PHẦN 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ THẾ GIỚI SỐNG BÀI 1: CÁC CẤP TỔ CHỨC CỦA THẾ GIỚI SỐNG Giải thích các khái niệm Nguyên tử Phân tử Nhiều nguyên tử kết hợp với nhau Bào quan Nhiều phân
Trang 1PHẦN 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ THẾ GIỚI SỐNG BÀI 1: CÁC CẤP TỔ CHỨC CỦA THẾ GIỚI SỐNG
Giải thích các khái niệm
Nguyên tử
Phân tử Nhiều nguyên tử kết hợp với nhau
Bào quan Nhiều phân tử kết hợp với nhau
Tế bào Nhiều bào quan cấu tạo nên
Mô Nhóm các TB có cấu trúc như nhau cùng thực hiện một
chức năng
Cơ quan Nhiều mô kết hợp lại
Hệ cơ quan Nhiều cơ quan kết hợp lại
Cơ thể Nhiều cơ quan, hệ cơ quan kết hợp lại
Quần thể Tập hợp các cá thể cùng loài
Quần xã Tập hợp nhiều quần thể của nhiều loài
Hệ sinh thái Bao gồm quần xã và sinh cảnh của quần xã
Sinh quyển Hệ sinh thái lớn nhất
→ Tế bào là cấp độ tổ chức cơ bản của các cơ thể sống, vì:
Trang 22 Đặc điểm chung của các cấp tổ chức sống
- Cấp tổ chức cao hơn có đặc điểm nổi trội (đặc điểm được hình thành
do sự tương tác của các bộ phận cấu tạo nên chúng)
liên tục tiến hóa
- Thế giới sống rất đa dạng nhưng lại thống nhất với nhau về nhiều đặc điểm là do sự sống được tiến hoá từ một tổ tiên chung
- Sự sống được tiếp diễn nhờ sự truyền thông tin trên ADN từ đời này sang đời khác
- Sinh vật luôn có những cơ chế phát sinh các biến dị di truyền và sự thay đổi không ngừng của điều kiện ngoại cảnh sẽ sàng lọc, giữ lại các dạng sống thích nghi
? Tại sao nếu ăn uống không hợp lí sẽ dẫn đến phát sinh các bệnh? Cơ quan nào
trong cơ thể người giữ vai trò chủ đạo trong điều hoà cân bằng nội môi?
B CỦNG CỐ
1 Đơn vị tổ chức cơ bản của mọi sinh vật đa bào là
2 Cho các cấp độ tổ chức của thế giới sống sau đây:
(1) quần xã (2) quần thể (3) hệ sinh thái (4) tế bào (5) cơ thể
Tính từ nhỏ đến lớn, trật tự đúng của các cấp tổ chức cơ bản của thế giới sống là:
A (4), (5), (2), (1), (3) C (4), (5), (3), (2), (1)
B (4), (2), (5), (1), (3) D (4), (2), (1), (5), (3)
3 Mỗi cấp độ tổ chức của thế giới sống đều là những hệ mở vì chúng
A Có khả năng thích nghi với môi trường
B Thường xuyên trao đổi vật chất với môi trường
C Có khả năng sinh sản để duy trì nòi giống
D Phát triển và tiến hoá không ngừng
☺♥♥☺
Trang 3BÀI 2: CÁC CẤP TỔ CHỨC CỦA THẾ GIỚI SỐNG
A KIẾN THỨC CƠ BẢN
I Giới và hệ thống phân loại 5 giới
1 Khái niệm giới
- Khái niệm:
- Các bậc phân loại (từ lớn đến nhỏ):
2 Hệ thống phân loại 5 giới
Whittaker và Margulis chia thế giới sinh vật thành 5 giới:
Giới nấm Giới thực vật Giới động vật
Giới nguyên sinh Giới khởi sinh Tiêu chí cơ bản để phân loại:
II Đặc điểm chính của mỗi giới
Hãy liệt kê đại diện, đặc điểm tế bào, đặc điểm dinh dưỡng, đặc điểm sinh sản ở mỗi
giới sinh vật
Các từ cho sẵn: nhân sơ, nhân thực, đơn bào, đa bào, hợp bào, thành TB là
xenlulozo, thành TB là kitin, sống tự dưỡng, sống dị dưỡng, sinh sản vô tính, sinh
sản hữu tính, tảo, nấm nhầy, vi khuẩn, động vật nguyên sinh, rêu, quyết, hạt trần,
hạt kín, thân lỗ, ruột khoang, ĐVCXS, nấm men, nấm sợi, nấm đảm…
Giới Khởi sinh
Giới Thực vật
Giới Nấm Giới Nguyên sinh
- Mức độ tổ chức của cơ thể
- Thời gian tiến hóa
Giới Động vật
Trang 4PHẦN HAI: SINH HỌC TẾ BÀO CHƯƠNG 1: THÀNH PHẦN HOÁ HỌC CỦA TẾ BÀO
BÀI 3 : CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC VÀ NƯỚC
BÀI 4: CACBOHIDRAT VÀ LIPT
- Nguyên tố đa lượng: chiếm tỉ lệ lớn hơn 0,01% khối lượng cơ thể sống VD: C,
H, O, N,…Phần lớn các nguyên tố đa lượng tham gia cấu tạo nên các đại phân
tử hữu cơ
- Nguyên tố vi lượng: chiếm tỉ lệ nhỏ hơn 0,01% khối lượng cơ thể sống VD: Cu,
Fe, Zn,… Phần lớn các nguyên tố vi lượng tham gia cấu tạo nên các enzim, vitamin…
II Nước và vai trò của nước trong tế bào
1 Cấu trúc và đặc tính lí hóa của nước
- Công thức cấu tạo: H2O (2 nguyên tử H liên kết với 1 nguyên tử O bằng liên kết cộng hoá trị)
- Đặc tính: nước có tính phân cực → các phân tử nước có thể liên kết với nhau
bằng liên kết hidro tạo nên cột nước liên tục hoặc tạo sức căng bề mặt
2 Vai trò của nước đối với tế bào
và cơ thể
1 Thiếu nước, con người không sống sót được
Khoảng 2/3 khối lượng cơ thể là nước
Là thành phấn cấu tạo nên tế bào và cơ thể
2 Các loại phân bón nếu không có nước hòa tan
thì rễ cây không hấp thụ vào được
Là dung môi hòa tan nhiều chất
3 Phản ứng quang hợp (H2O + CO2 → Chất hữu
cơ + O2) có nước tham gia
Tham gia vào phản ứng hóa sinh trong tế bào
4 Nhiệt độ của lá cây đang thoát hơi nước có thể
thấp hơn nhiệt độ của lá đang héo đến 70C Điều hòa nhiệt độ
III Cacbohidrat (đường)
* Có nhiều ở các cơ quan dự trữ ở thực vật: củ - quả - thân; động vật (gan)
1 Đặc điểm chung
- Thành phần hóa học: Là hợp chất hữu cơ, cấu tạo từ C, H, O; Công thức tổng quát (CH2O)n VD: Đường glucose – C6H12O6
Trang 5- Nguyên tắc cấu tạo: theo nguyên tắc đa phân, đơn phân là glucozo, fructozo
- Glucose (đường nho);
- Fructose (đường quả);
- Galactose (đường sữa)
- Cung cấp năng lượng
- Nguyên liệu cấu tạo nên đường đôi, đường đa
- Ribose Thành phần cấu tạo của axit nucleic
(ADN và ARN)
Đường đôi
(disaccarit)
- Saccarose (đường mía)
- Lactose (đường sữa)
- Mantose (đường mạch nha
Nguồn dự trữ cacbon và năng lượng
Đường đa
(polisaccarit)
- Glicogen (động vật)
- Tinh bột (thực vật)
Nguồn dự trữ năng lượng cho cơ thể
- Xenlulose Cấu tạo thành TB thực vật
IV Lipit (chất béo)
1 Đặc điểm
- Thành phần hóa học: Gồm các nguyên tố C, H, O
- Cấu tạo: Không cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, được cấu tạo từ glixerol và axit
béo
- Tính chất: không tan trong nước (kị nước nhưng tan trong dung môi hữu cơ
- Phân loại: + Mỡ, dầu
+ Phopholipit
+ Steroit
+ Sắc tố và vitamin
- Vai trò: dự trữ nhiên liệu, vật liệu xây dựng nên các cấu trúc của tế bào
VD: phopholipit là thành phần cấu tạo của tất cả các loại màng tế bào
IV Protein
1 Khái quát chung
- Cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, đơn phân là hơn 20 loại axit amin
- Các protein khác nhau về số lượng, thành phần, trật tự sắp xếp của các aa → cấu
trúc và chức năng khác nhau
2 Các bậc cấu trúc của protein (Protein có 4 bậc cấu trúc)
- Cấu trúc bậc1: là trình tự sắp xếp của các axit amin trong chuỗi polipeptit Cấu
trúc bậc 1 xác định tính đặc thù và đa dạng của protein và quy định cấu trúc bậc
2 và bậc 3 của protein
Trang 6- Cấu trúc bậc 2: cấu trúc bậc 2 thì chuỗi polipeptit xoắn hoặc gấp nếp
- Cấu trúc bậc 3: các xoắn và gấp nếp có thể cuộn với nhau tạo thành búi có
cấu hình không gian 3 chiều đặc trưng cho từng loại protein Cấu trúc bậc 3 quyết định hoạt tính của protein
- Cấu trúc bậc 4: chứa từ 2 chuỗi polipeptit trở lên VD: Phân tử hemoglobin có 2
chuỗi và 2 chuỗi
Lưu ý: Khi cấu trúc của protein bị phá vỡ thì protein bị mất chức năng Hiện tượng này được gọi là hiện tượng biến tính của protein
3 Chức năng của protein
Các chức năng của protein Ví dụ
1 Cấu tạo nên TBvà cơ thể Colagen tham gia cấu tạo mô liên kết
2 Dự trữ các axit amin Protein sữa (cazein)
3 Vận chuyển các chất Hemoglobin vận chuyển các chất trong máu
4 Bảo vệ cơ thể Kháng thể, interferon
5 Thu nhận thông tin Thụ thể trong TB
6 Xúc tác cho các phản ứng hóa sinh Amilase xúc tác phản ứng tinh bột → đường
B CỦNG CỐ
Câu hỏi thảo luận:
1 Tại sao cần thay đổi món ăn sao cho đa dạng hơn chỉ là ăn một số ít món ăn yêu thích cho dù là rất bổ? (ăn các món khác nhau sẽ cung cấp các nguyên tố vi lượng khác nhau cho cơ thể)
2 Tại sao người già lại không nên ăn nhiều dầu mỡ? (Ăn nhiều lipit dẫn đến xơ vữa động mạch)
3 Tại sao trẻ em ăn nhiều bánh kẹo vặt lại có thể dẫn đến suy dinh dưỡng? (làm trẻ biếng ăn dẫn đến không hấp thụ được các chất dinh dưỡng kháC
4 Nếu ăn quá nhiều đường thì có thể dẫn tới bệnh gì? (bệnh tiểu đường, béo phì)
5 Tại sao mặc dù ở người không tiêu hoá được xenlulozo nhưng chúng ta vẫn cần
ăn rau xanh hàng ngày? (các chất xơ giúp cho quá trình tiêu hoá diễn ra dễ dàng hơn, tránh táo bón)
6 Tại sao khi đun nóng nước lọc cua (canh cua thì protein của cua lại đóng thành từng mảng? (Trong môi trường nước của tế bào, protein thường quay các phần kị nước vào bên trong và bộc lộ phần ưa nước ra bên ngoài Ở nhiệt độ cao các phân
tử chuyển động hỗn loạn làm cho phần kị nước ở bên trong quay ra ngoài, nhưng do bản chất kị nước nên các phần kị nước của phân tử này ngay lập tức lại liên kết với phần kị nước của phân tử khác làm cho các phân tử nọ kết dính phân tử kia Do vậy protein bị vón cục và đóng thành từng mảng nổi trên mặt nước canh)
Trang 7BÀI 6: AXIT NUCLEIC
A KIẾN THỨC CƠ BẢN
I ADN (axit deoxiribo nuleic)
1 Cấu trúc hóa học
- Cấu tạo:
- Cấu tạo của 1 nucleotit: gồm 3 thành phần
2 Cấu trúc không gian
Mô hình Oatson và Crick:
- Liên kết trên 1 mạch:
- Liên kết trên 2 mạch:
3 Chức năng của ADN
II ARN (axit ribonulecic)
1 Cấu trúc hóa học
- Cấu tạo:
- Cấu tạo của 1 nucleotit: Gồm 3 thành phần
2 Liên kết trên 1 mạch:
Trang 83 Chức năng của các loại ARN
mã
- 1 mạch với cấu trúc
3 thùy giúp liên kết với mARN và riboxom
- 1 mạch nhưng có nhiều vùng liên kết
bổ sung → vùng xoắn kép cục bộ
Chức
năng
Truyền thông tin từ ADN đến riboxom và được dùng như một
khuôn tổng hợp Pro
Vận chuyển aa đến riboxom, phiên dịch thông tin dạng nu → thông tin dạng aa
Cùng với protein cấu tạo nên riboxom (noi tổng hợp protein)
B CỦNG CỐ
1 Cho một mạch ADN có trình tự 3’… ATT XGG TAA GXG …5’
a Xác định mạch còn lại của phân tử ADN đó?
b Tính chiều dài của phân tử ADN đó? (biết 1 nu dài 3,4 Å)
c Tính số liên kết hidro của phân tử ADN
Trả lời:
2 So sánh ADN và ARN
Giống
- Cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, đơn phân là nu
- Trên 1 mạch, có liên kết cộng hóa trị giữa nu này – nu khác
A, T, G, X Hidro giữa 2 mạch
1 mạch Cấu tạo 1 nu: photphat + ribozo + 1 trong 4 loại A,
U, G, X Chỉ có liên kết H cục bộ khi các đoạn mạch xoắn cục bộ
Trang 93 Ở sinh vật nhân thực, mỗi chu kì xoắn của ADN chứa
A 10 cặp nucleotit C 8 cặp nucleotit
B 9 cặp nucleotit D 12 cặp nucleotit
4 Các đặc điểm của cơ thể sinh vật được quy định bởi
A Tế bào chất C ARN
B Các bào quan D.ADN
5 Loại phân tử có chức năng truyền thông tin từ ADN tới riboxom và như khuôn tổng hợp nên protein là
6 Phân tử ADN có chiều xoắn
A Ngược chiều kim đồng hồ C Thuận chiều kim đồng hồ
B Tuỳ theo vào trạng thái sinh lí tế bào D Từ trái sang phải
7 Liên kết hoá học góp phần duy trì cấu trúc không gian của ADN là liên kết
A Cộng hoá trị C Hidro
☺♥♥☺
Trang 10CHƯƠNG II: CẤU TRÚC CỦA TẾ BÀO
BÀI 7: TẾ BÀO NHÂN SƠ BÀI 8 +9 + 10 TẾ BÀO NHÂN THỰC
+ ribosome: được cấu tạo từ Pro
và rARN, nhỏ hơn so với TB nhân
Bào tương: Chứa đựng bào quan
và là nơi xảy ra các hoạt động sống của TB
Riboxom: bộ máy tổng hợp Pro của TB
3 Vùng
nhân
- không có màng nhân bao bọc
- chỉ chứa 1 phân tử ADN dạng vòng (một số VK có thêm plasmid: ADN vòng nhỏ)
- mang VCDT quy định toàn bộ các đặc trưng, hoạt động sống của
Trang 112 Cấu tạo tế bào nhân thực
- có các dấu chuẩn glicoprotein đặc trưng để nhận biết TB mình và TB
+ bào tương: chất keo bán lỏng
chứa nhiều hợp chất vô cơ và hữu
+ Các bào quan:
Chứa đựng bào quan và là nơi xảy
ra các hoạt động sống của TB
+ lưới nội chất trơn: tham gia tổng
hợp lipit, chuyển hóa đường và phân giải chất độc
+ lưới nội chất hạt: tổng hợp protein
Riboxom: Tổng hợp Protein cho
TB
Bộ máy Golgy: Lắp ráp, đóng gói
và phân phối các sản phẩm của TB thông qua túi tiết:
Ti thể: nơi tổng hợp ATP cho TB Lục lạp: Quang hợp, tổng hợp chất hữu cơ
Không bào: chứa chất độc hại, chứa sắc tố, duy trì ASTT …
Lizosome: Phân hủy các TB già, các TB tổn thương không phục hồi được, các bào quan già, đại phân tử
Trang 12Bên trong: dịch nhân chứa chất
nhiễm sắc (ADN + pr) và nhân con
Nhân mang VCDT quy định toàn
bộ các đặc trưng, hoạt động sống của TB
- TB chất có chứa riboxom và thiếu
các bào quan có màng bao bọc
- TB chất có các bào quan có màng bao bọc
- Bên ngoài màng còn có thành TB (xenlulôzơ ở TV hoặc kitin ở nấm) hoặc
có chất nền ngoại bào (tb động vật)
B BÀI TẬP CỦNG CỐ
1 Ưu thế của tế bào có kích thước nhỏ là gì?
a Trao đổi chất mạnh nên tăng tuổi thọ
b TB nhỏ có tỷ lệ S/V lớn giúp trao đổi chất với môi trường thuận lợi
c Vận chuyển nhanh chóng các chất trong TB
d Tế bào nhỏ dễ biến đổi hình dạng
e Tế bào nhỏ có khả năng phân chia nhanh chóng
Đáp án: 1 b, c, e 2 a, c, d 3 a, b, e, 4 b, d, e
2 Tế bào vi khuẩn có đặc điểm gì?
A Thành tế bào cấu tạo từ peptiđôglican B MSC cấu tạo từ lipôprotêit
C Vật chất di truyền là ADN trần, dạng vòng D Các bào quan chưa có màng
E Bắt màu bởi thuốc nhuộm gram
Đáp án: 1.a, b, c, d 2 a, b, c, d, e 3 b, c, d, e 4 a, c, d, e
Trang 133 Những bào quan chỉ có ở tế bào thực vật mà không có ở TB động vật?
A thành TB, ti thể B thành TB, lục lạp
C màng TB, lục lạp D màng TB, không bào
4 Bào quan cung cấp năng lượng cho TB?
A ti thể B lục lạp C màng TB D Không bào
5 Đặc điểm cấu tạo của tế bào nhân chuẩn khác với tế bào nhân sơ là:
A Có màng sinh chất B Có các bào quan như bộ máy gôngi, lưới nội chất
C Có màng nhân D Hai câu b và c đúng
6 Trong cơ thể, loại tế bào nào sau đây có lưới nội chất phát triển nhất?
A Tế bào hồng cầu B Tế bào bạch cầu
C Tế bào biểu bì D Tế bào cơ
7 Tế bào của cùng một cơ thể có thể nhận biết nhau và nhận biết các tế bào lạ nhờ
A màng sinh chất có “dấu chuẩn”
B màng sinh chất có protein thụ thể
C màng sinh chất có khả năng trao đổi chất với môi trường
D chất nền ngoại bào
8 Hợp chất chính cấu tạo nên thành tế bào thực vật là
A xenlulozo B kitin C hemixenlulozo D peptidoglycan
A Là phương thức vận chuyển các chất qua màng mà tiêu tốn năng lượng
B Là phương thức vận chuyển các chất qua màng mà không tiêu tốn năng lượng
C Nguyên lý: dựa trên cơ sở khuếch tán (chất tan từ nơi nồng độ thấp → cao)
D Nguyên lý: dựa trên cơ sở khuếch tán (chất tan từ nơi nồng độ cao → thấp)
E Chất tan có thể khuếch tán trực tiếp qua lớp photpholipit hoặc qua kênh protein xuyên màng
F Nước được thẩm thấu qua 1 kênh protein đặc biệt: aquaporin
3 Phân biệt hai hình thức vận chuyển thụ động
- Khuếch tán trực tiếp qua photpholipit: Các chất không phân cực và có kích thước nhỏ và không mang điện tích (ví dụ: CO2, O2, NO) Tốc độ khuếch tán chậm và không chọn lọc
- Khuếch tán qua kênh protein xuyên màng: Các chất phân cực, ion, phân tử lớn (VD: H2O, axit amin, glucozo, các ion) Tốc độ nhanh hơn, có tính chọn lọc vì
Trang 14→ Tốc độ của vận chuyển thụ động phụ thuộc vào những yếu tố nào?
A Sự chênh lệch về nồng độ các chất giữa môi trường trong và ngoài màng
B Nhu cầu các chất của tế bào
C Khả năng cung cấp năng lượng của tế bào
D Kích thước, đặc tính lý hoá của chất tan
3 Phân biệt các loại môi trường nhược trương, ưu trương và đẳng trương
Cho tam giác nồng độ các chất 1, 2, 3 với nồng độ C1 > C2 = C3 Sử dụng các từ cho sẵn, điền vào ô trống thể hiện mối liên hệ giữa 3 nồng độ này
II Vận chuyển chủ động
1 Khái niệm
Quan sát ví dụ về chiều vận chuyển các chất và cho nhận xét và rút ra khái niệm
Máu đến thận Màng thận Nước tiểu
III Nhập bào và xuất bào
* Khái quát chung: là phương thức TB đưa các chất và trong hoặc ra khỏi TB bằng cách biến dạng màng sinh chất
Tam giác Nồng độ C1
Từ cho sẵn: nhược trương, ưu trương, đẳng trương
Môi trường 1……… so với môi trường 2 Môi trường 2……… so với môi trường 3 Môi trường 3……… so với môi trường 1
Trang 151 Nhập bào
- Đối tượng vận chuyển
+ thực bào: các TB vi khuẩn, mảnh vỡ tế bào, hợp chất có kích thước lớn
+ ẩm bào: giọt dịch ngoại bào
- Cơ chế nhập bào: Màng sinh chất lõm vào bao bọc lấy đối tượng, nuốt đối tượng vào bên trong Đối với thực bào, đối tượng sau khi vào trong TB sẽ được liên kết với lizoxom và được các enzym tiêu hóa
2 Xuất bào
- Đối tượng vận chuyển: đại phân tử, protein…
- Cơ chế xuất bào: Màng sinh chất lồi ra mang theo đối tượng, đẩy đối tượng ra bên ngoài dưới dạng túi tiết
B CỦNG CỐ
1 Tại sao muốn giữ rau tươi, ta phải thường xuyên vẩy nước vào rau?
2 Khi tiến hành ẩm bào làm thế bào TB có thể chọn được các chất cần thiết trong
số hàng loạt các chất ở xung quanh để đưa vào trong TB?
3 Vẽ sơ đồ khái niệm bài 11 Vận chuyển các chất qua màng sinh chất
Trang 16CHƯƠNG III CHUYỂN HÓA VẬT CHẤT
VÀ NĂNG LƯỢNG TRONG TẾ BÀO BÀI 13: KHÁI QUÁT VỀ NĂNG LƯỢNG VÀ CHUYỂN HOÁ VẬT CHẤT
BÀI 16: HÔ HẤP TẾ BÀO BÀI 17: QUANG HỢP
A KIẾN THỨC CƠ BẢN:
I Năng lượng
1 Năng lượng
- Khái niệm: là khả năng sinh công
- Các dạng năng lượng trong tế bào : Hoá năng (chủ yếu), nhiệt năng, điện năng
- Các trạng thái tồn tại của năng lượng:
(dạng dự trữ có tiềm năng sinh công) (dạng sẵn sàng sinh công)
2 ATP – đồng tiền năng lượng của tế bào
a Cấu tạo phân tử ATP: 3 thành phần Base nito A
ATP Đường ribose
3 nhóm photphat
- Liên kết giữa 2 gốc (Pi) cuối
- Cơ chế truyền năng lượng
b Chức năng của ATP đối với tế bào
Sinh công cơ học
Tổng hợp chất trong TBC
Là thành phần cấu tạo của màng sinh chất
Vận chuyển các chất qua màng
Là trung tâm hoạt động của enzym
II Chuyển hóa vật chất trong tế bào
- Khái niệm: Là tập hợp các phản ứng sinh học xảy ra trong tế bào
Trang 17- Vai trò:
+ Giúp tế bào thực hiện được các đặc tính cơ bản
+ Chuyển hoá vật chất luôn kèm theo chuyển hoá năng lượng
2 Cho sơ đồ sau, chỉ ra đâu là quá trình dị hóa, đâu là quá trình đồng hóa?
CO2 + H2O Glucose máu TB ATP + CO2+ H2O
III Hô hấp tế bào
Quan sát hình ảnh và trả lời các câu hỏi
1 Hô hấp tế bào là gì?
2 Đặc điểm
- Nơi diễn ra:
- Bản chất của quá trình hô hấp tế bào? (Chọn nhiều đáp án đúng)
Là chuỗi phản ứng ôxi hoá khử
Phân tử glucôzơ được phân giải dần dần do đó năng lượng được gp từng phần
Tốc độ của quá trình hô hấp không phụ thuộc vào nhu cầu năng lượng của tế bào
Tốc độ của quá trình hô hấp phụ thuộc vào nhu cầu năng lượng của tế bào
Trang 18- Diễn biến và sản phẩm
Bào tương của TBC
Đường phân 1 glucose
2 axit piruvic + 2 NADH + 2ATP
Chất nền ti thể
Chu trình Krebs
Gđ trung gian 2acetyl coA + 2NADH + 2CO2 Chu trình Krebs:
6 NADH + 2 FADH2 +2ATP +4 CO2 Màng trong ti thể
Chuỗi chuyền e điện tử (10 NADH + 2 FADH2)