1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

luận văn ĐỔI MỚI CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC (VIỆT NAM) TRONG ĐIỀU KIỆN HIỆP ĐỊNH ĐỐI TÁC XUYÊN THÁI BÌNH DƯƠNG (TPP) CÓ HIỆU LỰC

98 154 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 98
Dung lượng 327,93 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI CẢM ƠNSau một thời gian học tập và nghiên cứu, đến nay tác giả đã hoàn thành luận văn thạc sĩ kinh tế quản trị kinh doanh với đề tài: “Đổi mới cạnh tranh của doanh nghiệp nhà nư

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ

ĐỔI MỚI CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC (VIỆT NAM) TRONG ĐIỀU KIỆN HIỆP ĐỊNH ĐỐI TÁC XUYÊN THÁI BÌNH DƯƠNG (TPP)

CÓ HIỆU LỰC

Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh

HÀ THANH XUÂN

HÀ NỘI - 2017

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG

Mã số: 60340102

Họ và tên học viên : Hà Thanh Xuân

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC : PGS, TS TĂNG VĂN NGHĨA

HÀ NỘI - 2017

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tác giả luận văn này xin cam đoan rằng đây là công trình nghiên cứu của tôi.Các số liệu và tài liệu là trung thực Kết quả nghiên cứu trong luận văn này chưatừng được công bố trong các công trình trước đó

Tôi xin chịu trách nhiệm về lời cam đoan của mình

Tác giả

Hà Thanh Xuân

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Sau một thời gian học tập và nghiên cứu, đến nay tác giả đã hoàn thành luận

văn thạc sĩ kinh tế quản trị kinh doanh với đề tài: “Đổi mới cạnh tranh của doanh

nghiệp nhà nước (Việt Nam) trong điều kiện hiệp định đối tác xuyên Thái Bình Dương (TPP) có hiệu lực”.

Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo PGS, TS Tăng Văn Nghĩa,người đã trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu

đề tài

Tác giả xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo đã tận tình dạy bảo, giúp đỡ

và định hướng cho tác giả trong quá trình học tập, công tác và nghiên cứu khoa học.Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn đối với các tập thể, cá nhân, bạn bè, đồngnghiệp và người thân đã chỉ bảo, giúp đỡ, động viên, khích lệ tác giả trong suốt quátrình học tập và nghiên cứu

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT v

DANH MỤC BẢNG BIỂU vi

TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU LUẬN VĂN vii

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG I LÝ LUẬN CHUNG VỀ CẠNH TRANH, DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC VÀ CÁC QUY ĐỊNH CỦA TPP VỀ DNNN 6

1.1 Cạnh tranh 6

1.1.1 Khái niệm cạnh tranh 6

1.1.2 Vai trò của cạnh tranh 8

1.1.3 Phân loại hành vi cạnh tranh của doanh nghiệp 9

1.1.4 Phương tiện cạnh tranh 11

1.2 Doanh nghiệp nhà nước 15

1.2.1 Khái niệm doanh nghiệp nhà nước 15

1.2.2 Đặc điểm của doanh nghiệp nhà nước 17

1.3 Hiệp định TPP và những quy định về doanh nghiệp Nhà nước 20

1.3.1 Sơ lược về Hiệp định đối tác xuyên Thái Bình Dương TPP 20

1.3.2 Những quy định của TPP về doanh nghiệp Nhà nước 27

1.4 Những vấn đề đặt ra đối với DNNN trong điều kiện TPP có hiệu lực 32

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC VIỆT NAM TRÊN THỊ TRƯỜNG 35

2.1 Thực trạng của các doanh nghiệp Nhà nước 35

2.1.1 Số lượng và quy mô của các doanh nghiệp nhà nước 35

2.1.2 Hiệu quả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp Nhà nước 35

2.1.3 Trình độ kỹ thuật công nghệ 37

2.1.4 Trình độ quản lý và năng lực sản suất của người lao động 39

2.2 Thực trạng cạnh tranh của doanh nghiệp nhà nước 40

Trang 6

2.2.1 Về giá hàng hóa/dịch vụ 40

2.2.2 Về chất lượng hàng hóa/dịch vụ 42

2.2.3 Về dịch vụ kèm theo 43

2.2.4 Về truyền thông, quảng cáo 44

2.3 Tình hình cạnh tranh của một số doanh nghiệp nhà nước tiêu biểu 45

2.3.1 Ngành giao thông vận tải: Tổng công ty đường sắt Việt Nam 45

2.3.2 Ngành Bưu chính: Tổng công ty Bưu điện Việt Nam (VIETNAM POST) 53

2.4 Đánh giá chung 58

CHƯƠNG III GIẢI PHÁP ĐỔI MỚI CẠNH TRANH CHO CÁC DNNN VIỆT NAM TRONG ĐIỀU KIỆN HIỆP ĐỊNH ĐỐI TÁC XUYÊN THÁI BÌNH DƯƠNG (TPP) CÓ HIỆU LỰC 62

3.1 Bối cảnh chung 62

3.2 Cơ hội và thách thức đối với các doanh nghiệp nhà nước Việt Nam trước ngưỡng cửa gia nhập TPP 64

3.1.1 Điểm mạnh 64

3.1.2 Điểm yếu 65

3.1.3 Thách thức 66

3.1.4 Cơ hội 68

3.3 Giải pháp cụ thể đổi mới cạnh tranh của DNNN khi TPP có hiệu lực 69

3.3.1 Nâng cao năng lực cạnh tranh thông qua đổi mới phương tiện cạnh tranh của hàng hóa/dịch vụ của DNNN 70

3.3.2 Đổi mới chiến lược cạnh tranh 74

3.3.3 Đổi mới quản trị doanh nghiệp Nhà nước 75

3.3.4 Xây dựng và áp dụng chính sách cạnh tranh trung lập (Competitive Neutrality) 76

3.3.5 Tăng cường sự minh bạch và tính tự chịu trách nhiệm của DNNN 78

3.3.6 Hoàn thiện chính sách về đổi mới công nghệ 79

3.3.7 Đào tạo đội ngũ các nhà quản lý và người lao động 80

KẾT LUẬN 83

Trang 7

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT

Từ viết

ASEAN Association Of South East Asian

EVN Vietnam Electricity Tập đoàn điện lực Việt NamFDI Foreign Direct Investment Đầu tư trực tiếp nước ngoàiFTA Foreign Trade Association Hiệp định thương mại tự doGDP Gross Domestic Product Tổng sản phẩm quốc nội

IMF International Monetary Fund Quỹ tiền tệ quốc tế

ISO International Organization For

Standardization

Tổ chức tiêu chuẩn hóa quốctế

OECD Organization For Economic

Cooperation And Development

Tổ chức Hợp tác và Phát triểnKinh tế

SCIC State Capital Investment

Corporation

Tổng công ty đầu tư và kinhdoanh vốn Nhà nước

TPP Trans-Pacific Strategic Economic

Partnership Agreement

Hiệp định đối tác kinh tế chiếnlược xuyên Thái Bình DươngVCCI Vietnam Chamber Of Commerce

WEF The World Economic Forum Diễn đàn Kinh tế Thế giới

WTO World Trade Organization Tổ chức thương mại thế giới

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1: Các nước thành viên Hiệp định TPP 21Bảng 1.2: Tỷ trọng GDP các nước TPP trong GDP thế giới 24

Trang 8

giai đoạn 2011- 2016 24

Bảng 1.3: GDP gia tăng theo quốc gia vào năm 2025 với diễn biến TPP 25

Bảng 1.4: Tỷ trọng dân số các nước TPP so với dân số thế giới 26

giai đoạn 2010 - 2015 26

Bảng 2.1: Năng suất lao động và tốc độ tăng năng suất lao động của Việt Nam giai đoạn 2006 - 2015 38

Bảng 2.2: Tỷ trọng khối lượng luân chuyển hàng hóa của các phương thức vận tải của Việt Nam 47

Bảng 2.3: Tỷ trọng khối lượng luân chuyển hành khách của các phương tiện vận tải của Việt Nam 48

Bảng 2.4: Sản lượng luân chuyển tính đổi giai đoạn 2011 - 2015 49

Bảng 2.5: Kết quả kinh doanh dịch vụ bưu chính của VNPost 55

Bảng 2.6: So sánh chất lượng dịch vụ giữa VNPost và TCBC Viettel 56

Bảng 2.7: So sánh giá dịch vụ của VNPost và TCBC Viettel 57

Bảng 2.8: So sánh công nghệ của VNPost và Vietteltelecom 58

Bảng 3.1: Kim ngạch xuất nhập khẩu của Việt Nam với các nước TPP 63

Biểu đồ 2.1: Năng suất lao động xã hội phân theo thành phần kinh tế theo giá so sánh 2010 36

Biểu đồ 2.2: Tốc độ tăng năng suất lao động xã hội phân theo thành phần kinh tế 36

Biểu đồ 2.3: Tỷ lệ doanh nghiệp kinh doanh thua lỗ theo loại hình doanh nghiệp giai đoạn 2007 - 2014 37

Biểu đồ 2.4: Xếp hạng năng lực cạnh tranh của các nước TPP giai đoạn 2015 - 2016 60

Trang 9

TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU LUẬN VĂN

Trong phần mở đầu, tác giả đã nêu ra tính cấp thiết của đề tài dẫn đến quyếtđịnh lựa chọn đề tài này làm luận văn tốt nghiệp của mình, cùng với đó tác giả cũngtìm hiểu tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài trong những năm gần đây ở ViệtNam, mục tiêu, nhiệm vụ, đối tượng, phạm vi, phương pháp nghiên cứu luận văn.Phần nội dung chính của luận văn, tác giả đã nghiên cứu một số vấn đề lý luận

về cạnh tranh, doanh nghiệp nhà nước (DNNN) và các quy định của TPP về doanhnghiệp nhà nước ở chương 1; phân tích thực trạng cạnh tranh của DNNN Việt Nam

ở chương 2 và đưa ra các giải pháp nhằm đổi mới cạnh tranh của DNNN khi Hiệpđịnh đối tác xuyên Thái Bình Dương có hiệu lực ở chương 3 Cụ thể:

Chương 1: Lý luận chung về cạnh tranh, doanh nghiệp nhà nước và các quy định của TPP về doanh nghiệp nhà nước.

Trong chương này, tác giả trình bày cơ sở lý luận chung về cạnh tranh, vai trò,cách thức phân loại hành vi cạnh tranh cũng như các phương tiện cạnh tranh củadoanh nghiệp Tác giả dẫn chứng các quan niệm về DNNN và nêu các đặc điểm củaDNNN nói chung Luận văn giới thiệu về Hiệp định TPP, các vấn đề đặt ra đối vớidoanh nghiệp nhà nước trong điều kiện TPP có hiệu lực

Trên cơ sở lý luận, luận văn hướng tới phân tích thực trạng trong chương 2

Chương 2: Thực trạng cạnh tranh của doanh nghiệp nhà nước Việt Nam trên thị trường.

Trong chương 2, tác giả tiến hành phân tích thực trạng của các DNNN ViệtNam Hiện nay, sau 25 năm cải cách, sắp xếp thì số DNNN đã giảm đáng kể, tậptrung vào 19 ngành, lĩnh vực có quy mô vừa và lớn Số lượng DNNN tuy chiếm tỷtrọng rất nhỏ trong khu vực doanh nghiệp nhưng DNNN vẫn đóng góp vào GDPkhoảng 28,8% Hiệu quả kinh doanh của các DNNN về cơ bản đã được nâng lênnhưng nhìn chung vẫn còn yếu kém, chưa thực sự hiệu quả so với khu vực ngoàiquốc doanh Trình độ công nghệ trong sản xuất kinh doanh của các DNNN còn lạchậu Trình độ quản lý cũng đang tồn tại nhiều vấn đề, năng lực sản xuất của ngườilao động còn nhiều hạn chế

Trang 10

Sau những đánh giá chung về DNNN Việt Nam, luận văn tiến hành đánh giáDNNN trên các phương tiện cạnh tranh về giá cả, chất lượng hàng hóa/dịch vụ, cácdịch vụ kèm theo và cuối cùng là truyền thông, quảng cáo Theo nhận định chungthì giá cả các hàng hóa/dịch vụ thuộc các DNNN còn khá cao so với các sản phẩmcùng loại, chất lượng hàng hóa chưa được tốt, đa dạng; các dịch vụ đi kèm chưađược quan tâm đúng mức Đặc biệt là hoạt động truyền thông, quảng cáo của cácDNNN còn khá khiêm tốn

Từ những phân tích thực trạng chung, luận văn tiến hành phân tích cụ thể tìnhhình cạnh tranh tại hai DNNN tiêu biểu là Tổng công ty đường sắt Việt Nam vàTổng công ty Bưu điện Việt Nam

Chương 3: Giải pháp đổi mới cạnh tranh cho các doanh nghiệp nhà nước Việt Nam khi Việt Nam gia nhập TPP.

Trong chương 3, luận văn nêu ra những cơ hội và thách thức đối với cácDNNN Việt Nam trước ngưỡng cửa gia nhập TPP Từ đó, luận văn đã đề xuấtnhững giải pháp nhằm đổi mới cạnh tranh cho các doanh nghiệp nhà nước Sự đổimới được thể hiện ở việc các DNNN cần nhận thức rõ được các phương tiện cạnhtranh hiệu quả như giá cả, chất lượng hàng hóa/dịch vụ, quảng cáo hay các dịch vụ

đi kèm Các DNNN cần đổi mới chiến lược cạnh tranh, đổi mới cách thức quản trịcũng như tăng cường minh bạch hóa thông tin cũng như tính tự chịu trách nhiệmcủa mình Nhà nước cần xây dựng chính sách cạnh tranh trung lập, xóa bỏ những ưuđãi, hỗ trợ DNNN, giảm thiểu sự can thiệp của Nhà nước đối với hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp

Trên đây là sơ lược về kết quả nghiên cứu của luận văn Đề tài nghiên cứu làvấn đề chuyên sâu và khá phức tạp, do trình độ cũng như thời gian có hạn nên luậnvăn không tránh khỏi những sai sót Tác giả rất mong nhận được ý kiến đóng gópcủa các thầy cô giáo để luận văn được hoàn chỉnh hơn

Trang 11

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Nền kinh tế nước ta là nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, vận hành theo

cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa.Trong đó, thành phần kinh tế Nhà nước giữ vai trò chủ đạo: Mở đường, dẫn dắt, hỗtrợ các thành phần kinh tế khác phát triển, thúc đẩy tăng trưởng nhanh và bền vững,cung ứng hàng hóa, dịch vụ nhất là hàng hóa dịch vụ trong các ngành kết cấu hạtầng kinh tế xã hội Hiện nay, các doanh nghiệp nhà nước (DNNN) đã và đang giữmột vị trí then chốt trong nhiều lĩnh vực sản xuất hàng hóa như điện, nước, vận tảiđường sắt, v.v Tuy nhiên, những năm qua, DNNN đã bộc lộ nhiều bất cập: cở sởvật chất kỹ thuật lạc hậu, vốn thiếu, cơ chế quản lý có nhiều lúng túng, hoạt độngkém hiệu quả, không đáp ứng được yêu cầu phát triển của lực lượng sản xuất và làmchưa tốt vai trò chủ đạo của kinh tế Nhà nước trong nền kinh tế nhiều thành phần.Ngoài ra, nhiều doanh nghiệp đã lợi dụng vị thế độc quyền bằng các chính sách ủnghộ của Nhà nước đã gây cản trở việc tự do hóa thương mại và bình đẳng giữa cácthành phần kinh tế Để nâng cao hiệu quả hoạt động của DNNN, quá trình cổ phầnhóa DNNN ở Việt Nam được tiến hành từ 5/1990 Việc chuyển DNNN thành cácCông ty cổ phần đã làm thay đổi cơ chế quản lý của Nhà nước đối với doanh nghiệptheo hướng tăng cường chức năng giám sát hoạt động bằng pháp luật và nội dungđiều lệ hoạt động của công ty cổ phần phù hợp với quy định của Nhà nước

Hội nhập kinh tế quốc tế và việc gia nhập Hiệp định đối tác xuyên Thái BìnhDương (TPP) là quá trình tất yếu khách quan, không một ngành nào có thể đứngngoài, không một doanh nghiệp nào có thể né tránh Các DNNN Việt Nam cũngvậy Điều này tạo ra cơ hội giúp cho nền kinh tế Việt Nam phát triển ổn định và bềnvững Tuy nhiên, các DNNN cũng đứng trước những thử thách gay gắt Hiệp địnhTPP đưa ra những thay đổi trong cơ chế, chính sách của Nhà nước đối với cácngành này Đứng trước những thay đổi đó, liệu DNNN có thể tự đổi mới và cạnhtranh hiệu quả trên thị trường?

Để trả lời cho vấn đề nêu trên cần có sự nghiên cứu một cách hệ thống và cụthể về các DNNN Việt Nam khi gia nhập Hiệp định TPP Đó chính là lý do tôi chọn

đề tài luận văn:“Đổi mới cạnh tranh của doanh nghiệp Nhà nước (Việt Nam) trong

Trang 12

điều kiện hiệp định đối tác xuyên Thái Bình Dương (TPP) có hiệu lực”.

2 Tổng quan tình hình nghiên cứu của đề tài

Việc nghiên cứu về các doanh nghiệp Việt Nam nói chung và các DNNN nóiriêng đã được thực hiện nhiều trong các đề tài nghiên cứu khoa học và các bài báo như:Luận văn: Nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp nhà nước ở Việt Nam.Tác giả: Nguyễn Thị Ngọc Anh, Đại học Quốc gia Hà Nội, 2008 Luận văn đã hệthống hóa những vấn đề cơ bản về năng lực cạnh tranh của DNNN ở Việt Nam, tậphợp các nhân tố cấu thành và ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của DNNN ở ViệtNam Trên cơ sở đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh của DNNN ở Việt Nam trongthời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế, luận văn đề xuất một số giải pháp nhằm nâng caonăng lực cạnh tranh của DNNN ở Việt Nam trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế.Luận văn: Nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp nhà nước trong điềukiện hội nhập WTO của Việt Nam Tác giả: Vũ Thị Dậu, Đại học Kinh Tế - Đại họcQuốc gia Hà Nội, 2013 Nghiên cứu đã làm rõ hơn cơ sở lý luận và thực tiễn về nănglực cạnh tranh và nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp nói chung và DNNNnói riêng trong điều kiện gia nhập WTO Luận văn đã phân tích, đánh giá năng lựccạnh tranh của DNNN, phát hiện ra những bất cập và nguyên nhân của tình hình, đưa

ra một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của DNNN ở Việt Nam tớinăm 2020

Luận án: Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp nhà nướckinh doanh du lịch sau cổ phần hóa trên địa bàn Hà Nội Tác giả: Trần Thị Bích Hằng,Đại học Thương mại, 2012 Luận án đã hệ thống hóa được các khái niệm về cạnhtranh, năng lực cạnh tranh, vận dụng và phát triển các lý luận đó vào xác định năng lựccạnh tranh của DNNN kinh doanh du lịch, các định được các yếu tố cơ bản cấu thànhnăng lực cạnh tranh của doanh nghiệp du lịch Phân tích thực trạng cạnh tranh củaDNNN kinh doanh du lịch giai đoạn 2005 – 2010 Trên cơ sở đó, luận án đưa ra nhữngnhận xét, đánh giá về những thành công và hạn chế, nguyên nhân và đề xuất những giảipháp nâng cao năng lực cạnh tranh của các DNNN kinh doanh du lịch sau cổ phần hóatrên địa bàn Hà Nội

Trang 13

Luận văn: Đánh giá tác động của Hiệp định đối tác kinh tế chiến lược xuyênThái Bình Dương tới sự phát triển thương mại Việt Nam Tác giả: Mai Công TràGiang, Trường Đại học Ngoại thương Hà Nội, 2010 Luận văn đề cập đến những cơhội và thách thức đối với các doanh nghiệp Việt Nam khi tham gia Hiệp định TPP.Trên cơ sở đó, tác giả đề xuất những giải pháp để phát triển thương mại Việt Nam.Sách: Hiệp định đối tác xuyên Thái Bình Dương - TPP và vấn đề tham gia củaViệt Nam của tác giả Hoàng Văn Châu (NXB Bách khoa Hà Nội, 2014) có đề cậpđến những cơ hội và thách thức đối với DNNN và cũng có một phần nhất định đềcập tới những giải pháp đổi mới các DNNN

Sách: Hiệp định đối tác xuyên Thái Bình Dương (TPP): Cơ hội nào cho ViệtNam Tác giả: Phạm Duy Nghĩa, Nhà xuất bản Thời đại, 2013

Tài liệu: Những cơ hội và thách thức đối với Việt Nam khi tham gia Hiệp địnhthương mại xuyên Thái Bình Dương (TPP) Tác giả: Hoàng Quỳnh Ngọc, 2011.Tài liệu: Nâng cao sức cạnh tranh của doanh nghiệp trong hội nhập quốc tế.Tác giả: Phạm Tất Thắng, Tạp chí Cộng sản, Số 833-2012

Dưới các góc độ tiếp cận khác nhau, các công trình này đã đề cập đến các vấn

đề đặt ra cho Việt Nam khi gia nhập TPP, các cơ hội, thách thức đối với các doanhnghiệp nhưng đó là doanh nghiệp Việt Nam nói chung

Ngoài ra, đã có nhiều công trình nghiên cứu về nâng cao năng lực cạnh tranhcủa doanh nghiệp nhưng đó là doanh nghiệp Việt Nam nói chung, chưa có đề tàinào nghiên cứu về đổi mới cạnh tranh của các DNNN (Việt Nam) trong bối cảnhHiệp định đối tác xuyên Thái Bình Dương có hiệu lực

3 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở phân tích những vấn đề lý luận cơ bản về cạnh tranh và một sốnguyên tắc của TPP, một số tổng kết, đánh giá về thực trạng cạnh tranh của cácDNNN ở Việt Nam, đề tài đề xuất một số giải pháp nhằm đổi mới cạnh tranh củacác DNNN Việt Nam trong điều kiện Hiệp định đối tác xuyên Thái Bình Dương cóhiệu lực

Trang 14

4 Phương pháp nghiên cứu

Đề tài sử dụng một số phương pháp nghiên cứu sau:

Phương pháp tổng hợp và phương pháp phân tích để nghiên cứu tình hình thực

tế của doanh nghiệp Đây là phương pháp phân tích các số liệu thực tế về tình hìnhdoanh nghiệp từ đó đưa ra những nhận xét đánh giá về thực trạng doanh nghiệp.Phương pháp thống kê và phân tích thống kê: dựa trên các số liệu thống kê vềhoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp nhằm đưa ra những nhận xétđánh giá và đưa ra các giải pháp nâng cao sức cạnh tranh cho doanh nghiệp

5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài

5.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là cạnh tranh của DNNN trong điều kiện ViệtNam tham gia hiệp định TPP

Về không gian: Nghiên cứu chủ yếu hoạt động kinh doanh của các DNNN(Việt Nam) khi tham gia đàm phán TPP Dẫn chứng hai doanh nghiệp tiêu biểu làTổng công ty Đường sắt Việt Nam và Tổng công ty Bưu điện Việt Nam Hai doanhnghiệp này đều thuộc trong phạm vi điều chỉnh của Hiệp định TPP và trong thờigian qua, hai doanh nghiệp này thể hiện khá rõ sự bất cập, kém cạnh tranh tronghoạt động sản xuất kinh doanh của mình

Về thời gian: Đề tài nghiên cứu hoạt động kinh doanh của các DNNN trongkhoảng thời gian từ 2011- 2030 trên cơ sở đề xuất giải pháp đổi mới cạnh tranh củaDNNN khi Hiệp định đối tác xuyên Thái Bình Dương có hiệu lực Lý do tác giả lựachọn khoảng thời gian này là từ năm 2011 – 2016 là khoảng thời gian đủ dài đểđánh giá thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp Theo Đại

Trang 15

hội Đảng thứ 12, chính phủ đã đưa ra nghị quyết đặt mục tiêu đến năm 2030 sẽ cổphần hóa hầu hết các DNNN.

6 Nhiệm vụ nghiên cứu

Hệ thống hoá, bổ sung lý luận về cạnh tranh của DNNN, về TPP và DNNNtrong các quy định của TPP

Phân tích, đánh giá thực trạng cạnh tranh của DNNN trước khi Việt Nam gianhập TPP

Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm đổi mới cạnh tranh của DNNN trongđiều kiện TPP có hiệu lực và tham gia các hiệp định FTAs khác

7 Kết cấu của đề tài

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục từ viết tắt, danh mục tài liệu thamkhảo và mục lục, luận văn gồm 3 phần chính như sau:

Chương 1: Lý luận chung về cạnh tranh, doanh nghiệp nhà nước và các quy định của TPP về doanh nghiệp nhà nước.

Chương 2: Thực trạng cạnh tranh của doanh nghiệp nhà nước Việt Nam trên thị trường.

Chương 3: Giải pháp đổi mới cạnh tranh cho các doanh nghiệp nhà nước Việt Nam trong điều kiện Hiệp định đối tác xuyên Thái Bình Dương (TPP) có hiệu lực.

Trang 16

CHƯƠNG I LÝ LUẬN CHUNG VỀ CẠNH TRANH, DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC VÀ CÁC QUY ĐỊNH CỦA TPP VỀ DNNN

1.1 Cạnh tranh

1.1.1 Khái niệm cạnh tranh

Cạnh tranh là một trong những đặc trưng cơ bản của kinh tế thị trường, mộthiện tượng kinh tế - xã hội phức tạp Từ trước đến nay, đã có khá nhiều định nghĩa,các quan niệm khác nhau về cạnh tranh

Theo Whish cho rằng: “Cạnh tranh là sự đấu tranh, ganh đua để đạt được sựnổi trội và trong thương mại có nghĩa là sự ganh đua để giành khách hàng và giaodịch của các chủ thể trên thị trường” Whish cũng viện dẫn thêm luận điểm của Ủyban Cạnh tranh Vương Quốc Anh (The UK Competition Commission) cho rằng:

“Cạnh tranh là một quá trình ganh đua giữa các hãng nhằm giành lấy phần thắngtrong các giao dịch đối với khách hàng” (Tăng Văn Nghĩa 2013, tr 15 - 16)

Theo Từ điển Bách Khoa của Việt Nam: “Cạnh tranh (trong kinh doanh) làhoạt động ganh đua giữa những người sản xuất hàng hoá, giữa các thương nhân, cácnhà kinh doanh trong nền kinh tế thị trường, chi phối bởi quan hệ cung cầu nhằmgiành các điều kiện sản xuất, tiêu thụ và thị trường có lợi nhất” (Hội đồng quốc gia

1995, tr.357) Theo quan điểm này, cạnh tranh có thể diễn ra giữa nhiều chủ thểkhác nhau nhằm mục đích giành được lợi ích tốt nhất Tuy nhiên, cạnh tranh chịu sựtác động của mối quan hệ cung - cầu

Theo Tôn Thất Nguyễn Thiêm thì cho rằng: “Cạnh tranh trong thương trườngkhông phải là diệt trừ đối thủ của mình mà chính là phải mang lại cho khách hàngnhững giá trị tăng cao hoặc/ và mới lạ hơn để khách hàng lựa chọn mình chứ khônglựa chọn đối thủ cạnh tranh của mình” (Tôn Thất Nguyễn Thiêm 2004, tr.118)

Từ những định nghĩa trên, có thể tiếp nhận cạnh tranh như sau:

Thứ nhất, nói đến cạnh tranh là nói đến sự ganh đua nhằm giành lấy phầnthắng của nhiều chủ thể cùng tham dự Cạnh tranh nâng cao vị thế của người này vàlàm giảm vị thế của những người còn lại

Thứ hai, mục đích trực tiếp của cạnh tranh là một đối tượng cụ thể nào đó màcác bên đều muốn giành giật (một cơ hội, một sản phẩm, một dự án) Một loạt điều

Trang 17

kiện có lợi (một thị trường, một khách hàng, v.v.) Mục đích cuối cùng là kiếm đượclợi nhuận cao.

Thứ ba, cạnh tranh diễn ra trong một môi trường cụ thể, có các ràng buộcchung mà các bên tham gia phải tuân thủ như: đặc điểm sản phẩm, thị trường, cácđiều kiện pháp lý, các thông lệ kinh doanh

Thứ tư, trong quá trình cạnh tranh các chủ thể tham gia cạnh tranh có thể sửdụng nhiều công cụ khác nhau như: cạnh tranh bằng đặc tính về chất lượng sảnphẩm, cạnh tranh bằng giá sản phẩm (chính sách định giá thấp, chính sách định giácao, chính sách định giá ổn định, định giá theo thị trường, chính sách giá phân biệt,bán phá giá, cạnh tranh bằng nghệ thuật phân biệt sản phẩm, cạnh tranh nhờ dịch vụbán hàng tốt, cạnh tranh thông qua hình thức thanh toán, v.v )

Với cách tiếp cận trên, trong phạm vi nghiên cứu của luận văn, khái niệm cạnhtranh có thể được hiểu như sau: Cạnh tranh là quan hệ kinh tế mà ở đó các chủ thểkinh tế (quốc gia, ngành hay doanh nghiệp) ganh đua với nhau, tìm mọi biện phápđể đạt mục tiêu kinh tế của mình, thông thường là chiếm lĩnh thị trường, giành lấykhách hàng cũng như các điều kiện sản xuất, thị trường có lợi nhất Mục đích cuốicùng của các chủ thể kinh tế trong quá trình cạnh tranh là tối đa hóa lợi ích Đối vớingười sản xuất kinh doanh là lợi nhuận, đối với người tiêu dùng là lợi ích tiêu dùng

và sự tiện lợi

Như vậy về bản chất, cạnh tranh là mối quan hệ giữa người với người trongviệc giải quyết lợi ích kinh tế Bản chất kinh tế của cạnh tranh thể hiện ở mục đíchlợi nhuận và chi phối thị trường Bản chất xã hội của cạnh tranh bộc lộ đạo đức kinhdoanh và uy tín kinh doanh của mỗi chủ thể cạnh tranh trong quan hệ với nhữngngười lao động trực tiếp tạo ra tiềm lực cạnh tranh cho doanh nghiệp và trong mốiquan hệ với người tiêu dùng và đối thủ cạnh tranh khác nhau

Cạnh tranh là một trong những quy luật của nền kinh tế thị trường, nó chịunhiều chi phối của quan hệ sản xuất giữ vị trí thống trị xã hội, nó có quan hệ hữu cơvới các quy luật kinh tế khác: như quy luật giá trị, quy luật lưu thông tiền tệ, quyluật cung cầu Đây là một đặc trưng gắn với bản chất của cạnh tranh Quy luật cạnhtranh chỉ ra cách thức làm cho giá trị cá biệt thấp hơn giá trị xã hội, do đó nó làm

Trang 18

giảm giá cả thị trường, nó tạo ra sức ép làm gia tăng hiệu quả sử dụng các yếu tốsản xuất, nó chỉ ra ai là người sản xuất kinh doanh thành công nhất.

1.1.2 Vai trò của cạnh tranh

Từ thế kỷ thứ 18, Adam Smith - nhà khoa học cổ điển vĩ đại của Anh đã chỉ ra

vai trò quan trọng của cạnh tranh trong tác phẩm: Của cải của các dân tộc (1776).

Ông cho rằng, sức ép cạnh tranh buộc mỗi cá nhân phải cố gắng làm công việc củamình một cách tốt nhất Kết quả của sự cố gắng đó là lòng hăng say lao động, sựphân phối các yếu tố sản xuất một cách hợp lý và tăng của cải cho xã hội (AdamSmith 1776, tr.26) Cho tới nay, cạnh tranh được coi là phương thức hoạt động đểtồn tại và phát triển của mỗi doanh nghiệp, không có cạnh tranh thì không thể có sựtăng trưởng kinh tế

Với tính cách là một hiện tượng xã hội, cạnh tranh chỉ xuất hiện dưới nhữngtiền đề kinh tế và pháp lý cụ thể Trong điều kiện kinh tế thị trường, cạnh tranh xuấthiện và tồn tại, không những thế nó còn tồn tại như một động lực phát triển nội tạicủa nền kinh tế Một số nhà kinh tế đã khẳng định cung cầu là cốt vật chất, giá cả làdiện mạo và cạnh tranh là linh hồn sống của cơ chế thị trường

Tuy nhiên, cạnh tranh cũng chỉ thực sự diễn ra khi pháp luật thừa nhận và bảohộ tính đa dạng của các loại hình sở hữu, khi có tự do thương mại, cùng với nó là tự

do kinh doanh, tự do khế ước và quyền tự chủ của các cá nhân được hình thành vàđảm bảo Cạnh tranh thực sự diễn ra khi không có những quy định và hành vi nàocản trở sự nhập cuộc của các doanh nghiệp vào một thị trường cụ thể

Trong nền kinh tế thị trường, vai trò của cạnh tranh là, một mặt, tạo ra độnglực của sự phát triển kinh tế, mặt khác nó có vai trò như một phương tiện hữu hiệunhất để tối đa hóa lợi nhuận và lợi ích cho cả nhà cung cấp và người tiêu dùng hànghóa dịch vụ Nếu không có cạnh tranh, một bộ phận nguồn lực của nền kinh tếkhông được huy động vào sản xuất, gây nên sự lãng phí xét trên bình diện tổng thểkinh tế xã hội

Nhìn chung, cạnh tranh mang lại một số lợi ích sau: Cạnh tranh đảm bảo duytrì tính năng động và hiệu quả của nền kinh tế; Về phía doanh nghiệp, thông quaquan hệ cung cầu, cạnh tranh giúp doanh nghiệp nhanh nhạy nắm bắt và đáp ứng

Trang 19

nhu cầu và thị hiếu đa dạng của người tiêu dùng Các doanh nghiệp với mục tiêu hútcàng nhiều khách hàng về phía mình càng tốt Như vậy, cạnh tranh giúp cho doanhnghiệp phát huy hết khả năng của mình bằng cách chính bản thân nó khuyến khíchcác doanh nghiệp phấn đấu đạt tiêu chuẩn cao về chất lượng, dịch vụ và giá cả Sức

ép cạnh tranh thúc giục các doanh nghiệp phải liên tục tạo ra những sản phẩm mới

đi kèm với việc áp dụng công nghệ mới, các phương pháp quản lý tiên tiến Bởivậy, cũng có thể thấy, cạnh tranh cũng là nguồn gốc để phát triển khoa học kỹ thuật

và công nghệ cao cho nền kinh tế đất nước Về phía người tiêu dùng, cạnh tranhkhông những thỏa mãn nhu cầu của họ mà còn giúp người tiêu dùng có nhiều cơ hộilựa chọn hàng hóa dịch vụ có chất lượng tốt và giá thành rẻ hơn

Bên cạnh những ảnh hưởng tích cực thì cạnh tranh cũng có một số hạn chế Dochạy theo lợi nhuận nên cạnh tranh có ảnh hưởng tiêu cực, vừa là động lực tăngtrưởng kinh tế vừa bao hàm sức mạnh đào thải Sự đào thải không khoan nhượngnhững doanh nghiệp kinh doanh không có hiệu quả do cạnh tranh khốc liệt Mặc dùđiều này phù hợp với quy luật kinh tế khách quan nhưng lại gây ra những hậu quảkinh tế xã hội như thất nghiệp gia tăng, mất ổn định xã hội Cạnh tranh là quá trìnhkinh tế mà các chủ thể sử dụng mọi biện pháp trong đó có cả những thủ đoạn cạnhtranh không lành mạnh để giành ưu thế trên thương trường như gian lận, quảng cáolừa gạt khách hàng Cuối cùng, cạnh tranh có xu hướng dẫn đến độc quyền làm chothị trường phát triển theo chiều hướng không tốt

Tuy nhiên, do cạnh tranh đã, đang và sẽ luôn là phương thức hoạt động củanền kinh tế thị trường nên chúng ta cần nhận thức được các vai trò tích cực và hạnchế của cạnh tranh để vận dụng quy luật này sao cho hiệu quả nhất

1.1.3 Phân loại hành vi cạnh tranh của doanh nghiệp

1.1.3.1 Căn cứ vào tính chất cạnh tranh trên thị trường

a) Cạnh tranh hoàn hảo

Cạnh tranh hoàn hảo là tình trạng thị trường trong đó số người mua và sốngười bán một mặt hàng là rất nhiều, người tiêu dùng có đầy đủ thông tin về sảnphẩm, sức mạnh thị trường của người bán là không có và vì thế không ai có khảnăng ảnh hưởng đến giá cả thị trường, do vậy đối với mỗi doanh nghiệp, coi như giá

Trang 20

cả đã được định trước Trong trạng thái thị trường này, loại sản phẩm là sản phẩmđồng nhất, các doanh nghiệp được tự do gia nhập thị trường mà không có trở ngạinào về mặt pháp lý Trên thực tế, cạnh tranh hoàn hảo khó có cơ hội tồn tại vì bịgiới hạn bởi các điều kiện chủ quan và khách quan của các nền kinh tế như nănglực, cơ hội.

b) Cạnh tranh không hoàn hảo

Cạnh tranh không hoàn hảo là tình trạng thị trường, trong đó có ít nhất mộtngười bán lớn với sức mạnh của mình có thể ảnh hưởng tới giá cả và lượng cungứng trên thị trường và trên thực tế

- Cạnh tranh độc quyền (cạnh tranh có tính độc quyền) là thị trường có nhiềungười bán và nhiều người mua, sản phẩm của các doanh nghiệp có thể thay thế chonhau ở một mức độ nào đó Bằng các biện pháp như thay đổi mẫu mã, chất lượng,kiểu dáng, quảng cáo thương hiệu, uy tín Các doanh nghiệp cố gắng khác biệt hóasản phẩm của mình để cạnh tranh và thu hút khách hàng Trong trường hợp này, bêncạnh các biện pháp khác biệt hóa sản phẩm, chiến lược giá cả và chính sách đối vớikhách hàng là các vấn đề mà mỗi doanh nghiệp luôn quan tâm để đảm bảo khả năngcạnh tranh

- Độc quyền tập đoàn là trường hợp trên thị trường chỉ có một số hãng lớn báncác sản phẩm đồng nhất hoặc không đồng nhất Họ kiểm soát gần như toàn bộlượng cung trên thị trường nên có sức mạnh thị trường khá lớn Các hãng trong tậpđoàn có tính phụ thuộc lẫn nhau nên quyết định giá và sản lượng của mỗi hãng đềuảnh hưởng trực tiếp đến các hãng khác trong tập đoàn và giá thị trường Vì vậy, họthường cấu kết với nhau để thu lợi nhuận siêu ngạch

1.1.3.2 Căn cứ vào hình thức

a) Cạnh tranh tự do

Cạnh tranh tự do là cạnh tranh hoàn toàn không có sự điều tiết của Nhà nước.Trên thế giới hiện nay, hiện tượng này không thể có do kinh tế thị trường hiện đạiluôn có nhu cầu được điều tiết

Trang 21

b) Cạnh tranh có sự điều tiết

Cạnh tranh có sự điều tiết, bản thân nó đã nói lên sự can thiệp của nhà nướcvào đời sống kinh tế nhưng ở các mức độ khác nhau bởi Nhà nước nào cũng có cácmục tiêu kinh tế của mình và bằng các chính sách kinh tế vi mô và vĩ mô hướng cáchoạt động kinh tế theo các mục tiêu đó

1.1.3.3 Căn cứ vào tính chất và mục đích của các phương thức cạnh tranh

a) Cạnh tranh lành mạnh

Cạnh tranh lành mạnh là cạnh tranh theo qui định của pháp luật, theo đó cácdoanh nghiệp được quyền tiến hành các hoạt động mà pháp luật không cấm, cáchoạt động phù hợp với tập quán thương mại nhằm thu hút khách hàng như: đăng kýnhãn hiệu để bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp; hạ giá bán hàng hóa trên cơ sở đổimới công nghệ; giảm chi phí sản xuất, chi phí lưu thông; nâng cao chất lượng dịchvụ; tổ chức mạng lưới bán hàng thuận tiện

b) Cạnh tranh không lành mạnh

Cạnh tranh không lành mạnh là các hành vi bất hợp pháp, trái với thông lệkinh doanh hay còn gọi là luật bất thành văn, trái với đạo lý phong tục của dân tộcnhằm giành giật khách hàng, thị phần kiếm lợi nhuận bằng mọi giá, gây thiệt hạicho đối thủ cạnh tranh và người tiêu dùng Trên thế giới, cạnh tranh không lànhmạnh diễn ra ngày càng nhiều dưới nhiều hình thức đa dạng bằng nhiều thủ pháptinh vi phức tạp

1.1.4 Phương tiện cạnh tranh

là chỉ số đầu tiên để họ đánh giá phần “được” và chi phí phải bỏ ra để sở hữu và tiêudùng hàng hóa Cạnh tranh thông qua giá cả của hàng hóa/dịch vụ thể hiện, nếu cáchàng hóa, dịch vụ tương đối đồng nhất và có chất lượng như nhau thì hàng hóa/dịch

Trang 22

vụ nào có giá cả thấp sẽ có năng lực cạnh tranh tốt hơn Giá cả sẽ luôn được so sánhtrong mối tương quan và sự cân nhắc giữa mức giá của hàng hóa/dịch vụ của cácđối thủ cạnh tranh và sự hài lòng của khách hàng đối với hàng hóa/dịch vụ nào đó.Việc sử dụng phương tiện cạnh tranh giá có vai trò và ý nghĩa trong mọi giaiđoạn thị trường của sản phẩm Tuy nhiên, ở mỗi một giai đoạn thì giá lại mang ýnghĩa khác nhau Doanh nghiệp cần phải xác định rõ vòng đời của sản phẩm để đưa

ra được những chiến lược giá phù hợp Ví dụ, ở giai đoạn thử nghiệm và tăngtrưởng thì giá có ý nghĩa rất lớn vì khi đưa ra một sản phẩm/dịch vụ mới đến kháchhàng với giá cả thấp thì mới có khả năng tác động vào tâm lý tiêu dùng của kháchhàng một cách tốt nhất Ở giai đoạn chín muồi, tiêu dùng sản phẩm/dịch vụ đã trởthành nhu cầu và thói quen thì giá lại không còn là chiến lược để cạnh tranh của cácdoanh nghiệp Hơn nữa, việc cạnh tranh bằng giá còn phụ thuộc vào loại sản phẩm,

mô hình thị trường và các rào cản gia nhập thị trường (Tăng Văn Nghĩa 2013,tr.19) Tại môi trường cạnh tranh hoàn hảo thì phương tiện cạnh tranh bằng giáđược sử dụng hữu hiệu theo quan hệ cung cầu, quy luật giá trị quyết định, không có

sự tồn tại của bất cứ khả năng hay quyền lực nào có thể chi phối Tại các thị trườngkhông hoàn hảo thì phương tiện cạnh tranh bằng giá theo cơ cấu giá nguồn cungkhông đồng nhất Mỗi thành viên của thị trường đều có một mức độ quyền lực nhấtđịnh đủ để tác động đến giá sản phẩm Tùy từng biểu hiện của hình thức cạnh tranhnày (cạnh tranh mang tính độc quyền và độc quyền nhóm) mà cách thức tác độngđến giá cả sẽ là khác nhau

Giá cả là phương tiện cạnh tranh của doanh nghiệp, tác động mạnh mẽ đếntâm lý tiêu dùng của khách hàng Tuy nhiên, cạnh tranh bằng giá còn nằm trong sựtương quan với các phương tiện cạnh tranh khác như chất lượng hay dịch vụ kèmtheo Các yếu tố này sẽ đẩy chi phí sản xuất hàng hóa lên cao hơn Việc doanhnghiệp tăng yếu tố chất lượng, dịch vụ đi kèm hay quảng cáo cho hàng hóa/dịch vụ

và vẫn giữ nguyên được giá thì cũng có ý nghĩa cạnh tranh bằng giá cả

Giá là phương tiện hữu hiệu để cạnh tranh, tuy nhiên không phải lúc nào giácũng mang lại hiệu quả cho doanh nghiệp Các doanh nghiệp cần có một chiến lượcgiá linh hoạt cho từng thời kỳ, từng sản phẩm, từng thị trường Ngoài việc cân bằngđược chi phí đầu vào đầu ra của sản phẩm, chính sách giá hợp lý sẽ giúp doanh

Trang 23

nghiệp mở rộng được thị phần và thu được lợi nhuận hợp lý.

1.1.4.2 Chất lượng

Chất lượng của hàng hóa/dịch vụ là phương tiện cạnh tranh cơ bản để tăng uytín của sản phẩm và qua đó tác động đến tâm lý lựa chọn sản phẩm của khách hàng.Chất lượng hàng hóa/dịch vụ bao gồm tất cả các yếu tố thuộc về chất lượng của sảnphẩm như: phẩm chất, độ ổn định, kích thước, trang trí, hình dáng, giá trị sử dụngcủa nó và cuối cùng là sự thỏa mãn nhu cầu của khách hàng Việc sử dụng phươngtiện chất lượng để cạnh tranh sẽ giúp cho các sản phẩm được tiêu chuẩn hóa, đồngnhất Khách hàng có thể có nhiều sự lựa chọn thay thế hơn Cạnh tranh là một quátrình đỏi hỏi các doanh nghiệp phải liên tục đổi mới Doanh nghiệp nào có hànghóa/dịch vụ chất lượng tốt hơn ở mức giá như nhau thì sẽ có khả năng cạnh tranh tốthơn Việc cạnh tranh bằng chất lượng sẽ giúp doanh nghiệp tạo được uy tín và hìnhảnh trên thị trường Đồng thời, chất lượng sản phẩm tạo nên sự trung thành củakhách hàng đối với các nhãn hiệu của doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp tạo thươnghiệu và phát triển một cách bền vững

Phương tiện cạnh tranh chất lượng cũng có ý nghĩa sử dụng khác nhau đối vớiloại sản phẩm hay mô hình thị trường khác nhau Trong mô hình thị trường hoànhảo, tại cùng một mức giá, hàng hóa/dịch vụ nào có chất lượng tốt hơn sẽ đượckhách hàng lựa chọn Trong điều kiện thị trường không hoàn hảo (có độc quyền hayđộc quyền nhóm), cạnh tranh bằng chất lượng xảy ra ở cấp độ thấp hơn Bởi bảnthân độc quyền không tạo ra áp lực buộc doanh nghiệp phải đổi mới để nâng caochất lượng sản phẩm

Chiến lược cạnh tranh bằng chất lượng cũng có mối quan hệ chặt chẽ vớichính sách giá của doanh nghiệp đối với sản phẩm Điều này có nghĩa là, khi doanhnghiệp tăng mức đầu tư vào chất lượng sản phẩm để thu hút khách hàng thì đồngnghĩa doanh nghiệp sẽ phải gia tăng chi phí để đạt được chất lượng tương ứng Đốivới những hàng hóa/dịch vụ đỏi hỏi tính an toàn, chất lượng cao, sự chắc chắn thìviệc tăng cường về chất lượng sẽ có ý nghĩa hơn là sử dụng phương tiện giá thành(Tăng Văn Nghĩa 2013, tr.20 - 21)

Nhìn chung, cạnh tranh chất lượng thể hiện sự đầu tư, cam kết và tính sáng tạo

Trang 24

của doanh nghiệp trong việc đảm bảo chất lượng hàng hóa hay dịch vụ cung cấp,cho nên khi chiếm được lòng tin của khách hàng thì cũng làm tăng giá trị thươnghiệu của doanh nghiệp.

1.1.4.3 Dịch vụ

Phương tiện cạnh tranh dịch vụ chính là các dịch vụ kèm theo khi nhà cungcấp/hàng hóa dịch vụ cho khách hàng nhằm tăng độ hấp dẫn của sản phẩm và uy tíncủa nhà cung cấp Các dịch vụ kèm theo có thể là dịch vụ tư vấn, dịch vụ bảo hành,dịch vụ hậu mãi, v.v Phương tiện cạnh tranh dịch vụ được sử dụng khá phổ biếntrong việc cung cấp hàng hóa/dịch vụ phức tạp hoặc có ứng dụng công nghệ cao.Dịch vụ là phương tiện cạnh tranh độc lập nhưng nó có mối quan hệ chặt chẽvới chất lượng sản phẩm và sự hấp dẫn của sản phẩm Dịch vụ ở đây hoàn toàn cótính độc lập với việc cung cấp các sản phẩm/dịch vụ Nếu không có các dịch vụ nàythì việc cung cấp sản phẩm/dịch vụ vẫn diễn ra bình thường nhưng sẽ ở tốc độ thấp

và phạm vi hẹp hơn Dịch vụ sẽ làm tăng chất lượng cũng như hiệu suất của sảnphẩm Cạnh tranh dịch vụ mang ý nghĩa là một đối tượng bổ sung làm tăng giá trịcủa sản phẩm có liên quan của doanh nghiệp Cùng với phương tiện giá cả, chấtlượng và quảng cáo, dịch vụ làm tăng khả năng cạnh tranh của hàng hóa

Phương tiện cạnh tranh dịch vụ có mối quan hệ và ảnh hưởng tùy thuộc vàochủng loại hàng hóa hay dịch vụ chính Nó đóng vai trò quan trọng trong các sảnphẩm có hàm lượng công nghệ cao (ô tô, máy tính, thiết bị điện tử viễn thông, thiết

bị y tế, v.v.) hay cung cấp dịch vụ phức tạp, công nghệ và tính chuyên môn hóa caonhư ngân hàng, điện tử viễn thông Phương tiện cạnh tranh dịch vụ có ý nghĩa trongmọi giai đoạn của thị trường Tuy nhiên, ở giai đoạn thoái trào, vai trò của dịch vụthể hiện rõ nét hơn vì nó có thể nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm trước nguy

cơ bị thay thế bởi những hàng hoa/dịch vụ tiềm năng khác Nó bổ sung cho cạnhtranh chất lượng của sản phẩm và giúp sản phẩm mang một diện mạo mới (TăngVăn Nghĩa 2013, tr.22)

1.1.4.4 Quảng cáo

Quảng cáo là phương tiện cạnh tranh quan trọng để chuyển tải thông tin vềhàng hóa/dịch vụ đến khách hàng, biến khách hàng tiềm năng thành khách hàng

Trang 25

thực tế của doanh nghiệp Trong nền kinh tế thị trường, quảng cáo luôn được sửdụng để tiếp cận hoặc nâng cao khả năng thâm nhập thị trường, năng lực cạnh tranhcủa doanh nghiệp thông qua việc truyền tải thông tin về hàng hóa/ dịch vụ tới kháchhàng Quảng cáo được sử dụng trong mọi giai đoạn thị trường nhưng ý nghĩa quantrong nhất của nó là giai đoạn phát triển sản phẩm, vì chỉ quảng cáo mới có thểchuyển tải thông tin về hàng hóa/dịch vụ tới khách hàng một cách tốt nhất Do vậy,quảng cáo cũng có ý nghĩa khác nhau giữa sản phẩm mới và sản phẩm truyền thống.Đối với các sản phẩm truyền thống, khách hàng đã quen thuộc, đã sử dụng và hiểu

rõ sản phẩm Vì vậy, hoạt động quảng cáo không cần phải được nhấn mạnh, chi phídành cho quảng cáo thường có tỷ lệ thấp hơn so với các sản phẩm khác Ngược lại,đối với các sản phẩm mới, chi phí dành cho quảng cáo lớn hơn vì thông tin sảnphẩm chưa từng xuất hiện trong khách hàng Khách hàng chưa biết đến sản phẩm,chưa biết chất lượng cũng như công năng của sản phẩm Quảng cáo đóng vai tròđịnh hướng tiêu dùng và tạo sự chú ý đến khả năng thay thế các sản phẩm có sẵn,biến khách hàng tiềm năng thành các khách hàng thực tế

Phương tiện cạnh tranh bằng quảng cáo có ý nghĩa khác nhau trong các giaiđoạn thị trường khác nhau Trong giai đoạn thử nghiệm và tăng trưởng, doanhnghiệp phải nỗ lực tăng cường quảng bá sản phẩm đến người tiêu dùng, định hướngtiêu dùng và tạo sự chú ý đến khả năng thay thế những sản phẩm có sẵn Thiếuquảng cáo trong giai đoạn này, sản phẩm ít có cơ hội được tiếp cận đến với kháchhàng Ngược lại, trong giai đoạn chín muồi hay giai đoạn thoái trào, quảng cáo được

sử dụng ở phạm vi hay mức độ thấp hơn do khách hàng đã hiểu rõ về sản phẩm(Tăng Văn Nghĩa 2013, tr 24)

Trong quá trình cạnh tranh, doanh nghiệp thường cân nhắc sử dụng phươngtiện cạnh tranh nào có lợi thế hơn về hàng hóa dịch vụ cùng loại so với doanhnghiệp khác Nếu doanh nghiệp sử dụng những phương tiện cạnh tranh với các thếmạnh nổi trội một cách có hiệu quả, doanh nghiệp sẽ dành được ưu thế cho mình sovới các đối thủ cạnh tranh khác

1.2 Doanh nghiệp nhà nước

1.2.1 Khái niệm doanh nghiệp nhà nước

DNNN có lịch sử tồn tại khá lâu đời và hiện nay giữ vai trò chủ đạo ở nhiềunền kinh tế Trong từng giai đoạn khác nhau, quan điểm pháp lý về DNNN cũng có

Trang 26

những đặc thù và thay đổi nhất định phù hợp với thực tiễn kinh doanh Tuy nhiên,khái niệm về DNNN thì gần như không thay đổi.

Năm 1956, khi nước Anh thành lập Ủy ban đặc biệt về quốc hữu hóa côngnghiệp đã quy định: Các DNNN là những doanh nghiệp phải có đầy đủ 3 điều kiện(1) Hội đồng quản trị doanh nghiệp do Chính phủ bổ nhiệm; (2) Ủy ban quốc hữuhóa công nghiệp kiểm tra tài khoản kinh doanh của doanh nghiệp; (3) Thu nhập củadoanh nghiệp phần lớn không dựa vào sự cung cấp của Quốc hội hoặc các cơ quantài chính Nhà nước (Lee Kang Woo 2002, tr.20)

Trong cuốn “Kinh tế học của sự phát triển” tác giả cũng đã trình bày ba điềukiện để một doanh nghiệp được coi là DNNN, đó là các điều kiện sau: (1) Nhà nước

là cổ đông chính; (2) Doanh nghiệp có nhiệm vụ sản xuất ra hàng hóa dịch vụ đểbán; (3) Doanh nghiệp có hoạch toán lỗ lãi Nếu thiếu đi điều kiện (1) thì đó làdoanh nghiệp tư nhân, còn thiếu đi điều kiện (2) và (3) thì không phải là doanhnghiệp mà là cơ quan Nhà nước Malcolm Gillis, Dwight H.Perkins, MichaelRoemer 1990, tr.21)

Theo định nghĩa của Liên Hợp Quốc: “DNNN là các tổ chức kinh tế thuộc sởhữu Nhà nước hoặc do Nhà nước kiểm soát có thu nhập chủ yếu từ việc tiêu thụhàng hóa và cung cấp dịch vụ”

Từ những định nghĩa trên, có thể rút ra kết luận rằng: DNNN là một tổ chứckinh tế do Nhà nước đầu tư vốn, thành lập và tổ chức quản lý, hoạt động kinh doanhhoặc công ích nhằm thực hiện các mục tiêu kinh tế - xã hội của Nhà nước DNNN

có tư cách pháp nhân, có quyền và nghĩa vụ dân sự, tự chịu trách nhiệm về toàn bộhoạt động kinh doanh trong phạm vi số vốn do doanh nghiệp quản lý

Tuy nhiên, DNNN ở Việt Nam ở mỗi thời kỳ lại có những cách thức và tiêuchí xác định khác nhau Tại khoản 22, Điều 4 Luật Doanh nghiệp năm 2005:

“Doanh nghiệp nhà nước là doanh nghiệp trong đó Nhà nước sở hữu trên 50% vốn điều lệ” Nhưng theo luật sửa đổi mới nhất, Luật Doanh nghiệp 2014 tại Điều 4

khoản 8 quy định “Doanh nghiệp nhà nước là doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ

100% vốn điều lệ” Điều này được cho là một tiến bộ nhằm thúc đẩy quá trình tự do

kinh doanh, không phụ thuộc nhau trong nội bộ doanh nghiệp Theo quy định này

Trang 27

thì các doanh nghiệp tư nhân hay nhà nước đều có khả năng cạnh tranh bình đẳngnhư nhau Điều này cũng đồng nghĩa với việc nhà nước giảm can thiệp vào hoạtđộng kinh doanh của các DNNN.

Tuy nhiên, theo TPP thì doanh nghiệp có trên 50% vốn nhà nước đã được coi

là DNNN Hai cách thức và tiêu chí xác định DNNN không đồng nhất nên sẽ gặpnhiều khó khăn trong việc thực hiện các giải pháp nhằm hỗ trợ DNNN

1.2.2 Đặc điểm của doanh nghiệp nhà nước

Thứ nhất, là tổ chức kinh doanh do nhà nước đầu tư vốn và trực tiếp thành lập.

Trước hết, DNNN là một tổ chức kinh tế nên phải lấy các hoạt động sản xuấtkinh doanh làm chủ yếu Hoạt động này có tính chất liên tục trong suốt quá trình tồntại của doanh nghiệp theo đúng lĩnh vực, ngành nghề đã đăng ký tổ chức kinh tếchịu trách nhiệm dân sự bằng tài sản của mình với tư cách là một tổ chức kinh tế,DNNN là một thực thể độc lập với cơ quan công quyền, tổ chức xã hội

DNNN trước hết phải được Nhà nước đầu tư vốn, nhưng vấn đề ở đây là đầu

tư vốn như thế nào? Xét trên khía cạnh hình thành thì doanh nghiệp hay một công tymới thành lập, vấn đề sở hữu ban đầu quyết định loại hình của doanh nghiệp haycủa công ty đó, nếu vốn ban đầu của công ty là vốn cổ phần thì rõ ràng là công ty cổphần Nếu vốn ban đầu là của nhóm người không phải phát hành cổ phiếu thì doanhnghiệp đó là công ty trách nhiệm hữu hạn

Vì Nhà nước là người đầu tư toàn bộ vốn điều lệ và không chia sẻ với bất cứ aiquyền đầu tư vốn ban đầu để thành lập doanh nghiệp, cho nên Nhà nước đươngnhiên là sáng lập viên duy nhất và giữ quyền quyết định, thành lập DNNN khác vớidoanh nghiệp và tổ chức kinh tế khác là Nhà nước cho phép thành lập theo sángkiến của cá nhân, tổ chức tuân theo thủ tục do pháp luật quy định

Thứ hai, DNNN do một tổ chức quản lý và hoạt động theo các mục tiêu kinh

tế - xã hội do Nhà nước giao, DNNN không chỉ là đối tượng quản lý của Nhà nướcnhư các loại hình doanh nghiệp khác, mà nó còn là công cụ để Nhà nước thực hiệnđiều tiết kinh tế theo định hướng vạch ra Do đó, một mặt, Nhà nước trao cho doanhnghiệp quyền tự chủ sản xuất kinh doanh để doanh nghiệp đủ sức để có thể tồn tại

và phát triển được trong cơ chế thị trường trong môi trường cạnh tranh bình đẳng

Trang 28

với doanh nghiệp thuộc các thành phần khác Mặt khác, Nhà nước phải thiết lậpđược mối quan hệ chắc chắn, bền vững với các DNNN về mặt tổ chức quản lýdoanh nghiệp Quyền của nhà nước trong việc thực hiện tổ chức quản lý đối vớiDNNN bao gồm những nội dung chủ yếu sau:

- Nhà nước quy định mô hình cơ cấu tổ chức quản lý cho từng loại DNNN phùhợp với qui mô của nó

- Nhà nước quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ cấu, tổ chứctrong doanh nghiệp như Hội đồng quản trị, Chủ tịch HĐQT, Giám đốc, Ban kiểmsoát, Đại hội công nhân viên chức, các tổ chức Đảng và đoàn thể xã hội và mốiquan hệ giữa các cơ cấu tổ chức này trong nội bộ với Nhà nước

- Xác định thẩm quyền, trình tự thủ tục của việc Nhà nước bổ nhiệm, miễmnhiệm các chức vụ quan trọng của doanh nghiệp như Chủ tịch HĐQT, Giám đốc,Tổng giám đốc, các thành viên HĐQT, kế toán trưởng, các thành viên ban kiểm soát.Hoạt động của DNNN chịu sự chi phối của Nhà nước về các mục tiêu kinh tế -xã hội do Nhà nước giao So với qui định tại Nghị định 388/HĐBT: “DNNN hoạtđộng theo định hướng của Nhà nước thì quản lý hoạt động của DNNN theo mụctiêu đề ra, rõ ràng là thoáng hơn phù hợp tính đa dạng của loại hình DNNN trong cơchế thị trường Quản lý theo mục tiêu cho phép doanh nghiệp có thể chủ độngnghiên cứu chuyển đổi hướng kinh doanh, tất nhiên phải đăng ký theo qui địnhchung DNNN không phải thục hiện mục tiêu do Nhà nước đề ra theo thiết kế banđầu của Nhà nước còn các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh có thể tự thay đổihướng kinh doanh miễn là kinh doanh có lãi, có đóng góp cho ngân sách, tạo việclàm, thu nhập cho công nhân Theo tác giả, DNNN có thể thay đổi mục tiêu nhưngkhông thể tự ý thay đổi mà không có sự cho phép của Nhà nước Nhà nước là chủ

sở hữu của DNNN, do đó quyền đặt ra mục tiêu và thay đổi mục tiêu là quá trìnhhoạt động của doang nghiệp là quyền của Nhà nước

Thứ ba, DNNN có tư cách pháp nhân, có quyền quản lý vốn và tài sản do Nhà

nước giao DNNN có tư cách pháp nhân tức là nó có tư cách để trở thành một chủthể đầy đủ của các quan hệ pháp luật dân sự, có khả năng hưởng quyền dân sự vànăng lực dân sự, có quyền dân sự và chịu trách nhiệm dân sự

Trang 29

Nói đến tài sản của pháp nhân là tổ chức kinh tế trước hết là nói đến vốn của

nó, vốn của pháp nhân phải phù hợp với qui định của pháp luật Pháp nhân phải có

đủ số vốn cần thiết để có đủ tư cách độc lập tham gia vào các quan hệ dân sự Ởđây, tài sản của doanh nghiệp phải hội tụ hai điều kiện:

- Tài sản của pháp nhân phải độc lập với người đầu tư và do pháp nhân độc lậpchi phối

- Tài sản của pháp nhân phải đạt tới mức tối thiểu do pháp luật qui định(không thấp hơn mức vốn pháp định)

DNNN cũng phải thỏa mãn hai điều kiện trên đây, nhưng điều kiện một đốivới DNNN là rất đặc thù, là vấn đề mấu chốt liên quan đến hàng loạt vấn đề về tổchức và hoạt động của DNNN

Một nguyên tắc luôn được đề cao đó là tài sản trong DNNN là tài sản thuộc sởhữu Nhà nước, doanh nghiệp chỉ có quyền quản lý và sử dụng Nhưng vấn đề là ởchỗ làm thế nào để một mặt vẫn đảm bảo về nguyên tắc tài sản của Nhà nước đầu tưvào doanh nghiệp vẫn thuộc sở hữu của Nhà nước Mặt khác, tách bạch được giữatài sản của Nhà nước do Nhà nước quản lý với khối tài sản còn lại thuộc sở hữu Nhànước tạo tiền đề vật chất bảo đảm quyền tự chủ thực sự cho doanh nghiệp trong sảnxuất kinh doanh thích ứng nhanh nhạy với những biến động ngày càng tăng của thịtrường mở cửa hòa nhập với thị trường quốc tế

Trong nền kinh tế thị trường “Các xí nghiệp chỉ tồn tại nhờ sự phân chiaquyền tài sản thành quyền vật dụng và quyền cam kết” Quyền vật dụng hay quyềnđối với tài sản thuộc về công ty còn quyền cam kết thuộc về cổ đông Người gópvốn chỉ có quyền cam kết những gì liên quan đến công ty Do đó, DNNN có thể tồntại và trách nhiệm bảo toàn vốn cho DNNN Bằng việc làm đó Nhà nước đã tạo ra

sự tách bạch giữa tài sản đầu tư với khối tài sản còn lại của Nhà nước Tuy nhiên,mức độ tách bạch này chưa thể sánh với sự tách bạch ở các công ty cổ phần Nhưvậy, tư cách pháp nhân của DNNN gắn liền với nó là trách nhiệm hữu hạn củadoanh nghiệp, ngay cả đối với doanh nghiệp 100% vốn Nhà nước

Nếu doanh nghiệp không có tài sản riêng cần thiết thì không đủ điều kiện đểtrở thành pháp nhân Doanh nghiệp không có quyền độc lập, chi phối đối với tài sản

Trang 30

của nó thì không có khả năng gánh chịu pháp luật dân sự và do đó không thể trởthành chủ thể của quan hệ pháp luật dân sự khác Các quyền tài sản này do phápluật qui định Thực chất quyền tài sản DNNN với tư cách là một pháp nhân là cácquyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với tài sản của nó, khác với các quyền vànghĩa vụ của các chủ thể dân sự khác đối với tài sản của họ Đó là các quyền lợi vềtài sản theo nghĩa rộng gồm có quyền sử dụng đối với vốn và tài sản được Nhà nướcgiao quyền của chủ nợ, quyền sở hữu trí tuệ, quyền hưởng dụng, quyền thu lãi dođầu tư doanh nghiệp nước ngoài.

Ngoài tư cách là chủ thể độc lập của các quan hệ pháp luật dân sự DNNN còn

là một chủ thể cạnh tranh trên thị trường có quyền tự chủ sản xuất, kinh doanh, tựchịu trách nhiệm đối với kết quả kinh doanh, tự phát triển, tự ràng buộc, DNNN cóquyền tự sản xuất kinh doanh và cốt lõi vật chất của quyền tự chủ về vốn của doanhnghiệp được mở rộng Để hoạt động sản xuất kinh doanh chiếm lĩnh thị trường,giành ưu thế trong cạnh tranh, pháp luật cho phép DNNN được quyền sử dụng tàisản, thế chấp tài sản (những thiết bị, nhà xưởng, quan trọng phải được cơ quan cóthẩm quyền cho phép) trên cơ sở bảo toàn và phát triển vốn, có quyền dùng tài sảncủa doanh nghiệp để đầu tư, liên doanh góp vón cổ phần theo qui định của phápluật, được giữ lại với khấu hao cơ bản để tích lũy, sử dụng lợi nhuận để tái đầu tư

1.3 Hiệp định TPP và những quy định về doanh nghiệp Nhà nước

1.3.1 Sơ lược về Hiệp định đối tác xuyên Thái Bình Dương TPP

Hiệp định thương mại xuyên Thái Bình Dương còn được gọi tên khác là Hiệpđịnh đối tác kinh tế chiến lược xuyên Thái Bình Dương (TPP viết tắt của từ Trans -Pacific Strategic Economic Partnership Agreement) là một Hiệp định/ thỏa thuậnthương mại tự do giữa 12 nước thành viên với mục đích hội nhập nền kinh tế khuvực Châu Á - Thái Bình Dương

1.2.1.1 Quá trình hình thành và cơ cấu tổ chức của TPP

Về cơ cấu tổ chức, ban đầu Thỏa thuận chỉ có bốn nước là Brunei, Chile, NewZealand và Singapore ký vào ngày 03 tháng 6 năm 2005 và có hiệu lực vào ngày 28tháng 5 năm 2006 Vì vậy, Hiệp định này còn gọi là P4 Từ tháng 2/2008 Mỹ tỏ ýđịnh muốn đàm phán để tham gia TPP và sau đó một số nước trong khu vực cũngthể hiện mong muốn tương tự Ngày 13/11/2010 Việt Nam tuyên bố tham gia vàoTPP với tư cách thành viên đầy đủ Hiện nay TPP có 12 nước thành viên Bao gồm:

Trang 31

Australia, Brunei, Canada, Chile, Nhật Bản, Malaysia, Mexico, New Zealand, Peru,Singapoe, Mỹ và Việt Nam Tương đương với 800 triệu dân, chiếm tới 40% GDPthế giới và 30% thương mại toàn cầu Ngoài ra các nước Colombia, Philippines,Thái Lan, Đài Loan và Hàn Quốc đã bày tỏ sự quan tâm đến TPP.

Bảng 1.1: Các nước thành viên Hiệp định TPP

Ngày bắt đầu đàm phán

gia Thái Lan Ngỏ ý muốn tham

gia Indonesia Ngỏ ý muốn tham

Trang 32

Quốc gia Trạng thái

Ngày bắt đầu đàm phán

Ký kết

gia Đài Loan Ngỏ ý muốn tham

gia

Hàn Quốc Ngỏ ý muốn tham

gia (Nguồn: https://vi.wikipedia.org)

1.3.1.2 Mục tiêu của TPP

Mục tiêu của TPP:

- Thành lập một hiệp định khu vực thúc đẩy hội nhập kinh tế nhằm tự do hóathương mại và đầu tư, đem lại tăng trưởng kinh tế và lợi ích xã hội, tạo ra những cơhội mới cho người lao động và doanh nghiệp, góp phần nâng cao mức sống, lợi íchngười tiêu dùng, giảm nghèo và thúc đẩy tăng trưởng bền vững

- Thắt chặt tình hữu nghị và hợp tác giữa chính phủ và người dân của các nước

ký kết

- Củng cố khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp của nước mình trên thịtrường toàn cầu và tăng cường khả năng cạnh tranh của các nền kinh tế bằng cáchtạo ra các cơ hội cho các doanh nghiệp, bao gồm cả sự thúc đẩy sự phát triển vàtăng cường các chuỗi cung ứng khu vực

- Hỗ trợ tăng trưởng và phát triển của vi mô, doanh nghiệp vừa và nhỏ

- Thành lập một khuân khổ pháp lý và thương mại có thể dự đoán được chothương mại và đầu tư trên nguyên tắc các bên cùng có lợi

- Tạo thuận lợi cho thương mại khu vực bằng cách khuyến khích áp dụng thủtục hải quan hiệu quả và minh bạch để giảm chi phí và đảm bảo khả năng dự báocho các nhà nhập khẩu và xuất khẩu của các bên

- Thúc đẩy bảo vệ môi trường mức độ cao, kể cả thông qua việc thực thi có hiệuquả pháp luật về môi trường và đẩy mạnh các mục tiêu phát riển bền vững, bao gồm

cả thông qua thương mại hỗ trợ lẫn nhau, các chính sách và hoạt động môi trường

Trang 33

- Bảo vệ và thực thi các quyền lao động, cải thiện điều kiện làm việc và mứcsống, tăng cường hợp tác và năng lực của các bên về các vấn đề lao động.

- Thúc đẩy sự minh bạch, quản lý tốt và tính pháp quyền của pháp luật, loại trừhối lộ và tham nhũng trong thương mại và đầu tư

- Thừa nhận các công việc quan trọng mà cơ quan có liên quan của các bênđang làm để tăng cường hợp tác kinh tế vĩ mô tại các diễn đàn phù hợp, bao gồm cảcác vấn đề tỷ giá

- Thừa nhận tầm quan trọng của sự khác biệt về văn hóa giữa và trong các bên,

và thừa nhận rằng thương mại và đầu tư có thể mở rộng các cơ hội để làm giàu bảnsắc văn hóa và sự đa dạng văn hóa trong và ngoài nước

- Đóng góp cho sự phát triển hài hòa và mở rộng thương mại thế giới và kíchthích để hợp tác khu vực và quốc tế rộng hơn

- Thành lập một Hiệp định để giải quyết những thách thức và cơ hội về thươngmại và đầu tư trong tương lai, góp phần thúc đẩy các ưu tiên của mình theo thời gian

- Mở rộng quan hệ đối tác của mình bằng cách khuyến khích sự gia nhập củacác nước hoặc vùng lãnh thổ Hải quan riêng biệt khác nhằm nâng cao hơn nữa hộinhập kinh tế khu vực và tạo ra nền tảng của một Khu vực mậu dịch tự do Châu ÁThái Bình Dương (Thư viện Pháp luật 2016, tr.1)

1.3.1.3 Chức năng của TPP

TPP có những chức năng cơ bản sau:

- Tạo thuận lợi cho việc thực thi, quản lý và tiến hành các mục tiêu của Hiệpđịnh này

- Tạo ra diễn đàn đàm phán giữa các nước thành viên về quan hệ thương mạigiữa các nước này về vấn đề được đề cập đến trong Hiệp định và thực thi kết quảcủa các cuộc đàm phán đó

- Giải quyết tranh chấp giữa các nước thành viên trên cơ sở các quy định vàcác thủ tục giải quyết tranh chấp

- Thực hiện rà soát chính sách thương mại nhằm đạt được sự nhất quán hơnnữa trong việc hoạch định chính sách thương mại toàn cầu

Trang 34

1.3.1.4 Vai trò của TPP

TPP bao gồm 12 quốc gia có nền kinh tế phát triển năng động nằm tại châu Á,châu Âu, châu Mỹ, châu Úc, nhưng tất cả đều nằm xung quanh bờ Thái BìnhDương Chính vì thế, TPP có một vai trò hết sức quan trọng không chỉ đối với nềnkinh tế của mỗi quốc gia mà còn đối với nền kinh tế của toàn thế giới trên nhiềuphương diện khác nhau

a) Về tăng trưởng kinh tế

Hiệp định TPP bao gồm 12 quốc gia có nền kinh tế phát triển năng động nằmtại châu Á, châu Mỹ, châu Đại Dương và quốc gia nào cũng giáp biển, các nướctham gia TPP hiện đang đóng góp một tỷ trọng rất lớn tổng sản phẩm quốc dân vàotổng sản phẩm của thế giới

Trong giai đoạn 2006 - 2010, các nước tham gia đàm phán TPP luôn đóng góptrên 40%, tổng sản phẩm quốc dân vào tổng sản phẩm của thế giới Sang giai đoạn

2011 - 2016, tỷ trọng GDP của các nước TPP trong GDP thế giới giảm dần, đánhdấu sự giảm dần trong tốc độ tăng trưởng của các nước TPP Tốc độ tăng trưởngGDP cũng thấp hơn so với tốc độ tăng GDP toàn thế giới, tuy nhiên cũng theo xuthế chung của GDP thế giới, tức là khi GDP thế giới giảm, GDP của khu vực cũnggiảm và ngược lại Năm thế giới có tốc độ tăng trưởng GDP cao như năm 2011cũng là năm GDP khu vực có tốc độ tăng trưởng cao với 6,61% vào năm 2011 Cóthể thấy là cả GDP của cả các nước TPP cũng như GDP của thế giới đều tăngtrưởng không đều, có năm GDP của TPP tăng tới 6,61% nhưng có năm GDP lạităng trưởng rất thấp như năm 2013 chỉ tăng 1,71%

Bảng 1.2: Tỷ trọng GDP các nước TPP trong GDP thế giới

GDP khu vực

TPP (%)

Trang 35

GDP thế giới (tỷ

USD) 69.899,23 71.277,37 72.904,34 75.721,67 78.144.76 80.567,25Tăng trưởng

Trang 36

Theo một nghiên cứu định lượng của Trung tâm Đông Tây (East-West Center

- Trung tâm nghiên cứu được quốc hội Hoa Kỳ thành lập) thì tác động của TPPtrong thời gian đầu là tương đối nhỏ, song đến năm 2025, dự báo TPP có thể đemlại gia tăng thu nhập cho nền kinh tế toàn cầu lên đến 104 tỷ USD

Bảng 1.3: GDP gia tăng theo quốc gia vào năm 2025 với diễn biến TPP Quốc gia

GDP năm 2025 (không có TPP) (tỷ USD)

GDP gia tăng nhờ TPP (tỷ USD)

% so với GDP Các quốc gia TPP

(Nguồn: Nghiên cứu của Trung tâm Đông Tây, thuộc quốc hội Hoa Kỳ)

Có thể thấy, đến năm 2025, GDP tăng lên nhờ TPP tương đối đáng kể, đặcbiệt đối với các quốc gia có GDP nhỏ song đó lại là những quốc gia có tốc độ tăngtrưởng nhanh, điển hình như Việt Nam, đến năm 2025, GDP gia tăng lên nhờ TPPlên tới 33,5 tỷ USD, phần trăm tăng lên 14,27%, tăng cao nhất trong 12 nước Cácquốc gia có quy mô GDP lớn như Hoa Kỳ, Nhật Bản Hàn Quốc cũng có GDP tănglên khá cao, tuy nhiên phần trăm tăng lên chỉ giữ ở mức độ trung bình

Trang 37

b Về các chỉ tiêu xã hội

Không chỉ có vai trò quan trọng trong nền kinh tế, với quy mô bao gồm cácquốc gia châu Âu, châu Á, châu Mỹ, châu Úc, TPP là tiềm năng cho một quy mô thịtrường trải rộng khắp thế giới

Bảng 1.4: Tỷ trọng dân số các nước TPP so với dân số thế giới

giai đoạn 2010 - 2015

Năm

Trung

bình 2006- 2009

2010 2011 2012 2013 2014 2015

Trung bình

2010 2015

6.965,94

7.046,37

7.137,87

7.217,94

7.295,89

7.091,54

(Nguồn: Tác giả tự tổng hợp số liệu)

Tổng dân số của khu vực đạt 682,32 triệu người trong giai đoạn 2010 - 2015với tốc độ tăng trưởng trung bình khoảng 1,065%/năm Trong giai đoạn 2010 -

2015, dân số toàn nhóm trung bình chiếm 9,63% dân số thế giới, thấp hơn một chút

so với mức 9,74% trong giai đoạn 2006 - 2009 Tốc độ tăng trưởng dân số của khuvực cũng thấp hơn tốc độ tăng trưởng dân số của thế giới, trung bình giai đoạn 2010

- 2015 của khu vực là 1,065% còn trung bình của thế giới là 1,165%

Từ bảng trên có thể thấy, mặc dù dân số thế giới có xu hướng tăng đều theo

Trang 38

các năm thì dân số của nhóm TPP lại có tốc độ tăng giảm dần Với quy mô dân sốnhư vậy, trong khi GDP luôn chiếm trên dưới 50% GDP toàn thế giới, điều đó chothấy khả năng sản xuất của các nước TPP là hết sức lớn Mặc dù chỉ chiếm chưađến 10% dân số thế giới, song với quy mô kinh tế của mình, cùng với nhu cầu cuộcsống của người dân cao thì mức dân số như vậy cũng hứa hẹn là một thị trường tiêuthụ không chỉ có phạm vi rộng mà nhu cầu cũng hết sức lớn.

c Về vị thế địa chính trị

Các nước khu vực TPP là khu vực nằm trên vị trí địa lý thuận lợi cho trao đổiquốc tế Tất cả các quốc gia trong khu vực đều giáp biển và có đường bờ biển kéodài, là điều kiện để phục vụ tốt cho giao thương quốc tế Không chỉ giữ vị trí trọngyếu về địa lý, TPP còn giữ vị trí quan trọng về chính trị TPP có mặt hai cường quốckinh tế lớn nhất của thế giới là Hoa Kỳ và Nhật Bản, trong đó đặc biệt là Hoa Kỳ, làquốc gia chi phối hầu hết các tổ chức kinh tế quốc tế như WTO, WB, IMF, v.v Hoa

Kỳ không chỉ là quốc gia có tiềm lực về tài chính lớn, theo đó quyền phủ quyết ápđảo trong tổ chức này là rất lớn, trong khi đó đồng USD là đồng thống trị toàn thếgiới Mọi sự biến động của đồng USD và hệ thống tài chính Hoa Kỳ đều có ảnhhưởng đáng kể đến nền tài chính quốc tế Do đó, sự thịnh vượng của khu vực này cóvai trò hết sức quan trọng trong việc duy trì sự ổn định và phát triển của kinh tế toàncầu Đây không chỉ là thị trường của các nước đang phát triển mà còn là của nhữngnhà đầu tư của các quốc gia này (Hoàng Văn Châu, 2014, tr.40)

1.3.2 Những quy định của TPP về doanh nghiệp Nhà nước

Trong những Hiệp định thương mại trước đây mà Việt Nam tham gia, nộidung về DNNN đã từng được đề cập Tuy nhiên, các cam kết này tương đối đơngiản, chủ yếu tập trung vào nghĩa vụ yêu cầu DNNN phải thực hiện các giao dịchmua bán hàng hóa và dịch vụ thuần túy theo tín hiệu thị trường và không được phép

có sự phân biệt đối xử trong các giao dịch đó

Đối với Việt Nam, tính đến thời điểm trước khi đàm phán Hiệp định TPP, ViệtNam mới chỉ có một số cam kết hạn chế về Doanh nghiệp thương mại Nhà nướctrong khuân khổ cam kết gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới WTO Tuy nhiên,các cam kết này được đánh giá là có quá nhiều kẽ hở nghiêm trọng, đặc biệt là thiếu

Trang 39

quy tắc hữu hiệu trong việc giám sát độc quyền và quản lý hành vi của DNNN.Trong các Hiệp định thương mại song phương đã ký, Việt Nam chưa đưa ra cam kếtriêng về DNNN, ngoại trừ hai điều khoản trong Hiệp định Thương mại songphương giữa Việt Nam và Hoa Kỳ (2001) Tuy nhiên, các cam kết này cũng ở mứctương đối hạn chế chưa ảnh hưởng nhiều đến hoạt động của DNNN và sự điều hànhcủa Chính phủ đối với DNNN.

Trong quá trình đàm phán Hiệp định TPP, vấn đề DNNN được các thành viênquan tâm và đề cập từ những phiên đầu tiên Những quy định liên quan đến DNNNtrong TPP được cho là có nhiều ưu điểm vượt trội so với các Hiệp định Việt Namđã ký Hiện nay, cả 12 nước thành viên TPP đều có các DNNN hoạt động cung cấpdịch vụ công và các lĩnh vực cần thiết khác

Về cơ bản, các thành viên TPP đều thấy được lợi ích của việc thống nhất mộtkhuân khổ quy định có tính nguyên tắc đối với loại hình DNNN trong quá trình kýkết Hiệp định TPP Mục tiêu chính của các thành viên TPP khi xây dựng bộ nguyêntắc mới về DNNN là tạo lập môi trường cạnh tranh bình đẳng giữa các thành phầnkinh tế trong khu vực thương mại tự do, đồng thời các thành viên cũng thừa nhận do

sự đa dạng về lịch sử, chính trị và kinh tế nên tại một số nước thành viên, đặc biệt làcác nước đang phát triển, khu vực đóng vai trò quan trọng trong việc thực hiện cácmục tiêu chính sách công, ổn định kinh tế vĩ mô và đảm bảo an ninh quốc phòng

1.3.2.1 Phạm vi điều chỉnh

Các DNNN thuộc phạm vi điều chỉnh của Hiệp định TPP bao gồm: Các doanhnghiệp do chính phủ trung ương sở hữu hoặc kiểm soát có vốn nhà nước chiếm trên50% vốn điều lệ Nhà nước nắm trên 50% quyền bỏ phiếu biểu quyết hoặc nắmquyền chỉ định đa số thành viên Ban lãnh đạo, các doanh nghiệp chủ yếu tham giahoạt động kinh doanh, có cạnh tranh với các doanh nghiệp khác trên thị trường và

có quy mô tương đối lớn là đối tượng điều chỉnh của Hiệp định Trong 5 năm đầu từkhi Hiệp định có hiệu lực, doanh nghiệp có doanh thu từ kinh doanh từ 500 triệuSDR/ năm (khoảng 15.700 tỷ đồng) trở lên trong 3 năm liền trước Đây là mức ápdụng riêng cho Việt Nam, Brunei, Malaysia, còn mức áp dụng chung của TPP là

200 triệu SDR/ năm

Trang 40

Toàn bộ Chương DNNN không áp dụng đối với các DNNN thuộc một trongcác trường hợp sau:

- Không tác động tới thương mại và đầu tư giữa các nước thành viên, khônggây ra ảnh hưởng tiêu cực tới thương mại đầu tư của nước ngoài TPP

- Thực hiện các biện pháp quốc phòng, an ninh quốc gia, ứng phó với tìnhtrạng khẩn cấp tạm thời về kinh tế hoặc thuần túy cung cấp hàng hóa và dịch vụ choNhà nước để thực hiện chức năng của Nhà nước

- Hoạt động của ngân hàng trung ương, các cơ quan giám sát và quản lý tàichính, tiền tệ; các quỹ đầu tư vốn nhà nước

- Hoạt động mua sắm của chính phủ, cung cấp dịch vụ công theo ủy quyền củaNhà nước

- Hoạt động tín dụng xuất khẩu của DNNN

- Các lĩnh vực/ khía cạnh hoạt động kinh doanh của DNNN mà đã được loạitrừ, đưa vào các Chương khác của Hiệp định (Đầu tư, Thương mại dịch vụ xuyênbiên giới, Dịch vụ tài chính)

1.3.2.2 Nguyên tắc chính đối với các DNNN thuộc diện điều chỉnh của TPP phải tuân thủ

Nguyên tắc 1: DNNN phải hoạt động dựa trên tính toán thương mại thuần túy

Theo nguyên tắc này, ngoại trừ trường hợp DNNN thực hiện nhiệm vụ côngích hoặc được Nhà nước chỉ định độc quyền trên một thị trường nhất định, DNNNphải ra quyết định dựa trên “tính toán thương mại”, có nghĩa là phải dựa trên cáctiêu chí mang tính thương mại như: giá cả, chất lượng, khả năng cung ứng, tiếp thị,vận tải v.v hoặc những yếu tố khác tương tự như doanh nghiệp thuộc các thànhphần kinh tế khác ra quyết định kinh doanh

Nguyên tắc 2: DNNN không được phân biệt đối xử khi mua bán hàng hóa, dịch vụ

Theo nguyên tắc này, DNNN không được phân biệt đối xử khi mua bán hànghóa, dịch vụ do doanh nghiệp từ một thành viên TPP khác cung cấp hoặc doanhnghiệp đầu tư nước ngoài của nước thành viên TPP khác Doanh nghiệp được chỉ

Ngày đăng: 03/01/2019, 08:48

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
15. Nguyễn Đức Tài, Nâng cao năng lực cạnh tranh trong cung cấp dịch vụ tài chính bưu chính của VNPOST, Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội, 2016, tr.43- 46 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao năng lực cạnh tranh trong cung cấp dịch vụ tàichính bưu chính của VNPOST
16. Nguyễn Mạnh Quân, Tái cấu trúc doanh nghiệp Nhà nước - Một số vấn đề về nguyên tắc và phương pháp tiếp cận, Tạp chí Kinh tế và phát triển số 193, tháng 7/2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tái cấu trúc doanh nghiệp Nhà nước - Một số vấn đề vềnguyên tắc và phương pháp tiếp cận
17. Nguyễn Thanh Thảo, Nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp nhà nước sau khi Việt Nam gia nhập WTO, Đại học quốc gia Hà Nội, 2007, tr.92-100 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp nhà nướcsau khi Việt Nam gia nhập WTO
18. Nguyễn Thị Ngọc Anh, Nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp nhà nước ở Việt Nam, Đại học quốc gia Hà Nội, 2008, tr.10-15 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp nhànước ở Việt Nam
19. Nguyễn Vĩnh Thanh, Nâng cao sức cạnh tranh của doanh nghiệp thương mại Việt Nam, Nxb Lao động - Xã hội, 2005, tr.34-37 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao sức cạnh tranh của doanh nghiệp thương mạiViệt Nam
Nhà XB: Nxb Lao động - Xã hội
21. Phạm Đình Soạn, Tiếp tục con đường đổi mới quản lý DNNN và vốn nhà nước tại doanh nghiệp, Thời báo kinh tế ngày nay, 19/8/2016 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiếp tục con đường đổi mới quản lý DNNN và vốn nhà nướctại doanh nghiệp
22. Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI) (2012). Báo cáo thường niên doanh nghiệp Việt Nam, 2014, 2015, tr.5-9 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo thườngniên doanh nghiệp Việt Nam
Tác giả: Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI)
Năm: 2012
23. Tôn Thất Nguyễn Thiêm, Thị trường, chiến lược, cơ cấu: Cạnh tranh về giá trị gia tăng, định vị và phát triển DN, Nxb Tổng hợp, 2003, tr.118 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thị trường, chiến lược, cơ cấu: Cạnh tranh về giá trịgia tăng, định vị và phát triển DN
Nhà XB: Nxb Tổng hợp
25. Trung tâm Đông - Tây (East - West Center), Hợp tác xuyên Thái Bình Dương và hội nhập Châu Á - Thái Bình Dương: Đánh giá định lượng (Trans-Pacific Partnership and Asia-Pacific integration: Quantitative Assessment), 2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hợp tác xuyên Thái Bình Dươngvà hội nhập Châu Á - Thái Bình Dương: Đánh giá định lượng (Trans-PacificPartnership and Asia-Pacific integration: Quantitative Assessment)
26. Viện nghiên cứu kinh tế Trung ương, Các vấn đề pháp lý và thể chế về chính sách cạnh tranh và kiểm soát độc quyền kinh doanh, Nxb Giao thông vận tải, 2002, tr.68 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các vấn đề pháp lý và thể chế về chínhsách cạnh tranh và kiểm soát độc quyền kinh doanh
Nhà XB: Nxb Giao thông vận tải
28. Báo điện tử chính phủ, Vào TPP, doanh nghiệp nhà nước và tư nhân phải bình đẳng, tại địa chỉ: http://giaoduc.net.vn/Kinh-te/Vao-TPP-doanh-nghiep-nha-nuoc-va-tu-nhan-phai-binh-dang-post166100.gd, truy cập ngày 27/3/2017 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vào TPP, doanh nghiệp nhà nước và tư nhân phải bìnhđẳng
29. Hiệp định đối tác xuyên Thái Bình Dương TPP, tại địa chỉ:https://vi.wikipedia.org/wiki/Hi%E1%BB%87p_%C4%91%E1%BB%8Bnh_%C4%90%E1%BB%91i_t%C3%A1c_xuy%C3%AAn_Th%C3%A1i_B%C3%ACnh_D%C6%B0%C6%A1ng, truy cập ngày 5/3/2017 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hiệp định đối tác xuyên Thái Bình Dương TPP
30. Phạm Tất Đính, Gia nhập TPP, doanh nghiệp nhà nước sẽ ra sao, tại địa chỉ:http://baodauthau.vn/dau-tu/gia-nhap-tpp-doanh-nghiep-nha-nuoc-se-ra-sao-19807.html, truy cập ngày 23/3/2017 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Gia nhập TPP, doanh nghiệp nhà nước sẽ ra sao
31. Phạm Việt Dũng, Nâng cao hiệu quả doanh nghiệp nhà nước bảo đảm vai trò, tại địa chỉ: http://www.tapchicongsan.org.vn/Home/Danh-nhan-viet-nam/2011/13313/Nang-cao-hieu-qua-doanh-nghiep-nha-nuoc-bao-dam-vai-tro.aspx, truy cập ngày 17/3/2017 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao hiệu quả doanh nghiệp nhà nước bảo đảm vai trò
32. Tổng công ty đường sắt Việt Nam, Lịch sử phát triển, tại địa chỉ:http://www.vr.com.vn/lich-su-phat-trien.html, truy cập ngày 27/3/2017 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lịch sử phát triển
34. Trịnh Duy Hoàng - Mai Thị Nhì, Doanh nghiệp nhà nước vào TPP minh bạch đến độ nào? Tại địa chỉ:http://thitruongtudo.org.vn/detail/doanh-nghiep-nha-nuoc-vao-tpp-minh-bach-den-do-nao.489, truy cập ngày 14/3/2017 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Doanh nghiệp nhà nước vào TPP minh bạchđến độ nào
35. Vũ Hân, Sức ép của TPP đối với vấn đề cải cách doanh nghiệp nhà nước, tại địa chỉ: http://www.hoinhap.org.vn/tin-tuc/11641-suc-ep-cua-tpp-doi-voi-van-de-cai-cach-doanh-nghiep-nha-nuoc.html, truy cập ngày 16/3/2017 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sức ép của TPP đối với vấn đề cải cách doanh nghiệp nhà nước
33. Tổng công ty đường sắt Việt Nam, tại địa chỉ: https://vi.wikipedia.org/wiki/T%E1%BB%95ng_c%C3%B4ng_ty_%C4%90%C6%B0%E1%BB%9Dng_s%E1%BA%AFt_Vi%E1%BB%87t_Nam, truy cập ngày 02/4/2017 Link
20. Peter A. Petri, Michael G. Plummer, Fan Zhai/ Hiệp định Đối tác Xuyên Thái Bình Dương và hội nhập Châu Á - Thái Bình Dương: Đánh giá định lượng Khác
24. Trần Tiến Cường, Đổi mới vai trò, vị trí doanh nghiệp nhà nước và ngành, lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp nhà nước Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w