Ta có điểm A và điểm B - GV dùng thước nối từ điểm A qua điểm B, giới thiệu đoạn thẳng AB - Giới thiệu tên bài học – ghi bảng * Đánh giá thường xuyên: - Tiêu chí đánh giá: H nhận biết đ
Trang 1TUẦN 18
Thứ hai ngày 24 tháng 12 năm 2018
TIẾNG VIỆT: VẦN / OAY/, / UÂY /
Việc 0: Phân tích vần /oai/ đưa vần vào mô hình:
+ Tiêu chí đánh giá:
- HS đưa vần /oai/ vào mô hình ,đọc đúng
- Vẽ mô hình đúng,thao dứt khoát
+ PP: quan sát, vấn đáp
+ Kĩ thuật: đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời, trình bày miệng
Việc 1: Học vần /oay/ , /uây/
Làm tròn môi âm /ay/ , /ây/:
+ Tiêu chí đánh giá:
- Phát âm to, rõ ràng đúng vần / oay/, /uây/
- Biết vần / oay / có âm đệm /o / , âm chính / a /, âm cuối / y /.Vần / uây/ có âm đệm /u / , âm chính /â/, âm cuối /y/
- Biết thêm âm đầu để tạo thành tiếng mới
- Biết thay thanh để tạo tạo thành tiếng mới
- Thao tác trên mô hình nhanh, chính xác.
+ PP: quan sát, vấn đáp
+ Kĩ thuật: đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời, trình bày miệng
Việc 2: Viết:
+ Tiêu chí đánh giá:
- Viết vần oay,uây,bàn xoay,quầy hàng ( H biết viết từng chữ cái đi theo 3 điểm tọa độ: điểm bắt đầu, chỗ chuyển hướng bút- điểm kết thúc)
- H viết đúng mẫu, trình bày cẩn thận ( Viết vở Em tập viết – Tập 2)
+ PP: viết, quan sát, vấn đáp
+ Kĩ thuật: đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời, viết nhận xét
* Nghỉ giữa tiết
Việc 3: Đọc:
+ Tiêu chí đánh giá:
- Đọc từ tròn rõ, đúng âm, đúng tiếng, đúng từ bài : Nhã ý
- Đọc đúng tiếng, từ: (Trang 66,67/ SGK)
- Đọc đúng tốc độ theo yêu cầu
+ PP: quan sát, vấn đáp
+ Kĩ thuật: đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời, trình bày miệng
Việc 4: Viết chính tả:
+ Tiêu chí đánh giá:
- HS nghe đúng tiếng, từ GV đọc; phân tích được cấu trúc ngữ âm của tiếng
- Thao tác đúng, dứt khoát, chính xác Nghe viết đúng chính tả một đoạn trong bài :
Nhã ý viết nắn nót, cẩn thận, đúng tốc độ.
+ PP: viết, quan sát, vấn đáp
Trang 2+ Kĩ thuật: đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời, viết nhận xét.
TOÁN: ĐIỂM – ĐOẠN THẲNG
I MỤC TIÊU
*KT-KN
- Nhận biết được “điểm”-“ đoạn thẳng”
- Đọc tên các điểm và đoạn thẳng
- Kẻ được đoạn thẳng
- BT cần làm : 1,2,3
*TĐ : Học sinh hứng thú với môn học
*Năng lực :Học sinh nhận biết được điểm, đoạn thẳng trong thực tế
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
+ Mỗi học sinh đều có thước và bút chì
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Khởi động
- CTHĐTQ tổ chức cho lớp chơi trò chơi : "Đi chợ " ( ôn lại bảng cộng, trừ 10)
- Lớp tham gia chơi
- Giáo viên nhận xét, giới thiệu bài – ghi đầu bài
* Đánh giá thường xuyên:
- Tiêu chí đánh giá: H thuộc bảng trừ trong phạm vi 10 Vận dụng vào chơi trò chơi
- Phương pháp: Quan sát
- Kĩ thuật: Nhận xét bằng lời
2 HĐCB:
Hoạt động 1 : Giới thiệu điểm ,đoạn thẳng
- GV vẽ trên bảng 2 điểm giới thiệu với học sinh khái niệm về điểm
- Đặt tên 2 điểm là A và B Ta có điểm A và điểm B
- GV dùng thước nối từ điểm A qua điểm B, giới thiệu đoạn thẳng AB
- Giới thiệu tên bài học – ghi bảng
* Đánh giá thường xuyên:
- Tiêu chí đánh giá: H nhận biết được điểm, đoạn thẳng, đọc tên được đoạn thẳng
- Phương pháp: Quan sát
- Kĩ thuật: Nhận xét bằng lời
Hoạt động 2 : Giới thiệu cách vẽ đoạn thẳng.
a) Giáo viên giới thiệu dụng cụ để vẽ đoạn thẳng
-Giáo viên nói : Muốn vẽ đoạn thẳng ta dùng thước thẳng
-Cho học sinh dùng ngón tay di động theo mép thước để biết mép thước thẳng
Trang 3b) Hướng dẫn vẽ đoạn thẳng
o Bước 1 : Dùng bút chì chấm 1 điểm rồi nối 1 điểm nữa vào tờ giấy Đặt tên cho từng điểm
o Bước 2 : Đặt mép thước qua 2 điểm A, B ,dùng tay trái giữ cố định thước Tay phải cầm bút, đặt đầu bút tựa vào mép thước và tỳ trên mặt giấy tại điểm A , cho đầu bút trượt nhẹ trên mặt giấy từ điểm A đến điểm B
o Bước 3 : Nhấc thước ra ta có đoạn thẳng AB
- GV uốn nắn sửa sai cho HS
* Đánh giá thường xuyên:
- Tiêu chí đánh giá: H thực hành vẽ được đoạn thẳng
- Phương pháp: Quan sát
- Kĩ thuật: Nhận xét bằng lời
Hoạt động 3 : Thực hành bài 1, 2, 3.
- Cho HS mở SGK Giáo viên hướng dẫn lại phần đáy khung
Bài1: Gọi học sinh đọc tên các điểm và các đoạn thẳng trong SGK
Bài 2 : Giáo viên hướng dẫn học sinh dùng thước và bút nối từng cặp 2 điểm để có các đoạn thẳng ( như SGK) Sau khi nối cho học sinh đọc tên từng đoạn thẳng
-Giáo viên xem xét theo dõi học sinh vẽ hình Hướng dẫn học sinh nối các đoạn thẳng cho sẵn để có hình có 3 đoạn thẳng, 4 đoạn thẳng , 5 đoạn thẳng , 6 đoạn thẳng
Bài 3: Cho học sinh nêu số đoạn thẳng và đọc tên các đoạn thẳng trong hình vẽ
* Đánh giá thường xuyên:
- Tiêu chí đánh giá: H đọc tên được điểm, đoạn thẳng và thực hành vẽ được đoạn thẳng
- Phương pháp: Quan sát
- Kĩ thuật: Nhận xét bằng lời
3.HDƯD :
- Nhận xét, tiết học – Tuyên dương học sinh hoạt động tốt
- Dặn học sinh tập vẽ đoạn thẳng và đặt tên cho đoạn thẳng
- Tập đếm số đoạn thẳng trong hình
- Chia sẻ với người thân những gì mình đã học
Thứ ba ngày 25 tháng 12 năm 2018
TOÁN : ĐỘ DÀI ĐOẠN THẲNG
I MỤC TIÊU :
*KT- KN
- Có biểu tượng về “ dài hơn – ngắn hơn” ,có biểu tượng về độ dài đoạn thẳng
- Biết so sánh độ dài 2 đoạn thẳng bằng trực tiếp hoặc gián tiếp
- BT cần làm: 1,2,3
Trang 4*TĐ: Học sinh yêu thích học Toán
* Năng lực: Học sinh nhận biết được độ dài đoạn thẳng trong thực tế
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
+ Một số thước bút có độ dài khác nhau , màu sắc khác nhau
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
1 Khởi động :
+ Học sinh vẽ vào bảng con 1 đoạn thẳng và đặt tên cho đoạn thẳng
+ Giáo viên nhận xét, sửa sai cho học sinh
* Đánh giá thường xuyên:
- Tiêu chí đánh giá: H vẽ được đoạn thẳng và đặt tên cho đoạn thẳng
- Phương pháp: Quan sát
- Kĩ thuật: Nhận xét bằng lời
-Giáo viên giới thiệu bài và ghi đầu bài
2.HĐCB :
Hoạt động1: Giới thiệu độ dài đoạn thẳng
a) Giáo viên giơ 2 chiếc thước (độ dài khác nhau ) Hỏi : “làm thế nào để biết cái nào dài hơn cái nào ngắn hơn ? “
- Gọi HS lên so sánh 2 cây bút màu, 2 que tính
-Yêu cầu học sinh xem hình vẽ trong SGK và nói được “ Thước trên dài hơn thước dưới , thước dưới ngắn hơn thước trên “ và “ Đoạn thẳng AB ngắn hơn Đoạn thẳng CD …”
- GV hướng dẫn học sinh thực hành so sánh từng cặp 2 đoạn thẳng trong bài tập 1 rồi nêu : “ Đoạn thẳng MN dài hơn Đoạn thẳng PQ Đoạn thẳng PQ ngắn hơn Đoạn thẳng
MN “
b) Từ các biểu tượng về “ dài hơn- ngắn hơn “ giúp học sinh rút ra kết luận
* Đánh giá thường xuyên:
- Tiêu chí đánh giá: H có biểu tượng về đoạn thẳng dài hơn, ngắn hơn
- Phương pháp: Quan sát
- Kĩ thuật: Nhận xét bằng lời
Hoạt động 2 : So sánh độ dài đoạn thẳng
- Yêu cầu HS xem hình trong SGK và nói “ có thể so sánh độ dài đoạn thẳng với độ dài gang tay” “Đoạn thẳng trong hình vẽ dài 3 gang tay nên đoạn thẳng này dài hơn 1 gang tay “
-Giáo viên đo đoạn thẳng vẽ sẵn trên bảng bằng gang tay để học sinh quan sát
- Giáo viên nói : Có thể đặt 1 ô vuông vào đoạn thẳng trên – có thể đặt 3 ô vuông vào đoạn thẳng dưới nên đoạn thẳng ở dưới dài hơn đoạn thẳng ở trên
Trang 5-Giáo viên nhận xét : “Có thể so sánh độ dài 2 đoạn thẳng bằng cách so sánh số ô vuông đặt vào mỗi đoạn thẳng đó “
* Đánh giá thường xuyên:
- Tiêu chí đánh giá: H biết so sánh độ dài hai đoạn thẳng
- Phương pháp: Quan sát
- Kĩ thuật: Nhận xét bằng lời
Hoạt động 4 : Thực hành bài 1, 2, 3
Bài 1: Hướng dẫn học sinh đếm số ô vuông đặt vào mỗi đoạn thẳng rồi ghi số ô vuông thích hợp vào mỗi đoạn thẳng tương ứng
Bài 2 : Tô màu vào băng giấy ngắn nhất
- Hướng dẫn học sinh : Đếm số ô vuông trong mỗi băng giấy ghi số tương ứng
- So sánh các số vừa ghi, xác định băng giấy ngắn nhất
- Tô màu vào băng giấy ngắn nhất
- Có thể làm bài tập trong SGK ( Tô màu cột cao nhất , cột thấp nhất )
* Đánh giá thường xuyên:
- Tiêu chí đánh giá: Học sinh thực hành nhận biết độ dài các đoạn thẳng
- Phương pháp: Quan sát
- Kĩ thuật: Nhận xét bằng lời
3.HĐƯD:
- Nhận xét tiết học,tuyên dương học sinh hoạt động tích cực
Tập đo độ dài quyển sách , cạnh bàn , cửa sổ phòng học của em
- Chia sẻ với người thân những gì mình đã học
TIẾNG VIỆT: LUYỆN TẬP BỐN MẪU VẦN (T1)
Việc 1: Dùng các mẫu vần đã học.
+ Tiêu chí đánh giá:
- Nắm chắc bốn mẫu vần đã học : Mẫu 1- ba , mẫu 2 - oa , mẫu 3 - an ,mẫu 4- oan
- Biết thay âm đầu ,thay thanh vào mô hình để tạo thành tiếng mới
- Nắm chắc nguyên âm tròn môi,nguyên âm tròn môi,cách làm tròn môi các nguyên âm không tròn môi
- Biết được mẫu vần chỉ có âm chính và âm cuối,vần có âm đệm và âm cuối,vần có âm chính và âm cuối
- Nắm vững các vần có âm cuối n/t , m/p , ng//c , nh/ch , i/y , o/u ,biết cách làm tròn môi vần an
- Thao tác trên mô hình nhanh, chính xác
- Nắm được luật chính tả về vị trí đặt dấu thanh ,luật chính tả âm đệm
+ PP: quan sát, vấn đáp
+ Kĩ thuật: đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời, trình bày miệng
Trang 6ÔLTV: LUYỆN VẦN /OAI/
Việc 0: Khởi động:
- HĐTQ điều hành lớp chơi trò chơi: “ Gọi thuyền”
+Tiêu chí ĐGTX: HS tìm đọc phân tích đúng các tiếng đã học có chứa vần đã học; tham gia chơi tích cực hào hứng
+PP: Quan sát, vấn đáp
+KT: Thang đo, nhận xét bằng lời
Việc 1: Luyện đọc:
- T HD HS đưa tiếng vào mô hình, đọc trơn phân tích (Tr41)
+ Tiêu chí đánh giá:
- HS đưa được tiếng vào mô hình, đọc trơn phân tích
- Đọc đúng, to rõ ràng: Bé đi nha trẻ Cô cho bé tô tranh Bé mang về khoe mẹ Tranh
bé tô có cây, có quả, có hoa,có đủ các loài thú như: cầy,báo, sư tủ, nai, cáo, và các loài
cá như: cá trê, cá mè, cá thu mẹ thích lắm! Mẹ tặng cho bé quả xoài
+ PP: quan sát, vấn đáp
+ Kĩ thuật: thang đo, nhận xét bằng lời.
Việc 2: Luyện viết
- HS thực hành bài tập: tìm và viết các tiếng có chứa vần /oai/
+ Tiêu chí đánh giá:
- HS tìm và viết được các tiếng có vần /oai/
- HS viết đẹp các tiếng có chứa /vần oai/ vừa tìm được
+ PP: quan sát, vấn đáp
+ Kĩ thuật: thang đo, nhận xét bằng lời
TIẾNG VIỆT: LUYỆN TẬP BỐN MẪU VẦN (T2)
Việc 2: So sánh các vần, xét về cấu trúc ngữ âm
+ Tiêu chí đánh giá:
- HS mô tả được cấu trúc ngữ âm của các vần: Mô hình 1:Vần chỉ có âm chính
Mô hình 2: Vần có âm đệm và âm chính
Mô hình 3:Vần có âm chính và âm cuối
Mô hình 4: Vần có âm đệm,âm chính ,âm cuối
- HS biết chỉ cần một nguyên âm /a / là âm chính trong các kiểu vần :Thêm âm đệm vào trước a-Vần có âm đệm.Thêm âm cuối vào sau a-vần có âm cuối Làm tròn môi vần an được vần có âm Đ, ÂC và ÂC
- Đọc,phân tích được,thành thạo bốn mô hình tiếng đã học
- Biết tìm tiếng mới theo mô hình từng vần
Trang 7- Dựng thao tỏc tay để phõn tớch đỳng tiếng.
- Phỏt õm to, rừ ràng kết hợp với thao tỏc tay nhuần nhuyễn
+ PP: quan sỏt, vấn đỏp,tụn vinh học tập
+ Kĩ thuật: đặt cõu hỏi, nhận xột bằng lời
ễLTV: LUYỆN VẦN / OAY/, /UÂY/
Việc 0: Khởi động:
- HĐTQ điều hành lớp chơi trũ chơi: “ Đi chợ”
+Tiờu chớ ĐGTX: HS tỡm đọc phõn tớch đỳng cỏc tiếng đó học chứa vần /oay/, /uõy/ tham gia chơi tớch cực hào hứng
+PP: Quan sỏt, vấn đỏp
+KT: Thang đo, nhận xột bằng lời
Việc 1: Luyện đọc:
- T HD HS luyện đọc, đưa tiếng vào mụ hỡnh, đọc trơn phõn tớch theo ND VBT(Tr42)
+ Tiờu chớ đỏnh giỏ:
- Đọc phõn tớch đỳng to rừ ràng cỏc tiếng ở mụ hỡnh: xoay, quay, khuõy, quầy
- Tỡm được mụ hỡnh đỳng, sai
- Đọc đỳng, to rừ ràng: Bà đó già mà vẫn ham làm Mẹ đành xoay xở mở cho bà quầy hàng để bà bỏn sỏch Bà thớch quầy hàng đú lắm Sỏch mẹ lấy về bà bỏn rất đắt hàng Bà khuõy khỏa chứ chẳng như ngày chỉ ở nhà
+ PP: quan sỏt, vấn đỏp
+ Kĩ thuật: thang đo, nhận xột bằng lời.
Việc 2: Luyện viết
- HS thực hành BT dưới (tr42): HS tỡm tiếng và viết tiếng cú vần / oay/, /uõy/ cú trong bài
+ Tiờu chớ đỏnh giỏ:
- HS viết đỳng, đẹp HS tỡm tiếng và viết tiếng cú vần / oay/, /uõy/ cú trong bài
+ PP: quan sỏt, vấn đỏp
+ Kĩ thuật: thang đo, nhận xột bằng lời
Thứ tư ngày 26 thỏng 12 năm 2018
TIẾNG VIấT: LUYỆN TẬP
GV tự chọn nội dung ụn luyện
Toán: Thực hành đo độ dài
I Mục tiêu: Giúp HS:
- Biết cách so sánh độ dài 1 số đồ vật quen thuộc nh: bàn HS, bảng đen, quyển vở, hộp bút hoặc chiều dài, chiều rộg lớp học bằng cách chọn và sử dụng đơn vị đo cha chuẩn nh: gang tay, bớc chân, thớc kẻ HS, que tính, que diêm
- Nhận biết đợc rằng gang tay, bớc chân của 2 ngời khác nhau thì không nhất thiết
Trang 8giống nhau Từ đó có biểu tợng về sự sai lệch, tính xấp xỉ hay sự ớc lợng trong quá trình
đo các độ dài bằng những đơn vị đo cha chuẩn
- Bớc đầu thấy sự cần thiết phải có 1 đơn vị đo chuẩn để đo độ dài
II Đồ Dùng Dạy - Học:
- Thớc kẻ HS, que tính
III Các hoạt đ ộng Dạy - Học:
1.Kh ở i độ ng
- So sánh độ dài các đoạn thẳng, nhận xét
2.H Đ CB
-Giới thiệu bài
-Giáo viên đọc mục tiêu bài
* GT độ dài gang tay:
- GV nói gang tay là độ dài tính từ đầu ngón tay cái tới đầu ngón tay giữa
- HS xác định độ dài gang tay của bản thân mình bằng cách chấm 1 điểm nơi đặt đầu ngón tay cái và 1 điểm nơi đặt đầu ngón tay giữa rồi nối 2 điểm đó để đợc 1 đoạn thẳng
AB và nói: độ dài gang tay của em bằng độ dài đoạn thẳng AB
2 HD đo độ dài bằng gang tay:
-HD đo cạnh bảng bằng gang tay
- GV làm mẫu
- Thực hành đo cạnh bàn bằng gang tay của mỗi em và đọc kết quả đo của mình
- HS thực hành đo độ dài bàn, bảng, sợi dây bằng que tính, nêu kết quả đo
3 HD cách đo độ dài bằng b ớc chân
- Hãy đo độ dài bục giảng bằng bớc chân
- GV làm mẫu và đọc kết quả
* Đỏnh giỏ thường xuyờn:
- Tiờu chớ đỏnh giỏ: Học sinh xỏc định được độ dài bằng găng tay và độ dài bướ chõn
- Phương phỏp: Quan sỏt
- Kĩ thuật: Nhận xột bằng lời
2.H Đ TH
a Giúp HS nhận biết:
- Đơn vị đo là gang tay, đo độ dài đoạn thẳng bằng gang tay
b Giúp HS nhận biết:
- Đơn vị đo là bớc chân
- Đo độ dài mỗi đoạn thẳng là bớc chân
c Giúp HS biết:
- Đơn vị đo độ dài là que tính T.hành đo độ dài bàn, bảng
d GT đơn vị đo là sải tay
* Đỏnh giỏ thường xuyờn:
Trang 9- Tiờu chớ đỏnh giỏ: Học sinh thực hành đo độ dài bằng găng tay và độ dài bằng bước chõn
- Phương phỏp: Quan sỏt.Thực hành
- Kĩ thuật: Nhận xột bằng lời
3.HD Ư D
- Về nhà thực hành đo độ dài các đồ vật ở nhà
Thứ năm ngày thỏng 1 năm 2019
TOÁN MỘT CHỤC – TIA SỐ
I MỤC TIấU
*KT - KN
- Nhận biết ban đầu về một chục, biết quan hệ giữa chục và đơn vị
- 1 chục =10 đơn vị
- Biết đọc và viết số trờn tia số
- BT cần làm : 1,2,3
*TĐ : Học sinh hứng thỳ với mụn học
*Năng lực : Học sinh nhận biết được một chục trong thực tế cuộc sống Rốn khả năng tư duy và hợp tỏc nhúm
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
+ Tranh vẽ, bú chục que tớnh, bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Khởi động :
Củng cố thực hành đo độ dài
+ Gọi 2 học sinh lờn bảng đo : cạnh bảng lớp và cạnh bàn bằng gang bàn tay
+ 2 em lờn bảng đo bục giảng và chiều dài của lớp bằng bước chõn
+ Lớp nhận xột, sửa sai
* Đỏnh giỏ thường xuyờn:
- Tiờu chớ đỏnh giỏ: H thực hành đo được cạnh của bảng lớp bằng gang tay và bước
- Phương phỏp: Quan sỏt.Thực hành
- Kĩ thuật: Nhận xột bằng lời
- GV giới thiệu và ghi đầu bài lờn bảng
2 HĐCB:
Hoạt động 1 : Giới thiệu một chục
- GV treo tranh hỏi: Cú mấy quả cam?
- GV: 10 quả cam cũn gọi là1 chục quả cam
- Gọi học sinh đếm số que tớnh trong 1 bú
- Giỏo viờn hỏi : 10 que tớnh cũn gọi là mấy chục que tớnh
Trang 10-Vậy 10 đơn vị còn gọi là mấy chục ?
- Giáo viên ghi : 10 đơn vị = 1 chục
-1 chục = mấy đơn vị?
* Đánh giá thường xuyên:
- Tiêu chí đánh giá: Học sinh nhận biết thành thạo 1 chục = 10 đơn vị
- Phương pháp: Quan sát
- Kĩ thuật: Nhận xét bằng lời
Hoạt động 2: Giới thiệu tia số
- GV vẽ tia số – giới thiệu với học sinh : đây là tia số trên tia số có 1 điểm gốc là 0 ( Được ghi số 0 ) , Các điểm ( vạch ) cách đều nhau được ghi số ; mỗi điểm
( vạch ) ghi 1 số theo thứ tự tăng dần
( 0 , 1 , 2 , 3 , 4 , 5 , 6 , 7 , 8 , 9 , 10 )
- Có thể dùng tia số để minh hoạ việc so sánh các số , số bên trái thì bé hơn số bên phải
nó
* Đánh giá thường xuyên:
- Tiêu chí đánh giá: Học sinh biết nhận biết được tia số và đọc được các số trên tia số
- Phương pháp: Quan sát
- Kĩ thuật: Nhận xét bằng lời
Hoạt động 4 : Luyện tập bài 1, 2, 3
Bài 1 : Đếm số chấm tròn ở mỗi hình vẽ cho đủ 1 chục chấm tròn
- Giáo viên nhận xét, uốn nắn, sửa sai
Bài 2 : Đếm lấy 1 chục con vật ở mỗi hình rồi vẽ khoanh tròn 1 chục con đó ( có thể lấy
1 chục con vật nào bao quanh cũng được )
- Cho 2 em lên bảng sửa bài
Bài 3: Viết các số vào dưới mỗi vạch theo thứ tự tăng dần
* Đánh giá thường xuyên:
- Tiêu chí đánh giá: Học sinh thực hành làm thành thạo các bài tập 1,2,3
- Phương pháp: Quan sát Thực hành
- Kĩ thuật: Nhận xét bằng lời
3.HĐƯD
- Nhận xét tiết học Tuyên dương học sinh hoạt động tích cực
- Chia sẻ với người thân những gì mình đã học
-Ô.L.TOÁN: ÔN LUYỆN TUẦN 18 BÀI 1,2,3,4