TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU LUẬN VĂN Hiện nay có rất nhiều phương pháp, công cụ quản lý giúp các doanh nghiệpcải tiến sản xuất, giảm thiểu chi phí và nâng cao lợi nhuận, trong đó quản trị
Trang 3Mã số: 60340102
Họ và tên học viên: Nguyễn Thị Ngọc Người hướng dẫn: TS Phạm Thu Hương
Trang 5Tôi xin cam đoan luận văn “Nghiên cứu áp dụng quản trị tinh gọn tại Công ty Cổ phần Bóng đèn Phích nước Rạng Đông” là công trình nghiên cứu của
cá nhân tôi Các số liệu trong luận văn đều được sử dụng trung thực, các kết quảnghiên cứu được trình bày trong luận văn chưa từng được công bố ở bất kỳ côngtrình nghiên cứu nào khác
Hà Nội, ngày tháng 5 năm 2017
Tác giả
NGUYỄN THỊ NGỌC
Trang 6Trước tiên, tôi xin được trân trọng gửi lời cảm ơn tới Ban Giám hiệu TrườngĐại học Ngoại thương đã tạo điều kiện về tinh thần và thời gian cho học viên; tớiBan chủ nhiệm Khoa Sau Đại học và toàn bộ đội ngũ cán bộ Khoa Sau Đại học -Trường Đại học Ngoại Thương vì những hỗ trợ, giúp đỡ cần thiết cho học viêntrong thời gian học tập cũng như thực hiện luận văn.
Xin được chân thành bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS Phạm Thu Hương đãtận tình hướng dẫn, chỉnh sửa nội dung luận văn tốt nghiệp này trong suốt quá trình
từ xây dựng, hoàn thiện đề cương sơ bộ cho đến khi hoàn thành luận văn này
Xin được trân trọng gửi lời cảm ơn Công ty Cổ phần Bóng đèn Phích nướcRạng Đông đã cung cấp thông tin, số liệu liên quan đến đề tài nghiên cứu
Cuối cùng xin cảm ơn gia đình và các bạn đã động viên và hỗtrợ tôi trong suốt thời gian học tập cũng như thực hiện luận vănnày
Hà Nội, ngày tháng 5 năm 2017
Tác giả
NGUYỄN THỊ NGỌC
Trang 7LỜI CAM ĐOAN i LỜI CẢM ƠN ii
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ vi
1.1.1 Khái niệm về quản trị tinh gọn 6
1.1.2 Bản chất của quản trị tinh gọn 9
1.1.3 Lịch sử hình thành 12
1.2 Nội dung quản trị tinh gọn 13
1.2.1 Nhận thức quản trị tinh gọn 13
1.2.2 Nhận diện lãng phí 14
1.2.3 Các công vụ và Phương Pháp trong Lean 16
1.2.3.1 Chuẩn hóa quy trình (Standard Work): 16
1.2.3.2 Truyền đạt quy trình chuẩn cho nhân viên: 18
1.2.3.3 Quy trình chuẩn và sự linh hoạt: 18
1.2.3.4 Quản lý bằng công cụ trực quan (Visual Management): 19 1.2.3.5 Chất lượng từ gốc (hay “Làm đúng ngay từ đầu”): 20
1.2.3.6 Sơ Đồ Chuỗi Giá Trị (Value Stream Mapping): 21
1.2.3.7 Phương Pháp 5S: 21
1.2.3.8 Bảo Trì Ngăn Ngừa (Preventative Maintenance): 22
1.2.3.9 Bảo Trì Sản Xuất Tổng Thể (Total Productive Maintenance): 23 1.2.3.10 Thời Gian Chuyển Đổi/Chuẩn Bị (Changeover/setup time): 23 1.2.3.11 Giảm Thiểu Quy Mô Lô Sản Xuất: 24
1.2.3.12 Quy Hoạch Mặt Bằng Xưởng và Vật Tư tại Nơi Sử Dụng: 24 1.2.3.13 Kanban: 24
1.2.3.14 Cân Bằng Sản Xuất: 25
Trang 81.2.3.16 Mức Hữu Dụng Thiết Bị Toàn Phần (Overall Equipment Effectiveness): 26
1.3 Các yếu tố tác động tới hiệu quả áp dụng quản trị tinh gọn 27
1.3.1 Tiêu chí đánh giá hiệu quả áp dụng quản trị tinh gọn 27
1.3.2 Yếu tố tác động 28
1.4 Kinh nghiệm áp dụng quản trị tinh gọn tại các nước sản xuất và tại Việt Nam 32
1.4.1 Kinh nghiệm quốc tế 32
1.4.1.1 Anh – Mô hình chuyển giao kiến thức và kỹ thuật quản trị tinh gọn 32
1.4.1.2 Thái Lan – Nhân tố con người trong quá trình thực hiện Kaizen
2.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy 45
2.1.3 Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty 46
2.2 Thực trạng áp dụng quản trị tinh gọn tại Công ty Cổ phần Bóng đèn Phích nước Rạng Đông.48
Trang 9Phích nước Rạng Đông 57
2.3.1 Nhân tố lãnh đạo của công ty 59
2.3.2 Về năng lực tài chính, năng lực doanh nghiệp 60
2.3.3 Về kỹ năng và kinh nghiệm làm việc:62
2.3.4 Về văn hóa doanh nghiệp 62
2.4 Đánh giá thực trạng áp dụng quản trị tinh gọn tại Công ty cổ phần Bóng đèn Phích nước Rạng Đông 62
3.2 Giải pháp áp dụng quản trị tinh gọn 70
3.2.1 Giải pháp về nhân tố lãnh đạo 70
3.2.2 Giải pháp về truyền thông 72
3.2.3 Giải pháp về tài chính 73
3.2.4 Giải pháp về nguồn nhân lực 74
3.2.5 Giải pháp về văn hóa doanh nghiệp 77
3.2.6 Giải pháp về triển khai áp dụng 81
3.3 Kiến nghị 83
3.3.1 Chương trình Quốc gia hỗ trợ về tăng năng suất 83
3.3.2 Các chương trình tư vấn về áp dụng Quản trị tin gọn 83
KẾT LUẬN 84
TÀI LIỆU THAM KHẢO 85
Trang 10DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
Bảng 2.1: tóm tắt kết quả kinh doanh của công ty từ 2012-2016 46
Biều đồ 2.1: Lợi nhuận của công ty từ 2012-2016 47
Biều đồ 2.2: Doanh thu của công ty từ 2012-2016 47
Biểu đồ 2.3: tỷ trọng tồn kho vật tư của Công ty 49
Biều đồ 2.4: nhận diện lãng phí dư thừa yếu tố đầu vào 50
Biểu đồ 2.5: So sánh giá đèn LED bulb 9W đang bán trên thị trường 59
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ bộ máy tổ chức của Công ty Rạng Đông 46
Hình 2.3: Một số hình ảnh áp dụng Kaizen tại Rạng Đông 56
Hình 3.1: Mô hình quản trị tổng quát theo tư duy quản trị tinh gọn tại các doanhnghiệp Việt Nam 81
Trang 11TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU LUẬN VĂN
Hiện nay có rất nhiều phương pháp, công cụ quản lý giúp các doanh nghiệpcải tiến sản xuất, giảm thiểu chi phí và nâng cao lợi nhuận, trong đó quản trị tinhgọn có thể được xem là một công cụ hoàn hảo giúp doanh nghiệp loại bỏ tối đa cácloại lãng phí và đáp ứng nhu cầu của khách hàng tốt hơn Qua quá trình làm việc tạiCông ty Cổ phần Bóng đèn Phích nước Rạng Đông, em nhận thấy Công ty đã nhanhchóng thích ứng, từng bước tạo lập và nâng cao vị trí của mình trên thị trường Tuynhiên do mức độ cạnh tranh của thị trường thiết bị chiếu sáng ngày càng gay gắt vàquyết liệt với sự tham gia của nhiều doanh nghiệp lớn cả trong và ngoài nước, RạngĐông đã gặp rất nhiều khó khăn Tìm hiểu áp dụng quản trị tinh gọn vào hoạt độngsản xuất kinh doanh tại Rạng Đông, đưa ra giải pháp nhằm áp dụng quản trị tinhgọn tại Rạng Đông, giúp Công ty có thể đứng vững trước sự cạnh tranh ngày càngkhốc liệt của thị trường, cũng như nền kinh tế nhiều biến động như hiện nay Từnghiên cứu đã đã được kết quả như sau:
Thứ nhất: luận văn đã hệ thống được các vấn đền về Quản trị tinh gọn nêu rõkhái niệm, nội dung và yếu tố tác động đến QTTG tại doanh nghiệp Đồng thời đưa
ra kinh nghiệm áp dụng QTTG tại các nước sản xuất và tại một số doanh nghiệp ởViệt Nam, việc áp dụng mô hình QTTG cho từng doanh nghiệp là một việc hết sứccần thiết để doanh nghiệp phát triển vững chắc hơn, giúp doanh nghiệp cắt giảm tốithiểu lãng phí, giảm thiểu chi phí sản xuất, tăng lợi nhuận, tăng doanh thu
Thứ hai: trên cơ sở lý thuyết đã phân tích và chỉ ra những yếu tố tác độngđến áp dụng QTTG tại công ty, chỉ ra thực trạng áp dụng QTTG tại công ty, nhậndiện được những lãng phí trong hoạt động sản xuất kinh doanh (bao gồm lãng phí
vô hình và lãng phí hữu hình) từ đó giúp giảm thiểu lãng phí, nâng cao năng suấtlao động Luận văn chỉ ra những hạn chế và nguyên nhân khi áp dụng QTTG, từ đóđưa ra được các giải pháp về: nhân tố lãnh đạo, giải pháp về truyền thông, về tàichính, về nguồn nhân lực, về văn hóa doanh nghiệp và về triển khai áp dụng QTTGtại Công ty giúp nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty
Trang 12LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Những năm gần đây, dưới sức ép cạnh tranh toàn cầu và ảnh hưởng từ cáccuộc khủng hoảng kinh tế thế giới, các doanh nghiệp Việt nam gặp phải không ítkhó khăn Theo Tổng cục Thống kê, ước tính năm 2013, tổng số doanh nghiệp đăng
ký thành lập mới là 76.955, trong khi đó số doanh nghiệp gặp khó khăn phải giải thểhoặc ngừng hoạt động là 60.737 doanh nghiệp, tăng 11,9% so với năm 2012 Thựctiễn đã phán ánh sự hạn chế trong quản lý, điều hành và sự thiếu ổn định, không bềnvững trong tư duy và phương pháp quản trị của các doanh nghiệp Vì vậy làm thếnào để nâng cao hiệu quả hoạt động, chất lượng sản phẩm, dịch vụ và tối đa hiệuquả kinh doanh luôn là bài toán đau đầu của các nhà quản lý, lãnh đạo doanhnghiệp Đồng thời việc tìm ra tư duy, phương pháp quản lý hiệu quả giúp doanhnghiệp sản xuất, kinh doanh hiệu quả hơn đang là một việc vô cùng cấp thiết chocác nhà nghiên cứu thực tiễn cũng như các nhà nghiên cứu về quản trị
Hiện nay có rất nhiều phương pháp, công cụ quản lý giúp các doanh nghiệpcải tiến sản xuất, giảm thiểu chi phí và nâng cao lợi nhuận, trong đó quản trị tinhgọn có thể được xem là một công cụ hoàn hảo giúp doanh nghiệp loại bỏ tối đa cácloại lãng phí và đáp ứng nhu cầu của khách hàng tốt hơn Trên thế giới, đặc biệt làNhật Bản, các doanh nghiệp đã áp dụng quản trị tinh gọn từ khá lâu và đạt nhiềuthành công lớn, góp phần phát triển doanh nghiệp Tuy nhiên ở Việt Nam, số lượngdoanh nghiệp biết đến quản trị tinh gọn còn hạn chế, mặc dù nhiều nghiên cứu trênthế giới đã chỉ ra lợi ích của việc áp dụng quản trị tinh gọn và đưa ra một số môhình áp dụng nó vào các doanh nghiệp, nhưng những nghiên cứu này chưa phù hợpvới doanh nghiệp Việt Nam Trong nước có một số tác giả nghiên cứu về quản trịtinh gọn nhưng những nghiên cứu mang tính thực tiễn cao thực sự vẫn còn rất ít Qua quá trình làm việc tại Công ty Cổ phần Bóng đèn Phích nước Rạng Đông,
em nhận thấy Công ty đã nhanh chóng thích ứng, từng bước tạo lập và nâng cao vịtrí của mình trên thị trường Tuy nhiên do mức độ cạnh tranh của thị trường thiết bịchiếu sáng ngày càng gay gắt và quyết liệt với sự tham gia của nhiều doanh nghiệplớn cả trong và ngoài nước, Công ty CP Bóng đèn Phích nước Rạng Đông cũng đã
Trang 13gặp rất nhiều khó khăn Thông qua việc nghiên cứu, tìm hiểu áp dụng quản trị tinhgọn vào hoạt động sản xuất kinh doanh tại Rạng Đông, đồng thời phỏng vấnCBCNV trong Công ty, vẫn còn tồn tại nhiều hạn chế, chưa đem lại hiệu quả cao.
Từ thực tế đó, câu hỏi nghiên cứu đặt ra là: Quản trị tinh gọn là gì? quản trị tinh gọnđem lại lợi ích gì cho doanh nghiệp áp dụng? Rạng Đông đã áp dụng các công cụquản trị tinh gọn như thế nào? tại sao Rạng Đông chưa áp dụng quản trị tinh gọn
trong hoạt động kinh doanh? Trước thực tế đó, em đã đề xuất đề tài “Nghiên cứu
áp dụng quản trị tinh gọn tại Công ty Cổ phần Bóng đèn Phích nước Rạng Đông”, qua đó mong muốn phân tích được thực trạng áp dụng quản trị tinh gọn tại
Rạng Đông, đưa ra giải pháp nhằm áp dụng quản trị tinh gọn tại Rạng Đông, giúpCông ty có thể đứng vững trước sự cạnh tranh ngày càng khốc liệt của thị trường,cũng như nền kinh tế nhiều biến động như hiện nay
2 Tình hình nghiên cứu
Khái niệm quản trị tinh gọn đã được hình thành từ rất lâu, nhưng chỉ từ khiToyota đắt đầu áp dụng và biến nó thành một công cụ thần kỳ đưa nhà sản xuất ô tônày lên vị trí hàng đầu thế giới và khẳng định phong cách riêng của mình bằng hệthống sản xuất Toyota (TPS), phương pháp quản trị này mới bắt đầu được quan tâmnghiên cứu nhiều hơn Quản trị tinh gọn có thể được hiểu đơn giản là phương phápquản lý, kiểm soát nhằm loại bỏ tối đa các lãng phí trong quá trình sản xuất thôngqua việc áp dụng linh hoạt các công cụ như: 5S, Kaizen, quản lý trực quan, 6 sigma,TQM…Dưới đây là một số nghiên cứu đáng chú ý mà em đã tìm hiểu:
Nguyễn Đăng Minh, Ứng dụng thực tiễn của “Bảo trì sản xuất tổng thể TPM
tại các nhà máy sản xuất công nghiệp ở Nhật Bản”, (“Total Productive Maintenance: an Application for Japanese Automobile Plant”), 2011 Tác giả đã
chỉ ra duy trì năng suất tổng thể (TPM) là công cụ hữu hiệu và phải được thực hiện
từ các cấp lãnh đạo đến từng nhân viên, đồng thời nêu ra một số công cụ khác như5S, 6 sigma cũng như hiệu quả của chúng
Nguyễn Đăng Minh và cộng sự (2013) trong bài báo “Áp dụng 5S tại các
DNSXVVN ở Việt Nam - Thực trạng và khuyến nghị” đã chỉ ra thực trạng của việc
Trang 14áp dụng 5S tại các DNSXVVN Việt Nam thông qua việc thực hiện khảo sát 52doanh nghiệp Bằng phương pháp phân tích nhân quả 5WHYS nhóm tác giả đã tìm
ra nguyên nhân gốc rễ của vấn đề tồn tại trong hiện trạng áp dụng 5S tại 52 doanhnghiệp, đồng thời nhóm tác giả đã khuyến nghị đưa chữ S thứ 5 (sẵn sàng) làmtrung tâm tác động đến 4 chữ S còn lại
Nguyễn Hồng Sơn, Nguyễn Đăng Minh (2014) trong bài nghiên cứu “Quản
trị tinh gọn trong các DNVVN Việt Nam, Thực trạng và giải pháp” đã thực hiện
nghiên cứu trên các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam, đánh giá thực trạng vàđƣa ra một số giải pháp áp dụng quản trị tinh gọn tại các doanh nghiệp này
Bên cạnh các bài viết về cơ sở lý thuyết, học viên còn nghiên cứu rất nhiềubài tham luận sinh động và đầy ý nghĩa về tình hình áp dụng quản trị tinh gọn tạidoanh nghiệp Ví dụ như tác giả Nguyễn Thị Liên và Phạm Minh Tuấn bàn về thựctrạng áp dụng 5S, Kaizen tại Công ty Cổ phần Cơ khí Phổ Yên (FOMECO), bài viếtnày tập trung vào phân tích cơ cấu nhân sự và cơ chế duy trì hoạt động 5S vàKaizen tại doanh nghiệp thông qua các khía cạnh như tính cam kết của lãnh đạodoanh nghiệp và sự tham gia của cán bộ công nhân viên Công ty Cổ phần NCNetwork Việt Nam phát huy hiệu quả thông qua sử dụng công cụ 5S, quản lý trựcquan trong điều hành hoạt động của Doanh nghiệp Phạm Đăng Khoa từ MidwayMetal Việt Nam tham luận về thành quả đạt được của cán bộ công nhân viênMidway trong việc thực hiện 5S, Kaizen sau 4 năm triển khai, những khó khăn vàtồn đọng, đồng thời đề ra mục tiêu hoạt động để nâng cao hiệu quả áp dụng 5S,Kaizen
Từ thực tiễn, có thể nói rằng quản trị tinh gọn đã bắt đầu có cơ sở để pháttriển tại Việt Nam, tuy nhiên để phát triển quản trị tinh gọn mang đạm hương sắcViệt, có ích cho người Việt, thực tế đang đặt ra nhiều nội dung phải tiếp tục nghiêncứu và triển khai áp dụng vào thực tiễn, từ đó đi đến thống nhất mô hình áp dụngphù hợp cho từng loại hình doanh nghiệp (cơ cấu tổ chức thực hiện quản trị tinhgọn, quy trình thực hiện quản trị tinh gọn, công tác kiểm tra đánh giá…)
3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của luận văn
Trang 15* Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu của luận văn là tìm hiểu mô hình sản xuất, kinh doanhthực tế tại Công ty CP Bóng đèn Phích nước Rạng Đông nhằm tìm ra các nguyênnhân gây lãng phí trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, tìm ranhững vấn đề chưa tinh gọn tại Rạng Đông Từ đó đưa ra giải pháp, mô hình ápdụng quản trị tinh gọn tại Rạng Đông nhằm giảm thiểu tối đa các loại lãng phí, nângcao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
* Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu các lý thuyết về quản trị tinh gọn: khái niệm, đặc điểm, và cáccông cụ quản trị tinh gọn
- Khảo sát thực trạng áp dụng quản trị tinh gọn trong hoạt động sản xuất kinhdoanh tại Công ty cổ phần Bóng đèn Phích nước Rạng Đông
- Chỉ ra những nguyên nhân tồn tại trong việc áp dụng quản trị tinh gọn vàodoanh nghiệp
- Đề xuất các giải pháp nhằm áp dụng quản trị tinh gọn tại doanh nghiệp
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
* Đối tượng nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là những lý luận và thực tiễn áp dụng quảntrị tinh gọn nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp
* Phạm vi nghiên cứu:
Phạm vi nghiên cứu của luận văn tập trung phân tích, đánh giá thực trạng ápdụng quản trị tinh gọn trong hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phầnBóng đèn Phích nước Rạng Đông Đề tài sử dụng số liệu thống kê, báo cáo củaCông ty Rạng Đông từ năm 2012 đến T3/2017 Đề xuất một số giải pháp chủ yếuhoàn thiện việc áp dụng tư duy quản trị tinh gọn nhằm nâng cao hiệu quả của công
ty trong thời gian tới
Trang 165 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng phương pháp nghiên cứu tổng hợp phân tích các yếu tố tácđộng, hình thức áp dụng quản trị tinh gọn mà công ty đang áp dụng bằng cách phântích quy trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, phân tích các công cụ tinh gọncông ty đang sử dụng tác động đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp So sánh giữa tình hình áp dụng quản trị thực tế tại doanh nghiệp sovới lý thuyết đã nghiên cứu Sau đó tìm nguyên nhân, đưa ra giải pháp phù hợp vớidoanh nghiệp
6 Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn tốt nghiệp gồm 3 chương:
Chương I: Những vấn đề chung về quản trị tinh gọn tại doanh nghiệp sản xuất
Chương II: Thực trạng áp dụng quản trị tinh gọn tại Công ty Cổ phần Bóng đèn Phích nước Rạng Đông.
Chương III: Một số giải pháp áp dụng quản trị tinh gọn tại Công ty Cổ phần Bóng đèn Phích nước Rạng Đông.
Để hoàn thành được luận văn tốt nghiệp này tôi đã tìm hiểu, nghiên cứu nhiềuloại sách báo, tài liệu tham khảo có liên quan và đặc biệt tôi xin chân thành cảm ơn
giảng viên hướng dẫn TS Phạm Thu Hương cùng các lãnh đạo, đồng nghiệp trong
cơ quan đã tận tình hướng dẫn giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này
Do thời gian và trình độ hạn chế, mặc dù đã hết sức cố gắng nhưng luận văntốt nghiệp không tránh khỏi nhưng thiếu sót nhất định, tác giả rất mong được sựđóng góp chỉ bảo của các thầy, cô để luận văn tốt nghiệp được hoàn thiện hơn
Trang 17CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ QUẢN TRỊ TINH GỌN TẠI DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT
1.1 Khái niệm, bản chất và lịch sử hình thành
1.1.1 Khái niệm về quản trị tinh gọn
Quản trị tinh gọn được nghiên cứu từ đầu những năm 1990 bởi các học giảngười Mỹ khởi đầu từ sự thành công của hệ thống sản xuất TOYOTA – TPS(Toyota Production System), tạo nên nền tảng triết lý quản trị tinh gọn cho tất cảcác ngành nghề kinh doanh
Ý tưởng về hệ thống JIT (Just – In – Time – đúng sản phẩm – đúng số lượng –đúng nơi – đúng thời điểm cần thiết) được đưa ra bởi Kiichiro Toyota từ đầu nhữngnăm 1940 Taiichi Ohno là người đã kế thừa các lý thuyết quản trị và xây dựng nên hệthống sản xuất của Toyota (TPS) Mô hình ngôi nhà TPS được biểu diễn như sau:
Trang 18Hình 1.1 Mô hình ngôi nhà TPS
(Nguồn: Nghiên cứu áp dụng QTTG tại các doanh nghiệp kinh doanh xuất khẩu của Việt Nam Mã số ĐTKHCN.13446, Đề tài Bộ Công thương 2016- Chủ nhiệm đề tài: TS Phạm Thu Hương)
Mô hình ngôi nhà TPS thể hiện sự vững chắc bằng kết cấu chặt chẽ liên kếtvới nhau với hai cột vững chắc là JIT (sản xuất đúng lúc cần, không sản xuất thừa)
và Jidoka (tự kiểm lỗi để không cho phế phẩm có thể đi qua giai đoạn tiếp theo)
Giảm lãng phí – Genchi genbutsu – Hỏi tại sao năm lần – lưu ý lãng phí – Giải quyết
- Tự động ngừng máy
- Công cụ Andon (hệ thống cảnh báo lỗi sản xuất)
- Tách biệt con người và máy móc
Sản xuất cân bằng Các quy trình đã ổn định và được chuẩn hóa
Quản lý trực quan
Triết lý của Phương pháp Toyota
Con người và tập thể Tuyển chọn – Quyết định kiểu riêng – Mục tiêu chung- Huấn luyện chéo
Cải tiến liên tục
Chất lượng tốt nhất – chi phí thấp nhất – thời gian hoàn thành ngắn nhất – An toàn lao động nhất – Tinh thần lao động cao nhất đạt được thông qua việc rút ngắn luồng sản xuất bằng cách triệt tiêu sự lãng phí
Trang 19Bên trong ngôi nhà là con người và tập thể, cải tiến liên tục và tích cực giảm lãngphí Mái nhà là tập hợp các yếu tố chất lượng, chi phí, thời gian giao hàng, an tàn vàtinh thần lao động.
Nhóm tác gải Hiroshi Katayma và David Bennett (1966) đã phân tích các kháiniệm cơ bản của quản trị tinh gọn trong sản xuất và xu hương áp dụng quản trị tinhgọn trong sản xuất tại các doanh nghiệp Nhật Bản, ảnh hưởng của các yếu tố môitrường bên trong và bên ngoài tới khả năng áp dụng quản trị tinh gọn tại các doanhnghiệp Nhật Bản Theo đó, quản trị tinh gọn trong sản xuất là phương thức quản trịsản xuất tiên tiến hướng tới đáp ứng tối đa nhu cầu của khách hàng và nâng cao hiệuquả sản xuất kinh doanh thông qua cắt giảm tối đa lãng phí
Quản trị tinh gọn trong sản xuất yêu cầu một nguồn lực đầu vào ít hơn như ítnguyên liệu hơn, ít các thành phẩm hơn, quy trình sản xuất ngắn hơn và ít thời gian
dư thừa hơn nhưng đồng thời yêu cầu đạt được chất lượng đầu ra cao hơn thể hiện ởchất lượng sản phẩm cao hơn, yếu tố công nghệ và tính đảm bảo tính đa dạng sảnphẩm Mục tiêu cuối cùng của sản xuất tinh gọn là đảm bảo sự hài lòng của kháchhàng, từ dó góp phần gia tăng giá trị doanh nghiệp và chiếm lĩnh thị trường sảnphẩm
Womack and Jones (1966) là một trong những học giả đầu tiên nghiên cứu vềkhả năng áp dụng quản trị tinh gọn trong lĩnh vực dịch vụ, cụ thể trong lĩnh vựcchăm sóc sức khỏe Nhóm nghiên cứu lập luận rằng để có thể áp dụng quản trị tinhgọn trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe thì điều cần thực hiện đầu tiên là phải coikhách hàng là trung tâm và chú trọng tới yếu tố thời gian cũng như sự tiện nghi củadịch vụ Trong cuốn sách “Tư duy tinh gọn” (Lean Thinking) xuất bản năm 1996,James P.Womack và Daniel T.Jones đưa ra khái niệm tư duy tinh gọn là tập trungvào việc loại bỏ bất cứ thứ gì không cần thiết cho sản xuất một sản phẩ hay dịch vụthông qua tập trung vào chính xác những gì khách hàng muốn
Với tư duy tinh gọn, James P.Womack và Daniel T.Jones đã mở rộng phạm vi
áp dụng “quản trị tinh gọn” không chỉ trong quy trình sản xuất mà cho toàn bộ quytrình trước và sau sản xuất, cũng như mở rộng phạm vi áp dụng đối với nhiều lĩnh
Trang 20vực kinh doanh, ngành nghề từ sản xuất đến dịch vụ Như vậy, quá trình phát triển
từ hệ thống sản xuất Toyota đến sự ra đời của phương thức sản xuất tinh gọn và sau
đó là tư duy tinh gọn đã thể hiện tư tưởng xuyên suốt là sự cải tiến, hoàn thiệnkhông ngừng
Như vậy quản trị tinh gọn là phương pháp và công cụ nhằm liên tục loại bỏnhững lãng phí xuyên suốt trong quá trình cải tiến liên tục hoạt động sản xuất kinhdoanh của các doanh nghiệp nhằm đáp ứng yêu cầu của khác hàng Quản trị tinhgọn được coi là hiệu quả khi những lãng phí hàng ngày được giảm thiểu tối đa vàmang lại giá trị cho doanh nghiệp Lãng phí tồn tại dưới hai hình thức là lãng phíhữu hình và lãng phí vô hình Lãng phí hữu hình phổ biến và có thể dễ dàng nhậndạng Lãng phí vô hình trong tư duy phát triển, tầm nhìn, triết lý phát triển, trongphương pháp làm việc và trong việc bỏ lỡ các cơ hội phát triển
1.1.2 Bản chất của quản trị tinh gọn
Quản trị tinh gọn (Lean Manag ement) là tư duy quản trị tạo ra lợi nhuận/ giátrị gia tăng cho doanh nghiệp bằng cách dùng trí tuệ của con người nhằm cắt giảmtối đa chi phí lãng phí Tư duy này có thể được diễn giải thông qua hệ công thức:
Lợi nhuận = Doanh thu – Chi phíTrong đó: Chi phí = Chi phí thực + Chi phí lãng phíChi phí lãng phí = Chi phí lãng phí hữu hình + Chi phí lãng phí vô hình
(Nguồn: Nguyễn Hồng Sơn và Nguyễn Đăng Minh, 2014 Quản trị tinh gọn trong các DNVVN tại Việt Nam, Thực trạng và giải pháp Hà Nội: NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, Tr 17-19-224-225)
Cách thức hiệu quả giúp tăng lợi nhuận doanh nghiệp chính là cắt giảm chi phíhoặc tăng doanh thu Việc gia tăng doanh thu thông qua việc tăng giá bán hoặc tăngsản lượng thường có giới hạn do phụ thuộc vào tâm lý người tiêu dùng cũng nhưquan hệ cung – cầu trên thị trường Ở khía cạnh cắt giảm chi phí, đương nhiêndoanh nghiệp không thể cắt giảm chi phí cần thiết để duy trì sản xuất kinh doanh,đảm bảo chất lượng của sản phẩm như chi phí nguyên nhiên vật liệu, lương nhâncông… Chính vì vậy, giải pháp giúp doanh nghiệp tăng lợi nhuận một cách bền
Trang 21vững đó là không ngừng cắt giảm các chi phí lãng phí Chi phí lãng phí tồn tại dướihai hình thức là chi phí lãng phí vô hình và chi phí lãng phí hữu hình Chi phí lãngphí vô hình là chi phí lãng phí trong tư duy và phương pháp làm việc, chi phí nàyđược cho là nhiều hơn rất nhiều so với các lãng phí hữu hình chúng ta vẫn thường
đề cập như quên tắt đèn, tắt van nước, hàng hỏng phế phẩm…
Quản trị tinh gọn là mô hình quản trị tập trung vào việc giữ hoặc tăng doanhthu một cách bền vững và tập trung giảm tối đa chi phí lãng phí Như vậy, để cắtgiảm chi phí lãng phí cần phải phát hiện – nhận diện lãng phí, từ dó có các phươngpháp khoa học để loại bỏ các loại lãng phí này Quản trị tinh gọn sử dụng hệ thốngcác công cụ và phương pháp khoa học như 5S, Kaizen, quản lý trực quan… Cácphương pháp này giúp doanh nghiệp nhận diện và loại bỏ lãng phí tồn tại trong quátrình sản xuất – kinh doanh Ngoài ra Quản trị tinh gọn bao gồm cả tầm nhiền chiếnlược, văn hóa doanh nghiệp và chiết lý kinh doanh hướng tới khách hàng thông quacác yếu tố chất lượng (Q- Quality), chi phí (C-Cost), giao hàng nhanh (D-Delivery),hướng tới bảo vệ môi trường (E- Enviroment), hướng tới thực hiện trách nhiệm xãhội (CRS – Corporate Social Responsibility)
Trên thế giới, Quản trị tinh gọn là tư duy, phương pháp quản trị đã đượcnhiều doanh nghiệp gáp dụng thành công và tạo ra sự khác biệt cho chính sản phẩm,dịch vụ nhằm hướng tới thỏa mãn khách hàng tối đa, đồng thời tiết kiệm chi phíthông qua cắt giảm lãng phí và tận dụng tối đa các nguồn lực doanh nghiệp Hệthống sản xuất tinh gọn trên thế giới đã phát triển sang lĩnh vực dịch vụ, cụ thể làdịch vụ y tếm giáo dục, dịch vụ phân phối bán lẻ, dịch vụ tài chính… Gần đây,Quản trị tinh gọn còn tác dụng trong lĩnh vực quản lý hành chính công Dù ở lĩnhvực nào, quản trị tinh gọn đều chứng minh được tính hiệu quả trong việc cắt giảmlãng phí, nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm và dịch vụ được cung cấp
Trong bối cảnh các doanh nghiệp Việt Nam đang trăn trở tìm kiếm tư duyquản trị mới hiệu quả để đưa doanh nghiệp vượt qua những trở ngại từ cuộc khủnghoảng và suy thái kinh tế thế giới, quản trị tinh gọn sẽ là lời giải đáp cho các nhàlãnh đạo doanh nghiệp Với đặc thù của môi trường kinh doanh Việt Nam, hơn 90%
là doanh nghiệp vừa và nhỏ, quản trị tinh gọn sẽ cung cấp các công cụ quản trị hữu
Trang 22ích giúp doanh nghiệp sử dụng hiệu quả tối đa các nguồn lực sẵn có mà không đòihỏi sự gia tăng chi phí vốn hay chi phí vô hình khác Thông qua việc cắt giảm cáclãng phí đang tồn tại, năng lực sản xuất sẽ dần được nâng cao theo thời gian, tạo nên
sự phát triển bền vững cho từng doanh nghiệp, từ đó góp phần phát triển bền vữngnền kinh tế đất nước Kinh nghiệm áp dụng quản trị tinh gọn trong lĩnh vực sản xuấttại Việt Nam sau đó có thể chuyển giao và mở rộng sang các lĩnh vực khách nhưdịch vụ, giáo dục, quản lý hành chính công nhằm cắt giảm lãng phí cũng như giảiquyết các vấn đề khác về tính hiệu quả trong xã hội
Sản xuất theo mô hình Lean có thể được giải thích là “quá trình sản xuất kinhdoanh mà người công nhân – nhân viên chỉ ra được đâu là lãng phí trong sản xuất-kinh doanh, lãng phí về cách sử dụng máy móc hay lãng phí trong tổ chức quản lý
và loại bỏ nó đi” Cơ bản quản trị tinh gọn gồm 6 nguyên lý sau:
1 Nhận diện về sự lãng phí
Bước đầu tiên là nhận biết về những gì có giá trị và những gì không có giá trị
từ góc nhìn của khách hàng Bất kỳ vật liệu, quá trình hay đặc tính nào không cầnthiết cho việc tạo ra giá trị với khách hàng được xem là thừa và nên loại bỏ Trong
hệ thống sản xuát của Toyota, các lãng phí trong hoạt động của doanh nghiệp đượcchia thành 7 nhóm cơ bản là lãng phí sản xuất dư thừa, lãng phí sai lỗi, lãng phí tồnkho, lãng phí vận chuyển, lãng phí chờ đợi, lãng phí thao tác và lãng phí gia công.Một số nghiên cứu về Lean Manufacturing hiện nay bổ sung thêm hai nhóm lãngphí là lãng phí làm lại và lãng phí thiếu liên kết tri thức
2 Chuẩn hóa quy trình
Lean yêu cầu thiết lập và áp dụng các hướng dẫn sản xuất có độ chi tiết cao,thường được gọi là quy trình tiêu chuẩn, trong đó ghi rõ nội dung, trình tự, thời gian
và kết quả cho tất cả các thao tác do công nhân thực hiện Điều này giúp loại bỏ sựkhác biệt trong các cách công nhân thực hiện công việc Vì vậy giảm thiểu sự biếnđộng trong kết quả đạt được
3 Quy trình liên tục
Trang 23Lean thường nhằm tới việc triển khai một dòng chảy liên tục, không bị ùn tắc,không gián đoạn, không đi vòng lại, trả về hay phải chờ đợi Về mặt lý thuyết, khiđược triển khai thành công, thời gian chu kỳ sản xuất sẽ được giảm tới 90% so vớithời gian sản xuất ban đầu và các lãng phí chờ đợi của người, thiết bị và bán thànhphẩm sẽ được loại bỏ.
4 Cơ chế kéo trong sản xuất – Sản xuất “Pull”
Còn được gọi là sản xuất kịp thời (JIT : Just – In – Time), sản xuất Pull chủtrương sản xuất những sản phẩm đạt yêu cầu và khi được yêu cầu Mỗi công đoạnsản xuất đều được “kéo” bởi công đoạn sau, vì vậy chỉ sản xuất khi được yêu cầubởi công đoạn sau Cơ chế kéo trong sản xuất có vai trò quyết định trong việc loại
bỏ tồn kho không cần thiết của bán thành phẩm giữa các công đoạn sản xuất, và nhờ
đó giảm một cách đáng kể sai lỗi và lãng phí
5 Chất lượng từ gốc
Lean nhắm tới nguyên tắc phát hiện và loại bỏ các sai lỗi ngay tại nguồn/ điểmphát sinh và việc kiểm tra chất lượng được thực hiện bởi công nhân thao tác nhưmột phần của quá trình sản xuất
6 Cải tiến liên tục
Lean đòi hỏi sự cố gắng đạt đến sự hoàn thiện bằng cách không ngừng loại bỏnhững lãng phí khi phát hiện ra chúng Cùng với quá trình triển khai các công cụ vàphương pháp, các lãng phí ở khía cạnh và lớp khác nhau lần lượt được phát hiện vàloại bỏ Điều này được đảm bảo thông qua cơ chế cải tiến liên tục/ Kaizen với sựtham gia chủ động và đầy đủ những người trực tiếp thực hiện công việc
1.1.3 Lịch sử hình thành
Nhìn chung quá trình hình thành và phát triển của quản trị tinh gọn có thể chialàm 4 giai đoạn Khởi đầu từ hệ thống sản xuất của Toyota, Nhật Bản, hệ thống TPSđược xây dựng bởi Kichiro Toyota từ đầu những năm 1940, từ trước những năm
1980, Toyota đã ngày càng được biết đến nhiều hơn về tính hiệu quả trong việctriển khai hệ thống sản xuất Just-In-Time (JIT) Ngày nay, Toyota thường được xem
là một trong những công ty sản xuất hiệu quả nhất trên thế giới và là công ty đã đưa
Trang 24ra chuẩn mực về điển hình áp dụng Lean Manufacturing Giai đoạn thứ hai trongbối cảnh quản trị tác nghiệp với mô hình quản trị tác nghiệp với mô hình sản xuấttinh gọn bắt đầu từ năm 1984, ở giai đoạn này sản xuất tinh gọn được phát triểnmạnh ở nhiều ngành công nghiệp với vai trò ngày càng to lớn Giai đoạn tiếp theobắt đầu từ năm 1992 với thuật ngữ tư duy tinh gọn (Lean thinking), ở giai đoạn nàythuật ngữ Lean đã dần trở nên quen thuộc và gắn với ý nghĩa cải tiến quy trình hay
hệ thống tinh gọn từ khi Jane Wornack và Daniel Johns xuất bản cuốn “Leanthinking : loại bỏ lãng phí và nâng cao giá trị sản xuất cho tổ chức” rất thành côngtrên thế giới Giai đoạn sau cùng là vận dụng quản trị tinh gọn vào dịch vụ y tế vàchăm sóc sức khỏe trong hoạt động quản trị bệnh viện Mark Garban trong cuốnsách “Lean hospitals” đã chỉ ra rằng việc áp dụng tư duy tinh gọn và các công cụcủa nó sẽ mang lại thành công và cải thiện hiệu quả hoạt động trong các bệnh viện.Lean Manufacturing đang được áp dụng ngày càng rộng rãi tại các công ty sảnxuất hàng đầu trên toàn thế giới, dẫn đầu là các nhà sản xuất ôtô lớn và các nhàcung cấp thiết bị cho các công ty này Lean Manufacturing đang trở thành đề tàingày càng được quan tâm tại các công ty sản xuất ở các nước phát triển khi cáccông ty này đang tìm cách cạnh tranh hiệu quả hơn đối với khu vực châu Á
1.2 Nội dung quản trị tinh gọn
Hoạt động quản trị tinh gọn bao gồm nhiều công cụ hỗ trợ như 5S, Kaizen,Mieruka (Quản lý trực quan), JIT, Heijunka (Bình chuẩn hóa), TQM (Quản lý chấtlượng tổng thể) … Tuy nhiên, tại hầu hết các quốc gia, các doanh nghiệp mới bắtđầu triển khai quản trị tinh gọn với một vài công cụ cơ bản, hướng áp dụng linh
Trang 25hoạt theo đặc điểm kinh doanh và văn hóa doanh nghiệp Tại Rạng Đông, trong sốcác công cụ quản trị tinh gọn, 5Svà Kaizen là hai công cụ được áp dụng nhiều nhất.
Áp dụng quản trị tinh gọn hiệu quả có thể giúp doanh nghiệp nhận thức đượcnhững lãng phí đang tồn tại trong quá trình hoạt động sản xuất – kinh doanh, từ đócắt giảm lãng phí để nâng cao hiệu quả sản xuất – kinh doanh
1.2.2 Nhận diện lãng phí
Womack và Jones (1996) đưa ra 5 nguyên lý nền tảng của quản trị tinh gọnbao gồm: (i) tạo ra giá trị dựa trên quan điểm của khách hàng, (ii) nhận dạng chuỗigiá trị, (iii) tạo ra dòng chảy liên tục trong quá trình sản xuất, kinh doanh, (iv) kéodòng chảy theo chiều xuất phát từ khách hàng, (v) cải tiến liên tục để hướng tới sựhoàn hảo Các lãng phí được nhận diện căn cứ trên phân tích chuỗi giá trị của hoạtđộng kinh doanh xuất khẩu Chuỗi giá trị xuất phát từ yêu cầu của khách hàng Bất
cứ hoạt động nào không cần thiết và không tạo ra giá trị gia tăng cho khách hàngđều được coi là lãng phí Các dòng chảy hàng hóa phải được kéo liên tục, không bịgián đoạn, ngắt quãng, chờ đợi Một khi yêu cầu của khách hàng thay đổi dẫn đếnnhững thay đổi trong dòng chảy của hàng hóa và do đó những bộ lọc lãng phí nàycũng thay đổi theo Chính bởi vậy quản trị tinh gọn đòi hỏi phải có sự cải tiến liêntục để đảm bảo đáp ứng tốt nhất yêu cầu của khách hàng
Hoạt động không tạo ra giá trị gia tăng cho khách hàng có thể được chia làm
2 loại: (i) hoạt động không cần thiết và (ii) hoạt động cần thiết những không tạo ragiá trị gia tăng cho khách hàng Đối với hoạt động không cần thiết, doanh nghiệpcần phải nhận dạng và loại bỏ ngay nhằm tránh lãng phí nguồn lực của doanhnghiệp và do đó cắt giảm chi chí Đối với hoạt động cần thiết nhưng không tạo ragiá trị gia tăng cho khách hàng, hay nói cách khác là hoạt động không tạo ra giá trịgia tăng từ quan điểm của khách hàng nhưng lại cần thiết trong việc tạo ra sảnphẩm, hàng hóa, doanh nghiệp không thể thay đổi trong thời gian ngắn mà phảithực hiện dài hạn, khi những hoạt động cần thiết trong ngắn hạn trở thành hoạt độngkhông cần thiết trong dài hạn
Trang 26Căn cứ vào đặt thù của doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, những loại lãngphí được nhận diện trong hoạt động sản xuất kinh doanh như sau:
- Sản xuất thừa: sản xuất ra những hạng mục không có trong đơn đặt hàng,gây ra những lãng phí như tuyển dụng nhiều công nhân hơn mức cần thiết, tăng lãngphí kho bãi và vận chuyển vì tồn kho thừa
- Thời gian chờ : công nhân đơn thuần làm công việc theo dõi một thiết bị tựđộng hóa hoặc phải đợi công đoạn, cung cấp công cụ hay một phần việc xử lý tiếptheo Các lý do để có thời gian chờ có thể đơn giản như không có việc để làm do hếthàng, hoặc có sự chậm trễ, trì hoãn xử lý, thời gian thiết bị không làm việc và cácyếu tố làm đình trệ sản xuất
- Vận chuyển không cần thiết: ví dụ vận chuyển sản phẩm dở dang trênnhững đoạn đường dài, tổ chức không hợp lý công đoạn vận chuyển hoặc di chuyểnnguyên vật liệu, các bộ phận thành phẩm ra vào kho hoặc giữa các quá trình
- Gia công quá mức cần thiết hoặc không chính xác: thực hiện các công đoạnkhông cần thiết để gia công các bộ phận, không theo yêu cầu của khách hàng
- Tồn kho quá mức: nguyên vật liệu thô, sản phẩm dở dang hoặc sản phẩm
dư thừa dẫn đến kéo dài thời gian sản xuất, tình trạng lỗi thời, hàng hóa hư hỏng,phát sinh chi phí vận chuyển và lưu kho, đình trệ Tồn kho quá mức cũng tiềm ẩncác vấn đề như mất cân đối trong sản xuất, việc giao hàng chậm trễ của các nhàcung cấp, các khuyết tật, thời gian thiết bị ngừng hoạt động và thời gian tổ chức kéodài
- Chuyển động thừa: là bất kỳ chuyển động thừa nào mà công nhân phải thựchiện trong quá trình làm việc của họ, chẳng hạn như hành động tìm kiếm, vươn tới,sắp xếp các bộ phận, công cụ…
- Khuyết tật: việc sản xuất các sản phẩm khuyết tật hoặc hiệu chỉnh, như sửachữa hoặc làm lại, phế liệu, sản xuất thay thế và kiểm tra đồng nghĩa với sự lãng phíthời gian và sức lực, thực hiện việc xử lý không đáng có
Trang 27- Không khai thác sức sáng tạo của người lao động: việc không thu hút hoặclắng nghe công nhân của mình có nghĩa là bạn đang đánh mất thời gian, ý tưởng, kỹnăng, sự đổi mới và cơ hội học hỏi.
1.2.3 Các công vụ và Phương Pháp trong Lean
Với lịch sử hình thành tương đối dài, đến nay các công cụ của quản trị tinhgọn không chỉ được hình thành và phát triển trong lĩnh vực sản xuất mà trong cảlĩnh vực thương mại và dịch vụ Các công cụ quản trị tinh gọn phổ biến có thể kểđến như số đồ chuỗi giá trị, nhịp sản xuất, 5S và quản lý trực quan, cải tiến liên tụcKaizen, tự động hóa Jidoka, chyển mã hàng chớp nhoáng, ngăn ngừa lỗi Poka –Yoke, truy vấn 5 lần nguyên nhân, duy trì năng suất toàn diện – Total ProductiveMaintenance…
Tùy thuộc vào đặc điểm hoạt động và lãng phí được nhận diện, doanh nghiệplựa chọn các công cụ quản trị tinh gọn phù hợp nhằm loại bỏ lãng phí, cắt giảm chiphí và gia tăng giá trị cho khách hàng Cụ thể, lãng phí do thời gian chờ đợi kéo dài,lãng phí trong thực hiện các hoạt động không cần thiết, không mang lại giá trị, lãngphí trong thao tác có thể loại bỏ nhờ công cụ chuẩn hóa quy trình, phương pháp 5S
và quản lý trực quan, lãng phí vận chuyển có thể loại bỏ nhờ vào công cụ mô hình
tế bào, lãng phí lưu kho có thể loại bỏ nhờ công cụ Just – in – Time (JIT), lãng phíhàng không đạt tiêu chuẩn có thể loại bỏ nhờ công cụ ngăn ngừa hàng lỗi (Poka –Yoke), công cụ cải tiến liên tục Kaizen giúp doanh nghiệp tìm ra những giải phápnhằm cắt giảm chi phí và gia tăng giá trị cho khách hàng Căn cứ trên những lãngphí được nhận diện trong hoạt động sản xuất kinh doanh, bài viết đề cấp đến nhữngcông cụ sau:
1.2.3.1 Chuẩn hóa quy trình (Standard Work):
Chuẩn hoá quy trình có nghĩa là các quy trình và hướng dẫn sản xuất đượcqui định và truyền đạt rõ ràng đến mức hết sức chi tiết nhằm tránh sự thiếu nhấtquán và giả định sai về cách thức thực hiện một công việc Mục tiêu của việc chuẩnhoá là để các hoạt động sản xuất luôn được thực hiện theo một cách thống nhất,ngoại trừ trường hợp quy trình sản xuất được điều chỉnh một cách có chủ ý Khi cácthủ tục quy trình không được chuẩn hoá ở mức độ cao, các công nhân có thể có
Trang 28những ý nghĩ khác nhau về cách làm đúng cho một thủ tục quy trình và dễ đưa đếncác giả định sai Mức độ chuẩn hoá cao về quy trình cũng giúp các công ty mở rộngsản xuất dễ dàng hơn nhờ tránh được những gián đoạn có thể gặp phải do thiếu cácquy trình được chuẩn hoá.
Các hướng dẫn công việc chuẩn trong Lean Manufacturing thường được địnhnghĩa và viết ra ở mức chi tiết hơn nhiều so với yêu cầu tối thiểu đáp ứng điềukhoản 7.5.1 của phiên bảng ISO9001:2000 về “Kiểm Soát Sản Xuất và Cung CấpDịch Vụ” (Control of Production and Service Provision)16, cụ thể dưới hình thứcchuẩn hoá các thao tác và trình tự công việc cho từng công nhân
Yêu cầu 7.5.1 nói rằng "một tổ chức cần có các tài liệu sau: a) thông tin vềcác đặc tính của sản phẩm; B) hướng dẫn công việc phù hợp; c) thiết bị sản xuấtthích hợp; d) đo lường và giám sát thiết bị và hệ thống; e) các quy trình bao phủ từcác hoạt động hoàn tất sản phẩm, phân phối và sau phân phối”
Việc chuẩn hoá quy trình trong Lean Manufacturing bao gồm một số thànhphầm chính
1 Trình tự công việc chuẩn – Đây là trình tự một người công nhân phải tuânthủ khi thực hiện công việc, bao gồm các thao tác và các bước thực hiện công việc.Việc mô tả rõ ràng giúp đảm bảo rằng tất cả các công nhân đều thực hiện công việctheo cách thức tương tự nhau và hạn chế các sai biệt vốn có khả năng gây ra phếphẩm Trong điều kiện lý tưởng, việc chi tiết hoá công việc chỉ rõ từng bước thaotác cho mỗi công nhân Ví dụ với công đoạn cắt gỗ, trình tự công việc chuẩn sẽ mô
tả từ chi tiết cắt và các bước thao tác như chuẩn bị máy, chỉnh dao cắt, cách nânggiữ và đưa vật liệu qua máy và thời gian xử lý công việc Đối với công đoạn lắp ráp,bảng mô tả cần liệt kê chi tiết từng bước thao tác thực hiện việc lắp ráp cho mỗi sảnphẩm
2 Thời gian chuẩn – Takt time (nhịp độ) là tần xuất một sản phẩm được làm
ra Takt time được sử dụng để mô tả rõ ràng và theo dõi tốc độ một quy trình cầnđược duy trì ở các công đoạn khác nhau Đối với các nhà sản xuất lean, takt timecủa mỗi quy trình sản xuất được chủ động điều phối và giám sát để duy trì một
Trang 29luồng sản xuất liên tục Takt time khác với thời gian chu kỳ sản xuất (cycle time) làthời gian cần để quy trình hoàn tất một sản phẩm Ví dụ, một nhà sản xuất đồ gỗ cóthể cách 10 phút cho xuất xưởng một ghế sofa (takt time) nhưng thực sự họ phảimất 3 ngày làm việc để hoàn tất một ghế sofa (cycle time).
3 Mức tồn kho chuẩn trong quy trình – Đây là lượng nguyên liệu tối thiểu,bao gồm lượng nguyên liệu đang được xử lý trên chuyền, cần có để giữ một cell hayquy trình hoạt động ở cường độ mong muốn Mức tồn kho chuẩn nên được xác định
rõ ràng vì rất cần thiết phải duy trì lượng nguyên liệu tối thiểu này trong chuyền đểkhông gây ra sự đình trệ cho quy trình do thiếu nguyên liệu Đây là yếu tố dùng đểtính toán khối lượng và tần số của lệnh sản xuất (hay Kanban) cho các nguồn cungcấp từ công đoạn trước
1.2.3.2 Truyền đạt quy trình chuẩn cho nhân viên:
Các hướng dẫn công việc chuẩn không nên chỉ ở dạng văn bản mà bao gồm
cả hình ảnh, các bảng hiển thị trực quan và thậm chí cả các ví dụ Thường các nhânviên rất ít chịu đọc các tài liệu hướng dẫn sản xuất bằng văn bản nhàm chán vì vậycác bảng hiển thị trực quan và ví dụ thực tế có hình ảnh nên được sử dụng càngnhiều càng tốt Các hướng dẫn nên rõ ràng và chi tiết, nhưng đồng thời được trìnhbày theo cách giúp nhân viên thật dễ hiểu và liên quan mật thiết đến đều họ cần biết.Điều này đặc biệt đúng với trường hợp ở Việt Nam khi có nhiều công nhân với mứchọc vấn thấp sẽ thấy các bảng hiển thị bằng hình ảnh dễ hiểu hơn so với các tài liệuvăn bản Một số công ty thậm chí áp dụng việc huấn luyện bằng phim video cho cácloại công việc phức tạp hay các vấn đề liên quan về an toàn lao động
1.2.3.3 Quy trình chuẩn và sự linh hoạt:
Một số doanh nghiệp ở Việt Nam thể hiện sự lo ngại rằng việc thiết lập cácquy trình chuẩn về sản xuất sẽ dẫn đến sự cứng nhắc, thiếu linh hoạt Mặc dù quytrình chuẩn đòi hỏi có mức độ chi tiết cao, ở Lean Manufacturing, các hướng dẫncông việc chuẩn nên được cập nhật thường xuyên càng tốt nhằm gắn kết với các cảitiến quy trình đang diễn ra Trong thực tế, các công ty được khuyến khích tối đa hoátốc độ cải tiến quy trình đồng nghĩa với việc cập nhật liên tục các hướng dẫn côngviệc chuẩn Ngoài ra một quy trình chuẩn thường bao gồm các hướng dẫn rõ ràng
Trang 30để công nhân xử lý các tình huống bất thường, do đó thúc đẩy họ ứng xử theo cáchlinh hoạt đối với các tình huống bất thường.
Để thực hiện thành công việc này, trách nhiệm nên được phân công rõ ràngtrong việc chuẩn bị và phân phát các tài liệu cần thiết, các bảng hiển thị, cũng nhưđảm bảo rằng bất kỳ một thay đổi nào cũng đều được cấp trên truyền đạt rõ ràngcho nhân viên bên dưới Một khi trách nhiệm được phân công rõ ràng, các quy trìnhcông việc chuẩn có thể được bổ sung một cách thường xuyên Trên thực tế, cáccông ty áp dụng lean manufacturing như Toyota được biết đến bởi dự linh hoạt cảdưới hình thức sản phẩm đa dạng và khả năng cải tiến các quy trình sản xuất mộtcách nhanh chóng, vì vậy giúp công ty phản ứng nhanh hơn đối với các thay đổi vềnhu cầu của khách hàng
1.2.3.4 Quản lý bằng công cụ trực quan (Visual Management):
Các hệ thống quản lý bằng công cụ trực quan cho phép các công nhân củaxưởng được thông tin đầy đủ về các quy trình sản xuất, tiến độ và các thông tinquan trọng khác giúp họ làm việc có hiệu quả nhất Các bảng hiển thị lớn nói chungthường là công cụ thông tin hiệu quả hơn cho công nhân trong chuyền sản xuất sovới các báo cáo và chỉ thị vì vậy nên được sử dụng càng nhiều càng tốt Trongtrường hợp cần cải thiện sự tuân thủ đối với một quy trình thì việc trình bày trựcquan giúp nhóm hiểu rõ hơn một quy trình phức tạp bao gồm các bước thao tácđúng, cách thực hiện đúng cho từng động tác, các mối quan hệ bên trong và bênngoài giữa các hoạt động và với các tác nhân khác Các công cụ trực quan thường ởdưới các hình thức sau:
1 Các bảng hiển thị trực quan – Các biểu đồ, bảng đo lường hiệu quả, các thủ tục
và tài liệu quy trình làm nguồn thông tin tham khảo cho công nhân Ví dụ, biểu đồ
xu hướng về hiệu suất thực hiện, % dao động của tỷ lệ lỗi, tiến độ xuất hàng trongtháng, v.v
2 Các bảng kiểm soát bằng trực quan – Các chỉ số dùng để kiểm soát hay báo hiệuđiều chỉnh cho thành viên nhóm Các bảng biểu có thể bao gồm cả thông tin về tiến
độ sản xuất, thông tin theo dõi chất lượng, v.v Ví dụ các bảng màu chỉ thị giới hạn
Trang 31kiểm soát nhiệt độ hay tốc độ giúp người vận hành thiết bị nhanh chóng phát hiệnkhi quy trình vận hành vượt mức cho phép Các thẻ Kanban là một ví dụ khác vềkiểm soát bằng trực quan
3 Các chỉ dẫn bằng hình ảnh – Công cụ này giúp truyền đạt các quy trình sản xuấthay luồng vật tư được quy định Chẳng hạn, việc sử dụng các ô vẻ trên nền nhàxưởng để phân biệt khu vực chứa vật liệu sử dụng được với phế phẩm hay các chỉdẫn luồng di chuyển nguyên vật liệu và bán thành phẩm trên mặt bằng xưởng
1.2.3.5 Chất lượng từ gốc (hay “Làm đúng ngay từ đầu”):
Chất Lượng từ Gốc hay "Làm Đúng ngay từ Đầu" có nghĩa là chất lượng nênđược đưa vào quy trình sản xuất để khuyết tật không có điều kiện phát sinh – haymột khi xuất hiện sẽ ngay lập tức bị phát hiện Các hệ thống Lean Manufacturingthường nhắc đến từ “Jidoka” trong tiếng Nhật có nghĩa là các vấn đề nên được xácđịnh và loại trừ ngay tại nguồn phát sinh
Một số yêu cầu chính có liên quan:
1 Kiểm tra trong chuyền – Trách nhiệm chính của công tác kiểm tra chất lượngđược thực hiện trên chuyền sản xuất bởi công nhân, không phải bởi các nhân viênkiểm tra chất lượng độc lập lấy mẫu xác suất Mặc dù một số nhân viên kiểm soátchất lượng vẫn thường được sử dụng trong các chuyền lean, vai trò của họ khá hạnchế (lý tưởng vẫn là không có nhân viên kiểm soát chất lượng vì sự hiện diện của họđược xem là một dạng lãng phí đối với Lean Manufacturing)
2 Kiểm soát tại nguồn – Với yêu cầu này, bản thân các nhân viên kiểm tra chấtlượng không đi tìm khuyết tật sản phẩm mà tìm nguồn gây ra khuyết tật Chẳng hạn,
họ có thể kiểm tra xem các quy trình chuẩn có được công nhân tuân thủ không, haytrong trường hợp phát sinh khuyết tật trên sản phẩm, họ có thể chịu trách nhiệm xácđịnh nguồn gốc của các khuyết tật này Từ cách làm này, công việc chủ yếu củanhóm kiểm soát chất lượng là giải quyết các nguồn gốc gây ra lỗi sản phẩm, triểnkhai các biện pháp ngăn ngừa và đào tạo cho công nhân để khuyết tật không tái xuấthiện
Trang 323 Trách nhiệm rõ ràng giữa các công nhân – Với Lean Manufacturing, nếu không
cố ý tồn kho bán thành phẩm, các công đoạn sẽ bàn giao sản phẩm trực tiếp, cónghĩa rằng các công nhân thuộc công đoạn trước chịu trách nhiệm hoàn toàn về chấtlượng sản phẩm họ bàn giao cho công đoạn kế và nhận trách nhiệm khi có phát sinhkhuyết tật trên sản phẩm Mặt khác, nếu lượng tồn kho cao giữa hai công đoạn sảnxuất, các công nhân thuộc công đoạn trước sẽ ít cảm thấy có trách nhiệm cá nhânđối với bất kỳ khuyết tật sản phẩm nào
4 Poka Yoke – Phương pháp đơn giản để kiểm tra chất lượng trên chuyền sản xuất(không chỉ kiểm tra bằng mắt), được áp dụng để ngăn chặn các sản phẩm lỗi khôngcho đi tiếp sang công đoạn sau Với Poka-Yoke, 100% sản phẩm được kiểm tra nhưmột phần công việc của quy trình sản xuất Biện pháp này được thực hiện tự độngtrên chuyền hay bởi các công nhân (không phải nhóm kiểm soát chất lượng)
5 Dừng quy trình có chủ ý – Khi có sản phẩm lỗi, hoạt động sản xuất sẽ bị dừngcho đến khi nguyên nhân gây lỗi được khắc phục Hành động này giúp duy trì vănhoá không nhân nhượng khuyết tật đồng thời ngăn không để sản phẩm lỗi lọt sangquy trình sau và gây nhiều hậu quả lớn hơn Chẳng hạn ở Toyota, bất kỳ một côngnhân nào cũng được phép dừng chuyền sản xuất Điều này giúp đảm bảo tráchnhiệm giải trình bởi các công nhân ở công đoạn trước
1.2.3.6 Sơ Đồ Chuỗi Giá Trị (Value Stream Mapping):
Sơ đồ chuỗi giá trị là tập hợp các phương pháp giúp thể hiện trực quan luồngsản phẩm và thông tin qua quy trình sản xuất Mục đích của phương pháp này là xácđịnh các hoạt động làm tăng giá trị và các hoạt động không làm tăng giá trị Sơ đồchuỗi giá trị nên phản ánh những gì đang thực sự diễn ra hơn là những gì đượcmong muốn xảy ra nhờ đó các cơ hội cải tiến có thể được xác định18
Sơ đồ chuỗi giá thường được sử dụng trong các dự án cải tiến thời gian chu
kỳ quy trình vì nó thể hiện chính xác cách thức hoạt động của một quy trình với yêucầu thời gian và từng bước công việc chi tiết Phương pháp này cũng được dùngtrong phân tích và cải tiến quy trình bằng cách xác định và loại trừ khoảng thời gianliên quan đến các hoạt động không tạo ra giá trị tăng thêm
Trang 33ít khi hay không cần dùng đến nên được chuyển đến nơi khác hay bỏ đi.
2 Sắp xếp (Straighten/Set in order) – Sắp xếp những thứ cần thiết theo thứ tự để dễlấy Mục tiêu của yêu cầu này là giảm đến mức tối thiểu số thao tác mà công nhânthực hiện cho một công việc Ví dụ, hộp công cụ cho công nhân hay nhân viên bảotrì có nhu cầu cần sử dụng nhiều công cụ khác nhau Trong hộp công cụ, từng dụng
cụ được xếp ở một nơi cố định để người sử dụng có thể nhanh chóng lấy được công
cụ mình cần mà không mất thời gian tìm kiếm Cách sắp xếp này cũng có thể giúpngười sử dụng ngay lập tức biết được dụng cụ nào đã bị thất lạc
3 Sạch sẽ (Scrub/Shine) – Giữ các máy móc và khu vực làm việc sạch sẽ nhằmngăn ngừa các vấn đề phát sinh do vệ sinh kém Trong một số ngành, bụi bẩn là mộttrong những tác nhân chính gây lỗi cho bề mặt hay nhiễm bẩn màu trên sản phẩm
Để tăng ý thức về mức độ bụi bẩn, một số công ty cho sơn nơi làm việc và thiết bịvới màu sáng đồng thời tăng độ chiếu sáng nơi làm việc
4 Sẵn sàng (Stabilize/Standardize) – Đưa 3 công việc trên trở thành việc áp dụngthường xuyên bằng cách quy định rõ các thủ tục thực hiện các công việc sàng lọc,sắp xếp và giữ sạch sẽ
5 Sâu sát (Sustain) – Khuyến khích, truyền đạt và huấn luyện về 5S để biến việc ápdụng trở thành một phần văn hoá của công ty Ngoài ra việc duy trì cũng bao gồmphân công trách nhiệm cho một nhóm giám sát việc tuân thủ các quy định về 5S
1.2.3.8 Bảo Trì Ngăn Ngừa (Preventative Maintenance):
Bảo trì ngăn ngừa là một loạt các công việc thường nhật, thủ tục và các bướcđược thực hiện nhằm xác định và giải quyết các vấn đề tiềm tàng trước khi chúngphát sinh Lean Manufacturing nhấn mạnh công tác bảo trì ngăn ngừa cần thiết choviệc giảm thiểu thời gian dừng máy do hỏng hóc và thiếu phụ tùng thay thế
Trang 34Khi độ tin cậy của thiết bị còn thấp, các nhà sản xuất buộc phải duy trì mứctồn kho bán thành phẩm cao để dự phòng Tuy nhiên, tồn kho cao được xem lànguồn chính yếu gây lãng phí và sai sót trong Lean Manufacturing
1.2.3.9 Bảo Trì Sản Xuất Tổng Thể (Total Productive Maintenance):
Bảo Trì Sản Xuất Tổng Thể (TPM) là phân công công việc bảo dưỡng cơbản thiết bị bao gồm kiểm tra, vệ sinh, bôi trơn, cân chỉnh cho công nhân sản xuất làngười vận hành thiết bị TPM phân nhiệm rõ ràng trách nhiệm để công nhân chủđộng và có trách nhiệm trong việc xác định, giám sát và khắc phục nguyên nhân gây
ra sự cố đứng máy không cần thiết Bằng cách phân bổ trách nhiệm cho các nhânviên vận hành máy, công tác bảo trì và thời gian dừng máy được giảm thiểu Việcnày cũng đòi hỏi nhân viên vận hành máy thường xuyên cập nhật cho nhóm bảo trìbiết về tình trạng của thiết bị để các vấn đề kỹ thuật tiềm tàng sớm được phát hiện
và ngăn ngừa
Trong TPM, tổ bảo trì chịu trách nhiệm cho các hoạt động mang lại giá trịtăng thêm nhiều hơn như là cải thiện, đại tu và cải tiến hiệu năng thiết bị, sửa chữa
hư hỏng và huấn luyện kỹ thuật cho nhân viên điều hành
1.2.3.10 Thời Gian Chuyển Đổi/Chuẩn Bị (Changeover/setup time):
Lean Manufacturing nhắm tới việc giảm thiểu thời gian dừng chuyền bất hợp
lý do chuẩn bị máy hay chuyển đổi sản phẩm vì máy dừng là nguồn lãng phí đáng
kể Việc này đòi hỏi một văn hoá liên tục cải tiến trong đó công ty không ngừng tìmcách giảm thời gian chuyển đổi và chuẩn bị máy
Thường việc chuyển đổi nhanh chóng có thể đạt được phần nào bằng cáchxây dựng các thông số kỹ thuật thật chuẩn (và được tài liệu hoá đầy đủ) cho việcsản xuất từng loại sản phẩm riêng biệt để không còn sự lo ngại về việc điều chỉnhlại các thông số trong quá trình chuyển đổi sản phẩm trên thiết bị Các công ty códanh mục, màu sắc và quy cách sản phẩm đa dạng thường xem nhẹ chi phí chuyểnđổi cho mỗi lần quy trình sản xuất phải dừng lại để thay khuôn, lau rửa dọn dẹp vậtliệu thuộc quy cách trước còn đọng lại trên máy, điều chỉnh lại thông số thiếtbị.v.v…
Trang 35Có một số cách để giảm thiểu thời gian chuyển đổi/chuẩn bị bao gồm việcthay đổi cách sắp xếp mặt bằng của chuyền sản xuất, chuẩn bị sẵn sàng nguyên liệu
và công cụ khi cần sử dụng hay sử dụng loại thiết bị có ngăn chứa đôi (phụ) nhằmtránh thời gian dừng thiết bị để làm vệ sinh
1.2.3.11 Giảm Thiểu Quy Mô Lô Sản Xuất:
Lean Manufacturing nhắm tới luồng sản phẩm di chuyển trên chuyền có quy
mô lô càng nhỏ càng tốt, với điều kiện lý tưởng là luồng một sản phẩm, để bánthành phẩm giữa các công đoạn là tối thiểu Quy mô lô sản xuất càng nhỏ sẽ giúpcông đoạn trước càng có nhiều khả năng sản xuất đúng những gì được khách hàngyêu cầu và đúng lúc khách hàng cần đến
Vì vậy, thay thế cho cách tổ chức với một vài chuyền sản xuất có quy mô các
lô sản phẩm lớn, Lean Manufacturing thường ủng hộ cách tổ chức nhiều chuyền sảnxuất có quy mô lô nhỏ, với quy hoạch dạng tế bào là một hình thức đặc trưng.Những lợi ích chính của các chuyền sản xuất nhỏ bao gồm:
• Quy mô lô nhỏ đồng nghĩa với ít bán thành phẩm hơn giữa các công đoạnsản xuất và cho phép công ty hoạt động gần với mô hình quy trình liên tục;
• Nhiều chuyền sản xuất có quy mô lô nhỏ cho phép nhiều quy cách sảnphẩm khác nhau được triển khai đồng loạt, vì vậy sẽ giảm thiểu thời gian chết gây
ra bởi việc chuyển đổi quy cách
• Các chuyền sản xuất nhỏ hơn, cần ít công nhân hơn, sẽ nâng mức tráchnhiệm của công nhân ở từng chuyền cao hơn
1.2.3.12 Quy Hoạch Mặt Bằng Xưởng và Vật Tư tại Nơi Sử Dụng:
Lean Manufacturing nhắm tới việc giảm thiểu các di chuyển và việc vậnchuyển sản phẩm giữa hai công đoạn sản xuất Tương tự, bán thành phẩm nên đượcgiữ gần kề nơi sử dụng kế tiếp Điều này giúp giảm thiểu các yêu cầu khiêng vác vật
tư, việc thất lạc vật tư, giảm thiểu việc vật tư bị hư hỏng do quá trình vận chuyểngây ra và đòi hỏi tôn trọng nguyên tắc sản xuất theo mô hình pull (lôi kéo)
1.2.3.13 Kanban:
Trang 36"Kanban" là hệ thống cấp đầy vật tư theo mô hình pull sử dụng các dấu hiệutượng hình, như các thẻ treo phân biệt bằng màu sắc, để ra hiệu cho các chuyềnphía trước khi chuyền sau cần thêm vật tư Về tác dụng, Kanban là một công cụthông tin hỗ trợ sản xuất theo mô hình pull Một Kanban có thể là một thùng rỗng,một thẻ treo, bảng hiển thị điện tử hay bất kỳ hình thức gợi nhắc trực quan nàothích hợp.
Có hai loại Kanban đặc trưng:
1 Kanban Cung Cấp – Một dấu hiệu từ khách hàng nội bộ đến nguồn cung cấp nội
bộ cho biết loại vật tư cần được cung cấp
2 Kanban Tiêu Thụ – Một dấu hiệu từ nơi cung cấp nội bộ đến khách hàng nội bộcho biết rằng vật tư đã sẵng sàng cho việc sử dụng Trong trường hợp này, nơi cungcấp nội bộ sẽ không sản xuất thêm cho đến khi việc tiêu thụ được thực hiện bởikhách hàng bên trong
Có nhiều biến thể trong hệ thống Kanban và trong thực tế có khá nhiều sách viếtriêng về cách áp dụng Kanban hiệu quả nhất
1.2.3.14 Cân Bằng Sản Xuất:
Cân bằng sản xuất, hay điều độ sản xuất, nhắm tới việc bố trí lưu lượng sảnxuất và chủng loại sản phẩm ổn định theo thời gian nhằm giảm thiểu sự đột biếntrong khối lượng công việc Bất kỳ sự thay đổi nào về lượng nên được cân bằng đểchúng diễn ra từ từ với càng ít sự thay đổi đột ngột càng tốt Điều này cho phépcông ty tận dụng công suất sản xuất cao hơn đồng thời giảm thiểu việc chuyển đổimẫu mã sản phẩm
Yếu tố chính của cân bằng sản xuất đó là người chịu trách nhiệm ra lệnh sảnxuất cho xưởng phải có một hệ thống tự động điều tiết các đơn hàng không để có
sự đột biến về khối lượng sản xuất Hệ thống này giúp việc phân bổ thiết bị và conngười chính xác và dễ dàng hơn Để áp dụng phương pháp này, công ty cần biếtcông suất thực và tốc độ thực hiện ở từng công đoạn sản xuất
1.2.3.15 Người Giữ Nhịp (Pacemaker):
Trang 37Để đảm bảo chức năng điều độ của luồng sản xuất liên tục trong leanmanufacturing, mỗi công đoạn cần sản xuất với tốc độ phù hợp không quá nhanhhay quá chậm so với yêu cầu của công đoạn sau Để đạt được điều này, cần có mộtcông đoạn được chọn làm “người giữ nhịp” Người giữ nhịp tạo ra nhịp độ sản xuấtcho toàn chuyền và tốc độ sản xuất ở từng công đoạn được tăng hay giảm phù hợpvới tốc độ của người giữ nhịp.
Trong Hệ Thống Pull Cấp Đầy, người giữ nhịp thường là công đoạn cuốichẳng hạn như phần rắp ráp hoàn chỉnh Trong Hệ Thống Pull Sản Xuất Theo ĐơnHàng, người giữ nhịp thường là công đoạn gần nơi bắt đầu quy trình của chuỗi giátrị (value stream)
1.2.3.16 Mức Hữu Dụng Thiết Bị Toàn Phần (Overall Equipment Effectiveness):
Mức Hữu Dụng Thiết Bị Toàn Phần (OEE) là số đo khả năng tận dụng côngsuất tổng của các thiết bị cụ thể OEE được chia ra hai phần:
• Mức hữu dụng (Availability) - lượng thời gian một thiết bị có thể hoạt độngtối đa sau khi đã trừ đi thời gian dừng máy bắt buộc;
• Hiệu suất thực hiện (Performance efficiency) - sản lượng thực tế của máykhi hoạt động so với năng suất thiết kế tối đa hay sản lượng tối đa trong điều kiệnhoạt động liên tục
Ví dụ, nếu mức hữu dụng là 80% và hiệu suất thực hiện là 75%, vậy OEE sẽlà:
Mức hữu dụng x Hiệu suất thực hiện = OEE
80% x 75% = 60%
Khi phân tích OEE, nhiều công ty có thể ngạc nhiên khi thấy rằng còn rấtnhiều khả năng để tăng sản lượng trên từng thiết bị cụ thể Chẳng hạn, công ty cóthể giảm thiểu:
• Hỏng hóc thiết bị bất ngờ;
• Thời gian dừng do chuẩn bị và điều chỉnh thiết bị;
Trang 38• Lãng công và ngưng chuyền do thiếu nguyên liệu, ùn tắc hay hoạch định sản xuấtkém;
• Hoạt động thấp hơn tốc độ thiết kế do tay nghề công nhân kém, thiếu bảo trì haycác tác nhân khác;
• Khuyết tật trên sản phẩm cần gia công lại;
Đo lường OEE rất có ích trong việc xác định các nguồn gây ách tắc, ra cácquyết định đầu tư thiết bị và giám sát tính hiệu quả của các chương trình tăng năngsuất thiết bị
Tuy nhiên, Lean Manufacturing thường ưu tiên tối đa hoá việc dùng ngườihơn là việc tận dụng thiết bị Một trong các lý do là các nhà máy sản xuất đa dạng
về sản phẩm sẽ không có khả năng sử dụng tất cả các thiết bị trong mọi lúc vì cácyêu cầu sử dụng máy khác nhau tùy từng loại sản phẩm
1.3 Các yếu tố tác động tới hiệu quả áp dụng quản trị tinh gọn
1.3.1 Tiêu chí đánh giá hiệu quả áp dụng quản trị tinh gọn
Để đo lường hiệu quả thực thi quản trị tinh gọn, hai chỉ tiêu đánh giá gồm:
- Chỉ tiêu về hiệu quả hoạt động (Operational Performance): theo (PrattanaPunnakitikashem; Nattapan Buavaraporn; Lin Chen, 2013) và (K Jeyaraman; LeamKee Teo, 2010) chỉ tiêu về hiệu quả hoạt động phản ánh trong nội bộ doanh nghiệpnhư cắt giảm được các lãng phí, nâng cao chất lượng sản phẩm, cắt giảm thời gianlưu chuyển và gia tăng tính linh động trong sản xuất
- Chi tiêu về hiệu quả kinh doanh (Orgazinationl Performance): theo(Prattana Punnakitikashem; Nattapan Buavaraporn; Lin Chen, 2013) và (K.Jeyaraman; Leam Kee Teo, 2010) chỉ tiêu về hiệu quả kinh doanh phản ánh mứctăng trưởng trong doanh thu, lợi nhuận, tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản hay vốn chủ
sở hữu Các chỉ tiêu tài chính khác cũng được đánh giá như mức độ đầu tư chonghiên cứu và phát triển, phát triển thị trường, định hướng thị trường
Trong nghiên cứu đề tài, hiệu quả áp dụng quản trị tinh gọn trong doanhnghiệp sản xuất kinh doanh thể hiện ở các tiêu chí cơ bản bao gồm: (i) mức độ cắt
Trang 39giảm lãng phí và sai sót, (ii) khả năng khai thác và sử dụng cơ sở hạ tầng, (iii) nângcao hiệu quả tài chính, (iv) chất lượng hàng hóa, dịch vụ (gia tăng giá trị cho kháchhàng); (v) sự hài lòng của khách hàng; (vi) khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp.
1.3.2 Yếu tố tác động
Nghiên cứu của (Torbjorn H.Netland, 2015) được thực hiện đối với 432người từ 83 nhà máy thuộc 2 tập đoàn xuyên quốc gia về các nhân tố ảnh hưởng đếnhiệu quả thực thi quản trị tinh gọn Kết quả cho thấy để đạt được thành công khi ápdụng quản trị tinh gọn, các nhà quản trị cần thể hiện cam kết và tham gia trực tiếpvào việc triển khai các hoạt động Trong quá trình thực hiện sau bước triển khai banđầu, mức độ tham gia của nhà quản trị vẫn cần được duy trì và thậm chí gia tăng.Việc nâng cao trình độ, khả năng thông qua hoạt động đào tạo, tập huấn cho đồngthời các cấp quản lý và nhân viên được chứng minh là nhân tố quan trọng tiếp theo.Trong giai đoạn đầu thực hiện, giới thiệu, chia sẻ những hoạt động mang lại thànhquả tốt và thành lập nhóm chuyên môn sẽ mang lại hiệu quả tích cực cho doanhnghiệp Tuy nhiên sang giai đoạn triển khai, những yếu tố đó trở nên ít quan trọnghơn Hoạt động đãi ngộ, ghi nhận nỗ lực của toàn bộ nhân viên cần được thiết kếmột cách cẩn trọng bởi đây là hoạt động khá nhạy cảm và chúng không ảnh hưởngnhiều dến hiệu quả thực thi quản trị tinh gọn
Pius Achanga và cộng sự (2006) khi nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đếnviệc thực thi quản trị tinh gọn trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Anh cho thấykhả năng và cam kết của nhà lãnh đạo là nhân tố quan trọng nhất quyết định sựthành công của việc thực thi quản trị tinh gọn Ngoài ra còn có các nhân tố như khảnăng tài chính, văn hóa doanh nghiệp và kỹ năng, kinh nghiệm làm việc của nhânviên Khả năng hạn hẹp nguồn tài chính trong triển khai tổ chức các chương trìnhđào tạo cho nhân viên, thuê chuyên gia tư vấn thiết kế hệ thống sẽ hạn chế quá trìnhcải tiến của doanh nghiệp Phần lớn các doanh nghiệp vừa và nhỏ được nghiên cứu
sử dụng lao động với trình độ kỹ năng thấp, do đó họ có tâm lý không mong muốn
áp dụng những cải tiến trong công việc Các doanh nghiệp lớn thường lựa chọn vàxây dựng được văn hóa riêng trong công ty phù hợp với việc triển khai quản trị tinh
Trang 40gọn, ngược lại các doanh nghiệp nhỏ lại bị ảnh hưởng bởi tính cách của giám đốcnên khó xây dựng được văn hóa doanh nghiệp phù hợp.
Khi nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến thành công của việc thực thi quảntrị tinh gọn trong các công ty logictic Thái Lan của nhóm tác giả (PrattanaPunnakitikashem; Nattapan Buavaraporn; Lin Chen, 2013) đã chứng minh được tầmquan trọng của nhân tố lãnh đạo, khả năng tài chính, văn hóa doanh nghiệp Cácnhân tố khác không thể hiện mối quan hệ gồm khả năng truyền thông và kỹ nănglàm việc của nhân viên Dữ liệu thu thập được thông qua phiếu khảo sát được thựchiện đối với các công ty đã triển khai áp dụng quản trị tinh gọn Có tất cả 404 phiếukhảo sát được thực hiện với các giám đốc có ít nhất 1 năm kinh nghiệm trong lĩnhvực logistic
Hướng tối đối tượng trả lời phỏng vấn là những chuyên gia tư vấn quản trịtinh gọn cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Thái Lan, nhóm nghiên cứu củaT.Kiacharoenpol và cộng sự (2014) đã nghiên cứu 4 nhóm nhân tố chính gồmnguồn lực tổ chức (organization resource), nguồn lực con người (human resource),nguồn lực công nghệ (technology production) và nguồn lực tài chính (financialresource) Cụ thể nguồn lực tổ chức gồm các yếu tố như khả năng và mức độ camkết của nhà quản trị, tầm nhìn và chiến lược phát triển, khả năng quản trị dự án vàvăn hóa sẵn sàng, liên tục thực hiện các cải tiến Nguồn lực con người gồm khảnăng đào tạo, phát triển khả năng của mỗi cá nhân, nguồn lực chuyên gia bên trong
và bên ngoài doanh nghiệp Nguồn lực công nghệ gồm khả năng làm chủ nhữngcông nghệ sản xuất mới cũng như hiểu biết sâu rộng về các phương pháp, công cụthực hiện quản trị tinh gọn Nguồn lực tài chính đánh giá khả năng chi trả cho cácchi phí thực hiện quản trị tinh gọn như các giải thưởng, các chi phí tổ chức… kếtquả nghiên cứu cho thấy nguồn lực công nghệ giữ vai trò ảnh hưởng lớn nhất đếnhiệu quả áp dụng quản trị tinh gọn
Nghiên cứu về “Hiệu quả kinh doanh và các nhân tố ảnh hưởng tới thànhcông của quản trị tinh gọn tại các doanh nghiệp chế biến thực phẩm nhỏ và vừaChâu Âu của Manoj Dora và cộng sự (2013) đã chỉ ra rằng kỹ năng và kinh nghiệmcủa đội ngũ nhân viên là nhân tố quan trọng nhất quyết định sự thành công của việc