1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ BIỆN PHÁP GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH TIỂU HỌC

134 1,4K 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 134
Dung lượng 1,59 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nam theo 5 đức tính được xác định trong nghị quyết Trung ương 5 khóa VIII”.[2, tr 65] Đặc biệt là gần đây nhất, Trung ương Đảng cộng sản Việt Nam đã phátđộng cuộc vận động: “Học tập và l

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc nhất, em xin chân thành cảm ơn Phó giáo sư, Tiến sỹ - Nguyễn Văn Lê người đã tận tình hướng dẫn cho em hoànthành luận văn

Em xin bày tỏ lòng biết ơn đối với các thầy, cô trong khoa Giáo dục – Tâm lý của trường Đại học sư Phạm Hà Nội cùng các thầy, cô tham gia giảng dạy lớp cao học Giáo dục học K25, Sở GD - ĐT tỉnh Phú Yên, UBND huyện Tuy An, phòng GD – ĐT huyện Tuy An cùng đồng nghiệp trong các trường Tiểu học trong huyện đã tạo điều kiện cho tôi học tập và nghiên cứu để hoàn thành luận văn của mình

Tôi xin chân thành cảm ơn bạn bè, đồng nghiệp và những người thân trong gia đình đã động viên, tạo mọi điều kiện thuận lợi, giúp đỡ cho tôi học tập

và nghiên cứu hoàn thành tốt luận văn này

Xin chân thành cảm ơn!

Phú Yên, tháng 5 năm 2017

Tác giả

Hồ Văn Hiền

Trang 2

CÁC TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN

: Đạo đức: Học sinh: Giáo dục: Gia đình : Giáo viên: Giáo viên bộ môn: Giáo viên chủ nhiệm: Nhân viên

: Quản lý: Tiểu học

: Giáo dục đạo đức: Xã hội chủ nghĩa: Trung ương: Hồ Chí Minh: Phụ huynh học sinh

Trang 3

MỤC LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU 5

1 Lý do chọn đề tài 5

2 Mục đích nghiên cứu 6

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 6

4 Giả thuyết khoa học 6

5 Nhiệm vụ nghiên cứu 7

6 Giới hạn phạm vi nghiên cứu đề tài 7

7 Phương pháp nghiên cứu 7

8 Cấu trúc của luận văn 8

Chương 1 9

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ BIỆN PHÁP GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH TIỂU HỌC 9

1.1 Vài nét về nghiên cứu vấn đề 9

1.2 Một số khái niệm cơ bản của đề tài 12

1.2.1 Giáo dục đạo đức 12

1.2.2 Giáo dục đạo đức cho học sinh 14

1.2.3 Biện pháp giáo dục 16

1.2.4 Biện pháp giáo dục đạo đức cho học sinh 16

1.3 Giáo dục đạo đức cho học sinh tiểu học 18

1.3.1 Đặc điểm tâm, sinh lý của học sinh tiểu học 18

1.3.2 Mục tiêu giáo dục đạo đức cho học sinh tiểu học 23

1.3.3 Nội dung giáo dục đạo đức cho học sinh tiểu học 24

1.4 Về giáo dục đạo đức cho học sinh ở các trường tiểu học .27

1.4.1 Tầm quan trọng của việc giáo dục đạo đức cho học sinh ở các trường tiểu học 27

1.4.2 Mục tiêu giáo dục đạo đức cho học sinh ở các trường tiểu học 27

1.4.3 Nội dung giáo dục đạo đức cho học sinh ở các trường tiểu học 28

1.5 Các yếu tố ảnh hưởng tới hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh ở các trường tiểu học 30

1.5.1 Các yếu tố khách quan 30

Trang 4

1.5.2 Các yếu tố chủ quan 30

TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 31

Chương 2 32

THỰC TRẠNG ĐẠO ĐỨC VÀ GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC HỌC SINH TIỂU HỌC HUYỆN TUY AN - TỈNH PHÚ YÊN 32

2.1 Vài nét tình hình kinh tế- xã hội và giáo dục huyện Tuy An tỉnh Phú Yên 32

2.2 Giới thiệu về khảo sát thực trạng 33

2.2.1 Mục tiêu khảo sát 33

2.2.2 Nội dung và phương pháp khảo sát 33

2.2.3 Khách thể khảo sát 36

2.2.4 Xử lí kết quả khảo sát 36

2.3 Thực trạng đạo đức cho học sinh các trường tiểu học huyện Tuy An 36

2.3.1 Kết quả khảo sát về các biểu hiện đạo đức của học sinh tiểu học huyện Tuy An 36

2.3.2 Đánh giá chung về đạo đức của học sinh tiểu học huyện Tuy An 49

2.4 Thực trạng công tác giáo dục đạo đức cho học sinh huyện Tuy An 50

2.4.1 Kết quả khảo sát về công tác các giáo dục đạo đức cho học sinh tiểu học huyện Tuy An 50

2.4.2 Đánh giá chung về công tác giáo dục đạo đức cho học sinh tiểu học huyện Tuy An 63

2.5 Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh các trường tiểu học huyện Tuy An 64

TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 68

Chương 3 70

ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP GDĐĐ CHO HỌC SINH CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC HUYỆN TUY AN TỈNH PHÚ YÊN 70

3.1 Nguyên tắc đề xuất các biện pháp 70

3.1.1 Đảm bảo tính mục tiêu 70

Trang 5

3.1.2 Đảm bảo tính hiệu quả 70

3.1.3 Đảm bảo tính thực tiễn và tính khả thi cao 71

3.1.4 Đảm bảo tính phù hợp, thiết thực 72

3.2 Các biện pháp đề xuất về GDĐĐ cho học sinh tiểu học địa phương 73 3.2.1 Nâng cao nhận thức và trách nhiệm của cán bộ, giáo viên, học sinh và cha mẹ học sinh đối với công tác giáo dục cho học sinh tiểu học 74

3.2.2 Xây dựng kế hoạch, nội dung, chương trình công tác giáo dục đạo đức cho học sinh 78

3.2.3 Bồi dưỡng đội ngũ GVCN có phẩm chất đạo đức cách mạng, vững vàng về chuyên môn, gương mẫu, tích cực trong giảng dạy và giáo dục 81

3.2.4 Phối hợp của Đoàn thanh niên, Đội thiếu niên và tổ chủ nhiệm trong giáo dục đạo đức cho học sinh 85

3.2.5 Xây dựng cơ chế phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội nhằm giáo dục đạo đức cho học sinh ……… 91

3.2.6 Đổi mới, đánh giá công tác giáo dục đạo đức cho học sinh 99

3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 102

3.4 Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp 104

TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 105

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 106

1 Kết luận 106

2 Khuyến nghị 108

PHỤ LỤC 1 110

TÀI LIỆU THAM KHẢO 110

BẢNG SỐ LIỆU 113

PHIẾU ĐIỀU TRA 126

Trang 6

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Trong xã hội ngày nay giáo dục chuẩn mực hành vi đạo đức cho học sinhtiểu học là một việc làm cần thiết trong công tác giáo dục Bởi nó là nền tảng, làyếu tố của việc hình thành nhân cách con người Kết quả giáo dục đạo đức ở bậcTiểu học có ảnh hưởng lâu dài và sâu sắc đến cả cuộc đời trẻ sau này Nhữngchuẩn mực hành vi, những thói quen đạo đức được hình thành ở lứa tuổi tiểuhọc là cơ sở để trẻ sống, học tập, giao tiếp và làm việc trong các môi trường xãhội sau này

Những biến đổi mạnh mẽ ấy đã tác động không nhỏ vào hệ thống các giátrị xã hội, đặc biệt là các giá trị nhân văn Giải quyết như thế nào cho hài hòamối quan hệ giữa sự phát triển như vũ bão của khoa học công nghệ với nhữngbiểu hiện sa sút các giá trị nhân văn để thực sự có được sự phát triển bền vững làvấn đề bức thiết của loài người

Trong Di Chúc của Bác Hồ trước lúc đi xa có nói: “Bồi dưỡng thế hệ cách mạng cho đời sau là một việc rất quan trọng và cần thiết”

Đảng, Nhà nước đã xác định: GD - ĐT là quốc sách hàng đầu Điều 27,

Luật giáo dục 2005 quy định mục tiêu giáo dục phổ thông như sau: “Giúp học sinh phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng

cơ bản”.

Học sinh TH là một lực lượng đông đảo, chuẩn bị bước vào đời, thực hiệnnghĩa vụ công dân, sẽ trở thành những chủ nhân của đất nước nhưng lại đang là

“ngòi nổ” của những quan niệm đạo đức mới, đang có những biểu hiện sa sút về

đạo đức, lệch chuẩn về hành vi ngày càng tăng và trở thành mối lo của toàn xãhội Do đó một nền giáo dục đầy trách nhiệm với thế hệ trẻ có sự kết hợp hàihòa giữa những giá trị văn hóa truyền thống của dân tộc với những giá trị vănhóa hiện đại của nhân loại: đồng thời, kịp thời ngăn chặn, kiểm soát sự sa sút ýthức đạo đức, lý tưởng sống ở một bộ phận học sinh trước những ảnh hưởng mặt

Trang 7

trái của cơ chế thị trường và sự bùng nổ công nghệ thông tin Đây là việc có ýnghĩa vô cùng to lớn và hết sức cần thiết.

Tuy An là một trong 8 huyện của tỉnh Phú Yên Cùng với sự phát triểnchung của tỉnh, Tuy An cũng đang trong thời kỳ phát triển mạnh mẽ cả về kinh

tế, văn hóa và xã hội Tuy nhiên bên cạnh đó cũng đang chịu rất nhiều ảnhhưởng từ mặt trái của cơ chế thị trường với những biểu hiện và những diễn biếnphức tạp về tệ nạn xã hội và những rạn nứt trong đạo đức và lối sống Điều đó

đã ảnh hưởng không nhỏ đến công tác giáo dục đạo đức cho học sinh và đặc biệt

là học sinh các trường TH của huyện

Vì những lí do trên tôi chọn đề tài: “Giáo dục đạo đức cho học sinh ở cáctrường tiểu học huyện Tuy An tỉnh Phú Yên” làm đề tài nghiên cứu của mình

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn, đề xuất các biện pháp khả thi

về giáo dục đạo đức cho học sinh ở các trường TH huyện Tuy An, tỉnh Phú Yênnhằm góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện của nhà trường

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

Công tác giáo dục đạo đức cho học sinh tiểu học

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Giáo dục đạo đức cho học sinh ở các trường tiểu học huyện Tuy An, tỉnhPhú Yên

4 Giả thuyết khoa học

Chất lượng giáo dục đạo dức cho học sinh TH huyện Tuy An, tỉnh PhúYên đã đạt được nhiều thành tựu nhưng vẫn còn nhiều hạn chế, bất cập so vớiyêu cầu Nếu đề xuất được những biện pháp giáo dục đạo đức cho học sinh phùhợp với cơ sở lý luận cũng như thực trạng và đưa vào áp dụng trong thực tế thì

sẽ nâng cao được chất lượng giáo dục đạo đức cho học sinh các trường THhuyện Tuy An, tỉnh Phú Yên trong giai đoạn hiện nay

Trang 8

5.1 Nghiên cứu vấn đề lí luận về giáo dục đạo đức cho học sinh tiểu học hiện

nay

5.2 Khảo sát thực trạng đạo đức và giáo dục đạo đức cho học sinh các trường

TH huyện Tuy An

5.3 Đề xuất biện pháp quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh các

trường TH huyện Tuy An trong bối cảnh hiện nay

6 Giới hạn phạm vi nghiên cứu đề tài

- Về nội dung:

Giáo dục đạo đức cho học sinh là một nội dung quan trọng, được triểnkhai, thực hiện trên một qui mô rộng lớn, bao gồm: Nhà trường, Gia đình vàtoàn Xã hội Do hạn chế về mặt thời gian nên trong Đề tài này tôi tập trungnghiên cứu các biện pháp giáo dục đạo đức của nhà trường để áp dụng đối vớihọc sinh các trường TH huyện Tuy An, tỉnh Phú Yên trong giai đoạn hiện nay

- Về khách thể khảo sát:

Đề tài tiến hành khảo sát đội ngũ CBQL, giáo viên và học sinh ở các trường tiểu học huyện Tuy An tỉnh Phú Yên Bao gồm các trường sau đây:

- Trường tiểu học An Hòa số 1 có 50 người

- Trường tiểu học An Mỹ số 1 có 50 người

- Trường tiểu học An Mỹ số 2 có 50 người

- Trường tiểu học An Hải có 50 người

- Về thời gian khảo sát:

Năm học: 2016-2017

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận

- Nhóm phương pháp này dùng để thu thập, xử lí các tài liệu có liênquan, trên cơ sở đó xây dựng cơ sở lí luận của đề tài nghiên cứu

Trang 9

- Các phương pháp nghiên cứu lí luận được sử dụng bao gồm: phươngpháp phân tích, tổng hợp lí luận; phương pháp giả thuyết, phương pháp chứngminh.

7.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Ở đề tài này chủ yếu sử dụng phương pháp ngiên cứu thực tiễn, từthực trạng và số liệu thu thập được tại Phòng Giáo dục đào tạo, các trường học

và ở các em học sinh để đánh giá, chứng minh và từ đó đưa ra giải pháp

7.2.1 Phương pháp điều tra xã hội học

- Xây dựng các mẫu phiếu để khảo sát tình hình giáo dục đạo đức củaphụ huynh đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương

7.2.2 Phương pháp phỏng vấn sâu

- Trò chuyện, phỏng vấn sâu để lấy ý kiến của đối tượng, phụ huynh họcsinh, các thầy cô giáo dạy lâu năm làm tốt công tác giáo dục đạo đức cho họcsinh, và các đối tượng học sinh trên địa bàn huyện Tuy An

7.2.3 Phương pháp chuyên gia

7.3 Nhóm phương pháp nghiên cứu hổ trợ

- Sử dụng các phương pháp toán thống kê nhằm xử lý những số liệu thuđược từ thực trạng học sinh trên địa bàn huyện Tuy An Trên cơ sở đó, đưa ranhững nhận xét, đánh giá, lí giải nguyên nhân, đồng thời đề xuất các biện phápnâng cao chất lượng và hiệu quả của việc giáo dục đạo đức

8 Cấu trúc của luận văn

Luận văn gồn phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị đề xuất, danh mục tàiliệu tham khảo và phụ lục sẽ được cấu trúc 3 chương

Trang 10

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ BIỆN PHÁP GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC

SINH TIỂU HỌC

1.1 Vài nét về nghiên cứu vấn đề

Chủ tịch Hồ Chí Minh đã để lại cho dân tộc ta một di sản vô giá, đó là tưtưởng của Người, trong đó có tư tưởng đạo đức Người cũng là tấm gương sáng

ngời về đạo đức Với mỗi người Bác ví “đạo đức là nguồn nuôi dưỡng và phát triển con người” [1, tr 29] “Cũng như sông có nguồn thì mới có nước, không

có nước thì sông cạn Cây phải có gốc, không có gốc cây héo” [14, tr 305]] Bác

đã từng khái quát về triết lý cuộc sống: “Nghĩ cho cùng, mọi vấn đề… là vấn đề

ở đời và làm người Ở đời và làm người phải thương nước, thương dân, thương nhân loại đau khổ bị áp bức” [14,tr 147] Người đã xác định nhân tố con người

là động lực của sự phát triển: “Muốn xây CNXH, trước hết phải có con người XHCN” [14,tr310] Người còn đề ra những chuẩn mực đạo đức cụ thể đối với

từng lớp người phù hợp với yêu cầu, nhiệm vụ, trách nhiệm của lớp người đó

Với thanh niên, trong “Di chúc” thiêng liêng Bác căn dặn: “Phải chăm lo giáo

dục đạo đức cách mạng cho họ thành những người thừa kế vừa “hồng” vừa

“chuyên” Chủ tịch Hồ Chí Minh còn rất chú ý đến con đường, phương pháp

xây dựng cách mạng: “Đạo đức cách mạng không phải ở trên trời sa xuống Nó

do đấu tranh rèn luyện bền bỉ hằng ngày mà phát triển và củng cố Cũng như ngọc càng mài càng sáng, vàng càng luyện càng trong” [11, tr 288]

Chủ Tịch Hồ Chí Minh là người Việt Nam đầu tiên tiếp thu quan điểmMác - Lênin và thật sự làm nên một cuộc cách mạng trên lĩnh vực đạo đức

Người gọi đó là đạo đức mới - đạo đức cách mạng: “Đạo đức đó không phải

là đạo đức thủ cựu, nó là đạo đức mới, đạo đức vĩ đại, nó không phải là danh vọng của cá nhân mà vì lợi ích chung của Đảng, của dân tộc của loài người” [13, tr 377]

Chủ Tịch Hồ Chí Minh coi đạo đức là nền tảng của con người cách mạng

Nội dung cơ bản trong quan điểm đạo đức cách mạng của người là: Trung với

Trang 11

nước, hiếu với dân; cần kiệm, liêm chính, chí công, vô tư; yêu thương con người; tinh thần quốc tế trong sáng.

Từ sau cách mạng tháng 8/1945 và trong suốt hai cuộc kháng chiến chốngPháp, chống Mỹ, nền GD nhà trường của chúng ta luôn thấu triệt tư tưởngGDĐĐ của Chủ Tịch Hồ Chí Minh, chính vì thế mà sản phẩm của nền GD ViệtNam giai đoạn này là những người có đức, có tài, hết lòng phục vụ nhân dân,phục vụ lý tưởng giải phóng dân tộc, thống nhất đất nước, xây dựng chủ nghĩa

xã hội

GS Đặng Vũ Hoạt trong công trình “đổi mới công tác giáo viên chủnhiệm lớp với việc giáo dục đạo đức cho học sinh” (1992) đã khẳng định vai tròcủa giáo viên chủ nhiệm lớp trong việc giáo dục đạo đức cho học sinh đưa rađịnh hướng cho giáo viên chủ nhiệm trong việc đổi mới nội dung cải tiếnphương pháp giáo dục đạo đức cho học sinh trong nhà trường tiểu học

Nhà báo Phạm Khắc Chương với các tác phẩm “đạo đức học sinh” “rènđạo đức và ý thức công dân”, “J-A Comenxki ông tổ của nền sư phạm cận đại”,

“những tình huống giáo dục gia đình” Đã có nhiều kiến giải lý thú và đóng góp

to lớn về lý luận đạo đức và giáo dục đạo đức trong nhà trường hiện nay

Ngày nay trong công cuộc đổi mới, phát triển và hội nhập toàn cầu, thựchiện CNH-HĐH đất nước, Đảng ta luôn quan tâm đến vấn đề GDĐĐ TrongNghị quyết Hội nghị lần thứ V BCHTW khóa VIII (07/1998) Đảng ta đã xácđinh chiến lược xây dựng con người Việt Nam trong giai đoạn cách mạng mới.Đến Nghị quyết Hội nghị lần thứ X BCHTW khóa 9 (07/2004) Đảng ta tiếp tục

xác định nhiệm vụ cụ thể của thời kỳ mới đó là: “Đẩy mạnh giáo dục xã hội chủ nghĩa, bồi dưỡng lòng yêu nước, tạo sự chuyển biến rõ rệt về bản lĩnh chính trị, đạo đức, lối sống, năng lực trí tuệ con người Việt Nam, đủ sức thực hiện thành công sự nghiệp CNH- HĐH đất nước” [1, tr60] Đồng thời Hội nghị còn nhấn mạnh 2 trong 3 nhiệm vụ trọng tâm đó là: “tiếp tục đặt lên hàng đầu nhiệm vụ xây dựng tư tưởng, đạo đức, lối sống và đời sống văn hóa lành mạnh trong xã hội…” và “nâng cao chất lượng, hiệu quả nhiệm vụ xây dựng con người Việt

Trang 12

Nam theo 5 đức tính được xác định trong nghị quyết Trung ương 5 (khóa VIII)”.

[2, tr 65]

Đặc biệt là gần đây nhất, Trung ương Đảng cộng sản Việt Nam đã phátđộng cuộc vận động: “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức cách mạng HồChí Minh”; Bộ Giáo dục và Đào tạo cũng đã kịp thời phát động cuộc vận động

“Nói không với tiêu cực trong thi cử và bệnh thành tích trong giáo dục”; Hai

cuộc vận động lớn này đã và đang có những tác động sâu sắc đến đời sống vănhóa, tinh thần của toàn xã hội, đến nền GD nước nhà, đặc biệt là công tácGDĐĐ cho học sinh

Từ vấn đề lí luận cũng như thực tiễn, GDĐĐ và quản lý hoạt động GDĐĐtrong nhà trường đã rất được quan tâm Trong những năm gần đây ở Việt Nam

đã có nhiều công trình nghiên cứu về GDĐĐ và quản lý hoạt động GDĐĐ trongnhà trường đã rất được quan tâm Trong đó có những công trình tiêu biểu như:

Đề tài: “Về phát triển toàn diện con người thời kỳ CNH, HĐH” của

GS.TSKH Phạm Minh Hạc Nghiên cứu của giáo sư đã nêu lên các định hướnggiá trị đạo đức con người Việt Nam trong thời kỳ CNH- HĐH; đồng thời đưa racác giải pháp về giáo dục đạo đức cho học sinh

Nhìn chung các công trình nghiên cứu của các học giả trên đã đưa ranhững vấn đề lý luận, hướng nghiên cứu và những định hướng rất cơ bản, quantrọng cho công tác GDĐĐ công dân và GDĐĐ cho HS

Ngoài ra vấn đề GDĐĐ cho HS cũng đã được nghiên cứu ở một số đề tàiluận văn thạc sĩ như:

“Biện pháp giáo dục đạo đức cho học sinh THCS huyện Yên Khánh, Tỉnh Ninh Bình dựa trên tiếp cận kỹ năng sống của Nguyễn Thị Hương năm 2009.

“Giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học thông qua dạy học môn đạo đức ở huyện Hòn Đất tỉnh Kiên Giang” của Mai Thanh Tùng năm 2007.

“Một số biện GDĐĐ cho HS trung tâm giáo dục thường xuyên thành phố Việt Trì tỉnh Phú Thọ” của Nguyễn Đức Quân năm 2007.

Các đề tài nói trên thường đi sâu vào việc nghiên cứu thực trạng và tìm racác giải pháp cho công tác GDĐĐ và nâng cao chất lượng cho HS TH Mặc dù

Trang 13

vậy GDĐĐ cho HS của các trường TH vẫn còn là vấn đề đang bỏ ngỏ Đặc biệt

là trước sự kém chất lượng đạo đức của học sinh nói chung và chất lượng đạođức của học sinh TH nói riêng đang có những diễn biến phức tạp, công tácGDĐĐ cho HS đang đứng trước những thách thức mới cần phải được giải quyết

và phải tính đến đặc điểm kinh tế, xã hội cụ thể của từng vùng, miền, địaphương cụ thể Trong khi đó ở tỉnh Phú Yên đến nay vẫn chưa có công trình nàonghiên cứu về vấn đề này

1.2 Một số khái niệm cơ bản của đề tài

1.2.1 Giáo dục đạo đức

1.2.1.1 Đạo đức

Đạo đức là một hình thái ý thức xã hội phản ánh các quan hệ ứng xử giữa con người với con người, con người với xã hội, con người với tự nhiên và với chính bản thân mình

Với tư cách là sự phản ánh tồn tại xã hội, đạo đức là sản phẩm củanhững điều kiện sinh hoạt vật chất của xã hội, của cơ sở kinh tế - xã hội.Đạo đức là sản phẩm tổng hợp của các yếu tố khách quan và chủ quan, sảnphẩm hoạt động thực tiễn và nhận thức con người Nó là thành phần cơ bảncủa một nhân cách, phản ánh bộ mặt nhân cách của một nhân cách đã được

xã hội hóa

Đạo đức là một hình thái xã hội luôn mang tính lịch sử, tính giai cấp, tínhdân tộc gắn với tiến trình phát triển của nhân loại và dân tộc Đạo đức cũng chịu

sự quy định của điều kiện kinh tế, vật chất xã hội đồng thời cũng chịu sự qua lại

và chế ước lẫn nhau của các hình thái ý thức khác nhau như pháp luật, văn hóa,giáo dục, tập quán…

Theo từ điển Tiếng Việt của Viện ngôn ngữ học (Nhà xuất bản Đà Nẵng

-2000): Đạo đức là những tiêu chuẩn, nguyên tắc được dư luận xã hội thừa nhận, quy định hành vi, quan hệ con người với con người và đối với xã hội Đạo đức là phẩm chất tốt đẹp của con người do tu dưỡng những tiêu chuẩn đạo đức

mà có.

Trang 14

Đạo đức của con người biến đổi cùng với sự biến đổi và phát triển của cácđiều kiện kinh tế xã hội Theo thời gian phạm trù đạo đức ngày càng hoàn thiện

và đầy đủ hơn

Trong xã hội hiện nay, các giá trị đạo đức là sự kết hợp hài hòa các giá trịtruyền thống tốt đẹp của dân tộc với đạo đức cách mạng và xu thế tiến bộ củathời đại nhân loại

Khái niệm đạo đức bao gồm 3 nội dung chính: Quan hệ đạo đức, ý thứcđạo đức và hành vi đạo đức Chúng có quan hệ hữu cơ với nhau:

Quan hệ đạo đức là hệ thống những mối quan hệ giữa con người với conngười, giữa cá nhân với xã hội về mặt đạo đức

Ý thức đạo đức là sự phản ánh những quan hệ đạo đức dưới dạng nhữngquy tắc, chuẩn mực phù hợp với những quan hệ đạo đức Ý thức đạo đức là tiêuchuẩn giá trị cao nhất tạo nên bản chất đạo đức của con người Nó bao gồm trithức đạo đức và tình cảm đạo đức

Hành vi đạo đức là sự hiện thực hóa ý thức đạo đức Nó làm cho ý thứcđược cụ thể hóa và trở nên có ý nghĩa

Như vậy đạo đức là một hệ thống những quy tắc, chuẩn mực, một hìnhthái ý thức xã hội chế định xã hội, điều chỉnh quan hệ, ý thức và hành vi củacon người trong quan hệ giữa con người với con người, giữa con người với xãhội, con người với tự nhiên và cả với bản thân mình

1.2.1.2 Khái niệm giáo dục

Theo nghĩa rộng, giáo dục được hiểu là giáo dục xã hội, được coi là lĩnhvực hoạt động của xã hội nhằm truyền đạt những kinh nghiệm xã hội, lịch sửchuẩn bị cho thế hệ trẻ trở thành lực lượng tiếp nối sự phát triển của xã hội, kếthừa và phát huy nền văn hóa nhân loại và dân tộc

Giáo dục theo kiểu nghĩa hẹp là giáo dục nhà trường Đó là quá trình tácđộng có tổ chức, có kế hoạch, có quy trình chặt chẽ nhằm mục đích cung cấpkiến thức, kỹ năng hình thành thái độ, hành vi cho thanh thiếu niên xây dựng vàphát triển nhân cách theo mô hình mà xã hội đương thời mong muốn

1.2.1.3 Khái niệm giáo dục đạo đức

Trang 15

GDĐĐ là quá trình tác động có mục đích, có kế hoạch, được chọn lọc vềnội dung, phương pháp, phương tiện phù hợp đến học sinh nhằm hình thành vàphát triển ý thức, tình cảm, niềm tin, hành vi và thói quen đạo đức giúp cho HSbiết ứng xử đúng mực trong các mối quan hệ giữa cá nhân với xã hội, cá nhânvới lao động, cá nhân với mọi người xung quanh và với chính mình, góp phầnquan trọng trong việc hình thành và phát triển nhân cách của học sinh

GDĐĐ trong nhà trường là một bộ phận không thể thiếu được của quátrình giáo dục tổng thể có quan hệ biện chứng với các quá trình bộ phận khácnhư giáo dục trí tuệ, giáo dục thẩm mĩ, giáo dục thể chất, giáo dục lao độnghướng nghiệp

GDĐĐ vừa có mối quan hệ mật thiết với các bộ phận khác trong quá trìnhgiáo dục tổng thể, lại vừa có vai trò định hướng cho các hoạt động giáo dục khác

và có ảnh hưởng quan trọng đến kết quả giáo dục

Đạo đức là thành tố quan trọng của nhân cách, là nền tảng của thế giớitâm hồn Trong quá trình GDĐĐ, để đạt được kết quả cao cần có sự tác động vàphối hợp của rất nhiều yếu tố từ mục đích, kế hoạch, nội dung, phương pháp,phương tiện giáo dục đạo đức đến tác động của các lực lượng giáo dục và sựphối hợp của các lực lượng giáo dục

GDĐĐ không chỉ là khoa học mà còn là nghệ thuật Nó đòi hỏi nhà giáodục vừa phải tuân theo quy luật hình thành và phát triển nhân cách vừa phải tìm

và vận dụng khéo léo các biện pháp sư phạm tác động vào ý thức học sinh để tổchức và quản lý được các hoạt động GDĐĐ một cách có hiệu quả Đây là quátrình lâu dài, phức tạp đòi hỏi phải công phu, kiên trì, liên tục và lập đi lập lạinhiều lần

1.2.2 Giáo dục đạo đức cho học sinh

T.A.ILINA- Nhà giáo dục học Xô viết khẳng định “đức dục là một hoạtđộng chuyên biệt có mục đích của gười giáo dục nhằm xây dựng cho học sinhnhững nét tính cách nhất định, là bồi dưỡng cho các em những tiêu chuẩn và quytắc hành vi quy định thái độ của chúng với nhau, đối với gia đình, đối với người

Trang 16

khác, đối với nhà nước và tổ quốc Giáo dục đạo đức là bộ phận hợp thành quantrọng nhất của giáo dục cộng sản" (T117- GDH tập 3)

Giáo trình giáo dục học tập tập 2 của tác giả do TS Trần Thị Tuyết Oanhchủ nhiệm đã đư ra khái niệm “giáo dục đạo đức là hoạt động của nhà giáo dụcdựa theo yêu cầu của xã hội, tác động có hệ thống lên người được giáo dục mộtcách có mục đích và có kế hoạch để bồi dưỡng những phẩm chất tư tưởng mànhà giáo dục kỳ vọng, chuyển hóa những quan điểm, yêu cầu và ý thức xã hội cóliên quan thành phẩm chất đạo đức, tư tưởng của mỗi cá nhân [18, tr 48]

Về bản chất, giáo dục đạo đức cho học sinh là quá trình biến hệ thống cácchuẩn mực đạo đức từ những đòi hỏi bên ngoài của xã hội với cá nhân thànhnhững đòi hỏi bên trong của cá nhân, thành niềm tin, nhu cầu, thói quen củangười được giáo duc

Như vậy không có sự tồn tại những phẩm chất đạo đức bẩm sinh (lườibiếng, thiện, ác…) những phẩm chất đạo đức ấy được hình thành trong quá thìnhsinh sống dưới tác động riêng của giáo dục và của toàn bộ hiện thực xungquanh, những phẩm chất ấy là những phẩm chất mà cá nhân trau dồi được chỉtrong thực tế kinh nghiệm xã hội Từ đây có thể khẳng định rằng phương phápgiáo dục đúng đắn bằng sự tác động tích cực có thể đảm bảo hình thành nhữngphẩm chất đạo đức phù hợp với những mục đích và nhiệm vụ giáo dục của xãhội hiện tại cho con người

Qua những phân tích trên cho thấy giáo dục đạo đức cho học sinh là quátrình tác động có mục đích có phương pháp, có hệ thống của nhà giáo dục lênngười được giáo dục nhằm chuẩn hóa những chuẩn mực đạo đức của xã hộithành những đòi hỏi bên trong của người được giáo dục tạo cho học ý thức, tìnhcảm, niềm tin đạo đức là quan trọng hơn là tạo lập thói quen, hành quy đạo đứccho họ

Ở Việt Nam hiện nay GDĐĐ cho học sinh là thực hiện đường lối giáo dụccủa Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa trường học vận hànhtheo nguyên lý giáo dục, để tiến tới mục tiêu giáo dục với thế hệ trẻ và với từnghọc sinh

Trang 17

GDĐĐ cho HS là quá trình tác động của chủ thể tới các đối tượng và nguồn lực phục vụ cho nhiệm vụ giáo dục đạo đức học sinh để công tác này đạt được hiệu quả và các mục tiêu đề ra.

Đó là quá trình chủ thể xác định mục tiêu, xây dựng kế hoạch, vạch ranhững phương hướng, tìm biện pháp, huy động các nguồn lực triển khai thựchiện đôn đốc, giám sát điều chỉnh và đưa ra những quyết định sáng suốt, kịp thờinhằm thực hiện được các mục tiêu, đáp ứng được yêu cầu của xã hội về chấtlượng đạo đức học sinh

GDĐĐ cho HS là một lĩnh vực rất khó khăn, phức tạp đòi hỏi người giáoviên phải có năng lực vững vàng, toàn diện; khả năng vận dụng các biện pháplinh hoạt và phải luôn là tấm gương sáng về đạo đức nhà giáo cho, học sinh nôitheo

1.2.3 Biện pháp giáo dục.

Biện pháp là cách thức cụ thể tác động đến đối tượng để đạt được kết quảmong muốn trong giáo dục người ta thường quan niệm biện pháp là yếu tố hợpthành của phương pháp, phụ thuộc vào phương pháp Trong từng tình huống cụthể sư phạm cụ thể phương pháp và biện pháp giáo dục có thể chuyển hóa lẫnnhau

Biện pháp giáo dục là cách thức tiến hành, cách thức giải quyết quá trìnhtác động đến con người nhằm hình thành và phát triển nhân cách con người phùhợp với những nguyên tắc, chuẩn mực mà xã hội đương thời đặt ra

1.2.4 Biện pháp giáo dục đạo đức cho học sinh

* Nhóm biện pháp tác động lên nhận thức

Bất cứ một mô hình giáo dục nào cũng bắt đầu tự việc tác động lên nhậnthức của người học, có nhận thức đúng đắng về các vấn đề đạo đức thì mới cóthái độ, niềm tin về vấn đề đó, từ đó dẫn đến hành vi phù hợp với chuẩn mựcđạo đức Có nhiều cách để tác động lên nhận thức của người học

- Tổ chức các hoạt động cho học sinh để phản ánh suy nghĩ và phân tíchcác trải nghiệm trong cuộc sống của các em

Trang 18

- Cung cấp cơ hội cho học sinh tóm tắt, tổng kết việc học của mình, giáoviên không tóm tắt thay các em

* Nhóm biện pháp tác động lên thái độ niềm tin

Để người học nhận thức đúng đắng về các vấn đề đạo đức không phải làviệc làm đơn giản Để giúp các em có được thái độ tích cực và tin tưởng vào cácvấn đề đó là việc làm còn khó khăn hơn nhiều, nên

- Khơi gợi những cảm xúc thực của học sinh về vấn đề đạo đức được đềcập đến

- Tránh những thông điệp mang tính đe dọa, tập trung vào những thôngđiệp mang tính tích cực

- Tổ chức các hoạt động dựa trên cơ sở tôn trọng lẫn nhau giữa giáo viên

và học sinh

* Nhóm biện pháp tác động lên ý chí

Trong nhiều tài liệu giáo dục học, khi bàn đến các khâu của GDĐĐ cáctác giả dường như không đề cập đến khâu tác động lên ý chí của người học Tôithiết nghĩ nếu chỉ có tri thức và thái độ, niềm tin đạo đức thì chưa đủ để dẫn đếnhành vi đạo đức Bỡi lẽ những hành vi tiêu cực hay lệch chuẩn bao giờ cũng có

ý nghĩa nhất định đối với cá nhân, ví dụ: khi không làm được bài thì quay cópbài sẽ tránh bị điểm kém, không bị bố mẹ la mắng Như vậy, những hành vi tiêucực bao giờ cũng có sự hấp dẫn nhất định mà khoảng cách giữa tích cực và tiêucực, phải và trái là rất mong manh, nếu không kiên định không có ý chí nổ lựcvược khó thì sẽ dễ dẫn đến hành vi lệch chuẩn

- Động viên để các em vượt khó

- Cam kết không thực hiện hành vi vô đạo đức

* Nhóm biện pháp tác động lên hành vi, thói quen

Tạo lập được hành vi tích cực và làm cho hành vi đó trở thành thói quenđược coi là thành phần quan trọng nhất, là mục đích cuối cùng trong bất kỳ nộidung giáo dục nào Đặc biệt đối với giáo dục đạo đức, thì việc hướng tới hành vitích cực được đặc lên vị trí hàng đầu bởi cách tiếp cận này tập trung hình thành

Trang 19

hành vi tích cực, thay đổi hành vi tiêu cực chứ không chú trọng cung cấp toàn

bộ thông tin về vấn đề

- Tạo những tình huống đạo đức để học sinh giải quyết

- Phối hợp nhà trường, gia đình, cộng đồng tạo ra môi trường giáo dụcđạo đức, khuyến khích thói quen, hành vi đạo đức trong mọi tình huống

- Không áp đặt hành vi cần thực hiện đến học sinh mà để các em được lựachọn trong số những hành vi có thể lựa chọn trên cơ sở tự phân tích, phê phán

- Dựa vào những người có uy tín, có vai trò tác động mạnh tới tập thể đểgiáo dục những hành vi, thói quen hành vi đạo đức cần thiết cho học sinh

1.3 Giáo dục đạo đức cho học sinh tiểu học

Qua tổ chức các hoạt động giáo dục đạo đức trên cơ sở đặc điểm tâm sinh

lý lứa tuổi, đặc điểm quá trình hình thành, phát triển nhân cách của học sinh tiểuhọc giáo dục, bồi dưỡng cho các em ý thức đạo đức, tình cảm và hành vi đạođức đúng chuẩn; hình thành những kỹ năng và hành vi ứng xử

1.3.1 Đặc điểm tâm, sinh lý của học sinh tiểu học.

Học sinh TH là những em ở lứa tuổi (6- 11 tuổi) Lứa tuổi thiếu nhi cómột vị trí đặc biệt và tầm quan trọng trong thời kỳ phát triển của trẻ em, vì nó làthời kỳ đầu của tuổi thơ và được phản ánh bằng các tên gọi khác nhau như: “nhi

đồng học”, “lứa tuổi hoa ”, “học sinh tiểu học thời kỳ đầu tuổi học”,…

Đây là lứa tuổi bắt đầu phát tiển về trí tuệ, lao động, rèn luyện và hoạtđộng xã hội để đạt một trình độ nhất định Ở lứa tuổi này các en đang hình thành

và phát triển cả về mặt sinh lý, tâm lý, xã hội các em đang từng bước gia nhậpvào xã hội thế giới của mọi mối quan hệ Các em dễ thích nghi với cái mới vàtiếp nhận cái mới và luôn hướng tới tương lai Nhưng cũng thiếu sự tập trungcao độ khả năng nghi nhới và chú ý có chủ định chưa được phát triển mạnh, tínhhiếu động, dễ xúc động còn bộc lộ rõ nét Trẻ nhớ rất nhanh và quên cũng rấtnhanh

Ở lứa tuổi này các em có nhiều nét tính cách tốt như hồn nhiên, ham hiểubiết, lòng thương người , lòng vị tha Trong giai đoạn này tình cảm là một mặtrất quan trọng trong đời sống tâm lý, nhân cách của các em, tình cảm sẽ kích

Trang 20

thích các em nhận thức và thúc đẩy các em hoạt động tình cảm được hình thànhtrong đời sống và trong quá trình học

Đến trường học tập là một bước ngoặc thực sự quan trọng có ý nghĩa lớnlao trong cuộc đời của các em Các em thực sự trở thành một học sinh Nhàtrường tiểu học thực sự mở ra trước mắt các em thế giới mới lạ,với những quan

hệ mới và phứ tạp hơn Các em chuyển từ vui chơi là hoạt động chủ đạo ở tuổimầm non sang học tập với tư cách là một hoạt động chủ đạo có tính quyết địnhnhững biến đổi tâm lí cơ bản ở tuổi học trò Cùng với việc lĩnh hội tiếp thu một

hệ thống tri thức về các môn học, các em còn học cách học, học kỹ năng sốngtrong môi trường học và môi trường xã hội cùng với sự ảnh hưởng khá lớn củamôi trường giáo dục gia đình và quan hệ bạn bè cùng độ tuổi, cùng lớp và cấphọc Học sinh TH lĩnh hội các chuẩn mực và quy tắc đạo đức của hành vi.Những biến đổi cơ bản quan trọng trong sự phát triển tâm lí của học sinh THchuẩn bị cho các em những bước ngoặt quan trọng trong cuộc sống ở tuổi thiếunhi sang tuổi học sinh trung học cơ

Trong những giai đoạn phát triển của con người, lứa tuổi học sinh tiểu học

có một vị trí và ý nghĩa vô cùng quan trọng Đây là thời kỳ đầu phát triển và cũng

là thời kỳ chuẩn bị quan trọng cho những bước trưởng thành sau này Thời kỳ họcsinh tiểu học quan trọng ở chỗ: trong thời kỳ này có những cơ sở, phương hướngchung của sự hình thành quan điểm xã hội và đạo đức của nhân cách được hìnhthành, chúng sẽ được tiếp tục phát triển trong tuổi thiếu niên

Hiểu rõ vị trí và ý nghĩa của giai đoạn phát triển tâm lý của tuổi học sinhtiểu học, giúp chúng ta có cách đối xử đúng đắn và giáo dục để các em có mộtnhân cách toàn diện

Trang 21

an toàn cho trẻ Sự họat động tổng hợp của các tuyến nội tiết quan trọng nhất(tuyến yên, tuyến giáp, trạng tuyến thượng thận) tạo ra nhiều thay đổi trong cơthể trẻ, trong đó có sự phát triển về chiều cao Chiều cao của các em tăng, hằngnăm có thể tăng từ 3-4 cm, trọng lượng cơ thể tăng từ 2 - 3kg; là những yếu tốđặc biệt trong sự phát triển thể chất trẻ.

b Về trí tuệ

- Tri giác của học sinh tiểu học mang tính đại thể, ít đi vào chi tiết vàmang tính không ổn định: ở đầu tuổi tiểu học tri giác thường gắn với hành độngtrực quan< đến cuối tuổi tiểu học tri giác bắt đầu mang tính xác cảm, trẻ thíchquan sát các sự vật hiện tượng có màu sắc sặc sỡ, hấp dẫn Tri giác của các em

đã mang tính mục đích, có phương hướng rõ ràng Tri giác có chủ đinh

- Trí nhớ: loại trí nhớ trực quan hình tượng chiếm ưu thế hơn trí nhớ từngữ- lôgic

Giai đoạn lớp 1,2 nghi nhớ máy móc phát triển tương đối tốt và chiếm ưuthế hơn so với nghi nhớ có ý nghĩa Nhiều học sinh chưa biết tổ chức việc nghinhớ có ý nghĩa, chưa biết dựa vào các điểm tựa để nghi nhớ, chưa biết khái quáthóa hay xây dựng dàn bài để nghi nhớ tài liệu

Giai đoạn lớp 4,5 nghi nhớ có ý nghĩa và nghi nhớ từ ngữ được tăngcường Nghi nhớ có chủ định được phát triển Tuy nhiên hiệu quả của việc nghinhớ có chủ định còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố như mức độ tích cực tập trungcủa các em, sức hấp dẫn của nội dung tài liệu, yếu tố tâm lý tình cảm hay hứngthú của các em

c Tư duy

Tư duy mang đậm màu sắc xúc cảm và chiếm ưu thế ở tư duy trực quanhành động Các phẩm chất tư duy chuyển dần từ tính cụ thể sang tư duy trừutượng khái quát Khả năng khái quát hóa phát triển dần theo lứa tuổi lớp 4,5 bắtđầu biết khái quát hóa lý luận Tuy nhiên, hoạt động phân tích, tổng hợp kiếnthức còn sơ đẳng ở phần đông học sinh tiểu học

d Tính cách

Trang 22

Ở độ tuổi này nét tính cách của các em đang dần được hình thành đặc biệttrong môi trường nhà trường còn mới lạ, các em có thể nhút nhát, rụt rè, cũng cóthể sôi nổi, mạnh mẽ…Sau 5 năm học, tính cách học đường mới dần ổn định vàbền vững ở các em Nhìn chung việc hình thành nhân cách của học sinh tiểu họcmang những đặc điểm cơ bản sau: Nhân cách của các em lúc này mang tínhchỉnh thể và hồn nhiên, trong quá trình phát triển trẻ luôn bộc lộ những nhậnthức, tư tưởng, tình cảm, ý nghĩa của mình một cách vô tư, hồn nhiên thật thà vàngay thẳng Nhân cách của các em lúc này còn mang tính tiềm ẩn, những nănglực và tố chất của các em còn chưa được bộc lộ rõ rệt, nếu có được tác độngthích ứng chứng sẽ được bộc lộ và phát triển, và đặc biệt nhân cách của các emcòn mang tích đang hình thành Việc hình thành nhân cách không thể diễn ramột sớm một chiều với học sinh tiểu học còn đang trong quá trình phát triểntoàn diện về mọi mặt, vì thế mà nhân cách của các em sẽ được hoàn thiện dầncùng với tiến trình phát triển của mình

e Tình cảm

Tình cảm của học sinh tiểu học mang tính cụ thể trực tiếp và luôn gắn liềnvới các sự vật hiện tượng sinh động, rực rỡ,…Lúc này khả năng kìm chế cảmxúc của các em còn non nớt, các em dễ xúc động và cũng dễ nổi dận, biểu hiện

cụ thể là các em dễ khóc mà cũng nhanh cười, rất hồn nhiên và vô tư…Vì thế cóthể nói tình cảm của các em chưa bền vững, dễ thay đổi Tuy vậy so với tuổimần non thì tình cảm của học sinh tiểu học đã “người lớn” hơn rất nhiều

Chính vì thế việc giáo dục tình cảm cho học sinh tiểu học cần ở nhà giáodục sự khéo léo, tế nhị khi tác động đến các em Nên dẫn dắt các em đi từ hìnhảnh trực quan sinh động, hấp dẫn và đặc biệt phải luôn chú ý củng cố tình cảmcho các em thông qua các hoạt động cụ thể như trò chơi nhập vai, đóng các tìnhhuống cụ thể, các hoạt động tập thể ở trường lớp khu dân cư

Tuổi học sinh tiểu học dễ có phản ứng trước sự đánh giá thiếu công bằngcủa người lớn Tâm trạng của các em thay đổi nhanh chóng, thất thường, có lúcđang vui nhưng chỉ một cớ gì đó lại sinh ra buồn ngay hoặc đang lúc bực mìnhnhưng gặp điều gì thích thú lại cười ngay nhất là các em học sinh lớp 4,5

Trang 23

Trong những giai đoạn phát triển của con người lứa tuổi học sinh tiểu họcnhất là học sinh lớp 4,5 có một ý nghĩa vô cùng quan trọng Đây là thời kỳ pháttriển có nhiều biến động nhất nhưng cũng là thời kỳ chuẩn bị quan trọng nhấtcho những bước trưởng thành sau này

f Nhân cách

Nét tính cách của học sinh tiểu học đang dần được hình thành, đặc biệttrong môi trường nhà trường còn mới lạ, các em có thể nhút nhát, rụt rè, cũng cóthể sôi nổi mạnh dạn…Sau 5 năm học tính cách học đường mới dần ổn định vàbền vững ở các em

Nhìn chung việc hình thành nhân cách của học sinh tiểu học mang nhữngđặc điểm cơ bản sau: Nhân cách của các em lúc này mang tính chỉnh thể và hồnnhiên, trong quá trình phát triển trẻ luôn bộc lộ những nhận thức, tư tưởng, tìnhcảm ý nghĩa của mình một cách vô tư, hồn nhiên, thật thà, ngay thẳng Nhâncách của các em lúc này còn mang tính tiềm ẩn, những năng lực, tố chất của các

em còn chưa được bộc lộ rõ rệt, nếu có được tác động thích ứng chúng sẽ đượcbộc lộ và phát triển, và đặc biệt là nhân cách của các em còn mang tính đanghình thành Việc hình thành nhân cách không thể diễn ra một sớm một chiều vớihọc sinh tiểu học còn đang trong quá trình phát thiển toàn diện về mọi mặt, vìthế mà nhân cách của các em sẽ được hoàn thiện dần cùng với tiến trình pháttriển của mình

Về nội dung không phải tất cả những phẩm chất của nhân cách của các

em đều ý thức được hết Ban đầu các em chỉ nhận thức hành vi của mình, sau đó

là những phẩm chất đạo đức, tính cách và năng lực của mình, sau đó là nhậnthức những phẩm chất đạo đức tính cách và năng lực của mình trong nhữngphạm vi khác nhau, cuối cùng các em mới nhận thức được các phẩm chất phứctạp thể hiện nhiều mặt của nhân cách (tình cảm, trách nhiệm, lòng tự trọng…)

Ở nhiều em, tự giáo dục còn chưa có hệ thống, chưa có kế hoạch, các emcòn lúng túng trong việc lựa chọn biện pháp tự giáo dục Vì vậy, nhà giáo dụccần tổ chức cuộc sống và hoạt động tập thể phong phú, hấp dẫn, lôi cuốn các em

Trang 24

vào hoạt động chung của tập thể, tổ chức tốt mối quan hệ giữa người lớn và cácem.

Khi đến trường, trẻ được lĩnh hội chuẩn mực và quy tắc hành vi đạo đứcmột cách có hệ thống

Tuổi học sinh tiểu học là lứa tuổi hình thành thế giới quan, lí tưởng, niềmtin đạo đức, những phán đoán giá trị…

Hiểu được những điều này mà cha mẹ hay thầy cô giáo tuyệt đối khôngđược “chụp mũ” nhân cách của các em, trái lại phải dùng những lời lẽ nhẹ nhàngmang tính gợi mở và chờ đợi, phải hướng các em đến những hình mẫu nhâncách tốt đẹp mà không đâu xa, chính cha mẹ và thầy cô là những hình mẫu nhâncách ấy

1.3.2 Mục tiêu giáo dục đạo đức cho học sinh TH

Mục tiêu GDĐĐ là giúp cho mỗi cá nhân nhận thức đúng các giá trị đạođức, biết hành động theo lẽ phải, biết sống vì mọi người, trở thành một công dântốt, làm chủ cuộc sống

Mục tiêu GDĐĐ cho học sinh nói chung và cho học sinh TH nói riêngnằm trong mục tiêu xây dựng con người Việt Nam trong giai đoạn cách mạngmới Điều đó đã được Đảng ta chuyển hóa thành những nhiệm vụ cụ thể, ghi rõtrong Nghị quyết Hội nghị lần thứ 5 BCHTW Đảng khóa VIII:

“Xây dựng con người Việt Nam trong giai đoạn mới với những đức tínhsau:

- Có tinh thần yêu nước, tự cường dân tộc, phấn đấu vì độc lập dân tộc vàCNXH, có ý chí vươn lên đưa đất nước thoát khỏi nghèo nàn lạc hậu, đoàn kếtvới nhân dân thế giới trong sự nghiệp đấu tranh vì hòa bình, độc lập dân tộc vàtiến bộ xã hội

- Có ý thức tập thể, đoàn kết, phấn đấu vì lợi ích chung, có ý thức bảo vệ

và cải thiện môi trường sinh thái

- Thường xuyên học tập, nâng cao hiểu biết trình độ chuyên môn, trình độthẩm mỹ và thể lực [8, tr 58, 59]

Trang 25

Đến nghị quyết hội nghị lần thứ thứ X BCH TW khóa 9 (07/2004), Đảng

ta xác định: “tiếp tục đặt lên hàng đầu nhiệm vụ xây dựng tư tưởng, đaọ đức, lốisống và đời sống văn hóa lành mạnh trong xã hội…” và nâng cao chất lượng,hiệu quả nhiệm vụ xây dựng con người Việt Nam theo năm đức tính được xácđịnh trong Nghị quyết Trung ương 5 (khóa VIII)” [8, tr 48]

Mục tiêu GD- ĐT đã được khẳng định trong luật giáo dục, trong đó nhấnmạnh mục tiêu giáo dục phổ thông là giúp học sinh phát triển toàn diện về đạođức, trí tuệ, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản nhằm hình thành nhân cách conngười Việt Nam XHCN Cụ thể là:

- Trang bị cho học sinh những tri thức cần thiết về chính trị, tư tưởng đạođức nhân văn, kiến thức pháp luật, văn hóa xã hội

- Hình thành ở mỗi học sinh thái độ đúng đắn, tình cảm, niềm tin đạo đứctrong sáng với bản thân, mọi người, với sự nghiệp cách mạng của Đảng, dẫn tớimỗi học sinh phải nắm được những giá trị đạo đức theo chuẩn mực xã hội,những giá trị cơ bản phải tuân theo

- Rèn luyện để mỗi học sinh tự giác thực hiện những chuẩn mực đạođức xã hội, có ý thức chấp hành những quy định của pháp luật, nỗ lực họctập, rèn luyện; có ý thức tích cực cống hiến sức lực, trí tuệ cho nhân dân, đấtnước

- Giáo dục lòng yêu tổ quốc Việt Nam XHCN gắn với tinh thần đoàn kếtquốc tế vô sản, lòng yêu lao động và biết quý trọng sản phẩm lao động, lòng yêukhoa học và những giá trị văn hóa của loài người, đồng thời phải biết phát huynhững truyền thống tốt đẹp của dân tộc

Giáo dục cho học sinh học tập và làm theo tấm gương đạo đức cách mạng

Hồ Chí Minh

“Mục tiêu của việc giáo dục đạo đức là biến nhận thức cái tất yếu thànhcái tự do, biến ý thức nghĩa vụ thành tình cảm, thành niềm tin vững chắc, thôithúc bên trong, hình thành ý thức cần phải làm vì lợi ích của người khác, củacộng đồng” [2,tr7]

1.3.3 Nội dung giáo dục đạo đức cho học sinh tiểu học

Trang 26

* Giáo dục lòng yêu nước, yêu CNXH và tinh thần quốc tế vô sản

Giáo dục cho học sinh lòng yêu quê hương đất nước và sự gắn bó với quêhương đất, đất nước Việt Nam XHCN

Hình thành ở các em những công dân tương lai của đất nước: niềm tin vàlòng kính yêu đối với Đảng, Lãnh tụ, với những người có nhiều công lao đónggóp cho đất nước và nhân dân

Giáo dục cho học sinh niềm tự hào và ý thức giữ gìn, phát huy những truyềnthống tốt đẹp của dân tộc, tinh thần đoàn kết, hợp tác quốc tế, có thái độ và hànhđộng đúng trước các thế lực thù địch phản lại sự tiến bộ của nhân loại

* Giáo dục các phẩm chất đạo đức hướng vào sự tự hoàn thiện bản thân

Tự trọng, tự tin, tự lập, giản dị, trong sáng, trung thực, kỉ luật siêng năng,hướng thiện, biết kiềm chế, biết hối hận; tôn trọng các giá trị văn hóa của dântộc và nhân loại

* Giáo dục các phẩm chất đạo đức quy định mối quan hệ của học sinh đối với người khác và thái độ đúng với chính bản thân mình

Nhân nghĩa, yêu thương con người, vị tha, hợp tác, tôn trọng mọi người,tôn trọng và bảo vệ lẽ phải

Có trách nhiệm với bản thân, có nghị lực và ý chí phấn đấu khắcphục khó khăn, biết vượt lên chính mình Có ý thức giữ gìn và hoàn thiệnnhân cách

* Giáo dục những chuẩn mực đạo đức quy định mối quan hệ với tập thể

Giáo dục tinh thần tập thể XHCN: mình vì mọi người, đặt lợi ích cộngđồng lên trên lợi ích cá nhân, tôn trọng các nguyên tắc và chuẩn mực do tập thể

đề ra, có tinh thần đoàn kết, hợp tác giúp đỡ nhau trong khi thực hiện công việcchung Có ý thức xây dựng tập thể, sẵn sàng hoàn thành nhiệm vụ; hăng háitham gia các hoạt động tập thể có ích cho xã hội Biết ứng xử hài hòa mối quan

hệ giữa lợi ích tập thể và lợi ích cá nhân

* Giáo dục thái độ đối với lao động

Trang 27

Quan niệm đúng về lao động, thấy rõ giá trị, ý nghĩa to lớn của lao động;tin vào sức sáng tạo của con người và những thành quả to lớn mà lao động đemlại.

Tin vào khả năng học tập và lao động của bản thân, có thái độ kính trọng

và luôn biết bảo vệ người lao động yêu quý thành quả lao động, có ý thức sửdụng tiết kiệm và bảo vệ của cải của cá nhân và tập thể

Lao động tự giác, cần cù, sáng tạo, khoa học, có tổ chức, có kỷ luật và đạtnăng xuất cao

Biết lên án đấu tranh chống lại sự lười biếng, gian dối, bóc lột sức laođộng, phá hoạt tài sản của nhà nước, lãng phí sức lao động của cải của cá nhân

và tập thể

* Giáo dục thái độ đúng đắn đối với môi trường sống

Đối với môi trường văn hóa: Giáo dục học sinh ý thức tôn trọng và bảo vệcác giá trị văn hóa của nhân loại, của dân tộc Gắn bó và tôn trọng nền nếp sinhhoạt có văn hóa của cộng đồng nơi cư trú Tích cực cải tạo và xây dựng môitrường văn hóa lành mạnh, văn minh Đoàn kết với cộng đồng, dân tộc và nhânloại vì hòa bình, công bằng và tiến bộ

Đối với môi trường tự nhiên: Giáo dục thái độ, hành vi ứng xử đúng đắnvới môi trường xung quanh; giữ gìn, bảo vệ tài nguyên môi trường và góp phầncải tạo môi trường sống vì sự phát triển bền vững của con người của cuộc sống

Những nội dung trên nằm trong hệ thống các phẩm chất đạo đức của họcsinh TH Chúng có mối quan hệ biện chứng với nhau, khăng khít với nhau, chiphối nhau Vì thế quá trình GDĐĐ cho HS TH cần phải quan tâm tạo điều kiệncho các phẩm chất này được hình thành và có điều kiện phát triển để tạo lên ởmỗi học sinh một chỉnh thể về nhân cách phong phú đa dạng, toàn diện

Nói tóm lại nội dung GDĐĐ cho HS là những phẩm chất của con ngườiViệt Nam XHCN; giáo dục lòng yêu thương con người, tình yêu quê hương đấtnước, truyền thống văn hóa dân tộc, sự tôn trọng các giá trị sống, tôn trọng lẽphải, tinh thần phản kháng đấu tranh chống cái xấu, cái ác Giáo dục cho các em,hành vi thói quen, lối sống phù hợp với chuẩn mực đạo đức xã hội

Trang 28

1.4 Về giáo dục đạo đức cho học sinh ở các trường TH 1.4.1 Tầm quan trọng của việc giáo dục đạo đức cho học sinh ở các trườngTH

Đạo đức là một bộ phận quan trọng trong nền tảng tinh thần xã hội Đối với

mỗi cá nhân, đạo đức là một thành tố quan trọng của nhân cách Lứa tuổi họcsinh tiểu học ở các trường tiểu học là lứa tuổi đạo đức của con người được hìnhthành mạnh mẽ và có ảnh hưởng lâu dài đến sự phát triển nhân cách Học sinhtiểu học ở các trường lại là những chủ nhân tương lai của đất nước Vì thế việcgiáo dục đạo đức cho học sinh tiểu học ở các trường trong toàn huyện có một ýnghĩa vô cùng quan trọng không chỉ với mỗi học sinh mà còn có ý nghĩa quantrọng với cả một thế hệ, với tương lai đất nước và sự tiến bộ xã hội

1.4.2 Mục tiêu giáo dục đạo đức cho học sinh ở các trường tiểu học

Mục tiêu GDĐĐ cho học sinh ở các trường tiểu học là hướng tới việc pháttriển những phẩm chất cần và đủ mà xã hội yêu cầu đối với các em để vươn tớimột nhân cách toàn diện là làm cho quá trình GDĐĐ vận hành đồng bộ, hiệuquả để nâng cao chất lượng GDĐĐ đáp ứng yêu cầu xã hội

Mục tiêu gồm:

+ Về nhận thức: Làm cho mọi người, mọi ngành, mọi cấp tổ chức xã hội

có nhận thức đúng đắn về tầm quan trọng của hoạt động giáo dục đạo đức; nắmvững quan điểm chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh, chủ trươngcủa Đảng và nhà nước về vấn đề phát triển con người toàn diện

+ Về thái độ tình cảm: GD cho học sinh biết ủng hộ những việc làmđúng, đấu tranh chống lại những biểu hiện tiêu cực đi ngược lại truyền thốngđạo đức của dân tộc và giá trị nhân văn của đời sống, có ý thức đúng đắn vềhành vi của mình và luôn có ý thức tu dưỡng, rèn luyện, hoàn thiện phẩm chấtđạo đức cho bản thân Có tình cảm và long biết ơn sâu sắc với cá thế hệ chaanh đã hy sinh vì độc lạp tự do của tổ quốc, có thái độ rõ rang với các hiệntượng đạo đức trong xã hội, có thái độ đúng đắn với hành vi đaoh đức của bảnthân mình

Trang 29

+ Về hành vi: Có hành vi đạo đức đúng đắn trong ứng xử, trong quan hệ

xã hội lành mạnh, trong sang, tích cực đấu tranh với những biểu hiện tiêu cực,thờ ơ với những vấn đề của cuộc sống

1.4.3 Nội dung giáo dục đạo đức cho học sinh ở các trường tiểu học

* Xây dựng kế hoạch giáo dục đạo đức cho học sinh

Kế hoạch phải được xây dựng trên cơ sở phân tích, nắm vững tình hìnhthực trạng đạo đức, GDĐĐ cho học sinh của các trường TH đóng trên địa bàn,kiểm soát được các yếu tố có liên quan đến GDĐĐ cho HS ở hiện tại và trongthời gian tiếp theo, phải đưa ra được các chỉ tiêu và giải pháp cụ thể có tính khảthi cao

* Các nội dung cần giáo dục đạo đức cho học sinh

Trong nhà trường các em được giáo dục những phẩm chất đạo đức lốisống rất cơ bản như: trung thực, trách nhiệm, giữ chữ tín, tự tin, tự chủ, kínhtrọng biết ơn, yêu quý gia đình, giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc, tôn trọng lẽphải, tôn trọng mọi người và nội quy pháp luật, kiên trì, bảo vệ môi trường, biếtchia sẻ với người khác, hợp tác với mọi người, khoan dung, sống lành mạnh,gọn gàng, tiết kiệm, yêu lao động Cụ thể như:

- Sự gọn, gàng sạch sẽ, giữ gìn đồ dung học tập, đi học đều đặn, đúng giờ,chăm chỉ học tập

- Trật tự vệ sinh nơi công cộng

- Biết xin lỗi, cảm ơn, chào hỏi, biết nhận lỗi và sửa lỗi, quan tâm giúp đỡbạn, người khuyết tật, giữ lời hứa, trả lại của rơi

- Bảo vệ cây và vật nuôi, bảo vệ môi trường

- Biết kính yêu Bác Hồ, biết ơn các anh hùng, thương binh liệt sĩ

- Quan tâm chăm sóc ông bà, cha mẹ, anh chị em, biết ơn thầy cô giáo.Quan tâm giúp đỡ hàng xóm, láng giềng

- Tích cực tham gia việc lớp, việc trường Đoàn kết với thiếu nhi quốc tế

- Lòng nhân ái, bao dung độ lượng, Biết tân trọng những giá trị đạo đứctốt đẹp của dân tộc, nhận thức và có hành vi đúng đắn theo các chuẩn mực xãhội Phê phán các hành vi không phù hợp chuẩn mực đạo đức xã hội

Trang 30

* Hoạt động tự giáo dục của các tập thể học sinh

- Hoạt động tự quản của học sinh TH là hoạt động diễn ra thường xuyênliên tục, ảnh hưởng trực tiếp đến học sinh Nó giúp các em tự giác, thườngxuyên và chủ động trong tu dưỡng, rèn luyện đạo đức Đây vừa là một trong rấtnhiều con đường để học sinh hoàn thành và phát triển nhân cách đồng thời lại làtấm rào cản để ngăn chặn những ảnh hưởng không tích cực, tạo điều kiện chonhân cách phát triển Hoạt động này phụ thuộc rất nhiều vào vai trò chỉ đạo điềukhiển, giám sát, của giáo viên chủ nhiệm và thường diễn ra không đông đều giữacác tập thể

- Qúa trình tự quản của học sinh chính là xác định cho HS thấy rõ tầmquan trọng của hoạt động tự quản, việc thực hiện nội quy của học sinh GVCN

có vai trò và trách nhiệm cố vấn HS tự quản; việc giám sát đánh giá hoạt động

tự quản; kịp thời khen thưởng phê bình và kỉ luật

* GDĐĐ cho học sinh phối hợp giữa các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường trong công tác giáo dục đạo đức cho học sinh ở các trường tiểu học

- Phối hợp giữa các lực lượng giáo dục nhằm GDĐĐ cho HS là sự tácđộng vào đối tượng tạo ra mối liên hệ tác động hướng đích có tính thống nhất,tập trung… để huy động sức mạnh tổng hợp của nhà trường, gia đình và xã hộinhằm GDĐĐ cho HS

- Cần phối hợp giữa các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trườngtrong công tác GDĐĐ cho học sinh là sự tổ chức các mối quan hệ giữa nhàtrường, gia đình và xã hội trong công tác GDĐĐ cho HS một cách biện chứng

để phát huy được sức mạnh tổng hợp, xây dựng môi trường GD đúng đắn, rộngkhắp, tạo lên điều kiện thuận lợi về cả vật chất và tinh thần để phục vụ cho quátrình phát triển nhân cách của học sinh

- Để thực hiện tốt nội dung này người giáo viên phải xây dựng được kếhoạch phối hợp, thu hút và tranh thủ được sự quan tâm của gia đình và toàn xãhội nhằm cung cấp được tài liệu, cập nhật thông tin, bổ sung kiến thức, điềuđộng cán bộ, hỗ trợ kinh phí, giúp đỡ cải tạo, bổ sung nâng cấp trang thiết bị, cơ

Trang 31

sở vật chất; tăng cường sự ràng buộc chặt chẽ, mở rộng biện pháp giáo dục, tìmgiải pháp thích hợp với những trường hợp cụ thể.

1.5 Các yếu tố ảnh hưởng tới hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh ở các trường tiểu học

1.5.1 Các yếu tố chủ quan

- Về gia đình: Có gia đình cha mẹ sống không gương mẫu, Cha mẹ lyhôn, hay buôn lõng giáo dục, phó mặt cho xã hội, cho nhà trường “trăm sự nhờthầy”

- Về nhà trường: Có lúc có nơi uy tín người thầy bị sa sút, các giá trịtruyền thống “Tôn sư trọng đạo” bị nhìn nhận một cách méo mó, vật chất hóa,thực dụng Có trường hợp người thầy không giữ được tư thế đáng kính trọngtrong quan hệ thầy trò Trình trạng vi phạm dạy thêm, học thêm đã tác động xấuđến uy tín của người thầy trong suy nghĩ của học sinh và không ít phụ huynh

- Về xã hội: Những hạn chế tác động xấu từ môi trường của thời kỳ “mởcửa hội nhập”, những “tư tưởng văn hóa xấu, ngoại lai” Mặt trái của cơ chế thịtrường…có cơ hội xâm nhập Đây đó còn có hiện tượng suy thoái về đạo đức,

mờ nhạt về lý tưởng, thích chạy theo lối sống thực dụng, thậm chí những hànhđộng phạm pháp của người lớn đã tác động xấu trực tiếp đến học sinh Các tệnạn xã hội có nơi, có lúc đã xâm nhập vào trong trường học Trình trạng một số

ít học sinh lún sâu vào tệ nạn xã hội thậm chí đánh thầy …Số này tuy không phổbiến nhưng có xu hướng gia tăng, làm băng hoại đạo đức, tha hóa nhân cách,gây nỗi đau đáng lo ngại cho các bậc cha mẹ Tác động xấu đến các giá trị đạođức truyền thống, ảnh hưởng không nhỏ trực tiếp đến công tác GDĐĐ học sinh,đến an ninh trật tự xã hội

Trang 32

- Các thế lực phản động: Đang tìm mọi cách chống phá cách mạng XHCN

ở Việt Nam Với âm mưu “diễn biến hòa bình”, lơi dụng “tự do, dân chủ, dânquyền, dân tộc, tôn giáo” để kích động gây rối trật tự, an ninh xã hội, lôi kéo đặtbiệt là học sinh,…Vì vậy, chúng ta càn tích cực giáo dục cho học sinh nhận thứcđược âm mưu thâm độc của kẻ thù Đồng thời nêu cao tinh thần cảnh giác cáchmạng Tăng cường công tác giáo dục chính trị tư tưởng nói chung, giáo dục đạođức nói riêng cho học sinh, cho thế hệ trẻ, là vấn đề cấp thiết, đặc biệt chú trọngtrong giai đoạn hiện nay

Tiểu kết chương 1

GDĐĐ cho học sinh là nhiệm vụ của toàn xã hội trong đó nhà trường giữ vaitrò chủ đạo Đây là một nhiệm vụ trọng tâm, đóng vai trò nền tảng trong các hoạtđộng gáo dục tổng thể của nhà trường Đối với học sinh tiểu học trong giai đoạnhiện nay, GDĐĐ là vấn đề có ý nghĩa vô cùng quan trọng và rất cần thiết được nhàtrường, gia đình và toàn xã hội đặc biệt quan tâm

Có thể khẳng định rằng quá trình GDĐĐ cho học sinh nói chung và họcsinh tiểu học nói riêng là một bộ phận quan trọng có tính nền tảng của giáo dụctrong nhà trường Mục tiêu của giáo dục đạo đức là hình thành những phẩm chấtđạo đức mới cho học sinh trên cơ sở có nhận thức, tình cảm, thái độ, hành vi đạođức mới Nội dung đạo đức hướng tới sự phát triển con người Phát triển nhâncách của từng cá nhân đáp ứng yêu cầu đặt ra từ phía xã hội Tuy nhiên, để thựchiện được mục tiêu và nội dung giáo dục thì mỗi trường học phải áp dụng hệthống các phương pháp GDĐĐ thích hợp Có thực hiện tốt các vấn đề trên haykhông đều phụ thuộc vào việc lựa chọn và sử dụng các biện pháp GDĐĐ củagiáo viên

Trang 33

Chương 2 THỰC TRẠNG ĐẠO ĐỨC VÀ GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH

TIỂU HỌC HUYỆN TUY AN - TỈNH PHÚ YÊN

2.1 Vài nét tình hình kinh tế - xã hội và giáo dục huyện Tuy An tỉnh Phú Yên

Huyện Tuy An nằm ven biển tỉnh Phú Yên, phía bắc giáp thị xã SôngCầu và huyện Đồng Xuân, phía tây giáp huyện Sơn Hòa, phía nam giáp thànhphố Tuy Hòa, phía đông là giáp biển Đông, có diện tích đất tự nhiên là435km2 với dân số trên 141.000 người, toàn huyện có 15 xã và 1 thị trấn, đó

là thị trấn Chí Thạnh là trung tân của huyện, nằm trên quốc lộ 1A, cách thànhphố Tuy Hòa 30 km về hướng bắc Huyện cũng là nơi có đường sắt Bắc Namchạy qua Huyện có nhiều danh nhân nổi tiếng ở các lĩnh vực: Quân sự, vănhoá, y học đó là niềm tự hào của quê hương

Tuy An là một vùng đất có bề dày truyền thông lịch sử - văn hoá “Nhândân Tuy An vốn giàu lòng yêu nước, cần cù lao động, đoàn kết một lòng tin theo

sự lãnh đạo của Đảng và Nhà nước, đã đóng góp nhiều công sức, tiền của trongcông cuộc bảo vệ và xây dựng đất nước”

Phát huy truyền thống tốt đẹp của quê hương, nhân dân Tuy An tích cựctham gia sản xuất góp phần làm giàu cho gia đình và làm giàu cho đất nước,hăng hái sản xuất, xây dựng, kiến thiết quê hương ngày càng phát triển tronghoà bình, đổi mới, làm giàu quê hương Tuy An đã có nhiều đổi thay đáng trântrọng và tự hào

Kinh tế phát triển nhanh và tương đối ổn định, tốc độ tăng trưởng bìnhquân đạt 19,96% (mục tiêu đại hội 20%) Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theohướng tăng nhanh, công nghiệp và dịch vụ: Nông nghiệp 19,58%; Công nghiệp,xây dựng 45,92%; Thương mại dịch vụ 32,9% (mục tiêu đại hội 15%-25%-30%); thu nhập bình quân đầu người đạt 21 triệu đồng (mục tiêu Đại hội 21 triệuđồng)

Trang 34

Hệ thống giáo dục đào tạo của huyện tiếp tục được củng cố pháttriển.Công tác chuẩn hoá, đa dạng hoá, xã hội hoá giáo dục được chú trọng.Tỷ lệgiáo viên đạt chuẩn, trên chuẩn hàng năm đều tăng Chất lượng giáo dục đượcnâng lên Học sinh giỏi, giáo viên giỏi năm sau cao hơn năm trước, bình quânhàng năm số cháu 6 tuổi vào lớp 1 đạt 100%; học sinh tốt nghiệp THPT đạt95,5%; học sinh thi đỗ vào các trường cao đẳng, đại học đạt trên 60,5%(mụctiêu Đại hội từ 45-50%); có 3 trường được công nhận đạt chuẩn quốc gia (tăng 1trường so với năm 2016).Cơ sở vật chất được tăng cường đầu tư; đã triển khaithực hiện đề án kiên cố hoá trường lớp giai đoạn 2013-2018 bằng nguồn vốn tráiphiếu chính phủ và ngân sách địa phương tỷ lệ phòng học kiên cố, cao tầngvượt chỉ tiêu đại hội; giáo dục mầm non đạt trên 91%; giáo dục tiểu học đạt trên100%; THCS đạt trên 90%; THPT đạt 95%.Trung tâm giáo dục thường xuyênđược mở rộng và nâng cấp

2.2 Giới thiệu về khảo sát thực trạng

2.2.1 Mục tiêu khảo sát

Huyện Tuy An tỉnh Phú Yên là huyện được thành lập cách đây 53 năm vàhuyện đã có truyền thống hiếu học từ lâu Đặc biệt, sự nghiệp giáo dục đào tạocủa huyện đã được các cấp đảng ủy, chính quyền thường xuyên quan tâm giúp

đỡ tạo điều kiện phát triển Đảng bộ HĐND, UBND huyện và 16 xã, thị trấnluôn luôn xác định rõ nhiệm vụ, vị trí, vai trò của sự nghiệp giáo dục từ đó tậptrung chỉ đạo, lãnh đạo đầu tư, đẩy mạnh sự nghiệp giáo dục, đào tạo của huyệnphát triển Bên cạnh đó còn có sự chỉ đạo sát sao, thường xuyên của sở, phòngGD-ĐT vì vậy tình hình GD-ĐT huyện Tuy An những năm gần đây có nhiềukhởi sắc

Mục tiêu khảo sát là về hành vi, thái độ, và nhận thức của các em học sinhtiểu học trên toàn địa bàn huyện,

2.2.2 Nội dung và phương pháp khảo sát

Dựa theo bảng tổng kết năn học mà có nội dung và phương pháp khảo sátphù hợp Sau đây là bảng tổng hợp về quy mô trường lớp, cơ cấu số lượng cán

Trang 35

bộ giáo viên, nhân viên, học sinh bậc mầm non, tiểu học và trung học cơ sởtrong toàn huyện Tuy An năm học 2015-2016.

Nâng cao chất lượng các chuyên đề giáo dục: 100% các trường thực hiệnnghiêm túc chương trình chăn sóc giáo dục trẻ các độ tuổi do Bộ GD&ĐT banhành; 100% nhón trẻ và 100% lơp mẫu giáo thực hiện chương trình đổi mớihình thức tổ chức giáo dục trẻ mầm non Nhiều giáo viên đã chủ động sang tạotrong xây dựng kế hoạch và lựa chọn phương pháp gióa dục, giúp trẻ phát triểntrí tuệ và khả năng tư duy sang tạo Thực hiện đổi mới hình thức giáo dục trẻ đãtạo sự chuyển biến về chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ và là cơ sở để tiếp tụccho việc thực hiện chương trình giáo dục mầm non mới Phòng GD&ĐT đã chỉ

Trang 36

đạo các trường mầm non tiếp tục thực hiện và nâng cao các chuyên đề giáo dục.Chuyên đề “Làm quen với toán”, “Làm quen với văn học và chữ viết”; “Giáodục bảo vệ môi trường”, “Giáo dục an toàn giao thông”… Giáo viên đã thựchiện lồng ghép các nội dung giáo dục và các hoạt dộng của trẻ đạt được kết quảtốt.

* Giáo dục tiểu học:

Tổ chức các chuyên đề đổi nới phương pháp giảng dạy, dạy học theochuẩn kiến thức, lồng nghép chương trình giáo dục kĩ năng sống vào các mônhọc trong từng tiết học Số học sinh lớp 3,4,5 được học tin chiếm tỷ lệ 36,1%;ngoại ngữ chiếm tỷ lệ 77,6%

Chất lượng giáo dục tiểu học được quan tâm: 100% học sinh tiểu học lênlớp đúng tiêu chuẩn (học sinh lưu ban năm học 2014-2015 đều đi học trở lại).Năm học 2015-2016, học sinh được lên lớp đạt tỷ lệ 99,8%; danh hiệu học sinhgiỏi đạt 44,6%

Phòng GD&ĐT đã chỉ đạo các trường tích cực mở các lớp bán trú để nângcao chất lượng giáo dục toàn diện, hiện nay toàn huyện có 23/25 trường dạy 2buổi/ ngày

Phong trào xây dựng lớp tiểu học đạt chuẩn được các trường thực hiệntốt, trong năm học phòng GD&ĐT đã tổ chức kiểm tra và công nhận 182 lớphọc đạt tiêu chuẩn

Phòng GD&ĐT tiếp tục quan tâm và đổi mới chỉ đạo dạy học cho họcsinh có hoàn cảnh khó khăn, giáo dục học sinh khuyết tật Toàn huyện huy độngđược 51 trẻ khuyết tật học hòa nhập

* Giáo dục trung học cơ sở:

Phòng GD&ĐT chỉ đạo các trường thực hiện tốt kế hoạch thời gian nămhọc theo quy định của Bộ GD&ĐT: chỉ đạo tốt việc biên soạn phân phối chươngtrình trên cơ sở khung phân phối chương trình do Bộ GD&ĐT ban hành từ đóchỉ đạo chặt chẽ việc thực hiện nghiêm túc kế hoạch giảng dạy từng môn học

Trang 37

Phòng GD&ĐT chỉ đạo tôt việc đổi mới phương pháp dạy học theo hướngứng dụng công nghệ thông tin, phát huy tính tích cực và khả năng tự học củahọc sinh: chỉ đạo các trường duy trì đều đặn có hiệu quả hoạt động của tổ nhómchuyên môn, chú trọng việc chỉ đạo việc đổi mới phương pháp thông qua dự giờtrao đổi kinh nghiệm; chỉ đạo và tổ chức hội thi giáo viên dạy giỏi cấp trường,cụm trường đến cấp huyện, tổ chức rút kinh nghiệm giờ dạy sau hội giảng; tổchức hội thảo “Đổi mới kiểm tra đánh giá, thúc đẩy đổi mới phương pháp dạyhọc các môn: Ngữ văn, Địa lý, Lịch sử và Giáo dục công dân”.

Công tác giáo dục thể chất, văn hóa, văn nghệ được chú trọng, các trường

tổ chức hoạt động ngoài giờ lên lớp qua đó học sinh được giáo dục học sinh có ýthức giứ gìn, phát huy truyền thống của nhà trường và địa phương

Phòng đã chỉ đạo các trường tiểu học, THCS phối hợp với cácTrung tâmhọc tập cộng đồng trên địa bàn huyện, điều tra nắm bắt nhu cầu học tập của cộngđồng, mở các lớp chuyên đề bồi dưỡng, cập nhật về khoa học kỹ thuật đời sống.Tiếp tục mở các lớp xóa mù, bổ túc tiểu học, bổ túc THCS góp phần củng cố vànâng cao chất lượng phổ cập giáo dục

Về thực hiện các cuộc vân động và phong trào thi đua, ngành giáo dụchuyện đã và đang tích cực tham gia các phong trào :Học tập và làm theo tấmgương đạo đức Hồ Chí Minh”, cuộc vận động “hai không”-Nói không với tiêucực và bệnh thành tích trong giáo dục, “Phong trào thi đua xây dựng trường họcthân thiện, học sinh tích cực” đã đạt được nhnwgx kết quả nhất định

2.2.3.Khách thể khảo sát

Công tác giáo dục đạo đức cho học sinh ở các trường tiểu học

2.2.4.Xử lý kết quả khảo sát

Khảo sát, điều tra, thu thập dữ liệu và xử lí kết quả của việc điều tra

2.3 Thực trạng đạo đức học sinh các trường tiểu học huyện Tuy An

2.3.1 Kết quả khảo sát về các biểu hiện đạo đức của học sinh tiểuhọc huyện Tuy An

Trang 38

Ngày nay, cùng với sự phát triển và đi lên của xã hội, mỗi chúng ta đượcsống trong môi trường văn minh, hiện đại hơn, nhưng kéo theo đó cũng có nhiềuvấn đề nảy sinh làm ảnh hưởng ít nhiều đến đời sống xã hội Một trong nhữngvấn đề đầy lo ngại hiện nay, đó là đạo đức học đường của một bộ phận học sinh,sinh viên đang bị xuống cấp, dẫn đến tình trạng bạo lực học đường xảy ra ngàycàng phổ biến, quan hệ thầy trò bị đảo lộn Điều này không những gây hoangmang cho dư luận xã hội mà còn gióng lên hồi chuông cảnh báo về lối sống đạođức, nhân cách của giới trẻ Dư luận xã hội đã bất bình và lên án về tình trạngbạo lực xảy ra trong học đường, trong thời gian gần đây, hiện tượng này khôngthuyên giảm mà thậm chí còn gia tăng với những hành vi và mức độ bạo lựcnguy hiểm hơn trước Đó không chỉ là những biểu hiện lệch lạc trong hành vi,nhân cách đạo đức như thiếu lễ độ với người lớn, tụ tập gây ngổ đánh nhau, thóilười học, ham chơi, sống đua đòi và phạm pháp hình sự từ phía học sinh mà bêncạnh đó còn có cả sự ngược đãi học sinh và sự tha hoá từ một số thầy cô giáo.

Về phía học sinh, đáng lo ngại hơn khi những biểu hiện đạo đức xuống cấp lạităng theo lứa tuổi và bậc học Hiện tượng đó đã làm cho các bậc phụ huynhkhông khỏi lo ngại

Tuy An cũng là khu kinh tế trọng điểm của tỉnh Phú Yên kinh tế pháttriển, nhiều dịch vụ phát triển làm ảnh hưởng không nhỏ đến công tác giáo dụcđạo đức cho học sinh của huyện nói chung và học sinh TH nói riêng Từ khi cócác khu công nghiệp mọc lên thu hút nhiều công nhân lao động ở các tỉnh đổ về

để làm việc tại các khu công nghiệp, kéo theo các dịch vụ nhà hàng, khách sạn,karaôkê, cà phê, intơnét, các điểm vui chơi giải trí mọc lên thu hút nhiều namthanh niên, học sinh dẫn đến tình trạng học sinh lười học không chịu học, bỏ giờ

để tham gia các trò chơi điện tử, các trò chơi gem mang tính bạo lực… Bên cạnh

đó bố mẹ chỉ mải lo kiếm tiền không để ý đến con cái khi phát hiện ra thì quámuộn

Các trường TH huyện Tuy An được ra đời vào những năm 60, giữa nhữngngày đế quốc Mỹ điên cuồng đánh phá đến nay huyện Tuy An có 25 trường TH.Trong đó có 3 trường đạt chuẩn quốc gia đó là trường TH An Cư số 1, TH An

Trang 39

Chấn số 1, TH An Hải Còn lại 21 trường đang ở trong tình trạng hạn chế một sốmặt, đó là những trường: TH Thị Trấn Chí Thạnh số 1; TH Ngân Sơn; TH An

Cư số 2; TH Nguyễn Hữu Thọ; TH An Dân số 1; TH An Dân số 2; TH An Định;

TH An Hiệp số 1; TH An Hiệp số 2; TH An Hòa số 1; TH An Hòa số 2; TH AnLĩnh; TH An Mỹ số 1; TH An Mỹ số 2; TH An Nghiệp; TH An Ninh Đông số 1;

TH An Ninh Đông số 2; TH An Ninh Tây số 1; TH An Ninh Tây số 2; TH AnThạch; TH An Thọ; TH An Xuân

Những năm qua các trường TH huyện Tuy An đóng góp hàng vạn họcsinh có trình độ TH tiếp tục học lên trung học cơ sở và các lớp trên và một sốvào làm tại khu công nghiệp An Phú và có nhiều học sinh đã trưởng thành trênchính quê hương mình trên nhiều lĩnh vực công tác

* Trường Tiểu Học An Hòa số 2 được thành lập từ năm 1996 theo Quyếtđịnh số : 1339/GD-TCCB, ngày 7 tháng 8 năm 1996 của giám đốc sở giáo dụcđào tạo Phú Yên

Diện tích trường khoảng 1,2 ha có 3 điểm trường, Là Hội Sơn, PhúThường và Diên Hội Điểm trường chính nằm ở phía Đông Nam xã An Hòahuyện Tuy An, cách thành phố Tuy Hòa khoảng 20 Km Trường có cơ sở vậtchất tạm ổn định, trang thiết bị đầy đủ Hệ thống đèn, quạt, bàn ghế, hệ thốngmáy tính phục vụ cho việc Dạy – học đảm bảo cho thầy, cô dạy và học sinh họctập

Trải qua hơn 18 năm được ngành, các cấp chính quyền, đoàn thể và nhânđân địa phương giúp đỡ, nên trường học không ngừng phát triển và trưởng thànhtheo thời gian Trường có đội ngũ thầy cô giáo tâm huyết với nghề, có bề dàykinh nghiệm trong giảng dạy, có vốn kiến thức sâu rộng, nhiệt tình và năngđộng, có trình độ và năng lực quản lý khá vững vàng

Bắt đầu từ năm 2013 đến nay, được sự quan tâm của lảnh đạo các cấp,nhà trường được đầu tư xây dựng cơ sở vật chất cơ bản đáp ứng được yêu cầudạy và học Hiện nay nhà trường có tổng số phòng là 29 phòng, được chia ra :phòng học 19 phòng , 03 phòng làm việc và 02 phòng chức năng (trong đó: có 8phòng kiên cố và còn lại là phòng cấp 4);

Trang 40

Tổng số CB-GV-CNV: 42 người trong đó: CBQL: 02 người; giáo viên:

36 người; CNV: 04 người Trình độ đại học: 16 người; Cao đẳng sư phạm: 21;Trung cấp: 04

Tổng số học sinh: 645 chia thành 25 lớp Học sinh phần lớn cư trú ở cácthôn trên địa bàn

- Tổ chức Đảng: Trường đã có Chi bộ Đảng với số lượng Đảng viên là21/42, chiếm tỉ lệ: 50%;

- Có 05 tổ chuyên môn

- Đoàn thể: gồm Công đoàn và Đội TNTP Hồ Chí Minh, Ban đại diệnCMHS

Bên cạnh sự thuận lợi của một trường tiểu học thuộc xã quen biển thì còn

có một số trường tiểu học vùng núi còn có nhiều khó khăn như; trường TH AnLĩnh với địa bàn vùng núi rộng chỉ có 211 học sinh chia làm 13 lớp trong đó có

3 lớp ghép với 8 điểm trường đó là; điểm trường Phong Thái B, Hòn Dung,vùng 1, vùng 2, vùng 5, vùng 6, vùng 7, vùng 8 Trong thời kỳ chống Mỹ dân cưsống rải rác trên các sườn núi để lao động sản xuất, đồng thời để che chể cho bộđội hoạt động cách mạng sau ngày giải phóng người dân tiếp tục sống định cư ở

đó Nên việc đi lại học tập của học sinh gặp rất nhiều khó khăn phải qua nhiềuđồi dốc, suối khe và nguy hiểm nhất là vào mùa mưa những con suối nước chảyxiết rất lớn, không có cầu bắt qua Các em phải nghỉ học Nhiều em khi đi học

về lúc lội qua suối gặp phải lũ về đột ngột đã cuốn trôi theo dòng nước Trườnggặp khó khăn về cơ sở vật chất cũng như đời sống của người dân còn gặp nhiềukhó khăn, trình độ dân trí thấp họ không coi trọng việc học tập của con em mình

mà quan niệm rằng “Học để làm gì, tốn cơm hại gạo” nên dẫn đến tình trạng họcsinh ở đây học tập đạt kết quả không cao, tình trạng học sinh bỏ giờ còn xảy rathường xuyên nhất là những ngày mùa gặt… Không những thế học sinh ở đâycòn nói tục, chửi bậy khi được thầy cô mời lên còn không có thái độ biết lỗi màcòn nhắc lại lời nói bậy mà mình vừa mắc

Ngày đăng: 02/01/2019, 22:08

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w