1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

6 - CÁC CÔNG CỤ & KỸ THUẬT ĐỂ QUẢN LÝ DỰ ÁN- LÊ HUỆ

23 259 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 1,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quản lý dự án là gì? theo PMI Quản lý dự án là đem Kiến thức, Kỹ năng, và Công cụ kỹ thuật để hoàn thành mục tiêu của dự án và đảm bảo yêu cầu của các bên liên quan. Vì thế muốn quản lý dự án ta phải có Công cụ Kỹ thuật chứ không phải tay không bắt giặc.

Trang 1

CÔNG CỤ & KỸ THUẬT

ĐỂ QUẢN LÝ DỰ ÁN XÂY DỰNG

Quản lý dự án là gì ? theo PMI Quản lý dự án là đem Kiến thức, Kỹ năng, và Công

cụ & kỹ thuật để hoàn thành mục tiêu của dự án và đảm bảo yêu cầu của các bên

liên quan Vì thế muốn quản lý dự án ta phải có Công cụ & Kỹ thuật chứ không phải tay không bắt giặc

Sau đây là các nhóm công cụ và kỹ thuật được sử dụng trong Quản lý dự án của PMI:

• Kỹ thuật thu thập dữ liệu: Được sử dụng để thu thập dữ liệu và thông tin từ

nhiều nguồn khác nhau Có 9 công cụ và kỹ thuật thu thập dữ liệu

• Kỹ thuật phân tích dữ liệu: Được sử dụng để tổ chức, đánh giá và đánh giá dữ

liệu và thông tin Có 27 công cụ và kỹ thuật phân tích dữ liệu

• Kỹ thuật biểu diễn dữ liệu: Được sử dụng để hiển thị các biểu diễn đồ họa

hoặc các phương pháp khác được sử dụng để truyền tải dữ liệu và thông tin

Có 15 công cụ và kỹ thuật biểu diễn dữ liệu

• Kỹ thuật ra quyết định: Được sử dụng để chọn một hành động từ các lựa chọn

thay thế khác nhau Có 2 công cụ và kỹ thuật ra quyết định

• Kỹ năng giao tiếp: Được sử dụng để chuyển thông tin giữa các bên liên quan

Có 2 công cụ và kỹ năng giao tiếp

• Kỹ năng giao tiếp và nhóm: Được sử dụng để dẫn dắt và tương tác hiệu quả

với các thành viên trong nhóm và các bên liên quan khác Có 17 công cụ và

kỹ năng giao tiếp giữa các cá nhân và nhóm

• Có 59 công cụ và kỹ thuật thuộc nhóm khác

(Ghi chú: những số ghi trong các ô của bảng công cụ dưới đây là điều mục tương ứng trong PMBOK.6 để diễn giải nội dung của công cụ)

BẢNG TỔNG HỢP CÔNG CỤ & KỸ THUẬT

Trang 2

Data Analysis Tools and Techniques

analysis

4.5 4.6

5.1 5.4

6.1 6.4

7.1 7.2

Data Representation Tools and Techniques

diagrams

8.2 8.3

Trang 3

13.2 13.4

4.6

5.2 5.5

10.2

13.3 13.4

5.2 5.3

11.2 11.3 11.4 11.5

9.5 9.6

Trang 4

5.1 5.2 5.3 5.4

6.1 6.2 6.4

7.1 7.2 7.3 7.4

9.2

10.1 10.3

11.1 11.2 11.3 11.4 11.5 11.6

12.1 12.2 12.3

13.1 13.2 13.3

4.2 4.3 4.5 4.6 4.7

6.2 6.4

8.3

9.1 9.2 9.4

10.1 10.2 10.3

11.1 11.2 11.3 11.6

13.2 13.3 13.4

Trang 5

DIỄN GIẢI:

1 Benchmarking/Đo điểm chuẩn: Đo điểm chuẩn bao gồm so sánh thực tiễn dự án thực tế hoặc dự án hoặc tiêu chuẩn chất lượng của dự án với các dự án có thể so sánh để xác định các phương pháp hay nhất, tạo ý tưởng cải tiến và cung cấp cơ

sở để đo lường hiệu suất Các dự án được đánh dấu có thể tồn tại trong tổ chức thực hiện hoặc bên ngoài nó, hoặc có thể nằm trong cùng khu vực ứng dụng hoặc khu vực ứng dụng khác Điểm chuẩn cho phép tương tự từ các dự án trong một khu vực ứng dụng khác nhau hoặc các ngành khác nhau được thực hiện

2 Brainstorming/Động não: Động não có thể được sử dụng để thu thập dữ liệu một cách sáng tạo từ một nhóm các thành viên trong nhóm hoặc các chuyên gia về vấn đề để phát triển kế hoạch quản lý chất lượng phù hợp nhất với dự án sắp tới

3 Check sheets/Phiếu kiểm tra: Còn được gọi là tờ kiểm đếm và được sử dụng để

tổ chức sự kiện theo cách sẽ tạo điều kiện thu thập hiệu quả các dữ liệu hữu ích

về một vấn đề chất lượng tiềm năng Chúng đặc biệt hữu ích cho việc thu thập dữ

7.2 7.4

9.2 9.5 9.6

10.2 10.3

Trang 6

liệu thuộc tính trong khi thực hiện kiểm tra để xác định các khuyết tật; ví dụ: dữ liệu về tần suất hoặc hậu quả của các lỗi thu thập được

4 Checklists/Danh sách kiểm tra: Danh sách kiểm tra là danh sách các mục, hành động hoặc điểm cần xem xét Nó thường được sử dụng như một lời nhắc nhở Danh sách kiểm tra rủi ro được phát triển dựa trên thông tin và kiến thức lịch sử

đã được tích lũy từ các dự án tương tự và từ các nguồn thông tin khác Đó là một cách hiệu quả để nắm bắt các bài học rút ra từ các dự án hoàn thành tương tự, liệt kê các rủi ro dự án cụ thể đã xảy ra trước đây và có thể liên quan đến dự án này Tổ chức có thể duy trì danh sách kiểm tra rủi ro dựa trên các dự án đã hoàn thành của riêng mình hoặc có thể sử dụng danh sách kiểm tra rủi ro chung của ngành Mặc dù danh sách kiểm tra có thể nhanh chóng và dễ sử dụng nhưng không thể xây dựng được một cách đầy đủ và cần phải cẩn thận để đảm bảo danh sách kiểm tra không được sử dụng để tránh những nỗ lực xác định rủi ro thích hợp Nhóm dự án cũng nên khám phá các mục không xuất hiện trong danh sách kiểm tra Ngoài ra, danh sách kiểm tra nên được xem xét theo thời gian để cập nhật thông tin mới cũng như xóa hoặc lưu trữ thông tin lỗi thời

5 Focus groups/Các nhóm tập trung: Các nhóm tập trung tập hợp các bên liên quan

và các chuyên gia về vấn đề để tìm hiểu về rủi ro dự án, tiêu chí thành công và các chủ đề khác theo cách đàm thoại hơn là phỏng vấn trực tiếp

6 Interviews/Phỏng vấn: Các cuộc phỏng vấn được sử dụng để thu thập thông tin về các yêu cầu, giả định hoặc ràng buộc cấp cao, tiêu chí phê duyệt và thông tin khác từ các bên liên quan bằng cách nói chuyện trực tiếp với họ

7 Market Research: Nghiên cứu thị trường

8 Questionnaires and surveys/Bảng câu hỏi và khảo sát: Bảng câu hỏi và khảo sát

là các tập hợp các câu hỏi được thiết kế để nhanh chóng tích lũy thông tin từ một

số lượng lớn người trả lời Bảng câu hỏi và / hoặc khảo sát phù hợp nhất với các đối tượng khác nhau, khi cần có sự quay vòng nhanh chóng, khi người trả lời được phân tán theo địa lý và nơi phân tích thống kê có thể phù hợp

9 Statistical sampling/Lấy mẫu thống kê: Lấy mẫu thống kê liên quan đến việc chọn một phần mẫu để kiểm tra (ví dụ, chọn 10 bản vẽ kỹ thuật ngẫu nhiên từ danh sách 75) Mẫu được lấy để đo kiểm soát và xác minh chất lượng Nên xác định tần suất và số lượng mẫu trong Kế hoạch Quản lý chất lượng

10 Alternatives analysis/Phân tích lựa chọn thay thế: Kỹ thuật này được sử dụng

để đánh giá các tùy chọn xác định để chọn các tùy chọn hoặc phương pháp chất lượng khác nhau phù hợp nhất để sử dụng

11 Assessment of other risk parameters/Đánh giá các thông số rủi ro khác: Nhóm

dự án có thể xem xét các đặc điểm khác của rủi ro (ngoài xác suất và tác động) khi ưu tiên các rủi ro dự án riêng lẻ để phân tích và hành động hơn nữa

12 Assumption and constraint analysis/Giả định và phân tích ràng buộc: Mỗi dự

án và kế hoạch quản lý dự án của nó được hình thành và phát triển dựa trên một tập hợp các giả định và trong một loạt các ràng buộc Chúng thường được kết hợp trong phạm vi đường cơ sở và ước tính dự án Giả định và phân tích ràng buộc khám phá tính hợp lệ của các giả định và ràng buộc để xác định điều gì gây nguy hiểm cho dự án Các mối đe dọa có thể được xác định từ sự thiếu chính xác, bất ổn, mâu thuẫn hoặc không đầy đủ các giả định Các ràng buộc có thể làm phát sinh các cơ hội thông qua việc loại bỏ hoặc hạn chế ảnh hưởng đến việc thực hiện một dự án hoặc quy trình

13 Cost of quality/Chi phí chất lượng: Chi phí chất lượn bao gồm một hoặc nhiều chi phí sau đây:

• Prevention costs

• Appraisal costs

• Failure costs (internal/external)

Trang 7

14 Cost-benefit analysis/Phân tích lợi ích chi phí là một công cụ phân tích tài chính được sử dụng để ước tính điểm mạnh và điểm yếu của các lựa chọn thay thế nhằm xác định phương án thay thế tốt nhất về mặt lợi ích được cung cấp Phân tích chi phí sẽ giúp người quản lý dự án xác định xem các hoạt động chất lượng đã lên kế hoạch có hiệu quả về chi phí hay không Nguyên tắc chính của việc đáp ứng các yêu cầu về chất lượng bao gồm làm lại ít hơn, năng suất cao hơn, chi phí thấp hơn, tăng sự hài lòng của các bên liên quan và tăng tính chuyên nghiệp Phân tích chi phí cho từng hoạt động chất lượng so sánh chi phí của bước chất lượng với mức độ mong đợi

15 Decision tree analysis/Phân tích cây quyết định: Được sử dụng để hỗ trợ lựa chọn tốt nhất của một số khóa học thay thế hành động Các con đường thay thế thông qua dự án được thể hiện trong cây quyết định sử dụng các nhánh đại diện cho các quyết định hoặc sự kiện khác nhau, mỗi chi nhánh có thể có chi phí liên quan và rủi ro dự án liên quan (bao gồm cả các mối đe dọa và cơ hội) Điểm cuối của các nhánh trong cây quyết định thể hiện kết quả theo sau con đường cụ thể

đó, có thể là âm hoặc dương

16 Document analysis/Phân tích tài liệu: Rủi ro có thể được xác định từ việc xem xét có cấu trúc các tài liệu dự án, bao gồm, nhưng không giới hạn, các kế hoạch, giả định, ràng buộc, các dự án trước, hợp đồng, thỏa thuận và tài liệu kỹ thuật Sự không chắc chắn hoặc mơ hồ trong tài liệu dự án, cũng như sự mâu thuẫn trong tài liệu hoặc giữa các tài liệu khác nhau, có thể là các chỉ báo về rủi ro trong dự

án

17 Earned Value Analysis/Phân tích giá trị thu được (EVA): Tiến độ và chi phí chênh lệch cùng với ltiến độ và chỉ số hiệu suất chi phí được tính toán để xác định mức độ chênh lệch từ mục tiêu

18 Influence diagrams/Biểu đồ ảnh hưởng: là đồ họa hỗ trợ để ra quyết định dưới

sự không chắc chắn Biểu đồ ảnh hưởng đại diện cho một dự án hoặc tình huống trong dự án như một tập hợp các thực thể, kết quả, và các kết quả, cùng với các mối quan hệ và các hiệu ứng giữa chúng Trong trường hợp một phần tử trong sơ

đồ không chắc chắn là kết quả của sự tồn tại của các rủi ro dự án riêng lẻ hoặc các nguồn không chắc chắn khác, điều này có thể được biểu diễn trong Biểu đồ ảnh hưởng sử dụng các dải hoặc phân bố xác suất Biểu đồ ảnh hưởng sau đó được đánh giá bằng cách sử dụng một kỹ thuật mô phỏng, chẳng hạn như phân tích Monte Carlo, để chỉ ra những yếu tố nào có ảnh hưởng lớn nhất đến các kết quả chính

19 Iteration burndown chart/ Biểu đồ burndown lặp lại Biểu đồ này theo dõi công việc vẫn còn để được hoàn thành trong bản lặp lại lặp lại Nó được sử dụng để phân tích phương sai đối với một burndown lý tưởng dựa trên công việc cam kết

từ lập kế hoạch lặp lại Đường xu hướng dự báo có thể được sử dụng để dự đoán phương sai có khả năng khi hoàn thành lặp lại và thực hiện các hành động thích hợp trong quá trình lặp lại Một đường chéo đại diện cho burndown lý tưởng và công việc thực tế hàng ngày còn lại sau đó được vẽ Một đường xu hướng sau đó được tính toán để dự báo hoàn thành dựa trên công việc còn lại

Trang 8

a

20 A make-or-buy analysis/ Một phân tích mua hoặc bán kết quả trong một quyết định về việc liệu công việc cụ thể có thể được thực hiện tốt nhất bởi nhóm dự án hay cần phải được mua từ các nguồn bên ngoài

21 Performance Reviews/ Đánh giá hiệu suất Đánh giá hiệu suất cho các hợp đồng đo lường, so sánh và phân tích chất lượng, tài nguyên, lịch biểu và hiệu suất chi phí so với thỏa thuận Điều này bao gồm xác định các gói công việc đi trước hoặc chậm tiến độ, trên hoặc dưới ngân sách hoặc có vấn đề về tài nguyên hoặc chất lượng

22 Process analysis/ Phân tích quá trình: Phân tích quy trình xác định các cơ hội cải tiến quy trình Phân tích này cũng kiểm tra các vấn đề, ràng buộc và các hoạt động không có giá trị gia tăng xảy ra trong quá trình

23 Proposal evaluation: Đánh giá đề xuất của nhà thầu (chấm điểm)

24 Regression analysis/ Phân tích hồi quy Kỹ thuật này phân tích mối tương quan giữa các biến dự án khác nhau góp phần vào kết quả dự án để cải thiện hiệu suất cho các dự án trong tương lai

25 Reserve analysis/ Phân tích dự phòng Trong quá trình kiểm soát chi phí, phân tích dự phóng được sử dụng để theo dõi tình trạng dự phòng và dự phòng quản lý cho dự án để xác định xem các dự trữ này vẫn còn cần thiết hay cần phải

có dự trữ bổ sung

26 Risk data quality assessment/ Đánh giá chất lượng dữ liệu rủi ro Đánh giá chất lượng dữ liệu rủi ro đánh giá mức độ dữ liệu về các rủi ro của từng dự án là chính xác và đáng tin cậy làm cơ sở cho phân tích rủi ro định tính Việc sử dụng

dữ liệu rủi ro chất lượng thấp có thể dẫn đến một phân tích rủi ro định tính mà ít

sử dụng cho dự án Nếu chất lượng dữ liệu không được chấp nhận, có thể cần thu thập dữ liệu tốt hơn Chất lượng dữ liệu rủi ro có thể được đánh giá thông qua một bảng câu hỏi đo lường nhận thức của các bên liên quan về các đặc điểm khác nhau, có thể bao gồm tính đầy đủ, tính khách quan, mức độ liên quan và kịp thời Một trung bình có trọng số của các đặc tính chất lượng dữ liệu được lựa chọn sau đó có thể được tạo ra để cung cấp cho một điểm chất lượng tổng thể

27 Risk probability and impact assessment/ Xác suất rủi ro và đánh giá tác động Đánh giá xác suất rủi ro xem xét khả năng xảy ra rủi ro cụ thể Đánh giá tác động rủi ro xem xét hiệu quả tiềm năng đối với một hoặc nhiều mục tiêu dự án như lịch biểu, chi phí, chất lượng hoặc hiệu suất Tác động sẽ là tiêu cực đối với các mối

đe dọa và tích cực cho các cơ hội Xác suất và tác động được đánh giá cho từng rủi ro dự án cá nhân được xác định Các rủi ro có thể được đánh giá trong các cuộc phỏng vấn hoặc các cuộc họp với những người tham gia được lựa chọn để làm quen với các loại rủi ro được ghi trong sổ đăng ký rủi ro Các thành viên của nhóm dự án và những người hiểu biết bên ngoài dự án được bao gồm Mức độ

Trang 9

xác suất đối với từng rủi ro và tác động của nó đối với từng mục tiêu được đánh giá trong cuộc phỏng vấn hoặc cuộc họp Sự khác biệt về mức độ xác suất và tác động được các bên liên quan cảm nhận được mong đợi, và những khác biệt này nên được khám phá Chi tiết giải thích, bao gồm các giả định biện minh cho các cấp được chỉ định, cũng được ghi lại Xác suất rủi ro và tác động được đánh giá bằng cách sử dụng các định nghĩa được đưa ra trong kế hoạch quản lý rủi ro Rủi

ro với xác suất và tác động thấp có thể được bao gồm trong thanh ghi rủi ro như

là một phần của danh sách theo dõi để theo dõi trong tương lai

28 Root cause analysis/ Phân tích nguyên nhân gốc rễ Phân tích nguyên nhân gốc là một kỹ thuật phân tích được sử dụng để xác định nguyên nhân cơ bản cơ bản gây ra sai lệch, sai sót hoặc rủi ro Nguyên nhân gốc rễ có thể ảnh hưởng nhiều hơn một phương sai, sai sót hoặc rủi ro Nó cũng có thể được sử dụng như một kỹ thuật để xác định nguyên nhân gốc rễ của một vấn đề và giải quyết chúng Khi tất cả nguyên nhân gốc cho một vấn đề được loại bỏ, vấn đề không tái diễn

29 Sensitivity analysis/ Phân tích độ nhạy Phân tích độ nhạy giúp xác định rủi ro

dự án riêng lẻ hoặc các nguồn không chắc chắn khác có tác động tiềm năng nhất đến kết quả dự án Nó tương quan các biến thể trong kết quả dự án với các biến thể trong các yếu tố của mô hình phân tích rủi ro định lượng

30 Simulation/ Mô phỏng Phân tích rủi ro định lượng sử dụng mô hình mô phỏng tác động kết hợp của các rủi ro dự án riêng lẻ và các nguồn không chắc chắn khác để đánh giá tác động tiềm năng của chúng đối với việc đạt được các mục tiêu của dự án Mô phỏng thường được thực hiện bằng cách sử dụng phân tích Monte Carlo Khi chạy phân tích Monte Carlo về rủi ro chi phí, mô phỏng sử dụng ước tính chi phí dự án Khi chạy phân tích Monte Carlo về nguy cơ lên lịch biểu, biểu đồ mạng lịch biểu và ước tính thời gian được sử dụng Phân tích nguy cơ định lượng chi phí được lập trình tích hợp sử dụng cả hai yếu tố đầu vào Đầu ra

là một mô hình phân tích rủi ro định lượng

31 Stakeholder analysis/ Phân tích các bên liên quan Kết quả phân tích các bên liên quan trong danh sách các bên liên quan và các thông tin liên quan như vị trí của họ trong tổ chức, vai trò của dự án, “tiền cược”, kỳ vọng, thái độ (mức hỗ trợ của dự án) và sự quan tâm của họ đối với thông tin về dự án

32 SWOT analysis/ Phân tích SWOT Kỹ thuật này xem xét dự án từ từng điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và mối đe dọa (SWOT) Để xác định rủi ro, nó được sử dụng để tăng độ rộng của các rủi ro được xác định bằng cách bao gồm các rủi ro được tạo ra trong nội bộ Kỹ thuật này bắt đầu với việc xác định điểm mạnh và điểm yếu của tổ chức, tập trung vào dự án, tổ chức hoặc khu vực kinh doanh nói chung Phân tích SWOT sau đó xác định bất kỳ cơ hội nào cho dự án có thể phát sinh từ các điểm mạnh và bất kỳ mối đe dọa nào phát sinh từ điểm yếu Phân tích cũng kiểm tra mức độ mà các thế mạnh của tổ chức có thể bù đắp các mối đe dọa

và xác định xem các điểm yếu có thể cản trở các cơ hội hay không

33 Technical performance analysis/ Phân tích hiệu suất kỹ thuật Phân tích hiệu suất kỹ thuật so sánh các thành tựu kỹ thuật trong quá trình thực hiện dự án với lịch trình thành tựu kỹ thuật Nó đòi hỏi sự xác định các biện pháp kỹ thuật, khách quan có thể lượng tử, có thể được sử dụng để so sánh kết quả thực tế với các mục tiêu Các biện pháp hiệu suất kỹ thuật như vậy có thể bao gồm trọng lượng, thời gian giao dịch, số lượng lỗi được phân phối, dung lượng lưu trữ, vv Độ lệch

có thể cho thấy tác động tiềm ẩn của các mối đe dọa hoặc cơ hội

34 Trend Analysis/ Phân tích xu hướng Phân tích xu hướng có thể phát triển ước tính dự báo khi hoàn thành (EAC) cho hiệu suất chi phí để xem hiệu suất có cải thiện hay xấu đi hay không

35 Variance analysis/ Phân tích phương sai Được mô tả trong Phần 4.5.2.2 Phân tích phương sai, như được sử dụng trong EVM, là giải thích (nguyên nhân, tác động và hành động khắc phục) cho chi phí (CV = EV - AC), lịch trình (SV = EV

Trang 10

- PV) và phương sai khi hoàn thành (VAC = BAC - EAC) chênh lệch Chi phí và chênh lệch lịch biểu là các phép đo được phân tích thường xuyên nhất Đối với các dự án không sử dụng phân tích giá trị thu được, các phân tích phương sai tương tự có thể được thực hiện bằng cách so sánh chi phí được lập kế hoạch so với chi phí thực tế để xác định chênh lệch giữa đường cơ sở chi phí và hiệu suất

dự án thực tế Phân tích sâu hơn có thể được thực hiện để xác định nguyên nhân

và mức độ chênh lệch so với đường cơ sở lịch trình và bất kỳ hành động khắc phục hoặc phòng ngừa nào cần thiết Các phép đo hiệu suất chi phí được sử dụng để đánh giá mức độ biến thiên của đường cơ sở chi phí ban đầu Một khía cạnh quan trọng của kiểm soát chi phí dự án bao gồm việc xác định nguyên nhân

và mức độ khác biệt liên quan đến đường cơ sở chi phí (xem Mục 7.3.3.1) và quyết định liệu có cần phải thực hiện hành động khắc phục hoặc phòng ngừa hay không Tỷ lệ phần trăm của các phương sai chấp nhận được sẽ có xu hướng giảm khi có nhiều công việc được hoàn thành

36 What-if scenario analysis/ Phân tích kịch bản gì nếu xảy ra Phân tích kịch bản

gì nếu là quá trình đánh giá các kịch bản để dự đoán hiệu ứng của chúng, tích cực hay tiêu cực, đối với các mục tiêu của dự án Một phân tích mạng lịch biểu được thực hiện bằng cách sử dụng lịch trình để tính toán các kịch bản khác nhau, chẳng hạn như trì hoãn phân phối thành phần chính, mở rộng thời gian kỹ thuật

cụ thể hoặc giới thiệu các yếu tố bên ngoài, chẳng hạn như cảnh cáo hoặc thay đổi trong quy trình cấp phép Kết quả phân tích kịch bản cái gì nếu có thể được sử dụng để đánh giá tính khả thi của tiến độ dự án trong các điều kiện khác nhau, và chuẩn bị dự trữ và kế hoạch phản ứng để giải quyết tác động của các tình huống bất ngờ

37 Affinity diagrams/ Sơ đồ sở thích Được mô tả trong Mục 5.2.2.5 Biểu đồ có thể có thể tổ chức các nguyên nhân tiềm ẩn của các khuyết tật thành các nhóm hiển thị các khu vực cần tập trung nhiều nhất

38 Cause-and-effect diagrams/ Sơ đồ nguyên nhân và hậu quả Sơ đồ nguyên nhân và hậu quả còn được gọi là sơ đồ đường trục, sơ đồ lý do tại sao hoặc sơ

đồ Ishikawa Loại sơ đồ này phân tích nguyên nhân của tuyên bố vấn đề được xác định thành các nhánh rời rạc, giúp xác định nguyên nhân chính hoặc gốc của vấn đề

39 Control charts/ Bảng kiểm soát Biểu đồ điều khiển được sử dụng để xác định liệu một quá trình có ổn định hay có hiệu suất dự đoán được hay không Giới hạn đặc trưng trên và dưới được dựa trên các yêu cầu và xác định lại giá trị tối đa và tối thiểu cho phép Giới hạn kiểm soát trên và dưới khác với giới hạn cụ thể Các giới hạn kiểm soát được xác định bằng cách sử dụng tính toán thống kê tiêu chuẩn và nguyên tắc để cuối cùng thiết lập khả năng tự nhiên cho một quá trình

ổn định Người quản lý dự án và các bên liên quan thích hợp có thể sử dụng các giới hạn kiểm soát được tính toán thống kê để xác định các điểm mà tại đó hành động khắc phục sẽ được thực hiện để ngăn chặn hiệu suất nằm ngoài giới hạn

Trang 11

kiểm soát Biểu đồ điều khiển có thể được sử dụng để giám sát các loại biến đầu

ra khác nhau Mặc dù được sử dụng thường xuyên nhất để theo dõi các hoạt động lặp đi lặp lại cần thiết để sản xuất lô sản xuất, biểu đồ kiểm soát cũng có thể được sử dụng để theo dõi chi phí và tiến độ chênh lệch, khối lượng, tần suất thay đổi phạm vi hoặc các kết quả quản lý khác để giúp xác định xem các quy trình quản lý dự án có nằm trong tầm kiểm soát hay không

40 Flowchart/ Lưu đồ

41 Hierarchical charts/ Biểu đồ phân cấp Cấu trúc biểu đồ tổ chức truyền thống

có thể được sử dụng để hiển thị các vị trí và mối quan hệ trong một định dạng đồ họa, từ trên xuống

42 Histograms/ Biểu đồ hiển thị biểu diễn đồ họa của dữ liệu số Biểu đồ có thể hiển thị số lượng lỗi trên mỗi lần phân phối, xếp hạng nguyên nhân của lỗi, số lần mỗi quá trình không tuân thủ hoặc biểu diễn khác của lỗi dự án hoặc sản phẩm

43 Logical data model/ Mô hình dữ liệu logic Mô hình dữ liệu lôgic là một biểu thị trực quan về dữ liệu của tổ chức, được mô tả bằng ngôn ngữ kinh doanh và độc lập với bất kỳ công nghệ đặc biệt nào Mô hình dữ liệu lôgíc có thể được sử dụng

để xác định nơi toàn vẹn dữ liệu hoặc các vấn đề chất lượng khác có thể phát sinh

Ngày đăng: 03/01/2019, 13:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w