1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

luận văn HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TIÊU DÙNG ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH NAM THĂNG LONG

109 137 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 109
Dung lượng 1,13 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

34 1.3.1 Kinh nghiệm về quản trị rủi ro tín dụng tiêu dùng cá nhân của một số NHTM ...34 1.3.2 Bài học kinh nghiệm trong rủi ro tín dụng tiêu dùng đối với khách hàng cá nhân cho Vietin

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TIÊU DÙNG ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM –

CHI NHÁNH NAM THĂNG LONG

Trang 2

MỤC LỤC

MỤC LỤC i

LỜI CAM ĐOAN v

LỜI CẢM ƠN vi

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vii

DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ viii

DANH MỤC BẢNG viii

LỜI MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của luận văn 1

2 Mục tiêu của luận văn 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 3

5 Đóng góp mới của luận văn 4

6 Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan dến đề tài 4

7 Cấu trúc của luận văn 5

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TIÊU DÙNG CÁ NHÂN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 7

1.1 Tổng quan về tín dụng tiêu dùng và rủi ro tín dụng tiêu dùng của Ngân hàng thương mại 7

1.1.1 Tín dụng tiêu dùng của NHTM 7

1.1.1.1 Khái niệm và phân loại tín dụng tiêu dùng 7

1.1.1.2 Đặc điểm và vai trò của tín dụng tiêu dùng 11

1.1.1.3 Đối tượng của tín dụng tiêu dùng 15

1.1.1.4 Quy trình tín dụng tiêu dùng của NHTM 15

1.1.2 Rủi ro tín dụng tiêu dùng của NHTM 16

1.1.2.1 Khái niệm rủi ro tín dụng tiêu dùng 16

1.1.2.2 Phân loại rủi ro tín dụng tiêu dùng 17

1.1.2.3 Tác động của rủi ro tín dụng tiêu dùng 19

1.2 Quản trị rủi ro tín dụng tiêu dùng tại Ngân hàng Thương mại 21

1.2.1 Tổng quan về quản trị rủi ro tín dụng tiêu dùng cá nhân 21

Trang 3

1.2.1.1 Khái niệm 21

1.2.1.2 Mục tiêu quản trị rủi ro tín dụng tiêu dùng cá nhân 22

1.2.1.3 Nguyên tắc quản trị rủi ro tín dụng tiêu dùng 22

1.2.2 Nội dung quản trị rủi ro tín dụng tiêu dùng cá nhân 24

1.2.2.1 Nhận biết rủi ro tín dụng 25

1.2.2.2 Đo lường rủi ro tín dụng 27

1.2.2.3 Kiểm soát, xử lý rủi ro tín dụng 28

1.2.2.4 Tài trợ tổn thất rủi ro tín dụng 30

1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị rủi ro tín dụng tiêu dùng cá nhân 31

1.2.3.1 Nhân tố chủ quan 31

1.2.3.2 Nhân tố khách quan 33

1.3 Kinh nghiệm về quản trị rủi ro tín dụng tiêu dùng cá nhân của một số NHTM và bài học kinh nghiệm cho Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Nam Thăng Long 34

1.3.1 Kinh nghiệm về quản trị rủi ro tín dụng tiêu dùng cá nhân của một số NHTM 34

1.3.2 Bài học kinh nghiệm trong rủi ro tín dụng tiêu dùng đối với khách hàng cá nhân cho Vietinbank – Nam Thăng Long 35

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TIÊU DÙNG ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH NAM THĂNG LONG 37

2.1 Tổng quan về Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Nam Thăng Long (Vietinbank – CN Nam Thăng Long) 37

2.1.1 Giới thiệu chung về Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Nam Thăng Long (Vietinbank – CN Nam Thăng Long) 37

2.1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 37

2.1.1.2 Cơ cấu tổ chức 39

2.1.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh của Vietinbank - CN Nam Thăng Long trong 3 năm 2014-2016 40

Trang 4

2.1.2 Tổng quan về hoạt động cho vay tiêu dùng cá nhân tại Vietinbank – CN

Nam Thăng Long 44

2.1.2.1 Quy trình cho vay 44

2.1.2.2 Các sản phẩm tín dụng tiêu dùng đối với khách hàng cá nhân tại Vietinbank - CN Nam Thăng Long 47

2.1.2.3 Kết quả hoạt động tín dụng tiêu dùng đối với khách hàng cá nhân tại Vietinbank - CN Nam Thăng long 2014-2016 49

2.2 Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tiêu dùng tại Vietinbank – CN Nam Thăng Long 55

2.2.1 Về quan điểm chỉ đạo 55

2.2.2 Về mô hình tổ chức quản trị rủi ro tín dụng tiêu dùng cá nhân 56

2.2.3 Về quy trình quản trị rủi ro tín dụng tiêu dùng cá nhân 59

2.2.3.1 Nhận biết rủi ro tín dụng tại Vietinbank Nam Thăng Long 59

2.2.3.2 Đo lường rủi ro tín dụng tại Vietinbank Nam Thăng Long 60

2.2.3.3 Về các biện pháp phòng ngừa và kiểm soát rủi ro tín dụng 65

2.2.3.4 Về tài trợ rủi ro tín dụng 66

2.3 Đánh giá chung về thực trạng hoạt động quản trị rủi ro tín dụng tiêu dùng đối với khách hàng cá nhân tại Vietinbank – CN Nam Thăng Long 68

2.3.1 Kết quả đạt được 68

2.3.2 Những hạn chế và nguyên nhân 70

2.3.2.1 Hạn chế 70

2.3.2.2 Nguyên nhân của hạn chế 71

a Nguyên nhân khách quan 71

b Nguyên nhân chủ quan 71

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TIÊU DÙNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH NAM THĂNG LONG 75

3.1 Một số triển vọng và thách thức đối với hoạt động cho vay tiêu dùng của Vietinbank – CN Nam Thăng Long 75

3.1.1 Triển vọng 75

Trang 5

3.1.2 Thách thức 76

3.2 Định hướng và mục tiêu phát triển tín dụng tiêu dùng cá nhân và quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng đối với KHCN của Vietinbank – Chi nhánh Nam Thăng Long 77

3.2.1 Định hướng chung của NHTMCP Công Thương 77

3.2.2 Một số mục tiêu cụ thể của Vietinbank CN Nam Thăng Long 79

3.2.2.1 Đối với hoạt động kinh doanh chung 79

3.2.2.2 Đối với hoạt động tín dụng tiêu dùng tại ngân hàng Vietinbank CN Nam Thăng Long trong thời gian tới 79

3.3 Một số giải pháp và kiến nghị nhằm góp phần hoàn thiện hoạt động quản trị rủi ro tín dụng tiêu dùng đối với khách hàng cá nhân 81

3.3.1 Một số giải pháp cụ thể đối với Vietinbank CN Nam Thăng Long 81

3.3.2 Một số kiến nghị đối với Ngân hàng TMCP Công Thương, đối với Chính phủ và Ngân hàng nhà nước 90

3.3.2.1 Đối với Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam 90

3.3.2.2 Đối với Chính phủ 91

3.3.2.3 Đối với Ngân hàng nhà nước 94

KẾT LUẬN 96

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 98

Trang 6

LỜI CAM ĐOAN

 

Tôi xin cam đoan các kết quả nêu trong luận văn là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của tôi Các kết quả và trích dẫn số liệu được sử dụng trong luận văn đều có nguồn gốc rõ ràng và có độ chính xác cao nhất trong phạm vi hiểu biết của tôi

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Nguyễn Minh Thu

Trang 7

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin chân thành cảm ơn Quý thầy cô giáo Khoa sau đại học, Khoa tài chính ngân hàng trường Đại Học Ngoại Thương đã tận tâm giảng dạy, truyền đạt những kiến thức quý báu cho tôi trong suốt thời gian tôi học tập tại trường Đặc biệt, tôi

xin chân thành cảm ơn TS Lý Hoàng Phú đã tận tình chỉ bảo, giúp đỡ và hướng

dẫn cho tôi hoàn thành luận văn này Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - CN Nam Thăng Long đã hỗ trợ tôi trong quá trình nghiên cứu, tìm kiếm tài liệu, cũng như số liệu về đề tài của Luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn!

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Nguyễn Minh Thu

Trang 8

NHTMCP Ngân hàng thương mại cổ phần

Vietinbank Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam

Trang 9

DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1:Kết quả hoạt động kinh doanh của vietinbank chi nhánh nam thăng long giai

đoạn 2014- 2016 41

Bảng 2.2: Dư nợ cho vay tại vietinbank chi nhánh nam thăng long 43

GIAI ĐOạN 2014 - 2016 43

Bảng 2.3: Doanh số cho vay khcn tại vietinbank chi nhánh nam thăng long giai đoạn 2014- 2016 50

Bảng 2.4: Dư nợ cho vay tín dụng tiêu dùng khcn tại vietinbank chi nhánh nam thăng long giai đoạn 2014- 2016 51

Bảng 2.5: Cơ cấu dư nợ cho vay tiêu dùng khcn theo thời hạn tại vietinbank chi nhánh nam thăng long giai đoạn 2014-2016 52

Bảng 2.6: Cơ cấu dư nợ cho vay tiêu dùng khcn theo sản phẩm tại vietinbank chi nhánh nam thăng long giai đoạn 2014- 2016 53

Bảng 2.7: Bảng phân loại nhóm nợ cho vay tín dụng tiêu dùng khcn tại vietinbank – nam thăng long từ năm 2014 –2016 61

Bảng 2.8: Bảng xếp hạng khách hàng cá nhân của vietinbank 62

Bảng 2.9: Bảng đánh giá rủi ro dựa vào xếp hạng khách hàng của vietinbank 63

Bảng 2.10: Bảng xếp loại cấp tín dụng, lãi suất, dịch vụ khác 63

Bảng 2.11: Thang xếp hạng của hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ của các khách hàng và kết quả chấm điểm, xếp hạng năm 2016 64

 

 

 

Trang 10

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 2.1: Trình độ cán bộ nhân viên vietinbank chi nhánh nam thăng long 39 Biểu đồ 2.2: Cơ cấu dư nợ tín dụng tiêu dùng theo sản phẩm tại vietinbank – cn nam thăng long (2014-2016) 53

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ: 1.2 Quy trình quản trị rủi ro tín dụng tiêu dùng 25

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy điều hành của vietinbank chi nhánh nam thăng long 40

Trang 11

TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU LUẬN VĂN

Để thực hiện đề tài: "Hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tín dụng tiêu dùng đối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Nam Thăng Long", tác giả đã tiến hành hệ thống những vấn đề lý

luận về quản trị rủi ro tín dụng tiêu dùng, phân loại và nêu ra các tiêu chí phản ánh rủi

ro tín dụng tiêu dùng, các nguyên nhân và tác động của rủi ro tín dụng tiêu dùng, các biện pháp quản trị rủi ro tín dụng tiêu dùng Luận văn đã nghiên cứu tổng quát về Ngân hàng Vietinbank Chi nhánh Nam Thăng Long, cũng như đi sâu vào phân tích thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng và công tác quản trị rủi ro tín dụng cho vay tiêu dùng đối với khách hàng cá nhân tại CN trong thời gian từ năm 2014-2016

Luận văn cũng cho thấy công tác quản trị rủi ro tín dụng cho vay tiêu dùng đối với khách hàng cá nhân tại CN còn những mặt chưa được như: hệ thống đo lường rủi ro tín dụng thiếu đồng bộ; chiến lược quản trị rủi ro tín dụng chưa toàn diện, quy trình cấp tín dụng còn bất cập, khâu kiểm soát chưa thực sự chặt chẽ…Những hạn chế này bắt nguồn từ những nguyên nhân chủ quan như: chưa có định hướng, chiến lược cụ thể cho quản trị rủi ro của ngân hàng; chưa chú trọng phát triển các thước

đo lượng hoá rủi ro và quy trình theo dõi tín dụng; nhân sự của bộ phận quản trị rủi

ro còn nhiều hạn chế; hệ thống thông tin cảnh báo rủi ro chưa hiệu quả; hoạt động

kiểm tra, giám sát chưa được chú trọng đúng mức…

Qua đó, luận văn đã đề xuất một số giải pháp đối với NHTMCP Công Thương Việt Nam nói chung và Vietinbank CN Nam Thăng Long nói riêng để tăng cường công tác quản trị rủi ro tín dụng tiêu dùng đối với KHCN như cải cách cơ cấu tổ chức, bộ máy quản trị rủi ro; nâng cao việc sử dụng một cách hiệu quả nguồn nhân lực; nâng cao chất lượng kiểm tra, giám sát rủi ro tín dụng…

Việc ngăn ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tiêu dùng không phải chỉ riêng ngân hàng thực hiện là thành công mà cần có sự trợ giúp đặc biệt của các ngành, các cấp có liên quan Vì vậy qua nghiên cứu lý thuyết và thực tiễn cùng với những kiến thức thu thập được trong quá trình học tập, luận văn xin đưa ra, một số kiến nghị lên Chính phủ và NHNN với mong muốn các NHTM nhận được sự hỗ trợ từ các Ban, ngành có liên quan nhằm hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tín dụng tiêu dùng đối với khách hàng cá nhân tại các NHTM nói chung và NHTMCP Công Thương CN Nam Thăng Long nói riêng

Trang 12

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của luận văn

Tín dụng là một hoạt động kinh doanh truyền thống của các ngân hàng thương mại là hoạt động có quy mô lớn nhất, đem lại phần lớn thu nhập cho các ngân hàng Rủi ro tín dụng luôn đi đôi với hoạt động này Rủi ro tín dụng là không thể tránh khỏi, chẳng có cách gì để loại trừ hoàn toàn rủi ro tín dụng mà chỉ sử dụng những phương pháp nhằm giảm thiểu rủi ro tín dụng xuống mức có thể chấp nhận được Trong nền kinh tế thị trường ở nước ta hiện nay, việc giảm thiểu rủi ro tín dụng là hết sức cần thiết Nó giúp cho hoạt động tín dụng nói riêng và hoạt động của ngân hàng nói chung đạt hiệu quả cao hơn Điều này góp phần đẩy nhanh tốc độ chu chuyển vốn cũng như quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Hiện nay, cho vay tiêu dùng là hình thức rất phổ biến ở các quốc gia, đặc biệt

là ở các nước phát triển Ở Việt Nam, tín dụng tiêu dùng chỉ mới phát triển trong thời gian gần đây và tăng trưởng mạnh trong những năm gần đây Chỉ vài năm trở

lại đây, hoạt động cho vay tiêu dùng trở thành mục tiêu phát triển trọng tâm của các

tổ chức ngân hàng và tổ chức tín dụng Việt Nam Qua đó có thể thấy tiềm năng phát triển vô cùng lớn của loại hình cho vay này Là một quốc gia đang trên đà phát triển rất năng động thời gian qua, dân số gần 90 triệu người, hơn nữa phần lớn là dân số trẻ, năng động, thu nhập không ngừng được cải thiện, nên Việt Nam được đánh giá

là một trong những thị trường có nhu cầu tiêu dùng tăng cao Vì thế việc phát triển loại hình tín dụng này ở Việt Nam được đánh giá rất có tiềm năng, thu hút được sự quan tâm không chỉ các NHTM Việt Nam mà cả các NHTM nước ngoài và các tập đoàn tài chính lớn trên thế giới

Tại Việt Nam, hầu hết các NHTM đều có các sản phẩm cho vay tiêu dùng, từ các khoản vay lớn như: mua nhà, mua ô tô… cho đến các khoản vay nhỏ như: vay mua đồ gia dụng, điện thoại, xe máy, khám chữa bệnh, du lịch Việt Nam được đánh giá là một trong những thị trường có nhu cầu tiêu dùng tăng cao Trong thực tiễn hiện nay, nhu cầu mong muốn được hưởng thụ cuộc sống đầy đủ và tiện nghi hơn của người dân ngày càng cao Nắm bắt được những nhu cầu đó, ngân hàng đã cung cấp cho người tiêu dùng những phương thức đạt được những mục tiêu đó sớm hơn Vì vậy, danh mục tín dụng cá nhân của ngân hàng được mở rộng, dư nợ tín

Trang 13

dụng cá nhân tăng lên cả về quy mô và tỷ trọng trên tổng dư nợ cho vay của ngân hàng Cho vay tiêu dùng đối với khách hàng là cá nhân là một thị trường rất tiềm năng để các ngân hàng thương mại khai thác và cũng là thị trường cạnh tranh chính của các ngân hàng thương mại hiện nay Mảng tín dụng này mang lại cho ngân hàng mức lợi nhuận cao, song đó cũng là khoản mục kinh doanh chứa đựng nhiều rủi ro Thực tiễn cho thấy các NHTM đang phải đối mặt với rủi ro tín dụng đối với loại hình tín dụng này khá cao Cho vay tiêu dùng đã và đang đặt ra nhiều vấn đề và thách thức lớn đối với các NHTM trong việc quản trị thông tin khách hàng, xây dựng kênh bán hàng, quản trị rủi ro, lãi suất Chính vì vậy, xuất phát từ những thực

tiễn trên, tôi quyết định chọn đề tài: "Hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tín dụng tiêu dùng đối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Nam Thăng Long" làm đề tài nghiên cứu của tôi

2 Mục tiêu của luận văn

Mục tiêu đề tài làm sáng tỏ những vấn đề sau:

- Nghiên cứu những vấn đề lý luận cơ bản về tín dụng tiêu dùng và đi sâu nghiên cứu về công tác quản trị rủi ro trong hoạt động tín dụng tại NHTM

- Đánh giá thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tiêu dùng cá nhân tại NHTMCP Công Thương Việt Nam CN Nam Thăng Long, nêu ra những nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng, đánh giá, và chỉ ra nguyên nhân tồn tại, yếu kém trong hoạt động tín dụng tiêu dùng cá nhân tại hệ thống NHTMCP Công Thương Việt Nam CN Nam Thăng Long

- Trên cơ sở phân tích những tồn tại, yếu kém và mạnh dạn đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tín dụng tiêu dùng tại hệ thống Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài:

Các vấn đề lý thuyết và thực tiễn về rủi ro tín dụng và hoàn thiện công tác quản trị rủi ro trong hoạt động tín dụng tiêu dùng đối với khách hàng cá nhân tại NHTM

Phạm vi nghiên cứu:

- Nội dung: đề tài nghiên cứu rủi ro tín dụng và công tác quản trị rủi ro tín dụng trong hoạt động tín dụng tiêu dùng đối với khách hàng cá nhân

Trang 14

- Phạm vi không gian: đề tài tập trung nghiên cứu rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay tiêu dùng đối với khách hàng cá nhân tại Vietinbank CN Nam Thăng Long

- Phạm vi thời gian: đề tài phân tích dựa trên dữ liệu của Vietinbank CN Nam Thăng Long trong giai đoạn 2014- 2016

Công tác quản trị rủi ro tín dụng tiêu dùng đối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - CN Nam Thăng Long từ năm 2014 đến 2016, và định hướng giải pháp hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tín dụng tiêu dùng

4 Phương pháp nghiên cứu

Nhằm để hiểu rõ những vấn đề nghiên cứu trong luận văn, trong quá trình thực hiện có sử dụng các phương pháp chủ yếu bao gồm: phương pháp duy vật biện chứng và phương pháp duy vật lịch sử

- Phương pháp luận: Luận văn sử dụng tổng hợp các phương pháp nghiên cứu, chủ yếu là các phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử Ngoài ra, còn sử dụng các phương pháp cụ thể như: phương pháp hệ thống, so sánh, thống kê, phân tích, tổng hợp, … để phân tích, đánh giá điểm mạnh, điểm yếu trong công tác quản trị rủi ro tín dụng đối với cho vay khách hàng cá nhân tại Vietinbank CN Nam Thăng Long Luận văn kế thừa những nhân tố hợp lý của các công trình khoa học

đã được nghiên cứu, tiến hành phân tích, lựa chọn để thực hiện mục đích và nhiệm

vụ nghiên cứu của luận văn

- Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu:

+ Thu thập thông tin: Số liệu thứ cấp được thu thập từ các báo cáo thường niên, các báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh Vietinbank CN Nam Thăng Long giai đoạn 2014-2016 Luận văn là tổng hợp các thông tin và số liệu liên quan đến vấn đề nghiên cứu từ các sách tham khảo, tạp chí, báo điện tử, các quy định liên quan đến quản lý rủi ro tín dụng tiêu dùng đối với khách hàng cá nhân của Vietinbank CN Nam Thăng Long

+ Phân tích thông tin : Sau khi thu thập đầy đủ các thông tin liên quan tới nội dung đề tài nghiên cứu, cần phải sử dụng phương pháp so sánh; phương pháp biểu mẫu để phân tích, đánh giá dữ liệu Đây là một phương pháp hết sức quan trọng và

Trang 15

là khâu trọng yếu trong quá trình viết bài luận Dựa trên trên lý thuyết từ các giáo trình, sách, báo kết hợp với việc tham khảo các nguồn dữ liệu từ khảo sát thực tế tại đơn vị, quá trình nghiên cứu đề tài sử dụng kết hợp các phương pháp sau: Phương pháp thống kê; phương pháp phân tích, so sánh; phương pháp tổng hợp, đánh giá để đưa ra kết luận cũng như đề xuất để đạt được mục đích nghiên cứu

5 Đóng góp mới của luận văn

Đối với Ngân hàng TMCP Vietinbank CN Nam Thăng Long: Việc hoàn thiện công tác quản trị tín dụng đối với hoạt động cho vay tiêu dùng đối với khách hàng

cá nhân có vai trò rất quan trọng đối với mục tiêu, chiến lược phát triển của Ngân hàng TMCP Vietinbank CN Nam Thăng Long, giúp các khách hàng cá nhân hiểu rõ hơn các sản phẩm tín dụng của Ngân hàng đồng thời giúp cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra một cách tốt nhất

Đối với vấn đề quản trị: Những nghiên cứu và kết luận đề tài đưa ra góp phần vào công tác quản trị tín dụng tiêu dùng đối với KHCN của Ngân hàng TMCP Vietinbank CN Nam Thăng Long trong điều kiện kinh tế hội nhập giai đoạn hiện nay

Ngoài ra có thể dùng làm tài liệu tham khảo phục vụ cho việc nghiên cứu và giảng dạy những vấn đề có liên quan đến đề tài luận văn

6 Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan dến đề tài

Trong bất kỳ một NHTM nào thì hoạt động quản trị rủi ro tín dụng tiêu dùng đối với khách hàng cá nhân là một trong những nội dung quan trọng, và việc xây dựng hoàn thiện công tác này đóng vai trò thiết yếu đối với sự phát triển ngân hàng

Vì vậy nên đã có nhiều công trình nghiên cứu về việc hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tín dụng Có thể đề cập đến một số công trình nghiên cứu như sau:

Bài viết “Mô hình quản trị rủi ro tín dụng tại các Ngân hàng thương mại Việt

Nam” của Nguyễn Đức Tú, (2011) đã hệ thống hóa lý luận cơ bản về mô hình quản

trị RRTD Từ đó, bài viết đã khái quát chung một số mô hình quản trị RRTD tại các NHTM Việt Nam hiện nay

Luận văn “Nâng cao chất lượng hoạt động cho vay đối với khách hàng cá

nhân tại Ngân hàng thương mại cổ phần Đại Dương (Oceanbank) " của Nguyễn

Thu Hà, luận văn thạc sỹ kinh tế, Đại học Ngoại Thương, 2014 Tác giả đã hệ thống

Trang 16

cơ sở lí luận về hoạt động cho vay của NHTM nói chung, trên cơ sở đó đã đánh giá thực trang hoạt động cho vay tại Ngân hàng thương mại cổ phần Đại Dương Qua quá trình hệ thống lý luận, phân tích và nghiên cứu, tác giả đã đưa ra những giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động cho vay tại ngân hàng Oceanbank

Luận văn “Giải pháp nâng cao năng lực quản trị rủi ro tín dụng của Ngân

hang công thương VN ” của tác giả Phạm Xuân Hòe năm 2011 và luận văn “ Quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt nam” của

Nguyễn Đức Tú, (2013), luận án tiến sỹ kinh tế, Đại học Kinh tế Quốc dân Trong các đề tài nghiên cứu này, các tác giả đã phân tích, hệ thống lại và đưa ra được những lý luận cơ bản về rủi ro tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng của NHTM nhằm làm rõ được bản chất cũng như các nhân tố tác động đến rủi ro tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng trong NHTM; đồng thời cũng làm rõ vai trò và sự cần thiết của công tác quản trị rủi ro tín dụng trong hoạt động kinh doanh của các NHTM Trên cơ sở

đó để đánh giá được thực trạng rủi ro tín dụng và công tác quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng, từ đó tổng quát, nhận dạng các loại rủi ro tín dụng ở NHTM và đánh giá những hạn chế của công tác này Từ đó, có thể đưa ra những giải pháp nhằm tăng cường quản trị rủi ro tín dụng tại các NHTM nói chung và ngân hàng Công Thương nói riêng, đồng thời định hướng cụ thể cho Vietinbank trong quá trình xây dựng và hoàn thiện hơn nữa công tác quản trị rủi ro tín dụng

Ở một khía cạnh khác nhau của mỗi nghiên cứu đều đã phản ánh cơ bản được ngành, lĩnh vực và đơn vị cụ thể mà mình đã nghiên cứu Tuy nhiên, công tác quản trị rủi ro trong hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Nam Thăng Long trong giai đoạn từ 2014-2016 nói riêng là chưa từng được nghiên cứu Do đó, tác giả đã chọn và nghiên cứu đề tài

“ Hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tín dụng tiêu dùng đối với khách hàng

cá nhân tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Nam Thăng Long.” là không trùng với các công trình đã nghiên cứu

7 Cấu trúc của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn bao gồm những nội dung chính trong ba chương:

Trang 17

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản trị rủi ro tín dụng tiêu dùng cá nhân của Ngân hàng Thương Mại

Chương 2: Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tiêu dùng cá nhân tại NHTMCP Công Thương Việt Nam - CN Nam Thăng Long

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện hoạt động quản trị rủi ro tín dụng tiêu dùng cá nhân tại NHTMCP Công Thương Việt Nam - CN Nam Thăng Long

Trang 18

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TIÊU DÙNG CÁ

NHÂN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 Tổng quan về tín dụng tiêu dùng và rủi ro tín dụng tiêu dùng của Ngân hàng thương mại

tế hàng hoá Sự phát triển hệ thống Ngân hàng thương mại (NHTM) đã có tác động rất lớn và quan trọng đến quá trình phát triển của nền kinh tế hàng hoá, ngược lại kinh tế hàng hoá phát triển mạnh mẽ đến giai đoạn cao nhất là nền kinh

tế thị trường thì NHTM cũng ngày càng được hoàn thiện và trở thành những định chế tài chính không thể thiếu được.Trong các hoạt động kinh doanh của NHTM, tín dụng được coi là hoạt động chủ yếu, mang lại nguồn thu nhập lớn nhất Trong quan hệ tín dụng, NHTM đóng vai trò là một định chế tài chính trung gian, với tư cách vừa là người đi vay, vừa là người cho vay

Theo cuốn Giáo trình Quản trị tín dụng ngân hàng thương mại thì: “Tín dụng

là sự vận động đơn phương của giá trị từ người cho vay sang người đi vay và sẽ quay về với người cho vay (hoặc với người mà người cho vay chỉ định) cả vốn và lãi trong một kỳ hạn xác định nào đó (Đinh Xuân Hạng, 2012)

Trong các hoạt động kinh doanh của NHTM, tín dụng được coi là “hoạt động chủ yếu, mang lại nguồn thu nhập lớn nhất Trong quan hệ tín dụng, NHTM đóng vai trò là một định chế tài chính trung gian, với tư cách vừa là người đi vay, vừa là người cho vay Theo cuốn Tín dụng ngân hàng có nêu ra định nghĩa tín dụng Ngân hàng là quan hệ tín dụng giữa một bên là Ngân hàng, các Tổ chức Tín dụng khác với một bên là cá nhân, các doanh nghiệp, các công ty, các tổ chức kinh tế… khác với tín dụng thương mại được cung cấp dưới hình thức hàng hóa, còn tín dụng

Trang 19

ngân hàng được cung cấp dưới hình thức tiền tệ bao gồm tiền mặt và bút tệ” (Lê Văn Tề, 2013)

Theo đó, Tín dụng tiêu dùng là “hình thức cấp phát cho cá nhân để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng Loại tín dụng này thường được cung cấp cho việc mua sắm nhà cửa, xe cộ phát triển kinh tế hộ gia đình, và chi tiêu khác” (Lê Văn Tề, 2013)

Để tạo điều kiện cho các khách hàng có thể thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng (mua sắm hàng hóa) của mình, các ngân hàng sẽ cho vay tiêu dùng bằng tiền hay hàng hóa Người được hưởng tín dụng tiêu dùng không phải thế chấp bất cứ một loại tài sản nào mà chỉ cần chứng minh được thu nhập Người vay tín dụng sẽ phải trả một phần gốc và lãi hàng tháng Hạn mức tín dụng căn cứ vào thu nhập bình quân của người đó Thời hạn của tín dụng tiêu dùng từ 1 năm đến 5 năm Lãi suất tín dụng được tính theo: dư nợ giảm dần hay dư nợ gốc (tùy theo từng ngân hàng) Tính lãi theo dư nợ gốc là người vay tín dụng sẽ phải trả một khoản tiền lãi cố định từ đầu

kì cho đến cuối kì tín dụng Còn tính theo dư nợ giảm dần là người vay sẽ trả tiền lãi căn cứ vào số dư nợ thực tế trên trong từng kì

™ Phân loại tín dụng tiêu dùng

Tùy theo các tiêu thức, mục đích mà ta có thể phân loại tín dụng tiêu dùng thành các hình thức khác nhau

¾ Căn cứ vào thời hạn của khoản tín dụng tiêu dùng

- Tín dụng tiêu dùng ngắn hạn: là khoản tín dụng tiêu dùng có thời hạn từ 12 tháng trở xuống

- Tín dụng tiêu dùng trung hạn: là khoản tín dụng tiêu dùng có thời hạn từ 1 đến 5 năm

- Tín dụng tiêu dùng dài hạn: là khoản tín dụng tiêu dùng có thời hạn trên 5 năm Thông thường các khoản tín dụng tiêu dùng có thời hạn ngắn hoặc trung hạn Các sản phẩm tín dụng tiêu dùng dài hạn rất ít, thường là các khoản cho vay mua nhà, đất

¾ Căn cứ vào mục đích vay

Tín dụng tiêu dùng cư trú

Cho vay tiêu dùng cư trú là các khoản cho vay nhằm phục vụ nhu cầu mua mới hoặc sửa chữa nhà ở, căn hộ và trong một số trường hợp bao gồm cả đất đai

Trang 20

Các khoản vay tiêu dùng cư trú thường có giá trị lớn, lớn hơn nhiều so với quy mô của các món vay tiêu dùng thông thường, có kỳ hạn dài nhất trong danh mục cho vay của NHTM (đến 20 năm) Bởi vậy, rủi ro của khoản cho vay này chịu ảnh hưởng bởi những biến động của thị trường bất động sản do tài sản đảm bảo cho khoản vay thường là tài sản hình thành từ vốn vay

Tín dụng tiêu dùng không cư trú

Cho vay tiêu dùng phi cư trú là các khoản cho vay nhằm phục vụ nhu cầu cải thiện đời sống như mua sắm xe cộ, đồ dùng gia đình, chi phí học hành, giải trí, du lịch Tính khả dụng của các loại tài sản này khá cao, giá trị ở mức trung bình nên nhiều người tiêu dùng có nhu cầu mua sắm Giá trị của các khoản vay này không lớn, số lượng món vay phát sinh nhiều Tài sản đảm bảo có thể là chính các tài sản hình thành từ vốn vay

Cho vay tài trợ nhu cầu tiêu dùng khác

Mục đích của hoạt động cho vay tiêu dùng này là để tài trợ cho các nhu cầu

như du học, chữa bệnh, cưới hỏi, du lịch Đối với các khoản vay này căn cứ để ra quyết định cho vay hay không chính là thu nhập để trả nợ của người vay, sau đó mới xem xét đến giá trị của tài sản đảm bảo

¾ Căn cứ vào hình thức cho vay

Cho vay tiêu dùng trực tiếp

Cho vay tiêu dùng trực tiếp là hình thức cho vay mà ngân hàng và khách hàng trực tiếp gặp nhau để tiến hành cho vay hoặc thu nợ Ngân hàng có thể sử dụng triệt

để trình độ, kiến thức, kinh nghiệm và kỹ năng của cán bộ tín dụng, do đó các khoản cho vay này thường có chất lượng cao hơn so với cho vay thông qua các doanh nghiệp bán lẻ Hình thức cho vay tiêu dùng trực tiếp linh hoạt hơn hình thức cho vay tiêu dùng gián tiếp vì khi quan hệ trực tiếp với khách hàng, ngân hàng sẽ xử

lý tốt hơn các vấn đề phát sinh, hơn nữa có khả năng làm thoả mãn quyền lợi cho cả

NH và khách hàng

Cho vay tiêu dùng gián tiếp

Cho vay tiêu dùng gián tiếp là hình thức cho vay mà ngân hàng mua các khoản nợ phát sinh của các doanh nghiệp đã bán chịu hàng hoá hoặc đã cung cấp các dịch vụ cho người tiêu dùng, hình thức này NH cho vay thông qua các doanh

Trang 21

nghiệp bán hàng hoặc làm các dịch vụ mà không trực tiếp tiếp xúc với khách hàng Đặc điểm của hình thức cho vay tiêu dùng này là dễ dàng mở rộng và tăng doanh số cho vay, còn có thể tiết kiệm và giảm được các chi phí khi cho vay Đồng thời, làm

cơ sở để mở rộng quan hệ với khách hàng và tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt động khác của NH Khi cho vay các NHTM không trực tiếp tiếp xúc với khách hàng (người vay vốn) mà thông qua các doanh nghiệp đã bán chịu hàng hoá, dịch

vụ

¾ Căn cứ vào phương thức hoàn trả

Cho vay tiêu dùng trả góp

Cho vay tiêu dùng trả góp là hình thức cho vay tiêu dùng trong đó người đi vay trả nợ (gồm gốc và lãi) cho ngân hàng nhiều lần, theo những kỳ hạn nhất định trong thời hạn cho vay( thường theo tháng hoặc quý) Hình thức này thường được

áp dụng cho các khoản vay để mua những thứ có giá trị lớn( như nhà cửa, đất đai,

xe cộ ) hoặc thu nhập từng kỳ của người vay không đủ khả năng thanh toán một lần hết số nợ vay

Cho vay tiêu dùng phi trả góp

Cho vay tiêu dùng phi trả góp hay còn gọi là cho vay trả một lần, được hiểu là các khoản vay ngắn hạn của cá nhân để đáp ứng nhu cầu tiền mặt tức thời và được khách hàng thanh toán cho ngân hàng chỉ một lần khi đến hạn Theo đó, các ngân hàng thương mại cam kết cho khách hàng vay một khoản tiền nhất định bằng việc thực hiện ký kết hợp đồng tín dụng với khách hàng, nhưng giải ngân thành từng lần căn cứ theo nhu cầu vốn thực tế của khách hàng Hình thức cho vay này thường áp dụng đối với khách hàng cá nhân không có nhu cầu vốn thường xuyên Các khoản cho vay tiêu dùng phi trả góp chỉ được cấp cho các khoản vay có giá trị nhỏ với thời hạn không dài, hoặc khách hàng có khả năng trả nợ vào cuối thời hạn vay

Cho vay tiêu dùng tuần hoàn

Cho vay tiêu dùng tuần hoàn là các khoản cho vay tiêu dùng trong đó ngân hàng cho phép khách hàng sử dụng thẻ tín dụng hoặc phát hành loại séc được phép thấu chi dựa trên tài khoản vãng lai Theo phương thức này, khách hàng được tiêu trước số tiền trong thẻ tín dụng theo hạn mức được cấp để thanh toán tiền mua hàng, rút tiền ….Đồng thời, căn cứ vào nhu cầu chi tiêu và thu nhập kiếm được từng kỳ,

Trang 22

trong thời hạn tín dụng thoả thuận trước, khách hàng được ngân hàng cho phép thực hiện việc vay và trả nợ nhiều kỳ tuần hoàn theo một hạn mức tín dụng

¾ Căn cứ vào tài sản đảm bảo

Cho vay tiêu dùng có tài sản đảm bảo

Cho vay tiêu dùng có tài sản đảm bảo là hình thức cho vay tiêu dùng có bảo đảm tiền vay là tài sản thuộc sở hữu của khách hàng trước khi vay vốn của ngân hàng hoặc bất động sản, động sản hình thành từ vốn vay Tài sản đảm bảo làm tăng tính an toàn cho khoản vay do ngân hàng có thể tạo áp lực để buộc khách hàng phải trả nợ Sự bảo đảm này là căn cứ pháp lý để ngân hàng có một nguồn thu thứ hai, trong tình huống xấu nhất khách hàng không trả được nợ thì việc phát mại tài sản đảm bảo cũng giúp giảm bớt tổn thất của ngân hàng

Cho vay tiêu dùng không có tài sản đảm bảo

Cho vay tiêu dùng không có tài sản đảm bảo là hình thức cho vay chỉ dựa trên

uy tín và khả năng trả nợ của khách hàng vay, không có tài sản đảm bảo Ngân hàng thường lựa chọn các khách hàng có tư cách cá nhân trong sạch, năng lực tài chính tốt, khả năng trả nợ cao để làm tiền đề cho vay

1.1.1.2 Đặc điểm và vai trò của tín dụng tiêu dùng

¾ Đặc điểm:

- Quy mô của mỗi khoản vay thường nhỏ và số lượng các khoản vay lớn: Ngoại trừ những khoản vay bất động sản, hầu hết các khoản vay tiêu dùng đều có giá trị nhỏ nhưng số lượng các khoản vay lại lớn (Số khách hàng trung bình của mỗi cán bộ tín dụng khá lớn: khoảng trên 100 khách hàng) và mỗi khách hàng có thể có nhiều khoản vay tiêu dùng khác nhau

- Nguồn trả nợ cho khoản vay tiêu dùng không phải từ kết quả sử dụng vốn vay, mà là từ thu nhập của người vay - nguồn trả nợ độc lập so với việc sử dụng tiền vay, có thể được lấy từ lương, các khoản thu nhập định kỳ hàng tháng hoặc thu nhập từ hoạt động kinh doanh khác Vì vậy, nguồn trả nợ của người vay phụ thuộc vào quá trình làm việc, kỹ năng và kinh nghiệm đối với công việc của họ Việc sử dụng tiền vay ngân hàng sẽ tạo cho người vay một tâm lý tích lũy, tăng động lực làm việc của khách hàng

Trang 23

- Chi phí cho khoản TDTD thường lớn: Do ngân hàng phải tốn nhiều thời gian

và nhân lực để điều tra, thu thập các thông tin về khách hàng vay trước khi đưa ra các quyết định phê duyệt khoản vay, mặt khác quy mô mỗi món vay nhỏ nên chi phí tính trên một đơn vị tiền tệ cho vay tiêu dùng thường cao hơn so với các loại hình cho vay khác Vì vậy lãi suất tín dụng tiêu dùng thường cao hơn tín dụng sản xuất

- Rủi ro: Các khoản TDTD tiềm ẩn nhiều rủi ro đối với ngân hàng vì tình hình tài chính của cá nhân và hộ gia đình có thể thay đổi nhanh chóng tùy theo tình trạng công việc hay sức khỏe của họ Việc thẩm định và quyết định cho vay đối với các khoản tín dụng tiêu dùng thường gặp khó khăn do vấn đề thông tin không đầy đủ, chất lượng thông tin khách hàng cung cấp là không cao

- Lãi suất của TDTD thường khá cao: Xuất phát từ đặc điểm các khoản cho vay tiêu dùng có chi phí và rủi ro cao nên lãi suất mà các ngân hàng mong muốn có được từ khoản vay này phải cao hơn các khoản vay khác để bù đắp các chi phí, tổn thất dự kiến và đáp ứng được phần lợi nhuận mong đợi

- TDTD có tính nhạy cảm theo chu kỳ kinh tế: Chi tiêu của cá nhân hay hộ gia đình phụ thuộc vào thu nhập của họ Thu nhập lại phụ thuộc vào nhiều yếu tố, trong

đó một yếu tố quan trọng là chu kỳ của nền kinh tế Khi nền kinh tế phát triển, trong tương lai thu nhập người dân sẽ tăng và họ có khả năng chi tiêu nhiều hơn

Nếu thu nhập của người dân không đáp ứng được nhu cầu tiêu dùng, họ sẽ phát sinh nhu cầu vay vì tin tưởng rằng với nền kinh tế lạc quan, chắc chắn họ sẽ hoàn trả được các khoản vay cho ngân hàng trong tương lai Các ngân hàng cũng lạc quan về nền kinh tế nên sẽ mở rộng quy mô tín dụng Vì vậy tín dụng tiêu dùng

sẽ phát triển khi nền kinh tế tăng trưởng Ngược lại, với nền kinh tế suy thoái thì quy mô tín dụng tiêu dùng sẽ bị thu hẹp lại

¾ Vai trò

• Đối với Ngân hàng

Có thể nói, phần lớn nguồn vốn mà ngân hàng huy động được là từ các cá nhân và hộ gia đình Thông qua hoạt động tín dụng tiêu dùng, mối quan hệ của NHTM với khách hàng được mở rộng và phát triển Tín dụng tiêu dùng tạo điều kiện cho cá nhân và hộ gia đình hưởng các lợi ích mà họ chưa có khả năng hưởng thụ từ đó, tạo được chỗ đứng cho ngân hàng đối với khách hàng, có thể góp phần

Trang 24

quảng bá rộng rãi hình ảnh của ngân hàng tới đông đảo các khách hàng

Tín dụng tiêu dùng mang lại cho ngân hàng một nguồn lợi nhuận lớn Ngân hàng tài trợ cho người tiêu dùng và hưởng lãi suất Lãi suất này thường cao hơn rất nhiều so với lãi suất cho vay kinh doanh vì vậy thu nhập mà hoạt động này mang lại

là không nhỏ Trong khi đó, số lượng cá nhân và hộ gia đình lớn hơn rất nhiều so với số lượng các doanh nghiệp nên thị trường tín dụng tiêu dùng rất lớn và khả năng

sẽ mang lại cho ngân hàng thu nhập ngày càng cao

Thực hiện tín dụng tiêu dùng, các NHTM đã tạo thêm một dịch vụ tài chính mới góp phần tăng khả năng cạnh tranh của các NHTM Khi mà thị phần ở thị trường truyền thống của NHTM bị sự cạnh tranh gay gắt của các định chế tài chính phi ngân hàng thì tín dụng tiêu dùng thực sự là một hướng đi mang tính cạnh tranh cao Với một số lượng khách hàng khổng lồ và ngày càng gia tăng do thu nhập của người dân được nâng cao, thị trường này sẽ giúp ngân hàng phân tán rủi ro, sử dụng hiệu quả đồng vốn huy động được và qua đó gia tăng thu nhập

Bên cạnh đó, tín dụng tiêu dùng có lợi nhuận rất cao tương ứng với chi phí và rủi ro cao của nó, nhưng nếu ngân hàng có những biện pháp phòng ngừa tốt thì sẽ giảm được đáng kể rủi ro từ hoạt động này Tín dụng tiêu dùng đang được coi là một hoạt động mang lại lợi nhuận nhiều nhất cho các ngân hàng thương mại Do đó,

mở rộng tín dụng tiêu dùng là một hướng đi hợp lý và đầy triển vọng sinh lời của ngân hàng

• Đối với khách hàng

Có quan điểm cho rằng khách hàng là người hưởng thụ nhiều nhất những lợi ích mà hoạt động tín dụng tiêu dùng mang lại Với hoạt động vay tiêu dùng, khách hàng có thể mua sắm những hàng hoá thiết yếu, có giá trị cao, nhằm thoả mãn nhu cầu tiêu dùng, cải thiện và nâng cao chất lượng cuộc sống trước khi họ có thể tích luỹ đủ để tự trang trải cho các nhu cầu này Chính hoạt động tín dụng tiêu dùng đã chuyển những nhu cầu chưa có khả năng thanh toán của khách hàng thành những nhu cầu có khả năng thanh toán

Kinh tế càng phát triển, thu nhập của người dân ngày càng cao thì các nhu cầu cũng ngày một cao hơn Trong đó, những nhu cầu thiết yếu như nhà ở, phương tiện

đi lại, y tế là nhu cầu mà ai cũng có và lợi ích từ việc thoả mãn những nhu cầu này

Trang 25

là rất lớn Để có thể thực hiện được các nhu cầu trong hiện tại khi mà khả năng tài chính chưa đủ để trang trải thì tín dụng tiêu dùng chính là câu trả lời Với hoạt động này, người tiêu dùng được tiêu dùng trong hiện tại và thanh toán bằng thu nhập trong tương lai Lợi ích mà họ được hưởng là rất lớn, người tiêu dùng có thể hưởng cuộc sống tốt hơn và có điều kiện tiếp cận với những dịch vụ chăm sóc sức khoẻ, dịch vụ giáo dục, giúp họ nâng cao trình độ học vấn, tạo cho họ cơ hội gia tăng thu nhâp…

Mặt khác, việc thỏa mãn trước nhu cầu sẽ thúc đẩy người tiêu dùng phấn đấu

để chi trả cho nhu cầu đó càng sớm càng tốt Vì khi vay ngân hàng để mua sắm thì chính tài sản đó trở thành vật bảo đảm đối với ngân hàng, mà tâm lý chung không ai muốn nắm giữ tài sản mà không phải của mình Điều này gián tiếp đưa đến việc tăng thu nhập trong tương lai của người tiêu dùng

• Đối với nhà sản xuất

TDTD bổ sung số tiền còn thiếu giúp người tiêu dùng có đủ khả năng tài chính

để hưởng thụ giá trị hàng hóa, dịch vụ, từ đó đẩy mạnh tiêu dùng, tiêu thu sản phẩm góp phần giải quyết bế tắc giữa các khâu sản xuất và lưu thông hàng hóa, dịch vụ Giúp nhà sản xuất bán được các sản phẩm do mình làm ra, quay vòng vốn kinh doanh nhanh hơn, trên cơ sở đó có điều kiện đầu tư mở rộng sản xuất Như vậy TDTD đã góp phần nâng cao hiệu quả trong sản xuất kinh doanh, tăng thu nhập cho các cơ sở sản xuất

• Đối với nền kinh tế

Cùng với việc thỏa mãn những nhu cầu thiết yếu, nâng cao chất lượng cuộc sống của người tiêu dùng, hoạt động tín dụng tiêu dùng đã đẩy mạnh quá trình tiêu thụ hàng hóa, thúc đẩy sản xuất phát triển Các hãng sản xuất – kinh doanh sẽ có điều kiện mở rộng quy mô, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn và tăng khả năng cạnh tranh trong việc cung ứng sản phẩm, tạo nên sự sôi động cho nền kinh tế

Ngoài ra, TDTD còn góp thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế Nếu tín dụng tiêu dùng tài trợ cho những nhu cầu chi tiêu về hàng hóa, dịch vụ trong nước thì nó

sẽ có tác dụng kích cầu, kích thích sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp trong nước, đẩy mạnh trao đổi thương mại với nước ngoài Như vậy, người tiêu dùng vừa được thỏa mãn nhu cầu của mình, doanh nghiệp bán được nhiều sản phẩm, ngân

Trang 26

hàng thu hút được nhiều khách hàng sử dụng dịch vụ của mình và Chính phủ thì thu được một lượng thuế lớn

Bên cạnh đó, TDTD cũng góp phần đáng kể vào chính sách kích cầu của nhà nước Các hoạt động sản xuất, trao đổi, lưu thông và tiêu dùng hàng hóa là một quá trình trong đó có sự gắn kết chặt chẽ, theo đó người tiêu dùng là cái đích của sản xuất, sản xuất ra các sản phẩm hàng hóa là để tiêu dùng Do vậy, TDTD giúp cho nhà nước đạt được những mục tiêu về kinh tế - xã hội nhất định như tăng mức sống cho người dân, tăng GDP, thúc đẩy quá trình sản xuất kinh doanh phát triển, giảm

tỷ lệ thất nghiệp…

1.1.1.3 Đối tượng của tín dụng tiêu dùng

Đó là các cá nhân và hộ gia đình có nhu cầu vay vốn nhằm để giải quyết các nhu cầu chi tiêu trong đời sống và thu nhập hiên tại của họ chưa thể đáp ứng Những cá nhân có thu nhập thấp, nhu cầu vay vốn thường không cao, việc vay vốn chủ yếu nhằm cân đối giữa thu nhập và chi tiêu Tuy nhiên do thu nhập thấp đã phần nào hạn chế khả năng nhận được khoản tín dụng cho chi tiêu của họ Đối với cá nhân có thu nhập trung bình là các đối tượng có nhu cầu tín dụng

có xu hướng tăng cao Tuy họ có mức thu nhập khá nhưng lại muốn vay tiêu dùng hiện tại hơn là sử dụng số tiền tích lũy để chi tiêu Chủ yếu nhu cầu vay vốn thường là để mua sắm những đồ dùng có giá trị lớn mà hiện tại họ thiếu tiền để chi trả hoặc không muốn dùng đến những khoản dự phòng trong tương lai

Đối với những người có thu nhập cao, nhu cầu vay tiêu dùng tăng mạnh Những người có thu nhập cao thường có xu hướng vay nhiều hơn so với thu nhập hàng năm của mình Đối với các đối tượng này thì việc vay mượn là một công cụ

để đạt được mức sống như mong muốn hơn là một lựa chọn chỉ được dùng trong tình trạng khẩn cấp; vay tiêu dùng nhằm tăng thêm khả năng thanh toán và được coi như một khoản vay linh hoạt để chi tiêu khi mà tiền vốn tích luỹ của mình đã đầu tư chưa mang lại được lợi nhuận

1.1.1.4 Quy trình tín dụng tiêu dùng của NHTM

Quy trình tín dụng tiêu dùng được bắt đầu từ khi cán bộ tín dụng (CBTD) tiếp nhận hồ sơ khách hàng và kết thúc khi kế toán viên tất toán - thanh lý hợp đồng tín dụng Quy trình này trải qua 14 bước như sau:

Trang 27

Bước 1: Tiếp nhận và hướng dẫn khách hàng về lập hồ sơ vay vốn Bước 2: Thẩm định các điều kiện cấp tín dụng tiêu dùng

Bước 3: Xác định phương thức cho vay Bước 4: Xem xét khả năng nguồn vốn, điều kiện vay vốn và lãi suất cho vay của ngân hàng

Bước 5: Lập tờ trình thẩm định cho vay Bước 6: Tái thẩm định cho vay

Bước 7: Trình duyệt khoản vay Bước 8: Ký kết hợp đồng tín dụng/sổ vay vốn, hợp đồng bảo đảm tiền vay, giao nhận giấy tờ và TSĐB

Bước 9: Giải ngân Bước 10: Kiểm tra, giám sát khoản vay Bước 11: Thu nợ lãi và gốc và xử lý những phát sinh Bước 12: Thanh lý hợp đồng tín dụng và hợp đồng bảo đảm tiền vay Bước 13: Giải chấp TSĐB

Bước 14: Lưu giữ hồ sơ tín dụng và hồ sơ đảm bảo tiền vay

1.1.2 Rủi ro tín dụng tiêu dùng của NHTM

1.1.2.1 Khái niệm rủi ro tín dụng tiêu dùng

Rủi ro là sự kiện xảy ra ngoài ý muốn và ảnh hưởng xấu đến hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại Trong nền kinh tế thị trường, hầu như hoạt động nào của Ngân hàng thương mại đều có thể rủi ro Rủi ro thường dẫn đến thiệt hại và thua lỗ Do vậy, nhận thức rõ rủi ro và đề ra những biện pháp phòng chống hữu hiệu

để hạn chế thấp nhất rủi ro luôn là vấn đề cấp bách của mỗi Ngân hàng Rủi ro tín dụng được các nhà khoa học, các nhà quản trị ngân hàng quan tâm nghiên cứu nhiều nhất so với các loại hình rủi ro trong hoạt động kinh doanh NHTM, có một số khái niệm về rủi ro tín dụng đã được đưa ra như sau:

Khái niệm 1: Rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng

là khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng do khách hàng không thực hiện được hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết (Theo khoản 1 điều 1 Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/04/2005 của NHNN)

Trang 28

Khái niệm 2: “Rủi ro tín dụng là khả năng xảy ra biến cố khách hàng không hoàn trả đúng hạn, không hoàn trả lãi và gốc của khoản tín dụng cho ngân hàng” (Nguyễn Thị Phương Liên, 2011)

Các khái niệm trên đây đều đưa ra một cách hiểu chung về rủi ro tín dụng đó

là những tổn thất do khách hàng không có khả năng thanh toán khoản vay theo đúng các điều khoản trong hợp đồng tín dụng đã ký với ngân hàng

Tóm lại: Rủi ro tín dụng tiêu dùng là khả năng xảy ra biến cố từ các khoản tín

dụng tiêu dùng gây tổn thất cho ngân hàng trong trường hợp ngân hàng không thu được đầy đủ gốc và lãi của khoản vay hoặc là việc thanh toán nợ gốc và lãi không đúng kỳ hạn

Như vậy, rủi ro tín dụng tiêu dùng của một ngân hàng xảy ra ở các mức độ khác nhau: nhẹ nhất là ngân hàng bị giảm lợi nhuận khi không thu hồi được gốc và lãi vay đúng hạn, nặng nhất khi ngân hàng không thu được vốn gốc và lãi, nợ thất thu với tỷ lệ cao dẫn đến ngân hàng bị thua lỗ và mất vốn Nếu tình trạng này kéo dài không khắc phục được, ngân hàng sẽ bị phá sản, gây hậu quả nghiêm trọng cho nền kinh tế nói chung và hệ thống ngân hàng nói riêng Chính vì vậy, các nhà quản trị ngân hàng phải hết sức thận trọng và có những biện pháp thích hợp nhằm giảm thiểu rủi ro trong cho vay tiêu dùng

1.1.2.2 Phân loại rủi ro tín dụng tiêu dùng

Tín dụng tiêu dùng có những đặc thù riêng như: đối tượng khách hàng không phải là doanh nghiệp mà là cá nhân và hộ gia đình; mục đích vay vốn không phải để kinh doanh mà là cho tiêu dùng; nguồn trả nợ không phải từ kết quả sử dụng vốn vay mà chủ yếu là từ thu nhập tiền lương của cá nhân vay vốn, nên từ những khái niệm nêu trên, rủi ro tín dụng tiêu dùng có thể chia thành các loại sau:

¾ Căn cứ vào mức độ tổn thất

- Rủi ro đọng vốn: Đó là rủi ro tín dụng khi người vay (người tiêu dùng) sai

hẹn trong thực hiện nghĩa vụ trả nợ theo hợp đồng, bao gồm vốn gốc và lãi vay Sự sai hẹn này là do trễ hạn Cấp độ thấp nhất là khi người vay không trả được lãi đúng hạn, khi đó Ngân hàng sẽ chuyển số lãi đó vào khoản mục lãi treo phát sinh Hình thức rủi ro này được xếp vào mức rủi ro thấp vì ngoại trừ trường hợp khách hàng muốn quỵt nợ, chiếm dụng vốn thì phần lớn đều xuất phát từ việc thiếu cân đối trong kỳ hạn thu nợ và trả nợ cuả khách hàng

Trang 29

Cấp độ tiếp theo là rủi ro khi Ngân hàng không thu được đủ lãi thì tình hình đã trở nên nghiêm trọng hơn Tình hình kinh doanh của khách hàng có thể đã kém hiệu quả đến mức không thể trả đủ lãi cho Ngân hàng Khi đó, Ngân hàng phải chuyển khoản lãi này vào khoản mục lãi treo đóng băng và thậm chí có thể phải thực hiện miễn giảm lãi cho khách hàng

- Rủi ro mất vốn: Đó là rủi ro tín dụng khi người vay (người tiêu dùng) không

thực hiện nghĩa vụ trả nợ theo hợp đồng, bao gồm vốn gốc và lãi vay Sự sai hẹn này là do không thanh toán Tình huống xấu nhất xảy ra khi ngân hàng không thu

đủ vốn cho vay và lúc này Ngân hàng đã bị mất vốn Tại thời điểm này, Ngân hàng

sẽ chuyển khoản nợ vào mục nợ không có khả năng thu hồi hoặc phải xoá nợ, coi như khép lại một hợp đồng tín dụng không có hiệu quả

Khi không thu được vốn đúng hạn tình hình dường như nghiêm trọng hơn, một phần do một lượng vốn cho vay lớn bị mất Khi đó, Ngân hàng sẽ chuyển số nợ vốn đó sang mục nợ quá hạn phát sinh Khoản mục này phát sinh vào thời gian đáo hạn của hợp đồng tín dụng Tuy nhiên, đấy chưa phải là khoản mất mát hiện thực của Ngân hàng vì có thể tiến độ hoạt động kinh doanh cuả khách hàng bị chậm so với kế hoạch đã đề ra trình Ngân hàng

¾ Căn cứ vào phạm vi của rủi ro tín dụng

- Rủi ro tín dụng cá biệt: là rủi ro tín dụng xảy ra đối với một khoản vay của

một khách hàng cụ thể thuộc một nhóm ngành cụ thể Rủi ro tín dụng cá biệt xảy ra

do một số nguyên nhân như: Tình hình tài chính của khách hàng gặp vấn đề; người vay gặp những rủi ro từ thị trường do đặc điểm ngành và loại hình kinh tế; trình độ quản trị của khách hàng yếu kém, không tính toán được những bất trắc có thể xảy ra; khách hàng cố tình lừa đảo ngân hàng và một số nguyên do khác nữa như khách hàng gặp các sự cố bất khả kháng như thiên tai, hỏa hoạn

- Rủi ro tín dụng hệ thống: là rủi ro tín dụng xảy ra không chỉ đối với một

ngân hàng mà mang tính chất hệ thống, lan truyền đến cả khu vực ngân hàng Nguyên nhân của rủi ro hệ thống bao gồm: sự thay đổi chính sách như chính sách tài chính tiền tệ, chính sách thuế, chính sách xuất nhập khẩu; các yếu tố vĩ mô của nền kinh tế như: tỉ lê lạm phát, tỷ lệ thất nghiệp, GDP, chỉ số chứng khoán, chỉ số giá tiêu dùng; luật pháp và môi trường đầu tư; các yếu tố bất khả kháng

Trang 30

Các nghiên cứu cũng cho rằng cách phân loại rủi ro tín dụng theo phạm vi của rủi ro sẽ giúp cho ngân hàng đưa ra các giải pháp quản trị rủi ro phù hợp và hữu hiệu nhất

Đây là bốn hình thức giúp cho NHTM nhận biết rủi ro tín dụng và có biện pháp xử lý Nếu NH phân loại rủi ro tín dụng khách hàng cá nhân hợp lý sẽ giúp

NH nâng cao khả năng và hiệu quả áp dụng những phương pháp phù hợp trong việc quản trị rủi ro Cơ sở khoa học của việc phân loại rủi ro sẽ tạo điều kiện cho các nhà quản trị ngân hàng có thể xác định rõ rang hơn vị trí của từng loại rủi ro

và những nguyên nhân dẫn đến trong hệ thống rủi ro Việc phân loại rủi ro tín dụng tiêu dùng hợp lý sẽ giúp nâng cao khả năng và hiệu quả áp dụng những phương pháp phù hợp trong việc quản trị rủi ro tín dụng

1.1.2.3 Tác động của rủi ro tín dụng tiêu dùng

™ Đối với hoạt động ngân hàng

Khi xảy ra rủi ro tín dụng nói chung và rủi ro tín dụng tiêu dùng đối với khách hàng cá nhân nói riêng thì đều có ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động kinh doanh làm giảm lợi nhuận kinh doanh của ngân hàng Dù xảy ra ở mức độ nào, dù là ít nghiêm trọng thì rủi ro tín dụng cũng đều để lại những thiệt hại cho ngân hàng

Rủi ro tín dụng tiêu dùng đối với khách hàng cá nhân làm cho lợi nhuận của

NH suy giảm: khi xảy ra ở mức độ nhẹ là ngân hàng bị giảm lợi nhuận khi không

thu hồi được lãi cho vay, nặng hơn là ngân hàng không thu được cả vốn lẫn lãi, nợ thất thu với tỷ lệ cao dẫn đến ngân hàng bị lỗ và mất vốn Bên cạnh đó, hiện nay có thể nói hoạt động tín dụng cá nhân chiếm một tỷ trọng đáng kể trong tổng tài sản có của một ngân hàng thương mại, đó là hoạt động tạo ra lợi nhuận chủ yếu của ngân hàng Bởi vậy, nếu có rủi ro trong hoạt động tín dụng trong cho vay khách hàng cá nhân thì lợi nhuận của ngân hàng sẽ giảm sút

Rủi ro tín dụng tiêu dùng đối với khách hàng cá nhân làm giảm uy tín của ngân hàng: một ngân hàng có rủi ro tín dụng tiêu dùng lớn thể hiện là một ngân

hàng kinh doanh kém, điều này thể hiện nguy cơ bị mất vốn cao, trong khi đó, ngân hàng kinh doanh bằng nguồn vốn huy động được từ nguồn tiền gửi, tiền tiết kiệm của dân cư, do vậy dân chúng sẽ thiếu lòng tin vào khả năng kinh doanh và khả năng hoàn trả của ngân hàng Kết quả là khả năng huy động vốn của ngân hàng gặp

Trang 31

khó khăn Đồng thời, các ngân hàng nước ngoài cũng vì thế mà xa lánh, không cấp hạn mức tín dụng, không mử quan hệ tín dụng

Rủi ro tín dụng tiêu dùng làm giảm khả năng thanh khoản của ngân hàng: các

khoản tín dụng cá nhân có rủi ro khiến cho việc hoàn trả gặp khó khăn, trong khi đó thì ngân hàng phải thanh toán những khoản tiết kiệm, tiền gửi của dân cư khi đến hạn Khi rủi ro tín dụng ở mức nhẹ thì ngân hàng có đủ khả năng để chi trả, nhưng khi rủi ro tín dụng xảy ra ở mức độ nghiêm trọng, khi đó uy tín của ngân hàng bị giảm sút dẫn đến việc rút tiền của dân cư tăng lên thì khả năng thanh khoản của ngân hàng bị giảm sút nghiêm trọng

Rủi ro tín dụng tiêu dùng có thể dẫn đến phá sản: khi rủi ro tín dụng cá nhân

xảy ra với tình trạng kéo dài không khắc phục được, với sự tác động trên 3 phương diện trên đến một mức độ nào đó thì sẽ đẩy ngân hàng đến bờ vực phá sản

™ Đối với nền kinh tế

Có thể nói kinh doanh ngân hàng gặp phải rủi ro tất yếu sẽ gây ra những ảnh hưởng đối với nền kinh tế và đời sống kinh tế xã hội Bởi lẽ, ngân hàng hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh tiền tệ tín dụng với tư cách là trung gian của đời sống kinh tế, có quan hệ một cách trực tiếp và thường xuyên với các tổ chức kinh tế Rủi ro làm cho lợi nhuận ngân hàng giảm, vì thế NH không còn khả năng đáp ứng nhu cầu về vốn cho khách hàng và chi trả chậm đối với người cho vay Xét trong nền kinh tế, rủi ro làm cho sản xuất bị đình trệ, các doanh nghiệp phải đóng cửa, hàng hoá không đủ đáp ứng nhu cầu của thị trường, tới một giới hạn nào đó làm giá cả hàng hóa tăng vọt, đó chính là một trong những nguyên nhân của lạm phát

Mặt khác, các ngân hàng thường lập một hệ thống chặt chẽ có mối liên hệ với nhau, khi một ngân hàng gặp phải rủi ro có nguy cơ dẫn đến phá sản dễ dàng kéo theo tình trạng khủng hoảng của cả hệ thống ngân hàng, gây mất ổn định trên thị trường tiền tệ

™ Đối với người tiêu dùng

Đối với người đã vay vốn của ngân hàng thì rủi ro tín dụng tiêu dùng là khả năng không thanh toán được các khoản nợ gốc và lãi của ngân hàng cho món vay tiêu dùng cảu họ Khi người tiêu dùng không có khả năng trả nợ, tức là thu nhập của

Trang 32

họ không bù đắp đủ chi phí sinh hoạt tối thiểu và số tiền trả nợ ngân hàng, đời sống gặp khó khăn Họ sẽ phải chịu mức lãi phạt quá hạn cao hơn nhiều so với mức lãi suất trong hạn Khi tình trạng nợ quá hạn xảy ra trong thời gian dài thì các ngân hàng sẽ tiến hành tịch thu tài sản thế chấp của họ và khoản định giá cho những tài sản này thường thấp hơn giá trị thật của tài sản, gây nhiều thiệt hại cho khách hàng Đối với khách hàng chưa vay vốn thì rủi ro tín dụng tiêu dùng tác động khó khăn đối với việc vay vốn của họ Khi vốn của các NH ảnh hưởng thì cơ chế cho vay của họ sẽ thắt chặt hơn rất hiều Khả năng vay vốn của họ bị hạn chế, ảnh hưởng tới nhu cầu mua sắm tiêu dùng, cải thiện cuộc sống của họ

1.2 Quản trị rủi ro tín dụng tiêu dùng tại Ngân hàng Thương mại

1.2.1 Tổng quan về quản trị rủi ro tín dụng tiêu dùng cá nhân

1.2.1.1 Khái niệm

Một trong những hoạt động chính của NHTM là hoạt động cho vay nên rủi ro tín dụng là một nhân tố hết sức quan trọng, đòi hỏi các ngân hàng phải có khả năng phân tích, đánh giá và quản trị rủi ro hiệu quả vì nếu ngân hàng chấp nhận nhiều khoản cho vay có rủi ro tín dụng cao thì ngân hàng có khả năng phải đối mặt với tình trạng thiếu vốn hay tính thanh khoản thấp Điều này có thể làm giảm hoạt động kinh doanh thu lợi nhuận của ngân hàng, thậm chí phá sản Vì thế bộ phận quản trị tín dụng và quản trị rủi ro là hai bộ phận không thể thiếu trong cơ cấu tổ chức của bất kỳ NHTM nào

“Quản trị rủi ro tín dụng trong ngân hàng là tổng hóa các biện pháp, các chính sách để nắm bắt được sự phát sinh và lượng hóa được những tổn thất tiềm ẩn

từ đó tìm cách giảm thiểu hoặc loại bỏ những tổn thất này.” (Đinh Xuân Hạng và

Nguyễn Văn Lộc, 2012)

Theo quan điểm của các nhà thống kê học hiện đại thì quản trị rủi ro tín dụng

là quá trình ngăn ngừa tiềm năng xuất hiện của việc không thanh toán được nợ của khách hàng sẽ có thể xảy ra trong tương lai

Như vậy, trong khuôn khổ của đề tài có thể hiểu rằng:

Quản trị rủi ro tín dụng là quá trình các ngân hàng tiến hành hoạch định, tổ

chức, triển khai thực hiện và giám sát, kiểm tra toàn bộ hoạt động cấp tín dụng, nhằm tối đa hóa lợi nhuận của ngân hàng với mức rủi ro có thể chấp nhận Kiểm

Trang 33

soát rủi ro ở mức có thể chấp nhận được là việc NHTM tăng cường các biện pháp phòng ngừa, hạn chế và giảm thấp nợ quá hạn, nợ xấu trong kinh doanh tín dụng, nhằm tăng doanh thu tín dụng, giảm thấp chi phí bù đắp rủi ro, nhằm đạt được hiệu quả trong kinh doanh tín dụng cả trong ngắn hạn và dài hạn

Quản trị rủi ro tín dụng tiêu dùng là một quá trình khởi đầu từ khi ngân hàng gặp gỡ khách hàng tiêu dùng, thẩm định và phê duyệt cho vay đến khi tất toán hợp đồng nhằm đảm bảo thu hồi đầy đủ gốc và lãi theo đúng những cam kết trong hợp đồng tín dụng giữa khách hàng tiêu dùng và ngân hàng

1.2.1.2 Mục tiêu quản trị rủi ro tín dụng tiêu dùng cá nhân

Hoạt động tín dụng là một trong những hoạt động chủ đạo đem lại phần lớn lợi nhuận cho NHTM Quản trị rủi ro tín dụng tiêu dùng cá nhân hướng vào việc hạn chế rủi ro tín dụng cá nhân và không ngừng nâng cao chất lượng tín dụng của NHTM ngay trong những điều kiện thị trường đầy biến động, nguy cơ rủi ro không ngừng gia tăng gây ảnh hưởng đến nhu cầu của cá nhân và hộ gia đình Cụ thể hơn, quản trị rủi ro tín dụng tiêu dùng cá nhân nhằm vào việc hạ thấp tỷ lệ rủi ro tín dụng, nâng cao mức độ an toàn cho hoạt động kinh doanh bằng các chính sách, các biện pháp quản trị, giám sát hoạt động tín dụng cá nhân một cách an toàn và hiệu quả

Ngoài ra, quản trị rủi ro TDTD cá nhân còn đảm bảo việc thực hiện kinh doanh tín dụng đúng theo các quy định của Nhà nước và quy định của pháp luật

1.2.1.3 Nguyên tắc quản trị rủi ro tín dụng tiêu dùng

Ủy ban Basel được thành lập bởi các Thống đốc Ngân hàng Trung ương của nhóm G10 vào năm 1975 Ủy ban này bao gồm đại diện cao cấp của các cơ quan giám sát nghiệp vụ ngân hàng và bản thân ngân hàng trung ương của các nước Bỉ, Canada, Pháp, Đức, Ý, Nhật Bản, Hà Lan, Thụy Điển, Vương quốc Anh và Hoa Kỳ

Ủy ban tổ chức họp thường niên tại trụ sở Ngân hàng thanh toán quốc tế tại Washington hoặc tại thành phố Basel – Thụy Sỹ Ban Thư ký thường trực của Ủy ban này cũng có trụ sở làm việc tại Thủ đô Washington – Hoa Kỳ

Các nguyên tắc quản trị rủi ro tín dụng khuyến nghị bởi Ủy ban Basel tập trung vào các vấn đề

Trang 34

™ Nguyên tắc 1: Xây dựng môi trường tín dụng thích hợp

- Ủy ban Basel yêu cầu Hội đồng quản trị phải thực hiện phê duyệt và định kỳ (ít nhất 1 năm/lần) rà soát lại các chiến lược rủi ro tín dụng, các chính sách rủi ro tín dụng Chiến lược này cần bao hàm mức độ chấp nhận rủi ro, khả năng ứng phó dự kiến nếu có xảy ra các loại hình rủi ro tín dụng Trên cơ sở này, Ban Tổng giám đốc có trách nhiệm trong khi thực hiện chiến lược quản trị rủi ro tín dụng và xây dựng các chính sách, thủ tục nhằm phát hiện, đo lường, theo dõi và kiểm soát rủi

ro tín dụng trong mọi hoạt động, ở cấp độ từng khoản tín dụng và cả danh mục đầu tư Các ngân hàng cần xác định và quản trị rủi ro tín dụng trong mọi sản phẩm

và hoạt động của mình

- Chiến lược về rủi ro tín dụng phản ánh mức độ chấp nhận rủi ro của ngân hàng với mức sinh lời nhất định mà ngân hàng kỳ vọng Chiến lược cần thể hiện tuyên bố của ngân hàng trong việc sẵn sang cấp tín dụng dựa trên loại hình rủi ro tiềm năng, ngành kinh tế, vị trí địa trị, dòng tiền, kỳ hạn và mức sinh lời dự kiến Chiến lược cũng có thể xác định thị trường mục tiêu và các đặc tính tổng quát mà ngân hàng muốn đạt được trong danh mục tín dụng

¾ Nguyên tắc 2: Thực hiện cấp tín dụng lành mạnh

- Các ngân hàng cần xác định rõ ràng các tiêu chí cấp tín dụng lành mạnh (thị trường mục tiêu, đối tượng khách hàng, điều khoản, điều kiện cấp tín dụng ) Ngân hàng cần xây dựng các hạn mức tín dụng cho từng loại khách hàng và nhóm khách hàng vay vốn có liên quan để có thể bao quát được các loại hình rủi ro tín dụng khác nhau nhưng có thể so sánh và theo dõi được trên cơ sở xếp hạng tín dụng nội

bộ đối với khách hàng trong các lĩnh vực, ngành nghề khác nhau Ngân hàng cần có quy trình rõ ràng trong phê duyệt tín dụng với sự tham gia của các bộ phận tiếp thị,

bộ phận phân tích tín dụng và bộ phận phê duyệt tín dụng cũng như trách nhiệm rạch ròi của các bộ phận tham gia, đồng thời cần phát triển đội ngũ nhân viên quản trị rủi ro tín dụng có kinh nghiệm, có kiến thức, nhằm đưa ra các nhận định thận trọng trong việc đánh giá, phê duyệt và quản trị rủi ro tín dụng

- Ngân hàng cần xây dựng các hạn mức tín dụng cho từng loại khách hàng và nhóm khách hàng vay vốn để tạo ra các loại hình rủi ro tín dụng khác nhau nhưng

có thể so sánh và theo dõi được trong sổ sách kế toán của ngân hàng và sổ sách kế toán kinh doanh, nội bản và ngoại bản

Trang 35

- Cần xây dựng giới hạn đối với các ngành, lĩnh vực kinh tế, khu vực địa trị và các sản phẩm cụ thể Cũng như các giới hạn rủi ro trong mọi lĩnh vực hoạt động của ngân hàng mà có liên quan đến rủi ro tín dụng Những giới hạn giúp bảo đảm các hoạt động cấp tín dụng của ngân hàng đa dạng Giới hạn tín dụng là rất quan trọng trong quản trị toàn bộ hồ sơ rủi ro tín dụng hoặc rủi ro đối tác của một ngân hàng

Để có hiệu quả, các giới hạn này cần mang tính ràng buộc và không đi theo nhu cầu của khách hàng

¾ Nguyên tắc 3: Duy trì một quy trình quản trị, đo lường và giám sát có hiệu quả

- Ngân hàng cần có hệ thống quản trị các danh mục tín dụng hiệu quả, có hệ thống giám sát đối với các điều kiện liên quan đến từng khoản tín dụng, bao hàm việc xác định quy mô thích hợp các khoản dự phòng, xây dựng và sử dụng hệ thống xếp hạng rủi ro nội bộ trong quản lý rủi ro tín dụng Hệ thống xếp hạng cần phù hợp với tính chất, quy mô và tính phức tạp trong hoạt động ngân hàng

- Ngân hàng cần có hệ thống thông tin và kỹ thuật phân tích giúp ban điều hành đánh giá rủi ro tín dụng cho các hoạt động trong và ngoài bảng cân đối kế toán; có hệ thống giám sát cơ cấu và chất lượng tổng thể của danh mục tín dụng

¾ Nguyên tắc 4: Đảm bảo kiểm soát đầy đủ đối với rủi ro tín dụng

- Ngân hàng cần thiết lập hệ thống đánh giá độc lập và liên tục đối với các quy trình quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng và các kết quả đánh giá này cần thông báo cho Hội đồng quản trị và ban quản trị cấp cao

- Quy trình cấp tín dụng cần phải được quản trị chặt chẽ, mức cho vay phải nằm trong các chuẩn mực an toàn và giới hạn cho phép

- Ngân hàng cần có hệ thống cảnh báo sớm đối với các khoản tín dụng có dấu hiệu xấu đi, quản trị các khoản tín dụng có vấn đề và các tình huống tương tự

1.2.2 Nội dung quản trị rủi ro tín dụng tiêu dùng cá nhân

Nội dung quản trị rủi ro trong hoạt động tín dụng tiêu dùng đối với khách hàng cá nhân bao gồm những công tác chủ yếu mà NHTM phải tiến hành nhằm bảo đảm chất lượng của quá trình quản trị rủi ro trong hoạt động tín dụng được tốt nhất Quản trị rủi ro tín dụng tiêu dùng cá nhân bao gồm 4 nội dung: nhận biết; đo lường; quản trị và kiểm soát, xử lý tổn thất Mặc dù có sự phân đoạn trong quy trình quản trị rủi ro tín dụng, song một nguyên tắc có tính xuyên suốt là các khâu được

Trang 36

phân ra trong quy trình phải luôn có sự liên hệ gắn bó với nhau, tạo thành một chu trình liên tục có vậy mới bảo đảm kiểm soát được rủi ro theo mục tiêu đã định RRTD một khi đã xác định thì cần phải được phân tích, đo lường và đưa ra các biện pháp quản trị theo dõi Cũng trong quá trình quản trị theo dõi, hệ thống quản trị rủi

ro tín dụng phải có khả năng xác định tìm ra các nguy cơ rủi ro mới và công việc của quản trị rủi ro lại được lặp lại

Quản trị rủi ro tín dụng tiêu dùng hiệu quả không có nghĩa là rủi ro không xảy

ra mà là rủi ro có thể xảy ra nhưng xảy ra trong mức độ dự đoán trước và Ngân hàng đã chuẩn bị đủ nguồn lực để bù đắp các rủi ro có thể xảy ra đó

Sơ đồ: 1.2 Quy trình quản trị rủi ro tín dụng tiêu dùng

1.2.2.1 Nhận biết rủi ro tín dụng

Nhận biết rủi ro tín dụng là việc phát hiện, xác định được các nguy cơ rủi ro tồn tại trong hoạt động tín dụng Sự phát triển của công nghệ, thị trường và xu hướng toàn cầu hoá làm cho số lượng rủi ro ngày càng gia tăng và khả năng xảy ra rủi ro sẽ thường xuyên hơn Vì vậy, một hệ thống quản trị rủi ro có hiệu quả phải là

hệ thống có khả năng nhận biết hầu hết các rủi ro hiện hữu trong tín dụng Ngân hàng cần nắm được tình hình rủi ro của danh mục tín dụng

Do đó, để nhận biết rủi ro tín dụng tiềm tàng của mỗi khách hàng ngay từ khâu phân tích hồ sơ xin vay, Ngân hàng thường tiến hành nghiên cứu theo mô hình 6C của hồ sơ xin vay: Tính cách, năng lực, dòng tiền mặt, tài sản thế chấp, các điều kiện và sự kiểm soát Tất cả phải thoả mãn các yêu cầu đối với một khoản cho vay tốt theo quan điểm của người cho vay

Kiểm soát, xử lý rủi ro tín dụng

Đo lường rủi ro tín dụng

Tài trợ tổn thất rủi

ro tín dụng

Nhận biết rủi ro tín

dụng

Trang 37

Tính cách: Cán bộ tín dụng phải có được những bằng chứng cho thấy rằng

khách hàng có mục tiêu rõ ràng khi xin vay và có kế hoạch trả nợ nghiêm túc Trách nhiệm, tính trung thực, mục đích vay vốn nghiêm túc, kế hoạch trả nợ rõ ràng là những tiêu chuẩn tạo dựng nên tính cách của khách hàng trong cách nhìn nhận của cán bộ tín dụng Nếu cán bộ tín dụng cảm thấy khách hàng đó không trung thực trong cam kết sử dụng vốn vay hay kế hoạch trả nợ thì khoản cho vay sẽ không được thực hiện bởi vì nếu cho vay, nó sẽ rất có thể trở thành một khoản nợ khó đòi đối với ngân hàng

Năng lực: Cán bộ tín dụng phải chắc chắn rằng khách hàng có đủ tư cách pháp

lý trong việc ký kết hợp đồng vay vốn.Ví dụ, người chưa đủ 18 tuổi là người chưa thành niên không có đủ tư cách pháp lý để lập một hợp đồng tín dụng Tương tự, cán bộ tín dụng phải chắc chắn rằng người đại diện cho công ty để tiến hành thoả thuận và ký kết hợp đồng tín dụng phải được phê chuẩn bởi cấp có thẩm quyền theo quy định tại điều lệ công ty, phù hợp với quy định của pháp luật

Dòng tiền mặt: Đây là nội dung có ý nghĩa quan trọng đối với một yêu cầu

xin vay và thường tập trung vào câu hỏi: Liệu người vay có khả năng tạo ra một dòng tiền mặt đủ lớn để đáp ứng yêu cầu hoàn trả cho ngân hàng món vay không? Nhìn chung khách hàng vay vốn chỉ có ba nguồn có thể được sử dụng để hoàn trả khoản vay: Dòng tiền mặt từ doanh thu bán hàng hoặc thu nhập, dòng tiền từ việc bán tài sản, các nguồn vốn huy động khác Bất cứ nguồn nào trong ba nguồn nêu trên đều có thể được sử dụng để đáp ứng nhu cầu tiền mặt trong việc thanh toán nợ cho ngân hàng

Tài sản thế chấp: Trong việc đánh giá tài sản thế chấp dành cho khoản vay,

cán bộ tín phải đặt câu hỏi: Người vay có sở hữu một tài sản nào với giá trị ròng tương xứng với khoản vay không? Cán bộ tín dụng phải rất nhạy cảm với những đặc điểm như thời gian sử dụng, tình trạng hiện tại và mức độ chuyên môn hoá thể hiện ở tài sản của khách hàng

Các điều kiện môi trường: Cán bộ tín dụng và các chuyên gia phân tích tín

dụng phải nhận biết được những xu hướng tiến triển gần đây của khách hàng cũng như của ngành mà khách hàng hoạt động, thấy được mức độ tác động của những thay đổi trong nền kinh tế đối với khoản cho vay Một khoản cho vay dường như rất

Trang 38

tốt trên giấy tờ nhưng có thể giá trị của nó bị sụt giảm do doanh thu hay thu nhập của khách hàng giảm trong thời kỳ suy thoái kinh tế hoặc do lãi suất tăng cao trước sức ép của lạm phát Để có thể phân tích nội dung này, NHTM rất cần lưu trữ các

dữ liệu thông tin từ các báo, tạp chí, báo cáo nghiên cứu – về các ngành mà ngân hàng phục vụ chủ yếu

Sự kiểm soát: Nhân tố cuối cùng trong việc đánh giá độ tin cậy của một khách

hàng là sự kiểm soát, nó tập trung vào các câu hỏi như: Liệu những thay đổi khi chính sách đưa ra quy định mới có ảnh hưởng bất lợi đến người vay không và liệu khách hàng có đáp ứng được tiêu chuẩn chất lượng tín dụng do các cơ quan quản trị ngân hàng đặt ra

1.2.2.2 Đo lường rủi ro tín dụng

Giới hạn rủi ro tín dụng là biên độ cao nhất về khả năng tổn thất có thể xảy ra

mà ngân hàng chấp nhận được để đảm bảo hoạt động tín dụng hiệu quả, hoạt động của ngân hàng ngày càng phát triển Giới hạn rủi ro tín dụng được xây dựng trên cơ

sở thực trạng hoạt động của từng ngân hàng, khả năng tài chính và mục tiêu lợi nhuận kế hoạch của mỗi ngân hàng

Tăng quy mô tín dụng tiêu dùng phải đi đôi với việc nâng cao chất lượng tín dụng Các NHTM không thể chỉ mở rộng cho vay mà không quan tâm đến tỷ lệ nợ xấu NHTM chỉ có thể tiếp tục mở rộng cho vay khi việc mở rộng này không làm tăng tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ

Nợ quá hạn là khoản nợ mà khách hàng không trả được khi đến hạn thỏa thuận ghi trên hợp đồng Khi một món nợ không trả được vào kì hạn trả nợ, toàn bộ gốc còn lại của hợp đồng sẽ được chuyển thành nợ quá hạn

Các chỉ tiêu dùng để đo lường chất lượng hoạt động tín dụng tại các ngân hàng:

- Tỷ lệ nợ quá hạn cho vay tiêu dùng khách hàng cá nhân

Tỷ lệ nợ quá hạn Tổng dư nợ quá hạn CVTD KHCN CVTD KHCN Tổng dư nợ CVTD

Tại Việt Nam, quy định nợ quá hạn là khoản nợ mà một phần hoặc toàn bộ nợ gốc quá hạn và, hoặc lãi suất quá hạn

- Tỷ lệ nợ xấu:

Trang 39

Tỷ lệ nợ xấu được quy định nhỏ hơn hoặc bằng 3% được coi là tỷ lệ đảm bảo

an toàn mà TCTD phải đảm bảo cần hướng tới

Tỷ lệ nợ xấu càng cao thì NHTM càng gặp khó khăn trong kinh doanh, vì sẽ

có nguy cơ mất vốn, mất khả năng thanh toán, giảm lợi nhuận, tức là tỷ lệ nợ xấu càng cao thì chất lượng tín dụng càng thấp

Đo lường rủi ro tín dụng là bước tiếp theo sau khi đã phát hiện được nguy cơ rủi ro Trên thực tế các bước này khá gần gũi với nhau và thường được gộp chung lại trong quá trình thực hiện tác nghiệp Mục đích của các bước này là giúp cho toàn

bộ bộ máy quản trị rủi ro hiểu chính xác và nhất quán nguy cơ rủi ro đã xác định, phân tích rõ nguyên nhân và quan trọng nhất là lượng hoá mức độ rủi ro có thể xảy

ra đối với Ngân hàng để định giá rủi ro có thể chấp nhận được; trích lập dự phòng rủi ro

Đo lường rủi ro tín dụng tiêu dùng của Vietinbank CN Nam Thăng Long được đánh giá qua việc tính toán các chỉ tiêu phản ánh rủi ro tín dụng tiêu dùng như quy mô dư nợ, cơ cấu dư nợ cho vay tiêu dùng, tỷ lệ nợ quá hạn, nợ xấu, hệ số rủi

ro tín dụng tiêu dùng, dự phòng rủi ro Đặc biệt hai chỉ tiêu: tỷ lệ nợ quá hạn, nợ xấu tín dụng tiêu dùng sẽ phản ánh rõ nét được chất lượng tín dụng tiêu dùng và rủi

ro tiềm năng của ngân hàng trong cho vay tiêu dùng

1.2.2.3 Kiểm soát, xử lý rủi ro tín dụng

Kiểm soát rủi ro tín dụng là sử dụng các biện pháp, các kỹ thuật, các công cụ, chiến lược, các chương trình hoạt động để ngăn ngừa, né tránh hoặc giảm thiểu những tổn thất, những ảnh hưởng không mong đợi có thể xảy ra đối với ngân hàng Các biện pháp kiểm soát rủi ro tín dụng: Các biện pháp né tránh rủi ro, ngăn ngừa

Trang 40

tổn thất, giảm thiểu tổn thất, trích lập dự phòng rủi ro, quản trị thông tin…

Các kỹ thuật kiểm soát rủi ro thông thường được sử dụng, gồm: Né tránh; ngăn ngừa tổn thất; trích lập dự phòng rủi ro Quản trị rủi ro tín dụng cũng áp dụng các kỹ thuật này Cụ thể từng phương pháp như sau:

™ Né tránh rủi ro: là né tránh những hoạt động, đối tượng khách hàng/khoản tín dụng có thể làm phát sinh tổn thất bởi việc không thừa nhận nó ngay từ đầu, hoặc loại bỏ nguyên nhân dẫn đến tổn thất đã được thừa nhận Tức là chủ động né tránh trước khi rủi ro xảy ra, nếu không được thì thực hiện biện pháp loại bỏ nguyên nhân gây ra rủi ro

™ Ngăn ngừa tổn thất: Là phương pháp tìm cách giảm bớt số lượng các tổn thất xảy ra, hoặc loại bỏ chúng hoàn toàn Hoạt động ngăn ngừa tổn thất tác động/can thiệp vào ba nhân tố mắt xích quan trọng để gây ra tổn thất của rủi ro là:

Sự nguy hiểm (là những điều kiện dẫn đến tổn thất); môi trường rủi ro (là quá trình

mà mối hiểm họa và môi trường rủi ro tương tác lẫn nhau, đôi khi không có ảnh hưởng nhưng đôi khi dẫn đến tổn thất) Điều này có nghĩa là các hoạt động ngăn ngừa tổn thất sẽ tập trung vào thay thế hoặc sửa đổi hiểm họa; thay thế hoặc sửa đổi môi trường; thay thế hoặc sửa đổi cơ chế tương tác

™ Giảm thiểu tổn thất: Là hoạt động tác động trực tiếp vào các rủi ro nhằm làm giảm bớt giá trị hư hại khi tổn thất xảy ra, tức là giảm nhẹ sự nghiêm trọng của tổn thất Hoạt động giảm thiểu tổn thất được thực hiện sau khi đã tiến hành các biện pháp ngăn ngừa tổn thất nhưng tổn thất vẫn xảy ra Tuy nhiên, các biện pháp giảm thiểu tổn thất thì phải được dự kiến, xác định trước khi có tổn thất, với tính toán kỹ lưỡng để phát huy tác dụng một cách tốt nhất Các biện pháp giảm thiểu tổn thất cụ thể gồm:

+ Cứu lấy những tài sản còn sử dụng được sau rủi ro

+ Xây dựng và thực hiện kế hoạch giải quyết hiểm họa

+ Bán nợ: tức là hoạt động kinh tế để trao đổi và chuyển giao phần tài sản đặc biệt là các “khoản nợ phải thu” từ đối tượng này sang đối tượng khác

+ Dự phòng: Dự phòng được thực hiện bằng một tài sản dự phòng

Việc trích lập quỹ dự phòng rủi ro là nhằm giúp ngân hàng chủ động đối phó với những tổn thất tín dụng dự kiến Dự phòng rủi ro (DPRR): là số tiền được trích

Ngày đăng: 03/01/2019, 12:08

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w