1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bao cao thực tập nhà máy bột mỳ Việt Ý

29 318 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 2,61 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG IISƠ LƯỢC VỀ NGUYÊN LIỆU Nguồn nguyên liệu của nhà máy là lúa mì nhập từ các nước Trung Quốc, Canada, 2.2.2 Tài liệu liên quan Tiêu chuẩn Việt Nam: TCVN 6095 : 1995 2.2.3 Nội dung

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 3

CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ NHÀ MÁY 4

1.1 ĐỊA ĐIỂM NHÀ MÁY 4

1.2 CƠ CẤU NHÀ MÁY 4

1.3 CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ PHÒNG KỸ THUẬT 4

CHƯƠNG II SƠ LƯỢC VỀ NGUYÊN LIỆU 6

2.1 NGUỒN GỐC CỦA NGUYÊN LIỆU 6

2.2 CÁC TIÊU CHUẨN VỀ NGUYÊN LIỆU 6

2.2.1 Mục đích 6

2.2.2 Tài liệu liên quan 6

2.2.3 Nội dung 6

2.3 CÁC TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG BỘT MỲ 8

2.3.1 Tính chất cảm quan 8

2.3.2 Tiêu chuẩn hóa lí 8

2.3.3 Tiêu chuẩn vi sinh 8

2.3.4 Hạn sử dụng 9

CHƯƠNG III DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ NHÀ MÁY 10

3.1 SƠ ĐỒ DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ: 10

3.2 DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ NHÀ MÁY 11

3.3 NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG 11

3.3.1 Hệ thống tiếp nhận nguyên liệu và làm sạch sơ bộ 11

3.3.2 Hệ thống làm sạch lần 1 và sàng tạp chất 11

3.3.3 Hệ thống xử lý lúa mì lần 1 12

3.3.4 Hệ thống xử lý lúa mì lần 2 12

3.3.5 Hệ thống làm sạch lần 2 12

3.3.6 Hệ thống thu hồi và xử lý tạp chất 13

3.3.7 Hệ thống xay 13

3.3.8 Hệ thống sàng 13

3.3.9 Hệ thống và thiết bị vận chuyển trong dây chuyền 13

3.3.10 Hệ thống Silo đóng bao 14

3.3.11 Quạt hút và lọc khí 14

3.3.12 Hệ thống sản xuất phụ 14

3.4 CÁC THIẾT BỊ CHÍNH TRONG DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ 15

3.4.1 Kênh quạt hút TRC 15

3.4.2 Máy tách tạp chất SPR 15

3.4.3 Máy tách sạn TSV 16

3.4.4 Máy xát vỏ SIG 17

3.4.5 Máy nghiền kép RMQ 18

3.4.6 Sàng trung tâm SFL 19

3.4.7 Thiết bị gia ẩm SCV 20

3.4.8 Sàng thanh kép SDB500 21

3.4.9 Máy hoàn thiện kiểu đa giác FP 22

3.4.10 Máy diệt trứng sâu IDA 23

3.5 HỆ THỐNG CUNG CẤP ĐIỆN CHO NHÀ MÁY 24

CHƯƠNG IV GIỚI THIỆU HỆ SCADA 25

Trang 2

4.1 CÁC CHỨC NĂNG CƠ BẢN CỦA HỆ SCADA 26

4.2 ƯU ĐIỂM 26

4.3 NHƯỢC ĐIỂM 26

LỜI KẾT 27

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU

Để ứng dụng kiến thức đã học được ở nhà trường vào thực tiễn cuộc sống Hàng nămnhà trường tổ chức cho sinh viên năm tư đi thực tế ở các nhà máy, công ty, xí nghiệp…vớithời gian là 1 tháng Nhằm giúp cho sinh viên được tiếp xúc với môi trường làm việc côngnghiệp, nắm bắt được quy trình công nghệ, nguyên lý hoạt động và một số thiết bị tự độnghoá cao của nhà máy, xí nghiệp, công ty…Đồng thời giúp cho sinh viên biết được chứcnăng nhiệm vụ của một người kỹ sư

Sau khi được sự giới thiệu của khoa, em được đến thực tập tại Nhà máy bột mì Việt

Ý, 51 Yết Kiêu, Quận Sơn Trà, Thành phố Đà Nẵng

Qua 1 tháng thực tập với sự hiểu biết của mình cùng với sự giúp đỡ tận tình của cácanh chị ở phòng Kỹ Thuật Công Nghệ và các anh chị ở phân xưởng sản xuất của nhà máy

Em đã tổng hợp và viết thành quyển báo cáo này

Trang 4

CHƯƠNG I

TỔNG QUAN VỀ NHÀ MÁY

Nhà máy bột mì Việt –Ý Foodinco nằm tại 51-Yết Kiêu, Quận Sơn Trà, Thành phố

Đà Nẵng Nhà máy được đưa vào hoạt động từ ngày 13/10/2001 và được cổ phần hóa từngày 01/11/2005 Nhà máy hoạt động theo dây chuyền công nghệ khép kín của Italia.Nhà máy ra đời đã đáp ứng nhu cầu về thị trường và tăng thêm nguồn thu cho ngânsách địa phương, đồng thời đáp ứng nhu cầu về việc làm cho người dân

`

1.3 CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ PHÒNG KỸ THUẬT

- Kiểm soát và thực hiện các quy trình về quản lý thiết bị công nghệ, thiết bị phụ trợ,thiết bị kiểm tra và thử nghiệm

- Kiểm soát các công tác đầu tư, đổi mới thiết bị

Giám đốc

TCKT KTCN PXSXTCTH KHKD

Bảo

vệ

Nhà kho

KCS Tổ

cơ khí

3 ca sản xuất

Tổ Đóng bao

Tổ

Xe nâng

VệSinh Công nghiệp

Trang 5

- Xây dựng các định mức sử dụng nguyên vật liệu, phụ tùng.

- Kiểm soát việc thực hiện các quy định về bảo hộ lao động, an toàn phòng chốngcháy nổ và bảo vệ môi trường

- Xây dựng các chỉ tiêu chất lượng của nhà máy

- Kiểm soát các công tác xây dựng cơ bản, quản lý đất đai nhà xưởng

- Nghiệm thu việc thực hiện tu sửa thiết bị, lắp đặt thiết bị mới và các công trìnhnghiên cứu sản xuất mặt hàng mới và nguyên liệu phục vụ sản xuất

Trang 6

CHƯƠNG II

SƠ LƯỢC VỀ NGUYÊN LIỆU

Nguồn nguyên liệu của nhà máy là lúa mì nhập từ các nước Trung Quốc, Canada,

2.2.2 Tài liệu liên quan

Tiêu chuẩn Việt Nam: TCVN 6095 : 1995

2.2.3 Nội dung

Nguyên liệu được đưa vào sản xuất tại nhà máy là hạt lúa mì giống Tritiaemaestiviem sử dụng làm thức ăn cho người và là đối tượng dùng trong mua bán quốctế

Các khái niệm, định nghĩa

- Tạp chất: những hạt lúa mì hư hỏng, tất cả các tạp chất hữu cơ và vô cơ khác lẫntrong hạt lúa mì

- Hạt lúa mì hư hỏng:

+ Hạt gãy: có một phần nội nhũ bị bóc trần hoặc bị mất phôi

Trang 7

+ Hạt teo: những hạt lọt qua sàng với chiều rộng lỗ 1.7 mm trường hợp áp dụng tiêuchuẩn Việt nam : TCVN 6095 : 1995 hoặc rộng 1.62 mm đối với tiêu chuẩn của hiệphội lúa mì Úc AWB hoặc hội lúa mì Mỹ US Wheat As

+ Hạt không bình thường

+ Hạt mốc: khi quan sát bằng mắt thường thấy mốc đến 50% diện tích bề mặt hay ởbên trong hạt

+ Hạt hỏng do nhiệt:có màu nâu hạt dẻ đến màu đen do ảnh hưởng của nhiệt

+ Hạt bị sinh vật có hại xâm nhập: hạt bị hư hỏng nhìn thấy được bằng mắt thường

do loài gặm nhấm, côn trùng, nhện mạt và các sinh vật khác tấn công

+ Hạt nảy mầm

+ Hạt ngũ cốc khác: không phải là lúa mì Tricum aestivm

+ Vật ngoại lai: sau khi loại bỏ nấm cựa gà, vật ngoại lai bao gồm:

 Tất cả các thành phần mẫu khác đã loại trừ các hạt ngũ cốc khác, hạt độc hại

và hạt bị thối được giữ lại trên sàng có chiều rộng lỗ 3.55 mm và tất cả cácthành phần mẫu lọt qua sàng có chiều rộng lỗ 1 mm ( theo qui ước thành phầnsau được cho là tạp chất vô cơ)

 Tất cả các thành phần hữu cơ khác không phải là hạt lúa mì, hạt ngũ cốc, hạt

bị thối, hạt lạ, mảnh rơm rạ, xác côn trùng và mảnh côn trùng… và các thànhphần vô cơ như đá và cát lọt qua lưới sàng có chiều rộng lỗ 3.55 mm và bị giữlại trên sàng có chiều rộng lỗ 1 mm

- Hạt độc hại, hạt bị thối, hạt bị mầm cựa gà: theo định nghĩa của tiêu chuẩn ViệtNam: TCVN 6095 : 1995

- Hạt lúa mì không có côn trùng sống ( quan sát bằng mắt thường )

Những đặc tính lý học và hóa học

- Độ ẩm: không vượt quá 15.5%

Trang 8

- Dung trọng: không thấp hơn 70 kg / 100 lít

- Tạp chất: mức cho phép tối đa như ở bảng sau:

Tạp chất Mức cho phép tối đa theo % khối lượng

- Protein tối thiểu : 11%

- Hoạt tính alpha-amylaza được biểu thị bằng chỉ số tơi không được thấp hơn 160

- Độ mịn (qua lưới sàng 150 µm): không nhỏ hơn 99%

- Gluten ướt (đo bằng máy glutomatic): 23÷28% tùy theo loại bột

- Độ tro (trên cơ sở 14 % độ ẩm): (0.58÷0.65) ± 0.02 tùy theo loại bột

- Độ chua (tối đa) : (ml NaOH/100g)

2.3.3 Tiêu chuẩn vi sinh (thông số chỉ tham khảo)

- Tổng số vi khuẩn hiếu khí : 106

- Coliforms : 103

- E.coli : 102

Trang 10

CHƯƠNG III

DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ NHÀ MÁY

● Kho NL  Gàu tải  Vít tải  Gàu tải  Nam châm  Cân  Máy sàng  Kênh

Silo  FC quạt hút  Gàu tải  Vít tải Silo  FC Vít tải  Gàu tải  Nam châm 

F1  Vít tải  Sàng tạp chất  Cân  Vít tải  Van xoay  Máy diệt trứng sâu

F2  Vít tải  Sàng tạp chất  Cân  Vít tải  Van xoay  Máy diệt trứng sâu

Silo Silo

 Van phân chia Silo Vít tải  Van xoay  Van phân chia  Cửa thông

 Van phân chia Silo

Hạt nhỏ  Silo  Vít tải  Van xoay

● (**)  Vít tải  Cân  Van xoay  Silo  Vít tải  Gàu tải  Silo  Vít tải 

Trang 11

Cân định lượng  Đóng bao.

Dây chuyền công nghệ của nhà máy được vẽ ở hình sau

3.3.1 Hệ thống tiếp nhận nguyên liệu và làm sạch sơ bộ

Lúa từ nhà kho được đưa qua khu sản xuất bằng xích tải dạng bàn cào, xích tảinày vận chuyển lúa lên đến tầng 4, sau đó đưa qua nam châm MS101 để tách kim loại lẫntrong lúa, sau khi qua nam châm lúa sẽ được đưa đến cân điện tử WG101, cân này thựchiện cân theo từng mẻ, giá trị từng mẻ tuỳ thuộc vào người vận hành đặt và giá trị đó đượccộng dồn và lưu lại trên máy tính Cân này dùng để xác định lượng lúa đưa vào sản xuất.Tiếp đến lúa được đưa đến máy sàng SP101 và kênh quạt hút TR101A, B để tách rác cótrộn lẫn trong lúa Lúa sau khi ra khỏi kênh quạt hút lúa được gàu tải BE102 chuyển lêntầng 5 qua hệ thống vít tải SC101 để đưa vào 3 Silô chứa, 3 Silô này có thể chứa 235 tấn

3.3.2 Hệ thống làm sạch lần 1 và sàng tạp chất

Lúa đã làm sạch sơ bộ được lấy ra qua 3 lưu lượng kế FC201, 202, 203 tương ứngvới 3 Silô Các lưu lượng kế này có chức năng phối trộn hai hay ba loại lúa lại với nhautheo một tỷ lệ phù hợp mà người vận hành cài đặt Sau đó lúa được hệ thống vít tải SC201

Trang 12

chuyển đến gàu tải BE201, hệ thống gàu tải đưa lúa lên tầng 5, tiếp đó lúa được đưa quanam châm MS201 để hút kim loại còn trong lúa Sau đó đưa qua cân điện tử WG201 cânnày có tác dụng cân lượng lúa trước khi gia ẩm Lúa tiếp tục được đưa đến máy sàngSP201 và kênh quạt hút TR201A, B, C, D để được tiếp tục làm sạch Sau khi ra khỏinhững loại lúa có lẫn sạn sẽ được đưa đến máy tách sạn TS201A, B và những loại lúa khác

sẽ được đưa qua máy tách hạt CS201A, B, C, D tách ra những loại hạt lớn nhỏ khác nhau

để đưa đến gia ẩm lần một

Sau khi qua máy tách sạn và máy tách hạt, những loại hạt đạt tiêu chuẩn được đưachung xuống một đường ống qua lưu lượng kế FI201 Lưu lượng kế này có nhiệm vụ đođếm đưa tín hiệu lên cho máy gia ẩm Lúa sau khi qua lưu lượng kế được đưa đến gầu tảiBE201 để vận chuyển lên tầng 5

3.3.3 Hệ thống xử lý lúa mì lần 1

Hệ thống gầu tải BE201 sau khi đã vận chuyển lúa từ tầng 1 lên tầng 5 cho quamáy gia ẩm DM201, máy này có nhiệm vụ phun một lượng nước phù hợp để gia ẩm cholúa và nó được đưa đến vít tải đứng SC202 trộn đều Sau đó được vít tải SC203 đưa lúaxuống 3 Silo chứa để ủ, tại 3 silo này chúng ta muốn cho vào silo nào thì chỉ việc đóng mởvan SG201, 202 vào silo đó 3 silo này có thể chứa đến 225 tấn, tuỳ thuộc vào từng loạilúa mà thời gian ủ khác nhau, có loại ủ 16h còn có loại ủ 12h

3.3.4 Hệ thống xử lý lúa mì lần 2

Sau thời gian ủ trên lúa được đưa xuống qua các lưu lượng kế FC204, 205, 206 ởđây các FC này cũng có nhiệm vụ trộn các loại lúa từ 3 silo này với nhau và nhờ vít tảiSC204 đưa đến gầu tải BE202 vận chuyển lên tầng 5 đưa vào máy gia ẩm DM202 gia ẩmlần 2, tuỳ vào độ cứng của lúa sau gia ẩm lần 1 mà điều chỉnh lưu lượng nước đưa vào gia

ẩm lần này Lúa sau khi ra khỏi máy gia ẩm đưa đến vít tải đứng và vít tải đưa vào 3 silochứa để ủ, thời gian ủ lần này ít hơn 6h đến 8h

3.3.5 Hệ thống làm sạch lần 2

Sau thời gian ủ lần 2 lúa từ xilo đưa xuống qua van xoay RV201, 202, 203 ở đây

ta muốn trộn lúa từ 3 silo với nhau thì cho RV đó làm việc Sau đó lúa được đưa xuống víttải SC207 được SC này chuyển xuống gầu tải BE204 vận chuyển lên máy xát vỏ SR201 ởtầng 5 Tại đây hạt được bóc sạch vỏ, vỏ nhờ kênh quạt TR202A, B, C, D hút vỏ riêng vàlúa riêng, lượng vỏ này được đưa đến hệ thống sản xuất phụ Sau khi qua kênh quạt hút lúa

Trang 13

được chuyển đến cân điện tử WG202, cân này có nhiệm vụ cân từng mẻ để đưa đến máynghiền chính RM301A, B, C, D Trước khi vào máy nghiền thì có hệ thống nam châmMS202 hút các mạc kim loại còn sót trong lúa trước khi đưa vào máy nghiền.

3.3.6 Hệ thống thu hồi và xử lý tạp chất

Bột sau khi qua các máy hoàn thiện kiểu đa giác FP301, 302, 303, 304, 305 đượcđưa xuống vít tải SC304 và các đường bột thu hồi từ các máy thu hồi FL301, 302 đưa đếnmáy nạp liệu kiểu rung AV302, sau khi bột qua AV này đường bột A-VF301và A-VF302được hút lên máy sàng kiểu quay Vì nhà máy là một hệ thống kín nên các lượng bột trongquá sản xuất không thể không rơi ra ngoài, nhờ hệ thống thu hồi này mà nhà máy không bịthất thoát

3.3.7 Hệ thống xay

Hệ thống xay gồm 1 máy kép và 10 máy đơn Lúa đã qua hệ thống gia ẩm và làmsạch lần 2 được đưa đến máy nghiền chính, máy này có nhiệm vụ xay sơ bộ đưa xuốngmáy đánh tơi DS301 rồi đưa lên đường ống nhờ hệ thống quạt hút cao áp PN1 hút lên đưavào hệ thống sàng trung tâm SF301, 302 và hệ thống sàng phụ gồm 2 máy sàng kiểu quay,

2 sàng thanh kép SD301, 302, 5 máy hoàn thiện kiểu đa giác Và những loại bột xay chưađạt sẽ được chuyển xuống các máy xay đơn khác

3.3.8 Hệ thống sàng

Sau khi qua hệ thống sàng những loại bột đạt yêu cầu sẽ đi theo đường F1, bộtkhông đạt yêu cầu qua hệ thống sàng phụ rồi đi theo đường F2, bột cám và tạp chất đượcđưa vào hệ thống sản xuất phụ Bột theo đường F1 và F2 sẽ được đưa đến sàng kênh vuôngSF303, 304 nhờ hệ thống vít tải SC301, 302, sau khi ra khỏi SF bột được đưa đến cân điện

tử WG301, 302 để cân lượng bột đã xay ra Cân này cân từng mẻ rồi đưa xuống phểu thuliệu và nhờ hệ thống may thổi BL301, 302, đưa đến may diệt côn trùng ID301, 302 diệtsạch côn trùng và đưa vào 5 silo chứa bột SL401, 402, 403, 404, 405 Những silo này chứakhoảng 300 tấn

Khi qua các hệ thống sàng lượng cám và tạp chất được đưa xuống vít tải SC303 chuyểnxuống cân WG303 để cân lượng cám này và số lượng bột ở 2 cân WG301, 302, nếu lượngbột thu hồi ít mà lượng cám thu hồi nhiều thì cần điều chỉnh lại hệ thống trục của máy xay.Cám sẽ theo đường ống dẫn về silo chứa cám SL406

3.3.9 Hệ thống và thiết bị vận chuyển trong dây chuyền

Trang 14

Do hệ thống các thiết bị này được sử dụng rộng khắp trong nhà máy nên thôngqua các hệ thống khác chúng ta sẽ tìm hiểu kỹ về chúng.

Bao gồm hệ thống các thiết bị gàu tải, vít tải, quạt hút, quạt đẩy như đã trình bày

ở các hệ thống trên cũng như các hệ thống sau phía bên dưới

3.3.10 Hệ thống Silo đóng bao

Sau khi bột được đưa đến chứa trong 5 Silo, từ đây bột được đưa xuống vít tảiSC406 xuống van xoay RV401 và nhờ máy thổi BL401 chuyển đến máy diệt con trùngmột lần nữa Sau đó nhờ hệ thống quạt hút, hút lên đưa vào máy sàng bột SF401 sàng lầncuối, sau đó đưa xuống silo chứa bột để đi đóng bao

Lượng cám có trong Silo chứa cám SL406 khi cần đóng bao cho xuống vít tảiSC408A, B và được chuyển lên bằng gầu tải BE401 cho vào silo chứa cám đi đóng bao

3.3.11 Quạt hút và lọc khí

Hoạt dộng của nhà máy không thể tiến hành được nếu không có các hệ thống khínén, hệ thống quạt thổi,quạy hút, hệ thống nước,

- Hệ thống khí nén : cung cấp khí cho các piston, vệ sinh thiết bị,

- Hệ thống quạt thổi : dùng để vận chuyển nguyên liệu trong đường ống, Hệ thốngquạt hút dùng cho thiết bị lọc và thu hồi

- Hệ thống nước : cung cấp nước cho khâu gia ẩm

3.3.12 Hệ thống sản xuất phụ

Sau các quá trình làm sạch lần 1, gia ẩm lần 1 gia ẩm lần 2 và làm sạch lần 2 cácphế phẩm như vỏ lúa, hạt vỡ hạt hư rơm rạ nhờ vít tải SC208 đưa đến gầu tải BE205 vậnchuyển lên tầng 5, qua nam châm MS203 để hút kim loại còn lẫn trong đó Sau đó đượcđưa xuống cân WG203 để cân lượng phế phẩm này và so sánh với các cân đầu vào và đầu

ra của bột

Khi cân xong chuyển xuống máy sàng cám SF201 Vì trong lượng phế phẩm này

có lẫn bột cám mịn, nên máy sàng này có nhiệm vụ sàng và phân ra 2 loại, một đường cámcho vào silo chứa cám Phần phế phẩm kia cho xuống silo chứa Silo này chứa các phếphẩm trong đó có cả những loại hạt chưa được xay Từ silo này phế phẩm được chuyểntheo vít tải SC209 xuống nam châm MS204 để tách kim loại lần nữa Sau khi qua namchâm phế phẩm được đưa vào máy nghiền kiểu búa MM201 tại đây MM201 sẽ nghiền cho

Trang 15

ra cám, và được hệ thống quạt hút FN202 hút về cho vào silo chứa cám Từ silo này cámđược chuyển xuống vít tải SC210 và nhờ máy thổi BL304 thổi về silo cám SL406.

3.4.1 Kênh quạt hút TRC

Mục đích: Hút các bụi bẩn, các tạp chất nhẹ, hạt lép v.v… có lẫn trong nguyên

liệu

Cấu tạo: gồm có các phần sau:

- Nguyên liệu vào

Nguyên lý làm việc: Nguyên liệu được nạp vào

cửa đến lưới sàng thông qua hệ thống phân bố

liệu không khí được đi lêntheo đường khí Tại lướisàng, những hạt nhẹ dưới tác dụng của lực khí nâng cùng chuyển động rung củasàng được vận chuyển trên sàng và đưa ra ngoài theo cửa C đi vào máy tách hạt.Những hạt nặng thì lọt sàng và đi qua cửa B đi vào máy tách sạn Sàng rung

Hình 3.4.1.1: Kênh quạt hút TRC

Hình 3.4.1.2: Đường đi của nguyên liệuHình 3.4.1.3: Các hình chiếu của thiết bị TRC

Ngày đăng: 02/01/2019, 23:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w