1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Các giải pháp nâng cao năng lực quản trị tài chính tại công ty cổ phần đầu tư và phát triển sacom theo mô hình công ty mẹ bồng con

139 122 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 139
Dung lượng 3,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kết quả phân tích cho thấy công tác quản trị tài chính của công ty đã đạt đượcmột số thành tựu như: khả năng huy động vốn với chi phí vốn thấp rất tốt và hiệuquả; kiểm soát được tình hìn

Trang 1

NGUYỄN VĂN TRƯỜNG

CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU

TƯ VÀ PHÁT TRIỂN SACOM THEO MÔ HÌNH

CÔNG TY MẸ-CÔNG TY CON

LUẬN VĂN THẠC SĨ

Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh

Mã số ngành: 60340102

TP HỒ CHÍ MINH, tháng 01 năm 2015

Trang 2

NGUYỄN VĂN TRƯỜNG

CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU

TƯ VÀ PHÁT TRIỂN SACOM THEO MÔ HÌNH

CÔNG TY MẸ-CÔNG TY CON

Trang 4

NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ Họ

tên học viên: Nguyễn Văn Trường Giới tính: Nam Ngày,

tháng, năm sinh: 22/05/1970 Nơi sinh: Vĩnh Phúc

Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh MSHV : 1341820092

I-Tên đề tài:

Các giải pháp nâng cao năng lực quản trị tài chính tại Công ty cổ phần đầu tư và phát triển SACOM theo mô hình Công ty mẹ - Công ty con.

II-Nhiệm vụ và nội dung:

1.Hệ thống cơ sở lý luận về quản trị tài chính doanh nghiệp theo mô hìnhCông ty mẹ - Công ty con

2.Phân tích Thực trạng quản trị tài chính tại Công ty cổ phần đầu tư và pháttriển SACOM

3 Một số giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện cơ chế quản trị tài chính tạiCông ty cổ phần đầu tư và phát triển SACOM theo mô hình Công ty mẹ - Công tycon

III-Ngày giao nhiệm vụ: 31/07/2014

IV -Ngày hoàn thành nhiệm vụ: 20/01/2015.

V -Cán bộ hướng dẫn: PGS.TS PHAN ĐÌN H NGUYÊN.

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN

(Họ tên và chữ ký)

KHOA QUẢN LÝ C HUYÊN NGÀNH

(Họ tên và chữ ký)

Trang 5

Cán bộ hướng dẫn khoa học : PGS.TS.PHAN ĐÌNH NGUYÊN

(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị và chữ ký)

Luận văn Thạc sĩ được bảo vệ tại Trường Đại học Công nghệ TP HCMngày … tháng … năm …

Thành phần Hội đồng đánh giá Luận văn Thạc sĩ gồm:

(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị của Hội đồng chấm bảo vệ Luận văn Thạc sĩ)

Trang 6

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kếtquả nêu trong Luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳcông trình nào khác

Tôi xin cam đoan rằng: mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn này đãđược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc

Học viên thực hiện luận văn

Nguyễn Văn Trường

Trang 7

LỜI CÁM ƠN

Trong thời gian học tại trường Đại học Công nghệ TP HCM, Em được QuýThầy Cô tận tình truyền đạt những kiến thức tổng quát cũng như trao đổi về nhữngbài học thực tiễn về quản trị Đây là những kiến thức rất mới so với khi em còn họcĐại học, nó hỗ trợ đắc lực giúp Em thành công hơn trong việc giải quyết tốt các vấn

đề thực tiễn tại doanh nghiệp

Em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến Thầy PGS.TS.Phan Đình Nguyên

đã dành rất nhiều thời gian quý báu, tận tình hướng dẫn chỉ bảo và giúp đỡ Em hoànchỉnh bản luận văn

Em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới Quý Thầy Cô của Trường đã trang bị cho

Em một nền tảng kiến thức về quản trị vô cùng quý báu Em cũng xin chân thànhcảm ơn sự giúp đỡ của Quý Thầy Cô, cán bộ Phòng QLKH - ĐTSĐH Trường Đạihọc Công nghệ TP HCM trong suốt quá trình học tập

Em xin chân thành cảm ơn tới Hội đồng quản trị, Ban Tổng giám đốc, và cácđơn vị trực thuộc và các công ty con thuộc Công ty cổ phần đầu tư và phát triểnSacom đã tạo điều kiện thuận lợi cho Em tiếp cận với thực tế trong quá trình thựchiện luận văn này

Trân trọng cảm ơn!

Tác giả Luận văn: Nguyễn Văn Trường

Trang 8

TÓM TẮT

Quản trị tài chính có vai trò đặc biệt quan trọng trong quản trị doanh nghiệp, cóphạm vi rộng lớn và tác động đến tất cả các hoạt động của doanh nghiệp, vì nóquyết định đến sự tồn tại và phát triển của mỗi doanh nghiệp Thực tế đã chứngminh có rất nhiều doanh nghiệp không coi trọng công tác quản trị tài chính, dẫn đếnmột hệ quả là doanh nghiệp bị phá sản trong khi vẫn đang kinh doanh mà khônghiểu tại sao Đây cũng là thực trạng chung của nhiều doanh nghiệp Việt Nam, chỉbiết kinh doanh chứ không quan tâm về quản trị mà đặc biệt là quản trị tài chính Vì

vậy tôi quyết định chọn đề tài “Các giải pháp nâng cao năng lực quản trị tài chính tại Công ty cổ phần đầu tư và phát triển SACOM theo mô hình Công ty

mẹ - Công ty con” để thực hiện luận văn tốt nghiệp.

Tác giả đã vận dụng những cơ sở lý luận về tài chính và quản trị tài chính doanhnghiệp cũng như các phương pháp nghiên cứu khoa học để phân tích thực trạngquản trị tài chính hiện nay tại SACO M thông qua các báo cáo tài chính từ 2011 đến

2013 Kết quả phân tích cho thấy công tác quản trị tài chính của công ty đã đạt đượcmột số thành tựu như: khả năng huy động vốn với chi phí vốn thấp rất tốt và hiệuquả; kiểm soát được tình hình kinh doanh và tài chính trong điều kiện nền kinh tếkhó khăn và khó tiếp cận nguồn vốn vay; hệ thống tài chính ở mức an toàn, không

để xảy ra mất cân đối tài chính Tuy nhiên, công tác này cũng tồn tại một số vấn đềnhư: bộ máy tổ chức cồng kềnh chưa phù hợp với kinh doanh; chưa điều hòa vốntạm thời nhàn rỗi giữa các công ty; chưa tách bạch bộ phận tài chính chuyên tráchvới phòng kế toán; chưa tính toán hiệu quả của việc đầu tư và huy động vốn; sửdụng vốn chưa hiệu quả; chưa thật sự quan tâm đến hệ thống quản trị của toànSACOM

Từ những việc chưa làm được cũng như căn cứ định hướng phát triển giai đoạn2015-2020, tác giả đề ra năm nhóm giải pháp nhằm hoàn thiện những việc chưa làmđược trong công tác quản trị tài chính tại SA COM đó là: 1) Hoàn thiện cơ chế huyđộng vốn; 2) Hoàn thiện cơ chế quản lý và sử dụng vốn, tài sản; 3) Hoàn thiện cơ

Trang 9

chế quản lý doanh thu, chi phí, phân phối lợi nhuận; 4) Hoàn thiện cơ chế giám sáttài chính; 5) Xây dựng cơ chế điều hòa vốn trong toàn mô hình, tiến tới thành lậpcông ty tài chính trực thuộc.

Từ kết quả nghiên cứu của đề tài, cho thấy rằng việc hoàn thiện hệ thống quảntrị tài chính là việc bắt buộc mang tính sống còn mà SACO M phải thực hiện tronggiai đoạn hiện nay Vì vậy, nếu các nhóm giải pháp này thực hiện thành công sẽ đưathương hiệu SACO M trở lại là một trong những doanh nghiệp hàng đầu trên thịtrường chứng khoán Việt Nam Nghiên cứu này giúp cho Hội đồng quản trị, BanTổng giám đốc có cơ sở trong việc lựa chọn các giải pháp phù hợp nhất để nâng caocông tác quản trị tài chính cho SACO M và củng cố ngôi vị hàng đầu của SACO Mtrên thị trường dây và cáp cũng như thị trường chứng khoán Việt Nam

Trang 10

"Perfecting the system of financial management at Sacom Corporation using theHeadquarter-Subsidiary model" to perform the thesis.

The author has used a theoretical basis about finance, business financialmanagement, as well as the scientific research methods to analyze the actualsituation of the current financial management process in SACOM through itsfinancial reports from 2011 to 2013 The results showed that the financialmanagement of the company had achieved some successes such as its ability tomobilize capital for business with low and effective capital costs; gained prestige inpayment with its suppliers and banks; petroleum resources always stable even in themost difficult situations; yet happened irregularities in financial managem ent;controlled the situation of business and finance in difficult circumstances; financialsystem was at a safe level and had not got any financial imbalances However, alsoexisted some problems such as the organizational structure wasn’t appropriate forthe business , not analysis business -effectiveness to occur bad debts; Board ofDirectors wasn’t equipped with knowledge of financial management andadministration, didn’t negotiate reasonable discounts when buying petrol fromsuppliers; didn’t separate betw een financial departm ent and theaccounting department; didn’t calculate the efficiency of investment and mobilizedcapital; depended too much on the bank; the management and operating wasinconsistent; wasn’t really interested in the management system of SACOM

Trang 11

Based on development orientation of the Corporation in period 2015 - 2020,The author recommended the five solutions in order to improve weaknesses infinancial management at the Corporation, such as: 1)Perfect the system for raisingcapital; 2) Perfect the system for managing and using capital; 3) Perfect the systemfor managing revenue, cost and profit distribution; 4) Perfect the system formonitoring the finance; 5)Build the system to harmonize the capital in the model,lead to the estasblish of the financial company.

Based on the results of the thesis, the completion of the financial managementsystem at SACOM is extremely urgent So if this group of solutions are successful,SACOM’s brand will become one of the leading enterprises in the stock market.This thesis helps Board of Directors to choose the most appropriate solutions toimprove financial management and reinforce SACOM position in the cable businessmarket as well as the stock market

Trang 12

MỤC LỤC

LỜI CA M ĐOA N… ………… ……… …… ………… ……… ……

i LỜI CÁ M ƠN… …… ………… ……… …… ………… ………

…… ……… ii TÓM TẮ T…… …… ………… ……… …… …………

……… …… ……… iii ABSTR ACT… ……… ………… ……… ……

………… ……… …… …… v MỤC LỤC………… ………… ……… ……

………… ……… …… ……… vii DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT……… ………… ……… …… ……… ix DANH M ỤC CÁC BẢNG……… …… ………… ……… …… ……… x DANH M ỤC CÁC BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ, SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH………… xi MỞ ĐẦU ……… …… ………… ……… …… ………… ……… …… …… 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP THEO MÔ HÌNH CÔNG TY MẸ - CÔNG TY CON… 7

1.1 Tổng quan về mô hình Công ty mẹ-con……… …… … 7

1.1.1 Khái niệm về công ty mẹ – công ty con ……… 7

1.1.2 Đặc điểm của công ty mẹ – công ty con ……… 8

1.2.Tổng quan về tài chính doanh nghiệp……… …… …… 9

1.2.1 Bản chất tài chính doanh nghiệp… …… ………… ………… 9

1.2.2 Hoạt động tài chính doanh nghiệp… ……… 10

1.2.3 Cơ chế tài chính doanh nghiệp…… ……… ……… … 12

1.2.4 Chức năng của tài chính doanh nghiệp……… … 14

1.2.5 Vai trò tài chính doanh nghiệp…… …… ………… … 15

1.3.Quản trị tài chính doanh nghiệp…… ……… …… … 15

1.3.1 Khái niệm quản trị tài chính doanh nghiệp……… ……… …… 15

1.3.2 Nội dung chủ yếu của cơ chế quản trị tài chính doanh nghiệp 16

1.3.3 Mục tiêu quản trị tài chính doanh nghiệp……… 31

1.3.4 Vai trò của quản trị tài chính doanh nghiệp……… ………… 32

1.3.5 Nguyên tắc quản trị tài chính doanh nghiệp……… ………… 33

1.3.6 Hiệu quả của quản trị tài chính doanh nghiệp…… ……… …… 36

1.4 Một số mô hình công ty mẹ – con trên thế giới……… 38

Trang 13

Kết luận chương 1…… ………… ……… ……… ……… …… ……

40 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN SACOM……… 41

2.1.Giới thiệu tổng quan về Sacom………… ……… 41

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển…… ……… 41

2.1.2 Thông tin chung………… ……… ……… ……… …… 42

2.1.3 Cơ cấu tổ chức quản lý……… … ………… ……… …… 43

2.1.4 Tình hình hoạt động kinh doanh… …… ……… …… 48

2.2 Thực trạng cơ chế quản trị tài chính của Công ty cổ phần Sacom 49

2.2.1Thực trạng cơ chế huy động vốn 49

2.2.2 Thực trạng cơ chế quản lý, sử dụng vốn 57

2.2.3 Thực trạng cơ chế quản lý, sử dụng tài sản 61

2.2.4 Thực trạng cơ chế quản lý doanh thu, chi phí 69

2.2.5 Thực trạng cơ chế phân phối lợi nhuận 72

2.2.6 Thực trạng cơ chế kiểm tra, giám sát 73

2.3 Đánh giá năng lực tài chính 75

2.4 Đánh giá chung về thực trạng quản trị tài chính 79

Kết luận chương 2… ……… ……… …… ……… 83

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU HOÀN TH IỆN CƠ CHẾ QUẢN T R Ị TÀI CHÍNH CỦA SACOM THEO MÔ HÌNH CÔNG TY MẸ - CÔNG TY CON … ………… ……… …… ………… ……… …… …

84 3.1 Chủ trương, định hướng phát triển của Sacom trong giai đoạn tới 84

3.2 Hoàn thiện cơ chế quản trị tài chính .85

Kết luận chương 3

98

KẾT LU ẬN… ……… ………… ……… …… ………… ……… …… ……

99 TÀI LIỆU TH AM K HẢO…… ……… …… ………… ……… …… …

101

PHỤ LỤC

Trang 14

ĐHCĐ Đại hội cổ đông

ĐHĐCĐ Đại hội đồng cổ đông

TNDN Thu nhập doanh nghiệp

CSH Chủ sở hữu

Trang 15

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Cơ cấu cổ đông……… ……… …… ………… ……… …… ……

43 Bảng 2.2: Kết quả sản xuất kinh doanh và một số chỉ tiêu tài chính của SACOM năm 2011-2013… ……… ………… …….49

Bảng 2.3: Vốn điều lệ của SACOM giai đoạn 1998-2013……… 52

Bảng 2.4: Nguồn vốn chủ sở hữu của SACOM 2011-2013………… 52

Bảng 2.5: Tình hình vay vốn của SACOM năm 2011 – 2013……… 54

Bảng 2.6: Nguồn vốn chiếm dụng của SACOM từ năm 2011 – 2013 … 55

Bảng 2.7: Một số dự án đầu tư của SACOM… ………

Bảng 2.8: Tình hình công nợ phải thu của SACOM năm 2011 – 2013…… 67

Bảng 2.9: Doanh thu của SACOM năm 2011 – 2013……

Bảng 2.10: Nhóm tỷ số hoạt động & tốc độ tăng trưởng vốn 2011-2013 75

Bảng 2.11: Nhóm tỷ số khả năng tự tài trợ và khả năng huy động vốn nợ 77

Bảng 2.12: Nhóm tỷ số khả năng sinh lời 2011-2013.……… 77

Bảng 2.13: Nhóm tỷ số khả năng thanh toán 2011-2013 ……… 78

Bảng 3.1 So sánh chức năng, nhiệm vụ của Công ty tài chính và Ban tài chính trong tập đoàn kinh tế ………… ……… ……… 97

Trang 16

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ, SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH

Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức Công ty cổ phần đầu tư & phát triển SACOM… 43

Trang 17

MỞ ĐẦU

1.Sự cần thiết của đề tài

Hội nhập kinh tế thế giới là xu thế tất yếu và là yêu cầu khách quan đối với nềnkinh tế của một quốc gia trong quá trình phát triển kinh tế xã hội Ngày O7/ll/2OO6,Việt Nam chính thức được kết nạp vào tổ chức thương mại thế giới (WTO) sau gầnl2 năm đàm phán Đây là sự kiện có ảnh hưởng mạnh mẽ và sâu sắc tới toàn bộ đờisống kinh tế xã hội của nước ta Gia nhập WTO, chấp nhận mở cửa thị trường, cácdoanh nghiệp Việt Nam phải đối mặt với sự cạnh tranh ngày càng khốc liệt của cácdoanh nghiệp, tập đoàn kinh tế đa quốc gia hùng mạnh trên thế giới Nhằm thíchứng với bối cảnh đó, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế và mở rộng thị trường rabên ngoài lãnh thổ, nhiều nước đã và đang không ngừng gia tăng quy mô các doanhnghiệp, xây dựng và phát triển các mô hình Công ty mẹ - Công ty con Các doanhnghiệp của Việt Nam cũng không nằm ngoài xu hướng đó

Việc xây dựng và phát triển các Công ty theo mô hình mẹ-con của Việt Namvừa bảo đảm phù hợp với xu thế phát triển của kinh tế toàn cầu vừa cho phép khaithác được những lợi thế so sánh vốn có của quốc gia, của doanh nghiệp thúc đẩytăng trưởng kinh tế của đất nước Để các công ty mẹ-con đi vào hoạt động thực sựđạt được hiệu quả cao, đòi hỏi phải giải quyết nhiều vấn đề, từ việc lựa chọn môhình công ty mẹ-con thích hợp, doanh nghiệp cũng cần hoàn thiện hệ thống quản trịphù hợp, đến việc đào tạo, nâng cao năng lực của đội ngũ cán bộ quản lý, đa dạnghoá ngành nghề sản xuất, mở rộng phạm vi hoạt động nhằm tạo thế chủ động để mởrộng thị trường, nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường trong nước và thịtrường quốc tế

Trong số các vấn đề đó, vấn đề quản trị tài chính có vai trò đặc biệt quan trọngtrong quản trị doanh nghiệp, có phạm vi rộng lớn và tác động đến tất cả các hoạtđộng của doanh nghiệp Hầu hết các quyết định quan trọng của lãnh đạo doanhnghiệp đều dựa trên việc phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp như: lựa chọnhình thức tổ chức doanh nghiệp, xây dựng chiến lược kinh doanh, điều hành các

Trang 18

hoạt động sản xuất kinh doanh.

Tình hình tài chính doanh nghiệp ổn định và minh bạch là một trong những điềukiện tiên quyết giúp cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra nhịpnhàng, đồng bộ và đạt hiệu quả cao Sự ổn định này có được hay không phần lớnphụ thuộc vào khả năng quản trị tài chính của doanh nghiệp

Nhiều tập đoàn nhà nước đầu tư dàn trải, không tập trung vào ngành kinh doanhchính, đầu tư vào những lĩnh vực nhạy cảm, rủi ro và không thuộc thế mạnh củamình như bất động sản, chứng khoán, ngân hàng, nợ nần chồng chất của một số tậpđoàn kinh tế đã được phát hiện và báo động từ nhiều năm nay như Vinashin,Vinalines Bên cạnh đó Nhà Nước còn nhiều hạn chế, thiếu sót trong các chínhsách, pháp luật đã ban hành liên quan đến các tập đoàn, dẫn đến những tồn tại, yếukém trong tổ chức quản lý, sử dụng vốn và tài sản tại các doanh nghiệp này Có rấtnhiều nguyên nhân dẫn đến những yếu kém đó, trong đó có nguyên nhân quan trọng

là kiểm soát tài chính kém hiệu quả

Nhằm góp thêm ý tưởng trong việc hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính đối với

Công ty mẹ-con tác giả lựa chọn đề tài “Các giải pháp nâng cao năng lực quản

trị tài chính tại Công ty cổ phần đầu tư và phát triển SACOM theo mô hình

Công ty mẹ - Công ty con” làm luận văn thạc sỹ quản trị kinh doanh.

2 TỔNG QUAN VỀ LĨNH VỰC NGHIÊN CỨU

Các vấn đề về quản trị tài chính trong các doanh nghiệp nói chung đã đượcnhiều tác giả quan tâm, đề cập đến trong các sách báo, tạp chí, công trình nghiêncứu về mặt lý thuyết, đánh giá thực tiễn cũng như tổng kết kinh nghiệm trong vàngoài nước Điển hình có một số công trình sau đây:

Thứ nhất, công trình nghiên cứu được xuất bản thành sách có tựa đề: “Tậpđoàn kinh doanh và cơ chế quản lý tài chính trong tập đoàn kinh doanh” do NXBTài chính ấn hành năm 2003 của TS Phạm Quang Trung (Đại học Kinh tế Quốcdân) Đi sâu nghiên cứu công trình này cho thấy công trình đã làm sáng tỏ đượcnhiều vấn đề lý luận cơ bản về cơ chế quản lý tài chính trong các tập đoàn kinh tế,Tổng công ty nhà nước, đồng thời mô tả, tổng hợp, phân tích bức tranh toàn cảnh về

Trang 19

thực trạng áp dụng cơ chế quản lý tài chính trong các Tổng công ty và tập đoàn kinh

tế ở Việt Nam vào thời gian đầu các Tổng công ty và tập đoàn kinh tế mới đi vàohoạt động Ngày nay, với những biến đổi lớn trong các Tổng công ty và các tậpđoàn kinh tế trước những thay đối về chính sách của Nhà nước cũng như sự tácđộng của Hội nhập kinh tế đối với các tập đoàn kinh tế có thể những phân tích đánhgiá đó không còn giữ nguyên giá trị và cần được cập nhật

Thứ hai, tác phẩm dưới dạng sách giáo khoa có tựa đề: “Quản trị tài chínhdoanh nghiệp hiện đại” do NXB thống kê năm 2009 của tác giả Dương Hữu Hạnh.Tác phẩm này tuy không đề cập trực tiếp đến cụm từ “quản trị tài chính trong cácCông ty mẹ-con”, song nội dung đề cập trong tác phẩm phần nào cũng đề cập đếnvấn đề quản lý tài chính trong các doanh nghiệp hiện đại, dưới góc nhìn quản trị tàichính của doanh nghiệp Tuy nhiên, đây là tác phẩm được biên soạn trên cơ sở cáctác phẩm của các giáo sư Mỹ, Úc và mang đậm nét một cuốn sách giáo khoa,nghiêng về phần lý luận nhiều hơn

Thứ ba, tác phẩm “Thành lập và quản lý các tập đoàn kinh doanh ở Việt Nam”

do NXB Chính trị quốc gia Hà Nội ấn hành năm 1996 của tác giả Nguyễn ĐìnhPhan Trong tác phẩm này, tác giả cũng có dành một số trang viết bàn về vấn đềquản lý tài chính trong các tập đoàn kinh doanh, song vẫn dừng lại ở mức độ hạnchế và cũng mang tính chất gợi ý ban đầu Từ đó đến nay, tình hình hoạt động củatập đoàn kinh tế Nhà nước ở Việt Nam đã có nhiều biến động, do đó cơ chế quản lýtài chính trong các tập đoàn kinh tế cũng đã có nhiều thay đổi

Thứ tư, Hội thảo khoa học (9/2003) do Viện Nghiên cứu quản lý kinh tế trungương tổ chức với nội chung bàn về sự hình thành của các tập đoàn Trung Quốctrong quá trình đổi mới nền kinh tế, từ đó rút ra được kinh nghiệm và bài học ở ViệtNam;

Thứ năm, Vũ Hà Cường: Giải pháp đổi mới cơ chế quản lý Tài chính của Tổngcông ty Hàng không Việt Nam theo mô hình Tập đoàn kinh tế, Luận án Tiến sĩ kinh

tế - Học viện Ngân hàng năm 2006

Thứ sáu, năm 2009 Chính phủ đã có Nghị định số 09/2009/NĐ-CP ban hành

Trang 20

quy chế quản lý tài chính trong các tập đoàn kinh tế nhà nước Đó là một Nghị địnhmới có nhiều tác dụng tích cực trong công tác quản lý tài chính đối với các tập đoànkinh tế nhà nước; tuy nhiên theo nhận định của các nhà kinh tế, vẫn còn nhiều điểmbất cập so với yêu cầu đổi mới và phát triển các tập đoàn kinh tế nhà nước hiện nay.Thứ bảy, “Hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính trong các Tổng công ty nhà nướctheo mô hình Tập đoàn kinh tế ở Việt Nam”, Luận án tiến sỹ kinh tế, của tác giảPhùng Thế Tính, Học viện Tài chính, năm 2008;

Thứ tám, “Giải pháp hoàn thiện hoạt động quản trị tài chính tại Công ty Cổphần Đường Quảng Ngãi”, Luận văn Thạc sỹ kinh tế của tác giả Nguyễn ThịPhương Hảo, Đại học Đà Nẵng, năm 2011

Thứ chín, “Các giải pháp nâng cao năng lực tài chính của các DNNVV ở ViệtNam hiện nay”, Luận án tiến sĩ kinh tế, của tác giả Phạm Thị Vân Anh, Học việnTài chính, năm 2012

Thứ mười, “Năng lực tài chính của các Ngân hàng thương m ại Việt Nam”,Luận án tiến sĩ kinh tế, của tác giả Phan Thị H ằng Nga, Trường Đại Học Ngân Hàng

Tp H ồ Chí Minh, năm 2013

Vấn đề Quản trị tài chính trong các Tập đoàn kinh tế, các công ty mẹ-con khôngchỉ nhận được sự quan tâm của các học giả trong nước, ngay cả ở nước ngoài cũngđược nhiều nhà kinh tế quan tâm đến Chẳng hạn như Eugene F.Brigham một nhànghiên cứu người Đức trong tác phẩm “Fundamentals of Financial Management”cũng có đề cập đến vấn đề quản trị tài chính trong các tập đoàn kinh tế dưới góc độ

lý luận chung về khái niệm, đặc điểm, nội hàm và phương pháp quản lý

3 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

Luận văn hướng trọng tâm vào những mục tiêu chủ yếu sau đây :

Hệ thống cơ sở lý luận về tài chính và quản trị tài chính

Phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản trị tài chính tại Công ty cổ phần đầu tư và phát triển SACOM xét theo mô hình Công ty mẹ - Công ty con

Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện năng lực công tác quản trị tài chính của Công ty cổ phần đầu tư và phát triển SACOM trong giai đoạn hiện nay và sắp

Trang 21

tới theo mô hình Công ty mẹ - Công ty con

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Hoàn thiện công tác quản trị tài chính của Công ty cổphần đầu tư và phát triển SACOM

- Phạm vi nghiên cứu: Để tập trung khái quát hoá, giải quyết vấn đề cầnnghiên cứu, luận văn chỉ tập trung nghiên cứu thực tiễn công tác quản trị tài chínhcủa Công ty cổ phần SACOM trong giai đoạn từ năm 2011 đến năm 2013

5 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu

Luận văn được nghiên cứu dựa trên lý luận chung về tài chính doanh nghiệp,quản trị tài chính, phương pháp sơ đồ, biểu mẫu, phương pháp điều tra, thống kê,phương pháp tổng hợp, phân tích, so sánh và kết hợp với thực tiễn hoạt động củaSACOM để khái quát hóa, làm rõ vấn đề cần nghiên cứu

6 Ý N G H Ĩ A C Ủ A Đ Ề T À I

Đề tài cho thấy những tồn tại và bất cập trong công tác quản trị doanh nghiệpnói chung và quản trị tài chính nói riêng của Công ty cổ phần đầu tư và phát triểnSACOM Việc nghiên cứu là cơ sở để khắc phục các tồn tại, rút ra bài học kinhnghiệm nhằm hoàn thiện hơn công tác quản trị tài chính nâng cao năng lực tài chínhdoanh nghiệp, đồng thời đưa ra một số giải pháp tài chính để nhà quản lý có thể sửdụng trong các quyết định tài chính của mình

Kết quả đánh giá, phân tích quản trị tài chính doanh nghiệp chỉ ra những mặt đạtđược, đặc biệt là những tồn tại và nguyên nhân của những tồn tại, từ đó Luận văn đềxuất những giải pháp chủ yếu và thiết thực hoàn thiện công tác quản trị tài chính tạiCông ty cổ phần đầu tư và phát triển SACOM cụ thể:

+ Hoàn thiện qui chế quản lý Người đại diện: cách thức kiểm soát, xác định vị trílàm việc của người đại diện phù hợp với từng công ty thành viên, thu nhập củaNgười đại diện, qui định việc kiêm nhiệm đối với Người đại diện, tiêu chuẩn vàđiều kiện tuyển chọn Người đại diện, thực hiện luân chuyển Người đại diện

+ Hoàn thiện kiểm soát vốn tại Công ty mẹ: cơ chế giám sát, năng lực quản trị điều hành, cơ cấu vốn, minh bạch về tài chính, xây dựng phương án tài chính

Trang 22

+ Một số giải pháp tái cấu trúc công ty mẹ từ nay đến năm 2020: đầu tư sâu vàongành nghề kinh doanh chính, đầu tư vào sản phẩm mới, xây dựng kế hoạch pháttriển thị trường, đẩy mạnh quá trình sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp, triển khai ứngdụng, đầu tư đổi mới công nghệ, phân công hợp tác không cạnh tranh nội bộ.

Kết quả này rất hữu ích đối với :

+ Công ty mẹ: Với các giải pháp hoàn thiện quản trị tài chính tại công ty mẹ theochủ trương tái cấu trúc; Hoàn thiện qui chế quản lý người đại diện vốn tại các công

ty con, công ty liên doanh liên kết; Hoàn thiện kiểm soát các hoạt động cơ bản theochủ trương tái cấu trúc công ty mẹ

+ Đối với công ty con, công ty liên doanh liên kết: Với nhóm các giải pháp hoànthiện về quản trị tài chính, hệ thống thông tin, quyết định đầu tư

7 BỐ CỤC CỦA LUẬN VĂN

Tên luận văn “Các giải pháp nâng cao năng lực quản trị tài chính tại Công

ty cổ phần đầu tư và phát triển SACOM theo mô hình Công ty mẹ - Công ty con”.

Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục và tài liệu tham khảo, luận văn được tổchức thành 3 chương như sau:

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản trị tài chính doanh nghiệp theo mô hình Công ty

mẹ - Công ty con

Chương 2: Thực trạng quản trị tài chính tại Công ty cổ phần đầu tư và phát triển

SACO M

Chương 3: Một số giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện cơ chế quản trị tài chính tại

Công ty cổ phần đầu tư và phát triển SACOM theo mô hình Công ty mẹ - Công tycon

Trang 23

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP

THEO MÔ HÌNH CÔNG TY MẸ-CÔNG TY CON

1 1 T ổ n g qu a n v ề m ô h ì n h c ô n g ty m ẹ – c ô n g ty c o n

1 1 1 K h á i n i ệ m v ề c ô n g ty m ẹ – c ô n g ty c o n

Công ty mẹ – công ty con là tổ hợp gồm một số công ty liên kết với nhau thôngqua hình thức góp vốn, đầu tư tài chính Mô hình công ty mẹ – công ty con đượcphổ biến trên thế giới từ rất lâu, ở mỗi quốc gia mô hình này được gọi dưới các têngọi khác nhau như: Keizetsu ở Nhật, Cheabol ở Hàn Quốc, Conglomerate ở PhươngTây…, nhưng nói chung các tập đoàn kinh tế hoạt động theo mô hình công ty mẹ –công ty con đều có đặc điểm chung nổi bật là sự liên kết chặt chẽ về vốn Trên cơ sởliên kết về vốn, một công ty với tư cách là công ty mẹ thực hiện đầu tư vốn ở mức

độ chi phối để nắm quyền lãnh đạo và kiểm soát các công ty con, do đó nắm quyềnchi phối cả tập đoàn về vốn, lao động, công nghệ và chiến lược phát triển

Theo chuẩn mực kế toán quốc tế thì công ty mẹ là một thực thể pháp lý có ítnhất một đơn vị trực thuộc – công ty con Công ty con là thực thể pháp lý bị kiểmsoát bởi công ty mẹ Kiểm soát ở đây được hiểu là sở hữu trực tiếp hay gián tiếpnhiều hơn 50% số phiếu bầu, hoặc sở hữu 50% số phiếu bầu hay ít hơn nhưng nắmquyền đối với hơn 50% số phiếu bầu theo sự thoả thuận với các cổ đông khác

Theo Luật doanh nghiệp nhà nước (DNNN) năm 2003 (điều 47, khoản 2) thì:

“Tổng công ty do các công ty tự đầu tư và thành lập (hay tổ hợp công ty mẹ – công

ty con) là hình thức liên kết thông qua đầu tư, góp vốn của công ty nhà nước quy

mô lớn do Nhà nước sở hữu toàn bộ vốn điều lệ với các doanh nghiệp khác, trong

đó công ty nhà nước giữ quyền chi phối doanh nghiệp khác” Cũng theo luật DNNN

2003 thì: “Công ty nhà nước giữ quyền chi phối doanh nghiệp khác (hay công tymẹ) là công ty sở hữu toàn bộ vốn điều lệ hoặc có cổ phần, vốn góp chiếm trên 50%vốn điều lệ của doanh nghiệp khác, giữ quyền chi phối đối với doanh nghiệp đó”.Theo Nghị định số 153/NĐ-CP ngày 09/08/2004 của Chính phủ về tổ chức,quản lý Tổng công ty nhà nước và chuyển đổi Tổng công ty nhà nước, công ty nhà

Trang 24

nước độc lập theo mô hình công ty mẹ – công ty con thì: Tổng công ty theo mô hìnhcông ty mẹ – công ty con là hình thức liên kết và chi phối lẫn nhau bằng đầu tư, gópvốn, bí quyết công nghệ, thương hiệu hoặc thị trường giữa các doanh nghiệp có tưcách pháp nhân, trong đó có một công ty nhà nước giữ quyền chi phối các doanhnghiệp thành viên khác (gọi tắt là công ty mẹ) và các doanh nghiệp thành viên khác

bị công ty mẹ chi phối (gọi tắt là công ty con) hoặc có một phần vốn góp không bịchi phối của công ty mẹ (gọi tắt là công ty liên kết)

Theo Luật doanh nghiệp năm 2005, thì một công ty được coi là công ty mẹ củacông ty khác nếu sở hữu trên 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần phổ thông đãphát hành của công ty đó; có quyền trực tiếp hoặc gián tiếp bổ nhiệm đa số hoặc tất

cả thành viên HĐQT, Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc của công ty đó; có quyềnquyết định việc sửa đổi, bổ sung điều lệ của công ty đó

Nghị định 153/NĐ-CP của Chính phủ và Luật doanh nghiệp 2005 ra đời đã tạođiều kiện cho các tổng công ty, công ty nhà nước độc lập thực hiện chuyển đổi sang

mô hình mới nhằm khắc phục những bất cập và sự không thích ứng trong điều kiệncạnh tranh ngày càng gay gắt của các mô hình tổ chức cũ Nghị định nêu rõ mụctiêu của việc chuyển đổi, tổ chức lại là nhằm chuyển từ liên kết theo kiểu hànhchính với cơ chế giao vốn sang liên kết bền chặt bằng cơ chế đầu tư tài chính là chủyếu, trong đó quyền lợi và trách nhiệm của công ty mẹ và công ty con được quyđịnh chặt chẽ, tạo điều kiện thúc đẩy tích tụ và tập trung, nâng cao khả năng cạnhtranh của các doanh nghiệp chuyển đổi

1.1.2 Đặc điểm của công ty mẹ – công ty con

- Về cơ cấu tổ chức quản lý và chức năng của công ty mẹ

Tổ hợp công ty mẹ – công ty con chỉ được xem như một chủ thể kinh tế chứkhông phải là một chủ thể pháp lý Trong tổ hợp công ty mẹ công ty con không có

bộ máy quản lý chung được thiết lập

Trong mô hình công ty mẹ – công ty con, công ty mẹ và công ty con đều là cácchủ thể có đầy đủ tư cách pháp nhân, độc lập về mặt kinh tế và có cơ quan quyềnlực riêng nhưng tổ hợp công ty mẹ – công ty con không có tư cách pháp nhân

Trang 25

Thông qua vai trò của người đại diện phần vốn đầu tư tại các công ty con, công

ty mẹ thực hiện các chức năng như: chức năng quản lý, chức năng tài chính và chứcnăng dịch vụ

- Về tính chất sở hữu

Công ty mẹ – công ty con chỉ là một tổ hợp đa sở hữu trong đó, công ty mẹ vàcác công ty con có thể là công ty nhà nước, công ty cổ phần, công ty TNHH, công

ty liên doanh với nước ngoài

Trên thế giới, chế độ sở hữu phổ biến nhất của các công ty trong mô hình công

ty mẹ – công ty con là chế độ sở hữu hỗn hợp, các công ty này được tổ chức dướidạng công ty cổ phần Đối với những lĩnh vực cần thiết, Nhà nước có thể thực hiệnquyền sở hữu đối với toàn bộ tổ hợp thông qua việc nắm giữ 100% vốn điều lệ củacông ty mẹ hoặc nắm giữ cổ phần chi phối ở công ty mẹ

- Về quy mô hoạt động và ngành nghề

Hầu hết các công ty mẹ – công ty con đều có quy mô lớn về vốn, lao động, thịtrường và lĩnh vực kinh doanh Điều này vừa tạo những thuận lợi khi huy động cácnguồn lực kinh doanh về vốn, lao động, khả năng chiếm lĩnh thị trường… nhưngđồng thời cũng gây nhiều khó khăn trong công tác quản lý, xây dựng định hướng,chiến lược, điều hòa, phối hợp hoạt động của toàn bộ tổ hợp

Đó là những đặc điểm chung của các công ty mẹ – công ty con được thừa nhậnmột cách phổ biến Tuy nhiên, tùy theo đặc điểm kinh tế xã hội của mỗi nước và ởmỗi một thời kỳ phát triển khác nhau mà nhóm các công ty mang những dấu ấnriêng của mỗi nước ở những thời kỳ khác nhau

Trang 26

Tài chính doanh nghiệp là một khâu quan trọng của hệ thống tài chính, các hoạtđộng tài chính theo nghĩa rộng bao hàm các hoạt động kinh tế, các quan hệ kinh tếtrong đó có sự vận động hoặc sự biểu hiện của tiền tệ thông qua các quan hệ tiền tệ.Bản chất của các các mối quan hệ đó là những quan hệ về giá trị được biểu hiệndưới sắc thái khác nhau.

Để có thể tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh, bất cứ một doanhnghiệp nào cũng cần phải đảm bảo được một lượng vốn nhất định; vốn tiền tệ luôn

là một tiền đề cần thiết, không thể thiếu đối với mọi doanh nghiệp Trong quá trìnhhoạt động sản xuất kinh doanh, vốn tiền tệ của doanh nghiệp bị biến đổi tuân theonhững quy luật chu chuyển nhất định Dưới góc độ tài chính, có thể nói quá trìnhhoạt động kinh doanh của doanh nghiệp cũng là quá trình hình thành, phân phối và

sử dụng các quỹ tiền tệ trong doanh nghiệp Các luồng tiền tệ vào, luồng tiền rakhỏi doanh nghiệp tạo thành sự vận động của các luồng tài chính của doanh nghiệp,gắn với các hoạt động đầu tư, hoạt động sản xuất kinh doanh thường xuyên củadoanh nghiệp

Tóm lại, có thể nói tài chính doanh nghiệp là quá trình tạo lập, phân phối và sử

dụng các quỹ tiền tệ phát sinh trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp nhằm đạtđược các mục tiêu đó đề ra Như vậy, các hoạt động tài chính doanh nghiệp chính lànhững hoạt động của doanh nghiệp liên quan tới việc tạo lập, phân phối và sử dụngcác quỹ tiền tệ (TS Lưu Thị Hương, 2010)

1 2 2 H o ạ t đ ộ n g t à i c h í n h d oa n h n g h i ệ p

Quản lý tài chính là sự tác động của nhà quản lý tới các hoạt động tài chính củadoanh nghiệp Nó được thực hiện thông qua một cơ chế Đó là cơ chế quản lý tàichính doanh nghiệp Cơ chế quản lý tài chính doanh nghiệp được hiểu là một tổngthể các phương pháp, các hình thức và công cụ được vận dụng để quản lý các hoạtđộng tài chính của doanh nghiệp trong những điều kiện cụ thể nhằm đạt được những

mục tiêu nhất định (TS Lưu Thị Hương, 2002).

Trang 27

Hoạt động tài chính doanh nghiệp là hệ thống các quan hệ kinh tế dưới hìnhthức tiền tệ nảy sinh trong quá trình tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệ của doanh

nghiệp, nhằm đáp ứng nhu cầu kinh doanh của doanh nghiệp (TS Đoàn Gia Dũng,

2009).

Có thể nhìn nhận một cách tổng quát hoạt động tài chính trong tập đoàn kinh tếđược chia ra làm hai cấp độ: hoạt động tài chính ở cấp độ các công ty con và hoạtđộng tài chính ở công ty mẹ

Nói chung, hoạt động tài chính của các công ty con gắn bó chặt chẽ với hoạtđộng tác nghiệp cụ thể của nó Tùy theo đặc điểm hoạt động tác nghiệp của mỗicông ty con mà hoạt động tài chính của chúng có những nét khác biệt riêng Tuynhiên, về tổng thể hoạt động tài chính của các công ty thành thành viên bao gồm:

- Hoạt động huy động nguồn lực tài chính bao gồm các hoạt động vay vốn củaNHTM, vay của các công ty và cá nhân, phát hành cổ phiếu và trái phiếu…

hệ và nghiệp vụ tài chính, kế toán như phân bổ tài sản, quản lý tài sản cố định,tài sản lưu động, đầu tư , bảo toàn vốn…

- Phân phối lợi nhuận, hình thành và sử dụng các quỹ

- Hoạt động kiểm tra, giám sát tài chính trong nội bộ của tập đoàn

Ở cấp độ công ty mẹ, tùy theo chức năng, nhiệm vụ mà có những hoạt động tàichính khác nhau Nếu công ty mẹ có đảm bảo một phần hoạt động tác nghiệp nhưcác đơn vị thành viên thì hoạt động tài chính nói chung cũng có nét tương tự nhưcác công ty con Tuy nhiên, hiện nay hầu hết các công ty mẹ chủ yếu bảo đảm chứcnăng quản lý, điều phối Do đó, hoạt động tài chính của chúng chủ yếu liên quanđến chức năng, nhiệm vụ quản lý, điều phối

Cụ thể, hoạt động tài chính ở công ty mẹ bao gồm: hoạt động đầu tư vốn vàocác công ty con; hoạt động tài chính phục vụ cho nghiên cứu và phát triển (R&D);hoạt động tài chính phục vụ cho việc thực hiện các giải pháp sát nhập, hợp nhất,

Trang 28

phân tách trong tập đoàn; hoạt động kiểm tra giám tài chính của công ty mẹ đối vớicác công ty con.

Nói chung, hoạt động tài chính ở công ty mẹ gắn chặt chẽ với chức năng, nhiệm

vụ quản lý, điều phối của công ty mẹ Để điều hành các hoạt động tài chính Công ty

mẹ phải có một cơ chế quản trị tài chính Trong các quyết định của doanh nghiệp,vấn đề cần được quan tâm giải quyết không chỉ là lợi ích của cổ đông và nhà quản

lý mà còn cả lợi ích của người làm công, khách hàng, nhà cung cấp và Chính phủ

Cơ chế quản trị tài chính đối với các hoạt động tài chính của tập đoàn bao gồm cơchế quản trị tài chính được thiết lập bởi chính Công ty mẹ và cơ chế quản lý tài

chính của Nhà nước tác động đến các hoạt động tài chính của Công ty mẹ (TS Lưu

Theo Giáo sư Đoàn Trọng Truyến thì: “Cơ chế quản lý kinh tế là toàn bộ cáccông cụ và phương pháp quản lý được Nhà nước sử dụng kết hợp với nhau mộtcách đồng bộ trên cơ sở vận dụng các quy luật kinh tế để tác động tới nền kinh tếquốc dân, hướng các hoạt động kinh tế vào những mục tiêu đã được xác định trongđường lối kinh tế’

Tài chính doanh nghiệp là một khâu quan trọng của hệ thống tài chính, các hoạtđộng tài chính theo nghĩa rộng bao hàm các hoạt động kinh tế, các quan hệ kinh tếtrong đó có sự vận động hoặc sự biểu hiện của tiền tệ thông qua các quan hệ tiền tệ.Bản chất của các các mối quan hệ đó là những quan hệ về giá trị được biểu hiệndưới sắc thái khác nhau

Nói chung, cơ chế quản lý tài chính là một bộ phận của cơ chế kinh tế, bao gồmtổng thể các phương pháp, công cụ quản lý các hoạt động tài chính của doanh

Trang 29

nghiệp trong những điều kiện cụ thể nhằm đạt được các mục tiêu nhất định.

Cơ chế quản trị tài chính bao gồm rất nhiều yếu tố cấu thành và có liên quan đếnnhiều vấn đề khác nhau Cơ chế quản trị tài chính phù hợp sẽ cho phép doanhnghiệp khai thác được tối đa các nguồn lực sẵn có, tìm kiếm nguồn lực tài chính đểđáp ứng yêu cầu sản xuất, kinh doanh

1 2 3 2 N ộ i d un g c ơ c h ế q u ả n t r ị t à i c h í n h

Cơ chế quản trị tài chính của các doanh nghiệp nói chung và cơ chế quản trị tài

chính của mô hình công ty mẹ công ty con bao gồm các nội dung chủ yếu sau: (TS,

Lưu Thị Hương, 2002)

- Cơ chế huy động vốn: bao gồm các phương pháp, hình thức và các công cụ

để khai thác, huy động các nguồn vốn đáp ứng hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp nhằm đạt hiệu quả cao nhất;

- Cơ chế quản lý, sử dụng vốn, tài sản: bao gồm các phương pháp quản lý,

sử dụng tài sản, tiền vốn trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệpnhằm đạt hiệu quả cao nhất;

- Cơ chế quản lý doanh thu, chi phí, công nợ: bao gồm các phương pháp,

công cụ, cách thức quản lý, hạch toán, theo dõi doanh thu, chi phí và công nợ của cả

tổ hợp, nhằm quản lý chặt chẽ doanh thu, chi phí, công nợ;

- Cơ chế phân phối lợi nhuận: là cách thức quản lý, phân phối và sử dụng lợi

nhuận của doanh nghiệp như trình tự, nội dung phân phối lợi nhuận, sử dụng cácquỹ hình thành từ lợi nhuận của doanh nghiệp;

- Cơ chế kiểm tra, giám sát: bao gồm các phương pháp giám sát nhằm đảm

bảo an toàn tài chính cho doanh nghiệp trong quá trình hoạt động sản xuất kinhdoanh Trọng tâm của kiểm tra, giám sát tài chính là hệ thống kiểm soát nộ bộ và hệthống thông tin tài chính

Cơ chế quản trị tài chính của công ty mẹ công ty con chịu sự chi phối của một

số đặc điểm nổi bật như phức tạp về hình thức sở hữu, đa dạng về ngành nghề kinhdoanh, mối quan hệ giữa công ty mẹ và các công ty con, giữa các công ty con vớinhau rất chặt chẽ thông qua hình thức đầu tư vốn, đầu tư tài chính

Trang 30

1 2 4 C h ứ c n ă n g c ủ a t à i c h í n h d oa n h n g h i ệ p :

+ Chức năng tài trợ vốn

Vốn kinh doanh là điều kiện tiên quyết cho mọi hoạt động của các doanh nghiệp,

do vậy để đáp ứng nhu cầu về vốn cho các hoạt động sản xuất kinh doanh của cácdoanh nghiệp, tài chính phải thể hiện chức năng kiến tạo các nguồn vốn cho kinhdoanh Tài chính doanh nghiệp cần tính toán được nhu cầu vốn, huy động, lựa chọncác nguồn vốn phù hợp và sử dụng đúng mục đích, tính chất nhằm tối đa hoá hiệu

quả sử dụng vốn (TS, Bùi Hữu Phước, 2005)

+ Chức năng giám đốc (kiểm tra)

Thông qua các hoạt động thu, chi bằng tiền, tài chính doanh nghiệp kiểm soát vàgiám đốc tình hình bảo đảm vốn cho sản xuất kinh doanh Bên cạnh đó, bằng việcphân tích tỷ trọng, cơ cấu nguồn vốn, tình hình sử dụng vốn, tài chính doanh nghiệpgiúp các nhà quản lý có thể đánh giá sự phù hợp về việc tài trợ nguồn vốn đối vớiđặc điểm của hoạt động kinh doanh Đồng thời tài chính doanh nghiệp cũng có thểkiểm tra việc chấp hành kỷ luật về tài chính của doanh nghiệp và các đối tượng liênquan thông qua các mối quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp với người mua, ngườibán, ngân sách Nhà nước, đối tượng cho vay, cán bộ công nhân viên về việc thanhtoán Thông tin tài chính doanh nghiệp là cơ sở để chủ thể quản lý đánh giá cácthành tựu cũng như hạn chế trong các quan hệ thanh toán, quan hệ tài chính, giúpcho các nhà quản lý có biện pháp xử lý kịp thời nhằm duy trì và nâng cao hiệu quả

của hoạt động kinh doanh (TS, Bùi Hữu Phước, 2005)

+ Chức năng phân phối

Không chỉ đảm trách các chức năng cơ bản trong việc huy động vốn, tạo lập cácyếu tố đầu vào cho kinh doanh, tài chính doanh nghiệp còn giữ chức năng tính toán

và phân phối kết quả kinh doanh Việc phân phối kết quả cũng thể hiện trong cácmối quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp với Nhà nước (về thuế thu nhập phải nộp,thu trên vốn phải nộp ), với các cổ đông, với các nhà đầu tư, với công nhân viên

Từ đó, tài chính doanh nghiệp đảm bảo việc bảo toàn và phát triển nguồn vốn chokinh doanh của các doanh nghiệp Hơn nữa, chức năng này thể hiện sự bao quát của

Trang 31

tài chính doanh nghiệp trong suốt quá trình kinh doanh, từ khâu đầu tiên đến khâucuối cùng, cho phép nhà quản trị có thể tính toán hiệu quả đầu tư, kinh doanh thông

qua việc so sánh kết quả đầu ra với những yếu tố đầu vào đó bỏ ra (TS, Bùi Hữu

Phước, 2005)

1.2.5.Vai trò của tài chính doanh nghiệp

Với bản chất như trên, tài chính doanh nghiệp có vai trò quan trọng trong hoạtđộng kinh doanh, các vai trò này thể hiện cụ thể như sau:

Đảm bảo đủ nguồn vốn cho doanh nghiệp hoạt động (TS, Bùi Hữu Phước,

2005)

Thực hiện tốt chức năng của tài chính doanh nghiệp sẽ đảm bảo doanh nghiệp

có đủ vốn cho hoạt động kinh doanh, đảm bảo thường xuyên, liên tục và kịp thời

Huy động vốn với chi phí thấp

Căn cứ vào nhu cầu vốn trong kỳ, tài chính doanh nghiệp sẽ tìm cách huy độngvốn thỏa mãn nhu cầu vốn kinh doanh với chi phí thấp nhất, mặt khác đảm bảo khả

năng thanh toán các khoản nợ phát sinh (TS, Bùi Hữu Phước, 2005)

Sử dụng hiệu quả các nguồn tài trợ

Kết hợp với các bộ phận chức năng liên quan, tài chính doanh nghiệp sẽ tìmnhững cơ hội đầu tư tốt nhất, đầu tư vào những dự án có tỷ lệ hoàn vốn và hiệu quả

cao (TS, Bùi Hữu Phước, 2005)

Giám sát và hướng dẫn các hoạt động, chi tiêu phù hợp với tình hình tài chính doanh nghiệp

Tiến hành phân tích tài chính doanh nghiệp, tìm ra những ưu nhược điểm vềhoạt động tài chính của doanh nghiệp, quyết định tăng vốn và đầu tư hợp lý, xây

dựng các kế hoạch tài chính đảm bảo tài sản doanh nghiệp sử dụng có hiệu quả (TS,

Bùi Hữu Phước, 2005)

1 3 Q u ả n t r ị t à i c h í n h d oa n h n g h i ệ p

1 3 1 K h á i n i ệ m qu ả n t r ị t à i c h í n h d o a n h n g h i ệ p

Quản trị tài chính quan tâm đến quá trình đầu tư, mua sắm, tài trợ và quản lý tài

Trang 32

sản doanh nghiệp nhằm đạt đựơc các mục tiêu nhất định Qua định nghĩa trên quảntrị tài chính có liên quan đến các quyết định chủ yếu sau: Quyết định đầu tư; quyếtđịnh tìm nguồn tài trợ; kể cả quyết định phân phối lợi nhuận và quyết định quản lýtài sản doanh nghiệp.

Quản trị tài chính có vị trí hết sức quan trọng trong hoạt động công ty và nó cómột phạm vi rộng lớn Hầu hết các quyết định diễn ra trong công ty đều có liênquan đến hoạt động tài chính Tài chính vừa là điều kiện, vừa là cơ sở để thực hiện,đánh giá hiệu suất các giải pháp kinh doanh Chúng ta hãy liên tưởng đến các hoạtđộng đầu tư trong công ty thông qua các dự án, đến quá trình tiến hành các hoạtđộng bán hàng đều có liên qua chặt chẽ với hoạt động tài chính Hoạt động tài chínhcòn diễn ra trên nhiều mức độ khác nhau như: ở mỗi doanh nghiệp, mỗi quốc giađến phạm vị toàn cầu

Có thể xem xét quản trị tài chính doanh nghiệp dưới nhiều góc độ khác nhau,tuy nhiên, nói một cách chung nhất quản trị tài chính doanh nghiệp là quá trình lựachọn và đưa ra các quyết định tài chính, tổ chức thực hiện các quyết định đó nhằmđạt được mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận, gia tăng giá trị doanh nghiệp và tăng cườngkhả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường

Quản trị tài chính đóng vai trò quan trọng và là thành phần không thể thiếu đượctrong quản trị doanh nghiệp nói chung, quản trị tài chính luôn gắn liền với các bộphận cấu thành khác của quản trị doanh nghiệp Tuy nhiên, cũng có thể khẳng địnhquản trị tài chính là một môn khoa học độc lập, với hệ thống mục tiêu, đối tượng và

hệ thống phương pháp, công cụ nghiên cứu độc lập (TS, Đoàn Gia Dũng, 2009)

1.3.2 Một số nội dung chủ yếu của cơ chế quản trị tài chính

1.3.2.1.Cơ chế huy động vốn (Nghị định số 09/2009/NĐ-CP)

Vốn kinh doanh là yếu tố quan trọng không thể thiếu trong quá trình hoạt độngcủa các doanh nghiệp, ảnh hưởng trực tiếp tới hoạt động sản xuất kinh doanh cảtrong ngắn hạn và dài hạn Cơ chế huy động vốn là một bộ phận quan trọng của cơchế tài chính, và có quan hệ với các yếu tố khác của cơ chế kinh tế, nó chịu ảnhhưởng của các yếu tố kinh tế xã hội và phản ánh cơ chế kinh tế qua các thời kỳ

Trang 33

Trong nền kinh tế thị trường, cơ chế huy động vốn kinh doanh đã có những điềuchỉnh cho phép các doanh nghiệp chủ động trong việc tìm kiếm nguồn vốn, các hìnhthức và công cụ huy động vốn ngày càng đa dạng phong phú.

Huy động nguồn vốn nội bộ

Tự tài trợ bằng nguồn vốn nội bộ là một phương thức tạo vốn được áp dụng kháphổ biến, đặc biệt đối với các doanh nghiệp hoạt động theo mô hình công ty mẹcông ty con, nhờ đó mà các tổ hợp công ty phát huy được nguồn lực của chínhmình, giảm bớt sự phụ thuộc vào bên ngoài, nhất là khi có sự biến động bất lợi củathị trường tài chính Nguồn vốn nội bộ được huy động bằng hai phương thức: thôngqua chính sách phân phối lợi nhuận và phát hành cổ phiếu nội bộ

Đối với các công ty hoạt động theo mô hình công ty mẹ công ty con, khai thácnguồn vốn nội bộ còn bao hàm sự luân chuyển, điều chuyển vốn giữa công ty mẹvới các công ty con, giữa các công ty con thành viên với nhau thông qua các hìnhthức như tín dụng nội bộ, đầu tư nội bộ, trao đổi tài sản,… nhằm tạo ra khả năngđiều hòa và sử dụng tối ưu nguồn lực tài chính, làm tăng hiệu quả kinh doanh chungcủa toàn tổ hợp Do đặc thù về cơ cấu tổ chức và phạm vi hoạt động nên trong môhình công ty mẹ công ty con thường tồn tại một công ty con là công ty tài chính.Công ty này hoạt động như một trung gian tài chính thực hiện nhiệm vụ luânchuyển, điều hòa các nguồn vốn trong toàn mô hình với chi phí thấp và tham giakinh doanh các dịch vụ tài chính được phép khác

Huy động vốn thông qua phát hành trái phiếu, cổ phiếu

Phát hành trái phiếu, cổ phiếu là hình thức đang được áp dụng phổ biến hiện naytrên thế giới cũng như tại Việt Nam Trong nền kinh tế thị trường với sự phát triểnmạnh mẽ của thị trường tài chính rất nhiều doanh nghiệp áp dụng hình thức này đểhuy động vốn Quá trình phát hành trái phiếu, cổ phiếu là quá trình phát hành ra thịtrường những công cụ tài chính nhằm mục đích huy động vốn Việc phát hành cổphiếu hay trái phiếu phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: quy định của Nhà nước,chínhsách, chiến lược của doanh nghiệp, điều kiện phát hành, tình hình thực tế của thịtrường tài chính,… Thông thường khi tỷ suất lợi nhuận của doanh nghiệp cao hơn

Trang 34

trái phiếu chính phủ thì doanh nghiệp thường phát hành trái phiếu, và khi tỷ suất lợi nhuận thấp doanh nghiệp thường phát hành cổ phiếu.

Nguồn vốn tín dụng và các nguồn vốn khác

Trong nền kinh tế thị trường, nguồn vốn tín dụng là nguồn vốn rất quan trọngđối với các doanh nghiệp giúp các doanh nghiệp san sẻ bớt rủi ro Với sự phát triểnmạnh mẽ của thị trường tài chính, các doanh nghiệp có thể khai thác những nguồnvốn tín dụng đa dạng như:

vay nước ngoài, vay của lao động,…

Trong các nguồn vốn trên thì vốn vay của các ngân hàng thương mại có vị tríquan trọng nhất, vì ngân hàng là các tổ chức kinh doanh tiền tệ Giao dịch vay vốnngân hàng thường thuận lợi và có chi phí thấp hơn so với việc vay vốn của các tổchức và cá nhân khác

Đối với mô hình công ty mẹ công ty con, để huy động tốt nguồn vốn tín dụngthì cần phải xây dựng một cơ chế quản lý tín dụng sao cho vừa có thể phát huy tối

đa sự tự chủ của các đơn vị thành viên, vừa đảm bảo sự an toàn về tài chính chotoàn mô hình Để quản lý tốt nguồn vốn tín dụng này, cơ chế quản lý tín dụng phảiđảm bảo:

dụng của công ty mẹ và các công ty con nhằm ngăn ngừa việc vay vốn không có hiệu quả hoặc không an toàn

Tăng cường hệ thống kiểm soát quản trị của toàn mô hình và hệ thống kiểm soátnội bộ giữa các đơn vị thành viên

Nguồn vốn đầu tư nước ngoài

Đối với những nước có nền kinh tế đang phát triển như Việt Nam, nguồn vốn

Trang 35

đầu tư trực tiếp, gián tiếp từ nước ngoài đóng vai trò rất quan trọng đối với sự pháttriển của nền kinh tế nói chung và của các doanh nghiệp nói riêng Có thể thấy rõđiều này qua thực tế tại Việt Nam trong những năm vừa qua, nguồn vốn đầu tư trựctiếp FDI và vốn ODA của các nước có ảnh hưởng trực tiếp tới tốc độ phát triển kinh

tế Việt Nam, Chính phủ luôn cố gắng đưa ra những giải pháp, chính sách ưu đãi,đơn giản hoá thủ tục đầu tư, thủ tục hành chính,… nhằm thu hút tối đa nguồn vốnđầu tư nước ngoài Đặc biệt khi thị trường chứng khoán ở Việt Nam đang phát triểnthì việc thu hút nguồn vốn đầu tư nước ngoài càng trở nên dễ dàng hơn và cũng tạođiều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp trong việc thu hút vốn từ các nhà đầu tưnước ngoài

1.3.2.2.Cơ chế quản lý, sử dụng vốn và tài sản (Nghị định số 09/2009/NĐ-CP)

Cơ chế quản lý, sử dụng vốn

Trong mô hình công ty mẹ công ty con việc quản lý và sử dụng vốn cần tăng tối

đa sự tự chủ về vốn cho các công ty con Các công ty con được toàn quyền quản lý,

sử dụng vốn trong sản xuất kinh doanh bởi các công ty con đều có tư cách phápnhân độc lập

Mục tiêu, chiến lược phát triển của toàn mô hình do công ty mẹ quyết định vàxây dựng các biện pháp thực hiện thống nhất trong toàn mô hình để đạt được mụctiêu đó Tuy nhiên, công ty mẹ cũng có thể đưa ra hành lang, định hướng để cáccông ty thành viên phát huy tính tự chủ trong việc quản lý và sử dụng vốn Thước

đo và mục đích cuối cùng là nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, qua đó nâng cao hiệuquả hoạt động sản xuất kinh doanh của toàn mô hình

Trong mô hình công ty mẹ công ty con tồn tại công ty tài chính, thì công ty này

sẽ thực hiện chức năng điều hòa vốn trong toàn mô hình, đồng thời thực hiện chứcnăng đầu tư vốn nhằm nâng cao hiệu quả sửdụng vốn, nâng cao sức cạnh tranh,phục vụ cho chiến lược phát triển chung của toàn mô hình

Đối với các mô hình công ty mẹ công ty con không có công ty tài chính thì việcđiều động vốn, quản lý nguồn vốn trong tổ hợp thường do phòng tài chính của công

ty mẹ thực hiện

Trang 36

Đối với việc đầu tư vốn trong mô hình công ty mẹ công ty con, công ty mẹ đầu

tư vào các công ty con thông qua cơ chế đầu tư vốn, mua cổ phần của các công tycon, góp vốn thành lập,… với mức đầu tư đủ lớn để có thể kiểm soát và chi phối cáchoạt động của công ty con Đến lượt các công ty con lại là người đầu tư và kiểmsoát trực tiếp đối với công ty cháu, như vậy công ty mẹ đã gián tiếp đầu tư và kiểmsoát công ty cháu Thông thường mô hình công ty mẹ công ty con được tổ chức theo

mô hình hỗn hợp, các công ty con, công ty cháu có thể đầu tư vốn vào công ty mẹhoặc đầu tư vốn lẫn nhau với các công ty cùng cấp nhưng không tạo quyền kiểmsoát, chi phối

Một vấn đề quan trọng đối với việc sử dụng vốn là bảo toàn vốn, mọi thành viêntrong mô hình đều phải có trách nhiệm bảo toàn vốn bằng các biện pháp như: thựchiện cơ chế quản lý sử dụng vốn, tài sản, phân phối lợi nhuận… theo đúng các quyđịnh của Nhà nước; xử lý kịp thời các tài sản bị tổn thất theo quy định, thực hiệntrích lập các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dự phòng giảm giá các khoảnđầu tư tài chính,…

Về cơ chế quản lý, sử dụng tài sản cố định

Quản lý sử dụng tài sản cố định: tài sản cố định trong doanh nghiệp là những tưliệu lao động chủ yếu có giá trị lớn tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanhnhưng vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu Những tư liệu này có thể là từngđơn vị tài sản có kết cấu độc lập hoặc là một hệ thống gồm nhiều tài sản liên kết vớinhau để thực hiện một hay một số chức năng nhất định, hình thái vật chất ban đầukhông thay đổi nhưng giá trị được dịch chuyển dần từng phần vào giá trị sảnphẩmtrong các chu kỳ sản xuất Thông thường một tài sản được coi là tài sản cố địnhđồng thời phải thỏa mãn hai điều kiện sau:

riêng đối với từng nước và có thể được điều chỉnh phù hợp với giá cả, mức độ tiến

bộ của khoa học kỹ thuật

Tại Việt Nam, theo thông tư số 203/2009/TT-BTC ngày 20/10/2009 của Bộ Tài

Trang 37

chính thì một tài sản được coi là tài sản cố định khi có giá trị lớn hơn 10 triệu đồng

và thời gian sử dụng tối thiểu là một năm Từ năm tài chính năm 2013 áp dụng theothông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25 tháng 4 năm 2013 thì một tài sản được coi làtài sản cố định khi có giá trị lớn hơn 30 triệu đồng và thời gian sử dụng tối thiểu làmột năm

Cơ chế quản trị tài chính của Công ty mẹ công ty con thường quy định rõ tráchnhiệm, quyền hạn của các đơn vị trong việc quản lý tài sản Thông thường các công

ty con được chủ động trong việc quản lý, sử dụng, đầu tư tài sản,… và điều nàythường được quy định trong quy chế hoặc điều lệ hoạt động của các công ty con.Trích khấu hao và quản lý khấu hao: trong quá trình sử dụng tài sản, giá trị sửdụng và giá trị của tài sản giảm dần do tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh,

do bào mòn của tự nhiên, do tiến bộ của khoa học kỹ thuật,… để phản ánh quá trình

ấy, các doanh nghiệp cần tính toán và phân bổ một cách có hệ thống nguyên giá củatài sản cố định vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong thời gian sử dụng của tài sản

cố định thông qua việc lựa chọn phương pháp và tỷ lệ khấu hao phù hợp

Trong mô hình công ty mẹ công ty con, cơ chế phân cấp quản lý tài sản cố địnhđược phân cấp rất cụ thể Thông thường, HĐQT sẽ quyết định chính sách và biệnpháp lớn về quản lý tài sản cố định Trong một số trường hợp, công ty mẹ có thểcho thuê, cầm cố, thế chấp tài sản thuộc quyền sở hữu của công ty theo mức quyđịnh, có thể điều chuyển các tài sản giữa các đơn vị thành viên, huy động nguồnquỹ khấu hao của công ty mẹ, các công ty con để đầu tư mới tài sản cố định Tuynhiên, xu hướng chung là công ty mẹ sẽ giao quyền tự chủ cho các côngty con trongviệc quản lý, sử dụng tài sản cố định và khấu hao tài sản cố định

Cơ chế quản lý các khoản công nợ phải thu phải trả

Đối với các khoản công nợ phải thu

Công nợ phải thu chịu ảnh hưởng bởi các nhân tố như chính sách tín dụng, thờigian cho phép trả chậm, khối lượng giao dịch, uy tín của khách hàng, nhà cung cấp,tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh và nhu cầu vốn của doanh nghiệp

Đối với mô hình công ty mẹ công ty con, do hoạt động trên nhiều ngành nghề,

Trang 38

phạm vi hoạt động rộng vì vậy, thường có quan hệ với rất nhiều khách hàng, nhàcung cấp khác nhau do đó cần phải có chính sách, quy chế quản lý các khoản công

nợ phải thu chung cho toàn mô hình Công ty mẹ có trách nhiệm xây dựng quy chếquản lý công nợ và yêu cầu các đơn vị thành viên thực hiện theo đúng quy chế đồngthời phải thường xuyên kiểm tra, giám sát tình hình theo dõi, thu hồi công nợ củacác đơn vị thành viên, đảm bảo các khoản công nợ được quản lý và thu hồi theođúng thời hạn Đối với các khoản công nợ không có khả năng thu hồi thì cần lập dựphòng, tạo nguồn bù đắp nhằm hạn chế rủi ro tài chính có thể xảy ra trong trườnghợp không thu hồi được nợ

Đối với các khoản công nợ phải trả

Để quản lý tốt các khoản công nợ phải trả, công ty có thể thực hiện một số biệnpháp như: thường xuyên kiểm tra, đối chiếu các khoản thanh toán với khả năngthanh toán để chủ động đáp ứng các nhu cầu thanh toán khi đến hạn; lựa chọn cáchình thức thanh toán thích hợp, an toàn và hiệu quả nhất đối với doanh nghiệp.Công ty mẹ cũng phải ban hành quy chế quản lý công nợ phải trả cho toàn mô hình,đảm bảo sự hài hòa trong việc quản lý công nợ phải thu và phải trả

1.3.2.3.Cơ chế quản lý doanh thu chi phí (Nghị định số 09/2009/NĐ-CP)

Cơ chế quản lý doanh thu

Doanh thu là chỉ tiêu tài chính phản ảnh tổng giá trị bằng tiền của hàng hóa,dịch vụ đã thực hiện trong kỳ Doanh thu là khâu được thực hiện sau quá trình sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp, nó giúp thu hồi vốn, xác định kết quả kinhdoanh và tái sản xuất ở các chu kỳ tiếp theo Quản lý doanh thu chịu sự tác độngcủa nhiều yếu tố như chính sách bán hàng, khách hàng, thời gian thanh toán, điềukiện và phương thức thanh toán Tùy vào từng đặc điểm của loại hình doanh nghiệp

mà người ta có thể lựa chọn, xây dựng một phương pháp thực hiện doanh thu saocho phù hợp với nội dung kinh doanh và đặc điểm của đơn vị mình Đối với môhình công ty mẹ công ty con, thường hoạt động đa ngành, gồm nhiều cấp và nhiềuhình thức sở hữu nên cơ chế quản lý doanh thu của mô hình có những điểm riêngbiệt Doanh thu của mô hình có thể quản lý theo cơ chế tập trung, phân tán hoặc hỗn

Trang 39

Cơ chế quản lý doanh thu tập trung thường áp dụng trong các mô hình mà công

ty mẹ chi phối mạnh đến hoạt động của công ty con, khi đó việc xác định doanh thucủa tổ hợp được thực hiện song song với việc xác định doanh thu của các công tythành viên Ngược lại, cơ chế quản lý doanh thu phân tán thì doanh thu không xácđịnh chung cho toàn mô hình mà chỉ mang tính chất thống kê để làm căn cứ choviệc hoạch định chiến lược kinh doanh chung Cơ chế quản lý doanh thu hỗn hợp là

cơ chế kết hợp cả hai cơ chế trên

Cơ chế quản lý chi phí

Chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là toàn bộ tiêu hao về lao độngsống, lao động vật hóa và các chi phí cần thiết khác mà doanh nghiệp phải chi ratrong quá trình sản xuất kinh doanh, biểu hiện bằng tiền và tính cho một kỳ nhấtđịnh Thực chất, chi phí sản xuất kinh doanh là sự chuyển dịch vốn của doanhnghiệp vào đối tượng tính giá thành nhất định, nó là vốn của doanh nghiệp bỏ vàoquá trình sản xuất kinh doanh

Quản lý tốt chi phí sản xuất kinh doanh là vấn đề có tính chất sống còn đối vớicác doanh nghiệp, nó ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng cạnh tranh, khả năng mởrộng thị trường tiêu thụ sản phẩm, và ảnh hưởng trực tiếp tới lợi nhuận của doanhnghiệp

1.3.2.4.Cơ chế phân phối lợi nhuận (Nghị định số 09/2009/NĐ-CP)

Lợi nhuận là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh chính xác nhất hiệu quả hoạt động sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp Việc tạo ra lợi nhuận là điều kiện tiên quyết đảmbảo cho sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp trong điều kiện kinh tế thị trường.Lợi nhuận là kết quả tài chính cuối cùng nhưng đồng thời cũng có tác độngngược trở lại đến mọi hoạt động của doanh nghiệp Đây là nguồn tích lũy cơ bản đểdoanh nghiệp mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh

Để phát huy được vai trò đòn bẩy của lợi nhuận, việc phân phối lợi nhuận khôngđơn thuần là phân chia số lãi thu được mà phải giải quyết hài hòa mối quan hệ về

Trang 40

lợi ích kinh tế giữa các chủ thể tham gia quá trình phân phối Phân phối lợi nhuậnđúng đắn, hợp lý sẽ tạo động lực thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển, ngược lại

nó sẽ kìm hãm sự phát triển của quá trình sản xuất

Cơ chế phân phối lợi nhuận là một trong những bộ phận quan trọng nhất của cơchế tài chính doanh nghiệp Cơ chế phân phối lợi nhuận trong doanh nghiệp chịuảnh hưởng của một số nhân tố như: Hình thức sở hữu của doanh nghiệp; Địnhhướng phát triển của doanh nghiệp; Quy mô và cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp;Chính sách và quy định của nhà nước…

Đối với các doanh nghiệp hoạt động theo mô hình công ty mẹ công ty con, lợinhuận của công ty mẹ bao gồm lợi nhuận hoạt động kinh doanh, lợi nhuận hoạtđộng khác của công ty mẹ và lợi nhuận được chia từ các công ty con, công ty liênkết mà công ty mẹ góp vốn hoặc đầu tư Cũng như các mô hình tổ chức doanhnghiệp khác, cơ chế phân phối lợinhuận của các doanh nghiệp hoạt động theo môhình công ty mẹ công ty con chịu sự ảnh hưởng chủ yếu của quan hệ sở hữu vốn.Việc phân phối lợi nhuận phải giải quyết hài hòa mối quan hệ lợi ích giữa nhà nước,doanh nghiệp, người lao động, giữa công ty mẹ với các công ty con, công ty liênkết, giữa các công ty con với nhau và đảm bảo thực hiện được mục tiêu của từngđơn vị thành viên cũng như của toàn bộ mô hình

1.3.2.5 Cơ chế đầu tư vốn cho R&D của công ty mẹ

Trong điều kiện cạnh tranh khốc liệt, để chiếm lĩnh thị trường, thu hút đượcnhiều khách hàng, nâng cao năng lực cạnh tranh của TĐKT, đầu tư cho R&D làcứu cánh của các TĐKT Tu y nhiên, đầu tư cho R&D là một loại đầu tư rủi ro, cầnmột lượng vốn lớn Đối với mỗi công ty thành viên, do nguồn lực tài chính cònhạn chế, năng lực hoạch định và quản lý R&D còn hạn chế, do đó trách nhiệmđầu tư R&D thường thuộc về công ty mẹ Nhằm hạn chế rủi ro, bảo toàn đượcnguồn vốn đầu tư, nâng cao hiệu quả, đòi hỏi công ty mẹ phải xác lập được cơ chếquản lý tài chính đối với vấn đề đầu tư cho R&D Đó là những quy định về mứcđầu tư, danh mục đầu tư, cách thức xác định chi phí, hiệu quả đầu tư…tráchnhiệm của các công ty thành viên trong hoạt động đầu tư…

Ngày đăng: 03/01/2019, 10:05

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. PGS.TS Nguyễn Thị Diễm Châu – TS.Nguyễn Ngọc Thanh “Cơ chế tài chính trong mô hình Tổng công ty, tập đoàn kinh tế” NXB Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ chế tàichính trong mô hình Tổng công ty, tập đoàn kinh tế
Nhà XB: NXB Tài chính
2. Nguyễn Văn Nam, Hoàng Xuân Vượng, Nguyễn Đức Tặng “Chính sách và cơ chế tài chính của Tổng công ty hoạt động theo mô hình công ty mẹ – công ty con” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính sách vàcơ chế tài chính của Tổng công ty hoạt động theo mô hình công ty mẹ – công tycon
3. PGS.TS Đoàn Xuân Tiên “ Xây dựng mô hình tổ chức công tác kế toán doanh nghiệp theo loại hình công ty mẹ – công ty con ở Việt Nam”, đề tài nghiên cứu cấp bộ Học Viện Tài Chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng mô hình tổ chức công tác kế toándoanh nghiệp theo loại hình công ty mẹ – công ty con ở Việt Nam
4. GS. Đoàn Trọng Truyến “Một số vấn đề quản lý kinh tế trong giai đoạn hiện nay”, NXB Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề quản lý kinh tế trong giai đoạnhiện nay
Nhà XB: NXB Thống kê
5. Quốc hội “Luật DNNN số 14/2003/QH ngày 26/11/2203” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật DNNN số 14/2003/QH ngày 26/11/2203
6. Quốc hội “Luật doanh nghiệp số 60/2005/QH ngày 29/11/2005” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật doanh nghiệp số 60/2005/QH ngày 29/11/2005
10. TS. Trần Tiến Cường “Chuyển Tổng công ty Nhà nước theo mô hình công ty mẹ – công ty con” Tạp chí Kinh tế và dự báo số 5/2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chuyển Tổng công ty Nhà nước theo mô hình côngty mẹ – công ty con
11. Th.S Nguyễn Thiềng Đức “Về cơ chế hạch toán trong tổng công ty theo mô hình công ty mẹ con”, Tạp chí phát triển kinh tế số 168/2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Về cơ chế hạch toán trong tổng công ty theomô hình công ty mẹ con
13. Học viện tài chính (2007) “Giáo trình tài chính doanh nghiệp”, NXB tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình tài chính doanh nghiệp
Nhà XB: NXB tàichính
14. Sacom (2011, 2012, 2013) “Báo cáo tài chính hợp nhất” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tài chính hợp nhất
15. Tập đoàn Hòa phát (2012,2013) “Báo cáo tài chính riêng” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tài chính riêng
16. Sacom (2013) “Điều lệ Công ty cổ phần Sacom” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều lệ Công ty cổ phần Sacom
17. Sacom (2011) “Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn các phòng ban” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn các phòng ban
18. Tác giả Đoàn Gia Dũng (2009) “Bài giảng môn quản trị tài chính” - ĐH Kinh tế - Đại học Đà nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Bài giảng môn quản trị tài chính”
19. Sacom (2012) “Quy chế tài chính Công ty cổ phần Sacom” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy chế tài chính Công ty cổ phần Sacom
20. Sacom (2011) “Quy chế kiểm soát nội bộ Công ty cổ phần Sacom” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy chế kiểm soát nội bộ Công ty cổ phần Sacom
21. Sacom (2012) “Quy chế đầu tư Công ty cổ phần Sacom” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy chế đầu tư Công ty cổ phần Sacom
25. TS.Lưu Thị Hương (2010) “Giáo trình tài chính doanh nghiệp”, Trường Đại học Kinh tế Quốc Dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình tài chính doanh nghiệp
26. TS.Lưu Thị Hương (2002) “Giáo trình tài chính doanh nghiệp”, Trường Đại học Kinh tế Quốc Dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình tài chính doanh nghiệp
27. TS.Bùi Hữu Phước (2005) “Tài chính doanh nghiệp”, Nhà xuất bản tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài chính doanh nghiệp
Nhà XB: Nhà xuất bản tàichính

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w