1.1.2.3 Hình thức hợp đồng TMQT Hợp đồng có hiệu lực khi nó được các bên ký kết theo hình thức do luật định Điều 11 - 12 CƯ Viên 1980 “Hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế không nhất thiết
Trang 1KHÍA CẠNH PHÁP LÝ CỦA CÁC HỢP ĐỒNG Ứng
dung trong kinh doanh QUỐC Te
Trang 2NỘI DUNG
1 KHÁI QUÁT HỢP ĐỒNG THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
1.1 Khái niệm
1.2 Ký kết và điều chỉnh hợp đồng thương mại quốc tế
1.3 Các biện pháp chế tài do vi phạm hợp đồng thương mại quốc tế
2 CÁC HỢP ĐỒNG THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ THÔNG DỤNG
2.1 Hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế
2.2 Hợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng đường biển
2.3 Hợp đồng trung gian thương mại quốc tế
2.4 Hợp đồng nhượng quyền thương mại
Trang 31 KHÁI QUÁT HỢP ĐỒNG THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
1.1 Khái niệm hợp đồng TMQT
1.1.1 Thế nào là hợp đồng thương mại quốc tế
Trang 4Hợp đồng thương mại quốc tế là hợp đồng được ký kết giữa
các thương nhân có trụ sở thương mại (địa điểm kinh
doanh) nằm trên lãnh thổ của các quốc gia khác nhau.
Trang 5• Mối liên hệ mật thiết giữa một số loại hợp đồng thương mại quốc tế ;
• Quy định trường hợp bất khả kháng trong hợp đồng
• Điều kiện quy định thủ tục giải quyết tranh chấp
Trang 61.1.2.1 Chủ thể của hợp đồng TMQT
• Thương nhân ;
• Các công ty thương mại ở các nước TBCN
• Các công ty thương mại ở Việt Nam
Trang 7THƯƠNG NHÂN
1. Khái niệm thương nhân
2. Điều kiện trở thành thương nhân
Trang 81 Khái niệm
Trang 92 Điều kiện trở thành thương nhân
Điều 17-LTM1997:
“Cá nhân đủ 18 tuổi có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, pháp nhân, tổ hợp tác, hộ gia đình có đủ điều kiện để kinh doanh thương mại theo quy định của pháp luật nếu có yêu cầu hoạt động thương mại thì được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và trở thành thương nhân”
Điều 6, Khoản 1 – LTM 2005:
“Thương nhân bao gồm tổ chức kinh tế được thành lập hợp pháp, cá nhân hoạt động thương mại một cách độc lập, thường xuyên và có đăng ký kinh doanh”
Trang 10Các công ty thương mại ở các nước TBCN
1. Khái niệm chung về Công ty, Công ty thương mại
2. Các loại hình công ty thương mại chủ yếu ở các nước TBCN
Trang 111 Khái niệm chung về Công ty, Công ty thương mại
Trang 122 Các loại hình công ty thương mại chủ yếu ở các nước TBCN
a.Công ty hợp danh (Hội hoàn hảo)
* Khái niệm
Là công ty thương mại được thành lập bởi hai hay nhiều hội viên (gọi là hội viên đích danh)
* Đặc điểm
- Hội viên: cá nhân hoặc tổ chức (những người quen biết nhau)
- Về góp vốn, chuyển nhượng và huy động vốn
- Phạm vi trách nhiệm
- Địa vị pháp lý
Trang 132 Các loại hình công ty thương mại chủ yếu ở các nước
Trang 142 Các loại hình công ty thương mại chủ yếu ở các nước
TBCN
c Công ty cổ phần
* Khái niệm
là công ty thương mại thành lập theo vốn, phát sinh trên cơ sở điều lệ của công
ty trong đó hội viên được gọi là cổ đông
* Đặc điểm
- Thành viên: cổ đông (người nắm giữ cổ phiếu, quyền gắn liền với cổ phiếu)
- Về vốn, chuyển nhượng vốn, huy động vốn
- Địa vị pháp lý: là pháp nhân
Trang 152 Các loại hình công ty thương mại chủ yếu ở các nước
- Thành viên: không nhiều, thường là những người quen biết nhau
- Về vốn, chuyển nhượng vốn và huy động vốn
- Phạm vi trách nhiệm: chịu trách nhiệm hữu hạn
- Địa vị pháp lý: là pháp nhân
Trang 16Các công ty thương mại ở Việt Nam
1 Các loại hình DN theo Luật DN năm 2005 (Công ty TNHH, Công ty Cổ phần, Công
ty hợp danh, Doanh nghiệp tư nhân)
2 Doanh nghiệp Nhà nước
3 Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
4 Hợp tác xã
Trang 173 DN có vốn đầu tư nước ngoài (FIE)
Là DN được hình thành do cá nhân, tổ chức nước ngoài góp vốn bằng tài sản hữu hình hoặc vô hình để thành lập, tham gia thành lập; hoặc do nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần, sáp nhập, mua lại DN đang hoạt động trên lãnh thổ VN.
- Có tư cách pháp nhân
- Được thành lập và hoạt động kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đầu tư
Trang 183 DN có vốn đầu tư nước ngoài (FIE)
* Căn cứ cơ sở hình thành
- DN thành lập mới
- FIE hình thành trên cơ sở một doanh nghiệp đang hoạt động trước đó: mua bán cổ phẩn, sáp nhập, mua bán doanh nghiệp
Trang 193 DN có vốn đầu tư nước ngoài (FIE)
FIE được tổ chức dưới các loại hình:
Trang 20Phân loại
Căn cứ tỷ lệ góp vốn:
+ DN có NĐT nước ngoài góp hơn 49% vốn điều lệ: phải có dự án đầu tư và đăng
ký đầu tư theo pháp luật đầu tư, giấy chứng nhận đầu tư = giấy CN đăng ký KD+ DN có NĐT nước ngoài góp dưới 49% vốn điều lệ: thành lập theo LDN và Nghị định 88
Trang 22Phân loại
Căn cứ quy mô dự án và lĩnh vực đầu tư
- DN có dự án có quy mô vốn đầu tư dưới 300 tỷ đồng và không thuộc danh mục lĩnh vực đầu tư có điều kiện;
- DN có dự án có quy mô vốn đầu tư trên 300 tỷ đồng và thuộc danh mục lĩnh vực đầu tư có điều kiện
- DN có dự án có quy mô vốn đầu tư trên 300 tỷ đổng và không thuộc danh mục lĩnh vực đầu tư có điều kiện
Trang 231.1.2.2 Đối tượng của hợp đồng TMQT
• Thương mại hàng hóa : dầu hỏa, xe hơi, gạo, máy tính…(hữu hình)
• Thương mại dịch vụ : bảo hiểm ,vận tải, giám định…(vô hình)
• Thương mại liên quan đến quyền SHTT : quyền tác giả và quyền SHCN (vô hình)
Trang 241.1.2.2 Đối tượng của hợp đồng TMQT
Trang 251.1.2.3 Hình thức hợp đồng TMQT
Hợp đồng có hiệu lực khi nó được các bên ký kết theo hình thức do luật định
Điều 11 - 12 CƯ Viên 1980 “Hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế không nhất thiết phải được ký hay xác định bằng văn bản, sự tồn tại của hợp đồng có thể được chứng minh bằng bất kỳ cách nào kể cả lời khai của người làm chứng Trừ trường hợp pháp luật quốc gia quy định khác”
Trang 261.1.2.4 Luật điều chỉnh
• Không có pháp luật của quốc gia nào có giá trị áp dụng bắt buộc đối với các bên trong hợp đồng, luật áp dụng cho hợp đồng là luật nào hoàn toàn do sự lựa chọn của các bên ;
• Hợp đồng thương mại qtế không chỉ được điều chỉnh bằng luật quốc gia mà còn được điều chỉnh bởi ĐƯQT, TQTMQT tùy thuộc vào sự lựa chọ của các bên
Trang 271.1.2.5 Gía cả và phương thức thanh toán
• Cần thiết đưa vào hợp đồng những điều kiện thanh toán đã được nghiên cứu và soạn thảo kỹ;
• Xác định ngoại tệ của hàng hóa ; Điều kiện chuyển đổi ; Những biện pháp ngăn chặn rủi ro do biến động tỷ giá
Trang 281.1.2.5 Thủ tục hải quan
Trong nội dung hợp đồng phải có điều kiện phân chia trách nhiệm của các bên trong việc thực hiện thủ tục hải quan, thủ tục quá cảnh qua một nước thứ ba
Trang 291.1.2.6 Mối liên hệ mật thiết giữa một số hợp đồng thương mại quốc tế
Để thương vụ hoạt động có hiệu quả ,cần phải có sự phối hợp thống nhất ,đồng
bộ trong việc thực hiện các hợp đồng liên quan
Trang 301.1.2.7 QUY ĐỊNH TRƯỜNG HỢP BẤT KHẢ KHÁNG TRONG HỢP ĐỒNG
Đưa vào hợp đồng những quy định để điều chỉnh sự ảnh hưởng của những sự kiện BKK đối với việc phân chia trách nhiệm của các bên do hoàn toàn không thực hiện hay không thực hiện một phần nghĩa vụ
Trang 311.1.2.8 Gỉai quyết tranh chấp (Thỏa thuận trọng tài)
Đưa vào hợp đồng TMQT điều kiện quy định thủ tục giải quyết tranh chấp có thể phát sinh giữa các bên trong quá trình thực hiện hợp đồng
Trang 321.1.3 Phân loại hợp đồng TMQT
1.1.3.1 Hợp đồng thương mại hàng hóa quốc tế
• Hợp đồng mua bán hàng hóa ;
• Hợp đồng trao đổi hàng hóa ;
• Hợp đồng thông qua mua bán đấu thầu ,đấu giá
Trang 331.1.3.2 Hợp đồng thương mại dịch vụ quốc tế :
Trang 341.1.3.3 Hợp đồng thương mại quốc tế liên quan đến việc tổ chức kinh doanh ở nước ngoài
• Hợp đồng đại diện thương mại;
• Hợp đồng chuyển giao công nghệ (License) ;
• Hợp đồng đặc quyền thương mại (Franchising)
Trang 351.2 Ký kết và điều chỉnh hợp đồng thương mại quốc tế
Trang 371.2.1 Ký kết hợp đồng TMQT
Thực tiễn hoạt động thương mại quốc tế cho thấy rằng ,hợp đồng thương mại quốc tế được ký kết chủ yếu bằng hai phương thức :
• Đàm phán trực tiếp giữa các bên ;
• Trao đổi đề nghị giao kết hợp đồng (chào hàng) và chấp nhận đề nghị giao kết hợp đồng (chấp nhận chào hàng)
Trang 391.2.1.2 Đàm phán trực tiếp giữa các bên
• Trước khi bắt đầu cuộc đàm phán hoặc trong quá trình đàm phán các bên có thể xác định mục đích và ý định của mình (nhiều khi không phải một lần) trong một hình thức được gọi là văn bản chủ định (Letter of intent)
Trang 401.2.1.2 Đàm phán trực tiếp giữa các bên
• Việc tham gia vào quá trình đàm phán không bắt buộc các bên phải ký hợp đồng với các điều kiện là đối tượng của cuộc đàm phán
Trang 411.2.1.2 Đàm phán trực tiếp giữa các bên
• Hợp đồng được coi là đã ký kết > khi các bên đã đạt được thỏa thuận về các điều khoản cơ bản của hợp đồng ;
• Nếu các bên tiến hành đàm phán với mục đích ký kết hợp đồng cụ thể > khi các bên đạt được thỏa thuận về tất cả các điều kiện là đối tượng của đàm phán
Trang 42Ký kết hợp đồng
Trang 431.2.1.4 Gỉai thích hợp đồng (Điều 8 CƯ VIÊN 1980 – Điều 409 BLDS 2005)
Sự giải thích không căn cứ vào ngôn từ ,câu chữ mà phải căn cứ vào ý định của các bên Trong trường hợp nếu không thể xác định được ý định của các bên thì tuyên bố và hành vi khác của các bên được giải thích phù hợp cách hiểu của người có lý trí bình thường hành động trong hoàn cảnh tương tự
Trang 44
1.2.2 Điều chỉnh nội dung hợp đồng TMQT
Trong thực tiễn ký kết và thực hiện hợp đồng TMQT dài hạn ,muốn nội dung của hợp đồng có thể được điều chỉnh thì cần phải có sự thỏa thuận trước của các bên tại thời điểm ký hợp đồng :
• Điều khoản chào hàng cạnh tranh ;
• Điều khoản khách hàng ưu đãi nhất ;
• Điều khoản Hardship
Trang 451.2.2 Điều chỉnh nội dung hợp đồng TMQT
Để nội dung hợp đồng TMQT có thể được điều chỉnh trong một thời gian hợp lý ,các bên phải tuân thủ một số điều kiện nhất định :
• Tuân thủ yêu cầu thông báo khi có sự xuất hiện các điều khoản kể trên ;
• Cần phải xác định rõ ràng có sự tồn tại thực sự hay không các điều khoản kể trên ;
• Thỏa thuận ngay trong hợp đồng cách thức và thời hạn đàm phán lại để điều chỉnh hợp đồng , đồng thời khi xuất hiện bản chào hàng cạnh tranh hoặc khách hàng ưu đãi thì các bên phải mời người thứ 3 độc lập để xác định tính chân thực của chúng
Trang 471.3.1 Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng TMQT
• Hệ thống pháp luật Châu Âu lục địa coi phạt vi phạm là hình thức trách nhiệm chủ yếu được áp dụng đồng thời với chế tài buộc thực hiện hợp đồng Bồi thường thiệt hại chỉ được áp dụng trong các trường hợp nghiêm trọng
• Pháp luật các nước Anh, Hoa Kỳ coi bồi thường thiệt hại là hình thức trách nhiệm chủ yếu do vi phạm hợp đồng
• CƯ Viên 1980 chỉ coi bồi thường thiệt hại là hình thức trách nhiệm chủ yếu do vi phạm hợp đồng
Trang 481.3.1.1 Bồi thường thiệt hại
Điều 302 Luật TM 2005 , Điều 307 BLDS 2005 :
- Bồi thường thiệt hại là việc bên vi phạm bồi hoàn những tổn thất do hành vi vi phạm hợp đồng gây ra cho bên bị vi phạm
- Giá trị bồi thường thiệt hại bao gồm :
• Giá trị tổn thất thực tế ,trực tiếp mà bên bị vi phạm phải chịu do bên vi phạm gây
ra ;
• Khoản lợi trực tiếp mà bên bị vi phạm đáng lẽ được hưởng nếu không có hành vi
vi phạm
Trang 491.3.1.1 Bồi thường thiệt hại
• Điều 302 Luật TM 2005 , Điều 307 BLDS 2005 “Số tiền bồi thường thiệt hại không thể cao hơn giá trị tổn thất và khoản lợi đáng lẻ được hưởng”
• Điều 74 CƯ Viên 1980 “Mức bồi thường không cao hơn mức tổn thất và khoản lợi được hưởng mà bên vi phạm nhìn thấy trước hoặc buộc phải nhìn thấy trước khi ký hợp đồng”
Trang 501.3.1.1 Bồi thường thiệt hại
Nguyên tắc :
Mục đích :
Phương thức xác định mức độ thiệt hại : Điều kiện để được bồi thường :
Trang 511.3.1.1 Bồi thường thiệt hại
a) Xác định những thiệt hại thực tế phát sinh :
• Hàng hóa mất mát hoặc bị hư hỏng ;
• Chi phí đã được sử dụng hay sẽ được sử dụng để khôi phục hay loại bỏ khuyết tật của hàng hóa ;
• Khoản tiền mà bên bị vi phạm phải đèn bù cho đối tác do không thực hiện nghĩa
vụ của mình …
Trang 521.3.1.1 Bồi thường thiệt hại
a) Xác định những thiệt hại thực tế phát sinh :
- Điều 75 CƯ Viên 1980 sử dụng phương pháp cụ thể để xác định thiệt hại “ Khi bên
bị thiệt hại ký kết hợp đồng mua bán thay thế, phạm vi bồi thường sẽ là sự chênh lệch giá giữa hợp đồng của các bên và giá của hợp đồng thay thế”
Trang 531.3.1.1 Bồi thường thiệt hại
a) Xác định những thiệt hại thực tế phát sinh :
- Điều 76 CƯ Viên 1980 sử dụng phương pháp trừu tượng để xác định thiệt hại “Khi bên bị thiệt hại không ký kết hợp đồng thay thế “Phạm vi bồi thường sẽ là sự chênh lệch giữa giá hàng theo hợp đồng với giá thị trường tại thời điểm hủy hợp đồng cùng với mọi chi phí phát sinh mà họ có quyền đòi theo Điều 74 Tuy nhiên, nếu bên yêu cầu bồi thường đã tiếp nhận hàng trước khi hủy hợp đồng thì phải áp dụng giá tại thời điểm tiếp nhận hàng
Trang 541.3.1.1 Bồi thường thiệt hại
b) Xác định khoản lợi đáng lẽ được hưởng :
- Bên bị vi phạm có quyền nhận khoản lợi thực tế mà họ bị mất hay có thể chờ đợi,
mà họ nhìn thấy được trước tại thời điểm ký kết hợp đồng
- Khoản lợi đáng lẽ được hưởng bao gồm thiệt hại do uy tính giảm sút
Trang 551.3.1.1 Bồi thường thiệt hại
Điều kiện để được bồi thường :
- Khi yêu cầu bồi thường thiệt hại, bên bị vi phạm phải có nghĩa vụ chứng minh có
sự tổn thất và mức độ tổn thất do vi phạm nghĩa vụ hợp đồng gây ra ;
- Bên bị thiệt hại có nghĩa vụ chứng minh họ đã áp dụng những biện pháp cần thiết
để hạn chế thiệt hại có thể xảy ra
Trang 561.3.1.2 Phạt hợp đồng
Trang 571.4.2 Căn cứ phát sinh trách nhiệm do vi phạm hợp đồng TMQT
a) Vi phạm hợp đồng ;
b) Mối quan hệ nhân quả giữa hành vi và hậu quả ;
c) Lỗi ;
d) Thiệt hại
Trang 58a) Vi phạm hợp đồng
Vi phạm hợp đồng là việc không thực hiện hay thực hiện không đúng nghĩa vụ :
• Vi phạm hợp đồng cơ bản ;
• Vi phạm hợp đồng trước thời hạn
Trang 59a1) Vi phạm hợp đồng cơ bản
Điều 25 CƯ Viên 1980 – Điều 3.13 Luật TM 2005 “ Nếu vi phạm đó gây cho bên vi phạm một sự tổn thất, một khoản lợi đáng kể mà họ phải có được trên cơ sở hợp đồng Ngoài trừ trường hợp, nếu bên vi phạm không nhìn thấy trước hậu quả đó và những người bình thường trong những hoàn cảnh, tình huống tương tự cũng không thể nhìn thấy được”
Trang 60a2) Vi phạm hợp đồng trước thời hạn hay chưa đến thời hạn thực hiện nghĩa vụ - Anticipatory breach
Điều 415 BLDS 2005 “Trong trường hợp nếu bên có nghĩa vụ thực hiện hợp đồng trước có căn cứ cho rằng, bên kia không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình thì có quyền hoãn việc thực hiện nghĩa vụ của mình cho đến khi phía bên kia có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình hoặc có sự bảo lãnh của người thứ ba”
Trang 61a2) Vi phạm hợp đồng trước thời hạn hay chưa đến thời hạn thực hiện nghĩa vụ - Anticipatory breach
Điều 71 CƯ Viên 1980, Một trong các bên có thể ngừng việc thực hiện nghĩa vụ của mình nếu như sau khi hợp đồng được ký kết có cơ sở cho rằng bên kia sẽ không thực hiện phần lớn nghĩa vụ của mình do :
• Một sự khiếm khuyết nghiêm trọng trong khả năng tài chính ;
• Hành vi của phía bên kia trong việc chuẩn bị thực hiện hay trong khi thực hiện hợp đồng
Trang 62a2) Vi phạm hợp đồng trước thời hạn hay chưa đến thời hạn thực hiện nghĩa vụ - Anticipatory breach
• Nếu tại thời điểm bên bán biết được những tình huống nói trên mà hàng đã được xếp lên tàu hay phương tiện vận tải nào khác thì bên bán có thể cản trở việc giao hàng Ngay cả khi bên mua đã có những chứng từ cho phép nhận hàng
• Bên ngừng thực hiện nghĩa vụ hợp đồng do nghi ngờ khả năng thực hiện nghĩa vụ
của bên kia có nghĩa vụ phải thông báo ngay cho phía bên kia, và phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ nếu phía bên kia đảm bảo bằng văn bản sẽ thực hiện nghĩa vụ của mình
• Để xác định vi phạm hợp đồng trước thời hạn ,không cần thiết phải có sự tuyên
bố không thực hiện hợp đồng của phía bên kia ,việc xác định này dựa trên các hoàn cảnh khách quan cũng như hành vi của bên đó không phù hợp với việc thực hiện hợp đồng trong tương lai
Trang 63a2) Vi phạm hợp đồng trước thời hạn hay chưa đến thời hạn thực hiện nghĩa vụ - Anticipatory breach
Điều 77 CƯ Viên 1980 , Điều 35 Luật TM 2005 “Trường hợp một bên có cơ sở nghi ngờ rằng phía bên kia sẽ không thực hiện nghĩa vụ của mình nhưng đã không sử dụng quy định về vi phạm hợp đồng trước thời hạn vì vậy thiệt hại có thể lớn hơn Trong trường hợp này Tòa án có thể viện dẫn đến việc bên bị thiệt hại đã không áp dụng các biện pháp cần thiết để ngăn chặn thiệt hại ,mức thiệt hại được bồi thường”