Tuy nhiên cho đến nay chưa có nghiên cứu nào đánh giá khách quanthực trạng môi trường, điều kiện lao động cũng như các yếu tố liên quan đếnsức khỏe bệnh tật của NLĐ trong các công ty may
Trang 1TRẦN TRỌNG PHÚC
THỰC TRẠNG MÔI TRƯỜNG LAO ĐỘNG VÀ SỨC KHỎE NGƯỜI LAO ĐỘNG CÔNG TY MAY UNICO GLOBAL YB YÊN BÁI NĂM 2018
LUẬN VĂN THẠC SỸ Y HỌC
HÀ NỘI – 2018
Trang 2TRẦN TRỌNG PHÚC
THỰC TRẠNG MÔI TRƯỜNG LAO ĐỘNG VÀ SỨC KHỎE NGƯỜI LAO ĐỘNG CÔNG TY MAY UNICO GLOBAL YB YÊN BÁI NĂM 2018
Chuyên ngành: Y học dự phòng
Mã Số: 60720163
LUẬN VĂN THẠC SỸ Y HỌC
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS Lê Thị Thanh Xuân
HÀ NỘI – 2018
Trang 3ATVSLĐ An toàn vệ sinh lao động
Trang 41.2 Môi trường, điều kiện lao động và sức khỏe, bệnh tật ở công nhânngành may công nghiệp 5
1.2.1 Đặc điểm môi trường và điều kiện lao động ngành công nghiệp
1.2.2 Tình hình sức khỏe, bệnh tật của người lao động ngành dệt may 81.3 Yếu tố ảnh hưởng đến sức khỏe và bệnh tật người lao động trong maycông nghiệp 12
1.4 Thông tin khái quát về đặc điểm công nghiệp may tại tỉnh Yên Bái
14
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 17
2.1 Đối tượng nghiên cứu 17
2.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 17
2.2.1 Địa điểm nghiên cứu 17
2.2.2 Thời gian nghiên cứu 18
2.3 Thiết kế nghiên cứu 18
2.4 Cỡ mẫu nghiên cứu và cách chọn mẫu 18
2.4.1 Mẫu cho nghiên cứu sức khỏe người lao động: 18
2.4.2 Mẫu cho nghiên cứu môi trường lao động: 19
2.5 Phương pháp thu thập số liệu 20
2.6 Nội dung và các nhóm chỉ số nghiên cứu 23
2.7 Xử lý số liệu24
2.8 Phương pháp khống chế sai số 25
2.8.1 Tổ chức thực hiện 25
2.8.2 Đội ngũ điều tra nghiên cứu 25
2.9 Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu 25
Trang 53.1.2 Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu: 30
3.1.3 Thực trạng sức khỏe, bệnh tật của người lao động ngành may
333.2 Một số yếu tố liên quan đến sức khỏe người lao động 35
KẾT LUẬN 54 KHUYẾN NGHỊ 56 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 6Bảng 3.2: Kết quả đo cường độ chiếu sáng 27
Bảng 3.3: Kết quả đo cường độ tiếng ồn 28
Bảng 3.4: Mức độ ồn trong không khí theo đánh giá của công nhân 28
Bảng 3.5: Kết quả đo nồng độ bụi 29
Bảng 3.6: Mức độ bụi trong không khí theo đánh giá của công nhân 29
Bảng 3.7: Số yếu tố nguy hại có trong môi trường làm việc theo đánh giá của người lao động 30
Bảng 3.8: Đặc điểm giới tính của đối tượng nghiên cứu 30
Bảng 3.9: Đặc điểm tuổi đời 31
Bảng 3.10: Đặc điểm tuổi nghề 31
Bảng 3.11: Trình độ học vấn của đối tượng nghiên cứu 32
Bảng 3.12: Đặc điểm vị trí làm việc của đối tượng nghiên cứu 32
Bảng 3.13: Cơ cấu bệnh tật ở người lao động may theo công việc 33
Bảng 3.14: Triệu chứng gặp phải sau giờ làm việc ở người lao động ngành may theo công việc 34
Bảng 3.15: Mối liên quan giữa sức khỏe người lao động và giới tính 35
Bảng 3.16: Mối liên quan giữa sức khoẻ người lao động và nhóm tuổi 36
Bảng 3.17: Mối liên quan giữa sức khoẻ người lao động và tuổi nghề 37
Bảng 3.18: Mối liên quan giữa sức khỏe người lao động và vị trí lao động .37
Bảng 3.19: Mối liên quan giữa sức khỏe người lao động và tư thế lao động .38
Bảng 3.20: Mối liên quan giữa sức khỏe người lao động và việc khám sức khỏe định kì 38
Bảng 3.21: Liên quan giữa sức khỏe người lao động và yếu tố nguy hại trong môi trường làm việc 39
Bảng 3.22: Mối liên quan giữa sức khỏe người lao động và mức độ bụi 40
Bảng 3.23: Liên quan giữa sức khỏe người lao động và mức độ ồn 40
Trang 8Hình 1.1: Hình ảnh chuyền may tại công ty may UNICO Global YB 16Biểu đồ 3 1: Phân bố tình trạng sức khỏe của đối tượng nghiên cứu 35
Trang 9ĐẶT VẤN ĐỀ
Bước vào thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, ngành maychiếm một vị trí quan trọng trong nền kinh tế quốc dân bởi vừa góp phần tăngthu ngân sách vừa giải quyết công ăn việc làm cho khoảng 2 triệu lao độngtrong xã hội Chính vì vậy trong nhưng năm gần đây ngành công nghiệp dệt mayđược Đảng và nhà nước ta đặc biệt chú trọng trong chiến lược phát triển kinh tế
xã hội Song, cũng như nhiều nước đang phát triển, do đặc điểm ngành nghề,công việc đặc thù của ngành may ở nước ta là sử dụng lao động nữ,chiếmkhoảng 80- 90% lực lượng sản xuất, dây chuyền công nghệ giản đơn, bán thủcông với mức độ lao động tuy không quá nặng nhọc nhưng gò bó, đòi hỏinhịp độ công việc nhanh, thời gian làm việc trung bình thường là trên 8 giờ/ngày, môi trường lao động thường phát sinh nhiều bụi kết hợp với yếu tố vikhí hậu bất lợi v.v Tất cả những yếu tố trên đều ảnh hưởng đến sức khỏengười lao động (NLĐ) Nếu phơi nhiễm lâu dài, người lao động dễ mắccác bệnh lý liên quan đến nghề nghiệp
Môi trường lao động và sức khỏe người lao động ngành dệt may cónhững đặc thù riêng so với các ngành công nghiệp khác Nhìn chung điềukiện lao động ngành dệt may còn nhiều bất cập, các tồn tại về môi trường vàđiều kiện lao động là khó cải thiện như vi khí hậu không thuận lợi, ô nhiễmbụi Các tác giả cũng đã chỉ ra rằng có sự gia tăng tỷ lệ một số bệnh ở NLĐdệt may có liên quan đến các yếu tố nghề nghiệp phát sinh trong quá trình laođộng sản xuất
Trong những năm gần đây ngành công nghiệp may của tỉnh Yên Báicũng bắt đầu được hình thành và phát triển với quy mô lớn và có sự liêndoanh với nước ngoài Hiện tại, có 03 công ty đã và đang hoạt động sản xuấtvới tổng số trên 3.500 công nhân lao động, trong đó công nhân nữ là chủ yếu
Trang 10(chiếm 91%) Công ty may UNICO Global YB đi vào hoạt động chính thứcvào năm 2015 với quy mô 6000 NLĐ là công ty có quy mô lớn nhất trên địabàn tỉnh Yên Bái Hiện tại công ty đang hoạt động sản xuất với tổng số 2000NLĐ Qua báo cáo kết quả hoạt động Y tế lao động hàng năm cho thấy côngtác quản lý vệ sinh lao động và chăm sóc sức khỏe, phòng chống bệnh nghềnghiệp cho NLĐ trong các công ty may đã được quan tâm triển khai thựchiện Tuy nhiên cho đến nay chưa có nghiên cứu nào đánh giá khách quanthực trạng môi trường, điều kiện lao động cũng như các yếu tố liên quan đếnsức khỏe bệnh tật của NLĐ trong các công ty may trên địa bàn tỉnh Yên Bái.
Chính vì vậy chúng tôi tiến hành nghiên cứu: “Thực trạng môi trường lao động và sức khỏe người lao động công ty may Unico Global YB ở tỉnh Yên Bái năm 2018” với mục tiêu :
1 Mô tả thực trạng môi trường lao động và sức khỏe người lao động tại công ty may Unico Global YB ở tỉnh Yên Bái năm 2018
2 Phân tích một số yếu tố liên quan đến sức khỏe của người lao động tại công ty may Unico Global YB ở tỉnh Yên Bái năm 2018.
Từ đó đề xuất khuyến nghị nhằm cải thiện điều kiện môi trường laođộng và nâng cao sức khỏe cho NLĐ Công ty may Unico Global YB tỉnh YênBái nói riêng và ngành dệt may nói chung
Trang 11Chương 1 TỔNG QUAN
1.1 Một số khái niệm về môi trường, điều kiện lao động và sức khỏe trong lao động
Theo Luật An toàn vệ sinh lao động 2015 một số khái niệm về môitrường và điều kiện lao động là:
Điều kiện lao động (ĐKLĐ) là tổng thể các yếu tố tự nhiên, xã hội,kinh tế, kỹ thuật được biểu hiện thông qua các công cụ, phương tiện lao động
và sự sắp xếp bố trí chúng trong không gian và thời gian, sự tác động qua lạicủa chúng trong mối quan hệ với người lao động tại chỗ làm việc, tạo nên mộtđiều kiện nhất định cho con người trong quá trình lao động
Môi trường lao động (MTLĐ) là một thành tố của ĐKLĐ, là môitrường trong đó diễn ra quá trình lao động bao gồm: các yếu tố vật lý, hóahọc, sinh học, tâm lý xã hội, rủi ro nguy hiểm phát sinh bởi các yếu tố côngnghệ, máy móc thiết bị; nguyên, nhiên liệu; nhà xưởng; tổ chức sản xuất, điềukiện tự nhiên, khí hậu, yếu tố kinh tế - xã hội
Yếu tố có hại (YTCH) là yếu tố gây bệnh tật, làm suy giảm sức khỏecon người trong quá trình lao động
Yếu tố nguy hiểm (YTNH) là yếu tố gây mất an toàn, làm tổn thươnghoặc gây tử vong cho con người trong quá trình lao động
Bệnh nghề nghiệp (BNN) là bệnh phát sinh do điều kiện lao động cóhại của nghề nghiệp tác động đối với NLĐ
An toàn lao động là giải pháp phòng, chống tác động của các yếu tốnguy hiểm nhằm bảo đảm không xảy ra thương tật, tử vong đối với con ngườitrong quá trình lao động
Trang 12Vệ sinh lao động là giải pháp phòng, chống tác động của yếu tố có hạigây bệnh tật, làm suy giảm sức khỏe cho con người trong quá trình lao động.
Quan trắc môi trường lao động là hoạt động thu thập, phân tích, đánhgiá số liệu đo lường các yếu tố trong môi trường lao động tại nơi làm việc để
có biện pháp giảm thiểu tác hại đối với sức khỏe, phòng, chống bệnh nghềnghiệp
Bảo hộ lao động (BHLĐ) là thuật ngữ chỉ việc đảm bảo an toàn và vệsinh lao động, chăm lo cải thiện điều kiện lai động, phòng chống tai nạn laođộng và bệnh nghề nghiệp, bảo vệ sức khỏe NLĐ, là một chính sách kinh tếlớn của Đảng và nhà nước ta, là một nhiệm vụ quan trọng trong chiến lượcphát triển kinh tế - xã hội của đất nước Hoạt động BHLĐ bao gồm các hoạtđộng trên các mặt pháp luật, tổ chức quản lý, khoa học kyc thuật, kinh tế - xãhội hướng đến việc đảm bảo ATVSLĐ, cải thiện điều kiện làm việc, nhằm cảithiện điều kiện làm việc, phòng chống TNLĐ và BNN cho NLĐ Do vậy cóthể nói hoạt động BHLĐ với các mục tiêu cơ bản nhằm đảm bảo sức khỏe,quyền lợi và sự an toàn đối với NLĐ cũng như các vấn đề có liên quan luôn làviệc làm hết sức cần thiết
Phân loại sức khỏe: Hiện nay việc phân loại sức khỏe NLĐ đã được Bộ
Y tế quy định tại Quyết định số 1613 năm 1997 Nguyên tắc phân loại dựatrên các chỉ số thể lực và tất cả các bệnh mà NLĐ bị mắc được phát hiện.Theo các bảng phân loại này, sức khỏe loại rất tốt và tốt là loại I và II; sứckhỏe trung bình là loại III; sức khỏe yếu kém là loại IV và V
Phân nhóm bệnh tật: Trong nghiên cứu, các tác giả trong ngành thườngxếp nhóm các bệnh theo hệ thống cơ quan của cơ thể bị mắc bệnh để dễ choviệc đánh giá mối liên quan đến lao động và môi trường
Stress lao động: Stress được Hans Selye định nghĩa theo thuật ngữchung là một hội chứng bao gồm những đáp ứng không đặc hiệu của cơ thể
Trang 13với kích thích từ môi trường Stress nghề nghiệp được định nghĩa là sự mấtcân bằng giữa yêu cầu và khả năng lao động Hiện nay, stress nghề nghiệp,đặc biệt là mối liên quan giữa stress do tâm lý nghề nghiệp và sức khoẻ đang
là vấn đề lớn Theo một cuộc điều tra ở châu Âu thì hơn 60% NLĐ đã từng cótrên 50% thời gian làm việc với cường độ lớn, một trong những yếu tố gâystress nghề nghiệp
Mệt mỏi trong lao động: Mệt mỏi là trạng thái mất cân bằng sinh lý tạmthời của cơ thể, nó được coi như hiện tượng bắt đầu có những rối loạn cácphản ứng sinh lý, sinh hoá của cơ thể trong lao động song nếu được nghỉ ngơi
sẽ trở lại bình thường không để lại di chứng gì Trạng thái mệt mỏi được biểuhiện bằng dấu hiệu khó chịu, uể oải, chức năng sinh lý mất cân bằng, năngsuất lao động giảm dễ xảy ra tai nạn lao động
1.2 Môi trường, điều kiện lao động và sức khỏe, bệnh tật ở công nhân ngành may công nghiệp
1.2.1 Đặc điểm môi trường và điều kiện lao động ngành công nghiệp may.
Ngành công nghiệp dệt may được coi là một trong những ngành trọngđiểm của nhiều nước trên thế giới Công nghệ dệt may đang có xu hướngchuyển dịch sang các nước đang phát triển, các nước chậm phát triển vì lợithế về nguồn nhân lực Sự chuyển dịch của công nghệ dệt may sang các nướcnghèo, đầu tư cơ sở hạ tầng, máy lạc hậu sẽ là nguy cơ ô nhiễm môi trường,điều kiện lao động không đảm bảo tại các nước nghèo gia tăng Ngay tại nước
Mỹ, một nước công nghiệp tiến bộ vào loại bậc nhất thế giới, ô nhiễm bụi môitrường lao động và các điều kiện kháccủa môi trường lao động cũng vẫn tồntại nhiều vấn đề Khi nghiên cứu về môi trường lao động của NLĐ dệt maytại các nước châu Á, nhiều tác giả cho rằng vấn đề ô nhiễm bụi hỗn hợp hữu
cơ, vô cơ và vi khí hậu bất lợi đang là vấn đề có nguy cơ cao đối với sức khỏe Cũng từ những nghiên cứu này đã ghi nhận môi trường vi khí hậu bất lợi
Trang 14đang là rất phổ biến góp phần gây hậu quả xấu cho sức khỏe NLĐ Một sốnghiên cứu đã chỉ ra rằng điều kiện lao động không tốt, tư thế gò bó gặp trên60% NLĐ phải chịu đựng trong công nghệ may mặc đang là nguy cơ cao đốivới nhiều bệnh ở hệ thống cơ, xương, khớp của công nhân
Tại Việt Nam hiện nay, Công nghiệp dệt may đang được xem là ngànhsản xuất có tiềm lực phát triển khá mạnh Ngành dệt may xuất hiện ở ViệtNam từ thời thực dân Pháp đô hộ, đến nay ngành công nghiệp dệt may ViệtNam có hơn 5000 doanh nghiệp đang hoạt động với hơn 2,5 triệu lao động.Hàng dệt may của nước ta đã chiếm lĩnh nhiều thị trường may mặc trên thếgiới do nhiều ưu thế về nhân lực, có sức tham gia của nhiều thành phần kinh
tế khác nhau và kỹ thuật phù hợp Trong những năm gần đây công nghiệp dệtmay Việt Nam luôn được đầu tư, mở rộng sản xuất và đổi mới thiết bị, dâytruyền công nghệ nhưng chủ yếu vẫn là gia công, sản phẩm hàng hóa chưađáp ứng được yêu cầu tiêu dùng và xuất khẩu ngày càng tăng
Trong quá trình hội nhập, cùng với sự phát triển của nền kinh tế, cũngnhư các ngành công nghiệp khác, công nghiệp dệt may phát triển đi đôi với sốngười phơi nhiễm với các yếu tố nguy cơ của nghềnày ngày càng gia tăng.Chính vì vậy NLĐ dệt may đang phải đối mặt với nhiều vấn đề bức xúc vềmôi trường và điều kiện lao động Theo kết quả nghiên cứu của nhiều tác giả,các nguy cơ không đảm bảo an toàn, nguy cơ tai nạn và bệnh nghề nghiệptrong ngành công nghiệp dệt may ở nước ta còn khá phổ biến Nhiều nghiêncứu đã cho rằng nguyên nhân của các vấn đề về sức khỏe là do nhiều doanhnghiệp vẫn sử dụng các công nghệ sản xuất lạc hậu dẫn đến ô nhiễm môitrường và điều kiện làm việc của NLĐ không đạt tiêu chuẩn vệ sinh cho phép.Các tác giả Chen Tai Chi (2012), Đào Phú Cường (2008) và Nguyễn ĐìnhDũng (2003) cũng đã chỉ ra ô nhiễm môi trường lao động đã ảnh hưởng tớisức khỏe, nguy hiểm đối với NLĐ ngành dệt may
Trang 15Mặc dù lao động may mặc không quá nặng nhọc, nhưng do đặc thùđiều kiện lao động nên trong quá trình sản xuất, NLĐ ngành dệt may thườngphải chịu tác động của nhiều yếu tố độc hại như: tiếng ồn, bụi và thời gianlao động kéo dài, căng thẳng gò bó, thao tác kỹ thuật đơn điệu dễ dẫn đến rốiloạn tâm sinh lý mệt mỏi, stress nghề nghiệp nếu chịu tác động lâu dài sẽgây lên các bệnh nghề nghiệp và các bệnh lý có liên quan đến nghề nghiệp.Các yếu tố độc hại do công nghệ dệt may có thể tác động lên cơ thể con ngườithông qua sự tiếp xúc theo nhiều con đường như hô hấp, niêm mạc , tùythuộc vào đặc thù từng công nghệ dây truyền sản xuất, vị trí lao động mà khảnăng và mức độ phơi nhiễm bệnh khác nhau Theo báo cáo của Cục quản lýMôi trường y tế, do môi trường ô nhiễm bụi nên các bệnh phổ biến ở NLĐ dệtmay là các bệnh viêm nhiễm đường hô hấp
Theo tác giả Phạm Văn Dịu (2006), “Tìm hiểu môi trường lao động vàsức khỏe công nhân ở hai doanh nghiệp may tại thành phố Thái Bình”, chothấy tốc độ gió < 1,5m/s, độ ẩm không khí < 80%, nồng độ bụi dao động từ0,2 – 0,8mg/m3 không khí Tại kết quả khảo sát của Viện nghiên cứu Khoahọc kỹ thuật Bảo hộ lao động năm 2003 cho thấy: điều kiện chiếu sáng tạimột số xưởng sản xuất của một số cơ sở sản xuất công nghiệp thuộc công tyMay Hữu Nghị, May Việt Tiến, May Sài Gòn, Nhà Bè thì ánh sáng đều có
độ rọi thấp, chỉ đạt 200 đến 280 lux Nguyễn Thị Bích Liên (2003) , khinghiên cứu về môi trường lao động và sức khỏe công nhân Công ty Dệt 8/3 đãcho kết quả: tại một số khu vực sản xuất yếu tố vi khí hậu không đảm bảo tiêuchuẩn vệ sinh cho phép như: nhiệt độ cao tại nơi làm việc cao hơn ngoài trời
từ 2 – 50C và trong những ngày nắng nóng nhiệt độ có lúc lên tới 37 – 400C,tốc độ gió tại hầu hết các vị trí sản xuất được nghiên cứu đều thấp hơnTCVSC, những yếu tố này đều ảnh hưởng đến sức khỏe công nhân Theo dự
án “ Điều tra đánh giá ảnh hưởng của ô nhiễm môi trường tới sức khỏe con
Trang 16người trong một số ngành nghề tập trung nhiều lao động và đề xuất các giải pháp hạn chế nhằm bảo vệ nguồn nhân lực trong quá trình hội nhập” của
Viện Nghiên cứu KHKT BHLĐ, Trung tâm Khoa học Môi trường và pháttriển bền vững đã tổ chức điều tra, đánh giá về hiện trạng môi trường và điềukiện làm việc trong một số ngành sản xuất hàng tiêu dùng như dệt may, dagiày và sản xuất xà phòng, chất tẩy rửa ở một số tỉnh phía Bắc năm 2005 –
2007 đã cho thấy tại một số nhà máy dệt may như: Công ty dệt may Hà Nội,Công ty May Việt Vương, công ty cổ phần Dệt Khánh Hòa đều có môi trườnglao động bị ô nhiễm về nhiệt ẩm, tiếng ồn, bụi và hơi khí độc
1.2.2 Tình hình sức khỏe, bệnh tật của người lao động ngành dệt may
1.2.2.1 Các nghiên cứu ở nước ngoài
Nhiều nghiên cứu của các tác giả nước ngoài cho thấy NLĐ ngành dệtmay thường bị nhiều các chứng bệnh đặc thù so với các ngành, nghề khác.Barry S (2003) , Bianna D., Ganer A (2014) , khi nghiên cứu về các bệnhnghề nghiệp liên quan đến công việc đều cho rằng NLĐ ngành may mặc dễmắc nhiều chứng bệnh trong đó có các bệnh đường hô hấp Raymond D Park
V (1965-1980) cho thấy công nhân dệt may dễ bị các rối loạn sinh lý cấp vàmạn tính (18-35%) Tác giả giải thích là nguyên nhân do tiếng ồn và lao động
gò bó thường xuyên tạo ra các stress nghề nghiệp Raymond D ParkV cũngnhận thấy có một tỷ lệ cao của NLĐ may mặc ở các nước Đông Âu có hiệntượng suy giảm chức năng hô hấp kiểu hội chứng tắc nghẽn (15-20% trongtổng số những công nhân có từ 10 năm trở lên) Ông cho rằng ngoài cáctiền triệu của bệnh bụi phổi bông (Bysinoses) thì hiện tượng viêm nhiễmkhí, phế quản cũng làm suy giảm chức năng hô hấp Khi nghiên cứu về cácbệnh phổi mạn tính thường gặp, theo thống kê của Tổ chức Y tế Thế giới(WHO) đến năm 1997, trên thế giới có khoảng 300 triệu người mắc bệnhviêm phế quản trong đó viêm phế quản mạn tính nghề nghiệp thường chiếm
Trang 17khoảng hơn 1/3 Bệnh Bụi phổi bông cũng có một tỷ lệ đáng lưu ý trong sốnày.
Thông thường NLĐ trong ngành dệt may có thể bị một số rối loạn bệnh
lý nghề nghiệp đặc thù hoặc gia tăng một số bệnh thông thường so với cáccộng đồng khác Kết quả kiểm tra sức khỏe định kỳ của NLĐ ngành dệt maythuộc liên hiệp dệt may Sinpeterbug các năm 1980-1990 cho thấy tỷ lệ bệnhmũi họng ở đối tượng này thường xung quanh 75-85% trong khi các ngànhkhác thường chỉ từ 30-50% Người công nhân dệt may có thể bị bệnh viêmphế quản với tỷ lệ cao hơn bình thường từ 1,2 -1,5 lần Theo Megg (2004) tỷ
lệ viêm phế quản trong NLĐ ngành may ở Israel trong những năm 90 của thế
kỷ 20 là 28 đến 40% Thông thường có tỷ lệ xung quanh 10% những ngườitiếp xúc với bụi bông mắc bệnh bụi phổi bông nghề nghiệp (OccupationalBysinosis) Bụi phổi bông là một bệnh nghề nghiệp thường gặp với các biểuhiện chính là khó thở, suy giảm chức năng hô hấp Bysinosis đượcLeondrobert, Artamonova, Letavet, Raymond D ParkV nghiên cứu trongnhững năm 1970 đến 2000, mô tả là bệnh có cơn khó thở đầu tuần Cácnghiên cứu, quan sát của các nhà khoa học cho thấy những người dễ cảmnhiễm với bụi bông và mắc bệnh này thường có chức năng hô hấp tương đốibình thường trong 2 ngày nghỉ Ngày thứ 2 (đầu tuần), NLĐ mới đi làm, mớitiếp xúc với bụi sợi, bông sẽ xuất hiện hiện tượng co thắt khí phế quản, khóthở Ngày thứ ba và những ngày tiếp theo các biểu hiện khó thở có xu hướnggiảm dần cho đến ngày cuối của tuần làm việc (05 ngày) Hai ngày nghỉ cácdấu hiệu bệnh lý gần như không còn Ngày đi làm đầu tuần tiếp theo hiệntượng khó thở lại lặp lại Cứ như vậy bệnh lý dần dần chuyển thành mạn tính,gây nên hiện tượng khó thở liên tục không theo quy luật như trước Ở ViệtNam và một số nước đang phát triển bệnh bụi phổi bông (Bysinosis) thường
Trang 18không điển hình Các dấu hiệu bệnh lý của Bysinosis thường giống như henliên tục và nặng dần do họ phải lao động liên tục và không có ngày nghỉ
1.2.2.2 Các nghiên cứu ở trong nước
Theo tác giả Nguyễn Đình Dũng thì bệnh đường hô hấp trong NLĐ ngànhmay mặc luôn chiếm tỷ lệ cao và rõ rệt nhất Kết quả nghiên cứu của nhiều tácgiả ở Tập đoàn dệt may do Nguyễn Đình Dũng chủ trì về các bệnh phế quản tạicác doanh nghiệp dệt may ở Hà Nội năm 2005 được thống kê là 42,4% Kết quảnghiên cứu về sức khỏe công nhân dệt may, của Nguyễn Thị Bích Liên cho thấy,
có hơn 97% công nhân đạt sức khỏe từ trung bình trở lên, đủ sức khỏe để laođộng, vẫn còn gần 3% công nhân chưa đủ sức khỏe để lao động Các nhóm bệnhtật mà công nhân dệt may hay mắc phải là hô hấp, phụ khoa, thần kinh (côngnhân dệt may phần lớn là nữ)
Theo tác giả Nguyễn Thị Bích Liên và Nguyễn Đình Dũng (2003), khinghiên cứu về “Thực trạng gánh nặng lao động của công nhân là hơi Công tymay Đức Giang - Gia Lâm - Hà Nội” nhận thấy 97,5% công nhân có sức khỏeloại I và II, chỉ có 2,5% công nhân có sức khỏe loại III, không có công nhânnào có sức khỏe loại IV và V Điều này phản ánh sức khỏe của công nhân làhơi công ty may Đức Giang khá tốt
Nghiên cứu của Khúc Xuyền và CS (2003 - 2005) đã đưa ra số liệu vềmột số bệnh tật của công nhân các ngành sản xuất có tiếp xúc với bụi hữu cơtại một số nhà máy, cụ thể: các bệnh tai mũi họng, mắt, bệnh xương khớp có
tỷ lệ cao Tác giả cho rằng công tác chăm sóc sức khỏe NLĐ cần được xã hộihóa Với nguy cơ tiếp xúc với bụi bông, sợi, tỷ lệ bị bệnh ngoài da cao hơncác nhóm nghề khác và cần lưu ý (23,23%)
Theo nghiên cứu của Nguyễn Đình Dũng (2008) , trên 1139 công nhâncủa năm loại hình, công đoạn dệt may khác nhau cho thấy tỷ lệ giảm sức nghe
là 35,5 ± 1,42% Tác giả cũng cho thấy biểu hiện thường gặp sớm do tác hại
Trang 19của tiếng ồn thường thấy ở hệ thần kinh và tim mạch Các dấu hiệu ban đầu ở
cơ quan thính giác là ù tai, sau đó sẽ xuất hiện các chứng bệnh kèm theo tạicác cơ quan khác như đau đầu, chóng mặt, mệt mỏi, khả năng nhậy cảm vềthần kinh giảm, ngủ không ngon giấc, có dấu hiệu hưng phấn cơ quan tiềnđình Cũng theo tác giả này khi nghiên cứu trên 403 công nhân tiếp xúc vớibụi bông cho thấy số lượng mẫu bụi vượt TCVSCP chiếm 7,1%, sức khoẻcông nhân tại dây chuyền sợi loại I, II, III chiếm 96,77% Tuổi đời công nhânrất trẻ, chủ yếu từ 30-39 (tỷ lệ 54,1%), tuổi nghề từ 11-20 năm (tỷ lệ 60,6%)
Tỷ lệ bệnh bụi phổi bông giai đoạn I: 24,8% (tăng theo tuổi nghề), giai đoạnII: 13,6%, giai đoạn III: 5,4% (trong đó 3,23% có hồi phục, 2,23% không hồiphục) Tỷ lệ bệnh viêm phế quản mạn tính ở công nhân phân theo các giaiđoạn: giai đoạn I: 31,7%, giai đoạn II: 10,7%, tỷ lệ giảm từ đầu đến cuối dâychuyền công nghệ
Qua nghiên cứu của Đan Thị Lan Hương (2002) cho thấy tỉ lệ ngườimắc bệnh/triệu chứng cấp tính là 35,2%, những bệnh hay gặp ở NLĐ ngànhmay này là các bệnh hô hấp và tai mũi họng 18,7%, tiêu hoá 6,9%, cácbệnh phụ khoa 4,8%, bệnh mắt 4,5%
Trong nghiên cứu của Vũ Minh Phượng (2003) 80,8% NLĐ bị đau mỏisau ngày làm việc, 16,8% mắc bệnh cấp tính, 28,7% mắc bệnh mãn tính và42,2% tai nạn lao động
Nghiên cứu của Bùi Quốc Khánh và cộng sự (giai đoạn 2000 - 2006) ởcông nhân ngành Dệt sợi cho thấy sức khoẻ công nhân dây chuyền sợi có tỷ
lệ, phân loại như sau: loại I, II, III chiếm 96,8% (theo bảng phân loại năm1997) Cũng theo tác giả này thì sức khỏe của công nhân đã tốt hơn so vớigiai đoạn 1996 - 2000 Giai đoạn này tỷ lệ sức khoẻ loại I, II chiếm 50%, sứckhoẻ loại V vẫn ở tỷ lệ cao (phân loại sức khoẻ năm 1995)
Trang 20Theo kết quả nghiên cứu của Trương Việt Dũng, tỷ lệ công nhân mắcbệnh bụi phổi bông là tương đối cao (27,6%), cao hơn của Tạ Tuyết Bình vàcộng sự là 19%, của Bùi Quốc Khánh, là 18,2% Đối tượng mắc bệnh có tỷ lệcao nhất là công nhân Bông chải, ghép thô Bệnh BPB giai đoạn II: 13,6%gặp nhiều ở đối tượng công nhân có tuổi nghề cao (trên 20 năm) Làm việc tại
bộ phận đầu và giữa dây chuyền Bệnh bụi phổi bông giai đoạn III: Chiếm5,46% (trong đó 3,23% giai đoạn III còn hồi phục, 2,23% giai đoạn 3 khônghồi phục)
Tác giả Hoàng Thị Thúy Hà (2015), cũng đã cho thấy tỷ lệ mắc các bệnh
lý cấp tính đường mũi họng và phế quản của NLĐ ngành may tại TháiNguyên rất cao là do ảnh hưởng của môi trường lao động bị ô nhiễm bụi
1.3 Yếu tố ảnh hưởng đến sức khỏe và bệnh tật người lao động trong may công nghiệp
Người công nhân dệt may thường phải lao động theo dây chuyền đơnđiệu với thời gian làm việc nhiều hơn 8 giờ/ngày và ít khi là 5 ngày trong tuần
Sự đòi hỏi của yếu tố điều kiện NLĐ sẽ ép buộc người công nhân thườngxuyên chịu đựng ở tư thế gò bó và mệt mỏi trường diễn Thời gian lao động vànghỉ ngơi không hợp lý sẽ gây nên sự sáo trộn các hoạt động tâm, sinh lý củaNLĐ gây nên các rối loạn bệnh lý, stress nghề nghiệp Tiếng ồn là một đặctrưng của nghề may, tiếng ồn thường không cao (70-90 db) song tác độngthường xuyên liên tục nên thường gây nên khá nhiều các rối loạn sinh lý cấphoặc mạn tính đối với người tiếp xúc Nghiên cứu của Polycard, Raymond.DPark, Satalop (1960-1990) cho thấy có tới 1/3 số công nhân phải chịu áp lựccủa tiếng ồn trong môi trường lao động dệt may và trong số đó có tới 50% bịcác rối loạn sinh lý cấp và mạn tính từ nhẹ đến nặng
Ô nhiễm bụi, bao gồm các loại bụi có nguồn gốc hữu cơ hoặc vô cơ, làmột đặc trưng nghề nghiệp khá quan trọng đối với công nghệ dệt may Hầu
Trang 21hết các công đoạn của dây chuyền trong công nghệ may, bụi đều vượt tiêuchuẩn cho phép (TCCP) Mặc dù bụi hữu cơ có thể ngăn được bằng khẩutrang tới trên 80% song chỉ cần một lượng nhỏ hít phải ở những người dễ cảmnhiễm cũng có thể gây nên những rối loạn bệnh lý Trong giai đoạn phát triểnkinh tế kỹ thuật hiện nay, các loại sợi nguyên liệu dùng trong ngành dệt may
đã có sự pha trộn của nhiều tác nhân hóa học khác do vậy tính độc hại cũng
có những thay đổi Theo nghiên cứu của các tác giả Mỹ, NLĐ ở Ấn độ,Pakistan có hiện tượng co thắt khí, phế quản với tỷ lệ cao hơn ở những côngnhân tiếp xúc với bụi tổng hợp
Nhiều nghiên cứu về kiến thức, thái độ và thực hành đảm bảo an toàn
vệ sinh lao động (ATVSLĐ) ảnh hưởng đến sức khỏe đã được tiến hành JohnBirchall và cộng sự khi nghiên cứu về hành vi đảm bảo ATVSLĐ ở côngnhân dệt may Ấn độ cũng cho thấy vai trò này khá quan trọng trong dự phòngcác bệnh nghề nghiệp ở công nhân dệt may [94] Ở nước ta, khi đất nướcchuyển đổi từ nền kinh tế bao cấp sang phương thức thị trường hoá trên cơ sởcác phương tiện và điều kiện sản xuất lạc hậu, không đồng bộ, đồng thời vớinhịp độ sản xuất không ngừng tăng nhanh thì vấn đề ATVSLĐ càng trở nênquan trọng Tuy nhiên cả người sử dụng lao động và NLĐ đều chưa có hành
vi đảm bảo an toàn vệ sinh lao động tốt Hậu quả của nó là các bệnh lý có liênquan đến môi trường, công việc, điều kiện lao động, hay các bệnh nghềnghiệp ngày càng gia tăng NLĐ dệt may ở nước ta có nguồn gốc xuất thânchủ yếu từ nông thôn nên việc thích nghi với dây chuyền công nghiệp chậm.Vấn đề này cũng liên quan và có thể làm gia tăng tỷ lệ các rối loạn bệnh lýnghề nghiệp Khi nghiên cứu vấn đề này các tác giả trong và ngoài nước đều
đã nhấn mạnh rất rõ, và thường coi đây là nguy cơ cao cần chú ý giải quyết
Có rất nhiều yếu tố chủ quan, khách quan có thể gây ảnh hưởng xấuđến sức khỏe và bệnh tật ở NLĐ dệt may Các yếu tố liên quan, gây ảnh
Trang 22hưởng xấu đến sức khỏe công nhân cần được chú ý giải quyết đầy đủ trongcông tác chăm sóc sức khỏe NLĐ Tùy thuộc vào điều kiện lao động, dâychuyền sản xuất của mỗi nước mà các yếu tố ảnh hưởng có vai trò, mức độkhác nhau Ở nước ta, những vấn đề này đang tồn tại nhiều bất cập và chưagiải quyết, cải thiện được nhiều Có nhiều yếu tố liên quan, ảnh hưởng nêncần thiết phải có sự tham gia của nhiều cấp, nhiều ngành Tất cả các nhà khoahọc, các doanh nghiệp phải cùng nhau phối hợp nghiên cứu, giải quyết theophương châm: tất cả vì mục tiêu sức khoẻ cho NLĐ mới của đất nước
1.4 Thông tin khái quát về đặc điểm công nghiệp may tại tỉnh Yên Bái
Tại Yên Bái, ngành công nghiệp may trong những năm gần đây mớiđược thu hút và phát triển Từ năm 2014 đến nay, trên địa bàn tỉnh Yên Bái có
03 công ty may với sự liên doanh đầu tư vốn của nước ngoài đã đi vào hoạtđộng sản xuất với quy mô lớn, tạo công ăn việc làm cho khoảng trên 3500NLĐ tại địa phương trong đó Công ty TNHH Unico Global Yên Bái có địachỉ tại xã Âu Lâu, thành phố Yên Bái là một trong các công ty may được đầu
tư vốn và công nghệ sản xuất theo dây truyền của Hàn Quốc với quy mô 6000NLĐ và hiện tại đang hoạt động sản xuất với 2000 NLĐ
Qua báo cáo kết quả hoạt động Y tế lao động hàng năm cho thấy côngtác y tế lao động và chăm sóc sức khỏe, dự phòng bệnh tật cho NLĐ trong cáccông ty này đã được chủ sử dụng lao động quan tâm và triển khai thực hiện.Theo kết quả quan trắc môi trường lao động định kỳ hàng năm chưa phát hiện
có mẫu đo nào về các yếu tố có hại trong môi trường lao động (vi khí hậu, ánhsáng, tiếng ồn hay nồng độ bụi) vượt tiêu chuẩn cho phép Tuy nhiên, quacông tác kiểm tra, giám sát môi trường và điều kiện làm việc tại các công tymay này chúng tôi nhận thấy, trong quá trình hoạt động động sản xuất cùngvới đặc thù của may công nghiệp thì vẫn còn tồn tại và phát sinh một số yếu
tố bất lợi đối với sức khỏe công nhân như: tính chất đặc thù trong công nghiệp
Trang 23may dây truyền là sự áp lực về tiêu chuẩn của hàng hóa xuất khẩu, phải đảmbảo số lượng và chất lượng sản phẩm về thời gian… tạo nên nhịp độ lao độngliên tục, cường độ nặng nhọc kết hợp với tư thế lao động gò bó, thao tác kỹthuật đơn điệu, lặp đi lặp lại nhiều lần trong ca lao động, sự tập trung đôngngười Tất cả các yếu tố bất lợi đó đều có tác động nhất định đến sức khỏeNLĐ ngành may công nghiệp.
Bên cạnh đó, cũng như thực trạng điều kiện lao động đặc thù ngànhcông nghiệp dệt may mà nhiều nhà nghiên cứu đã đánh giá: Để đáp ứngnhanh quy mô sản xuất ngay sau khi nhà máy đi vào hoạt động thì việc tuyểndụng công nhân lao động vào làm việc tại các công ty may luôn phải cạnhtranh để tuyển đủ số lượng công nhân đáp ứng với quy mô, năng suất sảnphẩm cần đạt, do đó khi tuyển dụng công nhân một số tiêu chuẩn đôi khi bị
bỏ qua, mà trong đó có tiêu chuẩn sức khỏe của NLĐ không đảm bảo để đápứng với điều kiện đặc thù lao động may công nghiệp Theo kết quả khám sứckhỏe định kỳ trong năm 2015 cho thấy, tỷ lệ công nhân lao động của công ty
có thể lực xếp loại yếu chiếm 11,2% (chủ yếu ở dạng thấp còi, nhẹ cân)
Như vậy, để đánh giá khách quan hơn nữa về thực trạng môi trường,điều kiện lao động cũng như các yếu tố liên quan đến sức khỏe bệnh tật củaNLĐ ngành may, từ đó có cơ sở đề xuất các biện pháp cải thiện điều kiện,môi trường lao động và chăm sóc sức khỏe, phòng chống các bệnh liênquan đến nghề nghiệp của công nhân tại công ty Unico Global YB tỉnh YênBái trong thời gian tới, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài này
Nhập
nguyên
liệu
Kiểm tra nguyên liệu
Cắt tạo bán thành phẩm
May chuyền
LàXuất bản
Kiểm tra chất lượng
Hoàn thiện, đóng gói
Trang 24Hình 1.1: Hình ảnh chuyền may tại công ty may UNICO Global YB
Trang 25Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu
- Môi trường lao động, điều kiện làm việc tại Công ty may UnicoGlobal YB
- NLĐ tham gia trực tiếp sản xuất tại Công ty may Unico Global YB
* Tiêu chuẩn lựa chọn đối tượng nghiên cứu:
- Đối với môi trường lao động: chúng tôi chủ động chọn các công đoạn(khu vực) trong dây chuyền công nghệ có nhiều NLĐ tham gia sản xuất, cáccông đoạn chủ yếu được chọn nghiên cứu là khu vực: chuyền may, cắt vàhoàn thiện sản phẩm
- Đối với NLĐ:
+ Cùng làm việc tại các công đoạn đã chọn
+ Có hồ sơ sức khỏe và thực hiện khám sức khỏe định kỳ năm 2018+ Đồng ý tự nguyện tham gia vào nghiên cứu
* Tiêu chuẩn loại trừ
- Đối với môi trường lao động : các vị trí nằm ngoài các khu vực: may,cắt và hoàn thiện sản phẩm
- Đối với NLĐ
+ Có thời gian làm việc dưới 2 tháng hoặc không liên tục
+ Không làm việc tại các công đoạn đã chọn
+ Không có hồ sơ khám sức khỏe định kỳ năm 2018
+ Không đồng ý tham gia nghiên cứu
2.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu
2.2.1 Địa điểm nghiên cứu
- Công ty TNHH Unico Global YB, địa chỉ tại khu công nghiệp, xã Âulâu, thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái
Trang 262.2.2 Thời gian nghiên cứu
Nghiên cứu được tiến hành từ tháng 3/2018 đến tháng 10/2018, thời gianthu thập số liệu tiến hành vào tháng 7 và tháng 8 năm 2018
2.3 Thiết kế nghiên cứu
Trong nghiên cứu này, chúng tôi áp dụng nghiên cứu mô tả cắt ngang
2.4 Cỡ mẫu nghiên cứu và cách chọn mẫu
2.4.1 Mẫu cho nghiên cứu sức khỏe người lao động:
Trang 27- p: Là tỷ lệ NLĐ ngành dệt may mắc các bệnh viêm mũi họng cấp tính,chọn p = 73%, (p=0,73) (theo nghiên cứu của Hoàng Thị Thúy Hà năm 2015 )
- q= 1-p = 1- 0,73 = 0,27
- d: sai số ước lượng chọn d = 0,05
- Cỡ mẫu được tính là: 302 Thực tế đã phỏng vấn 350 người lao động
* Kỹ thuật chọn mẫu:
Tiến hành chọn cá thể theo tỷ lệ NLĐ của các dây truyền sản xuất của toàncông ty sao cho đủ cỡ mẫu tương ứng với từng công đoạn sản xuất lựa chọnnghiên cứu (chuyền may, cắt, hoàn thiện) Như vậy chọn chủ đích ở các côngđoạn như sau:
Chuyền may: 250 đối tượng/ 1400 NLĐ
Cắt: 50 đối tượng/100 NLĐ
Hoàn thiện : 50 đối tượng/ 100 NLĐ
- Để phân tích và đánh giá thực trạng sức khỏe, bệnh tật của NLĐ ngànhmay Chúng tôi sử dụng hồ sơ kết quả khám sức khỏe định năm 2018 của tất
cả các đối tượng đã chọn
2.4.2 Mẫu cho nghiên cứu môi trường lao động:
Vị trí đo, lấy mẫu các yếu tố trong môi trường lao động được thựchiện theo thường quy kỹ thuật Sức khỏe nghề nghiệp và Môi trường, ViệnSức khỏe nghề nghiệp và Môi trường - 2015 và các quy định, quy chuẩn kỹthuật Quốc gia để đánh giá môi trường lao động bằng phương pháp đo vàđánh giá nhanh
* Kỹ thuật chọn mẫu: Do có nhiều dây truyền may cùng tập chung
trong cùng một nhà xưởng và trong mỗi dây truyền lại quy định các vị trícông đoạn sản xuất mang đặc thù, tính chất công việc khác nhau trong nênchúng tôi chủ đích chọn mẫu và tiến hành lấy mẫu đo các yếu tố trong môitrường lao động tại các vị trí công đoạn có nhiều công nhân lao động cùng
Trang 28tham gia sản xuất để đảm bảo tính đại diện Cụ thể đã tiến hành đo mẫu tạicác công đoạn sau:
- Công đoạn cắt vải: đo 06 vị trí
- Công đoạn may: đo 30 vị trí
- Công đoạn hoàn thiện: đo 9 vị trí
Như vậy tổng mẫu đo là: 45 vị trí
2.5 Phương pháp thu thập số liệu
* Quan trắc môi trường lao động:
- Các mẫu đo, quan trắc môi trường lao động được tiến hành tại các khuvực, vị trí người công nhân khi đang hoạt động lao động sản xuất tại thờiđiểm bất kỳ trong ca làm việc
- Đo và đánh giá các chỉ số trong môi trường lao động: Vi khí hậu,chiếu sáng, tiếng ồn và ô nhiễm bụi (Theo “Thường quy kỹ thuật Sức khỏenghề nghiệp và Môi trường – Viện Sức khỏe nghề nghiệp và Môi trường -2015” và các quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành)
Các chỉ số, thiết bị đo và đơn vị tính:
- Đo vi khí hậu: xác định 03 chỉ số: nhiệt độ, độ ẩm, tốc độ gió
+ Sử dụng thiết bị đo: máy KETRES 2000 của Mỹ
+ Đơn vị tính: Nhiệt độ (0C); Độ ẩm (%); Tốc độ gió (m/s)
- Đo độ ồn: mỗi mẫu đo độ ồn được đo ở 01 vị trí ngang tầm tai củaNLĐ, cách xa tai 30 cm Cụ thể: 45 mẫu
+ Sử dụng thiết bị đo: máy CUSTOM của Nhật Bản
+ Đơn vị tính: (dBA)
- Chiếu sáng: các mẫu đo được thực hiện tại các vị trí có công nhân làmviệc (Theo Thông tư số 22/2016/TT-BYT, quy định quy chuẩn kỹ thuật quốcgia chiếu sáng - Mức cho phép chiếu sáng nơi làm việc) Cụ thể 45 mẫu
+ Sử dụng thiết bị đo: máy SPEC của Đài Loan
Trang 29+ Đơn vị tính: (Lux)
- Nồng độ bụi: mỗi mẫu được đo ở 01 vị trí chọn lọc tại các côngđoạn may, cắt và hoàn thiện (Thường quy kỹ thuật Sức khỏe nghề nghiệp
và Môi trường) Như vậy, tổng số mẫu đo là 45 mẫu
+ Sử dụng thiết bị đo: máy MICRODUST PRO của Anh
+ Đơn vị tính: (mg/m3)
* Sức khỏe người lao động
- Phân tích kết quả khám sức khỏe định kỳ năm 2018 của tất cả các đốitượng đã chọn
Để đánh giá phân loại sức khỏe tổng thể cho từng người dựa theonguyên tắc:
- Phân loại sức khoẻ dựa vào thể lực (chiều cao, cân nặng, vòng ngực)
và các cơ quan bộ máy (phân loại thể lực + cơ quan bộ máy)
- Phân loại sức khoẻ tổng hợp từng người khám (Loại I, II, III, IV,V) theo quyết đinh 1613/QĐ-BYT của Bộ Y tế như sau:
Loại I: Rất khỏe
Loại II: Khỏe
Loại III: Trung bình
Loại IV: Yếu
Loại V: Rất yếu
Trong nghiên cứu này chúng tôi dùng cụm từ “Bệnh tật” để chỉ bệnh haychứng bệnh thuộc hệ thống cơ quan nhất định theo quy ước phân loại Để dễdàng cho việc xử lý số liệu, chúng tôi viết gọn lại: bệnh hô hấp, bệnh tuầnhoàn, bệnh tiêu hóa, bệnh tai mũi họng, bệnh răng hàm mặt
Một số bệnh sau đây được xem xét nhiều và kỹ hơn trong kết quả khámsức khỏe định kỳ của công nhân may công nghiệp:
- Bệnh tuần hoàn: được xác định là các bệnh thường gặp như: tăng
Trang 30huyết áp, rối loạn nhịp tim…
- Bệnh hô hấp: được xác định là các bệnh thường gặp như: Viêm phổi,viêm phế quản, hen phế quản, ung thư phổi…
- Bệnh thần kinh: Được xác định là các chứng bệnh thường gặp như:Đau đầu, mất ngủ
- Bệnh tiêu hoá: được xác định là các bệnh thường gặp như: rối loạn tiêuhoá, viêm loét dạ dày - tá tràng…
- Bệnh ngoài da: được xác định là các bệnh thường gặp như: Viêm mũi
dị ứng, viêm mũi họng, viêm thanh quản…
- Bệnh về mắt: được xác định là các bệnh thường gặp như: tật khúc xạ,viêm kết mạc, viêm giác mạc, đục thuỷ tinh thể…
- Bệnh tai mũi họng (TMH): được xác định là các bệnh thường gặp như:viêm mũi dị ứng, viêm mũi họng, viêm thanh quản…
- Bệnh về RHM: được xác định là các bệnh: răng sâu, mất răng, viêmquanh răng
* Phỏng vấn người lao động bằng bộ câu hỏi:
Bộ câu hỏi được xây dựng dựa trên tham khảo các nghiên cứu khác,gồm các phần:
+ Phần 1: Thông tin cá nhân
+ Phần 2 : Điều kiện lao động
Trang 312.6 Nội dung và các nhóm chỉ số nghiên cứu
Vị trí làm việc Phân xưởng làm việc (cắt vải,
chuyền may, hoàn thiện)Trình độ học vấn Tiểu học, THCS, THPT,…
2 Thực trạng môi trường lao động, điều kiện lao động và sức khỏe, bệnh tật của người lao động ngành may
Tỷ lệ % hơi nước so với mức bão hòa
Tốc độ gió môi trườngkhông khí
Tốc độ vận chuyển của không khí, tính bằng m/s
Tiếng ồn môi trường lao động
Mức áp âm/Dexibel A
Chiếu sáng môi trường lao động
Cường độ ánh sáng được đo bằng Luxmete
Ô nhiễm bụi môi trường lao động
Hàm lượng bụi toàn phần được tính bằng mg/m3 không khí
2.2. Phân loại sức khỏe - Loại sức khỏe (I, II, III, IV, V)
của các đối tượng đã được chọn
Trang 32Thực trạng
sức khỏe,
bệnh tật
Tỷ lệ mắc một số bệnhthường gặp
- Tỷ lệ mắc các bệnh bệnh hôhấp, bệnh tuần hoàn, bệnh tiêuhóa, bệnh TMH, RHM
3 Một số yếu tố liên quan đến sức khỏe người lao động
Thời gian làm việcliên tục /ca làm việc
- Số giờ làm việc liên tục (2h,4h, 8h)
Tư thế làm việc - Đứng, ngồi, cúiYếu tố nguy hại Số lượng ( 1,2,3)Bảo hộ lao động Đầy đủ - Không đầy đủCác yếu tố vật lý, hóa
học trong môi trườnglao động
- Vi khí hậu: nhiệt độ, độ ẩm,tốc độ gió
- Cường độ ánh sáng nơi làmviệc
- Tiếng ồn tại nơi làm việc
- Bụi tại nơi làm việc
2.7 Xử lý số liệu
- Làm sạch số liệu trước khi nhập vào máy tính, sử dụng chuơng trìnhEpi Data 3.1 để nhập số liệu Phân tích số liệu được tiến hành bằng chươngtrình phần mềm STATA 14.0
Thống kê mô tả được áp dụng để trình bày thực trạng môi trường laođộng và tỷ lệ NLĐ ngành Dệt May tại đơn vị nghiên cứu theo phân loại sứckhoẻ, các vấn đề sức khoẻ thường gặp
Thống kê phân tích được áp dụng để phân tích mối liên quan giữa tìnhtrạng sức khỏe của NLĐ và một số yếu tố liên quan: áp dụng phân tích đơnbiến với biến phụ thuộc là tình trạng sức khỏe tốt (khi phân loại sức khỏe loại
I và loại II) và không tốt (sức khỏe loại III, IV và V) Các biến độc lập baogồm yếu tố cá nhân (giới tính, tuổi đời), yếu tố nghề nghiệp (như tuổi nghề,
Trang 33bộ phận làm việc ) Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê được xác định khip<0,05.
2.8 Phương pháp khống chế sai số
2.8.1 Tổ chức thực hiện
Sử dụng các phiếu điều tra phỏng vấn trực tiếp NLĐ, tham gia đoànkhám sức khỏe định kỳ, tham gia quan trắc môi trường lao động năm 2018 tạiCông ty may UNICO Global YB
2.8.2 Đội ngũ điều tra nghiên cứu
Là các cán bộ của Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh Yên Bái, trong đó
có cả học viên:
- Đội ngũ cán bộ thực hiện điều tra đã được đào tào, tập huấn cácchương trình có nội dung kiến thức về quản lý vệ sinh lao động, chăm sóc sứckhỏe và phòng chống bệnh nghề nghiệp do tuyến Trung ương tổ chức
- Những cán bộ thực hiện quan trắc môi trường lao động và đánh giáđiều kiện lao động và khám sức khỏe cho công nhân là các Y, bác sỹ có trình
độ chuyên môn và được cấp chứng chỉ hành nghề theo đúng quy định của nhànước, đặc biệt việc đánh giá các bệnh có liên quan đến yếu tố nghề nghiệpphải là người có trình độ chuyên khoa về bệnh nghề nghiệp
2.9 Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu
- Nghiên cứu được tiến hành sau khi đã được Hội đồng thông qua đềcương của Viện đào tạo YHDP và YTCC, Trường Đại học Y Hà Nội duyệt vàcho phép tiến hành triển khai đề tài nghiên cứu
- Nghiên cứu được tiến hành sau khi đã báo cáo và thảo luận các nội dungnghiên cứu với Lãnh đạo các cơ sở lao động có liên quan và được các cơ quancho phép, hợp tác
- Mọi thông tin thu thập được có liên quan đến đối tượng nghiên cứu sẽđược giữ bí mật
Trang 34- Đối tượng nghiên cứu được biết rõ về mục đích, yêu cầu, lợi ích củanghiên cứu, chấp thuận, tự nguyện tham gia vào nghiên cứu và có quyền từchối tham gia nếu có bất đồng quan điểm.
- Các số liệu chỉ phục vụ cho mục đích nghiên cứu và chăm sóc sức khỏecông nhân, không phục vụ cho các mục đích khác
- Kết quả nghiên cứu sẽ được sử dụng cho công tác cải thiện môitrường, điều kiện lao động và nâng cao việc chăm sóc sức khoẻ, phòngchống bệnh nghề nghiệp NLĐ góp phần tăng chất lượng sản xuất, pháttriển doanh nghiệp bền vững
Trang 35Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1 Thực trạng môi trường lao động và sức khỏe người lao động
Bảng 3.1: Kết quả đo vi khí hậu
Nhận xét:
Tất cả các mẫu đo vi khí hậu về nhiệt độ, độ ẩm và tốc độ gió tại các khuvực cắt vải, chuyền may và hoàn thiện đều cho kết quả đạt tiêu chuẩn cho phéptheo QCVN 26 năm 2016 của Bộ Y tế
Bảng 3 2: Kết quả đo cường độ chiếu sáng
Giá trị cho phép:
Theo QCVN 22: 2016/BYT
Chiếu sáng ( 500Lux)
đạt
%
Nhận xét:
Trang 36Tất cả 45 mẫu đo về ánh sáng tại các vị trí khác nhau trong công ty chothấy kết quả đạt tiêu chuẩn cho phép theo QCVN 22 năm 2016 của Bộ Y tế về
Nhận xét:
Tất cả 45 mẫu đo về tiếng ồn tại nơi làm việc của mỗi khu vực (cắt vải,chuyền may, hoàn thiện… đều cho kết quả đạt tiêu chuẩn cho phép theoQCVN 24 năm 2016 của Bộ Y tế về tiếng ồn
Bảng 3 4: Mức độ ồn trong khu vực làm việc theo đánh giá của công nhân
Bảng 3 5: Kết quả đo nồng độ bụi
Trang 37Nhận xét:
Không trường hơp mẫu đo nào cho kết quả nống độ bụi quá mức giớihạn cho phép Tất cả các trường hợp đều cho kết quả đạt tiêu chuẩn về nồng độbụi toàn phần theo tiêu chuẩn TCVS: 3733/2002/QĐ-BYT của Bộ Y tế
Bảng 3 6: Mức độ bụi trong không khí theo đánh giá của công nhân
Bảng 3 7: Số yếu tố nguy hại có trong môi trường làm việc theo đánh giá
của người lao động
Trang 383.1.2 Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu:
Bảng 3 8: Đặc điểm giới tính của đối tượng nghiên cứu
Trang 3929 tuổi chiếm hơn một nửa số đối tượng nghiên cứu (59,4%) Có hơn 1/3 sốđối tượng từ 30 tuổi trở lên (35,7%) Tỷ lệ người từ 18 tới 20 tuổi chỉ chiếm4,9% trong nghiên cứu.
Trang 40Nhận xét:
Trung bình tuổi nghề của đối tượng nghiên cứu là 1,8 ± 1,1 năm, người
có thời gian làm ngắn nhất là 0,2 năm và lâu nhất là 10 năm Đa số đối tượngnghiên cứu có tuổi nghề từ 2 năm trở lên chiếm hơn một nửa (61,1%) Có38,9% số đối tượng dưới 2 năm tuổi nghề
Bảng 3 11: Trình độ học vấn của đối tượng nghiên cứu
Bảng 3 12: Đặc điểm vị trí làm việc của đối tượng nghiên cứu