1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

luận văn PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI TỈNH XIÊNG KHOẢNG, NƯỚC CỘNG HÒA DÂN CHỦ NHÂN DÂN LÀO

107 176 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 107
Dung lượng 0,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong nền kinh tế thị trường, những doanh nghiệp có quy mônhỏ và vừa có nhiều lợi thế trong kinh doanh hơn các doanh nghiệp lớn như cần vốn ít, lao động nhiều, dễ quản lý nên dễ dàng khở

Trang 1

LUẬN VĂN THẠC SĨ

PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI TỈNH XIÊNG KHOẢNG, NƯỚC CỘNG HÒA DÂN

CHỦ NHÂN DÂN LÀO

Chuyên ngành: Kinh tế quốc tế

KORKEO PHOMMYVANH

Hà Nội - 2017

Trang 2

Mã số: 60310106

Học viên: KORKEO PHOMMYVANH Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS ĐÀO NGỌC TIẾN

Hà Nội - 2017

Trang 3

MỤC LỤC

MỤC LỤC i

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ix

Bảng 2.2: Hiện trạng dân số của tỉnh xiêng khoảng giai đoạn 2006- 2016 x Bảng 2.3: Sự phát triển về số lượng của doanh nghiệp nhỏ và vừa tại tỉnh Xiêng Khoảng giai đoạn năm 2010 – 2016 x

Bảng 2.4: Quy mô vốn đăng ký kinh doanh của DNNVV tại tỉnh Xiêng Khoảng giai đoạn 2010 - 2016 x

Bảng 2.5: Cơ cấu theo ngành của doanh nghiệp nhỏ và vừa x

trên địa bàn tỉnh Xiêng Khoảng giai đoạn năm 2010 - 2016 x

Bảng 2.6: Tình hình thu hút lao động của DNNVV ở tỉnh Xiêng Khoảng giai đoạn năm 2010 - 2016 x

Bảng 2.7: Trình độ lao động trong DNNVV tại tỉnh Xiêng Khoảng x

Bảng 2.9: Cơ cấu doanh nghiệp nhỏ và vừa tại tỉnh Xiêng Khoảng phân theo thành phần kinh tế x

MỤC LỤC i xi

MỤC LỤC i i xi

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vi i xi

Bảng 2.2: Hiện trạng dân số của tỉnh xiêng khoảng giai đoạn 2006- 2016 vii i xi

Bảng 2.3: Sự phát triển về số lượng của doanh nghiệp nhỏ và vừa tại tỉnh Xiêng Khoảng giai đoạn năm 2010 – 2016 vii i xi

Bảng 2.4: Quy mô vốn đăng ký kinh doanh của DNNVV tại tỉnh Xiêng Khoảng giai đoạn 2010 - 2016 vii i xi

Bảng 2.5: Cơ cấu theo ngành của doanh nghiệp nhỏ và vừa vii i xi

trên địa bàn tỉnh Xiêng Khoảng giai đoạn năm 2010 - 2016 vii i xi

Bảng 2.6: Tình hình thu hút lao động của DNNVV ở tỉnh Xiêng Khoảng giai đoạn năm 2010 - 2016 vii i xi

Trang 4

Bảng 2.7: Trình độ lao động trong DNNVV tại tỉnh Xiêng Khoảng vii i .xi Bảng 2.9: Cơ cấu doanh nghiệp nhỏ và vừa tại tỉnh Xiêng Khoảng phân

theo thành phần kinh tế vii i xi

LỜI MỞ ĐẦU 1 i xi

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA 3 i xi

Bảng 2.1: Cơ cấu kinh tế tỉnh Xiêng Khoảng giai đoạn 2006 - 2016 30 i .xi Bảng 2.2: Hiện trạng dân số của tỉnh xiêng khoảng giai đoạn 2006- 2016 31 i xii

Bảng 2.3: Sự phát triển về số lượng của doanh nghiệp nhỏ và vừa tại tỉnh Xiêng Khoảng giai đoạn năm 2010 – 2016 45 i xii

Bảng 2.4: Quy mô vốn đăng ký kinh doanh của DNNVV 45 i xii

tại tỉnh Xiêng Khoảng giai đoạn 2010 - 2016 45 i xii

Bảng 2.5: Cơ cấu theo ngành của doanh nghiệp nhỏ và vừa 47 i xii

trên địa bàn tỉnh Xiêng Khoảng giai đoạn năm 2010 - 2016 47 i xii

Bảng 2.6: Tình hình thu hút lao động của DNNVV ở tỉnh Xiêng Khoảng 49 ii xii

giai đoạn năm 2010 - 2016 49 ii xii

Bảng 2.7: Trình độ lao động trong DNNVV tại tỉnh Xiêng Khoảng 50 ii xii Bảng 2.8: Phân bố doanh nghiệp vừa và nhỏ tại tỉnh Xiêng Khoảng theo các huyện năm 2016 53 ii xii

Bảng 2.9: Cơ cấu doanh nghiệp nhỏ và vừa tại tỉnh Xiêng Khoảng 55 ii xii phân theo thành phần kinh tế 55 ii xii

Bảng 2.10: Lợi nhuận của doanh nghiệp nhỏ và vừa kinh doanh thương mại, dịch vụ giai đoạn 2010 - 2016 57 ii xii

Bảng 2.11: Số lượng các doanh nghiệp nhỏ và vừa kinh doanh có lãi 58 ii xii

Trang 5

Bảng 2.12: Đóng góp ngân sách của DNNVV lĩnh vực thương mại, dịch

vụ trên địa bàn tỉnh Xiêng Khoảng giai đoạn 2006 – 2016 59 ii xii

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 86 ii xii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vi xii

Bảng 2.2: Hiện trạng dân số của tỉnh xiêng khoảng giai đoạn 2006- 2016 vii xii

Bảng 2.3: Sự phát triển về số lượng của doanh nghiệp nhỏ và vừa tại tỉnh Xiêng Khoảng giai đoạn năm 2010 – 2016 vii xii

Bảng 2.4: Quy mô vốn đăng ký kinh doanh của DNNVV tại tỉnh Xiêng Khoảng giai đoạn 2010 - 2016 vii xiii

Bảng 2.5: Cơ cấu theo ngành của doanh nghiệp nhỏ và vừa vii xiii

trên địa bàn tỉnh Xiêng Khoảng giai đoạn năm 2010 - 2016 vii xiii

Bảng 2.6: Tình hình thu hút lao động của DNNVV ở tỉnh Xiêng Khoảng giai đoạn năm 2010 - 2016 vii xiii

Bảng 2.7: Trình độ lao động trong DNNVV tại tỉnh Xiêng Khoảng vii .xiii Bảng 2.9: Cơ cấu doanh nghiệp nhỏ và vừa tại tỉnh Xiêng Khoảng phân theo thành phần kinh tế vii xiii

LỜI MỞ ĐẦU 1 xiii

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA 3 xiii

Bảng 2.1: Cơ cấu kinh tế tỉnh Xiêng Khoảng giai đoạn 2006 - 2016 30 xiii

Bảng 2.2: Hiện trạng dân số của tỉnh xiêng khoảng giai đoạn 2006- 2016 31 xiii

Bảng 2.3: Sự phát triển về số lượng của doanh nghiệp nhỏ và vừa tại tỉnh Xiêng Khoảng giai đoạn năm 2010 – 2016 45 xiii

Bảng 2.4: Quy mô vốn đăng ký kinh doanh của DNNVV 45 xiii

tại tỉnh Xiêng Khoảng giai đoạn 2010 - 2016 45 xiii

Bảng 2.5: Cơ cấu theo ngành của doanh nghiệp nhỏ và vừa 47 xiii

Trang 6

trên địa bàn tỉnh Xiêng Khoảng giai đoạn năm 2010 - 2016 47 xiii

Bảng 2.6: Tình hình thu hút lao động của DNNVV ở tỉnh Xiêng Khoảng 49 xiii

giai đoạn năm 2010 - 2016 49 xiii

Bảng 2.7: Trình độ lao động trong DNNVV tại tỉnh Xiêng Khoảng 50 .xiii Bảng 2.8: Phân bố doanh nghiệp vừa và nhỏ tại tỉnh Xiêng Khoảng theo các huyện năm 2016 53 xiii

Bảng 2.9: Cơ cấu doanh nghiệp nhỏ và vừa tại tỉnh Xiêng Khoảng 55 .xiii phân theo thành phần kinh tế 55 xiv

Bảng 2.10: Lợi nhuận của doanh nghiệp nhỏ và vừa kinh doanh thương mại, dịch vụ giai đoạn 2010 - 2016 57 xiv

Bảng 2.11: Số lượng các doanh nghiệp nhỏ và vừa kinh doanh có lãi 58xiv Bảng 2.12: Đóng góp ngân sách của DNNVV lĩnh vực thương mại, dịch vụ trên địa bàn tỉnh Xiêng Khoảng giai đoạn 2006 – 2016 59 xiv

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 86 xiv

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA 3

Bảng 2.1: Cơ cấu kinh tế tỉnh Xiêng Khoảng giai đoạn 2006 - 2016 30

Bảng 2.2: Hiện trạng dân số của tỉnh xiêng khoảng giai đoạn 2006- 2016 31

Bảng 2.3: Sự phát triển về số lượng của doanh nghiệp nhỏ và vừa tại tỉnh Xiêng Khoảng giai đoạn năm 2010 – 2016 45

Bảng 2.4: Quy mô vốn đăng ký kinh doanh của DNNVV 45

tại tỉnh Xiêng Khoảng giai đoạn 2010 - 2016 45

Bảng 2.5: Cơ cấu theo ngành của doanh nghiệp nhỏ và vừa 47

trên địa bàn tỉnh Xiêng Khoảng giai đoạn năm 2010 - 2016 47

Trang 7

Bảng 2.6: Tình hình thu hút lao động của DNNVV ở tỉnh Xiêng Khoảng 49 giai đoạn năm 2010 - 2016 49 Bảng 2.7: Trình độ lao động trong DNNVV tại tỉnh Xiêng Khoảng 50 Bảng 2.8: Phân bố doanh nghiệp vừa và nhỏ tại tỉnh Xiêng Khoảng theo các huyện năm 2016 53 Bảng 2.9: Cơ cấu doanh nghiệp nhỏ và vừa tại tỉnh Xiêng Khoảng 55 phân theo thành phần kinh tế 55 Bảng 2.10: Lợi nhuận của doanh nghiệp nhỏ và vừa kinh doanh thương mại, dịch vụ giai đoạn 2010 - 2016 57 Bảng 2.11: Số lượng các doanh nghiệp nhỏ và vừa kinh doanh có lãi 58 Bảng 2.12: Đóng góp ngân sách của DNNVV lĩnh vực thương mại, dịch

vụ trên địa bàn tỉnh Xiêng Khoảng giai đoạn 2006 – 2016 59 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 86

Trang 8

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi Tôi xin cam đoan rằng sốliệu và kết quả nghiên cứu trong luận này là trung thực và không trùng lặp với các

đề tài khác Tôi cũng xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận vănnày đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đã được ghi rõ nguồngốc Kết luận khoa học trong luận văn là kết quả quá trình nghiên cứu khoa họcnghiêm túc của tôi, trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trìnhnào khác

Hà Nội, Ngày …… tháng …… năm 2017

Tác giả luận văn

Korkeo PhommyVanh

Trang 9

LỜI CẢM ƠN

Trước hết, tôi xin gửi lời cảm ơn tới Ban giám hiệu Trường Đại học NgoạiThương, Quý thầy cô Khoa sau đại học cũng toàn thể các thầy cô trong trường đãtạo điều kiện cho tôi học tập, nghiên cứu và hoàn thành khóa học cũng như bàiLuận văn tốt nghiệp

Đồng thời, Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến PGS.TS Đào Ngọc Tiến, người

đã dành nhiều thời gian và tâm huyết hướng dẫn, giúp đỡ, góp ý tận tình cho tôitrong quá trình thực hiện luận văn này

Hà Nội, ngày … tháng … năm 2017

Tác giả luận văn

Korkeo PhommyVanh

Trang 10

TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU LUẬN VĂN

Luận văn nghiên cứu đề tài: “Phát triển Doanh nghiệp nhỏ và vừa tại tỉnh

Xiêng Khoảng, nước CHDCND Lào” Trước tiên, bài viết đã nêu ra được cái nhìn

tổng quát về phát triển DNNVV, các nhân tố tác động, đồng thời tìm hiểu kinhnghiệm phát triển các DNNVV từ một số quốc gia trên thế giới như Trung Quốc,Thái Lan, Việt Nam; từ đó rút ra bài học kinh nghiệm cho tỉnh Xiêng Khoảng.Tiếp theo, luận văn nghiên cứu thực trạng phát triển các DNNVV tại tỉnhXiêng Khoảng, nước CHDCND Lào trong thời gian qua Luận văn cũng phân tích

rõ các điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của tỉnh để phát triển các DNNVV; cácchính sách phát triển DNNVV của CHDCND Lào đã bàn hành có ảnh hưởng tớitỉnh Xiêng Khoảng Trên cơ sở đó đưa ra đánh giá chung mà việc phát triển cácdoanh nghiệp trên mang lại cho tỉnh Xiêng Khoảng

Cuối cùng, luận văn đề cập đến định hướng phát triển DNNVV của CHDCNDLào trong thời gian tới Bài viết cũng phân tích cụ thể những khó khăn và thuận lợicủa tỉnh Xiêng Khoảng để thực hiện định hướng chung Bằng các nghiên cứu lýluận và thực tiễn, tác giả đã đề xuất một số giải pháp vĩ mô và vi mô nhằm đẩymạnh phát triển các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh

Trang 11

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Trang 12

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

I DANH MỤC BẢNG

3 Bảng 2.1: Cơ cấu kinh tế tỉnh Xiêng Khoảng giai đoạn 2006 -

4 Bảng 2.2: Hiện trạng dân số của tỉnh xiêng khoảng giai đoạn

5 Bảng 2.3: Sự phát triển về số lượng của doanh nghiệp nhỏ và vừa tại

tỉnh Xiêng Khoảng giai đoạn năm 2010 – 2016 46

6 Bảng 2.4: Quy mô vốn đăng ký kinh doanh của DNNVVtại

tỉnh Xiêng Khoảng giai đoạn 2010 - 2016

47

7 Bảng 2.5: Cơ cấu theo ngành của doanh nghiệp nhỏ và vừa

trên địa bàn tỉnh Xiêng Khoảng giai đoạn năm 2010 - 2016

48

8 Bảng 2.6: Tình hình thu hút lao động của DNNVV ở tỉnh

Xiêng Khoảng giai đoạn năm 2010 - 2016 50

9 Bảng 2.7: Trình độ lao động trong DNNVV tại tỉnh Xiêng

10 Bảng 2.8: Phân bố doanh nghiệp nhỏ và vừa tại tỉnh Xiêng

11 Bảng 2.9: Cơ cấu doanh nghiệp nhỏ và vừa tại tỉnh Xiêng

Khoảng phân theo thành phần kinh tế

56

12 Bảng 2.10: Lợi nhuận của doanh nghiệp nhỏ và vừa kinh

doanh thương mại, dịch vụ giai đoạn 2010 - 2016 58

13 Bảng 2.11: Số lượng các doanh nghiệp nhỏ và vừa kinh doanh

14 Bảng 2.12: Đóng góp ngân sách của DNNVV lĩnh vực thương

mại, dịch vụ trên địa bàn tỉnh Xiêng Khoảng giai đoạn 2010 –

2016

60

Trang 13

II DANH MỤC BIỂU

1 Biểu đồ 2.1: Tăng trưởng GDP của tỉnh Xiêng Khoảng giai đoạn

2 Biểu đồ 2.2 : Cơ cấu lao động theo trình độ học vấn của các

doanh nghiệp nhỏ và vừa

53

3 Biểu đồ 2.3: Cơ cấu doanh nghiệp vừa và nhỏ phân theo huyện 55

MỤC LỤC i

MỤC LỤC i i

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ix i

Bảng 2.2: Hiện trạng dân số của tỉnh xiêng khoảng giai đoạn 2006- 2016 x i

Bảng 2.3: Sự phát triển về số lượng của doanh nghiệp nhỏ và vừa tại tỉnh Xiêng Khoảng giai đoạn năm 2010 – 2016 x i

Bảng 2.4: Quy mô vốn đăng ký kinh doanh của DNNVV tại tỉnh Xiêng Khoảng giai đoạn 2010 - 2016 x i

Bảng 2.5: Cơ cấu theo ngành của doanh nghiệp nhỏ và vừa x i

trên địa bàn tỉnh Xiêng Khoảng giai đoạn năm 2010 - 2016 x i

Bảng 2.6: Tình hình thu hút lao động của DNNVV ở tỉnh Xiêng Khoảng giai đoạn năm 2010 - 2016 x i

Bảng 2.7: Trình độ lao động trong DNNVV tại tỉnh Xiêng Khoảng x i

Bảng 2.9: Cơ cấu doanh nghiệp nhỏ và vừa tại tỉnh Xiêng Khoảng phân theo thành phần kinh tế x i

MỤC LỤC i xi i

MỤC LỤC i i xi i

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vi i xi i

Trang 14

Bảng 2.2: Hiện trạng dân số của tỉnh xiêng khoảng giai đoạn 2006- 2016

vii i xi i

Bảng 2.3: Sự phát triển về số lượng của doanh nghiệp nhỏ và vừa tại tỉnh Xiêng Khoảng giai đoạn năm 2010 – 2016 vii i xi i

Bảng 2.4: Quy mô vốn đăng ký kinh doanh của DNNVV tại tỉnh Xiêng Khoảng giai đoạn 2010 - 2016 vii i xi i

Bảng 2.5: Cơ cấu theo ngành của doanh nghiệp nhỏ và vừa vii i xi i

trên địa bàn tỉnh Xiêng Khoảng giai đoạn năm 2010 - 2016 vii i xi i

Bảng 2.6: Tình hình thu hút lao động của DNNVV ở tỉnh Xiêng Khoảng giai đoạn năm 2010 - 2016 vii i xi i

Bảng 2.7: Trình độ lao động trong DNNVV tại tỉnh Xiêng Khoảng vii i xi ii

Bảng 2.9: Cơ cấu doanh nghiệp nhỏ và vừa tại tỉnh Xiêng Khoảng phân theo thành phần kinh tế vii i xi ii

LỜI MỞ ĐẦU 1 i xi ii

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA 3 i xi ii

Bảng 2.1: Cơ cấu kinh tế tỉnh Xiêng Khoảng giai đoạn 2006 - 2016 30 i xi ii

Bảng 2.2: Hiện trạng dân số của tỉnh xiêng khoảng giai đoạn 2006- 2016 31 i xii ii

Bảng 2.3: Sự phát triển về số lượng của doanh nghiệp nhỏ và vừa tại tỉnh Xiêng Khoảng giai đoạn năm 2010 – 2016 45 i xii ii

Bảng 2.4: Quy mô vốn đăng ký kinh doanh của DNNVV 45 i xii ii

tại tỉnh Xiêng Khoảng giai đoạn 2010 - 2016 45 i xii ii

Bảng 2.5: Cơ cấu theo ngành của doanh nghiệp nhỏ và vừa 47 i xii ii

trên địa bàn tỉnh Xiêng Khoảng giai đoạn năm 2010 - 2016 47 i xii ii

Trang 15

Bảng 2.6: Tình hình thu hút lao động của DNNVV ở tỉnh Xiêng Khoảng

49 ii xii ii giai đoạn năm 2010 - 2016 49 ii xii ii Bảng 2.7: Trình độ lao động trong DNNVV tại tỉnh Xiêng Khoảng 50 ii xii ii Bảng 2.8: Phân bố doanh nghiệp vừa và nhỏ tại tỉnh Xiêng Khoảng theo các huyện năm 2016 53 ii xii ii Bảng 2.9: Cơ cấu doanh nghiệp nhỏ và vừa tại tỉnh Xiêng Khoảng 55 ii xii ii phân theo thành phần kinh tế 55 ii xii ii Bảng 2.10: Lợi nhuận của doanh nghiệp nhỏ và vừa kinh doanh thương mại, dịch vụ giai đoạn 2010 - 2016 57 ii xii ii Bảng 2.11: Số lượng các doanh nghiệp nhỏ và vừa kinh doanh có lãi 58 ii xii ii Bảng 2.12: Đóng góp ngân sách của DNNVV lĩnh vực thương mại, dịch

vụ trên địa bàn tỉnh Xiêng Khoảng giai đoạn 2006 – 2016 59 ii xii iii DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 86 ii xii iii DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vi xii iii Bảng 2.2: Hiện trạng dân số của tỉnh xiêng khoảng giai đoạn 2006- 2016 vii xii iii Bảng 2.3: Sự phát triển về số lượng của doanh nghiệp nhỏ và vừa tại tỉnh Xiêng Khoảng giai đoạn năm 2010 – 2016 vii xii iii Bảng 2.4: Quy mô vốn đăng ký kinh doanh của DNNVV tại tỉnh Xiêng Khoảng giai đoạn 2010 - 2016 vii xiii iii Bảng 2.5: Cơ cấu theo ngành của doanh nghiệp nhỏ và vừa vii xiii iii trên địa bàn tỉnh Xiêng Khoảng giai đoạn năm 2010 - 2016 vii xiii iii Bảng 2.6: Tình hình thu hút lao động của DNNVV ở tỉnh Xiêng Khoảng giai đoạn năm 2010 - 2016 vii xiii iii

Trang 16

Bảng 2.7: Trình độ lao động trong DNNVV tại tỉnh Xiêng Khoảng vii xiii

iii

Bảng 2.9: Cơ cấu doanh nghiệp nhỏ và vừa tại tỉnh Xiêng Khoảng phân theo thành phần kinh tế vii xiii iii

LỜI MỞ ĐẦU 1 xiii iii

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA 3 xiii iii

Bảng 2.1: Cơ cấu kinh tế tỉnh Xiêng Khoảng giai đoạn 2006 - 2016 30 xiii iii

Bảng 2.2: Hiện trạng dân số của tỉnh xiêng khoảng giai đoạn 2006- 2016 31 xiii iii

Bảng 2.3: Sự phát triển về số lượng của doanh nghiệp nhỏ và vừa tại tỉnh Xiêng Khoảng giai đoạn năm 2010 – 2016 45 xiii iii

Bảng 2.4: Quy mô vốn đăng ký kinh doanh của DNNVV 45 xiii iii

tại tỉnh Xiêng Khoảng giai đoạn 2010 - 2016 45 xiii iii

Bảng 2.5: Cơ cấu theo ngành của doanh nghiệp nhỏ và vừa 47 xiii iii

trên địa bàn tỉnh Xiêng Khoảng giai đoạn năm 2010 - 2016 47 xiii iv

Bảng 2.6: Tình hình thu hút lao động của DNNVV ở tỉnh Xiêng Khoảng 49 xiii iv

giai đoạn năm 2010 - 2016 49 xiii iv

Bảng 2.7: Trình độ lao động trong DNNVV tại tỉnh Xiêng Khoảng 50 xiii iv

Bảng 2.8: Phân bố doanh nghiệp vừa và nhỏ tại tỉnh Xiêng Khoảng theo các huyện năm 2016 53 xiii iv

Bảng 2.9: Cơ cấu doanh nghiệp nhỏ và vừa tại tỉnh Xiêng Khoảng 55 xiii iv

phân theo thành phần kinh tế 55 xiv iv

Trang 17

Bảng 2.10: Lợi nhuận của doanh nghiệp nhỏ và vừa kinh doanh thương

mại, dịch vụ giai đoạn 2010 - 2016 57 xiv iv

Bảng 2.11: Số lượng các doanh nghiệp nhỏ và vừa kinh doanh có lãi 58 xiv iv

Bảng 2.12: Đóng góp ngân sách của DNNVV lĩnh vực thương mại, dịch vụ trên địa bàn tỉnh Xiêng Khoảng giai đoạn 2006 – 2016 59 xiv iv

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 86 xiv iv

LỜI MỞ ĐẦU 1 iv

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA 3 iv

Bảng 2.1: Cơ cấu kinh tế tỉnh Xiêng Khoảng giai đoạn 2006 - 2016 30 iv

Bảng 2.2: Hiện trạng dân số của tỉnh xiêng khoảng giai đoạn 2006- 2016 31 iv

Bảng 2.3: Sự phát triển về số lượng của doanh nghiệp nhỏ và vừa tại tỉnh Xiêng Khoảng giai đoạn năm 2010 – 2016 45 iv

Bảng 2.4: Quy mô vốn đăng ký kinh doanh của DNNVV 45 iv

tại tỉnh Xiêng Khoảng giai đoạn 2010 - 2016 45 iv

Bảng 2.5: Cơ cấu theo ngành của doanh nghiệp nhỏ và vừa 47 iv

trên địa bàn tỉnh Xiêng Khoảng giai đoạn năm 2010 - 2016 47 iv

Bảng 2.6: Tình hình thu hút lao động của DNNVV ở tỉnh Xiêng Khoảng 49 v

giai đoạn năm 2010 - 2016 49 v

Bảng 2.7: Trình độ lao động trong DNNVV tại tỉnh Xiêng Khoảng 50 v

Bảng 2.8: Phân bố doanh nghiệp vừa và nhỏ tại tỉnh Xiêng Khoảng theo các huyện năm 2016 53 v

Bảng 2.9: Cơ cấu doanh nghiệp nhỏ và vừa tại tỉnh Xiêng Khoảng 55 v

phân theo thành phần kinh tế 55 v

Trang 18

Bảng 2.10: Lợi nhuận của doanh nghiệp nhỏ và vừa kinh doanh thương mại, dịch vụ giai đoạn 2010 - 2016 57 v Bảng 2.11: Số lượng các doanh nghiệp nhỏ và vừa kinh doanh có lãi 58 v Bảng 2.12: Đóng góp ngân sách của DNNVV lĩnh vực thương mại, dịch

vụ trên địa bàn tỉnh Xiêng Khoảng giai đoạn 2006 – 2016 59 v DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 86 v DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ix Bảng 2.2: Hiện trạng dân số của tỉnh xiêng khoảng giai đoạn 2006- 2016 x Bảng 2.3: Sự phát triển về số lượng của doanh nghiệp nhỏ và vừa tại tỉnh Xiêng Khoảng giai đoạn năm 2010 – 2016 x Bảng 2.4: Quy mô vốn đăng ký kinh doanh của DNNVV tại tỉnh Xiêng Khoảng giai đoạn 2010 - 2016 x Bảng 2.5: Cơ cấu theo ngành của doanh nghiệp nhỏ và vừa x trên địa bàn tỉnh Xiêng Khoảng giai đoạn năm 2010 - 2016 x Bảng 2.6: Tình hình thu hút lao động của DNNVV ở tỉnh Xiêng Khoảng giai đoạn năm 2010 - 2016 x Bảng 2.7: Trình độ lao động trong DNNVV tại tỉnh Xiêng Khoảng x Bảng 2.9: Cơ cấu doanh nghiệp nhỏ và vừa tại tỉnh Xiêng Khoảng phân theo thành phần kinh tế x LỜI MỞ ĐẦU 1 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA 3 Bảng 2.1: Cơ cấu kinh tế tỉnh Xiêng Khoảng giai đoạn 2006 - 2016 30 Bảng 2.2: Hiện trạng dân số của tỉnh xiêng khoảng giai đoạn 2006- 2016 31 Bảng 2.3: Sự phát triển về số lượng của doanh nghiệp nhỏ và vừa tại tỉnh Xiêng Khoảng giai đoạn năm 2010 – 2016 45 Bảng 2.4: Quy mô vốn đăng ký kinh doanh của DNNVV 45

Trang 19

tại tỉnh Xiêng Khoảng giai đoạn 2010 - 2016 45 Bảng 2.5: Cơ cấu theo ngành của doanh nghiệp nhỏ và vừa 47 trên địa bàn tỉnh Xiêng Khoảng giai đoạn năm 2010 - 2016 47 Bảng 2.6: Tình hình thu hút lao động của DNNVV ở tỉnh Xiêng Khoảng 49 giai đoạn năm 2010 - 2016 49 Bảng 2.7: Trình độ lao động trong DNNVV tại tỉnh Xiêng Khoảng 50 Bảng 2.8: Phân bố doanh nghiệp vừa và nhỏ tại tỉnh Xiêng Khoảng theo các huyện năm 2016 53 Bảng 2.9: Cơ cấu doanh nghiệp nhỏ và vừa tại tỉnh Xiêng Khoảng 55 phân theo thành phần kinh tế 55 Bảng 2.10: Lợi nhuận của doanh nghiệp nhỏ và vừa kinh doanh thương mại, dịch vụ giai đoạn 2010 - 2016 57 Bảng 2.11: Số lượng các doanh nghiệp nhỏ và vừa kinh doanh có lãi 58 Bảng 2.12: Đóng góp ngân sách của DNNVV lĩnh vực thương mại, dịch

vụ trên địa bàn tỉnh Xiêng Khoảng giai đoạn 2006 – 2016 59 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 86

Trang 20

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Doanh nghiệp nhỏ và vừa đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế

-xã hội, là bộ phận chủ yếu tạo ra tổng sản phẩm trong nước Hoạt động của doanhnghiệp nhỏ và vừa góp phần tạo công ăn việc làm, tạo thu nhập và nâng cao đờisống của người dân Trong nền kinh tế thị trường, những doanh nghiệp có quy mônhỏ và vừa có nhiều lợi thế trong kinh doanh hơn các doanh nghiệp lớn như cần vốn

ít, lao động nhiều, dễ quản lý nên dễ dàng khởi sự; có thể tận dụng dễ dàng mọinguồn lực xã hội cho yêu cầu phát triển; dễ linh hoạt về thời gian giao hàng và giá

cả nên dễ giao dịch; có tính linh động, có tính phản ứng nhanh trước sự chuyển biếnmạnh về sản phẩm, dịch vụ, quy trình sản xuất và thị trường

Nhận thấy tầm quan trọng của doanh nghiệp nhỏ và vừa, đa phần các nướctrên thế giới đã chú ý đến sự phát triển các DNNVV bằng cách ban hành các chínhsách, chiến lược và kế hoạch đặc trưng để hỗ trợ DNNVV Vì vậy, ở nhiều nước,các DNNVV có vai trò và tầm quan trọng lớn Ví dụ như các DNNVV chiếm 99,7%của tổng số doanh nghiệp, 70,2% tổng số lao động và 51,1% của tổng sản phẩmtrong nước của Nhật Bản Ở Trung Quốc DNNVV chiếm 99% của tổng số doanh

nghiệp và 75% của số lượng lao động (Nguồn: Tổng cục thống kê Lào, 2016).

Trong nền kinh tế ở Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào hiện nay, doanh nghiệpnhỏ và vừa chiếm trên 90% tổng số doanh nghiệp trong cả nước, qua đó thể hiện làmột trong những động lực tăng trưởng của nền kinh tế cũng như góp phần tích cựctrong việc đảm bảo an sinh xã hội Tỉnh Xiêng Khoảng là một trong những tỉnhmiền núi của CHDCND Lào, kinh tế còn khó khăn, phần lớn các doanh nghiệp trênđịa bàn tỉnh có quy mô nhỏ, vốn đầu tư và lao động còn thấp Vì vậy, sự phát triểncủa các DNNVV trong tỉnh có ý nghĩa sống còn đối với sự phát triển kinh tế củatoàn tỉnh Trong bối cảnh khủng hoảng kinh tế toàn cầu hiện nay, CHDCND Lào nóichung và tỉnh Xiêng Khoảng nói riêng đã nỗ lực làm hết sức để ngăn chặn đà khủnghoảng bằng các biện pháp thiết thực như huy động các nguồn lực để kích cầu, tháo

dỡ khó khăn để đẩy mạnh sản xuất kinh doanh và xuất khẩu, bảo đảm an ninh xãhội và đẩy mạnh xóa đói, giảm nghèo, thực hiện chính sách tiền tệ và chính sách tàichính tích cực, hiệu quả…Tuy nhiên hiện nay bên cạnh những nỗ lực của lãnh đạo

Trang 21

tỉnh thì một bộ phân không nhỏ trong dân chúng và một số doanh nghiệp, nhất làDNNVV đã có những động thái thể hiện sự thiếu tích cực, chưa chủ động của chínhbản thân các doanh nghiệp Khủng hoảng tài chính toàn cầu đã làm cho nhiềuDNNVV tại tỉnh Xiêng Khoảng gặp nhiều khó khăn, phải đóng cửa, phải thu hẹpsản xuất, hàng tồn kho nhiều, phải giảm lao động…Vì vậy, phát triển DNNVV củatỉnh càng được quan tâm, chú ý bởi cả chính quyền Tỉnh và chính bản thân cácdoanh nghiệp.

Vì vậy tác giả đã chọn đề tài “ Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa tại tỉnh Xiêng Khoảng, nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào ” làm nội dung nghiên cứu.

2 Tổng quan tình hình nghiên cứu

Trong những năm gần đây tại Việt Nam những vấn đề liên quan đến DNNVVluôn được nhiều tổ chức và cá nhân trong và ngoài nước quan tâm nghiên cứu.Trong đó, đã có nhiều tác giả nghiên cứu liên quan đến các vấn đề của DNNVV như:

- Đổi mới cơ chế và chính sách hỗ trợ phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ

ở Việt Nam đến năm 2005, nhà xuất bản Chính trị quốc gia, Hà Nội, năm 2000, do PGS.TS Nguyễn Cúc chủ biên.

- Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa, kinh nghiệm nước ngoài và phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam, Hà Nội 2001, do đồng tác giả Vũ Quốc Tuấn – Hoàng Thu Hòa.

- Tài chính hỗ trợ phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ, nhà xuất bản tài chính, Hà Nội năm 2000 của GS.TS Hà Xuân Phương, TS Đỗ Việt Tuần và Chu Minh Phương.

Ngoài ra còn rất nhiều bài viết, tạp chí, luân văn nghiên cứu về doanh nghiệpnhỏ và vừa dưới mọi góc độ Có thể nhận thấy các vấn đề mà các tác giả nghiên cứu

về DNNVV ở Việt Nam chưa có tác giả nào đi sâu nghiên cứu về phát triểnDNNVV tại các tỉnh miền núi để có thể phát triển phù hợp với tiến trình hội nhậpkinh tế quốc tế

Tại Lào cũng có một số đề tài khoa học cấp bộ nghiên cứu về doanh nghiệpnhỏ và vừa Tuy nhiên, ở Lào chưa có tác giả nào đi sâu nghiên cứu về phát triểncác doanh nghiệp nhỏ và vừa tại các tỉnh, nhất là các tỉnh miền núi vùng sâu vùng

xa Đây là một vấn đề lớn đòi hỏi cần có sự đầu tư nghiên cứu cụ thể

3 Mục đích nghiên cứu

Trang 22

Trên cơ sở đánh giá thực trạng phát triển của DNNVV tỉnh Xiêng Khoảng,mục đích của luận văn là đưa ra những giải pháp phát triển các DNNVV của tỉnhmột cách thiết thực và hiệu quả nhất.

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu:

Luận văn tập trung nghiên cứu thực trạng phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừacủa tỉnh Xiêng Khoảng

Phạm vi nghiên cứu:

Về nội dung: nghiên cứu về thực trạng phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừatheo các phương diện phát triển về số lượng doanh nghiệp, cơ cấu theo loại hình sởhữu, kinh doanh, địa bàn, quy mô vốn, lao động, hiệu quả kinh doanh, đóng gópngân sách và một số giải pháp

Về mặt không gian: Luận văn nghiên cứu thực trạng phát triển doanh nghiệpnhỏ và vừa của tỉnh Xiêng Khoảng, nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào

Về mặt thời gian: Giai đoạn từ năm 1999 đến năm 2017

5 Phương pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng các phương pháp phân tích, tổng hợp, so sánh với các sốliệu thứ cấp thu thập từ các nguồn như: Cục xúc tiến doanh nghiệp nhỏ và vừa Bộcông thương Lào, Ban quản lý và xúc tiến đầu tư tỉnh Xiêng Khoảng, Sở kế hoạch

và đầu tư, Sở công thương tỉnh Xiêng Khoảng và một số các nguồn khác được đềcập trong nội dung của bài viết

6 Bố cục của luân văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, luân văn có kết cấu bao gồm

3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa Chương 2: Thực trạng phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa tại tỉnh Xiêng

Khoảng, nước CHDCND Lào

Chương 3: Các giải pháp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa tại tỉnh

Xiêng Khoảng, nước CHDCND Lào

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA

1.1 Tổng quan về phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.1.1 Khái niệm và đặc điểm của doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.1.1.1 Khái niệm

Doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) hay SMEs (Small and Medium Enterprises) là một bộ phận quan trọng của nền kinh tế và là những doanh nghiệp cóquy mô nhỏ về mặt vốn, lao động hay doanh thu DNNVV rất linh hoạt, năng động,

Trang 23

-có nhiều lợi thế phát triển nhưng cũng dễ bị tổn thương Vì thế hầu hết các nước đều

có những chính sách, quy định, biện pháp hỗ trợ để phát triển loại hình doanhnghiệp này Việc nêu ra được một định nghĩa rõ ràng và hợp lý về DNNVV là rấtquan trọng vì điều này sẽ quyết định phạm vi quản lý, môi trường hoạt động, mức

độ giúp đỡ từ phía chính phủ

Cho đến nay, đã hình thành hai nhóm tiêu chí phổ biến để phân loại DNNVV

là nhóm tiêu chí định tính và nhóm tiêu chí định lượng Nhóm tiêu chí định tính dựatrên những đặc trưng cơ bản của doanh nghiệp như mức độ chuyên môn hoá, số đầumối quản lý, mức độ phức tạp trong công tác tổ chức, quản lý Nhóm tiêu chí này có

ưu thế phản ánh đúng bản chất của DNNVV, nhưng khó xác định Nhóm tiêu chíđịnh lượng dựa vào quy mô lao động thường xuyên trên thực tế và tổng vốn đầu tưthể hiện tổng giá trị tài sản hoặc doanh thu trong năm của một doanh nghiệp Cácnước trên thế giới dựa vào hai tiêu chí định lượng này để xác định quy mô loại hìnhDNNVV, nhưng ở mỗi nước mức độ định lượng rất khác nhau Việc xác định quy

mô DNNVV chỉ mang tính chất tương đối vì nó chịu tác động của các yếu tố nhưtrình độ phát triển của nền kinh tế hay mục đích phân loại trong từng thời kỳ nhấtđịnh

Hiện nay, không có một định nghĩa DNNVV thống nhất trên thế giới Sau đây

là định nghĩa về DNNVV của một số tổ chức, quốc gia và khu vực trên thế giới

Định nghĩa của ủy ban Châu Âu (EC):

EC sử dụng ba tiêu chí là số lao động, doanh thu hàng năm và tài sản để địnhnghĩa DNNVV Tiêu chí số lao động luôn được giữ cố định trong khi hai tiêu chícòn lại có thể linh hoạt bằng việc kết hợp tiêu chí số lao động với một trong hai tiêuchí đó Định nghĩa này nhằm đảm bảo phân loại DNNVV đối với các doanh nghiệphoạt động trong các lĩnh vực khác nhau Định nghĩa này cũng đảm bảo sự côngbằng cho các doanh nghiệp Ví dụ như quy định tiêu chí về doanh thu của doanhnghiệp trong lĩnh vực sản xuất sẽ thấp hơn doanh nghiệp trong lĩnh vực thương mại

và phân phối

Theo thông cáo báo chí của ủy ban Châu Âu (EC) ban hành ngày 6/5/2003 có

Trang 24

hiệu lực ngày 1/1/2005 (2003/361/EU) thì DNNVV là những doanh nghiệp hoạtđộng độc lập có số lao động dưới 250 người và có doanh thu hàng năm không vượtquá 67 triệu USD hoặc tổng tài sản không vượt quá 56 triệu USD Doanh nghiệpnhỏ là doanh nghiệp có số lao động dưới 50 người, có doanh thu hàng năm khôngvượt quá 13 triệu USD Doanh nghiệp siêu nhỏ là doanh nghiệp có số lao động dưới

10 người, có doanh thu hàng năm hoặc tổng tài sản không vượt quá 3 triệu USD.Đây là định nghĩa mới thay thế định nghĩa cũ của EC năm 1996 Định nghĩa

cũ cũng có chung tiêu chí về lao động như định nghĩa mới, còn các tiêu chí vềdoanh thu hàng năm về tài sản đều thấp hơn Sự gia tăng các tiêu chí tài chính được

lý giải là sự phát triển của nền kinh tế dẫn đến sự phát triển về giá cả và năng suấtlao động trong các nước thành viên cộng đồng chung Châu Âu (EU)

Bảng 1.1: Tiêu chí phân loại DNNVV của EC

Loại doanh nghiệp Số lượng Lao

động (người)

Doanh thu hàng năm (triệu USD)

Tổng tài sản (triệu USD)

( Nguồn: www.ec.europa.eu )

Định nghĩa của Nhật Bản

Khái niệm DNNVV tại Nhật Bản được xác định trong “Luật cơ bản về

DNNVV” ban hành năm 1963, được sửa đổi năm 1973 và 1999 Trong Luật này các

tiêu chuẩn xác định DNNVV đã phần nào khắc phục được những nhược điểm trên

Cụ thể, việc phân định DNNVV ở nước này đã có sự khác biệt giữa các ngành Tùytheo từng ngành nghề mà DNNVV và doanh nghiệp loại nhỏ được phân loại khác

Trang 25

nhau xét theo vốn pháp định và số lượng lao động như sau:

Bảng 1.2: Phân loại DNNVV của Nhật Bản

Lao động

Vốn (triệu

Lao động

Vốn (triệu

Lao động

Lao động

( Nguồn: Tổng Cục DNNVV Nhật Bản, www.chusho.miti.go.jp )

Định nghĩa của Hoa Kỳ

Tại Hoa Kỳ, nơi mà khi nhắc tới, người ta nghĩ ngay đến những tập đoàn kinh

tế hùng mạnh thì vai trò của các DNNVV cũng được đề cao Việc phân loại cácDNNVV tại Hoa Kỳ đã tính đến sự khác biệt giữa các ngành Bên cạnh những tiêuchuẩn về mặt định lượng như: lợi nhuận với mức tăng trưởng hàng năm dưới150.000 USD trong tất cả các lĩnh vực sản xuất, dịch vụ và thương mại; hay các tiêuchuẩn về lao động để phân loại quy mô DNNVV tùy thuộc vào từng ngành riêngbiệt như sau:

-Trong lĩnh vực sản xuất công nghiệp: Tổ chức có từ 250 lao động trở xuống

được coi là doanh nghiệp nhỏ

-Trong ngành công nghiệp, dịch vụ và thương mại bán lẻ: doanh nghiệp có

dưới 100 lao động thì được coi là nhỏ; từ 100 - 1.000 lao động được coi là vừa và từ1.000 lao động trở lên được coi là lớn và rất lớn

Luật DNNVV của Hoa Kỳ còn có thêm một số tiêu chuẩn về mặt định tínhnhư: DNNVV là một doanh nghiệp độc lập, không ở vào địa vị chi phối trong

Trang 26

ngành của mình liên quan Theo khái niệm của Hoa Kỳ, các DNNVV không phải làcông ty con hoặc doanh nghiệp vệ tinh của những công ty lớn Điều này khác hẳnvới các DNNVV ở Nhật, các công ty con hoặc doanh nghiệp vệ tinh thuộc công tylớn vẫn được hưởng những đặc quyền của các DNNVV.

Định nghĩa của Việt Nam

Tại Việt Nam tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa được thể hiện trongnghị định 90/2001/NĐ ngày 23-11-2001 của Chính phủ Theo quy định này doanhnghiệp nhỏ và vừa được định nghĩa như sau: “Doanh nghiệp nhỏ và vừa là cơ sở sảnxuất kinh doanh độc lập, đã đăng ký kinh doanh theo pháp luật hiện hình, có vốnđăng ký không quá 10 tỷ đồng hoặc số lao động trung bình hàng năm không quá

300 người”

Nhưng hiện nay, một trong những điểm mới lớn nhất của Nghị định56/2009/NĐ-CP, ngày 30-6-2009 là lần đầu tiên đưa ra một định nghĩa tương đối cụthể về DNNVV phân tích theo 3 loại hình: DN siêu nhỏ, DN nhỏ và DN vừa theoquy mô tổng nguồn vốn (tương đương tổng tài sản được xác định trong bảng cânđối kế toán của DN) hoặc số lao động bình quân năm (tổng nguồn vốn là tiêu chí ưutiên) Trong đó, điểm nhấn quan trọng nhất tại điều 3 của Nghị định 56: “DNNVV

là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật” theo đókhu vực DNNVV đến nay không chỉ có DN, mà còn bao gồm có cả loại hình hợptác xã và hộ kinh doanh cá thể

Nghị định 56 cho phép xác định DNNVV theo 3 cấp: DN siêu nhỏ là doanhnghiệp có số lao động từ 10 người trở xuống: DN nhỏ là DN có tổng nguồn vốn từ

20 tỷ đồng trở xuống hoặc có số lao động từ trên 10 người đến 200 người (đối với

DN hoạt động thương mại và dịch vụ thì tiêu chí tổng nguồn vốn được xác định từ

10 tỷ đồng trở xuống hoặc có số lao động từ trên 10 người đến 50 người); DN vừa

là DN có tổng nguồn vốn từ trên 20 tỷ đồng đến 100 tỷ đồng hoặc có số lao động từtrên 20 người đến 300 người (đối với DN hoạt động thương mại và dịch vụ thì tiêuchí tổng nguồn vốn được xác định từ trên 10 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng hoặc có số laođộng từ trên 50 người đến 100 người)

Trang 27

Định nghĩa của Lào

Theo sắc lệnh của Thủ tướng Lào số 42/TTg, ngày 20/04/2004 về việc khuyếnkhích và phát triển DNNVV đã định nghĩa DNNVV là các DN độc lập đã đăng ký

và hoạt động đúng pháp luật của Lào mà đã phân loại theo tiêu chí như sau:

+ DN nhỏ là các DN có số lượng lao động trung bình mỗi năm không quá 19người hoặc có tổng tài sản không quá 250 triệu kíp hoặc có tổng doanh thu mỗi nămkhông quá 400 triệu kíp

+ DN vừa là các DN có số lượng lao động trung bình mỗi năm không quá 99người hoặc có tổng tài sản không quá 1.200 triệu kíp hoặc có tổng doanh thu mỗinăm không quá 1.000 triệu kíp

Ngoài ra các DNNVV còn chia thành 3 ngành như sau:

Ngành 1: DNNVV chuyên về sản xuất hàng hóa

Ngành 2:DNNVV chuyên về thương mại

Đây là một ưu thế nổi trội của DNNVV, với quy mô nhỏ và vừa, bộ máy quản

lý gọn nhẹ, DNNVV dễ dàng tìm kiếm và đáp ứng những nhu cầu có hạn của nhữngthị trường chuyên môn hóa Mặt khác, DNNVV có mối liên hệ trực tiếp với thịtrường và người tiêu thụ nên có phản ứng nhanh nhạy với sự biến động của thịtrường Với cơ sở vật chất không lớn, DNNVV đổi mới linh hoạt hơn, dễ dàngchuyển đổi sản xuất hoặc thu hẹp quy mô mà không gây ra những hậu quả nặng nềcho xã hội

Hai là, DNNVV được tạo lập dễ dàng, hoạt động có hiệu quả với chi phí cốđịnh thấp

Trang 28

Để thành lập một doanh nghiệp với quy mô nhỏ và vừa chỉ cần một số vốn đầu

tư ban đầu tương đối ít, mặt bằng sản xuất nhỏ hẹp, quy mô nhà xưởng không lớn.Với ưu thế nhỏ gọn, năng động, dễ quản lý, không cần nhiều vốn như vậy, cácDNNVV rất linh hoạt để phát triển và tránh những thiệt hại to lớn do môi trườngkhách quan tác động lên Mặt khác, do một số DNNVV được thành lập mang tínhgia đình, bạn bè nên mỗi khi gặp hoàn cảnh khó khăn, công nhân và chủ doanhnghiệp dễ dàng tự hạ thấp tiền lương, có tinh thần nỗ lực vượt bậc để vượt qua khókhăn Điều này khiến cho DNNVV giảm được chi phí cố định, tận dụng lao động đểthay thế vốn bằng tiền dùng vào việc mua sắm máy móc thiết bị và với giá côngnhân lao động thấp

Ba là, DNNVV tạo điều kiện duy trì tự do cạnh tranh

DNNVV hoạt động với số lượng đông đảo, thường không tạo ra tình trạng độcquyền Các DNNVV dễ dàng và sẵn sàng chấp nhận tự do cạnh tranh So với cácdoanh nghiệp lớn, các DNNVV có tính tự chủ cao hơn Các DNNVV không ỷ lạivào sự giúp đỡ của Nhà nước và vì lợi nhuận, doanh nghiệp sẵn sàng khai thác các

cơ hội để phát triển mà không ngại rủi ro Nói chung với hoàn cảnh “tự sinh, tựdiệt”, DNNVV bắt buộc phải duy trì sự phát triển, nếu không sẽ bị phá sản Đây làmột ưu thế rất quan trọng của DNNVV

Bốn là, DNNVV có thể phát huy được tiềm lực trong nước

Thành công của DNNVV là sử dụng được những điều kiện cụ thể của đấtnước về tài nguyên, lao động Trong các doanh nghiệp lớn, việc sử dụng nguyênliệu sẵn có tại địa phương thường gặp khó khăn do trữ lượng thấp, không đảm bảocho sản xuất lớn Ngược lại, các DNNVV rất có lợi thế trong việc tuyển dụng laođộng tại địa phương và tận dụng các tài nguyên, nguyên liệu sản xuất sẵn có tại địaphương, phát huy hết tiềm lực trong nước cho sản xuất kinh doanh

Mặt khác, trong quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước, sự pháttriển các DNNVV ở giai đoạn đầu là cách tốt nhất để sản xuất hàng hóa thay thếnhập khẩu Với nguồn vốn và trình độ kỹ thuật của mình, DNNVV có thể sản xuấtmột số mặt hàng thay thế nhập khẩu, phù hợp với sức mua của dân chúng Từ đó

Trang 29

góp phần ổn định đời sống, ổn định xã hội, tăng trưởng và phát triển kinh tế bềnvững.

Năm là DNNVV góp phần tạo lập sự phát triển cân bằng giữa các vùng, miềntrong một quốc gia

Với sự tạo lập dễ dàng, DNNVV có thể phát triển rộng rãi ở mọi vùng lãnh thổ

và tạo ra những sản phẩm phong phú, đa dạng, đồng thời tạo ra sự phát triển cânbằng giữa các vùng trong mỗi nước Đặc biệt, DNNVV có thể hiện diện khắp nơi,

kể cả ở nông thôn và miền núi, những nơi thưa dân, có cơ cấu kinh tế chưa pháttriển và nhờ đó, các doanh nghiệp này cung cấp hàng hóa và dịch vụ cho dân cư địaphương và những vùng phụ cận

Những điểm yếu của DNNVV:

Một là, DNNVV có khả năng tài chính hạn chế

Với ưu thế được tạo lập dễ dàng do chỉ cần một lượng vốn ít, DNNVV gặpphải hạn chế là năng lực tài chính thấp, từ đó dẫn đến một loạt bất lợi cho DNNVVtrong quá trình sản xuất kinh doanh

Hai là, DNNVV bị bất lợi trong việc mua nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị

và tiêu thụ sản phẩm

Với quy mô doanh nghiệp không lớn, khả năng tài chính hạn hẹp, DNNVVcũng thường không được hưởng khoản chiết khấu giảm giá do mua hàng hóa với sốlượng ít Trong trường hợp cần phải nhập máy móc, thiết bị của nước ngoài,DNNVV thường thiếu ngoại tệ và không mua được trực tiếp mà thường phải quađại lý trong nước nên giá cả bị đắt hơn Bên cạnh đó, cũng do nguồn tài chính hạnhẹp nên DNNVV khó có thể dành ra một khoản tiền đủ lớn để thực hiện chiến lượcmarketing và do đó, khó có khả năng vươn ra thị trường khu vực và thế giới

Ba là doanh nghiệp nhỏ và vừa thiếu thông tin, trình độ quản lý thường bị hạnchế

Trong thời đại ngày nay, thông tin cũng là một đầu vào rất quan trọng của hoạtđộng sản xuất kinh doanh Tuy nhiên, do khả năng tài chính hạn chế làm cho

Trang 30

DNNVV thường gặp khó khăn trong tiếp cận thông tin thị trường, tiếp cận côngnghệ sản xuất và công nghệ quản lý tiên tiến Do đó, trình độ quản lý của đội ngũđiều hành trong các DNNVV cũng bị hạn chế.

Bốn là, doanh nghiệp nhỏ và vừa ít có khả năng thu hút được các nhà quản lý

và lao động giỏi

Với quy mô sản xuất kinh doanh không lớn, sản phẩm tiêu thụ không nhiều,DNNVV khó có thể trả lương cao cho người lao động Và cùng với sự thiếu vữngchắc trong hoạt động sản xuất kinh doanh, DNNVV khó có khả năng thu hút đượcnhững người lao động có trình độ cao tham gia vào trong quá trình sản xuất kinhdoanh và trong quản lý, điều hành

Năm là, hoạt động của doanh nghiệp nhỏ và vừa thiếu vững chắc

Mặc dù có ưu thế linh hoạt, nhưng do khả năng tài chính hạn chế, khi có biếnđộng lớn trên thị trường, các DNNVV dễ rơi vào tình trạng phá sản Tuy nhiên, mặc

dù có nhiều các DNNVV phá sản nhưng lại có nhiều DNNVV được thành lập Vàthông thường, số lượng các DNNVV được thành lập mới lại lớn hơn số bị phá sản.Điều này giúp cho nền kinh tế xã hội không xảy ra tình trạng xáo động và phản ảnhsức sống mãnh liệt của các DNNVV trong nền kinh tế

Ngoài ra, khả năng sản xuất hàng để phục vụ cho xuất khẩu của DNNVV cònhạn chế do chất lượng sản phẩm chưa cao; còn có hiện tượng trốn thuế, lậu thuế;hiện tượng chạy theo lợi nhuận quá mức mà không chú ý đến hậu quả xã hội phảigánh chịu

1.1.2 Vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa

- Thứ nhất: DNNVV có vị trí quan trọng trong việc tăng cường sự phát triển

của nền kinh tế quốc dân Tốc độ gia tăng DNNVV cho thấy sự phát triển một cáchnhanh chóng của các doanh nghiệp này Số lượng tăng nhanh của các DNNVV ởhầu hết các nước nói lên sự phát triển không ngừng của nền kinh tế Ở hầu hết các

Trang 31

nước, DNNVV chiếm khoảng trên dưới 90% tổng số các doanh nghiệp (Nguồn: TS

Cao Sỹ Kiêm, Tạp chí Tài chính số 2, 2013) Tốc độ gia tăng của các DNNVV

nhanh hơn các doanh nghiệp lớn

- Thứ hai: DNNVV có vai trò quan trọng trong sự tăng trưởng của nền kinh

tế, chúng góp phần quan trọng vào sự gia tăng thu nhập quốc dân của các nước trênthế giới, bình quân chiếm khoảng 50% GDP ở mỗi nước Theo nghiên cứu cácDNNVV ở 76 nước toàn cầu đã dự kiến mức trung bình đóng góp của DNNVV vàoGDP của các nước có thu nhập thấp là khoảng 16%

- Thứ ba: DNNVV giải quyết một số lượng lớn chỗ làm việc cho dân cư, làm

tăng thu nhập cho người lao động, góp phần xóa đói giảm nghèo Xét trên khía cạnhtạo công ăn việc làm cho người lao động, khu vực này vượt trội hẳn so với các khuvực khác, góp phần giải quyết nhiều vấn đề bức xúc của xã hội

- Thứ tư: DNNVV góp phần làm cho nền kinh tế thêm năng động Do lợi thế

quy mô nhỏ và vừa là năng động, linh hoạt, sáng tạo trong kinh doanh, cùng vớihình thức tổ chức kinh doanh có sự kết hợp chuyên môn hóa và đa dạng hóa mềmdẻo, hòa nhịp được với những đòi hỏi của nền kinh tế thị trường

- Thứ năm: Khu vực DNNVV có lợi thế thu hút được nhiều vốn ở trong dân

cư do yêu cầu về số lượng vốn ban đầu không nhiều, các doanh nghiệp nhỏ có khảnăng thu hút được nhiều nguồn vốn nhàn rỗi trong các tầng lớp dân cư để đầu tưvào sản xuất kinh doanh

- Thứ sáu: DNNVV có vai trò to lớn đối với quá trình chuyển dịch cơ cấu

kinh tế, đặc biệt đối với khu vực nông thôn Những doanh nghiệp này đã thúc đẩynhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, làm cho nông nghiệp phát triển mạnh,đồng thời thúc đẩy các ngành thương mại - dịch vụ phát triển Bên cạnh đó, sự pháttriển DNNVV góp phần làm tăng tỷ trọng công nghiệp, dịch vụ và thu hẹp dần tỷtrọng của khu vực nông nghiệp với các khu vực khác trong nền kinh tế quốc dân.Ngoài ra, DNNVV còn góp phần đa dạng hóa cơ cấu công nghiệp

- Thứ bảy: DNNVV góp phần vào đô thị hóa phi tập trung và thực hiện

phương châm “ly nông bất ly hương” Sự phát triển của các DNNVV ở nông thôn

Trang 32

sẽ thu hút những người lao động thiếu hoặc chưa có việc làm và các lao động thời

vụ trong các kỳ nông nhàn vào hoạt động sản xuất, kinh doanh rút dần lao động làmnông nghiệp sang làm công nghiệp hoặc dịch vụ, nhưng vẫn sống tại quê hương bảnquán, không phải di chuyển đi xa Cùng với việc thu hút người lao động, sự có mặtcủa các DNNVV giúp hình thành những khu vực tập trung các cơ sở công nghiệp vàdịch vụ ngay tại nông thôn, tiến dần lên hình thành những thị tứ, thị trấn, hình thànhcác đô thị nhỏ, đan xen giữa những làng quê, là quá trình đô thị hóa phi tập trung

- Thứ tám: DNNVV là nơi ươm mầm các tài năng kinh doanh, là nơi đào tạo

các nhà doanh nghiệp Kinh doanh quy mô nhỏ sẽ là nơi đào tạo, rèn luyện các nhàdoanh nghiệp làm quen với môi trường kinh doanh Bắt đầu từ quy mô kinh doanhnhỏ và thông qua điều hành quản lý kinh doanh quy mô nhỏ và vừa, một số nhàdoanh nghiệp sẽ trưởng thành nên những nhà doanh nghiệp lớn tài ba, biết đưadoanh nghiệp của mình nhanh chóng phát triển Các tài năng kinh doanh sẽ đượcươm mầm từ đây

1.1.3 Khái niệm và nội dung phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.1.3.1 Khái niệm

Từ khái niệm và quan niệm về sự phát triển là quá trình thay đổi theo hướngtích cực cả về chất và lượng của một đối tượng cụ thể, tác giả luận văn cho rằngkhái niệm phát triển DNNVV đó là sự thể hiện quá trình biến đổi của các DNNVV

cả về số lượng và chất lượng với tư cách làm bộ phận quan trọng của nền kinh tếquốc dân

Từ đây, có thể định nghĩa sự phát triển của DNNVV là quá trình gia tăng về

số lượng và không ngừng nâng cao trình độ kinh doanh góp phần phục vụ ngàycàng đầy đủ và tốt hơn các nhu cầu của con người – xã hội và thúc đẩy sự phát triểnkinh tế - xã hội

1.1.3.2 Tiêu chí đánh giá sự phát triển DNNVV

Sự phát triển của DNNVV như đã phân tích ở những phần trên, có cơ sở từ

sự phát triển của phân công lao động xã hội trong nền kinh tế thị trường nhằm thựchiện khâu lưu thông, phân phối đảm bảo điều kiện ổn định, thuận lợi cho quá trìnhtái sản xuất xã hội Căn cứ vào đó có thể xác định hệ thống các tiêu chí đánh giá về

sự phát triển của DNNVV bao gồm những chỉ tiêu như sau:

Trang 33

Thứ nhất, về số lượng và cơ cấu Theo tiêu chí này sự gia tăng về số lượng

các DNNVV tại một lĩnh vực nào đó hoặc theo ngành nào đó trong một thời giannhất định, thông thường được tính hàng năm, được coi là chỉ tiêu thể hiện sự pháttriển của DNNVV trong lĩnh vực đó hoặc theo ngành đó Có thể nói, ngày nay chỉ

số này được sử dụng phổ biến ở mọi quốc gia Mặc dù đây là chỉ số quan trọng,phần nào thể hiện tình hình ổn định và phát triển kinh tế theo ngành, địa bàn, thànhphần kinh tế, đồng thời dễ đo lường về lượng Đồng thời, chỉ tiêu này cũng cungcấp cho các cơ quan quản lý nhà nước thông tin cần thiết về tình hình phát triển củaDNNVV tại lĩnh vực đó để xác định các phương án định hướng, quản lý, hỗ trợ phùhợp Nhưng chỉ tiêu này chưa phản ánh rõ thực chất cũng như vai trò của DNNVVvới tư cách là bộ phận quan trọng của toàn bộ nền kinh tế quốc dân, do đó cần được

bổ sung thêm các tiêu chí khác

Thứ hai, về quy mô, để tố chức hoạt động kinh doanh, DNNVV cần có các

nguồn lực nhất định như nguồn vốn, nhân lực, công nghệ Tùy theo mức độ hiện

có của các nguồn lực được đưa vào kinh doanh mà có thể phân biệt đâu là DN lớn,

DN vừa và DN nhỏ Từ đó, sự gia tăng về quy mô các nguồn lực đã trở thành tiêuchí đánh giá sự phát triển của DN nói chung và các DNNVV nói riêng So với chỉtiêu đơn thuần về số lượng DN, chỉ tiêu này đã thể hiện rõ hơn về mức độ lớn lêncủa DNNVV Tuy nhiên, chỉ tiêu này nhìn chung mới chỉ thể hiện rõ hơn tiềm năngcủa DN, chưa thể hiện rõ vai trò của DNNVV trong phát triển kinh tế - xã hội

Thứ ba, về chất lượng Có nhiều tiêu chí đánh giá về chất lượng phát triển

của DN nói chung và DNNVV nói riêng Đứng trên phương diện của chủ DN thì sựphát triển của DN phải mang sự giàu có cho chủ thể của nó, thể hiện thông qua cácchỉ tiêu như hiệu quả kinh doanh ( lợi nhuận, tỷ suất lợi nhuận, …) Như vậy, sựphát triển của DNNVV phải được phản ánh bằng các chỉ tiêu gia tăng lợi nhuận và

tỷ suất lợi nhuận

Tuy nhiên, với tư cách là bộ phận có vai trò quan trọng trong nền kinh tế, sựphát triển của DNNVV phải được đánh giá trên góc độ đóng góp cho phát triển kinh

tế - xã hội thông qua các chỉ tiêu như đóng góp vào tăng trưởng kinh tế của ngành,của nền kinh tế, đóng góp vào ngân sách, tạo công ăn việc làm, thu nhập cho ngườilao động… Đây là những chỉ tiêu vô cùng quan trọng để đánh giá về sự phát triển

Trang 34

của DN nói chung và DNNVV nói riêng Tuy nhiên, việc thu thập, thống kê các sốliệu theo các tiêu chí này ngày nay đang rất phức tạp và gặp nhiều khó khăn cả từphía các chủ DN cũng như từ phía các cơ quan quản lý nhà nước, do đó trong hệthống số liệu thống kê chính thức thường không được phản ánh đầy đủ.

Tùy theo mục đích của cơ quan quản lý đối với sự phát triển của DNNVV tạimột địa bản hoặc lĩnh vực nào đó về tình hình kinh tế, chính trị, xã hội cụ thể màcác cơ quan quản lý Nhà nước ở từng quốc gia cũng như địa phương thuộc quốc gia

đó có thể chú trọng nhiều hơn tới tiêu chí này hay tiêu chí khác trong những tiêu chí

kể trên, hoặc cũng có thể chi tiết hóa cụ thể hơn các tiêu chí đó

1.1.3.3 Nội dung phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa

Sự phát triển của DNNVV được thực hiện trực tiếp bởi các chủ thể kinh doanhnhỏ và vừa Để phát triển DN của mình các chủ DN phải tìm mọi cách để có đượccác nguồn lực cần thiết cho phát triển kinh doanh, cố gắng tổ chức quá trình kinhdoanh hợp lý, hiệu quả dựa vào những điều kiện hiện có, năng lực kinh doanh, tìnhhình thị trường, phân phối thu nhập đảm bảo yêu cầu tích lũy Đó là những nộidung cần thực hiện đối với từng DN nói chung và các DNNVV nói riêng, xuất phát

từ những tất yếu kinh tế của quá trình tái sản xuất cá biệt trong các ngành kinh tếhoặc là sản xuất những sản phẩm nào đó Tuy nhiên, do những đặc điểm thể hiệnhạn chế của DNNVV như đã phân tích ở phần trước, để thúc đẩy sự phát triển củaDNNVV cho đúng hướng và hiệu quả thì rất cần tới vai trò quản lý, hỗ trợ của Nhànước Vì vậy, có thể hiểu phát triển DNNVV không những là hoạt động của bảnthân các DN đó, mà còn là hoạt động mà Nhà nước cần chú trọng Xét theo phươngdiện quản lý Nhà nước đối với DN, những nội dung cơ bản của phát triển DNNVVbao gồm:

Thứ nhất, ban hành pháp luật chính sách phát triển DNNVV với tư cách là chủthể hoạt động kinh doanh trong nền kinh tế thị trường, DNNVV hoạt động vì lợi íchkinh tế, vì vậy rất cần có khung khổ pháp lý đầy đủ, đồng bộ, nhất quán, rõ ràng đểyên tâm, hăng hái đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh

Nhà nước cần đảm bảo quyền tự chủ kinh doanh, bình đẳng trong kinh doanhcũng như bảo vệ quyền lợi hợp pháp của họ bằng cách thể chế hóa thành pháp luật,xây dựng, ban hành và thực thi hệ thống pháp luật đồng bộ, nhất quán, có hiệu lực

Trang 35

cao đảm bảo môi trường cạnh tranh bình đẳng cho các DNNVV so với các chủ thểkinh tế khác.

Để thực thi pháp luật, nhà nước cần có những cơ quan thi hành pháp luật cáccấp từ trung ương tới địa phương có năng lực phổ biến và hướng dẫn thực hiện cácvăn bản pháp luật về doanh nghiệp tại các địa bản hoặc lĩnh vực nào đó cụ thể vàvăn bản pháp luật có liên quan cho DNNVV

Để tạo thuận lợi cho DNNVV phát triển và đóng góp ngày càng tăng vào sựphát triển kinh tế - xã hội của cả quốc gia nói chung và trên địa bàn từng địaphương nói riêng, trong điều kiện các DNNVV là trọng tâm nền kinh tế nhưngthường có nhiều hạn chế về vốn, nhân lực, kinh nghiệm kinh doanh, thị trường, Nhà nước cần có hệ thống các chính sách hỗ trợ phù hợp như chính sách tài chính,chính sách tín dụng ưu đãi, chính sách đất đai, hỗ trợ về khoa học - công nghệ, đàotạo nhân lực, xúc tiến mở rộng thị trường đặc biệt đối với những ngành nghề cầnđịnh hướng phát triển

Bên cạnh đó, để DNNVV có thể dễ dàng hơn trong việc tiếp cận đến cácnguồn lực kinh tế, nhà nước cần thực hiện biện pháp phát triền đồng bộ hệ thống thịtrường, đặc biệt là các loại thị trường yếu tố sản phẩm sản xuất như tư liệu sản xuất,thị trường vốn, thị trường lao động, thị trường sản phẩm khoa học công nghệ

Thứ hai, xây dựng kế hoạch phát triển DNNVV cần phải được xây dựng thànhnhững kế hoạch cụ thể cả trong dài hạn, trung hạn và ngắn hạn Kế hoạch dài hạncần thể hiện rõ mục tiêu định hướng phát triển DNNVV, nhưng đó cũng là mộttrong những phương diện của định hướng phát triển kinh tế - xã hội, do đó phải phùhợp với định hướng chung về phát triển kinh tế - xã hội, đồng thời phải phát huyđược những tiềm năng lợi thế của DNNVV cho phát triển Để định hướng phát triểnDNNVV, Nhà nước cần nghiên cứu đánh giá đúng đắn tình hình phát triển củaDNNVV, dự báo được xu thế phát triển DNNVV trong tổng thể phát triển kinh tế -

xã hội, trên cơ sở đó xây dựng và thực thi chiến lược, quy hoạch, kế hoạch pháttriển DNNVV trong từng giai đoạn phát triển của đất nước

Chiến lược phát triển DNNVV phải có mục tiêu, quan điểm và các giải phápmang tính dài hạn với tầm nhìn xa, phù họp sự phát triển của các ngành nghề kinh

tế gắn với sự phát triển chung của nền kinh tế Quy hoạch phát triển DNNVV phảithể hiện rõ định hướng về quy mô, giới hạn phạm vi của sự phát triển DNNVV theo

Trang 36

ngành, lĩnh vực và địa bàn, là bước cụ thể hóa của chiến lược phát triển DNNVV.Quy hoạch phát triển DNNVV phải được cụ thể hóa theo phạm vi từng vùng, từngđịa phương Chất lượng của quy hoạch có vai trò rất quan trọng đối với phát triểnDNNVV bởi lẽ nhờ đó có thể tránh được những thất thoát lãng phí nguồn lực chophát triển kinh tế - xã hội nói chung và phái triển DNNVV nói riêng Kế hoạch pháttriển DNNVV là bước tiếp theo của việc cụ thể hóa của chiến lược và quy hoạchphát triển DNNVV, trong đó không những thể hiện những lĩnh vực cần ưu tiên pháttriển, mà còn phải thể hiện rõ những nguyên tắc hoạch định và xây dựng các chínhsách hỗ trợ cụ thể để hướng DNNVV phát triển theo những định hương về ngành,địa bàn, thời gian nhất định Kế hoạch trợ giúp phát triển DNNVV phải bao gồm cảcác giải pháp và kinh phí thực hiện, phải được đưa vào kế hoạch hàng năm và 5năm của các Bộ, ngành, địa phương và nền kinh tế quốc dân.

Thứ ba, xây dựng cơ cấu bộ máy thực hiện kế hoạch phát triển DNNVV Đểthực hiện hiệu quả kế hoạch phát triển DNNVV, nhà nước cần xây dựng tổ chức bộmáy quan lý và thực hiện phù hợp, trong đó cần phân định rõ quyền hạn, tráchnhiệm của các cấp, các ngành từ trung ương tới địa phương trong tổ chức thực hiện

kế hoạch

Về phía các cơ quan trung ương sau khi xây dựng kế hoạch phát triểnDNNVV cần có sự phân công rõ trách nhiệm của từng ban, ngành trong việc hướngdẫn thực hiện kế hoạch, tổ chức tập huấn nhằm nâng cao năng lực cho cán bộ làmcông tác trợ giúp doanh nghiệp nhỏ và vừa, bồi dưỡng kỹ năng trợ giúp phát triểndoanh nghiệp nhỏ và vừa, hướng dẫn xây dựng và nâng cao năng lực cho hệ thốngtrợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa

Về phía các cơ quan Nhà nước ở địa phương phải xây dựng bộ máy thực hiện

kế hoạch phát triển DNNVV từ nhân sự của các sở, ngành liên quan Bộ máy nàyphải tích cực xây dựng hoặc tham gia xây dựng các văn bản hướng dẫn thực hiệncác quy định của Nhà nước về phát triển DNNVV ở địa phương, tổng hợp xây dựngcác chương trình trợ giúp doanh nghiệp nhỏ và vừa; điều phối, hướng dẫn và kiểmtra thực hiện các chương trình trợ giúp sau khi được duyệt, tổ chức đối thoại giữachính quyền địa phương và DNNVV nhằm trao đổi thông tin, tháo gỡ vướng mắc,khó khăn trong hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trong quá

Trang 37

trình thực hiện kế hoạch, thực hiện báo cáo hàng năm về tình hình thực hiện kềhoạch phát triến DNNVV và các vấn đề cần giải quyết; phối hợp với các tổ chứcliên quan thực hiện trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa ở địa phương theoquy định hiện hành.

Thứ tư kiểm tra, thanh tra, giám sát hoạt động kinh doanh của DNNVV Domục tiêu lợi ích kinh tế và trình độ hiểu biết, tuân thủ pháp luật hạn chế, không ítcác chủ DNNVV có các hành vi vi phạm pháp luật như lập hồ sơ giả để trốn, lậuthuế, kinh doanh hàng giả, hàng hóa và dịch vụ kém chất lượng, kinh doanh trên cácđịa bàn trái quy hoạch Do đó các cơ quan quản lý Nhà nước cần thường xuyêntăng cường hoạt động kiểm tra, thanh tra, giám sát hoạt động kinh doanh củaDNNVV nhằm đảm bảo pháp luật được chấp hành nghiêm chỉnh và thống nhất,nâng cao trình độ tuân thủ pháp luật kinh doanh, đồng thời tạo điều kiện kịp thờiphát hiện và xử lý các sai sót, những khó khăn phát sinh trong quá trình phát triểnDNNVV

1.2 Các yếu tố tác động đến phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.2.1 Các yếu tố bên ngoài

1.2.1.1 Điều kiện tự nhiên

Điều kiện tự nhiên bao gồm các yếu tố như vị trí địa lý, địa hình, tài nguyênthiên nhiên ảnh hưởng rất lớn đến sự hoạt động của tổ chức DNNVV Sự hoạt độngcủa DNNVV gắn liền với vị trí địa lý, địa hình, khí hậu ở mỗi địa phương cụ thể mà

nó khai thác, sử dụng các nguồn vốn, tài nguyên, lao động tại chỗ là chính Có thểnói, tùy từng điều kiện tự nhiên mà DNNVV sẽ lựa chọn ngành nghề, địa bàn kinhdoanh cụ thể

Vì tính đặc thù của kinh doanh về DNNVV đòi hỏi sự giao tiếp trực tiếp giữangười cung cấp dịch vụ và người tiêu dùng dịch vụ, cho nên các chủ thể DNNVVđặc biệt chú trọng tới yếu tố vị trí địa lý trong việc lựa chọn địa bàn kinh doanh.Điều này thể hiện rất rõ, vì sao các DNNVV thường chọn địa bàn kinh doanh lànhững có vị trí địa lý nằm trong địa bàn dân cư đông đúc, những khu đô thị, điểmdân cư Vì vậy, trong xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển DNNVV cần hết sứclưu ý vấn đề này

Trang 38

Khí hậu cũng có ảnh hưởng tới nhu cầu tiêu dùng có tính mùa vụ của dân cư

cả trong sản xuất lẫn đời sống, từ đó sẽ tác động tới việc lựa chọn những sản phẩm,mặt hàng, kỹ thuật công nghệ và thời gian cung cấp dịch vụ của DNNVV

1.2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội

Các yếu tố kinh tế được xét đến như trình độ, tốc độ tăng trưởng của tổng sảnphẩm quốc nội (GDP), thu nhập bình quân đầu người, tốc độ tăng trưởng đầu tư, xuhướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế Sự gia tăng mạnh mẽ của GDP và thu nhậpbình quân đầu người là cơ sở làm tăng thu nhập của tầng lớp dân cư, tăng sức muacủa nền kinh tế, từ đó mở rộng tiềm năng hoạt động của DNNVV Mặt khác, sự pháttriển kinh tế - xã hội cũng tạo ra sự thách thức đối với DNNVV về chất lượng sảnphẩm và dịch vụ tiêu dùng Ở nước CHDCND Lào, với một nền kinh tế nôngnghiệp điển hình, nông lâm nghiệp là lĩnh vực chính tạo ra khoảng 80% thu nhậpcho người lao động Tình trạng tốc độ tăng trưởng chậm, số lao động không có việclàm đầy đủ (nghĩa là lao động ít hơn 35 giờ/tuần), thu nhập, trình độ văn hóa giáodục thấp đang là những yếu tố cản trở sự phát triển của DNNVV

Tốc độ tăng trưởng của đầu tư và xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế có tácđộng tạo ra sức cầu mới về sản phẩm hàng hóa và dịch vụ, do đó cũng có tác độngđáng kể tới việc thúc đẩy sự phát triển của các DNNVV

Kết cấu hạ tầng vật chất - kỹ thuật là điều kiện không thể thiếu được đểDNNVV hình thành hoạt động và phát triển Sự phát triển đồng bộ của hệ thống kếtcấu hạ tầng kinh tế sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho DNNVV hoạt động kinh doanh vàgiảm chi phí, ngược lại sẽ gây khó khăn cho hoạt động của DNNVV Hệ thống kếtcấu hạ tầng cho sự phát triển DNNVV rất đa dạng, bao gồm hệ thống giao thôngvận tải, đường bộ, đường hàng không, đường sông; hệ thống văn hoá thông tin, baogồm các trung tâm văn hoá thông tin, phòng chiếu phim, câu lạc bộ, phòng triểnlãm, Internet, phòng đọc sách; cơ sở hạ tầng y tế, giáo dục và đào tạo, bao gồm: cáctrung tâm chữa bệnh, các phòng y tế; cơ sở giáo dục đào tạo; cơ sở phục vụ các dịch

vụ bổ sung khác bao gồm hệ thống tín dụng, ngân hàng, mạng lưới bán hàng, trạmxăng dầu, thiết bị cấp cứu, xưởng sửa chữa dụng cụ thể thao, phòng rửa tráng phim

Trang 39

ảnh, hiệu cắt tóc, gội đầu, cửa hiệu sửa chữa thiết bị liên lạc, giặt là, bưu điện,phòng sao chép,

Nhìn chung, sự phát triển của hệ thống kết cấu hạ tầng của một quốc gia và địaphương là điều kiện vật chất quan trọng để các chủ thể đầu tư có thể nhanh chóngthông qua các quyết định và triển khai thực tế hình thành và phát triển DNNVVcùng với sự hoạt động của nó Một tổng thể hạ tầng phát triển phải bao gồm, hệthống giao thông vận tải đồng bộ và hiện đại với các cầu cảng, đường sá, kho bãi vàcác phương tiện vận tải đủ sức bao phủ địa phương và quốc gia và đủ tầm hoạt độngquốc tế; một hệ thống bưu điện thông tin liên lạc viễn thông với các phương tiệnnghe - nhìn hiện đại, có thể nối mạng thống nhất toàn quốc và liên thông với toàncầu; hệ thống điện, nước đầy đủ và phân bổ tiện lợi cho các hoạt động sản xuất kinhdoanh của DNNVV cũng như đời sống xã hội; một hệ thống cung cấp các loại dịch

vụ khác (y tế, giáo dục, giải trí, các dịch vụ hải quan, tài chính, thương mại, quảngcáo, kỹ thuật, ), phát triển rộng khắp, đa dạng và có chất lượng cao Hiện nay, tìnhtrạng chưa đồng bộ và chưa phát triển của hệ thống kết cấu hạ tầng ở CHDCNDLào đang là cản trở rất lớn đến sự hình thành và phát triển và hoạt động củaDNNVV trên phạm vi cả nước nói chung và trên địa bàn từng tỉnh, thành phố nóiriêng

Yếu tố văn hóa, xã hội thể hiện những tập quán sản xuất và tiêu dùng của cáctầng lớp dân cư, vừa có thể tạo ra những điều kiện thuận lợi cho sự phát triển củaDNNVV trong một số ngành kinh doanh thương mại và dịch vụ gắn với hoạt động

du lịch văn hóa Đồng thời có thể được xem nhự sự thừa nhận của xã hội đối với sựtồn tại, hoạt động và phát triển của DNNVV, do đó những nơi có trình độ phát triểnvăn hóa cao hơn, các quan điểm bảo thủ đã bị xóa bỏ thì dư luận xã hội đối vớiDNNVV sẽ thuận lợi hơn, ngược lại có thể cản trở sự phát triển đó

1.2.1.3 Cơ chế và chính sách

Thứ nhất, môi trường kinh doanh:

Bất cứ một loại hình tổ chức nào muốn ra đời, tồn tại và phát triển đều đòi hỏiphải có môi trường thích hợp Môi trường kinh doanh vừa tác động tích cực, vừa tác

Trang 40

động tiêu cực đến DNNVV Vì lẽ đó, tạo môi trường kinh doanh thuận lợi cho hoạtđộng của DNNVV là đòi hỏi bức xúc và quan trọng nhất hiện nay Đó chính là điềukiện sống còn để hình thành và phát triển DNNVV Môi trường để DNNVV hìnhthành và hoạt động có hiệu quả bao gồm:

Môi trường chính trị pháp lý: sự tác động của môi trường chính trị pháp lýđược thể hiện tập trung ở hệ thống khung pháp luật, thể chế và bộ máy hành chínhtrong lãnh đạo quản lý, hỗ trợ doanh nghiệp ở các quốc gia Cơ chế, chính sách điềutiết vĩ mô và các chính sách định hướng của Nhà nước về phát triển DN nói chung,trong đó có DNNVV, là cơ sở pháp lý quan trọng để các địa phương thực hiện Qua

cơ chế chính sách có tác dụng khuyến khích hay hạn chế sự hoạt động của DNNVVtrong từng ngành nghề, từng vùng miền nhất định nhằm khai thác tốt hơn các nguồnlực của địa phương hay cả nước Điều này thể hiện rất rõ qua hành xử của hệ thống

cơ quan lãnh đạo quản lý Nhà nước các cấp đối với các vấn đề liên quan đến hoạtđộng của DNNVV cũng như cho phép hoạt động của các tổ chức phi chính phủ, cácHiệp hội doanh nghiệp, Hiệp hội ngành nghề nhằm bảo vệ quyền lợi cho cácDNNVV

Sau hơn hai mươi năm chuyển đổi nền kinh tế, CHDCND Lào đã từng bướchình thành hệ thống pháp luật đáp ứng nhu cầu phát triển nền kinh tế thị trường,phát triển các DNNVV Doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Lào phát triển nhanh kể từ khi

có Nghị định số 42 của Thủ tướng, ngày 20/04/2004 về khuyến khích và phát triểndoanh nghiệp nhỏ và vừa, Luật Thương mại, Luật Khuyến khích đầu tư nước ngoài,Luật Khuyến khích đầu tư trong nước, Luật Đất đai Có thể nói, môi trường chínhtrị pháp lý là nhân tố chi phối quan trọng đối với sự hình thành, phát triển và hoạtđộng của DNNVV

Môi trường kinh tế, bao gồm: sự phát triển của hệ thống thị trường và cácquan hệ kinh tế trên thị trường, sự phát triển của các quan hệ cạnh tranh và liên kếtkinh tế giữa các chủ thể, sự khẳng định các quan hệ sở hữu tồn tại hợp pháp, sự pháttriển của các quan hệ phân công, hiệp tác

Ngày đăng: 03/01/2019, 09:21

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Lê Xuân Bá, Trần Kim Hào, Nguyễn Hữu Thắng, các doanh nghiệp nhỏ và vừa của Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: các doanh nghiệp nhỏ và vừacủa Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
2. Nguyễn Cúc, Đổi mới cơ chế và chính sách hỗ trợ phát triển DN vừa và nhỏ ở Việt Nam đến năm 2005, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội 2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đổi mới cơ chế và chính sách hỗ trợ phát triển DN vừa và nhỏ ởViệt Nam đến năm 2005
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
3. Bùi Ngọc Cường, Giáo trình luật thương mại tập 1, NXB Giáo dục, Hà Nội 2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình luật thương mại tập 1
Nhà XB: NXB Giáo dục
4. Phạm Thúy Hồng, Chiến lược cạnh tranh cho các DN vừa và nhỏ ở Việt Nam hiện nay, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược cạnh tranh cho các DN vừa và nhỏ ở Việt Namhiện nay
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
5. Trần Thị Vân Hoa, Tác động của các chính sách điều tiết kinh tế vĩ mô của chính phủ đến sự phát triển của DNNVV Việt Nam, luận án tiến sỹ kinh tế, trường Đại học kinh tế quốc dân, Hà Nội năm 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tác động của các chính sách điều tiết kinh tế vĩ mô củachính phủ đến sự phát triển của DNNVV Việt Nam
6. Phạm Văn Hồng, Phát triển DNNVV ở Việt Nam trong quá trình hội nhập quốc tế, Luận án tiến sĩ kinh tế, Trường Đại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội năm 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển DNNVV ở Việt Nam trong quá trình hội nhập quốctế
7. Vũ Trọng Lâm, Nâng cao sức cạnh tranh của các doanh nghiệp trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao sức cạnh tranh của các doanh nghiệp trong tiến trìnhhội nhập kinh tế quốc tế
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
8. Quốc Hội Việt Nam, Luật Doanh nghiệp của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Hà Nội 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Doanh nghiệp của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩaViệt Nam
9. Quốc Hội Việt Nam, Luật Đầu tư của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Hà Nội 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Đầu tư của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
10. Đỗ Đức Thịnh, Kinh nghiệm và cẩm nang phát triển xí nghiệp vừa và nhỏ ở một số nước trên thế giới, NXB Thống Kê, Hà Nội 1999 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh nghiệm và cẩm nang phát triển xí nghiệp vừa và nhỏ ởmột số nước trên thế giới
Nhà XB: NXB Thống Kê
11. UNIDO, Phát triển khu vực tư nhân, tài liệu làm việc số 2, phát triển cụm DNNVV ở các nước đang phát triển, Đà Nẵng 1999 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển khu vực tư nhân, tài liệu làm việc số 2, phát triển cụmDNNVV ở các nước đang phát triển

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w