Tổng học các bài tập tình huống môn luật tố tụng hình sự có đáp án được sắp xếp theo chương để bạn tham khảo ôn tập chuẩn bị cho kỳ thi tới. là tài liệu cho sinh viên các trường ĐH luật và giáo viên nghiên cứu đúc kết được các kết quả cao nhất
Trang 1ĐỀ THI MÔN LUẬT TỐ TỤNG HÌNH SỰ 01
Lớp: Khóa 42 Thời gian làm bài: 75 phút Sinh viên được sử dụng văn bản quy phạm pháp luật
Câu 1 – Những câu nhận định sau đây đúng hay sai? Tại sao? (4 điểm)
Nêu rõ cơ sở pháp lý khi trả lời!
Nhận định 1 Thẩm phán chủ tọa phiên tòa phải từ chối tiến hành tố tụng hoặc bị thay đổi nếu là người thân thích với người bào chữa trong vụ án đó.
=> Nhận định Đúng
Căn cứ pháp lý: Điều 49 BLTTHS 2015
Giải thích: Theo quy định tại Điều 49 BLTTHS 2015 quy định về các trường hợpphải từ chối hoặc thay đổi người có thẩm quyền tiến hành tố tụng thì Thẩmphán chủ tọa phiên tòa phải từ chối tiến hành tố tụng hoặc bị thay đổi nếu có căn
cứ rõ ràng khác để cho rằng họ có thể không vô tư trong khi làm nhiệm vụ Trườnghợp Thẩm phán chủ tọa phiên tòa là người thân thích với người bào chữa trong vụ
án thì Thẩm phán chủ tọa phiên tòa có thể không vô tư trong khi xét xử, quyếtđịnh hình phạt
Trang 2Nhận định 2 Một người có thể tham gia tố tụng với hai tư cách trong vụ án hình sự.
=> Nhận định Đúng
Căn cứ pháp lý: Điều 55 BLTTHS 2015
Giải thích: Một người có thể tham gia tố tụng với nhiều tư cách miễn là quyền
và nghĩa vụ của các tư cách đó không loại trừ lẫn nhau và quyền và lợi ích của các
tư cách đó không đối chọi nhau Ví dụ: Bị hại trong vụ án hình sự tham gia vụ ánhình sự với tư cách là bị hại Tuy nhiên nếu bị hại có yêu cầu bồi thường thiệthại thì lúc này Bị hại có thêm một tư cách tham gia tố tụng là nguyên đơn dân sự
Nhận định 3 Biện pháp tạm giam không áp dụng với bị can là người dưới 18 tuổi bị khởi tố về tội ít nghiêm trọng.
=> Nhận định Sai
Căn cứ pháp lý: khoản 4, Điều 419 BLTTHS 2015
Giải thích: Căn cứ khoản 4, Điều 419 BLTTHS 2015 thì trong trường hợp bịcan, bị cáo từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 phạm tội ít nghiêm trọng mà Bộ luật hình
sự quy định hình phạt tù đến 02 năm thì có thể bị áp dụng biện pháp tạm giam nếu
họ tiếp tục phạm tội, bỏ trốn và bị bắt theo quyết định truy nã Do đó, biện pháptạm giam có thể áp dụng với bị can là người dưới 18 tuổi bị khởi tố về tội ítnghiêm trọng nếu bị can tiếp tục phạm tội, bỏ trốn và bị bắt theo quyết định truynã
Nhận định 4 Thời hạn điều tra bổ sung được xác định căn cứ theo loại tội phạm.
=> Nhận định Sai
Căn cứ pháp lý: khoản 2 Điều 174 BLTTHS 2015
Giải thích: Thời hạn điều tra bổ sung không được xác định căn cứ theo loại tộiphạm mà căn cứ vào loại cơ quan tiến hành tố tụng trả điều tra bổ sung Trườnghợp vụ án do Viện kiểm sát trả lại để yêu cầu điều tra bổ sung thì thời hạn điều tra
bổ sung không quá 02 tháng, nếu do Tòa án trả lại để yêu cầu điều tra bổ sung thìthời hạn điều tra bổ sung không quá 01 tháng
Câu 2 – Câu hỏi tình huống (2 điểm)
Hãy nêu hướng giải quyết và cơ sở pháp lý để áp dụng của Hội đồng xét xử phúcthẩm trong các trường hợp sau đây:
Trang 3Trường hợp 1: Có căn cứ xác định hành vi của bị cáo không cấu thành tội phạm.
Đáp án:
Khi có căn cứ xác định hành vi của bị cáo không cấu thành tội phạm thì Hội đồngxét xử phúc thẩm hủy bản án sơ thẩm, tuyên bị cáo không có tội và đình chỉ vụ án.Giải thích: Áp dụng khoản 2 Điều 157 BLTTHS 2015 thì hành vi của bị cáo khôngcấu thành tội phạm là một trong các căn cứ không khởi tố vụ án hình sự Áp dụngkhoản 1 Điều 359 BLTTHS 2015 thì khi có căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 157thì Hội đồng xét xử phúc thẩm hủy bản án sơ thẩm, tuyên bị cáo không có tội vàđình chỉ vụ án
Căn cứ pháp lý: khoản 2 Điều 157 và khoản 1 Điều 359 BLTTHS 2015
Trường hợp 2: Có căn cứ để tăng hình phạt cho bị cáo đã kháng cáo yêu cầu giảm hình phạt (ngoài ra không còn kháng cáo, kháng nghị nào khác).
Đáp án:
Về nguyên tắc khi bị cáo kháng cáo yêu cầu giảm nhẹ hình phạt (ngoài ra khôngcòn kháng cáo, kháng nghị nào khác) thì Tòa án có chấp nhận hoặc không chấpnhận yêu cầu giảm nhẹ hình phạt (khi có căn cứ giảm nhẹ) của bị cáo mà không thểlàm tăng nặng hình phạt (kể cả có căn cứ tăng nặng hình phạt) của bị cáo Do đó,trong trường hợp trên, Tòa án cấp phúc thẩm không chấp nhận kháng cáo và giữnguyên bản án sơ thẩm
Căn cứ pháp lý: điểm a, khoản 1, Điều 355 BLTTHS 2015
Câu 3 – Bài tập tình huống (4 điểm)
A và B thực hiện hành vi giết 04 người tại tỉnh N Vụ án do cơ quan cảnh sát điềutra Bộ Công an khởi tố và điều tra Bản kết luận và đề nghị truy tố được gửiđến Viện kiểm sát có thẩm quyền
Câu hỏi 1: Viện kiểm sát nào có thẩm quyền quyết định việc truy tố bị can A, B? Viện kiểm sát cấp nào có trách nhiệm thực hành quyền công tố tại phiên tòa?
Đáp án:
Áp dụng: khoản 1 Điều 269 Bộ luật tố tụng hình sự về Thẩm quyền theo lãnh thổ:
Do hành vi giết người được thực hiện ở tỉnh N nên Tòa án nhân dân thuộc tỉnh N
có thẩm quyền xét xử sơ thẩm vụ án trên
Viện kiểm sát nhân dân tỉnh N có thẩm quyền quyết định việc truy tố bị can A, B.
Giải thích: Áp dụng khoản 1 Điều 239 BLTTHS 2015 về thẩm quyền truy tố thìViện kiểm sát có thẩm quyền truy tố được xác định theo thẩm quyền xét xử củaTòa án đối với vụ án Áp dụng điểm a, khoản 2 và điểm c, khoản 1 Điều 268BLTTHS 2015 thì thẩm quyền xét xử của vụ án A và B thực hiện hành vi giết 04người tại tỉnh N thuộc Tòa án nhân dân tỉnh N
Trang 4Do đó, Viện kiểm sát có thẩm quyền quyết định việc truy tố bị can A, B là Việnkiểm sát nhân dân tỉnh N.
Viện kiểm sát nhân dân tỉnh N có trách nhiệm thực hành quyền công tố tại phiên tòa xét xử sơ thẩm bị can A và B phạm tội giết người.
Giải thích: Áp dụng khoản 1 Điều 239 BLTTHS 2015 về thẩm quyền truy tố thìViện kiểm sát cấp nào thực hành quyền công tố và kiểm sát điều tra thì Viện kiểmsát cấp đó quyết định việc truy tố Ở vụ án trên, do Tòa án nhân dân tỉnh N có thẩmquyền xét xử sơ thẩm vụ án nên Viện kiểm sát nhân dân tỉnh N kiểm sát hoạt độngđiều tra, thực hành quyền công tố tại phiên tòa
Căn cứ pháp lý: Điều 123 Bộ luật hình sự 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017; Khoản
1, Điều 239, khoản 1, Điều 268 và khoản 1, điều 269 BLTTHS 2015
Câu hỏi 2: Giả sử trong giai đoạn truy tố, Viện kiểm sát phát hiện Điều tra viên trong vụ án là anh em kết nghĩa của bị can A Nêu hướng giải quyết của Viện kiểm sát trong trường hợp này.
Đáp án:
Áp dụng khoản 3, Điều 49 và điểm a, khoản 1, Điều 51 Bộ luật tố tụng hình sự thì:Trong trường hợp Điều tra viên trong vụ án là anh em kết nghĩa của bị can thì đâyđược xem là trường hợp có thể cho rằng Điều tra viên có thể không vô tư trong khilàm nhiệm vụ điều tra vụ án Do đó trường hợp này thuộc một trong các trườnghợp phải thay đổi điều tra viên
Trong trường hợp trên, áp dụng điểm e, khoản 2, Điều 41 BLTTHS 2015 thì Việnkiểm sát nhân dân thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt động điều tra (Cụthể: Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân) yêu cầu Thủ trưởng Cơ quan điều tra,cấp trưởng cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra thayđổi Điều tra viên trên
Căn cứ pháp lý: khoản 3, Điều 49; điểm a, khoản 1, Điều 51 và điểm e, khoản 2,Điều 41 BLTTHS 2015
Trang 5ĐỀ THI MÔN LUẬT TỐ TỤNG HÌNH SỰ 02
Lớp: Khóa 41 Thời gian làm bài: 75 phút Sinh viên được sử dụng văn bản quy phạm pháp luật
Câu 1 – Câu hỏi lý thuyết (2 điểm)
Câu hỏi: Phân tích ý nghĩa của việc quy định những biện pháp điều tra tố tụng đặc biệt trong Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015?
Đáp án:
Trong bối cảnh hiện nay, do yêu cầu đấu tranh phòng, chống tội phạm trong tìnhhình mới, nhất là các tội phạm xuyên quốc gia, tội phạm về ma túy, vũ khí, tội muabán người, khủng bố…; các tội phạm ngày càng tinh vi, xảo quyệt, sử dụng nhiềucông cụ, phương tiện công nghệ cao để phạm tội, nên nếu chỉ có điều tra công khainhư Bộ luật tố tụng hình sự 2003 thì hiệu quả điều tra mang lại không cao, đòi hỏiphải có quy định để tạo điều kiện cho hoạt động điều tra sử dụng biện pháp đặcbiệt được pháp luật thừa nhận, đồng thời cũng phù hợp với quy định của một sốnước như: Pháp, Đức, Nga, Trung quốc… Do vậy, để giải quyết tình trạngtrên, Bộ luật tố tụng hình sự 2015 dành chương XVI để quy định biện pháp này với
08 điều, từ Điều 223 đến Điều 228
Đây là biện pháp bí mật thu thập chứng cứ, cơ quan có thẩm quyền, người có thẩmquyền tiến hành tố tụng có thể áp dụng kết hợp nhiều biện pháp điều tra, để thuthập chứng cứ một cách có hiệu quả nhất, phục vụ tốt nhất cho công tác đấu tranh
và phòng chống tội phạm, không làm oan người vô tội, thực hiện đầy đủ hơn quyền
tự do, bình đẳng của con người, quyền được suy đoán vô tội trong tố tụng hình sự
mà Hiến pháp 2013 đã quy định
Đây là biện phá nhằm giúp người tiến hành tố tụng, cơ quan tiến hành tố tụng tránhlạm dụng trong việc thực thi pháp luật; là căn cứ để cơ quan tiến hành tố tụng chủđộng thu thập chứng cứ, đấu tranh có hiệu quả đối với người có hành vi phạm tội.Việc hỏi cung bị can tại trụ sở Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiếnhành một số hoạt động điều tra bắt buộc phải được ghi âm hoặc ghi hình có âmthanh, quy định bắt buộc này cũng nhằm bảo vệ người bị áp dụng biện pháp tốtụng thực hiện tốt quyền con người, quyền công dân, tránh những trường hợp épcung, nhục hình, là nguyên nhân xảy ra tình trạng oan sai, bức cung, nhục hình Từ
đó từng bước hạn chế, tiến tới chấm dứt việc người tiến hành tố tụng có hành vibức cung, dùng nhục hình, mớm cung làm sai lệch bản chất vụ án, dẫn đến oan saicho người bị áp dụng biện pháp tố tụng
Câu 2 – Phần câu hỏi nhận định (4 điểm)
Trang 6Nhận định sau đây là đúng hay sai? Tại sao? Nêu cơ sở pháp lý?
Nhận định 1 Quan hệ pháp luật tố tụng hình sự có thể xuất hiện trước khi có quyết định khởi tố vụ án hình sự.
=> Nhận định Đúng
Giải thích: Trong một số trường hợp cần phải tiến hành một số hoạt động trước khi
có quyết định khởi tố như Khám nghiệm hiện trường; Khám nghiệm phương tiện;Thu thập thông tin, tài liệu, đồ vật từ cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đểkiểm tra, xác minh nguồn tin; Khám nghiệm hiện trường; Khám nghiệm tử thi;Trưng cầu giám định, yêu cầu định giá tài sản đều là các quan hệ pháp luật tố tụnghình sự nhằm xác định tình tiết vụ án, xác định việc có hay không tội phạm đã xảy
ra, từ đó làm căn cứ để khởi tố vụ án hình sự Do đó, Quan hệ pháp luật tố tụnghình sự có thể xuất hiện trước khi có quyết định khởi tố vụ án hình sự
Nhận định 2 Đương sự trong vụ án hình sự có quyền yêu cầu giám định, định giá tài sản.
=> Nhận định Đúng
Giải thích: Đương sự trong vụ án hình sự có thể là Bị đơn dân sự, nguyên đơn dân
sự hoặc người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Căn cứ quy định tại điểm đ, khoản
2, Điều 63; điểm đ, khoản 2, Điều 64 và điểm c, khoản 2 Điều 65 BLTTHS 2015
về quyền của nguyên đơn dân sự thì đương sự có quyền yêu cầu giám định, địnhgiá tài sản theo quy định của pháp luật
Căn cứ pháp lý: điểm đ, khoản 2, Điều 63; điểm đ, khoản 2, Điều 64 và điểm c,khoản 2, Điều 65 BLTTHS 2015
Nhận định 3 Trong mọi trường hợp Viện kiểm sát kháng nghị bản án hình sự
sơ thẩm thì Viện kiểm sát đang thực hiện chức năng kiểm sát xét xử.
=> Nhận định Sai
Không phải trong mọi trường hợp Viện kiểm sát kháng nghị bản án hình sự sơthẩm đều là thực hiện chức năng kiếm sát xét xử vì Viện kiểm sát có thể khángnghị bản án hình sự sơ thể do phát hiện oan, sai, bỏ lọt tội phạm, người phạm tội làđang thực hành quyền công tố trong giai đoạn xét xử vụ án hình sự chứ không phảiđang thực hiện chức năng kiểm sát xét xử
Căn cứ pháp lý: Điều 18, Điều 19 Luật Tổ chức Viện kiếm sát nhân dân năm 2014
Trang 7Nhận định 4 Trường hợp Thư ký Tòa án không thể tiếp tục tham gia phiên tòa mà không có người thay thế thì phải hoãn phiên tòa.
=> Nhận định Sai
Giải thích: Trường hợp Thư ký Tòa án (người tiến hành tố tụng) không thể tiếp tụctham gia phiên tòa mà không có người thay thế nhưng họ có thể tham gia lại phiêntòa trong thời gian 05 ngày, kể từ ngày tạm ngừng phiên tòa thì phải tạm ngừng xét
xử Tại quy định khoản 4, Điều 288 BLTTHS 2015 thì trường hợp Thư ký Tòa án
bị thay đổi hoặc không thể tiếp tục tham gia phiên tòa thì Tòa án vẫn có thể xét xử
vụ án nếu có Thư ký Tòa án dự khuyết; nếu không có người thay thế thì tạm ngừngphiên tòa
Căn cứ pháp lý: điểm b, khoản 1, Điều 251 và khoản 4, Điều 288 BLTTHS 2015
Câu 3 – Bài tập tình huống (4 điểm)
Theo Cáo trạng thì bà A đang đi trên vỉa hè, bất ngờ bị bà B lái xe từ phía sau vượtlên bên phải bà, dùng tay trái thò vào cổ để giật dây chuyền Theo phản xạ, bà Anghiêng người dùng tay phải chụp vào dây chuyền để giữ lại Dây chuyền không bịđứt, không bị giãn B bị kéo ngã xe, định bỏ chạy nhưng bị bắt giữ Chồng và concủa bà A làm chứng sự việc như bà trình bày
Chứng cứ buộc tội là lời khai của bị hại, lời khai của các nhân chứng là chồng vàcon của bị hại và vết xước trên cổ bị hại Theo bà A thì vết xước là do B dây nên,nhưng B trình bày rằng vết xước không liên quan đến B, có thể do bà A theo phản
xạ, đưa tay lên chụp cổ nên tự gây ra cho mình… Vết xước trên cổ bị hại khôngđược giám định để làm cơ sở xác định do ai gây nên, cơ chế hình thành… B cònkhai rằng chiều đó đi chúc Tết nhưng quẹo nhầm hẻm, khi quẹo ra thì chạy lên lề
Do là ngày Tết nên lề thông thoáng, không bị lấn chiếm buôn bán, cũng không cóbăng rôn hay bảng hiệu chắn lối đi Lòng đường khi đó đang lổm chổm đá dăm, rấtkhó đi Do vừa đi vừa nhìn số nhà, nên lúc vượt qua người phụ nữ đang đi bộ trên
Căn cứ pháp lý: điểm b, khoản 1, Điều 277; điểm a, khoản 1, Điều 280 và khoản 1,Điều 85 Bộ luật tố tụng hình sự 2015
Tình huống bổ sung:
Trang 8Giả sử B bị đưa ra xét xử và bị kết án 04 năm 06 tháng tù về tội cướp giật tài sản.Sau đó B kháng cáo xin giảm nhẹ hình phạt Hội đồng xét xử phúc thẩm nhận thấy
Cơ quan điều tra đã không tiến hành thực nghiệm điều tra để xem hành vi mà B bịcáo buộc có phù hợp với thực tế hay không
Câu hỏi 2: Nêu cách giải quyết của Hội đồng xét xử phúc thẩm trong trường hợp này?
Đáp án:
Theo quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 45 BLTTHS 2015, thì Thẩm phán chủ tọaphiên tòa có quyền tiến hành thực nghiệm điều tra Do đó, trong trường hợp Hộiđồng xét xử phúc thẩm nhận thấy cơ quan điều tra đã không tiến hành thực nghiệmđiều tra để xem hành vi mà B bị cáo buộc có phù hợp với thực tế hay không thìThẩm phán chủ tọa phiên tòa có thể tổ chức tiến hành thực nghiệm điều tra theoquy định
Căn cứ pháp lý: điểm đ khoản 2 Điều 45 BLTTHS 2015
Trang 9ĐỀ THI MÔN LUẬT TỐ TỤNG HÌNH SỰ 03
Lớp: Khóa 41 Thời gian làm bài: 75 phút Sinh viên được sử dụng văn bản quy phạm pháp luật
Câu 1 – Câu hỏi lý thuyết (3 điểm)
Câu hỏi: Anh chị hãy phân tích khái niệm chứng cứ trong Luật tố tụng hình
sự Việt Nam?
Đáp án:
Căn cứ pháp lý: Điều 86 Bộ luật hình sự năm 2015
* Khái niệm chứng cứ:
Căn cứ vào Điều Điều 86 Bộ luật hình sự năm 2015 quy định về Chứng cứ thì:
Chứng cứ là những gì có thật, được thu thập theo trình tự, thủ tục do Bộ luật này quy định, được dùng làm căn cứ để xác định có hay không có hành vi phạm tội, người thực hiện hành vi phạm tội và những tình tiết khác có ý nghĩa trong việc giải quyết vụ án.
* Phân tích khái niệm chứng cứ
Chứng cứ là những gì có thật hay Chứng cứ phải mang tính khách quan.
– Tính khách quan của chứng cứ: Chứng cứ phải là những tài liệu, sự kiện có thật,phản ánh trung thực những tình tiết của vụ án đã xảy ra, không bị xuyên tạc, bópméo theo ý chí chủ quan của con người
+ Tính khách quan đòi hỏi bản thân các nguồn thông tin này phải có thật, khôngphụ thuộc vào khả năng con người có nhận biết chúng hay không
+ Tính khách quan còn thể hiện ở chỗ những gì là suy đoán, tưởng tượng, không cóthật thì không phải là chứng cứ Tính khách quan bắt đầu từ thời điểm chứng cứđược sinh ra
Chứng cứ phải được thu thập theo trình tự, thủ tục do Bộ luật này quy định hay
Chứng cứ phải mang tính hợp pháp
– Tính hợp pháp của chứng cứ thể hiện ở chỗ chứng cứ phải được rút ra từ nhữngphương tiện chứng minh và được thu thập, kiểm tra, đánh giá theo đúng quy địnhcủa pháp luật tố tụng hình sự Tính hợp pháp được xác định nhằm đảm bảo giá trịchứng minh của chứng cứ
Chứng cứ được dùng làm căn cứ để xác định có hay không có hành vi phạm tội, người thực hiện hành vi phạm tội và những tình tiết khác có ý nghĩa trong việc giải
Trang 10quyết vụ án hay Chứng cứ phải có liên quan với đối tượng cần chứng minh để xác
định việc có hay không tội phạm xảy ra
– Tính liên quan của chứng thể hiện ở mối liên hệ khách quan cơ bản của chứng cứvới sự kiện cần chứng minh
+ Những gì có thật phải có mối liên hệ khách quan với những sự kiện cần phảichứng minh trong vụ án hình sự
+ Chứng cứ phải là cơ sở để xác định sự tồn tại hay không tồn tại của những vấn
đề cần chứng minh trong vụ án hình sự, có mối quan hệ nội tại với những tình tiết,nội dung của vụ án Nếu những gì tồn tại khách quan nhưng không liên quan đến
vụ án thì không phải là chứng cứ
Câu 2 – Nhận định sau đây đúng hay sai? Tại sao? (4 điểm)
Nhận định 1 Lời nhận tội của Bị can, bị cáo là chứng cứ của vụ án hình sự.
=> Nhận định Sai
Căn cứ pháp lý: Điều 86, khoản 2, Điều 87 BLTTHS 2015
Giải thích: Lời nhận tội của Bị can, bị cáo là nguồn của chứng cứ và chỉ được sửdụng làm chứng cứ khi thỏa mãn các thuộc tính của chứng cứ (tính khách quan,tính liên quan, tính hợp pháp) Nếu Lời nhận tội của Bị can không thỏa mãn 01trong các thuộc tính trên của chứng cứ thì không phải là chứng cứ Ví dụ: Lời nhậntội của Bị can, bị cáo không được thu thập theo trình tự, thủ tục mà pháp luật quyđịnh thì không đáp ứng tính hợp pháp của chứng cứ nên không phải là chứng cứ
Nhận định 2 Tòa án sơ thẩm có thể xét xử bị cáo theo tội danh nặng hơn tội danh mà Viện kiểm sát đã truy tố.
=> Nhận định Đúng
Căn cứ pháp lý: Điều 298 BLTTHS 2015
Giải thích: Căn cứ Điều 298 BLTTHS 2015 về Giới hạn của việc xét xử thì trườnghợp xét thấy cần xét xử bị cáo về tội danh nặng hơn tội danh Viện kiểm sát truy tốthì Tòa án trả hồ sơ để Viện kiểm sát truy tố lại nếu Viện kiểm sát vẫn giữ tội danh
đã truy tố thì Tòa án có quyền xét xử bị cáo về tội danh nặng hơn đó
Nhận định 3 Biện pháp tạm giam có thể áp dụng cho bị can, bị cáo là người dưới 18 tuổi phạm tội ít nghiêm trọng.
=> Nhận định Đúng
Trang 11Căn cứ pháp lý: Điều 419 BLTTHS 2015.
Giải thích: Căn cứ khoản 4, Điều 419 BLTTHS 2015 thì trong trường hợp bị can,
bị cáo từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 phạm tội ít nghiêm trọng mà Bộ luật hình sự quyđịnh hình phạt tù đến 02 năm thì có thể bị áp dụng biện pháp tạm giam nếu họ tiếptục phạm tội, bỏ trốn và bị bắt theo quyết định truy nã
Nhận định 4 Người thân thích của bị can, bị cáo có thể tham gia tố tụng là người làm chứng trong vụ án.
=> Nhận định Đúng
Căn cứ pháp lý: khoản 2, Điều 66 BLTTHS 2015
Giải thích: Người thân thích của bị can, bị cáo có thể tham gia tố tụng là người làmchứng trong vụ án nếu người thân thích của bị can, bị cáo không là người bào chữacủa người bị buộc tội và không có nhược điểm về tâm thần hoặc thể chất mà không
có khả năng nhận thức được những tình tiết liên quan nguồn tin về tội phạm, về vụ
án hoặc không có khả năng khai báo đúng đắn Do đó, người thân thích của bị can,
bị cáo có thể tham gia tố tụng là người làm chứng trong vụ án
Câu 3 – Bài tập tình huống (3 điểm)
Anh chị hãy nêu hướng giải quyết và cơ sở pháp lý để áp dụng của Cơ quan điềutra trong các trường hợp sau:
Trường hợp 1: Khi xác định có dấu hiệu tội phạm.
Đáp án:
Khi phát hiện hành vi có dấu hiệu tội phạm, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạncủa mình, Cơ quan điều tra có trách nhiệm khởi tố vụ án hình sự để xác định tộiphạm và xử lý người phạm tội, pháp nhânphạm tội
Căn cứ pháp lý: khoản 3 Điều 157 BLTTHS 2015
Trường hợp 3: Khi trưng cầu giám định mà chưa có kết quả nhưng đã hết hạn điều tra.
Đáp án: