Bã sau khi ép được thải ra qua khe hở giữa côn và xilanh, chất lọc qua lỗ lọc trong xilanh theo các đoạn ống vào thùng chứa... Các bộ khuếch tán.• Mục đích sử dụng: Các bộ khuếch tán ứng
Trang 28.1 M Ở ĐẦ U
1 Nhiệm vụ của SX thuộc lĩnh vực CNSH là dùng
VSV để sản xuất ra 3 loại sản phẩm như sau:
• Các tế bào VSV ở trạng thái sống như: VK cố định
đạm Rhizobium Azotobacter, VK điều trị tiêu chảy
Bacillus Subtilis, VK làm phân vi sinh
B.megatherium, nấm men bánh mì
B.megatherium, nấm men bánh mì
Saccharomyces Cerevisiae, v.v hoặc trạng thái
chết để làm nguồn protein như Candida Utilis, các
loại vi tảo, v.v
• Các sản phẩm trao đổi chất sơ cấp và thứ cấp
• Các loại enzyme
Trang 32 Để thực hiện được nhiệm vụ đó cần phải giải
quyết 2 vấn đề sau:
• Kỹ thuật lên men
• Kỹ thuật thu hồi sản phẩm sau lên men và chế
biến thành các dạng thương phẩm, nghiên cứu
các điều kiện trích ly, tinh chế nhằm thu được các
chất có hoạt tính sinh học dạng tinh khiết
Cần lưu ý là các chất có hoạt tính sinh học thường không bền với các điều kiện nhiệt độ, pH và các
yếu tố vật lý khác
Trang 4tử không cao thì quá trình cô đặc được thực hiện
là chủ yếu, không cần tách sinh khối bằng con
đường hấp và sấy các môi trường lên men
đường hấp và sấy các môi trường lên men
5 Khi thu nhận các chất chuyển hóa dạng tinh thể có
mức tinh thể cao thì sự tách sinh khối và tạp chất
rắn khỏi dung dịch là giai đoạn đầu tiên để gia
công chất lỏng canh trường
Trang 5• Máy ép để vắt được chia thành 2 nhóm: Máy ép cơ
học tác động tuần hoàn và máy ép tác động liên tục
Trang 61 Máy ép cơ học tác động tuần hoàn có các loại như
tác động thủ công, loại truyền động cơ học và sức
ép bằng thủy lực, loại khí động học Nhược điểm
của loại máy ép này là năng suất không cao, kích
thước lớn nên ít được dùng trong công nghiệp
2 Máy ép tác động liên tục có các loại như vít tải,
băng tải, máy ly tâm và trục quay Loại máy ép này
băng tải, máy ly tâm và trục quay Loại máy ép này
có tiến bộ và hoàn thiện hơn vì có thể cơ khí hóa
và tự động hóa quá trình hoạt động
• Khi sản xuất enzim ở quy mô công nghiệp, người
ta hay sử dụng máy ép 2 vít để vắt bã củ cải, bã
dầu sinh học, malt, v.v Hình 8.2
Trang 7Hình 8.2 Máy ép hai vít 1-Điều chỉnh bằng thủy lực; 2-Giá đỡ; 3-Côn điều chỉnh; 4-Nắp; 5-Xilanh; 6,8-Vít; 7-Trục; 9-Phễu chứa; 10-Vỏ thiết bị; 11-Truyền động; 12-Động cơ; 13-Bệ máy; 14,
15, 17, 20-Các đoạn ống; 16-Bộ phận thu góp; 18-Đai; 19-Tang quay
Trang 8• Hai vít quay ngược chiều và nằm bên trong xilanh
đột lỗ Hai vít vừa làm nhiệm vụ vận chuyển bên
trong xilanh, vừa làm nhiệm vụ ép
• Vít ép được gắn chặt trên trục Đường kính trục tăng lên theo mức độ đến gần khoang áp suất
• Côn điều chỉnh sẽ dịch chuyển theo tang quay được
gắn trên trục Mức độ vắt bã phụ thuộc vào kích
gắn trên trục Mức độ vắt bã phụ thuộc vào kích
thước khe hở giữa côn và xilanh
• Vít tải chuyển bã từ phễu chứa vào vít ép rồi vào
khoang áp suất Bã sau khi ép được thải ra qua khe
hở giữa côn và xilanh, chất lọc qua lỗ lọc trong
xilanh theo các đoạn ống vào thùng chứa
Trang 9Máy ép 1 vít
Trang 10Dưa leoHành
Trang 11• Thi ế t k ế và v ậ n hành đơ n gi ả n, d ễ thay th ế
thi ế t b ị và chi phí v ậ n hành r ẻ
Trang 128.3 MÁY TRÍCH LY
• Khái ni ệm: Quá trình tách các chất có thành phần phức tạp
ch ứa 1 hay nhiều cấu tử bằng dung môi gọi là trích ly.
• M ục đích sử dụng: Để tách enzim ra khỏi canh trường nấm
m ố c đượ c nuôi c ấ y b ằ ng ph ươ ng pháp b ề m ặ t, tách
monosaccarit t ừ pha r ắ n sau khi th ủ y phân polysaccarit,
tách lipit t ừ sinh kh ố i n ấ m men, v.v.
• Để trích ly các ch ấ t ho ạ t hóa sinh h ọ c, ng ườ i ta s ử d ụ ng
• Để trích ly các ch ấ t ho ạ t hóa sinh h ọ c, ng ườ i ta s ử d ụ ng
các b ộ trích ly tác độ ng tu ầ n hoàn hay liên t ụ c.
1 B ộ trích ly tác độ ng tu ầ n hoàn có hi ệ u su ấ t không cao nên
ch ỉ ứ ng d ụ ng trong nh ữ ng phân x ưở ng SX có quy mô nh ỏ
2 B ộ trích ly tác độ ng liên t ụ c g ồ m các ố ng khu ế ch tán, các
b ộ khu ế ch tán, máy tách d ạ ng c ộ t ki ể u n ằ m ngang hay
đứng, các máy tách dạng roto, v.v.
Trang 138.3.1 Các bộ khuếch tán.
• Mục đích sử dụng: Các bộ khuếch tán ứng dụng
để chiết enzim từ canh trường nuôi cấy nấm mốc
• Cấu tạo và nguyên tắc hoạt động của bộ khuếch tán: Hình 8.3
tán: Hình 8.3
Trang 14Hình 8.3 Bộ khuếch tán 1-Ống khuếch tán; 2-Dòng chảy của nước chiết; 3-Vít để tải canh trường của nấm
mốc; 4-Ống cung cấp nước để khuếch tán; 5-Ống thu nhận nước chiết; 6-Khớp tháo; 7-Thùng chứa nước chiết; 8-Vít tải; 9-Dẫn động vít tải; 10-Dòng thải
Trang 15• Bộ khuếch tán gồm từ 8 - 10 ống khuếch tán được
lắp trên một mặt phẳng chung Tất cả các bộ khuếch tán được thống nhất hóa
• Phần dưới nón của ống khuếch tán có ống nối để
nạp nước vào khuếch tán, nạp hơi để tiệt trùng thiết
bị, để tháo nước rửa và bã sinh học
• Phần xilanh của ống khuếch tán có khớp nối để lấy
• Phần xilanh của ống khuếch tán có khớp nối để lấy
nước chiết Các khớp nối ở dưới đều có van 3 cửa
để tháo phần chiết vào ống khuếch tán tiếp theo
hoặc vào ống dẫn để xả
• Các van được phân bổ sao cho bất kỳ ống khuếch tán nào cũng có thể ngừng hoạt động mà không ảnh
hưởng đến bộ khuếch tán
Trang 16• Các ống khuếch tán được kết hợp một cách liên
tục, dịch được trích ly từ phần trên của ống khuếch tán trước đó cho vào phần dưới của ống tiếp theo
• Nguyên tắc hoạt động:
• Thời gian chiết trong mỗi ống khuếch tán là 30-45 phút, thời gian chung của cả quá trình là 4-6h
• Động lực của quá trình khuếch tán là gradient
• Động lực của quá trình khuếch tán là gradient
nồng độ các chất trong dung môi Nên để tăng
cường quá trình, cần giữ hiệu nồng độ cực đại
bằng cách tăng thể tích tương đối của dung môi,
hạn chế sự chảy rối và tăng trao đổi khối
Trang 17• Để thu nhận các phần chiết có nồng độ cao cần sử
dụng phương pháp ngâm chiết hợp lý Phần trích ly
được tuyển ban đầu cho vào rửa phần canh trường
mới, còn ngâm chiết canh trường được sử dụng bởi các phần chiết có nồng độ thấp và sau đó bằng H2O
• Trong quá trình trích ly các chất trương nở, khối
lượng và thể tích chiếm chỗ tăng, do đó xảy ra hiện
tượng vắt dần sản phẩm nằm giữa các lưới
tượng vắt dần sản phẩm nằm giữa các lưới
• Ưu điểm của phương pháp: Có khả năng thu nhận
nước chiết enzim có nồng độ cao
• Nhược điểm của quá trình: Trong nước chiết không
những có chất cần tách mà còn có các chất hòa tan khác, chủ yếu là đường, muối, axit amin và các chất không hoạt hóa khác
Trang 188.3.2 Máy trích ly dạng vít đứng tác động liên tục
• Mục đích sử dụng: Trong các xí nghiệp thuộc
lĩnh vực CNSH, thiết bị này được dùng để trích ly enzim, axit amin và các chất khác từ vật liệu rắn trong quá trình sản xuất lớn
• Cấu tạo và nguyên tắc hoạt động: Hình 8.5
• Cấu tạo và nguyên tắc hoạt động: Hình 8.5
Trang 19Hình 8.5 Thiết bị trích ly
kiểu vít tải
1-Dẫn động; 2-Khớp nối; 3-Cấu trúc kim loại; 4-
Cơ cấu nạp liệu; 5-Vít
nạp liệu; 6-Vỏ; 7-Điểm nút tựa ổ bi; 8-Khớp nối; 9-Dẫn động vít tải; 10- Khung đỡ; 11,15-Nắp; Khung đỡ; 11,15-Nắp; 12-Vít trung gian; 13-Vít nâng 14-Cơ cấu tháo
liệu; 16-Gối tựa vít đứng; 17-Ngõng trục
Trang 20• Thiết bị gồm 3 cột: Nạp liệu, dỡ liệu kiểu nâng và
nằm ngang Bên trong mỗi cột có vít đột lỗ
• Bộ nạp liệu kiểu vít tải chuyển pha rắn của canh
trường nấm mốc vào phần trên của cột nạp liệu Vít
đột lỗ chuyển tiếp xuống phía dưới và qua phần
nằm ngang của cột để vào cột nâng Canh trường
nấm mốc từ cột nạp liệu qua cột chuyển nằm ngang vào cột nâng và sau khi vắt thì thải ra ngoài
vào cột nâng và sau khi vắt thì thải ra ngoài
• Nước dâng lên trong cột nạp liệu được bão hòa liên
tục và sau khi qua bộ lọc ở phần trên của cột nâng thì đưa ra ngoài
• Hệ số chứa đầy pha rắn của cột có tính đến sự
trương nở của sản phẩm bằng 0,8 Thời gian trích
ly 40÷60 phút ở nhiệt độ 250C
Trang 218.3.3 Máy trích ly hai vít nằm ngang tác động liên tục
Hình 8.6 Thiết bị trích ly tác động liên tục của hãng Niro Atomaizer 1-Máng nghiền; 2-Bơm định lượng; 3-Bộ trao đổi nhiệt; 4-Vít tải; 5-Bộ định lượng; 6-Dẫn động; 7-Bơm; 8-Bộ trao đổi nhiệt; 9-Áo trao đổi nhiệt
Trang 22• Thiết bị trích ly là máng nghiêng, bên trong có 2 vít
với những cơ cấu trao đổi nhiệt và hệ bơm
• Nguyên tắc hoạt động: Bộ định lượng được đặt
trên thiết bị trích ly để nạp sản phẩm vào phần
• Ưu điểm: Quá trình trích ly được tiến hành hai
mức và ngược dòng, phương pháp tiếp xúc pha
rắn với pha lỏng như thế sẽ bảo đảm hiệu suất
chiết cao hơn
Trang 23động liên tục dạng roto 1-Bộ nạp liệu; 2-Khoang hình quạt; 3-Máy sấy bã sinh học; 4-Các thùng
chứa; 5-Bơm; 6-Đường
ống dẫn dung dịch cô;
7-Khớp nối để nạp chất tải nhiệt; 8-Băng tải để chuyển
bã sinh học; 9-Thùng chứa; 10-Đường ống dẫn nước
để khuếch tán; 11-Bơm chân không; 12-Vòi phun
Trang 24• Thiết bị là một khối kín bất động, bên trong có roto
được chia thành 16 khoang hình quạt làm quay trục
đứng
• Mỗi khoang có đáy lưới sâu 0,23-0,36m Canh
trường nấm mốc được nghiền nhỏ, định lượng và
cho vào đáy lưới để ngâm rồi trích ly
• Tất cả 16 khoang này chia thành 4 vùng Ở khu vực
• Tất cả 16 khoang này chia thành 4 vùng Ở khu vực
đầu canh trường được gia công bằng nước, sau khi ngâm 1 thời gian, sau đó nhờ bơm chân không phần chiết được lọc và chảy vào thùng chứa để bơm vào khu vực 2 Tại đây canh trường nấm mốc được trích
ly, lọc và cho chảy vào thùng chứa thứ 2 Các công
đoạn này được lặp lại ở khu vực 3 và 4
Trang 25• Sau khi trích ly, phần chiết giàu enzim được cho vào gia công tiếp, còn bã sinh học được thải ra và cho vào sấy.
• Khi hoạt động liên tục, trong mỗi khoang hình quạt
của roto cho phép tiến hành gia công canh trường
bằng nước một cách liên tục và gia công canh
trường bằng nước chiết cho đến khi tách hoàn toàn
trường bằng nước chiết cho đến khi tách hoàn toàn enzim
• Dẫn động của roto được thực hiện qua bộ truyền
động, đồng thời các bánh đai làm thay đổi số vòng quay của roto
Trang 26Thi ế t k ế & T ă ng quy mô…
Trang 27Trích ly l ỏ ng-r ắ n b ằ ng áp l ự c
• Là quá trình phân tách d ự a vào s ự di chuy ể n
c ủ a các ch ấ t hòa tan trong canh tr ườ ng sang
extraction.
Trang 28• Khác nhau: S ử d ụ ng các dung môi khác nhau
Ví d ụ : SFE-dung d ị ch CO2 bão hòa;
PSE-hexane, methanol ho ặ c ethanol; PLPW-n ướ c.
• Gi ố ng nhau: C ấ u t ạ o chung g ồ m Ngu ồ n cung
c ấ p dung môi, b ơ m v ậ n chuy ể n dung môi,
thi ế t b ị gia nhi ệ t dung môi, n ồ i áp su ấ t th ự c
hi ệ n trích lý, và n ồ i thu nh ậ n sau trích ly.
hi ệ n trích lý, và n ồ i thu nh ậ n sau trích ly.
• Các thi ế t b ị trích ly này ho ạ t độ ng gián đ o ạ n
(batch) Phù h ợ p cho quá trình s ả n xu ấ t các
s ả n ph ẩ m có giá tr ị cao, nh ư ng th ể tích làm
vi ệ c không quá l ớ n e.g d ượ c ph ẩ m ho ặ c các
s ả n ph ẩ m dinh d ưỡ ng.
Trang 29S ơ đồ c ơ ch ế ho ạ t độ ng c ủ a SFE
Trang 30S ơ đồ c ơ ch ế ho ạ t độ ng c ủ a PLPW/PSE
Trang 32H ệ trích ly l ỏ ng-l ỏ ng ng ượ c dòng
Trang 33• Độ ng h ọ c c ủ a quá trình trích ly này là l ớ n
nh ấ t do s ự khác bi ệ t n ồ ng độ gi ữ a ch ấ t hòa tan và dung môi là l ớ n nh ấ t.
• Ti ế t ki ệ m dung môi, t ă ng hi ệ u qu ả trích ly, thu đượ c n ồ ng độ ch ấ t tan cao trong dung môi, và n ồ ng độ ch ấ t tan còn l ạ i trong môi, và n ồ ng độ ch ấ t tan còn l ạ i trong dung d ị ch th ấ p.
Trang 34H ệ trích ly r ắ n-l ỏ ng liên t ụ c ng ượ c dòng
V ậ n hành nh ờ vào s ự v ậ n chuy ể n môi
tr ườ ng nuôi c ấ y b ằ ng vít t ả i ng ượ c dòng
v ớ i dòng dung môi Vít t ả i đ óng vai trò v ậ n chuy ể n, đồ ng th ờ i t ạ o áp l ự c trong toàn b ộ
chuy ể n, đồ ng th ờ i t ạ o áp l ự c trong toàn b ộ
h ệ th ố ng.
Trang 35H ệ trích ly ng ượ c dòng liên t ụ c PLPW
để phân tách sinh kh ố i VSV
® WIPO Patent, Christensen 2007
Trang 36• Nguyên t ắ c ho ạ t độ ng:
Quá trình trích ly g ồ m 3 giai đ o ạ n.
- G Đ 1: Ngâm sinh kh ố i, T < 1000C, t < 30min
- G Đ 2: Sinh kh ố i sau khi ngâm đượ c chuy ể n vào ph ễ u n ạ p li ệ u c ủ a vít t ả i, t ạ o áp su ấ t ép,
T < 2000C Lo ạ i ph ầ n l ớ n hemicellulose.
T < 2000C Lo ạ i ph ầ n l ớ n hemicellulose.
- G Đ 3: Sinh kh ố i t ừ G Đ 2 đượ c chuy ể n vào
G Đ 3 nh ờ b ơ m, vít t ả i đ óng vai trò trích ly, t < 3min, T < 1950C.
Trang 378.4 MÁY L Ọ C
• Khái ni ệ m: Thi ế t b ị dùng để phân chia h ệ không đồ ng nh ấ t
b ằ ng ph ươ ng pháp l ọ c qua l ớ p ng ă n đượ c g ọ i là máy l ọ c.
• Nguyên t ắ c ho ạ t độ ng: Huy ề n phù đượ c n ạ p vào màng x ố p, pha l ỏ ng s ẽ qua màng x ố p, pha r ắ n đượ c gi ữ l ạ i ở d ạ ng l ớ p
• Theo m ụ c đ ích s ử d ụ ng: Máy l ọ c đượ c dùng trong các quá trình tách sinh kh ối chất lỏng canh trường để làm trong dung
d ịch chứa các chất HHSH, để lọc tiệt trùng, để tách các chất
HHSH d ạ ng k ế t t ủ a kh ỏ i dung d ị ch, v.v.
Trang 388.4.1 Máy lọc tác động tuần hoàn
Hình 8.10 Máy lọc ép kiểu phòng 1-Bản; 2-Bề mặt gợn sóng của bản; 3-Phòng; 4,5-Các lớp vải lọc; 6-Rãnh để chuyển huyền phù; 7-Rãnh để thải phần lọc
Trang 40• Máy lọc ép có thể lọc được những huyền phù
dẫn ra theo rãnh chung của phần dưới
dẫn ra theo rãnh chung của phần dưới
• Chất kết tủa trong các phòng phải rửa và khử
nước bằng phương pháp nạp dung dịch rửa hay không khí nén theo rãnh ở trên và tháo qua rãnh
dưới
Trang 418.4.2 Máy lọc tác động liên tục
• Máy lọc chân không thùng quay
- Loại máy lọc này được dùng để tách sinh
khối VSV khỏi dung dịch canh trường và để lọc huyền phù có cấu trúc khác nhau của các thể
vẩn rắn
- Cấu tạo và nguyên tắc hoạt động: Hình 8.13
- Cấu tạo và nguyên tắc hoạt động: Hình 8.13
Trang 42Hình 8.13 Máy lọc chân không dạng thùng quay 1-Thùng quay; 2-Ổ bi; 3- Thùng chứa huyền phù; 4- Máy khuấy lắc; 5-Xilanh
đặc bên trong; 6-Xilanh ngoài đột lỗ; 7-Vải lọc; 8- Màng chắn lọc; 9-Khoang
cặn; I-Lọc qua vải; II-Sấy
cặn; III-Rửa cặn; IV-Thổi
và làm tơi cặn
Trang 43- Thùng quay được chia thành một số khoang mà trong một vòng các khoang này trực tiếp đi qua 4
vùng
- Các khoang của thùng quay được bao phủ bởi
tấm đột lỗ và bị kéo căng bởi vật liệu lọc Số vòng quay của thùng thay đổi nhịp nhàng trong giới hạn
từ 0,13-3 vòng/phút
- Thùng quay được lắp trong các ổ đặc biệt, tấm
- Thùng quay được lắp trong các ổ đặc biệt, tấm
đáy dưới thùng có máng chảy và máy khuấy lắc
hoạt động nhờ bộ dẫn động riêng biệt có số vòng
quay đến 0,3 vòng/phút
- Máy lọc chân không thùng quay được thiết kế theo
chế độ nạp liệu từ 1/3 - 2/3 đường kính, phụ thuộc vào tính lắng đọng của huyền phù
Trang 448.5 THI Ế T B Ị TUY Ể N N Ổ I
• Khái niệm: Quá trình tách vật lý các tiểu phần rắn,
nhỏ của huyền phù dựa vào khả năng dính vào bọt không khí của chúng, và nổi lên trên, tập trung lại thành váng được gọi là tuyển nổi
• Ưu điểm: Phương pháp này sẽ làm giảm lượng
máy phân ly, giảm tiêu hao năng lượng và đảm bảo tính liên tục của quá trình công nghệ
Trang 45• Phân loại các bộ tuyển nổi:
1 Theo phương pháp bão hòa canh trường ban đầu
bằng không khí, bộ tuyển nổi được chia ra 3 nhóm:
- Nhóm 1: Các thiết bị mà chất lỏng canh trường
trước khi tuyển được bão hòa không khí sơ bộ
dưới áp suất dư và được gia công tiếp ở áp suất khí quyển hay chân không không lớn lắm
- Nhóm 2: Các loại thiết bị mà sự tuyển nổi được
Trang 46• Ứ ng d ụ ng: Tuy ể n n ổ i th ườ ng đượ c dùng để
tách thành ph ầ n sulfide ra kh ỏ i khoáng s ả n,
tách KCl ra kh ỏ i NaCl, tách than kh ỏ i h ợ p ch ấ t tro, tách các h ợ p ch ấ t silic kh ỏ i qu ặ ng s ắ t, v.v
=> Dùng để tách sinh kh ố i trong s ả n xu ấ t n ấ m men, làm s ạ ch n ướ c, x ử lý n ướ c th ả i.
• H ệ s ố tuy ể n n ổ i: Là t ỷ s ố gi ữ a n ồ ng độ sinh
• H ệ s ố tuy ể n n ổ i: Là t ỷ s ố gi ữ a n ồ ng độ sinh
kh ố i trong huy ề n phù l ấ y ra t ừ máy tuy ể n n ổ i
và n ồ ng độ sinh kh ố i trong môi tr ườ ng ban
đầ u.
• Vi ệ c xây d ự ng mô hình d ự đ oán cho quá trình tuy ể n n ổ i t ươ ng đố i khó kh ă n, vì…