tin: để thu thập thông tin, số liệu phục vụ cho

quá trình nghiên cứu, đề tài sử dụng phương pháp nghiên cứu tài liệu, cácnguồn tài liệu bao gồm: các luận văn thạc sỹ liên quan tới vấn đề nghiên cứu,các bài báo về TMĐT tại Trung Quốc,…

- Để xử lý thông tin, các phương pháp được sử dụng bao gồm: phương pháp

thống kê, so sánh, phân tích - tổng hợp các số liệu về TMĐT bán lẻ trongngành điện máy

7 Kết cấu của đề tài

Ngoài phần mở đầu và kết luận, đề tài chia thành 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về thương mại điện tử

Chương 2: Ứng dụng thương mại điện tử trong lĩnh vực bán lẻ điện máy củaTrung Quốc hiện nay

Chương 3: Bài học kinh nghiệm ứng dụng thương mại điện tử cho các doanhnghiệp bán lẻ điện máy tại Việt Nam

Trang 15

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ

1.1 Khái niệm thương mại điện tử

TMĐT (electronic commerce hay e-commerce) tại Việt Nam đã từng có nhiềutên gọi như: “thương mại trực tuyến” (online trade), “kinh doanh điện tử”(electronic business hay e-business) hoặc “thương mại không giấy tờ” (paperlesscommerce) Tuy nhiên, “thương mại điện tử” vẫn là tên gọi phổ biến nhất và đượcdùng thống nhất trong các văn bản hay công trình nghiên cứu của các tổ chức haychính phủ, dù rằng các tên gọi khác vẫn có thể được sử dụng và được hiểu tương tự.Tới nay, khái niệm về “thương mại điện tử” cũng rất khác nhau trên phạm viquốc tế, rất nhiều tổ chức và cá nhân đã đưa ra nhiều định nghĩa khác nhau về

“thương mại điện tử” (e-commerce) Các định nghĩa về TMĐT cũng rất đa dạng và

có khá nhiều điểm khác biệt và có thể tạm chia thành hai nhóm khái niệm chính:TMĐT theo nghĩa hẹp và TMĐT theo nghĩa rộng

1.1.1 Khái niệm TMĐT theo nghĩa hẹp

Theo nghĩa hẹp, TMĐT là việc mua bán hàng hóa và dịch vụ thông qua cácphương tiện điện tử và mạng viễn thông, đặc biệt là máy tính và internet

Cách hiểu này tương tự một số quan điểm như:

"TMĐT, định nghĩa một cách đơn giản, là những giao dịch thương mại trong lĩnh vực dịch vụ bằng các phương tiện điện tử” (Transatlantic Business Dialogue

Electronic Commerce White Paper, 2012)

“TMĐT gồm tất cả các hình thức giao dịch thương mại, với chủ thể tham gia gồm cả các tổ chức và các cá nhân, dựa trên sự xử lý và truyền các dữ liệu số hóa, bao gồm văn bản, âm thanh, hình ảnh” (OECD, 2016)

“TMĐT là sự tiến hành các hoạt động thương mại, mà các hoạt động đó dẫn tới sự trao đổi giá trị thông qua các mạng viễn thông” (European Information

Technology Obervatory 2014)

"TMĐT là việc sử dụng công nghệ có liên quan đến Internet để cải tiến hoạt động kinh doanh quan trọng TMĐT là bất kỳ hoạt động nào có thể nối các hệ thống kinh doanh trực tiếp tới khách hàng, nhân viên, người bán hàng và các nhà

Trang 16

cung cấp thông qua các mạng nhỏ (nội bộ bên trong và bên ngoài) và trên mạng toàn thế giới" (WTO- e-commerce in developing countries, 2015)

Một số định nghĩa xác định phương tiện thực hiện hẹp hơn, chỉ bao gồm

Internet “TMĐT là thuật ngữ dùng để chỉ mua bán hàng hóa và các dịch vụ trên mạng Internet, đặc biệt là qua dịch vụ World Wide Web” (Roger LeRoy Miller,

Frank B Cross, 2015)

Như vậy, theo nghĩa hẹp, TMĐT bắt đầu bằng việc các cá nhân, tổ chức sửdụng các phương tiện điện tử và mạng internet để mua bán hàng hóa, dịch vụ củamình hoặc của các nhân, tổ chức khác Cụ thể, các giao dịch có thể diễn ra giữdoanh nghiệp với doanh nghiệp (B2B), doanh nghiệp với khách hàng cá nhân (B2C)hoặc các cá nhân với nhau (C2C)…

1.1.2 Khái niệm TMĐT theo nghĩa rộng

Đã có nhiều tổ chức quốc tế đưa ra khái niệm theo nghĩa rộng của TMĐT, tiêubiểu có thể kể tới một số khái nhiệm như:

“TMĐT bao gồm các giao dịch thương mại thông qua các mạng viễn thông và

sử dụng phương tiện điện tử Nó bao gồm TMĐT gián tiếp (trao đổi hàng hóa hữu hình) và TMĐT trực tiếp (trao đổi hàng hóa vô hình)” (EU, 2010).

“TMĐT gồm các giao dịch thương mại liên quan đến các tổ chức và cá nhân dựa trên việc xử lý và truyền đi các dữ liệu được số hóa thông qua các mạng mở (như AOL)” (OECD, 2016).

Trong định nghĩa này, TMĐT cũng được hiểu là hoạt động kinh doanh điện

tử, bao gồm: mua bán điện tử hàng hóa, dịch vụ, giao hàng trực tiếp trên mạng vớicác nội dung số hóa được như chuyển tiền điện tử - EFT (electronic fund transfer);mua bán cổ phiếu điện tử - EST (electronic share trading); vận đơn điện tử - e-B/L(electronic bill of lading); đấu giá thương mại – Commercial auction; hợp tác thiết

kế và sản xuất; tìm kiếm các nguồn lực trực tuyến; mua sắm trực tuyến – Onlineprocurement; marketing trực tuyến,…

Khác với OECD, UNCTAD lại nhìn nhận TMĐT dưới hai góc độ: góc độdoanh nghiệp và góc độ quản lý nhà nước

Trang 17

Dưới góc độ doanh nghiệp: “TMĐT là việc thực hiện toàn bộ hoạt động kinh doanh bao gồm marketing, bán hàng, phân phối và thanh toán thông qua các phương tiện điện tử” (UNCTAD, 2000).

Khái niệm này của UNCTAD đã đề cập đến toàn bộ hoạt động kinh doanh,chứ không chỉ giới hạn ở riêng mua và bán, và toàn bộ các hoạt động kinh doanhnày đều có thể được thực hiện thông qua các phương tiện điện tử

Khái niệm này được viết tắt bởi bốn chữ MSDP, trong đó:

M – Marketing (có trang web, hoặc xúc tiến thương mại qua internet - SEO)

S – Sales (có trang web có hỗ trợ chức năng giao dịch, ký kết hợp đồng)

D – Distribution (Phân phối sản phẩm số hóa qua mạng)

P – Payment (Thanh toán qua mạng hoặc thông qua bên trung gian như ngânhàng)

Như vậy, đối với doanh nghiệp, khi sử dụng các phương tiện điện tử và mạngvào trong các hoạt động kinh doanh cơ bản như marketing, bán hàng, phân phối,thanh toán thì được coi là tham gia TMĐT

Dưới góc độ quản lý nhà nước, TMĐT bao gồm các lĩnh vực:

I - Cơ sở hạ tầng cho sự phát triển TMĐT (Infrastructure)

M - Thông điệp (Message)

B - Các quy tắc cơ bản (Basic Rules)

S - Các quy tắc riêng trong từng lĩnh vực (Sectorial Rules/ Specific Rules)

A - Các ứng dụng (Applications)

Mô hình IMBSA này đề cập đến các lĩnh vực cần xây dựng để phát triểnTMĐT như sau:

I (Infrastructure): Cơ sở hạ tầng Công nghệ thông tin và truyền thông Một ví

dụ điển hình là dịch vụ Internet băng thông rộng ADSL Tại nước ta, theo thống kênăm 2008 của Cục Thương mại điện tử, có đến 99% doanh nghiệp đã kết nốiinternet, trong đó 98% doanh nghiệp là sử dụng dịch vụ băng thông rộng ADSLtruy cập Internet với tốc độ đủ cao để giao dịch qua mạng (Báo cáo tình hình pháttriển thương mại điện tử, 2009) Cơ bản của hoạt động TMĐT đều thông qua cácthiết bị điện tử sử dụng Internet Chính vì vậy, UNCTAD đưa ra lĩnh vực đầu tiên

Trang 18

cần phát triển dưới góc độ nhà nước chính là Cơ sở hạ tầng Công nghệ thông tin vàtruyền thông, tạo nền móng cho việc phát cho TMĐT

M (Message): Các vấn đề liên quan đến Thông điệp dữ liệu Thông điệp chính

là tất cả các loại thông tin được truyền tải qua mạng, qua Internet trong thương mạiđiện tử Ví dụ như hợp đồng điện tử, các chào hàng, hỏi hàng qua mạng, các chứng

từ thanh toán điện tử đều được coi là thông điệp, chính xác hơn là “thông điệp dữliệu” Tại các nước và tại Việt Nam, những thông điệp dữ liệu khi được sử dụngtrong các giao dịch TMĐT đều được thừa nhận giá trị pháp lý Điều này được thểhiện trong các Luật mẫu của Liên hợp quốc về giao dịch điện tử hay Luật TMĐTcủa các nước, cũng như trong Luật Giao dịch điện tử của Việt Nam

B (Basic Rules): Các quy tắc cơ bản điều chỉnh chung về TMĐT: chính là cácluật điều chỉnh các lĩnh vực liên quan đến TMĐT trong một nước hoặc khu vực vàquốc tế Ví dụ: ở Việt Nam hiện nay là Luật Giao dịch điện tử (3/2006), Luật Côngnghệ Thông tin (6/2006) Đối với khu vực có Hiệp định khung về TMĐT của cáckhu vực như EU, ASEAN, … Hiệp định về Công nghệ thông tin của WTO, về Bảo

hộ sở hữu trí tuệ, và về việc thừa nhận giá trị pháp lý khi giao dịch xuyên “biêngiới” quốc gia

S (Sectorial Rules/ Specific Rules): Các quy tắc riêng, điều chỉnh từng lĩnhvực chuyên sâu của TMĐT như chứng thực điện tử, chữ ký điện tử, ngân hàng điện

tử (thanh toán điện tử) Thể hiện dưới khía cạnh pháp luật ở Việt Nam có thể là cácNghị định chi tiết về từng lĩnh vực hay các tập quán thương mại quốc tế mới nhưQuy tắc về xuất trình chứng từ điện tử trong thanh toán quốc tế (e-UCP), quy tắc sửdụng vận đơn điện tử (của Bolero)

A (Applications): Được hiểu là các ứng dụng TMĐT , hay các mô hình kinh doanh TMĐT cần được điều chỉnh, cũng như đầu tư, khuyến khích để phát triển, trên cơ sở đã giải quyết được 4 vấn đề trên Ví dụ như: Các mô hình Cổng TMĐT quốc gia (ECVN.gov), các sàn giao dịch TMĐT B2B (Vnemart) cũng như các mô hình B2C (golmart, Amazon), mô hình C2C (Ebay), hay các website của các công

ty XNK đều được coi chung là các ứng dụng TMĐT

Trang 19

1.2 Phân loại thương mại điện tử

Các giao dịch TMĐT hiện nay được xây dựng dựa trên các mối quan hệ giữacác chủ thể bao gồm chính phủ, doanh nghiệp và người tiêu dùng Dựa trên các cơ

sở chủ thể đó tác giả Namrata đã phân TMĐT thành các loại như sau:

Bảng 1.1: Các loại hình TMĐT chính

Nguồn: Nguyễn Văn Hồng 2012, tr.28

Trong đó một số loại phổ biến như sau:

a) TMĐT giữa các doanh nghiệp (B2B)

TMĐT giữa các doanh nghiệp (Business to Business - B2B) là loại hình hoạtđộng TMĐT giữa các doanh nghiệp với nhau Các doanh nghiệp thương sử dụnghình thức giao dịch này để trao đổi chứng từ, thanh toán tiền hàng và trao đổi thôngtin Đặc trưng quan trọng của loại hình hoạt động này là các hàng hóa, dịch vụ tronggiao dịch sẽ được sử dụng làm đầu vào để sản xuất các hàng hóa, dịch vụ khác

b) TMĐT giữa doanh nghiệp với người tiêu dùng (B2C)

B2C là loại hình hoạt động TMĐT giữa doanh nghiệp với người tiêu dùng.Đặc trưng quan trọng của loại hình hoạt động này là các hàng hóa, dịch vụ tronggiao dịch sẽ được sử dụng để phục vụ các nhu cầu của người tiêu dùng

Một trong những hoạt động chính của loại hình B2C là bán lẻ các sản phẩm,dịch vụ (hữu hình và vô hình)

c) TMĐT giữa doanh nghiệp và chính phủ (B2G)

Trên mạng thông tin quốc tế Internet, B2G (Business-to-Government) là thuậtngữ chung chỉ việc các cơ quan của chính phủ và doanh nghiệp có thể sử dụng cácWebsite trung ương để trao đổi thông tin và làm việc với nhau có hiệu quả hơn.Chẳng hạn, các Website của chính phủ có thể cung cấp cho doanh nghiệp các thông

Trang 20

tin về thuế, thủ tục hải quan, thông tin về các mối quan hệ hợp tác, trả lời các câuhỏi và yêu cầu Các doanh nghiệp và các cơ quan chính phủ cũng có thể trao đổithông tin và hợp tác với nhau khi thực hiện các dự án được ký kết bằng cách sửdụng một Website chung để tổ chức các cuộc họp trên mạng, đánh giá các kế hoạch

và tổng kết các kết quả đạt được qua mạng

d) TMĐT giữa người tiêu dùng và người tiêu dùng (C2C)

Trong C2C, là mối quan hệ thương mại giữa các cá nhân và người tiêu dùngvới nhau Đây cũng được coi là mô hình kinh doanh có tốc độ tăng trưởng nhanhchóng và ngày càng phổ biến Hình thái dễ nhận ra nhất của mô hình này là cácwebsite bán đấu giá trực tuyến, rao vặt trên mạng Một trong những thành côngvang dội của mô hình này là trang web đấu giá eBay

Trong các loại hình giao dịch trên, hai loại hình B2B và B2C là hai dạng giaodịch phổ biến nhất trong TMĐT đặc biệt là khi xét trên góc độ kinh doanh thuầntúy Về giao dịch B2B, đây là quan hệ giao dịch chiếm tỷ lệ chủ yếu trong tổng sốcác giao dịch TMĐT hiện nay Khi áp dụng B2B, các doanh nghiệp giới thiệu chođối tác về thông tin họ, các sản phẩm và dịch vụ đang được cung cấp bởi doanhnghiệp thông qua Website, dồng thời những đối tác quan tâm đến hàng hóa củadoanh nghiệp cũng có thế tiến hành giao dịch trực tiếp với doanh nghiệp trênWebsite này Cũng trong phương thức B2B, thông qua mạng internet, các doanhnghiệp có thể theo dõi, quản lý được quá trình cung cấp nguyên liệu, dịch vụ từ phíanhà cung cấp cũng như việc phân phối hàng hóa tới các đại lý tiêu thụ của doanhnghiệp Trong quá trình này, thông tin giữa doanh nghiệp và các đối tác, nhà cungứng, nhà phân phối sẽ luôn được cập nhật theo thời gian thực do đó có thể nhanhchóng nắm bắt kịp thời các cơ hội kinh doanh cũng như giải quyết được các khókhăn trong thời gian ngắn nhất từ đó nâng cao kết quả và hiệu quả kinh doanh

Về loại hình giao dịch B2C, đây là phương thức giao dịch ngày càng phổ biếnbởi những tiện ích mà nó đem lại cho cả doanh nghiệp lẫn người tiêu dùng Với sựphát triển của internet và smartphone, người tiêu dùng ngày càng quen với việc đặthàng qua mạng Khi mua hàng trên mạng, hạn chế về khoảng cách địa lý được xóa

bỏ, người tiêu dùng có thể tự do lựa chọn các hàng hóa, dịch vụ từ các nhà cung cấp

Trang 21

khác nhau Do chi phí marketing, trung gian giảm bớt, người tiêu dùng là người đầutiên hưởng lợi khi được sử dụng các sản phẩm và dịch vụ với mức giá thấp hơn, tínhcạnh tranh của các doanh nghiệp trong quá trình cung cấp dịch vụ cũng cao hơn Vềphía doanh nghiệp, việc trao đổi trực tiếp với khách hàng sẽ giúp doanh nghiệp nắmđược yêu cầu chi tiết của khách hàng, từ đó cung cấp được sản phẩm, dịch vụ phùhợp nhất Thêm vào đó, việc nắm bắt được thông tin phản hồi từ khách hàng khôngchỉ giúp doanh nghiệp điều chỉnh hàng hóa, dịch vụ của mình kịp thời, tăng hiệuquả kinh doanh mà còn giảm được chi phí điều tra, khảo sát thị trường cho doanhnghiệp.

1.3 Cơ sở hạ tầng kinh tế xã hội phục vụ TMĐT

1.3.1 Các phương tiện kĩ thuật sử dụng trong TMĐT

i Điện thoại (Feature phone): là một phương tiện phổ thông, dễ sử dụng và

gần như xuất hiện sớm nhất trong các phương tiện kỹ thuật được sử dụng trongTMĐT Một số dịch vụ có thể cung cấp trực tiếp cung cấp qua điện thoại như dịch

vụ bưu điện, ngân hàng, hỏi đáp, tư vấn hoặc giải trí… Nhưng hạn chế của điệnthoại đó là chỉ truyền tải được âm thanh, mọi giao dịch bằng điện thoại vẫn phải kếtthúc bằng giấy tờ Ngoài ra, chi phí giao dịch bằng điện thoại, nhất là điện thoạiđường dài, xuyên quốc gia còn khá đắt

ii Máy fax: Có thể thay thế dịch vụ đưa thư và gửi công văn truyền thống.

Tuy nhiên hạn chế của máy fax là chỉ truyền được văn bản viết, thông thể truyền tảiđược âm thanh, hình ảnh động, hình ảnh ba chiều Fax qua Internet là một dịch vụmới được ứng dụng khá rộng rãi để giảm chi phí trong giao dịch điện tử Hiện nay,thiết bị fax không chỉ giới hạn trong máy fax truyền thống mà đã mở rộng ra máy vitính và các thiết bị điện tử khác sử dụng các phần mềm cho phép gửi và nhận vănbản fax

iii Truyền hình: là một trong những công cụ phổ biến nhất hiện trong các

phương tiện kĩ thuật của TMĐT nhất là trong việc quảng cáo hàng hóa, dịch vụ.Tuynhiên, truyền hình mới chỉ là công cụ truyền thông một chiều, khách hàng chỉ tiếpnhận thông tin một cách thụ động Khi muốn tìm kiếm thêm thông tin về hàng hóa,

Trang 22

yêu cầu báo giá và đàm phán với người bán về các điều khoản mua hàng cụ thể,người bán lại cần sử dụng một phương tiện thứ ba để tiến hành công việc.

iv Máy tính và mạng Internet: TMĐT chỉ thực sự có vị trí quan trọng khi có

sự bùng nổ về máy tính và mạng internet vào những năm 90 của thế kỉ 20 Nhờ máytính và internet, doanh nghiệp có thể tiến hành giao dịch, mua bán, hợp tác trongsản xuất, cung ứng dịch vụ, quản lý các hoạt động nội bộ doanh nghiệp, liên kếtcùng các đối tác trên toàn cầu và hình thành các mô hình kinh doanh mới Việc tiếnhành giao dịch giữa doanh nghiệp với đối tác, khách hàng sẽ diễn ra một cáchnhanh chóng và thuận tiện hơn

v Smartphone, tablet và công nghệ thực thực tế ảo (VR): Smart phone và

tablet có thể coi là cuộc cách mạng của TMĐT trong thế kỉ 21 Mang ưu điểm của

cả điện thoại, máy tính và Internet, smartphone, tablet hiện đã trở thành một trongnhững công cụ chính của TMĐT khi vừa có thể truyền tải hình ảnh, âm thanh, file

dữ liệu mà còn có thể truy cập mọi lúc, mọi nơi thông qua mạng viễn thông Cùngvới sự phát triển của công nghệ điện tử, các smartphone và tablet ngày càng thôngminh hơn, xử lý tốt hơn và càng ngày càng tiệm cận với máy tính, hơn thế nữa lại

có ưu điểm về sự tiện dụng và khả năng di động Một trong những phát minh mớicủa thế kỉ 21 hứa hẹn sẽ đem đến bước tiến mới cho TMĐT và đang được rất nhiềudoanh nghiệp lớn chú ý đó là công nghệ thực tế ảo (VR) Thông qua môi trườngthực tế ảo, người sử dụng có thể quan sát được sản phẩm dưới nhiều góc nhìn (ví dụkhách hàng mua nhà có thể xem trước thiết kế nội thất trong không gian 3 chiềutrước khi ra quyết định mua) hoặc trải nghiệm thử dịch vụ (ví dụ du lịch từ xa thôngqua thực tế ảo) Việc ra quyết định mua hàng và sử dụng dịch vụ đối với kháchhàng sẽ không còn bị ảnh hưởng nhiều bởi các quảng cáo và tiếp thị của doanhnghiệp Về phía doanh nghiệp, việc cung cấp các trải nghiệm thử cho khách thôngqua công nghệ thực tế ảo sẽ giúp doanh nghiệp giảm được chi phí thuê showroom,quảng cáo và xúc tiến thương mại Doanh nghiệp cũng có thể áp dụng công nghệnày để tiết kiệm chi phí trong quá trình phát triển sản phẩm, sản xuất thử sản phẩmmẫu thông qua việc nhận đóng góp từ khách hàng dùng thử qua thực tế ảo

1.3.2 Khung pháp lý cho TMĐT

1.3.2.1 Ở bình diện quốc tế

Trang 23

a) Luật mẫu về thương mại điện tử của UNCITRAL

Luật mẫu về TMĐT của UNCITRAL (Model Law on Electronic Commerce)được UNCITRAL thông qua ngày 12/06/1996 và được chính thức công bố trongbáo cáo của Hội nghị lần thứ 6 của Đại hội đồng Liên hợp quốc ngày 12/12/1996.Đạo luật này có hiệu lực áp dụng đối với những mối quan hệ phát sinh khi áp dụngphương thức kinh doanh TMĐT Mục tiêu của luật này là đưa ra một hệ thống cácquy tắc được thừa nhận trên phạm vi quốc tế về việc loại bỏ các trở ngại trong việccông nhận giá trị pháp lý của thông điệp được lưu chuyển bằng phương tiện điện tử,tạo sự bình đẳng giữa những người sử dụng tài liệu trên cơ sở giấy tờ và nhữngngười sử dụng thông tin trên cơ sở các dữ liệu điện tử trên phạm vi quốc tế Luậtmẫu này là cơ sở định hướng giúp các nước thành viên của Liện hợp quốc thamkhảo khi xây dựng một đạo luật của mình với ý nghĩa là khung pháp lý cơ bản choTMĐT ( Nguyễn Văn Thoan 2012, tr 395)

Kết cấu của luật mẫu được chia làm hai phần với 17 điều khoản:

- Phần I: Giới thiệu khái quát về TMĐT, gồm 3 chương Chương I đề cập đếncác quy định chung bao gồm 4 điều khoản về phạm vi điều chỉnh, giải thích các từngữ có liên quan, giải thích luật và các trường hợp ngoại lệ theo thoả thuận giữa cácbên Chương II quy định các điều kiện luật định đối với các thông tin số hoá, gồm 6điều khoản (Điều 5 đến điều 10) công nhận giá trị pháp lý của các thông tin số hoá,

về văn bản viết, chữ ký, bản gốc, tính xác thực và khả năng được chấp nhận củathông tin số, việc lưu giữ thông tin số Chương III nói đến thông tin liên lạc bằngthông tin số hoá, bao gồm 5 điều khoản (điều 11 đến điều 15) quy định về hình thứccủa hợp đồng và giá trị pháp lý của hợp đồng, các bên ký kết hợp đồng phải côngnhận giá trị pháp ỉý của các thông tin số hoá, xuất xứ của thông tin số hoá, việc xácnhận đã nhận được thông tin, thời gian, địa điểm gừi và nhận thông tin số hoá

- Phần II quy định các giao dịch TMĐT trong một số lĩnh vực hoạt động gồm

2 điều khoản liên quan đến vận tải hàng hoá Điều 16 quy định các hành vi liênquan đến hợp đồng vận tải hàng hoá, điều 17 quy định về hồ sơ vận tải hàng hoá.Luật mẫu về TMĐT của UNCITRAL là cơ sở giúp đỡ tất cả các quốc gia trênthế giới kể cả các quốc gia chưa gia nhập Liên hợp quốc hoàn thiện hệ thống phápluật của mình về sử dụng các phương tiện truyền và lưu giữ thông tin mới thay thế

Trang 24

cho các tài liệu bằng giấy UNCITRAL cũng đã ban hành văn bản hướng dẫn việcchuyển hoá các quy định của Đạo luật mẫu vào hệ thống nội dung luật của các quốcgia.

b) Luật mẫu về chữ ký điện tử của UNCITRAL

Luật mẫu về chữ ký điện tử chính thức được thông qua vào ngày 29/09/2000.Mục đích của luật này là hướng dẫn các quốc gia thành viên trong việc xây dựngkhung pháp lý thống nhất và công bằng để giải quyết một cách hiệu quả các vấn đề

về chữ ký điện tử, yếu tố đóng vai trò hết sức quan trọng trong các giao dịchTMĐT

Đạo luật này đưa ra những vấn đề cơ bản của chữ ký điện tử, chữ ký số hóa vàcác vấn đề về người ký, bên thứ ba và chứng nhận chữ ký số Đặc biệt, nhằm đưa racác hướng dẫn cụ thể về việc áp dụng luật này, UNCITRAL đã đưa ra một bảnhướng dẫn thi hành chi tiết, trong đó có phân tích và hướng dẫn cách áp dụng từngđiều khoản của luật mẫu Luật mẫu đã góp phần loại bỏ những cản trở trong việc sửdụng chữ ký điện tử trong các giao dịch TMĐT ở phạm vi quốc tế

c) Công ước của Liên họp quốc về sử dụng chứng từ điện tử trong hợp đồng

thương mại quốc tế

Công ước Liên Hợp Quốc về Sừ dụng Chứng từ điện tử trong Hợp đồngthương mại quốc tế (UN Convention on the Use of Electronic Communications inInternational Contracts) đã được thông qua tại phiên họp lần thứ 60 của Đại hộiđồng Liên hợp quốc theo Nghị quyết số A/RES/60/21 ngày 9/11/2005 Mục đíchcủa Công ước này đưa ra một khung quy định chung cho những vấn đề cơ bản nhấtcủa giao kết và thực hiện hợp đồng thông qua phương tiện điện tử

Công ước khẳng định các tiêu chuẩn để đảm bảo giá trị pháp lý, hiệu lực thihành ngang nhau giữa văn bản giấy và văn bản điện tử trong các giao dịch quốc tế.Dựa trên nền tảng đó, công ước là một công cụ pháp lý quan trọng nhằm tăngcường buôn bán quốc tế trên cơ sở tận dụng ưu thế mạng Internet toàn cầu

Việc áp dụng rộng rãi và đồng nhất những quy định này giữa các quốc gia sẽgóp phần xóa bỏ trở ngại đổi với việc sử dụng chứng từ điện tử trong giao dịchthương mại quốc tế, nâng cao tính chắc chắn về phương diện pháp lý cũng như tính

ổn định về phương diện thương mại của hợp đồng điện tử Qua đó đã giúp doanh

Trang 25

nghiệp giảm thiểu được các rủi ro pháp lý trong quá trình tiếp cận và ứng dụngTMĐT trên quy mô toàn cầu

Công ước này đã được ký kết chính thức ngày 06/07/2006, tại trụ sở Liên HợpQuốc ở New York, Hoa Kỳ với sự tham gia của 60 quốc gia thành viên LHQ, hơn

10 nước quan sát viên, trong đó Việt Nam tham gia với tư cách quan sát viên

1.3.2.1 Ở bình diện quốc gia

Xây dựng khung pháp lý cho TMĐT là việc rất cấp thiết và đều được các nướctrên thế giới quan tâm ngay trong thời kỳ đầu phát triển TMĐT Một số nước lớn,nền TMĐT phát triển từ rất sớm như Mỹ, Canada, Anh, đã tự ấn định ra cácnguyên tắc cơ bản của mình và ban hành rất nhiều điều luật, công ước bổ sung đểhoàn thiện khung pháp lý nhằm tạo điều kiện cho hoạt động giao dịch và phát triểnTMĐT Một số nước khác lại xây dựng khung pháp lý dựa trên những nguyên tắc

cơ bản của luật mẫu về TMĐT của Ủy Ban Pháp luật thương mại quốc tế - Liên hợpquốc, có thể kể tới như Singapore, Australia, Việt Nam,

Về cơ bản, hầu hết các quốc gia trên thế giới đều đã có khung pháp lý để điềuchỉnh các phương diện chính của giao dịch TMĐT như hợp đồng điện tử, chữ ký số,bảo mật thông tin, Có thể thấy rõ điều này qua khung pháp lý của một số quốc gianhư:

a) Khung pháp lý về thương mại điện tử của Hoa Kỳ

Hoa Kỳ là nước đi đầu trong lĩnh vực TMĐT trên thế giới Sau nhiều nămphát triển, Hoa Kỳ đã ấn định ra các nguyên tắc cơ bản cho TMĐT của riêng mình,đồng thời kiến nghị cho nền TMĐT toàn cầu

Quá trình xây dựng và hoàn thiện môi trường pháp lý cho TMĐT của Hoa Kỳdựa trên 4 nguyên tắc cơ bản là:

- Các bên được tự do xác lập quan hệ hợp đồng với nhau khi thấy phù hợp

- Các quy định phải có tính chất trung lập về mặt công nghệ và phải có tính

mở cho tương lai, có nghĩa là không được quy định về một loại công nghệ cụ thểnào đó và không được hạn chế việc sử dụng hay phát triển của các công nghệ tươnglai

- Các quy định hiện hành cần được sửa đổi, bổ sung và ban hành mới trongtrường hợp cần thiết để hỗ trợ cho việc sử dụng công nghệ điện tử

Trang 26

- Các quy định phải công bằng cho cả các doanh nghiệp đã áp dụng rộng rãicác công nghệ mới và các doanh nghiệp còn chưa áp dụng.

Trong thời gian qua, chính quyền Liên bang và chính quyền các bang tại Hoa

Kỳ đã sửa đổi, bổ sung nhiều quy định hiện hành và ban hành một số quy định mới,đáp ứng được yêu cầu của các giao dịch TMĐT, nhất là các quy định về luật hợpđồng, bảo vệ người tiêu dùng, thẩm quyền tài phán, chứng cứ pháp lý… Có thể kểđến một số mốc quan trọng như:

- Năm 1996, Bộ tài chính Hoa Kỳ cho ra mắt cuốn sách “Chính sách thuế đối với thương mại điện tử toàn cầu” nhằm trung hoà về thuế giữa giao dịch điện tử và

phi điện tử

- Năm 1997, cùng với sự hợp tác của các nhà khoa học, Hoa Kỳ đã thông qua

đề án “Khung kết cấu thương mại điện tử toàn cầu”, dựa trên 5 nguyên tắc cơ bản:

Doanh nghiệp tư nhân giữ vai trò chủ đạo; Hạn chế những yêu cầu không cần thiếtcủa Chính phủ đối với TMĐT; Chính phủ tham gia TMĐT nhằm tạo lập môi trườngluật pháp TMĐT hợp lý, đơn giản, ngắn gọn; Chính phủ phải thừa nhận tính độcđáo riêng của mạng Internet; Thúc đẩy TMĐT trên cơ sở toàn cầu

- Ngày 14/05/1998, Uỷ ban thương mại nghị viện Hoa Kỳ đã thông qua các dựluật miễn thuế Internet, từ đó đã tạo điều kiện phát triển tự do hoá cho các công ty,

xí nghiệp trên toàn Hoa Kỳ

- Tháng 3/1999, công ước thương mại số của kỷ nguyên (HR 1320) cho phép

đồng thời thúc đẩy sự mở rộng hơn nữa của TMĐT dựa vào lực lượng thị trường tự

do được thông qua HR1320 thừa nhận giá trị pháp lý của các thoả thuận điện tửnhư hợp đồng điện tử… Đây là bước trung gian trong việc thừa nhận giá trị pháp lýcủa các chứng cứ điện tử

- Năm 1999, Luật thống nhất về Giao dịch điện tử (Uniform Electronic Transactions Act – UETA) đã được thông qua tại Hội nghị quốc gia của các viên

chức về đạo luật thống nhất Khung pháp lý thống nhất cho giao dịch TMĐT củaHoa Kỳ chính thức được ra đời

Trang 27

- Ngày 30/06/2000 Luật Chữ ký điện tử trong thương mại quốc gia và quốc tế(Electronic Signature in Global and National Commerce Act – E-Sign) tiếp tụcđược thông qua bởi Hội nghị quốc gia của các viên chức về đạo luật thống nhất.

b) Khung pháp lý về thương mại điện tử của Singapore

TMĐT ở Singapore đã và đang phát triển mạnh mẽ, ngày càng đóng vai tròquan trọng trong sự phát triển kinh tế của đất nước chú trọng về dịch vụ này

Năm 1998, Singapore cho ban hành Luật giao dịch điện tử (ElectronicTransaction Act 1998) nhằm mục đích giải quyết vướng mắc, khó khăn về mặt pháp

lý khi các chủ thể tham gia vào các giao dịch trong một môi trường phi giấy tờ vàkhông tiếp xúc trực tiếp với nhau ( môi trường TMĐT)

Luật giao dịch điện tử của Singapore đã đưa ra những quy tắc thương mạinhằm làm rõ quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia trong một giao dịch TMĐT.Những quy tắc nằm trong đạo luật này mang các tính chất đặc trưng của những quyđịnh mẫu quốc tế, đặc biệt là các quy định của luật mẫu UNCITRAL về TMĐT.Quy tắc thực hành chung trong Luật giao dịch điện tử của Singapore cũng chứađựng các điều khoản điều chỉnh việc ký kết hợp đồng qua các phương tiện điện tửthông qua việc quy định về thời gian, địa điểm gửi và nhận thông tin điện tử Đạoluật này còn quy định về giá trị pháp lý của các bản ghi và chữ ký điện tử, cùng với

độ an toàn của chúng

Như vậy, Luật giao dịch điện tử của Singapore đã tạo một môi trường pháp lýkhá phù hợp cho TMĐT và các giao dịch điện tử khác Đạo luật này đã xoá bỏ đượcnhững trở ngại trong các quy định pháp luật hiện hành và tạo được lòng tin cho cácdoanh nghiệp, cá nhân khi tham gia vào TMĐT So với các nước khác thì cách làmcủa Singapore mang tính tổng thể hơn nhiều vì nội dung của luật giao dịch điện tửbao trùm rất nhiều lĩnh vực liên quan Điều này sẽ tạo ra cơ sở để Singapore có thểphát triển mạnh mẽ TMĐT và trở thành một trong những trung tâm TMĐT pháttriển trên thế giới trong tương lại (Nguyễn Văn Thoan 2012, tr 369)

c) Khung pháp lý về thương mại điện tử của Canada

Canada là một trong những nước đi đầu về ứng dụng, nghiên cứu và phát triểnTMĐT trên thế giới Để tạo một môi trường pháp lý hoàn chỉnh cho các giao dịch

Trang 28

TMĐT, năm 2008, Chính phủ Canada đã tiến hành rà soát, sửa đổi toàn bộ các vănbản hiện hành đồng thời ban hành các văn bản mới liên quan đến TMĐT như luật

về chữ ký điện tử, chứng cứ điện tử…

Luật về chữ ký điện tử của Canada cho phép các cơ quan liên bang quyềnquyết định các yêu cầu của pháp luật hiện hành về hình thức giao dịch có thể đượcthoả mãn bằng các phương tiện điện tử như thế nào Chữ ký điện tử có thể được sửdụng trong các giao dịch TMĐT Vấn đề đặt ra là phải xác định được mối liên hệgiữa chữ ký điện tử với người ký tài liệu điện tử Để làm được điều này cần phải sửdụng công nghệ phù hợp kết hợp với thiết lập một cơ quan xác nhận để có sự kiểmtra chéo Việc mở rộng quyền quyết định các yêu cầu của pháp luật cho cơ quan liênbang đã giúp luật về chũ ký điện tử của Canada nhanh chóng được hoàn thiện, linhđộng và phù hợp trong nhiều hoàn cảnh, từ đó giúp các cá nhân và tổ chức tiếp cậnTMĐT thuận lợi hơn

Hiện nay, Canada đã có các quy định pháp luật về thu thập, sử dụng và tiết lộthông tin về cá nhân do các cơ quan nhà nước quản lý Luật bí mật cá nhân liênbang có hiệu lực từ năm 1982, được áp dụng đối với tất cả các cơ quan nhà nướccấp liên bang và một số doanh nghiệp có quy mô liên bang

Canada cũng đã ban hành luật bảo vệ thông tin cá nhân và tài liệu điện tử Đây

là một bước tiến mới trong việc bảo vệ thông tin cá nhân Luật này được áp dụngđối với khu vực tư nhân do pháp luật liên bang điều chỉnh và đối với các thông tinliên quan đến hoạt động mua bán trong phạm vi liên tỉnh và quốc tế

Về vấn đề thuế, hiện nay Canada đang cùng một số thành viên khác củaOECD phát triển chiến lược quốc tế trong đó có các hiệp ước về thuế đối vớiTMĐT, hướng dẫn xử lý việc chuyển giá, về việc áp dụng thuế tiêu thụ và về hàngrào thuế quan cửa khẩu (Nguyễn Văn Thoan 2012, tr 370)

c) Khung pháp lý về thương mại điện tử của Việt Nam

Cùng với sự phát triển của Internet tại nước ta trong hơn hai thập kỉ qua, chínhphủ Việt Nam cũng đã nhận thức được tầm quan trọng của TMĐT điện tử đối vớinền kinh tế và bước đầu đã xây dựng được khung pháp lý cơ bản cho hoạt độnggiao dịch TMĐT Kể từ những năm 1990, chính phủ Việt Nam đã ban hành rất

Trang 29

nhiều nghị định điều chỉnh hoạt động giao dịch điện tử Tuy nhiên, luật về giao dịchđiện tử được ra đời năm 2005 mới chính thực đặt nền móng khung pháp lý toàndiện cho giao dịch điện tửu tại Việt Nam Sau luật giao dịch điệnt ử, hàng loạt cácvăn bản luật, nghị định đã ra đời để hoàn thiện cũng như điều chỉnh nhằm phù hợpvới sự phát triển, thay đổi của giao dịch điện tử Cụ thể:

- Luật giao dịch điện tử 2005: Luật Giao dịch điện tử ra đời đã chính thức đặt

nền tảng đầu tiên cho việc thiết lập một hệ thống văn bản pháp quy toàn diện vềgiao dịch điện tử tại Việt Nam Sau khi Luật được ban hành, trong hai năm 2006 và

2007 hàng loạt văn bản dưới luật đã ra đời nhằm điều chỉnh chi tiết việc triển khaigiao dịch điện tử trong các lĩnh vực của đời sống xã hội

Nếu trước năm 2005, phần lớn văn bản được ban hành chỉ liên quan đếnnhững vấn đề kỹ thuật công nghệ thông tin, thì các văn bản ban hành sau Luật Giaodịch điện tử đã mở rộng diện điều chỉnh đến những ứng dụng cụ thể như thươngmại, hải quan, tài chính, hành chính nhà nước, Đây là những ứng dụng nền tảngcủa xã hội và là tiền đề cho việc triển khai các quy trình thương mại điện tử hoànchỉnh ở cấp độ doanh nghiệp trong thời gian sau

Ngoài tác động trực tiếp đưa đến sự ra đời các văn bản hướng dẫn cho nhữngvấn đề cụ thể trong triển khai ứng dụng giao dịch điện tử, tác động sâu xa hơn củaLuật Giao dịch điện tử là đã đưa khái niệm “thông điệp dữ liệu” và “chứng từ điệntử” vào những bộ luật cơ bản của hệ thống pháp luật hiện hành Bộ luật Dân sự sửađổi và Luật Thương mại sửa đổi, được biên soạn song song với Luật Giao dịch điện

tử, đều bổ sung quy định thừa nhận giá trị pháp lý của thông điệp dữ liệu trong cácgiao dịch dân sự và thương mại

- Luật công nghệ thông tin 2006: Luật Công nghệ thông tin được Quốc hội

khóa XI, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 29/6/2006 và có hiệu lực từ ngày 1/1/2007.Luật CNTT gồm 6 chương, 79 điều Chương II (Ứng dụng công nghệ thông tin) vàChương IV (Biện pháp bảo đảm ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin) củaLuật này bao gồm nhiều quy định liên quan trực tiếp đến ứng dụng công nghệ thôngtin trong hoạt động thương mại, hoạt động của các cơ quan nhà nước và trong một

số lĩnh vực khác của đời sống xã hội

Trang 30

Luật Công nghệ thông tin ra đời đã tạo hành lang pháp lý cơ bản để điều chỉnhcác hoạt động ứng dụng và phát triển CNTT, tạo điều kiện thuận lợi để từng bướcphát triển kinh tế tri thức, phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đấtnước, góp phần đảm bảo quốc phòng, an ninh Mặt khác, việc ban hành Luật CNTTnhằm tạo sự đồng bộ với các quy định trong các đạo luật có liên quan đồng thời tạokhuôn khổ pháp lý phù hợp, đáp ứng yêu cầu hội nhập, thực hiện các cam kết quốc

tế với ASEAN, APEC, WTO…

- Nghị định số 26/2007/NĐ-CP về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số:

Nghị định số 26/2007/NĐ-CP được ban hành ngày 15/2/2007 Nghị định này quyđịnh về chữ ký số và các nội dung cần thiết liên quan đến sử dụng chữ ký số, baogồm chứng thư số và việc quản lý, cung cấp và sử dụng dịch vụ chứng thực chữ ký

số Đây là những quy định nền tảng để thiết lập một cơ chế đảm bảo an ninh an toàncũng như độ tin cậy của các giao dịch điện tử

- Nghị định số 27/2007/NĐ-CP về giao dịch điện tử trong hoạt động tài chính:

Ngày 23/2/2007, Chính phủ ban hành Nghị định số 27/2007/NĐ-CP quy định chitiết thi hành Luật Giao dịch điện tử trong hoạt động tài chính Nghị định này ra đờinhằm đảm bảo các điều kiện cần thiết để hình thành và phát triển một môi trườnggiao dịch điện tử an toàn, hiệu quả, giúp Chính phủ quản lý được giao dịch điện tửtrong hoạt động nghiệp vụ tài chính, giảm thiểu hậu quả xấu phát sinh trong giaodịch điện tử như trốn thuế, gian lận khi lập hóa đơn chứng từ,… đồng thời tạo điềukiện thuận lợi cho tiến trình cải cách của ngành tài chính trên nền tảng ứng dụngcông nghệ thông tin

- Nghị định số 35/2007/NĐ-CP về giao dịch điện tử trong hoạt động ngân hàng: Nghị định số 35/2007/NĐ-CP ngày 8/3/2007 về Giao dịch điện tử trong hoạt

động ngân hàng là Nghị định thứ ba liên tiếp được ban hành trong năm 2007 nhằmhướng dẫn Luật Giao dịch điện tử Nghị định này tập trung hướng dẫn việc áp dụngLuật Giao dịch điện tử cho các hoạt động ngân hàng cụ thể, bảo đảm những điềukiện cần thiết về môi trường pháp lý để củng cố, phát triển các giao dịch điện tử antoàn và hiệu quả đối với hệ thống ngân hàng Trước đó, cũng đã có rất nhiều nghịđịnh được ban hành để điều chỉnh các giao dịch điện tử trong hoạt động ngân hàng

Trang 31

như: Quyết định 196/TTg ngày 1/4/1997 và Quyết định 44/2002/TTg ngày21/3/2002 của Thủ tướng Chính phủ cho phép sử dụng chứng từ điện tử và chữ kýđiện tử trong nghiệp vụ kế toán và thanh toán ngân hàng Tuy nhiên, chỉ với sự rađời của Nghị định về Giao dịch điện tử trong hoạt động ngân hàng, khung pháp lýcho lĩnh vực này mới cơ bản được hoàn thành, đặt nền móng cho quá trình mở rộngtriển khai giao dịch điện tử trong hoạt động ngân hàng và phát triển dịch vụ ngânhàng điện tử, hỗ trợ hiệu quả các giải pháp thanh toán cho thương mại điện tử tạiViệt Nam.

Như vậy, các quốc gia trên thế giới trong đó có Việt Nam đều đã thể hiện sựquan tâm của mình đến TMĐT thông qua việc liên tục hoàn thiện khung pháp lýcho TMĐT để phù hợp với sự phát triển nhanh chóng cũng như sự thay đổi liên tụccủa giao dịch TMĐT trong thời gian tới

1.4 Các mô hình kinh doanh TMĐT

1.4.1 Mô hình phân phối định hướng

Trong mô hình phân phối định hướng, người bán sẽ cung cấp các hàng hóa,dịch vụ có liên quan tới một ngành công nghiệp hoặc một phân đoạn thị trường địnhtrước Các loại hình chính của mô hình này bao gồm:

- Bán lẻ: giống như mô hình truyền thống, trong bán trực tuyến, người bán lẻ

sẽ quản lý kho hàng, định một mức giá cố định, và bán sản phẩm thông qua mạngInternet

- Sàn giao dịch: người bán, cho thuê sẽ kiếm tiền từ các khoản hoa hồng vàphí giao dịch khi bán sản phẩm và dịch vụ trực tuyến vói mức giá cố định mà khôngcần kiểm soát lượng hàng tồn kho

- Liên kết: trong loại hình này, một nhóm các nhà cung cấp sẽ cung cấp thôngtin về hàng hóa và dịch vụ trên các trang web của nhau và có đường link từ cáctrang web liên kết tới trang web của cá nhân nhằm giúp khách hàng có nhiều lựachọn hơn khi mua hàng trực tuyến cũng như mở rộng thị trường cho các thành viêntrong nhóm

Trang 32

- Trung gian cung cấp tin: đây là một hình thức đăc biệt của mô hình liên kết,hoàn hóa được trao đổi giữa người bán và người mua là thông tin Các giao dịch làhoàn toàn trực tuyến do hàng hóa này là phi vật chất.

- Trao đổi: người bán có thể phải hoặc không cần quản lý kho hàng cũng nhưthực hiện tất cả các giao dịch trực tuyển Khác biệt lớn nhất của mô hình này đó làgiá không xác định cố định, người mua và bán sẽ trao đổi với nhau về

1.4.2 Mô hình cổng giao dịch

Trong mô hình này, các nhà sản xuất thiết kế, sản xuất và phân phối hàng hóa

và dịch vụ theo đơn đặt hàng của khách hàng Mô hình này là mô hình phổ biếnnhất được áp dụng bởi các công ty sản xuất và cung ứng dịch vụ khi ứng dụngTMĐT vào các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp (Nguyễn Văn Thoan 2012,

tr 336) Một số loại hình đặc trưng của mô hình này như:

- Các nhà sản xuất sử dụng internet để thiết kế, sản xuất và phân phối hànghóa vật chất (Ford, Pepsi)

- Các nhà cung cấp dịch vụ thì cung cấp hàng loạt các dịch vụ trực tuyến(American express, Citigroup)

- Các nhà giáo dục tạo và cung cấp các khóa học trực tuyến (trường kinhdoanh Harvard)

- Các nhà tư vấn cung cấp dịch vụ tư vấn trực tuyến (Accenture, dịch vụ tưvấn kinh doanh IBM)

- Các nhà cung cấp thông tin và dịch vụ mới sẽ tạo và cung cấp thông tin trựctuyến (tạp chí Wallstreet)

- Các nhà cung cấp sẽ thiết kế, sản xuất và phân phối các sản phẩm dịch vụđược cá biệt hóa (Boeing; McGraw-Hill)

1.5 Đặc trưng của hoạt động kinh doanh thương mại điện tử

So với các hoạt động thương mại truyền thống, TMĐT có các đặc trưng sau:Các bên tiến hành giao dịch trong TMĐT không tiếp xúc trực tiếp với nhau vàkhông đòi hỏi phải biết nhau từ trước Trong thương mại truyền thống, các bênthường gặp gỡ nhau trực tiếp để tiến hành giao dịch Các giao dịch được thực hiệnchủ yếu theo nguyên tắc vật lý như chuyển tiền, séc, hóa đơn, vận đơn, gửi báo cáo

Trang 33

Các phương tiện viễn thông như: fax, telex, chỉ được dùng để trao đổi số liệu kinhdoanh Tuy nhiên, việc sử dụng các phương tiện điện tử trong thương mại truyềnthống chỉ để truyền tải thông tin một cách trực tiếp giữa hai đối tác của cùng mộtgiao dịch TMĐT cho phép mọi người cùng tham gia từ các vùng xa xôi hẻo lánhđến các khu vực đô thị lớn, tạo điều kiện cho tất cả mọi người ở khắp mọi nơi đều

có cơ hội tham gia vào thị trường giao dịch toàn cầu và không đòi hỏi nhất thiếtphải có mối quan hệ với nhau

Các giao dịch thương mại truyền thống được thực hiện với sự tồn tại của kháiniệm biên giới quốc gia, còn TMĐT được thực hiện trong một thị trường không cóbiên giới (thị trường thống nhất toàn cầu) TMĐT trực tiếp tác động tới môi trườngcạnh tranh toàn cầu TMĐT càng phát triển, thì máy tính cá nhân trở thành cửa sổcho doanh nghiệp hướng ra thị trường trên khắp thế giới Với TMĐT, một công ty

dù mới thành lập đã có thể kinh doanh ở Nhật Bản, Đức hay Mỹ…, mà không hềphải bước ra khỏi nhà, một công việc trước kia phải mất nhiều năm mới thực hiệnđược

Trong TMĐT, ngoài các chủ thể tham gia quan hệ giao dịch giống như giaodịch thương mại truyền thống đã xuất hiện một bên thứ 3, đó là nhà cung cấp dịch

vụ mạng, các cơ quan chứng thực… là những người tạo môi trường cho các giaodịch TMĐT Nhà cung cấp dịch vụ mạng và cơ quan chứng thực có nhiệm vụchuyển đi, lưu giữ các thông tin giữa các bên tham gia giao dịch TMĐT, đồng thời

họ cũng xác nhận độ tin cậy của các thông tin trong giao dịch TMĐT

Đối với thương mại truyền thống thì mạng lưới thông tin chỉ là phương tiện đểtrao đổi dữ liệu, còn đối với TMĐT thì mạng lưới thông tin chính là thị trường.Thông qua TMĐT, nhiều loại hình kinh doanh mới được hình thành Ví dụ: cácdịch vụ gia tăng giá trị trên mạng máy tính hình thành nên các nhà trung gian ảolàm các dịch vụ môi giới cho giới kinh doanh và tiêu dùng; các siêu thị ảo đượchình thành để cung cấp hàng hóa và dịch vụ trên mạng máy tính

Như vậy, để có thể ứng dụng được TMĐT vào hoạt động kinh doanh, doanhnghiệm cần phải có những điều kiện cơ bản sau:

Trang 34

- Hạ tầng kỹ thuật internet phải đủ nhanh, mạnh đảm bảo truyền tải các nội

dung thông tin bao gồm âm thanh, hình ảnh trung thực và sống động

- Hạ tầng pháp lý: phải có luật về TMĐT công nhận tính pháp lý của các

chứng từ điện tử, các hợp đồng điện tử ký qua mạng; phải có luật bảo vệquyền sở hữu trí tuệ, bảo vệ sự riêng tư, bảo vệ người tiêu dùng v.v để điềuchỉnh các giao dịch qua mạng

- Phải có cơ sở thanh toán điện tử an toàn bảo mật Thanh toán điện tử qua thẻ,

qua tiền điện tử, thanh toán qua EDI

- Phải có hệ thống cơ sở chuyển phát hàng nhanh chóng, kịp thời và tin cậy.

- Phải có hệ thống an toàn bảo mật cho các giao dịch, chống xâm nhập trái

phép, chống virus, chống thoái thác

- Phải có nhân lực am hiểu kinh doanh, công nghệ thông tin, thương mại điện

tử để triển khai tiếp thị, quảng cáo, xúc tiến, bán hàng và thanh toán quamạng

1.6 Vai trò và lợi ích của TMĐT đối với nền kinh tế

1.6.1 Vai trò của thương mại điện tử

Sự phát triển và phồn vinh của một nền kinh tế không còn chỉ dựa vào nguồntài nguyên thiên nhiên và nguồn lao động, mà ở mức độ lớn được quyết định bởitrình độ công nghệ thông tin và tri thức sáng tạo Cùng với xu thế đó, TMĐT xuấthiện đã làm thay đổi bộ mặt kinh tế thế giới bởi những ảnh hưởng to lớn của nó

- TMĐT làm thay đổi tính chất nền kinh tế của mỗi quốc gia cũng như nềnkinh tế toàn cầu Làm cho tri thức trong nền kinh tế ngày càng tăng lên và tri thức

đã thực sự trở thành nhân tố và nguồn lực sản xuất quan trọng nhất, là tài sản lớnnhất của một doanh nghiệp

- TMĐT mở ra cơ hội phát huy ưu thế của các nước đang phát triển sau để họ

có thể đuổi kịp thậm chí vượt các nước đã đi trước

- TMĐT xây dựng lại nền tảng, sức mạnh kinh tế quốc gia và có tiềm nănglàm thay đổi cán cân tiềm lực toàn cầu

- TMĐT rút ngắn khoảng cách về trình độ tri thức giữa các nước phát triển vớicác nước đang phát triển

Trang 35

- TMĐT tham gia vào quá trình cách mạng hóa marketing bán lẻ và marketingtrực tuyến.

1.6.2 Lợi ích của thương mại điện tử

1.6.2.1 Lợi ích đối với các tổ chức :

Mở rộng thị trường: Với chi phí đầu tư nhỏ hơn nhiều so với thương mạitruyền thống, các công ty có thể mở rộng thị trường, tìm kiếm, tiếp cận người cungcấp, khách hàng và đối tác trên khắp thế giới Việc mở rộng mạng lưới nhà cungcấp, khách hàng cũng cho phép các tổ chức có thể mua hàng với giá thấp hơn vàbán được nhiều sản phẩm hơn

Giảm chi phí sản xuất: Giảm chi phí giấy tờ, giảm chi phí chia xẻ thông tin,chi phí in ấn, gửi văn bản truyền thống, chi phí điều tra thị trường,…

Cải thiện hệ thống phân phối: Giảm lượng hàng lưu kho và độ trễ trong phânphối hàng Hệ thống cửa hàng giới thiệu sản phẩm được thay thế hoặc hỗ trợ bởicác showroom trên mạng, ví dụ công ty Ford Motor đã tiết kiệm được hàng tỷ USDchi phí lưu kho bằng cách sử dụng showroom trên mạng

Vượt giới hạn về thời gian: Việc tự động hóa các giao dịch thông qua Web vàInternet giúp hoạt động kinh doanh được thực hiện 24/7/365 mà không mất thêmnhiều chi phí biến đổi

Sản xuất hàng theo yêu cầu: Còn được biết đến dưới tên gọi “Chiến lược kéo”,lôi kéo khách hàng đến với doanh nghiệp bằng khả năng đáp ứng mọi nhu cầu củakhách hàng Một ví dụ thành công điển hình là Dell Computer Corp

Mô hình kinh doanh mới: Các mô hình kinh doanh mới với những lợi thế vàgiá trị mới cho khách hàng Mô hình của Amazon.com, mua hàng theo nhóm hayđấu giá nông sản qua mạng đến các sàn giao dịch B2B là điển hình của những thànhcông này

Tăng tốc độ tung sản phẩm ra thị trường: Với lợi thế về thông tin và khả năngphối hợp giữa các doanh nghiệp làm tăng hiệu quả sản xuất và giảm thời gian tungsản phẩm ra thị trường

Giảm chi phí mua sắm: Việc áp dụng TMĐT giúp doanh nghiệp cắt giảmđược các chi phí quản lý hành chính, giảm các khâu trung gian từ đó cắt giảm đượcchi phí mua sắm

Trang 36

Củng cố quan hệ khách hàng: Thông qua việc giao tiếp thuận tiện qua mạng,quan hệ với trung gian và khách hàng được củng cố dễ dàng hơn Đồng thời việc cábiệt hóa sản phẩm và dịch vụ cũng góp phần thắt chặt quan hệ với khách hàng vàcủng cố lòng trung thành.

Thông tin cập nhật: Mọi thông tin trên web như sản phẩm, dịch vụ, giá cả đều có thể được cập nhật nhanh chóng và kịp thời

Chi phí đăng ký kinh doanh: Một số nước và khu vực khuyến khích TMĐTbằng cách giảm hoặc không thu phí đăng ký kinh doanh qua mạng

Các lợi ích khác: Nâng cao uy tín, hình ảnh doanh nghiệp; cải thiện chất lượngdịch vụ khách hàng; tiếp cận được các đối tác kinh doanh mới; đơn giản hóa vàchuẩn hóa các quy trình giao dịch; tăng năng suất, giảm chi phí giấy tờ; tăng khảnăng tiếp cận thông tin và giảm chi phí vận chuyển; tăng sự linh hoạt trong giaodịch và hoạt động kinh doanh

1.6.2.2 Lợi ích đối với người tiêu dùng

Vượt giới hạn về không gian và thời gian: TMĐT cho phép khách hàng muasắm mọi nơi, mọi lúc đối với các cửa hàng trên khắp thế giới, giảm chi phí trunggian

Nhiều lựa chọn về sản phẩm và dịch vụ: TMĐT cho phép người mua có nhiềulựa chọn hơn vì tiếp cận được nhiều nhà cung cấp hơn

Giá thấp hơn: Do thông tin thuận tiện, dễ dàng và phong phú hơn nên kháchhàng có thể so sánh giá cả giữa các nhà cung cấp thuận tiện hơn và từ đó tìm đượcmức giá phù hợp nhất

Giao hàng nhanh hơn với các hàng hóa số hóa được: Đối với các sản phẩm sốhóa được như phim, nhạc, sách, phần mềm việc giao hàng được thực hiện dễdàng thông qua Internet

Thông tin phong phú, thuận tiện và chất lượng cao hơn: Khách hàng có thể dễdàng tìm được thông tin nhanh chóng và dễ dàng thông qua các công cụ tìm kiếm(search engines); đồng thời các thông tin đa phương tiện (âm thanh, hình ảnh) Đấu giá: Mô hình đấu giá trực tuyến ra đời cho phép mọi người đều có thểtham gia mua và bán trên các sàn đấu giá và đồng thời có thể tìm, sưu tầm nhữngmón hàng mình quan tâm tại mọi nơi trên thế giới

Trang 37

Cộng đồng thương mại điện tử: Môi trường kinh doanh TMĐT cho phép mọingười tham gia có thể phối hợp, chia xẻ thông tin và kinh nghiệm hiệu quả và nhanhchóng.

“Đáp ứng mọi nhu cầu”: Khả năng tự động hóa cho phép chấp nhận các đơnhàng khác nhau từ mọi khách hàng

Thuế: Trong giai đoạn đầu của TMĐT, nhiều nước khuyến khích bằng cáchmiến thuế đối với các giao dịch trên mạng cho người tiêu dùng và doanh nghiệp

1.6.2.3 Lợi ích đối với xã hội

Hoạt động trực tuyến: TMĐT tạo ra môi trường để làm việc, mua sắm, giaodịch, từ xa nên giảm việc đi lại, giảm thiểu được ô nhiễm môi trường và rủi dotrong quá trình di chuyển

Nâng cao mức sống: Nhiều hàng hóa, nhiều nhà cung cấp tạo áp lực giảm giá

do đó khả năng mua sắm của khách hàng cao hơn, nâng cao mức sống của mọingười

Lợi ích cho các nước nghèo: Những nước nghèo có thể tiếp cận với các sảnphẩm, dịch vụ từ các nước phát triển hơn thông qua Internet và TMĐT Đồng thờicũng có thể học tập được kinh nghiệm, kỹ năng được đào tạo qua mạng

Dịch vụ công được cung cấp thuận tiện hơn: Các dịch vụ công cộng như y tế,giáo dục, các dịch vụ công của chính phủ được thực hiện qua mạng với chi phíthấp hơn, thuận tiện hơn Cấp các loại giấy phép qua mạng, tư vấn y tế là các ví

dụ thành công điển hình

Trang 38

CHƯƠNG 2: ỨNG DỤNG TMĐT TRONG LĨNH VỰC BÁN LẺ ĐIỆN MÁY CỦA TRUNG QUỐC HIỆN NAY

2.1 Tiềm năng ứng dụng TMĐT ở Trung Quốc

2.1.1 Đặc điểm kinh tế Trung Quốc

Trung Quốc có tên chính thức là nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa, là mộtquốc gia có chủ quyền nằm tại Đông Á Đây là quốc gia đông dân nhất trên thế giới,với số dân trên 1,382 tỷ người Trung Quốc là quốc do Đảng Cộng sản cầm quyền,chính phủ trung ương đặt tại thủ đô Bắc Kinh Chính phủ Trung Quốc thi hànhquyền tài phán tại 22 tỉnh, năm khu tự trị, bốn đô thị trực thuộc, và hai khu hànhchính đặc biệt là Hồng Kông và Ma Cao (China Geography, 2016)

Với diện tích xấp xỉ 9,6 triệu km², Trung Quốc là quốc gia có diện tích lục địalớn thứ nhì trên thế giới Cảnh quan của Trung Quốc rộng lớn và đa dạng, thay đổi

từ những thảo nguyên rừng cùng các sa mạc Gobi và Taklamakan ở phía bắc khôhạn đến các khu rừng cận nhiệt đới ở phía nam có mưa nhiều hơn Các dãy núiHimalaya, Karakoram, Pamir và Thiên Sơn là ranh giới tự nhiên của Trung Quốcvới Nam và Trung Á Trường Giang và Hoàng Hà lần lượt là sông dài thứ ba và thứsáu trên thế giới, hai sông này bắt nguồn từ cao nguyên Thanh Tạng và chảy hướng

về vùng bờ biển phía đông có dân cư đông đúc Đường bờ biển của Trung Quốc dọctheo Thái Bình Dương và dài 14500 km, giáp với các biển: Bột Hải, Hoàng Hải,biển Hoa Đông và biển Đông

Trung Quốc là nền kinh tế lớn thứ hai trên thế giới nếu tính theo Tổng sảnphẩm quốc nội (GDP) danh nghĩa GDP Trung Quốc năm 2015 là 11.007,72 nghìn

tỷ USD, GDP bình quân đầu người danh nghĩa năm 2015 là 6.497,50 USD, nganggiá sức mua đạt 13.571,70 USD (Tradingeconomics, 2017) Trong những năm gầnđây, GDP bình quân đầu người Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa tăng lên nhanhchóng nhờ tốc độ tăng trưởng kinh tế ổn định ở mức cao Năm 2011, 70% GDP củaTrung Quốc đến từ khu vực tư nhân Khu vực kinh tế quốc doanh chịu sự chi phốicủa khoảng 200 doanh nghiệp quốc doanh lớn, hầu hết các doanh nghiệp kinhdoanh trong các ngành dịch vụ tiện ích (điện, nước, điện thoại…), công nghiệp nặng

Trang 39

và nguồn năng lượng Giao dịch thương mại giữa các nước Châu Á và Trung Quốcngày phát triển, đóng vai trò quan trọng trong tăng trưởng kinh tế ở khu vực

Kinh tế Trung Quốc đang từ thời kỳ tăng trưởng cao bước sang thời kỳ tăngtrưởng ở mức trung bình cao Công cuộc hiện đại hóa đã mang lại những thay đổiquan trọng trong nền kinh tế Trung Quốc Việc giữ ổn định xã hội và mở rộng giaolưu buôn bán với nước ngoài đã tạo điều kiện cho nền kinh tế phát triển Nhữngnăm qua, Trung Quốc có tốc độ tăng trưởng GDP cao nhất thế giới, tốc độ tăngtrưởng trung bình trong giai đoạn 2011 - 2015 đạt trên 9% (Tradingeconomics,2017)

Biểu đồ 2.1: GDP của Trung Quốc giai đoạn 2007 - 2015

Nguồn: China GDP – Trading economics, 2016

Theo Tạp chí Viện khoa học xã hội Trung Quốc, số 6/2015, tăng trưởng kinh

tế của Trung Quốc hiện đang bước vào “trạng thái bình thường mới”, tốc độ tăngtrưởng kinh tế tiếp xu hướng hạ thấp Dự tính tốc độ tăng trưởng GDP Trung Quốcnăm 2015 là 6,9%, giảm 0,4% so với năm 2014 Tốc độ tăng trưởng GDP năm 2016

là khoảng 6,7%, giảm 0,2% với năm 2015, mức giảm có phần thu hẹp Cơ cấungành nghề cũng được điều chỉnh theo chiều hướng hướng chuyển dần từ côngnghiệp gia công, công nghiệp nặng sang hướng phát triển dịch vụ và các ngànhnghề công nghệ cao

Dưới sự tác động của cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật và sáng tạo vật liệumới, nhiều ngành nghề mới nổi phát triển mạnh mẽ như “Internet of Things”, điện

Trang 40

toán đám mây, vật liệu mới, ngành công nghệ robot, ứng dụng vệ tinh, in 3D, ngànhdịch vụ hiện đại, ngành mua sắm trên mạng và chuyển phát nhanh, sinh học và dịch

vụ chăm sóc sức khỏe, nông nghiệp hiện đại… Mặc dù tỷ trọng của những ngànhnghề này hiện nay trong nền kinh tế không quá lớn, nhưng sức sống của chúng rấtmạnh, tốc độ phát triển nhanh và được kỳ cọng sẽ là ngành nghề cốt lõi cho sự pháttriển của kinh tế Trung Quốc

Biểu đồ 2.2: Tăng trưởng GDP hàng năm của Trung Quốc

Nguồn: Trading economics, 2017

Tốc độ tăng trưởng của ngành dịch vụ trong ba quý đầu năm 2015 là 8,4%,cao hơn nhiều so với tốc độ tăng trưởng của ngành công nghiệp và xây dựng (6%)

và tốc độ tăng trưởng của ngành nông nghiệp (3,8%), dự kiến năm 2015 giá trị giatăng của ngành dịch vụ ở Trung Quốc chiếm khoảng 51,5% GDP Năm 2016, TrungQuốc vẫn sẽ chủ yếu dựa vào ngành dịch vụ để thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tỷtrọng của ngành dịch vụ sẽ tiếp tục tăng lên, dự kiến chiếm khoảng 52,5% GDP(Tạp chí Viện khoa học xã hội Trung Quốc, số 6/2015)

Tình hình tiêu dùng

Trong năm 2015, tổng kim ngạch bán lẻ hàng hóa tiêu dùng xã hội của TrungQuốc đạt 30,1 nghìn tỷ RMB ( khoảng 4,61 nghìn tỉ USD) Tốc độ tăng trưởng tiếptục giảm xuống mức 10,7% nhưng vẫn cao hơn tốc độ tăng trưởng trung bình củangành bán lẻ toàn cầu (7,6%) Theo eMarketer, trong năm 2015 thị trường bán lẻTrung Quốc chiếm 20% thị phần bán lẻ toàn cầu, và đóng góp 37% cho sự tăngtrưởng của thị trường bán lẻ toàn cầu Khi so sánh với mức tăng trưởng thấp hơn

Ngày đăng: 03/01/2019, 17:59

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. AT Kearney, China's E-Commerce Market: The Logistics Challenges, 2016 Sách, tạp chí
Tiêu đề: China's E-Commerce Market: The Logistics Challenges
3. China Briefing, the e-Commerce Industry 2016, 2016 Sách, tạp chí
Tiêu đề: the e-Commerce Industry 2016
4. CNNIC, Statistical Report on Internet Development in China, 2016 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Statistical Report on Internet Development in China
5. Deloitte, China E-Retail Market Report, 2016 Sách, tạp chí
Tiêu đề: China E-Retail Market Report
6. E-commerce foundation, Global B2C E-commerce Report 2016, 2016 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Global B2C E-commerce Report 2016
7. eMarketer, Worldwide retail e-commerce sales: eMarketer’s updated estimates and forecast through 2019, 2016 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Worldwide retail e-commerce sales: eMarketer’s updated estimatesand forecast through 2019
8. Fung Business Intelligence Centre, Retail Market in China, 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Retail Market in China
9. Fung Business Intelligence Centre, China Retail & E-commerce Quarterly, 2017 Sách, tạp chí
Tiêu đề: China Retail & E-commerce Quarterly
10. International Trade Centre, E-commerce in China: Opportunities for Asian firms, 2016 Sách, tạp chí
Tiêu đề: E-commerce in China: Opportunities for Asian firms
11. KPMG, Tapping in to China's e-commerce sector, 2017 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tapping in to China's e-commerce sector
12. McKinsey, How savvy, social shoppers are transforming Chinese E- commerce, 2016 Sách, tạp chí
Tiêu đề: How savvy, social shoppers are transforming Chinese E-commerce
13. McKinsey, China’s e-taild revolution: Online shopping as a catalyst for growth, 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: China’s e-taild revolution: Online shopping as a catalyst for growth
14. METI, Announcement of the results of the 2005 E-Commerce Marker et Survey, 2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Announcement of the results of the 2005 E-Commerce Marker et Survey
15. PWC, Durable cosumer goods and electronics, 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Durable cosumer goods and electronics
16. Serge Hoffmann and Bruno Lannes, China’s e-commerce Prize, 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: China’s e-commerce Prize
17. Tran Ngoc Ca, Impact of policy on Development of E-Commerce in Vietnam, The International Development Research Center (IDRC), 2006.Tiếng Việt Sách, tạp chí
Tiêu đề: Impact of policy on Development of E-Commerce in Vietnam
2. Chinadaily.com (2017), E-commerce set to grow 15% by 2020, tại địa chỉ:http://www.chinadaily.com.cn/business/tech/2017-01/06/content_27876260.htm, truy cập ngày 01/03/2017 Link
3. Chinadaily.com (2017), Why is e-commerce so successful in China, tại địa chỉ: http://www.chinadaily.com.cn/opinion/2016-05/27/content25491418.htm,truy cập ngày 01/03/2017 Link
4. Chinadaily.com (2017), E-commerce industry set to boost traditional enterprises, tại địa chỉ: http://www.chinadaily.com.cn/business/2017-01/03/content27842333.htm, truy cập ngày 01/03/2017 Link
5. Deloitte (2016), China E-Retail Market Report 2016, tại địa chỉ:https://www2.deloitte.com/cn/en/pages/consumer-industrial- Link

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w