1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

CHƯƠNG II: MỘT SỐ ĐỊNH CHẾ QUAN TRỌNG CỦA HỆ THỐNG THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ CỦA WTO

68 274 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 272,66 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nguyên tắc “Tối huệ quốc” MFN – Most favored nation Điều 1 Hiệp định GATT “Với mọi khoản thuế quan và khoản thu thuộc bất cứ loại nào nhằm vào hay có liên hệ tới nhập khẩu và xuất khẩ

Trang 1

CH ƯƠNG II NG II

M T S ỘT SỐ ĐỊNH CHẾ QUAN Ố ĐỊNH CHẾ QUAN ĐỊNH CHẾ QUAN NH CH QUAN Ế QUAN

TR NG C A H TH NG ỌNG CỦA HỆ THỐNG ỦA HỆ THỐNG Ệ THỐNG Ố ĐỊNH CHẾ QUAN

TH ƯƠNG II NG M I QU C T C A ẠI QUỐC TẾ CỦA Ố ĐỊNH CHẾ QUAN Ế QUAN ỦA HỆ THỐNG

WTO

Trang 2

NỘI DUNG BÀI HỌC

1.Tổ chức thương mại thế giới (World Trade Organization – WTO)

1.1 Ai có thể tham gia WTO ?

1.2 Cơ cấu tổ chức

2 Các nguyên tắc cơ bản của L uật TMQT

3 Các hiệp định thương mại của WTO

3.1 Thương mại hàng hóa – GATT 1994 ;

3.2 Thương mại dịch vụ - GATS;

3.3 Sở hữu trí tuệ - TRIPS

3.4 Cơ chế giải quyết tranh chấp của WTO - DSU

Trang 3

1 Tổ chức thương mại thế giới (World Trade Organization – WTO)

Tổ chức thương mại thế giới (WTO)

là thiết chế liên chính phủ có chức năng chủ yếu là xây dựng khung pháp

lý toàn cầu cho quan hệ thương mại giữa các quốc gia (Điều III - HĐ Marrakesh năm 1994)

Trang 4

• World Trade Organization (tiếng Anh)

Organisation mondiale du commerce (tiếng Pháp)

Organización Mundial del Comercio (tiếng Tây Ban Nha)

• Ngày thành lập Tháng 1, 1995

• Trụ sở Centre William Rappard, Geneva , Thụy Sỹ

• Thành viên 153 thành viên (2008)

• Ngôn ngữ chính thức Tiếng Anh, Tiếng Pháp, Tiếng Tây Ban Nha[1]

• Director-General : Pascal Lamy

• Ngân sách 189 triệu franc Thụy Sỹ (khoảng 182 triệu USD ) vào năm

2009 [2]

• Nhân viên 625 [3]

Trang 5

1.1 Ai có thể tham gia WTO ?

• Thành viên sáng lập : Là những nước, là một bên ký kết GATT 1947 và phải ký, phê chuẩn Hiệp định WTO trước ngày 31/12/1994 (Tất cả các bên ký kết của GATT đều trở thành thành viên của WTO)

• Thành viên gia nhập : Là các quốc gia hoặc vùng lãnh thổ gia nhập hiệp định WTO sau ngày 01/01/1995 Các nước này đều phải đàm phán về các điều kiện gia nhập với tất cả các nước đang là thành viên của WTO và quyết định gia nhập phải được đại hội đồng WTO bỏ phiếu thông qua với ít nhất 2/3 số phiếu thuận

Trang 6

1.2 Cơ cấu tổ chức

Trang 8

1.2 Cơ cấu tổ chức

• Các cơ quan chuyên trách thừa hành và giám sát việc thực hiện các hiệp định thương mại đa biên bao gồm : Hội đồng GATT, Hội đồng GATS

và Hội đồng TRIPS ;

• Cơ quan thực hiện chức năng hành chính – thư ký là Tổng giám đốc và Ban thư ký WTO.

Trang 9

2 CÁC NGUYÊN TẮC CƠ BẢN CỦA WTO

• Không phân biệt đối xử trong thương mại ;

• Minh bạch ;

• Cạnh tranh tự do và lành mạnh ;

• Đối xử ưu đãi hơn đối với các quốc gia đang phát triển

Trang 10

2 CÁC NGUYÊN TẮC CƠ BẢN CỦA WTO

Không phân biệt đối xử trong thương mại =

MFN + NT

Trang 11

Nguyên tắc “Tối huệ quốc” (MFN – Most favored nation)

Quốc gia phải đối xử với các đối tác thương mại của mình như bạn hàng ưu đãi nhất.

Trang 12

Nguyên tắc “Tối huệ quốc” (MFN –

Most favored nation)

Điều 1 Hiệp định GATT “Với mọi khoản thuế quan và

khoản thu thuộc bất cứ loại nào nhằm vào hay có liên

hệ tới nhập khẩu và xuất khẩu hoặc đánh vào các

khoản chuyển khoản để thanh toán hàng xuất nhập khẩu, hay phương thức đánh thuế hoặc áp dụng phụ thu nêu trên ,hay với mọi luật lệ hay thủ tục trong xuất nhập khẩu…mọi lợi thuế, biệt đãi, đặc quyền hay quyền

miễn trừ được bất kỳ bên ký kết nào dành cho bất cứ một sản phẩm có xuất xứ từ hay được giao tới bất kỳ một quốc gia nào khác sẽ được áp dụng cho sản phẩm tương tự có xuất xứ từ hay giao tới mọi quốc gia thành viên khác ngay lập tức và một cách vô điều kiện”.

Trang 13

Nguyên tắc “Tối huệ quốc” (MFN –

Most favored nation)

Một số ngoại lệ khi áp dụng chế độ đãi ngộ “Tối huệ quốc” :

• Đối với các thỏa thuận tự do mậu dịch trong những liên minh thương mại khu vực (Điều XXIV, GATT)

• Các thỏa thuận trương mại ưu đãi choa các nước đang phát triển ( IV, GATT)

• Các biện pháp chống lại hành vi thương mại không lành mạnh (VI,GATT)

• Bảo vệ an ninh quốc gia (XXI,GATT)

Trang 14

Nguyên tắc “Đãi ngộ quốc gia” (NT –

Trang 15

Nguyên tắc “Đãi ngộ quốc gia”

(NT – National treatment)

Điều III:1 Hiệp định GATT “Khi sản phẩm của một quốc gia thành viên này xuất sang một nước thành viên khác thì những đãi ngộ mà chúng được hưởng theo các quy định của nước nhập khẩu về tiêu thụ, mua, bán, vận tải, phân phối hoặc sử dụng không kém hơn những đãi ngộ nước nhập khẩu dành cho những sản phẩm nội địa cùng loại”.

Trang 16

Không phân biệt đối xử trong thương mại = MFN + NT

Ngoại lệ khi áp dụng :

• Mất cân đối cán cân thanh toán (XII – XVIII.b)

• Trợ cấp nhằm mục đích phát triển ngành công nghiệp non trẻ trong nước tại các quốc gia đang phát triển (XVIII.C, GATT)

• Bảo vệ ngành sản xuất trong nước chống lại sự gia tăng đột ngột về nhập khẩu hoặc đối phó với sự khan hiếm một mặt hàng trên thị trường quốc gia

do xuất khẩu quá nhiều ( XIX, GATT)

• Lý do sức khỏe ,vệ sinh, an ninh quốc gia (XX – XXI

Trang 17

3 Các hiệp định thương mại của

WTO

• Hiệp định thương mại đa biên (multilateral trade agreement) : là các hiệp định mà tất cả các thành viên của WTO đều phải tham gia ký kết

• Hiệp định thương mại đa phương (plulateral trade agreement) : là các hiệp định mang tính tự nguyện (chỉ có giá trị bắt buộc đối với thành viên WTO đã công nhận phê chuẩn) được ký kết giữa các nước thành viên trong quá trình tự do hóa thương mại

Trang 18

3.1 Thương mại hàng hóa – GATT 1994

TỰ DO HÓA THƯƠNG MẠI >< BẢO HỘ MẬU DỊCH

Thuế quan và các quy định hải quan

Tự do di chuyển hàng hóa

Trang 19

Các hiệp định thương mại hàng hóa của WTO

• Hiệp định chung về thuế quan và mậu dịch (GATT)

• Hiệp định Nông nghiệp

• Hiệp định về việc áp dụng các biện pháp kiểm dịch động thực vật

• Hiệp định về thương mại hàng dệt may và may mặc

• Hiệp định về hàng rào kỹ thuật trong thương mại

• Các biện pháp đầu tư liên quan đến thương mại

• Các hiệp định thực thi Điều VI của Hiệp định chung về thuế quan và mậu dịch

1994 (Hiệp định chống bán phá giá)

• Hiệp định về thực hiện Điều VII của Hiệp định chung về thuế quan và mậu dịch

1994

• Hiệp định về giám định hàng hóa trước khi xếp hàng

• Hiệp định về quy tắc xuất xứ

• Hiệp định về thủ tục cấp giấy phép nhập khẩu

• Hiệp định về trợ cấp và các biện pháp đối kháng

• Hiệp định về các biện pháp tự vệ

Trang 20

3.1.1 Thuế quan và các quy định hải quan

3.1.1.1 Cắt giảm thuế quan

3.1.1.2 Tính trị giá thuế quan

3.1.1.3 Xuất xứ hàng hóa

Trang 21

3.1.1.1 Cắt giảm thuế quan

Điều II.1(a) “Thành viên của WTO phải thực hiện chính sách đãi ngộ thuế quan với các thành viên khác không kém phần thuận lợi hơn những cam kết được nêu trong Biểu nhân nhượng thuế quan của mình”

Điều II.1(b) “Các sản phẩm nhập khẩu sẽ được miễn mọi khoản thuế thông thường vượt quá mức đã nêu trong Biểu nhân nhượng thuế quan của mình” “và được miễn mọi khoản thu bổ sung dưới bất kỳ dạng nào áp dụng vào thời điểm nhập khẩu hay liên quan tới nhập khẩu vượt mức áp dụng vào ngày HĐ GATT được ký kết (4/1994)”

Trang 22

3.1.1.2 Tính trị giá thuế quan

Điều VII.2(a) “Gía trị thuế quan đối với hàng hóa nhập khẩu phải dựa giá trị thực tế của hàng hóa

đó, hoặc trị giá thực của hàng hóa tương

tự ,không được căn cứ vào trị giá của hàng có xuất xứ nội địa hay trị giá đặt ra bởi quốc gia nhập khẩu một cách vô căn cứ”

Trang 24

3.1.2 Tự do di chuyển hàng hóa

• Tự do quá cảnh (Điều V, GATT) ;

• Hạn chế định lượng ;

• Phí nhập khẩu và các thủ tục xuất nhập khẩu

• Công bố và quản lý việc thực thi các quy chế thương mại ;

• Hàng rào kỹ thuật ;

• Biện pháp kiểm dịch động thực vật

Trang 25

Hạn chế định lượng

Điều XI, GATT “Các quốc gia thành viên không được phép áp dụng các chế đọ hạn ngạch (quota), giấy phép XNK hay bất kỳ biện pháp cấm hay hạn chế mậu dịch nào khác ngoại trừ thuế quan và các khoản thu khác”

Trang 26

Trường hợp ngoại lệ cho quy tắc chống hạn chế định lượng

• Cho phép quốc gia thành viên áp dụng chế độ cấm hoặc hạn chế xuất khẩu tạm thời…nhằm ngăn ngừa hay khắc phục sự khan hiếm trầm trọng về lương thực hay cac sản phẩm khác mang tính trọng yếu đối với quốc gia xuất khẩu (Điều XI.2(a) GATT)

Trang 27

Trường hợp ngoại lệ cho quy tắc chống hạn chế định lượng

• Cho phép quốc gia thành viên áp dụng chế độ cấm hoặc hạn chế nhập hoặc xuất khẩu cần thiết

để áp dụng các tiêu chuẩn hay quy chế để phân loại , xếp hạng hay tiếp thị các sản phẩm trên thị trường quốc tế (Điều XI.2(b))

Trang 28

Trường hợp ngoại lệ cho quy tắc chống hạn chế định lượng

• Cho phép quốc gia thành viên áp dụng chế độ hạn chế nhập khẩu các sản phẩm nông nghiệp

và ngư nghiệp… cần thiết để thực thi các biện pháp của Chính phủ (Điều XI.2 (c))

Trang 29

Hàng rào kỹ thuật – Agreement on techinical barriers to trade (TBT)

Điều 2.4 HĐ TBT “Các quốc gia phải áp dụng các tiêu chuẩn kỹ thuật quốc tế liên quan khi những tiêu chuẩn đó đã được chấp nhận và sử dụng rộng rãi trên thế giới”

“Ngoài trừ trường hợp tiêu chuẩn cụ thể nào đó

là cách thức không hiệu quả hoặc không phù hợp với cho việc thực hiện các mục tiêu hợp pháp mà quốc gia đang theo đuổi”

Trang 30

Hàng rào kỹ thuật – Agreement on techinical barriers to trade (TBT)

• Điều 2.9-2.12 “Đảm bảo công bố chúng một cách minh bạch ,kịp thời và dễ tiếp cận cho tất cả đối tác thương mại”

• Điều 2.2 “Đảm bảo không thiết lập các quy định kỹ thuật tạo ra những rào cảng thương mại quốc tế hoặc gây ra những hạn chế cho thương mại hơn mức cần thiết

để hoàn tất một mục tiêu hợp pháp, có tính tới rủi ro có thể nảy sinh từ sự không hoàn tất”

• Điều 2.5 “Đảm bảo giải trình một cách hợp lý các quy định về kỹ thuật có ảnh hưởng lớn tới thương mại với quốc gia đối tác thương mại khác ,trong trường hợp quốc gia đó yêu cầu giải thích”

Trang 31

Biện pháp kiểm dịch động thực vật – Agreement on the Application of Sanitary and Phytosanitary Measures (SPS)

Các quốc gia vẫn được phép xác lập và duy trì các biện pháp vệ sinh động vật, thực vật riêng của mình với mức tiêu chuẩn cao hơn mức bình thường của các quốc gia , trừ khi :

Trang 32

Biện pháp kiểm dịch động thực vật – Agreement on the Application of Sanitary and Phytosanitary Measures (SPS)

• Biện pháp được áp dụng ở mức độ cần thiết

để bảo vệ cuộc sống và sức khỏe con người, động vật và thực vật và dựa trên các nguyên tắc khoa học và không được duy trì thiếu căn cứ khoa học xác đáng

Trang 33

Biện pháp kiểm dịch động thực vật – Agreement on the Application of Sanitary and Phytosanitary Measures (SPS)

• Phải luôn được xây dựng và thực thi trên cơ sở các nguyên tắc tối huệ quốc và đãi ngộ quốc gia

• Biện pháp áp dụng phải biện chứng :

a) Bởi các căn cứ khoa học ;

b) Hoặc được xét nghiệm “đánh giá rủi ro” để

xác định mức độ bảo vệ cần thiết

Trang 34

Những ngoại lệ đối với việc thực hiện cam kết tự hóa thương mại

• Hạn chế thương mại để bảo vệ cán cân thanh toán ;

• Ngoại lệ chung ;

• Biện pháp an ninh quốc phòng ;

• Ngoại lệ đối với những quốc gia đang phát triển

Trang 35

Hạn chế thương mại để bảo vệ cán cân thanh toán

Điều XII, GATT “Quốc gia vẫn có thể hạn chế khối lượng hoặc giá trị hàng hóa nhập khẩu để bảo vệ tình hình tài chính đối ngoại và cán cân thanh toán của mình”

 Các hạn chế nhập khẩu không được vượt quá mức cần thiết để ngăn chặn mối đe dọa hay để ngăn chặn sự suy giảm nghiêm trọng dự trữ ngoại hối hoặc để nâng dự trữ ngoại hối lên một mức hợp lý trong trường hợp dự trữ ngoại hối của quốc gia liên quan chỉ còn ở mức rất thấp

Trang 36

Ngoại lệ chung

Điều XX, GATT “Các quốc gia được phép ngưng thực hiện một số nghĩa vụ thương mại của mình với mục đích bảo vệ đạo đức xã hội ,cuộc sống con người, động vật hay thực vật và bảo vệ sức khỏa cộng đồng”

Trang 37

3.1.3 Các biện pháp khắc phục thương mại

Các biện pháp khắc phục thương mại là những thủ tục pháp lý cho phép quốc gia thực hiện những biện pháp hạn chế nhập khẩu tạm thời

mà không ảnh hưởng tới những cam kết mở cửa thị trường của mình :

• Biện pháp trợ cấp và đối kháng ;

• Biện pháp chống bán phá giá ;

• Biện pháp tự vệ thương mại

Trang 38

3.1.3.1 Hiệp định trợ cấp và biện pháp đối kháng – Agreement on subsidies and counterevailing measures (SCM)

Trợ cấp chính phủ trong TMQT

Cơ sở pháp lý : Điều XVI Hiệp định chung về thuế quan và mậu dịch (GATT)

“Trợ cấp chính phủ là các khoản hỗ trợ tài chính trực tiếp hoặc gián tiếp của chính phủ dành cho các doanh nghiệp của một ngành công nghiệp nào đó nhằm nâng cao cạnh tranh của họ trên thị trường trong nước hoặc ngoài nước”

Trang 39

Các nước thành viên WTO có quyền kiện và yêu cầu bồi thường đồng thời buộc nước thành viên

vi phạm phải loại bỏ hình thức trợ cấp ngay lập tức

Trang 40

• Trợ cấp không bị cấm nhưng có thể là

đối tượng của các biện pháp đối kháng (Trợ cấp đèn vàng)

Là loại trợ cấp đặc thù (chỉ dành cho một số doanh nghiệp nhất định ,nằm trong một vùng địa lý nhất định ) không bị cấm, nhưng có thể

bị nước đối tác thương mại kiện nếu gây thiệt hại nghiêm trọng tới nền công nghiệp của họ (Điều 5 SCMA)

Phân loại

Trang 41

• Trợ cấp không bị cấm và cũng không phải là đối

tượng của các biện pháp đối kháng (trợ cấp đèn xanh)

Là các khoản trợ cấp được áp dụng trên cơ sở các tiêu chuẩn khách quan tức là về bản chất mang tính kinh tế và

áp dụng đồng đều, không mang tính đặc thù (“không ưu tiên doanh nghiệp này so với doanh nghiệp khác”) Trợ cấp đèn xanh là loại trợ cấp hợp pháp và không bị khiếu kiện (Điều 8, SCMA) Các loại trợ cấp đèn xanh :

• Trợ cấp nghiên cứu và phát triển

• Trợ cấp phát triển khu vực

• Trợ cấp bảo vệ môi trường

Phân loại

Trang 42

Biện pháp đối kháng

Thuế đối kháng

Thuế đối kháng (trợ cấp) là biện pháp thuế quan đặc biệt của một quốc gia được áp dụng

để bù đắp những thiệt hại do những biện pháp

trợ cấp của chính phủ một quốc gia khác đối với hoạt động sản xuất hoặc xuất khẩu trong thương mại (Điều 17 – Hiệp định SCM)

Trang 43

Thủ tục áp dụng

1 Điều tra :

- Thuế đối kháng chỉ được áp dụng căn cứ vào việc điều tra đã được bắt đầu hoặc tiến hành phù hợp với các quy định của Hiệp định SCM (Điều 10 HĐ SCM) ;

- Mức thuế đối kháng được áp đặt không được phép cao hơn mức trợ cáp chính phủ liên quan

Trang 44

Thủ tục áp dụng

2 Cam đoan (loại bỏ biện pháp trợ cấp)

- Thủ tục điều tra trợ cấp để áp dụng thuế đối kháng có thể bị đình chỉ hoặc hoặc chấm dứt khi các bên liên quan cam kết đồng ý tự nguyện loại

bỏ hoặc hạn chế trợ cấp hoặc khi doanh nghiệp xuất khẩu đồng ý xem xét lại giá bán của hàng hóa sao cho biện pháp trợ cấp không còn gây thiệt hại

Trang 45

Thủ tục áp dụng

Thời hạn áp dụng thuế đối kháng :

Điều 21 HĐ SCM – Điều khoản hoàng hôn (Sunset clause) “Thời hạn tối đa cho việc áp dụng biện pháp thuế đối kháng , các quốc gia phải chấm dứt đánh thuế đối kháng không muộn hơn 5 năm kể từ sau khi nó được áp dụng”

Trang 46

3.1.3.2 Bán phá giá và chống bán phá giá

Khái niệm bán phá giá

Cơ sở pháp lý : Điều 6 Hiệp định chung về thuế quan và mậu dịch (GATT), Hiệp định về chống bán phá giá (ADA) Điều 2, ADA : Bán phá giá là hành vi đưa sản phẩm vào lưu thông thương mại một nước khác thấp hơn giá thông thường của sản phẩm đó

Ảnh hưởng xấu tới ngành sản xuất

trong nước

 Bóp méo thị trường cần phải bị loại trừ

 Độc quyền + cạnh tranh không lành mạnh

Ngày đăng: 02/01/2019, 18:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w