1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Hoạch định tổng hợp để sản xuất sản phẩm nhãn hiện mngon

7 121 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 29,65 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạch định tổng hợp để sản xuất sản phẩm nhãn hiện MngonCông ty Cổ phần Đại thuận Nha trang là một doanh nghiệp được thành lập từ trào lưu mở cửa đầu tiên, từng nhiều năm giữ vị trí độc

Trang 1

Hoạch định tổng hợp để sản xuất sản phẩm nhãn hiện Mngon

Công ty Cổ phần Đại thuận (Nha trang) là một doanh nghiệp được thành lập

từ trào lưu mở cửa đầu tiên, từng nhiều năm giữ vị trí độc tôn trong hoạt động

chế biến các loại hải sản khô tẩm gia vị, với ưu thế vượt trội trong ngành về

công nghệ độc đáo, hạ tầng đồng bộ , đội ngũ công nhân giàu kinh nghiệm và

thị trường rộng khắp cả trong và ngoài nước

Nhãn hiệu Mngon (phân phối tại thị trường nội địa), bắt đầu bằng những

sản phẩm đông lạnh chế biến sẵn tiện lợi chất lượng cao, với thông điệp về

những giá trị tới người tiêu dùng : “Món ngon tiện lợi, thêm thời gian hạnh

phúc” sẽ là bước đi đầu tiên để triển khai chiến lược sản xuất và phân phối thực

phẩm tiện lợi chất lượng cao của Công ty Đại thuận

NỘI DUNG TÁC NGHIỆP

1 Hoạch định tổng hợp để sản xuất

Hoạch định tổng hợp là quá trình xác định, lựa chọn phương án kế hoạch sản

xuất sản phẩm trung hạn (thường từ 06 đến 12 tháng) trong đó xác định rõ về số

lượng sản phẩm cần sản xuất trong từng tháng và quy đổi chúng về chi phí sản xuất

cần thiết Thực chất, hoạch định tổng hợp là quá trình ra các quyết định như: Mức

sản xuất trong giờ; Mức sản xuất ngoài giờ; Mức chế biến; Mức thuê ngoài; Mức

tồn kho…để làm sao tổng hợp chi phí hay lượng hàng tồn kho là nhỏ nhất Mục

tiêu của Hoạch định tổng hợp là xác định lượng sản phẩm sản xuất và dự trữ đáp

ứng đầy đủ kịp thời nhu cầu của khách hàng với lượng tồn kho và chi phí sản xuất

thấp nhất; đảm bảo sử dụng công suất theo đúng chiến lược của công ty; tuân thủ

đúng chính sách phát triển nguồn nhân lực của công ty

Trang 2

Kế hoạch sản xuất : Theo chiến lýợc kinh doanh đã đýợc thiết lập dựa trên

kết quả nghiên cứu của công ty tý vấn độc lập, sau 3 nãm Ộtung hàngỢ nhãn hiệu

Mngon có thể đạt doanh số ổn định khoảng 260 tỷ đồng Ờ trong đó doanh số của

nhóm hàng thực phẩm đông lạnh tiện lợi dự kiến là khoảng 200 tỷ đồng/nãm Ờ

týõng đýõng khoảng 1500 tấn sản phẩm/nãm

Trong ngành chế biến hải sản, công suất sản xuất của nhà máy phụ thuộc

chắnh vào 3 yếu tố : nguồn nguyên liệu, nguồn lao động và công suất thiết bị máy

móc

Với mức độ sản xuất 1500 tấn thành phẩm nhý đã nêu trên thì việc cung cấp

đủ lýợng nguyên liệu (gồm nhiều thành phần) không phải là vấn đề lớn và hoàn

toàn nằm trong khả nãng của công ty

Với sản lýợng nói trên thì nhu cầu lao động phổ thông của công ty là khoảng

400 ngýời Hiện công ty đã có khoảng 150 lao động làm việc thýờng xuyên tại

xýởng, lúc cao điểm đang huy động lên đến 200 lao động Do việc sản xuất các

mặt hàng thuộc nhóm Mngon mang lại giá trị gia tãng cao, chi phắ lao động chỉ

chiếm khoảng 8% trong cõ cấu giá, nên một khi có nhu cầu và có kế hoạch sản

xuất dài hạn thì hoàn toàn có thể tuyển dụng lao động mới để làm việc Trýờng hợp

cần thiết vẫn có thể tãng giá nhân công lên thêm đến 20% để thu hút, bổ sung

nguồn lao động một cách kịp thời

Để sản xuất mặt hàng đông lạnh theo định hýớng Mngon, công ty đã lựa

chọn công nghệ Ộđông cực nhanhỢ Những thiết bị đáp ứng công nghệ này trên thị

trýờng có công suất tối thiểu là 500 kg/h Nhý vậy, để sản xuất đủ sản lýợng cần

thiết thì sẽ cần 3000 giờ máy hoạt động hết công suất Ờ týõng đýõng với 300 ca sản

xuất với cýờng độ làm việc 10h/ca (đây là cýờng độ sản xuất bình thýờng trong

ngành hải sản để có thể có hiệu quả về mặt chi phắ nhân công và điện) Nhý vậy,

nếu làm việc trải dài trong nãm (300 ngày làm việc/nãm) thì sử dụng thiết bị 500

Trang 3

kg/h là vừa đủ Trong thực tế, do tắnh chất mùa vụ (thýờng chỉ tối đa là 9

tháng/nãm), nên sẽ có khoảng 60 ngày phải làm việc 2 ca (10h/ca) và 180 ngày làm

việc 1 ca (10h/ca) Phýõng án làm việc tãng ca rất cần đýợc quan tâm vì có thể

giúp giảm chi phắ sản xuất đáng kể (giá điện ca đêm rẻ, máy chạy liên tục 2 ca

cũng giúp giảm chi phắ tiêu hao điện nãng, trong khi chi phắ nhân công gần nhý

không thay đổi Ờ thậm chắ có thể giảm các chi phắ phụ trợ cho công nhân khi tổ

chức đýa đón công nhân theo 2 ca) Tuy nhiên, tãng ca liên tục sẽ làm công nhân

mỏi mệt và hiện đang là lý do chắnh yếu khiến các doanh nghiệp khó thu hút lao

động mới vào làm Chắnh vì vậy, công ty chủ trýõng chỉ sử dụng phýõng án tãng ca

khi thật cần thiết

Trên thực tế công ty đã trang bị dây chuyền đông cực nhanh công suất 500

kg/h Ờ đủ để đáp ứng nhu cầu sản xuất trong vòng 3 năm tới Trong qui hoạch mặt

bằng, công ty đã bố trắ sẵn vị trắ để khi cần có thể bố trắ ngay thêm một dây chuyền

sản xuất song song với dây chuyền hiện tại Trường hợp nhu cầu tăng nhanh hơn

dự kiến thì công ty sẽ tổ chức hoạt động tăng ca trong thời gian chờ lắp đặt dây

chuyền mới Công ty cũng có thể sử dụng phương án tắch trữ nguyên liệu cấp

đông để kéo dãn mức huy động công suất thiết bị cấp đông thông qua việc sản xuất

trái vụ và chấp nhận dự trữ hàng thành phẩm tồn kho đến mùa tiêu thụ

Nguyên liệu cho mặt hàng này được thu mua từ ngư dân tại nhiều địa

phương trong cả nước Mặc dù đã có hệ thống thu mua và mối quan hệ bạn hàng

lâu năm cũng như lợi thế về giá mua do sự vượt trội trong cạnh tranh trên thương

trường, nhưng thực sự, nguyên liệu đang là điểm yếu nhất có thể dẫn tới tình

huống Ộkhủng hoảngỢ của kế hoạch này Dù rằng sản lượng thu mua đang khá tốt,

nhưng vì nguyên liệu mặt hàng đang được đánh bắt tự nhiên nên chúng tôi vẫn

hoàn toàn bị lệ thuộc vào mùa vụ Việc tìm kiếm nguồn nguyên liệu nhập khẩu

đang được coi là một giải pháp dự phòng, nhưng vẫn chưa cho những kết quả rõ

Trang 4

ràng Hiện cũng chưa có thông tin về khả năng tổ chức nuôi một cách có hiệu quả

loại thủy sản này Vì những lý do trên mà chúng tôi phải tính tới giải pháp là tìm

mặt hàng thay thế Đây là một trong các hướng đi cần thiết và có khả năng thành

công cao

Các kế hoạch trong hoạch định tổng hợp mà Công ty lựa chọn:

1/Kế hoạch thay đổi mức dự trữ: Theo kế hoạch này, Công ty có thể

tăng mức dự trữ trong giai đoạn nhu cầu thấp để cung cấp trong giai đoạn có nhu

cầu cao hơn khả năng sản xuất của đơn vị

Ưu điểm: Quá trình sản xuất được ổn định, không có những biến đổi bất

thường; Đáp ứng thoả mãn nhu cầu khách hàng; Dễ dàng cho việc điều hàng

sản xuất

Nhược điểm: Chi phí cho việc tồn trữ lớn như: chi phí thuê hoặc khấu hao

kho, chi phí bảo hiểm, chi phí hao hụt mất mát, chi phí cho các thiết bị kho hoạt

động trong suốt thời gian dự trữ, đặc biệt là chi phí về vốn để dự trữ hàng hoá;

Hàng hoá có thể bị giảm sút về chất lượng, khó thích ứng với nhu cầu khách

hàng thay đổi;

2/Kế hoạch làm thêm giờ:Theo kế hoạch này, Công ty có thể bổ sung

nhu cầu thiếu hụt trong các giai đoạn có nhu cầu tăng cao bằng cách yêu cầu

công nhân làm thêm giờ, nhưng không thuê thêm công nhân Đồng thời cũng

có thể cho công nhân tạm nghỉ ngơi trong các giai đoạn có nhu cầu thấp mà

không phải cho thôi việc Tuy nhiên, khi nhu cầu tăng quá cao, việc huy

động công nhân làm thêm giờ là rất khó khăn và phải gánh chịu các khoản

chi phí làm thêm giờ tăng cao, đồng thời khả năng làm thêm bị giới hạn về

độ dài của ngày lao động Ngược lại khi nhu cầu xuống quá thấp, đơn vị cho

công nhân tạm nghỉ đó là một gánh nặng

3/Kế hoạch sử dụng công nhân làm bán thời gian.

Ưu điểm: Giảm bớt thủ tục, trách nhiệm hành chính trong sử dụng lao động;

Tăng được sự linh hoạt trong điều hành để thoả mãn tốt nhất nhu cầu khách hàng;

Trang 5

Giảm được những khoản chi phí liên quan đến sử dụng lao động chính thức như:

bảo hiểm, phụ cấp,

Nhược điểm: Chịu sự biến động lao động rất cao; Có thể lao động bỏ dở

công việc giữa chừng khi có đơn vị khác mời chào hấp dẫn hơn, vì họ không có sự

ràng buộc về trách nhiệm Năng suất lao động thấp, chất lượng sản phẩm có thể

giảm hoặc không cao như mong muốn; Điều hành sản xuất khó khăn

4/Kế hoạch sản xuất hỗn hợp theo mùa vụ: sản xuất theo mùa vụ được

sử dụng triệt để đối với ngành hải sản bởi do đặc thù của ngành này, doanh nghiệp

có thể thực hiện kết hợp sản xuất các loại sản phẩm theo mùa vụ khác nhau, bổ

sung cho nhau và có thể kết hợp với các kế hoạch khác như đã liệt kê ở trên

Ưu điểm: tận dụng được các nguồn lực và năng lực sản xuất của doanh

nghiệp; ổn định nhân lực và quá trình sản xuất; luôn có việc làm cho người lao

động; giữ khách hàng thường xuyên; tránh được ảnh hưởng của mùa vụ

Nhược điểm: khó điều độ vì sản phẩm thường xuyên thay đổi; mức độ rủi ro

cao

2 Kế hoạch nguồn lực hay nguyên vật liệu để chuẩn bị sản xuất

Nguyên vật liệu là một trong những yếu tố đầu vào đặc biệt quan trọng đối

với doanh nghiệp Việc hoạch định chính xác và quản lý tốt nguồn nguyên liệu sẽ

góp phần đảm bảo sản xuất diễn ra nhịp nhàng, ổn định, thỏa mãn nhu cầu của

khách hàng kịp thời và là biện pháp quan trọng giúp giảm chi phí sản xuất, hạ giá

thành sản phẩm

Đối với hạ tầng trang thiết bị và nhân lực, công ty hiện có thể sản xuất khoảng 30

tấn sản phẩm/tháng Nhưng do sự thiếu hụt nguồn nguyên liệu nên sản lượng thực

tế của công ty chỉ đang ở mức khoảng 15 tấn/tháng Phần “thừa” công suất đang

được lấp đầy bằng việc sản xuất các mặt hàng hải sản tẩm gia vị khác Hiện tại, tư

liệu sản xuất của công ty gồm có: 3 phân xưởng với tổng diện tích nhà xưởng trên

Trang 6

6.000 m2; Nhà ăn, nhà tập thể: trên 1.000 m2; Hệ thống sân phơi trên 10.000 m2;

Hệ thống sấy lạnh: 1.200 kg / ngày; Hệ thống chiên chân không: 200 kg / ngày; Hệ

thống nướng- sấy: 600 kg / ngày; Hệ thống kho trữ lạnh: 30 tấn x 1 cái, 50 tấn x 2

cái, 75 tấn x 2 cái; Hệ thống kho tiền đông: 15 tấn x 2 cái; Hệ thống hầm đông gió:

2,5 tấn x 2 cái; Hệ thống tủ đông tiếp xúc: 15 tấn x 2 cái; Máy làm đá vảy: 5 tấn /

ngày; Hầm đá cây: 10 tấn / ngày; Nhân lực: 500 công nhân sản xuất.

Trong ngành chế biến hải sản (và thực phẩm), định mức tiêu hao nguyên liệu

được tính toán hết sức chính xác và quản lý hết sức chặt chẽ Chính vì vậy mà dựa

trên những định mức đã được xác lập và dự báo về nhu cầu tiêu thụ, bộ phận sản

xuất có thể dễ dàng tính ra nhu cầu của từng loại nguyên liệu tham gia vào việc cấu

thành sản phẩm Ngoài hải sản thì hầu hết các loại nguyên liệu khác đều có thể tồn

trữ mà không làm tăng đáng kể chi phí, vì vậy, phương châm hành động ở đây là

chọn thời điểm có giá hợp lý (so với quá khứ và dự báo của mùa vụ sắp tới) để

quyết định việc mua và tồn trữ đủ cho sản xuất cả mùa tiếp theo

3 Kế hoạch điều độ để tiến hành sản xuất

Điều độ sản xuất là khâu tiếp tục ngay sau khi hoàn thành thiết kế hệ thống

sản xuất và xây dựng kế hoạch sản xuất sản phẩm của doanh nghiệp Đây là khâu

tổ chức, chỉ đạo triển khai hệ thống tổ chức sản xuất đã được thiết kế, nhằm biến

các mục tiêu dự kiến và kế hoạch sản xuất sản phẩm hoặc dịch vụ thành hiện thực

Vì vậy, kết quả của điều độ sản xuất phụ thuộc rất nhiều vào chất lượng của hoạt

động thiết kế và hoạch định hệ thống sản xuất, đặc biệt là các khâu như dự báo,

thiết kế sản phẩm, lựa chọn và thiết kế quá trình, đào tạo

Các sản phẩm Mngon của Công ty được sản suất hàng loạt - theo qui trình

riêng, dựa trên cơ sở “phân tích mối nguy điểm kiểm soát tới hạn” (HACCP) – đáp

ứng qui định chung của ngành chế biến hải sản Việt nam và phù hợp với các tiêu

Trang 7

chuẩn quốc tế (Mỹ, Nhật…) Về cơ bản, qui trình sản xuất các sản phẩm đông lạnh

Mngon sẽ như sau :

Tiếp nhận nguyên liệu -> chế biến 1 (sơ chế) -> chế biến 2 (tinh chế) -> định

hình thành phẩm -> xếp khay, lên khuôn -> tiền đông -> cấp đông (nhanh) -> bao

gói (túi PE) -> đóng thùng carton -> nhập kho lạnh bảo quản -> xuất kho (bán hoặc

đưa vào công đoạn sản xuất tiếp theo) Quy trình này nhằm đảm bảo chất lượng

của sản phẩm Mngon đó là : 1/ Nguyên liệu chọn lọc ; 2/ Qui trình chế biến Nhanh

+ Sạch + Lạnh và, 3/ Công nghệ đông cực nhanh

Do đặc thù của ngành hải sản cho nên khi điều độ sản xuất cần phải lưu ý

các yếu tố như: thiết kế sản phẩm và quy trình công nghệ đúng tiêu chuẩn ngành;

hoạt động bảo dưỡng và sửa chữa thường xuyên; các vấn đề mà ảnh đến chất lượng

sản phẩm; tính tin cậy và đúng hạn của hệ thống cung ứng; chi phí và khả năng sản

xuất của dây chuyền sản xuất Bên cạnh đó, khi lập lịch trình sản xuất cũng cần

phải lưu ý các vấn đề như thời gian thực hiện công việc; phân bổ công việc; việc

sắp xếp, phân công giao công việc cho nơi làm việc, máy hoặc người lao động cần

tính đến các yếu tố như đặc điểm, tính chất của công việc; những đòi hỏi về công

nghệ; công dụng, tính năng của máy móc thiết bị và dây chuyền công nghệ; trình

độ và khả năng của công nhân

Ngày đăng: 03/01/2019, 08:19

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w