1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ LUẬT KINH DOANH QUỐC TẾ

38 340 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 159,58 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.1 Kinh doanh quốc tế là gì ?- Khoản 2 Điều 4 Luật DN 2005 “Kinh doanh là việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sả

Trang 1

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 2

CH ƯƠNG I NG I

Trang 3

NỘI DUNG BÀI HỌC

1 TỔNG QUAN VỀ KINH DOANH QUỐC TẾ VÀ LUẬT KINH DOANH QUỐC TẾ

1.1 KHÁI NIỆM KINH DOANH QUỐC TẾ

1.2 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA KDQT

1.3 MỘT SỐ XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA KDQT HIỆN ĐẠI

2 KHÁI NIỆM LUẬT KINH DOANH QUỐC TẾ

2.1 KHÁI NIỆM LUẬT KINH DOANH QUỐC TẾ

2.2 CHỦ THỂ CỦA QUAN HỆ LUẬT KDQT

2.3 NHỮNG NGUYÊN TẮC CƠ BẢN CỦA LUẬT KDQT

3 NGUỒN CỦA LUẬT KINH DOANH QUỐC TẾ

Trang 4

1 TỔNG QUAN VỀ KINH DOANH QUỐC TẾ VÀ LUẬT KINH DOANH QUỐC TẾ

Trang 5

1.1 Kinh doanh quốc tế là gì ?

- Khoản 2 Điều 4 Luật DN 2005 “Kinh doanh là việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lợi.”

- Tính “quốc tế” > Dấu hiệu quốc tịch của thương nhân

> Dấu hiệu lãnh thổ, địa điểm hoạt động thương mại

Trang 6

1.1 Kinh doanh quốc tế là gì ?

Điều 3 Khoản 1 Luật TM 2005 “ Hoạt động thương mại là hoạt động nhằm mục đích sinh lợi, bao gồm mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, đầu tư, xúc tiến thương mại và các hoạt động nhằm mục đích sinh lợi

khác”

Trang 7

1.2 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA KDQT

Quá trình phát triển của KDQT chia làm 4 giai đoạn

• Thời cổ đại (TK 19 TCN đến TK 4 SCN)

• Thời trung cổ (TK 5 - TK 13)

• Thời cận đại (cuối TK14 đến cuối TK 19)

• Thời kỳ hiện đại (từ năm1945 đến nay)

Trang 8

1.3 MỘT SỐ XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA

KDQT HIỆN ĐẠI

• Tự do hóa thương mại >< Bảo hộ mậu dịch

• Sự gia tăng vai trò các thiết chế thương mại quốc tế

 Thiết chế thương mại song phương

 Thiết chế thương mại đơn phương

• Sự liên kết mạnh mẽ giữa các nền kinh tế trên thế giới

Trang 9

2 KHÁI NIỆM LUẬT KINH DOANH QUỐC TẾ

Trang 10

• Luật thương mại quốc tế công

• Luật thương mại quốc tế tư

Trang 11

2.1 Khái niệm

• Thương mại quốc tế tư (International Business

- International commerce) “các giao dịch

thương mại giữa các thương nhân (cá nhân,

công ty hay nhà nước tham gia với tư cách là một thương nhân”

• Thương mại quốc tế công (International trade)

“…với sự tham gia điều phối hoạt động thương mại quốc tế giữa các quốc gia và tổ chức quốc tế”

Trang 12

2.2 Chủ thể của luật kinh doanh quốc tế

Trang 14

a) Quốc gia

Thứ hai, quốc gia với tư cách là nhà điều phối hoạt động thương mại

Trang 15

• Thương nhân của các quốc gia khác nhau  Theo quy định Điều 6 và Điều 16 Luật Thương mại Việt Nam 2005 ; Theo Điều 1 Công ước Viên về mua bán hàng hóa quốc tế 1980

Trang 16

c) Các tổ chức thương mại quốc tế ( governmental organization)

• Là những tổ chức được thành lập bởi các chính phủ (đại diện cho

quốc gia) trên cơ sở ĐƯQT trong

lĩnh vực thương mại ;

• Tạo cơ chế vận hành cho thương mại quốc tế

Trang 17

2.3 CÁC NGUYÊN TẮC CƠ BẢN CỦA LUẬT KINH DOANH QUỐC TẾ

Luật thương mại quốc tế công :

• Không phân biệt đối xử trong thương mại ;

• Minh bạch ;

• Cạnh tranh tự do và lành mạnh ;

• Đối xử ưu đãi hơn đối với các quốc gia đang phát triển

Trang 18

2.3 CÁC NGUYÊN TẮC CƠ BẢN CỦA LUẬT KINH DOANH QUỐC TẾ

Điều 10 – Điều 15 Luật Thương mại Việt Nam 2005

• Nguyên tắc tôn trọng cam kết (Pasta sunt servanda) ;

• Nguyên tắc phải bồi thường thiệt hại do mình gây ra ;

• Nguyên tắc tôn trọng những quyết định của cơ quan tài phán có thẩm quyền

Trang 19

3 NGUỒN CỦA LUẬT TMQT

• Các điều ước quốc tế chung hoặc chuyên ngành ;

• Tập quán quốc tế và hợp đồng mẫu ;

• Pháp luật quốc gia ;

• Tiền lệ pháp.

Trang 20

4.1 Điều ước quốc tế

4.1.1 Định nghĩa :

Công ước Vienna về luật Điều ước 1969, khoản 1 Điều 2 “Hiệp ước là sự thỏa thuận quốc tế được

ký kết giữa các quốc gia dưới hình thức văn bản

và được điều chỉnh bởi luật quốc tế, cho dù nó được thể hiện trong một, hai hay nhiều văn bản

có liên quan cho dù dưới bất kỳ hình thức đặc biệt nào”

Trang 21

4.1 Điều ước quốc tế

4.1.2 Bảo lưu ĐƯQT :

Bảo lưu là một tuyên bố đơn phương của một quốc gia khi tham gia vào một hiệp ước quốc tế nhằm loại trừ hoặc làm thay đổi giá trị pháp lý của một hoặc một số điều khoản cụ thể của hiệp ước đối với quốc gia đó

Trang 22

4.1 Điều ước quốc tế

4.1.3 Gía trị pháp lý của các ĐƯQT trong quan hệ giữa các quốc gia

4.1.3.1 Nguyên tắc Lex posterior :

- CƯ Vienna 1969 Điều 30 “Hiệp ước nào được

ký kết trước sẽ chỉ được áp dụng khi các quy

định của nó không trái với các quy định của hiệp ước được ký kết sau”

Trang 23

4.1 Điều ước quốc tế

4.1.3 Gía trị pháp lý của các ĐƯQT trong quan hệ giữa các quốc gia

4.1.3.2 Nguyên tắc Lex specialis “Các

quy định chung không thể hủy bỏ giá

trị của quy định cụ thể ,ngay cả khi nó

ra đời sau quy định cụ thể”.

Trang 24

4.1 Điều ước quốc tế

4.1.3.3 Hiệp ước có giá trị pháp lý độc lập

Quốc gia chỉ có nghĩa vụ đối với ĐƯQT mà họ

đã công nhận, trừ một số trường hợp ngoại lệ cụ thể

Trang 25

4.1 Điều ước quốc tế

4.1.4 Gía trị pháp lý của các ĐƯQT trong quan hệ kinh doanh

Trong trường hợp ĐƯQT mà quốc gia của các chủ thể trong hợp đồng TMQT ký kết hay tham gia có quy định khác với quy định của Luật quốc gia thì các bên trong hợp đồng áp dụng quy định của ĐƯQT đó

Trang 26

4.1 Điều ước quốc tế

4.1.4 Gía trị pháp lý của các ĐƯQT trong quan hệ kinh doanh Trường hợp quốc gia của các chủ thể trong hợp đồng không tham gia ký kết hay phê chuẩn ĐƯQT ,nhưng các bên thỏa thuận áp dụng ĐƯQT để điều chỉnh quan hệ của các bên theo hợp đồng

Nếu quy định nào đó của ĐƯQT trái với Luật quốc gia thì

áp dụng quy định của pháp luật quốc gia của các chủ thể trong

hợp đồng TMQT

Trang 27

4.1 Điều ước quốc tế

4.1.4 Gía trị pháp lý của các ĐƯQT trong quan hệ kinh doanh

Trường hợp nếu chỉ có quốc gia của một trong các bên tham gia ĐƯQT nhưng các chủ thể của hợp đồng thỏa thuận áp dụng luật của quốc gia này ,thì ĐƯQT cũng có thể được áp dụng

(Điều 1b Công ước Viên 1980)

Trang 28

4.2 Tập quán thương mại quốc tế

Hai yêu cầu bắt buộc cho sự hình thành một tập quán :

• Yếu tố hành vi : Một tiền lệ được lặp đi lặp lại nhiều lần bằng các hành vi cụ thể của các chủ thể trong những trường hợp tương tự Một tiền lệ mang tính tổng quát trong không gian được các chủ thể thống nhất áp dụng

• Yếu tố tâm lý : Chủ thể phải nhìn nhận sự thích hợp và cần thiết của một tập quán để tôn trọng nó một cách tự nguyện

Trang 29

4.2 Tập quán TMQT và hợp đồng mẫu

a Khái niệm

 Là thói quen phổ biến, được nhiều nước áp dụng và

áp dụng thường xuyên, có tính chất ổn định;

 Là thói quen duy nhất về từng vấn đề, ở từng địa

phương, từng quốc gia hay trong từng khu vực;

 Là thói quen có nội dung cụ thể, rõ ràng, dựa vào

đó có thể xác định được quyền và nghĩa vụ của

các bên.

Trang 30

4.2 Tập quán TMQT và hợp đồng mẫu

b Phân loại tập quán thương mại quốc tế: 3 nhóm

* Các tập quán có tính chất nguyên tắc

* Tập quán thương mại quốc tế chung

* Các tập quán thương mại khu vực (địa

phương)

Trang 31

4.2 Tập quán thương mại quốc tế

c Các trường hợp áp dụng

 Các bên thoả thuận cụ thể trong hợp đồng hoặc sau

khi ký kết hợp đồng;

 Được quy định trong các ĐƯQT có liên quan;

 Các bên không có thoả thuận về vấn đề đang tranh

chấp, ĐƯQT liên quan và luật quốc gia được dẫn

chiếu không quy định hoặc quy định không đầy đủ về vấn đề tranh chấp, về vấn đề cần điều chỉnh.

Trang 33

4.3 Pháp luật quốc gia

Các quy phạm pháp luật quốc gia trong điều chỉnh hợp đồng TMQT được chia thành hai nhóm :

• Các quy phạm bắt buộc ;

• Các quy phạm nội dung (quy phạm về quyền

và nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng) Việc

áp dụng quy phạm nội dung xuất phát từ :

Trang 35

4.3 Tiền lệ pháp (Án lệ)

• Các nguyên tắc pháp lý chung ;

• Quyết định của Tòa án ;

• Công trình nghiên cứu của các học giả nổi tiếng …

Trang 36

4.3 Pháp luật quốc gia

• Sự lựa chọn của các bên theo nguyên tắc

chung thể hiện tự do ý chí của các bên

Tự do ý chí của các bên > Khả năng của các bên

tự thiết lập nội dung của hợp đồng và những điều kiện của nó trong khuôn khổ pháp luật quốc gia các bên quy định :

 Thể hiện ý chí trực tiếp

 Thể hiện ý chí gián tiếp

Trang 37

4.3 Pháp luật quốc gia

• Trường hợp các bên không thỏa thuận luật áp dụng hoặc nếu xuất phát từ hợp đồng cũng không thể xác định

rõ ràng rằng các bên không có chủ định đặt quyền và nghĩa vụ của mình dưới sự điều chỉnh của pháp luật quốc gia nào, thì xuất phát từ nguyên tắc xung đột có thể áp dụng :

 Luật của quốc gia nơi nghĩa vụ chủ yếu được thực hiện

;

 Luật của quốc gia nơi ký kết hợp đồng ;

 Luật có mối quan hệ mật thiết với hợp đồng

Trang 38

You' re my everything

• Đóng góp: nguyen van ngoc You're my everything The sun that shines above you makes the blue bird sing The stars that twinkle way up in the sky

Tell me I'm in love.

When I kiss your lips

I feel the rolling thunder to my fingertips

And all the while my head is in a spin

Deep within I'm in love

Chorus(*)

You' re my everything

And nothing really matter but the love you bring You're my everything

To see you in the morning

With those big brown eyes.

You're my everything

Forever everyday I need you close to me

You're my everything

You'll never have to worry

Never fear for I am near

Oh, my everything

I live upon the land

And see the sky above

I swim within her oceans

Sweet and warm

There's no storm, my love.

Repeat (*)

When I hold you tight

There's nothing that can harm you in the lonely night I'll come to you

And keep you safe and warm

It's so strong, my love.

When I kiss your lips

I feel the rolling thunder to my fingertips

And all the while my head is in a spin

Deep within I'm in love

Ngày đăng: 02/01/2019, 18:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w