1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Ôn thi Đại học môn Văn theo chuyên đề: tây tiến, quang dũng

96 285 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 96
Dung lượng 1,24 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* Đoạn 1: N i nhớ của tác giả và con đường hành quân của trung đo n Tây iến: ― Sông Mã xa r i Tây iến ơi!…………Mai Châu mùa em thơm nếp xôi‖ – N i nhớ của tác giả: Nhà thơ Quang Dũng gắn b

Trang 1

TÂY TIẾN QUANG DŨNG

1 Quang Dũng

– Quang Dũng (1921-1988) tên khai sinh là Bùi Đình Diệm, quê ở Hà Tây

– Quang Dũng là một nghệ sĩ đa tài: làm thơ, viết văn, vẽ tranh, soạn nhạc Nhưng uang Dũng đư c iết đến nhiều một nh thơ hơ uang Dũng h n h u, ph ng

ho ng, đ m chất ng mạn v t i hoa Các tác phẩm chính: Mây đầu ô, hơ văn Quang Dũng…

2 Hoàn cảnh sáng tác bài thơ Tây Tiến của Quang Dũng

– Tây iến vừa chỉ hướng hành quân, vừa là tên một đơn vị quân đội đư c thành

p đầu năm 1947

– Tây iến có nhiệm vụ phối h p với ộ đội Lào, ảo vệ biên giới Việt –Lào, đ ng thời đ nh tiêu hao ực ư ng quân đội Pháp ở hư ng Lào cũng như ở miền tây Bắc Bộ Việt Nam Địa bàn đ ng quân và hoạt động của đo n quân TT khá rộng nhưng chủ yếu là ở biên giới Việt – Lào Chiến sĩ Tây iến phần đông là thanh niên, học sinh, trí thức Hà Nội, chiến đấu trong những hoàn cảnh gian hổ thiếu thốn về v t chất, ệnh sốt rét hoành hành dữ dội Tuy v y, họ sống rất ạc quan và chiến đấu rất dũng cảm

– Quang Dũng là đại đội trưởng ở đơn vị Tây iến từ đầu năm 1947, r i chuyển sang đơn vị khác Rời đơn vị cũ chưa bao lâu, tại Phù Lưu Chanh, Quang Dũng viết bài thơ Nhớ Tây iến Khi in ại, tác giả đổi tên bài thơ là Tây iến Tây iến

là một bài thơ xuất sắc, có thể xem là một iệt tác của Quang Dũng, xuất hiện ngay trong thời gian đầu của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp

3 Đặc điểm nổi t của bài thơ Tây iến

– Cảm hứng ng mạn: c phẩm đ y tỏ mạch cảm x c tr n trề của c i tôi trữ tình – n i nhớ n ng n n ao ọc cả i thơ dụng nhiều hình ảnh g y ấn tư ng

Trang 2

mạnh, ph t huy cao độ tr tưởng tư ng hiến cho i thơ c nhiều so s nh i n tưởng độc đ o Đối tư ng mi u tả c nhiều n t phi thường, thi n nhi n y Bắc vừa h ng vĩ, dữ dội, vừa thơ mộng trữ tình, hoang sơ m ấm p, người nh y iến h o hoa, mộng mơ, ng mạn dụng rộng r i thủ ph p đối p: đối p về hình ảnh, thanh điệu, t nh c ch của người nh TT

– m hưởng bi tr ng: ― i‖ đau u n, ―tr ng‖ hỏe hoắn, mạnh mẽ c phẩm c m hưởng bi

tr ng thường hông n tr nh những chuyện x t xa, đau ng nhưng ao giờ cũng đưa đến những x c cảm mạnh mẽ, rắn rỏi c giả đ nhắc đến những h hăn gian hổ trong những cuộc h nh qu n, n i đến những mất m c, hi sinh, nhưng trong c i đau thương ấy đ h m chứa những n t đ p h ng Bi mà không uỵ Cái bi

đư c thể hiện ằng một giọng điệu, âm hưởng, màu sắc tráng ệ, hào hùng

– Chất lãng mạn hoà h p với chất bi tráng, tạo nên vẻ đ p độc đ o của bài thơ

4 Nội dung và nghệ thuật của bài thơ Tây Tiến của Quang Dũng

– hể hiện tình yêu, sự gắn bó, niềm tự hào của tác giả về trung đo n Tây iến và quê hương Tây Bắc trong những năm kháng chiến chống Pháp

* Đoạn 1: N i nhớ của tác giả và con đường hành quân của trung đo n Tây iến:

― Sông Mã xa r i Tây iến ơi!…………Mai Châu mùa em thơm nếp xôi‖

– N i nhớ của tác giả:

Nhà thơ Quang Dũng gắn bó với trung đo n Tây iến, gắn bó với núi rừng Tây Bắc trong những năm kháng chiến Vì thế mà khi xa Tây iến, xa Tây Bắc – xa

Trang 3

đơn vị ộ đội , xa vùng đất nhiều ỉ niệm kháng chiến tác giả nhớ nhung da diết: Sông Mã xa r i Tây iến ơi!

Nhớ về rừng núi nhớ chơi vơi

– Mở đầu bài thơ là ời gọi tha thiết , ngọt ngào Tác giả gọi tên đơn vị ― Tây iến‖ , gọi tên con sông vùng Tây Bắc ― sông M ‖ mà thân thiết , dạt dào cảm tình như gọi tên những người thân thương trong cuộc đời mình.Phải chăng trung đo n Tây iến, núi rừng Tây Bắc gần gũi , thân thương với tác giả và khi xa thì Tây Bắc, Tây iến trở thành một ― mảnh tâm h n‖ của tác giả

– Tác giả rất thành công trong việc s dụng nghệ thu t điệp từ ― nhớ ― và từ láy ― chơi vơi‖, tác giả ― nhớ chơi vơi‖ n i nhớ ấy không xác định đư c hết đối tư ng , nhớ sông Mã , nhớ Tây ến, nhớ núi rừng Tây Bắc , … nhớ tất cả Những nơi trung đo n Tây iến đ đi qua, những đ ng đội từng gắn ,…tất cả đều trở thành

ỉ niệm không thể nào quên.Chính vì thế mà khi xa Tây iến, xa Tây Bắc trong tâm h n tác giả trào dâng n i nhớ da diết, mãnh iệt

– Con đường hành quân của trung đo n Tây iến: Qua n i nhớ da diết của nhà thơ , con đường hành quân của trung đo n Tây iến nơi Tây Bắc hiện lên khá rõ nét – rước hết là những vùng đất mà đo n quân đ đi qua, gắn bó, m i vùng đất với một nét riêng không dễ gì quên:

Sài Khao sương ấp đo n quân mỏi

Mường Lát hoa về trong đ m hơi

Mai Châu mùa em thơm nếp xôi

+ Ở Sài Khao thì sương nhiều như muốn che ấp cả đo n quân hiến cho đo n

Trang 4

quân mỏi mệt Đ cũng chính là những gian hổ mà chiến sĩ phải vư t qua

+ Nếu như ở Sài Khao đo n quân phải vất vả, mệt nhọc thì khi về Mường Lát th t

ấm áp, lãng mạn ởi ― hoa về trong đêm hơi‖ ― Hoa‖, ― hơi‖ là hai hình ảnh làm cho ức tranh Mường Lát thêm gần gũi, trìu mến

+ Về Pha Luông thì mưa rừng th t thú vị, vừa hành quân vừa ngắm cảnh v t dưới mưa th t lãng mạn, trữ tình

+ Có ẽ ―ấm ng‖ nhất là khi hành quân về vùng Mai Châu , hương vị đặc sản ― nếp xôi‖của vùng đất ấy hiến các anh chiến sĩ dẫu có xa cũng không thể nào quên

+ Còn ghê r n nhất là khi về Mường Hịch, cái âm thanh phát ra từ núi rừng ấy th t

là hiến cho con người cảm giác ất an : ―cọp trêu người‖

M i vùng đất trung đo n Tây iến đi qua đều để ại dấu ấn trong tâm h n, tuy có nhiều gian nan, vất vả nhưng cũng rất lãng mạn, trữ tình

– Con đường hành quân của trung đo n Tây iến đư c tác giả khái quát rõ nhất qua đoạn thơ:

Dốc lên khúc huỷu dốc thăm thẳm

Heo hút c n mây súng ng i trời

Ngàn thước lên cao, ngàn thước xuống

Chiều chiều oai linh thác gầm thét

Đ m đ m Mường Hịch cọp trêu người

Đoạn thơ ngắn nhưng thể hiện nét bút tài hoa của Quang Dũng Ông thành công trong việc s dụng ngôn từ, hình ảnh, bút pháp,…

+ Hàng oạt từ láy g i hình ảnh, cảm xúc ― h c huỷu‖, ― thăm thẳm‖, ― Heo h t‖ + Hình ảnh vừa hiện thực vừa táo ạo, phi thường như dốc cao hiến súng chạm trời – ― súng ng i trời‖, dốc lên bao nhiêu thì xuống ấy nhiêu ― ngàn thước lên cao , ngàn thước xuống‖

Trang 5

+ Kết h p hình ảnh với những âm thanh đặc sắc như ― thác gầm th t‖, ― cọp trêu người‖

+ dụng nhiều thanh rắc

+ Đoạn thơ đ m khuynh hướng s thi và cảm hứng lãng mạn

Nét bút tài hoa của Quang Dũng đ vẽ ại con đường hành quân- chiến đấu của trung đo n Tây iến trong những năm kháng chiến chống Pháp , con đường ấy th t gian hổ, hiểm nguy với đèo cao , dốc hiểm và thú rừng dữ t n nhưng cũng th t lãng mạn, khó quên

– Sau hàng oạt những câu thơ s dụng thanh rắc tác giả phóng bút một câu thơ toàn thanh Bằng khá độc đ o ― Nhà ai Pha Luông mưa xa hơi‖

Phải chăng sau những đoạn đường hành quân, chiến đấu vất vả thì chiến sĩ Tây iến đư c thưởng thức nét lãng mạn của cơn mưa rừng, đư c thưởng thức nét đ p của nhà ai thấp thoáng trong màn mưa Những giây phút lãng mạn , thơ mộng trên con đường hành quân là ngọn ngu n sức mạnh để các chiến sĩ vư t qua gian lao,

th thách

Qua con đường hành quân của trung đo n Tây iến ta cảm nh n đư c vẻ đ p riêng của núi rừng Tây Bắc và trung đo n Tây iến Tây Bắc vừa hùng vĩ, tráng ệ vừa nên thơ, trữ tình Chiến sĩ Tây iến kiên cường, ất huất, sẵn sàng vư t gian lao

th thách để thực hiện nhiệm vụ trong hoàn cảnh đất nước có chiến tranh

– Và trên con đường hành quân, chiến đấu , cũng có những chiến sĩ không còn đủ sức để tiếp tục nhiệm vụ, lí tưởng của mình:

Anh ạn dãi dầu không ước nữa

Gục lên súng mũ ỏ quên đời!

Hai câu thơ g i cái bi, sự mất mác , đau thương Nhưng dẫu các anh ― không ước nữa‖, ― ỏ quên đời ― thì vẫn trong tư thế cầm súng Một số chiến sĩ Tây iến không tiếp tục sự nghiệp , lí tưởng ởi ẽ sức đ iệt Các anh sống và chiến đấu trong điều

Trang 6

iện thiếu thốn thuốc men, ương thực, ại ị những cơn sốt rét rừng hoành hành nên không còn đủ sức để tiếp ước Đ y là hiện thực đau thương khó tránh hỏi trong những năm kháng chiến nên Quang Dũng cũng không ngần ngại khi nhắc đến sự ra đi của đ ng đội là mất mác không thể nào quên của đại đội trưởng Quang Dũng Tác giả nhắc đến để tưởng nhớ, u n thương , tự hào về đ ng đội của mình và càng thôi thúc tinh thần chiến đấu để giành ấy sự bình yên, hạnh phúc, độc p, tự do

Đoạn mở đầu bài thơ ― Tây iến‖ da diết n i nhớ đ ng đội , nhớ núi rừng Tây Bắc của tác giả Quang Dũng Qua n i nhớ, con đường hành quân của trung đo n Tây iến và ức tranh núi rừng Tây Bắc hiện về khá rõ nét

Đ cũng chính là cái ― ình ― mà Quang Dũng dành cho Tây iến ,Tây Bắc : Yêu mến, gắn bó và tự hào

( Chế Lan Viên : Khi ta ở , chỉ là nơi đất ở

Khi ta đi, đất ng hóa tâm h n )

* Đoạn 2: Những ỉ niệm đ p của trung đo n Tây iến trong những năm kháng chiến chống Pháp

―Doanh trại ừng lên hội đuốc hoa……… rôi dòng nước ũ hoa đong đưa‖

* Kỷ niệm đ p một thời tr n mạc đ trở thành hành trang của người lính Tây iến

Đ ng v y, các chiến sĩ Tây iến cũng như chính tác giả cũng không thể nào quên những ỉ niệm trong những năm kháng chiến cùng đ ng đội, quân dân Kỉ niệm khó quên nhất có ẽ là những đ m liên hoan a trại:

Doanh trại ừng lên hội đuốc hoa…….Nhạc về Viên Chăn xây h n thơ

+ Đ m ― hội đuốc hoa‖ là đ m liên hoan a trại giữa chiến sĩ Tây iến với đ ng bào ( Tây Bắc, Lào)

― Doanh trại ừng lên ― – tác giả s dụng từ ― ừng n‖ th t hay, làm ừng sáng

và tỏa hơi ấm cho không gian đ m hội Đ m hội có ánh sáng, hơi ấm của ― đuốc hoa‖, có tiếng khèn, điệu nhạc và có ―em‖ trong trang phục xiêm áo đang yểu điệu

Trang 7

, thướt tha , e ấp, dịu dàng ― Em‖ ở đ y là cô gái, có thể là các cô gái miền núi Tây Bắc nước ta, có thể là các cô gái Lào ự xuất hiện của các cô gái làm cho đ m hội thêm vui vẻ, ấm áp và quyến rũ, say lòng người

+ Chiến sĩ Tây iến đa phần là những chàng trai Hà Nội hào hoa, lãng mạn và có chút đa tình nên khi các cô gái xuất hiện trong ánh a, tiếng khèn điệu nhạc hiến các anh ngạc nhiên , thích thú, say mê Niềm vui, thái độ thích thú của các anh

đư c tác giả diễn tả ở từ ― Kìa‖ Phải chăng các anh ngạc nhiên vì nơi núi rừng ấy

ại có những ― đ a hoa‖ say lòng người đến thế

+ Say mê , thích thú trong đ m hội để về ― xây h n thơ‖ các chiến sĩ xây mộng với các cô gái Các chiến sĩ th t là lãng mạn

+ Tài hoa của Quang Dũng trong đoạn thơ là ết h p hài hòa hình ảnh, âm thanh, ánh s ng,… Đoạn thơ là ức tranh đ m hội đuốc hoa th t vui vẻ ,ấm áp , lãng mạn Và đ cũng chính là một trong những ỉ niệm không thể nào quên của trung đo n Tây iến, minh chứng cho tình cảm đ ng đội, tình quân dân n ng nàn, thắm thiết Giây phút vui vẻ, hạnh phúc cùng đ ng bào, tình cảm quân dân thắm thiết là hành trang của các chiến sĩ trên chiến trường ác iệt

* Trung đo n Tây iến qua nhiều vùng đất nơi Tây Bắc, m i vùng đất với nét đ p riêng khó quên Nếu Sài Khao có sương nhiều như che ấp cả đo n quân Tây iến , Mường Hịch có tiếng cọp hiến con người ghê s , vùng Mai Châu có hương vị cơm nếp th t hấp dẫn ,…thì Châu Mộc cũng th t lãng mạn, trữ tình

Người đi Châu Mộc chiều sương ấy… rôi dòng nước ũ hoa đong đưa

Bốn câu thơ theo dòng h i tưởng ―trôi‖ về miền đất ạ, đ là Châu Mộc thuộc tỉnh

ơn La, nơi có những bãi cỏ bát ngát mênh mông, có dãy núi Pha Luông cao 1884 mét , nơi có ản Pha Luông sầm uất của người Thái Quang Dũng đ khám phá ra bao vẻ kì thú của miền Châu Mộc Năm tháng đ đi qua và miền đất ấy trở thành một mảnh trong tâm h n của bao người

― Khi ta ở, chỉ là nơi đất ở

Trang 8

Khi ta đi, đất ng hóa tâm h n‖ ( Chế Lan Viên )

+ ―Chiều sương ấy‖ là chiều thu năm 1947 , sương trắng phủ mờ núi rừng chiến khu làm cho cảnh, người càng thêm thơ mộng, trữ tình Buổi chiều thu đầy sương

ấy in đ m h n người hiến cho hoài niệm thêm mênh mang Chữ ―ấy‖ ắt vần với chữ ― thấy‖ tạo nên một vần ưng giàu âm điệu, như một tiếng hẽ hỏi ―c thấy‖ cất lên trong lòng

+ ― H n au‖ là h n mùa thu, hoa lau nở trắng, lá lau xào xạc trong gió thu nơi ờ sông ờ suối―nẻo ến ờ‖

Với tâm h n thi sĩ tài hoa, Quang Dũng đ cảm nh n vẻ đ p thơ mộng của thiên nhiên Châu Mộc qua cảnh sắc ― chiều sương‖ và ― h n lau nẻo ến ờ‖

+ Điệp ngữ ― có thấy‖, ― có nhớ‖ làm cho hoài niệm về chiều sương Châu Mộc thêm phần man mác, bâng khuâng Trong chia phôi còn có nhớ , nhớ cảnh r i nhớ đến người ― Có nhớ‖ con thuyền độc mộc và dáng người chèo thuyền độc mộc? ―

Có nhớ‖ hình ảnh ―hoa đong đưa‖ trên dòng nước ũ ? ― Hoa đong đưa‖ là hoa rừng đong đưa làm duyên trên dòng nước hay là hình ảnh ẩn dụ g i tả các cô gái miền Tây Bắc xinh đ p lái thuyền duyên dáng, uyển chuyển như những bông hoa rừng đang đong đưa

trên dòng suối? Và nếu là hình ảnh g i tả các cô gái Tây Bắc thì các cô gái ấy phải

có ―tay lái ra hoa‖ mới có thể ― đong đưa‖ đư c như v y Quang Dũng th t tài tình

và con người Tây Bắc th t tài hoa!

Bốn câu thơ là những dòng h i tưởng về cảnh sắc và con người nơi Tây Bắc, nơi cao nguyên Châu Mộc.Với bút pháp tài hoa và tâm h n lãng mạn , Quang Dũng vẽ

ại ức tranh tuyệt đ p về thiên nhiên và con người Tây Bắc

+ huở ấy, núi rừng Tây Bắc th t hoang vu, là chốn rừng thiêng nước độc nhưng tác giả đ khám phá ra đư c nét đ p th t thơ mộng, lãng mạn của cảnh và người Nhà thơ gắn bó với cảnh v t, với con người Tây Bắc, vào sinh ra t với đ ng đội mới có những ỉ niệm đ p và sâu sắc như v y, mới có thể viết nên những vần thơ

Trang 9

sáng giá đến như thế

Bức tranh chiều sương Châu Mộc và đ m hội đuốc hoa như một ức tranh sơn mài của một danh họa mang vẻ đ p màu sắc cổ điển và lãng mạn, ết h p hài hòa tính thời đại và hiện đại trong máu a chiến tranh

Bức tranh chiều sương Châu Mộc và đ m hội đuốc hoa là tài năng , tâm h n và sự gắn bó sâu nặng của Quang Dũng với trung đo n Tây iến, với núi rừng Tây Bắc

và với quê hương đất nước trong những năm kháng chiến chống Pháp

* Đoạn 3 : chân dung chiến sĩ Tây iến với khí phách anh hùng, tâm h n lãng mạn trong máu a chiến tranh

y iến đo n binh không mọc t c……… ông Mã gầm lên khúc độc hành

* Trên những nẻo đường hành quân , chiến đấu , vư t qua bao đèo cao dốc hiểm ,

đo n quân Tây iến hiện ra giữa núi rừng trùng trùng điệp điệp vừa kiêu hùng vừa cảm động Người chiến binh với quân trang màu xanh của lá rừng, với nước da phong sương vì sốt rét rừng, thiếu thuốc men, ương thực,…

y iến đo n binh không mọc tóc

Quân xanh màu lá dữ oai hùm

– Hai câu thơ trần trụi như hiên thực chiến tranh những năm tháng kháng chiến chống Pháp Hình ảnh đo n quân ― không mọc t c‖ vừa g i nét bi hài vừa phản ánh cái hốc iệt của chiến tranh

Cái hình hài không ấy gì làm đ p ― hông mọc t c‖, ― xanh màu ‖ tương phản với n t― dữ oai h m‖ Với bút pháp tài hoa, Quang Dũng làm t chí khí hiên ngang , tinh thần quả cảm xung tr n của các chiến binh Tây iến từng làm quân giặc hiếp s

– ― Dữ oai h m‖ là hình ảnh ẩn dụ nói lên chí khí của người lính Tây iến , tuy các chiến sĩ có gầy, xanh nhưng không hề yếu, chí khí của người lính vẫn như con hổ nơi rừng xanh Cái tài của Quang Dũng là hắc họa chân dung bên ngoài của chiến

sĩ Tây iến tuy gầy , xanh nhưng vẫn toát lên đư c cái oai phong, khí phách của

Trang 10

người lính cụ H

* Các chiến sĩ Tây iến tuy hành quân, chiến đấu trong muôn vàn gian hổ, thiếu thốn, ệnh t t,…nhưng vẫn có những giấc mơ, giấc mộng rất đ p:

Mắt trừng g i mộng qua biên giới…….Đ m mơ Hà Nội dáng iều thơm

Các chiến sĩ Tây iến mộng và mơ g i về hai phía chân trời : biên giới và Hà Nội, biên giới là nơi còn đầy bóng giặc, Hà Nội là nơi còn đ những ỉ niệm, những người thân thương,…

– Mắt trừng – hình ảnh g i tả nét dữ dội, oai phong ẫm iệt, tinh thần cảnh giác, tỉnh táo của người lính trong khói a ác iệt , ―g i mộng qua biên giới‖ là mộng tiêu diệt ẻ th , ảo vệ biên cương , p nên chiến công nêu cao truyền thống anh hùng của đo n quân Tây iến, của chiến sĩ cụ H

– Các chiến sĩ Tây iến ại có những giấc mộng đ p về Hà Nội ,về ― dáng iều thơm‖ Chiến sĩ Tây iến vốn là những thanh niên Hà Nội ― Xếp bút nghiên theo việc đao, cung‖, họ là những chàng thanh niên trẻ hào hoa, lãng mạn và có chút đa tình Khi xa Hà Nội, tiến về Tây Bắc để thực hiện nhiệm vụ thì các chiến sĩ luôn

―Ng n năm thương nhớ đất hăng Long‖ ống giữa chiến trường ác iệt nhưng tâm h n các anh luôn hướng về Hà Nội , mơ về Hà Nội Đ ng v y, làm sao các anh

có thể quên đư c hàng me, hàng sấu, phố cổ trường xưa? ,… Làm sao các anh quên đư c những tà áo trắng, những cô gái thân thương,… những ―d ng iều

thơm‖ đ từng hò h n,…? Hình ảnh ― dáng iều thơm‖ của Quang Dũng đem đến cho người đọc nhiều điều thú vị , ngôn từ vốn có trong thơ lãng mạn thời ―tiền chiến‖ nhưng dưới ngòi bút của Quang Dũng nó trở nên có h n, đặc tả đư c chất lính trẻ trung, hào hoa, lãng mạn của binh đo n Tây iến trong tr n mạc

Viết về ―mộng‖ và ― mơ ― của trung đo n Tây iến , Quang Dũng đ ca ng i tinh thần ạc quan, yêu đời của đ ng đội Đ cũng chính là nét khám phá của nhà thơ khi vẽ chân dung người lính cụ H xuất thân từ tầng ớp tiểu tư sản trong những năm kháng chiến chống Pháp

Trang 11

* Bốn câu thơ tiếp theo tô đ m chân dung chiến sĩ Tây iến:

– Trong gian hổ chiến tr n , bao đ ng đội đ ngã xuống trên mảnh đất miền Tây,

họ nằm ại nơi chân đèo góc núi :

―Rải rác biên cương m viễn xứ…… Chiến trường đi chẳng tiếc đời xanh‖

Câu thơ ―Rải rác biên cương m viễn xứ‖để ại trong lòng ta nhiều thương cảm , iết ơn, tự h o,… Câu thơ g i cái bi, nếu đứng một mình thì nó g i một ức tranh xám ạnh, ảm đạm, hiu hắt ,…v đem đến cho người đọc nhiều xót thương Nhưng cái tài của Quang Dũng là đ tạo cho nó một văn cảnh, tiếp theo sau là ―Chiến trường đi chẳng tiếc đời xanh‖ Khi nằm trong văn cảnh ấy thì câu thơ càng thể hiện chí khí, tinh thần của người lính Tây iến ―Đời xanh‖ là đời trai trẻ, tuổi xuân ―Chiến trường đi chẳng tiếc đời xanh‖ là họ sẵn sàng ra tr n vì lí tưởng cao

đ p: ảo vệ biên cương, tiêu diệt ẻ thù, giành độc p tự do,… Họ là những thanh niên Hà Nội, họ tiến về miền Tây của ố quốc vì nghĩa ớn của chí khí làm trai Dẫu thấy cái chết trước mắt họ vẫn không s , họ coi cái chết nh như lông h ng

Họ sẵn sàng ― quyết t cho ố quốc quyết sinh‖

Câu thơ ―Chiến trường đi chẳng tiếc đời xanh‖ vang lên như một ời thề thiêng liêng, cao cả Các anh quyết đem xương máu ảo vệ ổ quốc , ảo vệ độc p tự do cho dân tộc Tinh thần của người lính Tây iến cũng như quyết tâm sắt đ của dân tộc ta trong những năm kháng chiến chống Ph p:‖ chúng ta thà hi sinh tất cả chứ nhất định không chịu mất nước, nhất định không chịu làm nô ệ‖

– Cảnh trường bi tráng giữa chiến trường miền Tây thuở ấy đư c tác giả ghi ại ở hai câu cuối của đoạn thơ:

Áo bào thay chiếu anh về đất

Sông Mã gầm lên khúc độc hành

Các chiến sĩ ngày xưa giữa chốn sa trường ấy da ngựa ọc thây làm niềm kiêu hãnh Các chiến sĩ Tây iến với chiếc chiếu đơn sơ , với tấm áo bào bình dị ấy ―về với đất‖ Một sự ra đi th t nh nhàng, thanh thản ! Anh giết giặc vì quê hương, anh

Trang 12

ngã xuống là ― về đất‖ , nằm trong lòng M tổ quốc thân thương Nhà thơ không dùng từ ― chết‖, ― hi sinh‖ mà dùng từ ― về đất‖ để ca ng i sự hi sinh cao cả mà bình dị, thầm ặng mà thanh thản của người lính Tây iến Chiến sĩ Tây iến đ sống và chiến đấu

cho quê hương,đ hi sinh cho quê hương, ―anh về đất‖ ằng tất cả tấm lòng thủy chung son sắt với ố quốc Vì thế mà ― ông Mã gầm lên khúc độc h nh‖

Đ y là câu thơ hay, g i tả không khí thiêng liêng, trang trọng đ ng thời tạo âm điệu trầm hùng, thương tiếc ― ông mã gầm lên ― hay h n thiêng sông núi đang tấu lên khúc nhạc tiễn đưa linh h n các anh về nơi an nghỉ cùng đất M

* Đoạn thơ viết về chân dung chiến sĩ Tây iến là đoạn thơ độc đ o nhất trong bài Đoạn thơ đ m khuynh hướng s thi và cảm hứng lãng mạn , ết h p v n dụng sáng tạo trong miêu tả và iểu ộ cảm xúc tạo nên những câu thơ có h n và hắc họa đư c vẻ đ p bi tráng của chiến sĩ Tây iến Các chiến sĩ Tây iến đ sống anh hùng và chết vẻ vang Chính vì thế mà hình ảnh người lính Tây iến, người lính cụ

H mãi mãi là một tư ng đ i nghệ thu t bi tráng in sâu vào tâm h n dân tộc:

― Anh vệ quốc quân ơi

Sao mà yêu anh thế !‖ ( ố Hữu )

* Khắc họa chân dung chiến sĩ Tây iến đ m chất bi tráng Quang Dũng hẳng định , ng i ca tinh thần yêu nước , chủ nghĩa anh hùng của chiến sĩ Tây iến, chiến

sĩ Việt Nam trong kháng chiến chống Pháp Đ ng thời qua đ thể hiện nét bút tài năng và tình cảm yêu mến, gắn bó, tự hào về trung đo n Tây iến của Quang

Trang 13

– Kết h p giữa cảm hứng lãng mạn và bút pháp bi tráng

Nét bút tài hoa của Quang Dũng

ÔN TẬP BÀI TÂY TIẾN NHƯ THẾ NÀO ?

Có các dạng đề thi như sau :

Dạng 1 :Cảm nh n về đoạn thơ trong bài Tây Tiến- Quang Dũng

Bài này các em chú ý cho cô khổ 1-2-3 nhé, khổ 4 không quan trọng mấy

Dạng 2 : Nghị lu n ý kiến bàn về bài Tây Tiến- Quang Dũng

Dạng 3 : So sánh đoạn thơ trong bài Tây iến- Quang Dũng với đoạn thơ trong bài thơ khác có cùng chủ đề hoặc có điểm tương đ ng về nội dung

Với bài Tây iến- Quang Dũng, đề thi có thể yêu cầu so sánh với Việt Bắc, Đất nước, hoặc đoạn thơ miêu tả hình tư ng người lính ,…

Một số đề bài tham hảo :

MỘT SỐ ĐỀ THAM KHẢO VỀ BÀI TÂY TIẾN

ĐỀ 1: Cảm nh n đoạn thơ sau (Dạng đề đơn giản, dễ m nhất )

rong i y iến, c c em cần học thuộc v ph n t ch đoạn 1-2-3, đoạn 4 hả năng thi rất thấp

Đề 2: Cảm nh n của em về hình tư ng người nh y iến trong i thơ y iến của uang Dũng

Bài tham khảo

Hình ảnh người lính nói chung và những người lính thời kỳ chống Pháp nói riêng

từ u đ đi v o văn chương như một ngu n thi cảm C c nh thơ viết về người lính

Trang 14

với tất cả niềm kiêu hãnh, tự hào Giữa muôn vàn những tác phẩm như v y,Tây Tiến i thơ c vị tr đặc biệt.Tây Tiến là một trong những i thơ sớm nhất viết

về người lính cách mạng, ra đời ngay trong thời ì đầu của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp và trở thành thi phẩm xuất sắc của nền thơ Việt Nam từ sau năm

1945 cùng với hình tư ng người lính Tây Tiến

Tây Tiến là một đơn vị qu n đội đư c thành l p đầu năm 1947, c nhiệm vụ phối

h p với bộ đội Lào, bảo vệ biên giới Việt- Lào và đ nh ti u hao ực ư ng quân đội Pháp ở hư ng Lào va miền Tây Bắc Việt Nam Địa n đ ng qu n v hoạt động của đo n qu n y iến khá rộng, bao g m các tỉnh ơn La, Lai Ch u, H a Bình, miền Tây Thanh Hóa và cả Sầm Nưa ( L o)

Về xuất thân, các chiến sĩ y iền phần đông thanh ni n H Nội, trong đ c nhiều học sinh, sinh viên Mặc dù hoàn cảnh chiến đấu rất gian khổ, thiếu thốn về

v t chất, thuốc men với căn ệnh sốt rét hoành hành dữ dội nhưng những người lính Tây Tiến vẫn sống rất lạc quan và chiến đấu rất dũng cảm Có thể nói những người lính Thủ đô đ đi v o cuộc kháng chiến mang theo v n nguyên cái mộng

mơ, ng mạn, hào hoa của người con đất Hà Thành

B i thơ đư c hình thành từ một n i nhớ, n i nhớ da diết về những người đ ng đội

và những ngày tháng, những kỉ niệm không thể nào quên của chính tác giả với

đo n qu n y iến, gắn với v ng đất miền y h ng vĩ, hiểm trở và thơ mộng

N i nhớ ấy đ đ nh thức mọi ấn tư ng , kí ức để kết tinh t p trung trong bức chân dung người lính Tây Tiến

Bằng bút pháp lãng mạn mà không thoát li hiện thực, i thơ đ hắc họa sừng sững bức tư ng đ i người nh trường t n, bất t mãi mãi với không gian, thời gian

rước hết, đ n t g n guốc, lạ hóa trong ngoại hình của người lính Tây Tiến:

Tây Tiến đoàn binh không mọc tóc

Quân xanh màu lá dữ oai hùm

Trang 15

a đ từng thấy một “Tiểu đội xe không kính” dí dỏm trong thơ Phạm Tiến Du t thì nay lại thấy một “đoàn binh không mọc tóc” trong thơ uang Dũng Nhưng n t

gân guốc, lạ hóa trong ngoại hình của người lính Tây Tiến bắt ngu n từ chính hiện

thực đến từng chi tiết Không mọc tóc là h u quả của những tr n sốt rét rừng khủng khiếp, rừng thi ng nước độc, thuốc men không có nên quân xanh màu lá cũng

thực tế hiển nhiên Tố Hữu khi vẽ chân dung anh vệ quốc qu n trong i c nước cũng hông qu n nhắc tới sức ảnh hưởng ghê gớm của căn ệnh qu i c đ :

Giọt mồ hôi rơi

Trên má anh vàng nghệ

Nhưng ẩn sau ngoại hình ấy là sức mạnh nội tâm là tâm h n, khí phách của những người lính Tây Tiến:

Mắt trừng gửi mộng qua biên giới

Đêm mơ Hà Nội dáng kiều thơm

Nếu c u thơ thứ nhất nhấn mạnh chữ MỘNG thì c u thơ thứ hai nhấn mạnh chữ

―Mơ‖ C u thơ mang v n nguyên cả ước vọng v điểm đến cuối cùng của đời lính Tây Tiến Chữ ―trừng‖ đư c s dụng h độc đ o Người đọc có cảm tưởng như mọi ước mơ hao h t t n đ y ng đ tr o d ng v đong đầy trong ánh mắt người lính Tứ thơ ấy g i nhắc đến hình ảnh thơ quen thuộc:

Những đêm dài hành quân nung nấu

Bỗng bồn chồn nhớ mắt người yêu

{Đất nước – Nguyễn Đình Thi)

Thì ra bao giờ cũng v y, đ ch đến cuối cùng của những người lính luôn là hạnh

phúc N i nhớ của họ hướng cả về “dáng kiều thơm”, những bóng hình giai nhân

yêu kiều, thướt tha, thanh lịch n o đ ngo i cuộc đời Họ ra đi chiến đấu vì tự do, độc l p, nhưng trước hết là vì cuộc sống tương ai hạnh phúc mà họ khao khát

Chính vì v y mà “dáng kiều thơm” trở th nh điểm tựa, niềm hi vọng để tiếp thêm

cho họ sức mạnh để chiến đấu và chiến thắng

Trang 16

Những người lính Tây Tiến sống anh dũng m hi sinh cũng anh h ng uang Dũng không hè né tránh hiện thực khắc nghiệt nhất, đau thương nhất, tàn nhẫn nhất của chiến tranh đ sự hi sinh:

Anh bạn dãi dầu không bước nữa

Gục lên súng mũ bỏ quên đời;

– Rải rác biên cương mồ viễn xứ

Chiến trường đi chẳng tiếc đời xanh;

Áo bào thay chiếu anh về đất

Sông Mã gầm lèn khúc độc hành

Ba lần uang Dũng nhắc tới sự hy sinh, nhưng ần n o cũng hình ảnh ẩn dụ để

tr nh đi từ ―chết‖ Dường như hi người lính Tây Tiến ngã xuống chỉ là khi anh tạm nghỉ ch n trước cuộc đời Cái chết hông đ ng nghĩa với ngừng chiến đấu vì tâm h n, vì ước nguyện của anh sẽ m i trường t n với thời gian Anh ngã xuống nhưng vẫn kịp trao ngọn l a tuổi trẻ cho những đ ng đội tiếp tục con đường cách mạng vinh quang Sự hi sinh của c c anh m người đọc không khỏi ngh n

ngào: “Rải rác biên cương mồ viền xứ” Chữ ―rải r c‖ đư c đảo n đầu câu, nhấn

mạnh cho sự quạnh quẽ, lạnh lẽo, hoang vắng g i cảm gi c x t xa đau đớn nhưng

đôi c nh của tưởng quên mình vì Tổ quốc“Chiến trường đi chẳng tiếc đời

xanh” đ xoa dịu n i đau m s ng n vẻ đ p tâm h n của người lính Tây Tiến

Có lẽ hình tư ng người lính Tây Tiến đ trở thành bất t với muôn đời Dòng lịch

s có thể đổi thay nhưng mọi thế hệ sau vẫn g i nhắc đến c c anh như hình tư ng

đ p đẽ nhất Qua dòng h i tưởng của uang Dũng, những chiến sĩ y iến hiện lên trong sự đối mặt với h hăn, gian hổ, hi sinh nhưng c n o cũng ạc quan phơi phới y u đời Với m hưởng thơ c dữ dội, khi sôi nổi, lúc lại vang vọng, trầm lắng, i thơ đ dẫn h n người đọc trở về một thời quá khứ xưa, để cùng lắng cảm trong n i nhớ thương da diết của uang Dũng

Trang 17

Đề 3: So sánh đoạn thơ trong bài Đất nước và Tây iến ( dạng đề khó, dành cho học sinh khá giỏi )

Cảm nhận của anh/ chị về hai đoạn thơ sau:

Rải rác biên cương m viễn xứ

Chiến trường đi chẳng tiếc đời xanh

Áo bào thay chiếu anh về đất

Sông Mã gầm lên khúc độc hành (Tây Tiến – Quang Dũng)

Có iết bao người con gái con trai

Trong ốn nghìn ớp người giống ta ứa tuổi

Tây Tiến của uang Dũng v Đất Nước của Nguyễn Khoa Điềm là những i thơ

đặc sắc trong nền thơ c ch mạng Việt Nam Hai tác phẩm n y đ n i về những con người vô danh lặng thầm chiến đấu bảo vệ qu hương M i i thơ đều để lại những cảm x c, suy tư s u ắng trong ng người đọc rong đ c những c u thơ rất đặc sắc:

“Rải rác biên cương mồ viễn xứ

Trước hết chúng ta tiến hành phân tích từng đoạn:

a.Đoạn thơ trong bài Tây Tiến

Trang 18

*Giới thiệu khái quát về tác giả, tác phẩm, vị trí đoạn thơ

+ uang Dũng nghệ sĩ đa t i (thơ, văn, nhạc, hoạ), cũng một người lính, sống một đời lính oanh liệt, h o h ng u ng đời ấy đ trở thành cảm hứng đặc sắc

trong thơ ông B i thơ y iến viết về người lính, về những chàng trai“chiến trường đi chẳng tiếc đời xanh” – người lính Tây Tiến

+Tây Tiến là một đơn vị bộ đội thành l p đầu năm 1947 h nh phần chủ yếu là thanh niên trí thức Hà Nội Nhiệm vụ của họ là phối h p với bộ đội L o, đ nh ti u hao lực ư ng địch ở hư ng Lào, bảo vệ biên giới Việt Lào Sau một thời gian hoạt động ở L o, đo n qu n Tây Tiến trở về Hoà Bình thành l p trung đo n 52 Năm 1948, nh thơ uang Dũng chuyển sang đơn vị khác, không bao lâu, ông nhớ đơn vị cũ s ng t c i thơ n y

+ B i thơ c 4 hổ, đ y hổ thứ 3, nội dung khắc hoạ hình tư ng người lính TT

h o h ng đ ng nh, họ đ hi sinh dọc đường hành quân, hi sinh dọc miền biên giới – họ đ hi sinh vì tưởng sống cao đ p:

Rải rác biên cương mồ viễn xứ

Chiến trường đi chẳng tiếc đời xanh

Áo bào thay chiếu anh về đất

Trang 19

người đ ng xuống CHính hệ thống từ ngữ ấy kết h p với những hình ảnh giàu sức g i ( i n cương, chiến trường, o o, h c độc hành) cũng tạo sắc thái cổ kính, g i i n tưởng đến sự hi sinh oanh liệt của những anh h ng, dũng tướng sẵn sàng chấp nh n cảnh ―da ngựa bọc th y‖ đầy i tr ng trong văn học trung đại

- C u thơ đầu đoạn thơ s dụng nhiều từ Hán Việt ( i n cương, viễn xứ) nhưng sức

nặng của cả câu lại d n vào một từ thuần Việt: “mồ” M cũng mộ nhưng hông

phải mộ theo đ ng nghĩa Đ chỉ là những nấm đất đư c đ o vội, chôn mau ngay

tr n con đường hành quân vội v để đo n qu n ại tiếp tục n đường Đặt trong không gian bao la, m nh mông hoang sơ của miền biên giới Việt – Lào, những nấm m ấy g i lên bao n i xót xa

- rong c u thơ thứ hai, tác giả s dụng nghệ thu t đảo ngữ (chiến trường đi) để nhấn mạnh đ ch đến của người nh, người chiến sĩ rong ho n cảnh đất nước có chiến tranh, sứ m nh đất nước rất mỏng manh, chiến trường đ ch đến duy nhất,

là sự lựa chọn đầy trách nhiệm của cả một thế hệ Với họ, ―đường ra tr n mùa này

đ p lắm‖ v ―cuộc đời đ p nhất trên tr n chiến chống qu n th ‖ C ch n i “chẳng tiếc đời xanh” cho thấy sự dứt khoát, lòng quyết t m, coi thường gian nguy, coi

thường cái chết Họ sẵn sàng hiến dâng cả đời xanh, tuổi trẻ, qu ng đời đ p nhất cho tổ quốc, hơn thế nữa, tính mạng của họ cũng sẵn s ng hi sinh để làm nên dáng

hình đất nước Họ ra đi với tinh thần của cả thời đại“Người ra đi đầu không

ngoảnh lại” Đ tưởng sống cao đ p, hào hùng

- Viết về người lính và cuộc kháng chiến vĩ đại của dân tộc ta, nh thơ uang Dũng rất chân thực, ông không hề né tránh hiện thực:

Áo bào thay chiếu anh về đất

“Áo bào thay chiếu” – một hình ảnh thực đến xót xa của chiến tranh Nhưng c i

thiếu thốn về v t chất lại đư c khoả lấp bằng sự hi n ngang, can trường của người

lính Từ Hán Việt và cách nói “Áo bào thay chiếu anh về đất”làm cho cái chết của

người lính Tây Tiến trở nên trang trọng hơn rất nhiều, thi ng i ng hơn nhiều Nhà

Trang 20

thơ vẫn g i lên sjw th t chung của cả thời chống Pháp là sự thiếu thốn về v t chất,

ở vùng biên giới xa xôi thì sự thiếu thốn ấy còn nhân lên gấp bội Người chiến sĩ

đ ng xuống không có một c quan tài, th m chí không có lấy một tấm chiếu để liệm thân mà khi ngã xuống vẫn cứ mặc nguyên tấm o thường ng y tr n đường

h nh qu n Đ c thể là tấm áo sờn vai, tấm áo bạc màu, tấm áo có vài mảnh vá Nhưng với th i độ trân trọng đ ng đội, nh thơ uang Dũng đ thấy họ như đang mặc tấm áo bào của chiến tướng mà đi v o cõi vĩnh hằng, bất t cùng sông núi

Cách nói “về đất” không chỉ là cách nói giảm, n i tr nh m mang ý nghĩa iểu

tư ng thiêng liêng Cái chết không phải ra đi v o cõi hư vô ất định mà là trở về, trở về với đất M y u thương Đất M cũng đ mở ng đ n những đứa con đầy trách nhiệm của mình trở về Họ đ ra đi như thế đấy Họ đ nằm lại nơi ch n đèo, dốc n i n o đ tr n con đường h nh qu n đầy gian khổ, nhọc nhằn, họ đ để lại mình nơi i n cương ạnh lẽo, hoang vắng Nhưng họ đ ra đi vì tưởng, cái chết của họ d để lại nhiều x t xa trong ng người đọc nhưng họ ra đi một cách rất

thanh thản Họ chỉ ―không bước nữa”, là “bỏ quên đời”, là “về đất” thôi chứ

không phải là chết c c anh đ ng xuống, đ ―ho th n cho d ng hình xứ sở‖ để

r i m i thế núi hình sông, m i t n đất t n ng đều có bóng hình các anh Các anh

hi sinh, trở về trong ng Đất M để “cho cây đời mãi mãi xanh tươi”, để đem ại

cho đất đai, cho qu hương đất nước sự sống bất t n

– Đoạn thơ ết thúc bằng một m hưởng h o h ng Dường như inh h n người t sĩ

đ h a c ng sông n i, con sông M đ tấu lên khúc nhạc đau thương, h ng tr ng để tiễn đưa người lính vào cõi bất t Hình tư ng ―sông M ‖ ở cuối i thơ đư c

ph ng đại v nh n h a, tô đ m cái chết bi hùng của người lính_ sự hi sinh làm lay động đất trời, khiến dòng sông gầm n đớn đau, thương tiếc

* Nghệ thu t:

– Bằng bút pháp lãng mạn v m hưởng i tr ng, đoạn thơ ng i ca những phẩm chất tốt đ p của người lính Tây Tiến trong cuộc kháng chiến chống Pháp

Trang 21

b Đoạn thơ trong bài “Đất Nước” của Nguyễn Khoa Điềm là lời nhắn nhủ của nhà thơ về trách nhiệm của thế hệ trẻ đối với non sông đất nước:

*Giới thiệu khái quát về tác giả, tác phẩm:

+Nguyễn Khoa Điềm là một trong những nh thơ ti u iểu của thế hệ c c nh thơ trẻ thời chống Mỹ Ông xuất thân từ một gia đình tr thức cách mạng ở Huế, bản thân ông tham gia trực tiếp v o phong tr o đấu tranh sinh vi n n n thơ Nguyễn Khoa Điềm rất giàu chất suy tư, cảm xúc d n n n mang t m tư của người trí

thức…

+Đất nứơc phần đầu chương V của trường ca Mặt đường khát vọng, viết năm

1971 tại chiến khu Trị Thiên giữa lúc cuộc kháng chiến chống Mĩ đang hết sức khốc liệt

*Phân tích cụ thể:

―Em ơi em Đất Nước m u xương của mình

Phải biết gắn bó và san sẻ

Phải biết hóa thân cho dáng hình xứ sở

L m n n Đất Nước muôn đời‖

– Đoạn thơ c giọng điệu tâm tình sâu lắng, thiết tha Tác giả tạo ra cuộc trò

chuyện thân m t giữa nhân v t trữ tình ―anh‖ với ―em‖ Giọng điệu ấy đ m mềm hóa nặng nề, khô khan của chất chính lu n

– Nguyễn Khoa Điềm đ h m ph một định lu t rất mới ―Đất Nước m u xương của mình‖ Đối với m i con người, m u xương yếu tố cần thiết cho sự sống Hình ảnh so s nh độc đ o ấy có hàm ý khẳng định: Đất nước là sự sống thiêng

i ng đối với m i con người

Nguyễn Khoa Điềm nhắc nhở m i người chúng ta phải biết trân trọng đất nước hôm nay

– Từ việc x c định vai trò quan trọng của đất nước đối với m i con người, nh thơ hơi g i ý thức trách nhiệm của m i công dân, nhất là thế hệ trẻ Ph p điệp ngữ

Trang 22

―phải biết‖ vừa c ý nghĩa cầu khiến vừa là lời thiết tha, mong chờ như mệnh lệnh

từ trái tim Ba cụm động từ cụ thể hóa trách nhiệm của m i con người: ―Gắn ‖ lời kêu gọi đo n ết, hữu ái giai cấp Vì, c đo n ết là có sức mạnh ― an sẻ‖ mong muốn m i người có ý thức gánh vác trách nhiệm với qu hương C n ―h a

th n‖ iểu hiện tinh thần sẵn s ng hi sinh cho đất nước, là sự dâng hiến thiêng

i ng, đ p đẽ

* Nghệ thu t:

– Đoạn thơ mang t nh ch nh u n nhưng đư c diễn đạt bằng hình thức đối thoại, giọng điệu trữ tình kết h p với biện pháp tu từ điệp ngữ Từ ―Đất Nước‖ dư c lặp lại hai lần kết h p cách viết hoa đ tăng th m sự tôn kính thiêng liêng, thể hiện quan niệm lớn: ―Đất Nước của nh n d n‖

-Đoạn thơ trong i Tây Tiến đư c viết bằng thể thơ thất ngôn, có s dụng nhiều từ

Hán Việt trang trọng với giọng điệu thơ dứt khoát, mạnh mẽ, m hưởng hào hùng

để tô đ m hiện thực khốc liệt của chiến tranh và khẳng định sự bất t của người chiến sĩ vô danh

Trang 23

+Đoạn thơ trong Đất Nước đư c viết bằng thể thơ tự do, giọng điệu tâm tình trò

chuyện, từ ngữ giản dị, gần gũi nhằm khẳng định vai trò to lớn của nhân dân vô danh

Lí giải :

Sự khác biệt như tr n :

 Do hoàn cảnh sáng tác

 Do phong cách, cá tính sáng tạo của m i nh thơ

Kết i: Đ nh gi chung về giá trị hai đoạn thơ v t i năng nghệ thu t của hai tác giả

Đề 4: Đề so sánh hai đoạn thơ trong bài Đ y thôn Vĩ Dạ- Hàn Mặc và đoạn thơ trong bài Tây iến – Quang Dũng ( Dạng đề khó, dành cho học sinh khá giỏi ) Cảm nh n của anh/chị về hai đoạn thơ sau:

Người đi Châu Mộc chiều sương ấy

Có thấy h n lau nẻo ến ờ

Có nhớ dáng người trên độc mộc

Trôi dòng nước ũ hoa đong đưa

(Tây iến – Quang Dũng)

Gió theo ối gió mây đường mây

Dòng nước bu n thiu, hoa ắp lay

huyền ai đ u ến sông trăng đ

Có chở trăng về ịp tối nay?

Trang 24

+Phân tích, cảm nhận từng đoạn thơ:

a Đoạn thơ trong bài thơ Tây Tiến là cảnh sông nước miền Tây hoang sơ, thơ mộng, trữ tình

Giữa h i sương của ho i niệm, uang Dũng nhớ về một ―chiều sương ấy‖-

hoảng thời gian chưa x c định rõ r ng nhưng dường như đ hắc s u th nh n i nhớ niềm thương trong t m tr nh thơ Đ c thể hi đo n qu n chia tay một

ản ng y Bắc chăng? u hứ vọng về những hình ảnh mờ mờ ảo ảo, ung inh huyền hoặc: ―h n au nẻo ến ờ‖, ―d ng người tr n độc mộc‖ v ―hoa đong đưa‖ Cảnh v t hiện n qua n t vẽ của uang Dũng d rất mong manh mơ h nhưng ại rất gi u sức g i, rất thơ, rất thi sĩ, rất đ m chất ng mạn của người nh

B n cạnh thi n nhi n, hình ảnh con người thấp tho ng trở về trong h i ức của uang Dũng ―tr n độc mộc‖- chiếc thuyền m ằng c y g ớn, ng d ng con người hiện n đầy i u h ng, dũng cảm m t i hoa h o o giữa d ng nước xối

xả, mạnh mẽ đặc trưng của miền y Phải chăng tư thế đ đủ để người đọc nh n

ra vẻ đ p ri ng của con người y Bắc, của đo n inh y iến trong những năm

th ng gian hổ m h o h ng? ―d ng người‖ ở đ y c thể d ng hình của người

y Bắc, cũng c thể ch nh những chiến sĩ y iến đang đối mặt với th ch thức

Trang 25

của thi n nhi n dữ dội chăng? D hiểu theo c ch n o, d ng người trong thơ uang Dũng cũng uôn hảm s u trong t m tr nh thơ, uôn hi n ngang i u h ng m uyển chuyển, t i hoa v h o o:

― rôi d ng nước ũ hoa đong đưa‖

C thể hẳng định rằng, đ y một trong những chi tiết ‗đắt‘ nhất m uang Dũng tạo n n cho ức tranh thi n nhi n miền y, đo hoa giữa d ng hội tụ của c i nhìn đa tình vốn c trong t m h n người nh H h nh trẻ tuổi v vẻ thơ mộng của cảnh sắc nơi đ y N i như thế ởi, ta nghiệm ra rằng, hình ảnh ―hoa đong đưa‖

hi đang ―trôi d ng nước ũ‖ hình ảnh hông thể c trong thực tại nhưng ại rất

h p ý hi đặt giữa mạch cảm hứng trữ tình của i thơ C nh hoa như đôi mắt đong đưa, ng iếng với người nh trẻ hay ởi t m h n các anh quá hào hoa, quá

ng mạn y u đời n n mới c thể nhìn thi n nhi n ằng c i nhìn đa tình đến như thế? Bằng t ph p ng mạn với ph p nh n ho , uang Dũng đ vẽ n n n t vẽ thần tình, th u t m trọn v n vẻ đ p của thi n nhi n y Bắc, g i gắm v o đ cả n i nhớ niềm thương uôn ch y ỏng trong tr i tim ông Phải y u ắm đ ng đội, y u

ắm thi n nhi n v con người nơi đ y thì uang Dũng mới c thể diễn tả tinh tế vẻ

đ p của chiều sương cao nguy n đến như v y!

B t ph p ng mạn h o hoa, ph p nh n ho thần tình, c ch d ng điệp từ h o o

đ quyện ho với n i nhớ chưa ao giờ nguôi ngoai trong s u thẳm t m tr nh thơ

về đ ng đội v thi n nhi n miền y ổ quốc, tất cả tạo n n điểm s ng ấp nh của t m h n một người chiến sĩ thiết tha với y iến, với qu hương Xin nhắc

m i vần thơ của ông trong n i nhớ chơi vơi da diết!

b Đoạn thơ trong bài Đây thôn Vĩ Dạ là khung cảnh sông nước xứ Huế qua cảm nhận của cái tôi trữ tình đầy tâm trạng

Khổ thơ thứ nhất n i về cảnh v t thôn Vĩ hi ―nắng mới n‖ … ở hổ thơ thứ hai,

H n Mạc nhớ đến một miền sông nước m nh mang, ao a, một hông gian

Trang 26

nghệ thu t nhiều thương nhớ v ưu uyến C gi , nhưng ―gi theo ối gi ‖ Cũng

c m y, nhưng ―m y đường m y‖ M y gi đôi đường, đôi ngả:

“Gió theo lối gió, mây đường mây”

C ch ngắt nhịp 4/3, với hai vế tiểu đối, g i ta một hông gian gi , m y chia ìa, như một nghịch cảnh đầy m ảnh Chữ ―gi ‖ v ―m y‖ đư c điệp ại hai ần trong

m i vế tiểu đối đ g i n một ầu trời tho ng đ ng, m nh mông hi nh n đ v đang sống trong cảnh ngộ chia i v xa c ch n n mới cảm thấy gi m y đôi ngả đôi đường như tình v ng người ấy nay Ngoại cảnh gi m y ch nh t m cảnh H n Mạc

Không c một ng người xuất hiện trước cảnh gi m y ấy M chỉ c ―D ng nước

u n thiu, hoa ắp ay‖ Cảnh v t mang theo ao n i niềm ông Hương ững ờ trôi xuôi m đềm, trong t m tưởng thi nh n đ h a th nh ―d ng nước u n thiu‖,

c ng th m mơ h , xa vắng ―Bu n thiu‖ u n h o hon cả gan ruột, một n i u n day dứt triền mi n, cứ thấm s u m i v o h n người Hai tiếng ― u n thiu‖ c ch

n i của con xứ Huế Bờ i đôi ờ sông cũng vắng vẻ, chỉ nhìn thấy ―hoa ắp ay‖ Chữ ― ay‖ g i tả hoa ắp đung đưa trong n gi nh Hoa ắp, hoa ình dị của đ ng nội cũng mang tình người v h n người

Hai c u thơ 14 chữ với ốn thi iệu (gi , m y, d ng nước, hoa ắp) đ hội tụ h n

v a cảnh sắc thôn Vĩ Hình như đ cảnh chiều hôm? H n Mạc tả t m g i nhiều, tư ng trưng m ấn tư ng Ngoại cảnh thì chia ìa, u n ặng ẽ iểu hiện một t m cảnh: thấm th a n i u n xa vắng, cô đơn

Hai c u thơ tiếp theo g i nhớ một cảnh sắc thơ mộng, cảnh đ m trăng tr n Hương Giang ng y n o ―D ng nước u n thiu‖ đ iến h a ì diệu th nh ―sông trăng‖ thơ mộng

“Thuyền, ai đậu bến sông trăng đó

Có chở trăng về kịp tối nay?”

Trang 27

Đ y hai c u thơ tuyệt t của H n Mặc đư c nhiều người ng i ca, ết tinh rực rỡ t ph p nghệ thu t t i hoa ng mạn Một vần ưng t i tình Chữ ―đ ‖ cuối

c u 3 ắt vần với chữ ―c ‖ đầu c u 4, m điệu vần thơ cất n như một tiếng hẽ hỏi thầm ―c chở trăng về ịp tối nay?‖ ― huyền ai‖ phiếm chỉ, g i n ao ngỡ

ng ng ng hu ng, tưởng như quen m ạ, gần đ m xa xôi Con thuyền m côi nằm tr n ến đ i ―sông trăng‖ một n t vẽ thơ mộng v độc đ o Cả hai c u thơ của H n Mạc , c u thơ n o cũng c trăng Ánh trăng tỏa s ng d ng sông, con thuyền v ến đ Con thuyền hông chở người (vì người xa c ch chia i) m chỉ

―chở trăng về‖ phải ―về ịp tối nay‖ vì đ c ch xa v mong đ i sau nhiều năm

th ng Con thuyền tình của ước vọng nhưng đ th nh vô vọng! Bến sông trăng trở

n n vắng ặng vì ―thuyền ai‖: Con thuyền vô định Phiếm chỉ — con thuyền m côi C n đ u cô g i Huế diễm iều, e ấp, m chơ vơ c n ại con thuyền m côi hắc hoải đ i chờ trăng!

au cảnh gi , m y, con thuyền, ến đ i v sông trăng Cảnh đ p một c ch mộng

ảo Cả a hình ảnh ấy đều iểu hiện một n i niềm, một t m trạng cô đơn, thương nhớ đối với cảnh v người nơi thôn Vĩ Như ta đ iết, thời trai trẻ, H n Mặc đ từng học ở Huế, từng c một mối tình đơn phương với một thiếu nữ thôn Vĩ, mang

t n một o i hoa Với ch ng thi sĩ t i hoa đa tình v ất hạnh, đang sống trong cô đơn v ệnh t t, nhớ Vĩ Dạ nhớ cảnh cũ người xưa Cảnh ―gi theo ối gi , m y đường m y‖, cảnh thuyền ai đ u ến sông trăng đ cảnh đ p m u n., Bu n vì chia ìa, xa vắng, ẻ oi v vô vọng

Trang 28

4 L giải sự tương đ ng v h c iệt

+ Cả uang Dũng v H n Mặc đều những h n thơ ng mạn, t i hoa

+ M i nh thơ đều mang một cảm x c ri ng hi đứng trước hung cảnh sông nước + Ho n cảnh s ng t c: cảnh ngộ ri ng của m i nh thơ v ho n cảnh thời đại để ại dấu ấn trong cảm x c v hình ảnh thơ của m i nh thơ

Kết i :

Đ nh gi chung

– Hai đoạn thơ thể hiện cho vẻ đ p t m h n của hai nh thơ ở hai thời cuộc, hai cảnh ngộ h c nhau

-Hai đoạn thơ ết tinh t i năng nghệ thu t của H n Mặc v uang Dũng

Đề 3 : Ph n t ch đoạn 1 y iến , từ đ nh n x t về t ph p ng mạn của Quang Dũng

Bài làm :

D một nghệ sĩ đa t i, ông c thể m thơ, viết văn, vẽ tranh, cả soạn nhạc với thơ, ông nh thơ mang h n thơ ph ng ho ng, h n hầu, thơ ông uôn c hình ảnh ―C i tôi‖ h o hoa, thanh ịch,gi u chất ng mạn nhưng rất mực h n nhi n v

ch n thực.Ra đời từ những năm đầu h ng chiến chống Ph p, c ng đề t i về người

nh với Nhớ của Nguy n H ng, Đ ng Ch của Ch nh Hữu, của D ại cuốn h t một c ch h c thường c phẩm mang đ m h o h ng mạn của một thời, gắn với một giai đoạn ịch s đấu tranh anh dũng của d n tộc Với t ph p ng mạn,

D đ hắc hoạ th nh công hình tư ng người nh tr n c i nền thi n nhi n

h ng vĩ , tr ng ệ :

Trang 29

― ông M xa r i ơi!

………

Mai Ch u m a em thơm nếp xôi‖

y iến đơn vị đư c th nh p đầu năm 1947, c nhiệm vụ phối h p với ộ đội

L o để ảo vệ i n giới Việt_L o v miền y Bắc Bộ VN, nhằm đ nh ti u hao

ực ư ng qu n đội Ph p ở thư ng L o Chiến sĩ y iến phần đông học

sinh,sinh vi n h nội, trong đ c uang Dũng, với sức trẻ họ đ vư t qua những

h hăn gian hổ một c ch ạc quan nhất sau hi D chuyển đơn vị, tại Ph Lưu Chanh, t c giả đ viết n n ―nhớ ‖ sau đổi ại th nh ― ‖ để ph h p với ý nghĩa rộng hơn, th u t m cả một thời , g i ỉ niệm của một đoạn đời i tr ng của người nh

rước hết, cần hiểu cảm hứng ng mạn trong văn học cảm hứng hẳng định c i tôi tr n đầy cảm x c, hướng về tưởng N đi tìm c i đ p trong những c i h c ạ, phi thường độc đ o, vư t n những c i tầm thường, quen thuộc của đời sống h ng

ng y, n đề cao nguy n tắc chủ quan, ph t huy cao độ sức mạnh của tr tưởng

tư ng i n tưởng Cảm hứng ng mạn cũng thường tìm đến c ch diễn đạt hoa trương, ph ng đại, đối p, ngôn ngữ gi u t nh iểu cảm v tạo đư c ấn tư ng mạnh mẽ Cảm hứng ng mạn trong văn học Việt Nam từ 1945 đến 1975 chủ yếu

đư c thể hiện trong việc hẳng định phương diện tưởng của cuộc sống mới, vẻ

đ p con người mới, ca ng i chủ nghĩa anh h ng c ch mạng v tin tưởng v o tương

ai tươi s ng của d n tộc Cảm hứng ng mạn đ trở th nh cảm hứng chủ đạo trong

s ng t c, n n ng đỡ con người c thể vư t n mọi th th ch trong m u a của chiến tranh gian hổ để hướng đến ng y chiến thắng

Cả i thơ n i nhớ tha thiết của t c giả về đo n qu n , người đọc cảm nh n

đư c cảnh thi n nhi n h ng vĩ mĩ ệ của n i rừng B v hình ảnh người nh gan

dạ dũng cảm m t m h n trong s ng h o hoa uy nhi n, t ph p ng mạn của

D đư c thể hiện s u sắc nhất qua hổ thơ đầu:

Trang 30

― ông M xa r i ơi!

………

Mai Ch u m a em thơm nếp xôi‖

Mở đầu i thơ n i nhớ của D về thi n nhi n v n i rừng B h ng vĩ nhưng thơ mộng ng mạn, c ng con đường h nh qu n gian hổ Bắt đầu cho n i nhớ tiếng gọi tha thiết ― ơi !‖, m hưởng của vần ơi tạo n n cảm x c ớn Nh thơ nhớ sông M hiền h a c ng n i rừng vì đ nơi những người chiến sĩ từng gắn , địa n đ ng qu n, nơi sống, nơi chiến đấu, nơi c nhiều ỉ niệm một thời N i nhớ ại th m hắc s u qua điệp từ ―nhớ‖, t c giả nhớ về với n i nhớ

―chơi vơi‖ _đ những nhớ thương đầy ắp, m nh mông, cảm chứ hông nhìn

đư c, n như muốn tr n ra hỏi hông gian để xo y v o ng người n i nhớ ấy trong ca dao ta cũng từng ắt gặp:

―Ra về nhớ ạn chơi vơi‖

N i nhớ hông định hình trong‖ nhớ chơi vơi‖ c n g i sự chông ch nh, mở ra cảm

x c về đèo cao, vực s u, dốc thẳng, cả một chu i vô v n những h hăn nguy hiểm đang chờ d i ph a trước:

― K sương ấp đo n qu n mỏi

ML hoa về trong đ m hơi‖

Con người uôn trở n n nhỏ trước thi n nhi n h ng vĩ c ng những c i t n rất ạ

K, ML, … qua m n sương muối dầy đặc, người nh hiện ra với d ng vẻ mệt mỏi,

đ những h hăn m họ_những học sinh sinh vi n HN_phải đối mặt, hắc nghiệt của thi n nhi n v t nh chất công việc đ gần như vắt iệt sức họ nhưng c i

―mỏi‖ của đo n qu n cũng dần dần iến mất trước cảnh ML thơ mộng, ng mạn,

ảo diệu với ― hoa về trong đ m hơi‖

Với t ph p ng mạn ết h p yếu tố tả thực, nh thơ D đ ghi ại chặng đường hành quân gian hổ của người nh :

― dốc n h c huỷu dốc thăm thẳm

Trang 31

Heo h t c n m y s ng ng i trời‖

Người đọc hình dung đư c con đường h nh qu n g p ghềnh, quanh co như o d i

vô t n thông qua c c từ y tư ng hình ― h c huỷu‖ ―thăm thẳm‖.sự chông chênh nguy hiểm của n i rừng B g i con đường ra tr n của tr ng sĩ năm xưa trong

h hăn nguy hiểm , nh thơ chiến sĩ c những i n tưởng t o ạo đầy chất nh, pha ch t h m hỉnh nghịch ng m, n i cao tuong chừng như tr n m y, mũi s ng như chạm v o trời đ tư thế của người nh đầy h thế s nh ngang với trời xanh

― Ng n thước n cao ng n thước xuống

Nh ai Pha Luôn mưa xa hơi‖

C c cặp hình ảnh tương phản ― n cao_xuống‖ ết h p ph p ặp c ph p v điệp ngữ ng n thước c ng m cho cảnh thi n nhi n hiểm trở Những h hăn gian hổ thế nhưng ại nh đi, m ả hơn với c u to n gần ằng tiếp sau: ― nh ai PL mưa

xa hơi‖ XDiệu trước đ y cũng từng viết hai c u thơ to n vần ằng m ông rất

t m đắc:

― ương nương theo trăng ngừng ưng trời

ương tư n ng ng n chơi vơi‖

Giữa những c u vần trắc xen ẫn c u vần ằng , m hưởng đoạn thơ trở n n tr ng điệp hơn C ng với c ch d ng từ ay ỏng của D i thơ trở n n ng mạn v

h o h ng Khung cảnh thi n nhi n hiện n ở th t hoang sơ, ì vĩ r n c i nền thi n nhi n dữ dội hình ảnh đo n qu n tt th t nhỏ nhưng ch nh sự đối p tương

Trang 32

phản đ c ng m tăng h ph ch h o h ng ẻ th cũng như những gian h hông

gì huất phục nổi r n đường h nh qu n c những người nh đ nằm ại m nh đất xa ạ để hông ao giờ tỉnh d y Nhưng t c giả đ hông ngần ngại hi n i về

c i chết:

―Anh ạn d i dầu hông ước nữa

Gục n s ng mũ ỏ qu n đời‖

Người nh hiện ra với từ xưng hô gần gũi, th n m t ― anh ạn‖-họ anh em , ạn

è, đ ng đội Những h hăn gian hổ đ th t sự vắt iệt sức người nh Quang Dũng mi u tả sự hi sinh của người nh theo cảm hứng ng mạn, d ng c ch n i giảm n i tr nh đầy t nh nghệ thu t: ―gục n s ng mũ‖, ― ỏ qu n đời‖,‖ hông ước nữa‖ C i chết của người nh c g i thương như c i chết i h ng , hông

i ụy C ch n i tr nh về c i chết ― hông ước nữa‖ , ― ỏ qu n đời‖ g i tư thế hi n ngang của người nh y iến Họ chủ động chấp nh n c i chết , coi n chỉ đơn giản như một giấc ngủ m thôi ư thế hi sinh ― gục n s ng mũ‖ đầy x t xa

nhưng cũng th t h o h ng Hình ảnh về người nh anh dũng hi sinh ấy sau n y ta

c n ắt gặp trong ―D ng đứng Việt Nam‖ : ― V anh chết trong hi đang đứng ắn-

M u anh phun theo a đạn cầu v ng‖ C u thơ đ tiếp tục cảm hứng i tr ng hi

x y dựng ch n dung người nh y iến

Dường như D hông muốn người đọc chìm s u trong cảm x c x t thương , n n ngay sau đ hình ảnh h o h ng của thi n nhi n :

―Chiều chiều oai inh th c gầm th t

Đ m đ m Mường Hịch cọp tr u người ―

Hai c u thơ mở ra cảnh hoang sơ đến r n người ở B, nơi những hiểm nguy đang rình r p ,đe dọa t nh mạng,nhưng người nh hông i ước, vẫn ngang t ng v coi thường th th ch.‖cọp tr u người‖-c một c i gì s rất nghịch, rất nh sau những

th th ch của thi n nhi n , c nh thanh ình y n ấm với những ỉ niệm ấm p tình người,tình qu n d n:

Trang 33

m c n hương vị của tình người,‖em-cô g i Mai Ch u‖

B t ph p ng mạn của D trong đư c iểu hiện cụ thể trong ối viết hông hướng về c i i,c g i thương, gơi sự đ ng cảm nhưng hông xo y s u v o cảm

x c i thương Xuy n suốt hổ thơ đầu nh thơ uôn hướng tới những hình ảnh ỳ

vĩ ―đèo cao‖, ―vực s u‖ ― dốc thăm thẳm‖ hay ―s ng ng i trời‖,…c ng những hình ảnh thơ mộng ―hoa‖,‖sương‖, hình ảnh ch n th t gầu gũi đầy tình người ―cơm n

h i‖,‖ nếp xôi‖ ,ngo i ra ông c n ết h p với thể thơ thất ngôn trường thi n gi u nhạc điệu h o h ng,mạnh mẽ D s dụng nhuần nhuyễn c c iện ph p tu từ: từ

y, nh n h a, điệp từ,điệp cấu tr c ngữ ph p v nhiều hình ảnh gi u sức g i ất

cả tạo n n một tổng thể h i h a , chặt chẽ, tạo n n một đầy cảm x c

Bản chất thơ D đ tr n đầy cảm hứng ng mạn, nhưng đặc iệt hi tả về thi n nhi n v người nh, nh thơ ại v n dụng t ph p ng mạn tinh tế hơn ao giờ hết

Đoạn thơ mở đầu ằng những ho i niệm v h p ại ằng những ho i niệm-hoài niệm ý thức về thời đ qua Với D n nhuốm m u ng mạn h a D đ v n dụng th nh công t ph p ng mạn n ức tranh thi n nhi n huy vĩ đầy những hiểm nguy v những mất m t hy sinh m đời nh phải trải qua D mở rộng t m

h n đ n nh n cuộc sống chiến đấu của từ mọi ph a , hông theo ất ì huôn mẫu n o v nh thơ th t sự mở rộng thế giới cảm x c của thơ c phẩm đ ng góp ớn của ông trong sự nghiệp thơ ca thời h ng chiến chống Pháp

Trang 34

Đề 4 : Cảm nh n về ức tranh thi n nhi n miền y Bắc qua hổ đầu i thơ y iến của uang Dũng

Bài làm:

Văn chương c hả năng t i hiện vẻ đ p của cuộc sống đ ng thời c thể m cho

nh n c ch m i con người ho n thiện hơn c phẩm văn chương cũng những chuyến đi đưa ch ng ta tới nhiều v ng đất mới, gi p ta hiểu iết th m về vẻ đ p của thi n nhi n đất nước:

―Đường vô xứ Nghệ quanh quanh

Non xanh nước iếc như tranh họa đ ‖

R i:

―Đ ng h p Mười c ay thẳng c nh

Nước h p Mười ng nh c tôm.‖

Mặc d chưa một ần đặt ch n đến đến nhưng văn chương c thể cho ta cảm nh n

đư c phần n o vẻ đ p của đối tư ng đư c nhắc đến Nhắc đến y Bắc, văn chương hông chỉ một ần đưa ta đến với mảnh đất n y: ta đư c chi m ngưỡng vẻ

đ p ộ tranh tứ ình của rừng n i y Bắc trong i thơ ―Việt Bắc‖ của ố Hữu, qua trang thơ uang Dũng, một ần nữa, ức tranh thi n nhi n miền y Bắc tổ quốc ại hiện ra trước mắt độc giả rõ nhất qua đoạn thơ:

― ông M xa r i y iến ơi!

Nhớ về rừng n i nhớ chơi vơi

Sài Khao sương ấp đo n qu n mỏi

Mường L t hoa về trong đ m hơi

Dốc n h c huỷu dốc thăm thẳm

Heo h t c n m y sung ng i trời

Ng n thước n cao, ng n thước xuống

Nh ai Pha Luông mưa xa hơi

Anh ạn d i dầu hông ước nữa

Trang 35

Gục n sung mũ ỏ qu n đời

Chiều chiều oai inh th c gầm th t

Đ m đ m Mường Hịch cọp tr u người

Nhớ ôi y iến cơm n h i

Mai Ch u m a em thơm nếp xôi‖

Đoạn thơ tr n tr ch từ phần đầu i thơ ― y iến‖ của uang Dũng uang Dũng một nghệ sĩ đa t i: m thơ, viết văn, vẽ tranh, soạn nhạc, ông một nh thơ

ho c o nh, đ từng sống v chiến đấu c ng với đơn vị y iến ự nghiệp

s ng t c của uang Dũng tuy hi m tốn nhưng cũng c những i thơ đi c ng năm

th ng v một trong số đ i thơ ― y iến‖ y iến một đơn vị qu n đội

th nh p đầu năm 1947, c nhi m vụ phối h p với ộ đội L o ảo vệ i n giới Việt – L o v đ nh ti u hao ực ương qu n đội Ph p ở thư ng L o cũng như ở miền y Bắc Bộ Việt Nam Địa n đ ng qu n v hoạt động của đo n qu n y iến h rộng ao g m c c tỉnh ơn La, Lai Ch u, H a Bình, miền y hanh

H a v cả ầm Nưa (L o).Chiến sĩ y iến phần đông thanh ni n H Nội, trong đ c nhiều học sinh, sinh vi n như uang Dũng, chiến đấu trong ho n cảnh rất gian hổ, vô c ng thiếu thốn về v t chất, ệnh sốt r t ho nh h nh dữ dội uy

v y, họ sống rất ạc quan v chiến đấu rất dũng cảm Cuối năm 1948, uang Dũng chuyển sang đơn vị h c Rời xa đơn vị cũ chưa đư c ao u, tại Ph Lưu Chanh,

n i nhớ y đ tr o d ng m nh iệt v từ sự thôi th c của n i nhớ t c giả đ viết

i thơ ―Nhớ y iến‖, sau đ đổi th nh y iến heo t c giả chỉ ― y iến‖ thôi đ đủ g i nhớ ắm r i, vừa cô đọng ại hông ộ mạch cảm x c ngay từ đầu đề uang Dũng đ ết h p ho n hảo t ph p hiện thực v ng mạn để vẽ n ức tranh thiên nhi n y Bắc hiện n vừa h ng vĩ, dữ dội, hoang sơ ại vừa gần gũi

ấm p chỉ ằng một đoạn thơ Hai c u thơ đầu của i thơ mạch ngu n cảm x c của cả i thơ đ ng thời cũng cảm x c chủ đạo của cả i thơ:

― ông M xa r i y iến ơi!

Trang 36

Nhớ về rừng n i nhớ chơi vơi.‖

Cảm x c ao tr m n to n i thơ đ n i nhớ C u thơ mở đầu một c u cảm

th n nhưng d ng để gọi với hô ngữ ―ơi‖, c u thơ đ trở th nh một tiếng gọi thiết tha trìu mến như gọi một người ạn th n ông M địa danh gắn iền với ước đường h nh qu n của đo n qu n y iến Đ hông iết ao nhi u ần những người nh y iến h nh qu n qua địa danh n y v cũng th t dễ d ng giải đư c tại sao hình ảnh sông M xuất hiện ngay trong c u thơ mở đầu, nhắc đến y iến thì dòng sông Mã hiện n đầu ti n trong t m tr nh thơ C u thơ mở đầu một

c u cảm th n nhưng d ng để gọi với hô ngữ ―ơi‖ hiến c u thơ trở th nh một tiếng gọi thiết tha trìu mến như gọi một người ạn th n, t c giả gọi y iến m đối với

t c giả thì y giờ y iến đ c ch xa nghìn tr ng Khi người ta gọi một đối

tương m đ c ch xa phải chăng n i nhớ trong ng đang tr o d ng m nh iệt,

hông thể ìm n n đư c nữa đ nh phải t n th nh tiếng gọi V đến c u thơ thứ hai cảm x c trong ng nh thơ đ đư c cụ thể h a với c ch s dụng iện ph p điệp động từ ―nhớ‖ Biện ph p điệp đ hẳng định n i nhớ trong ng nh thơ vô

c ng s u sắc Hơn nữa t c giả ại h o o s dụng từ y tư ng hình ―chơi vơi‖ để

ổ sung ý nghĩa cho động từ ―nhớ‖ xuất hiện ần thứ hai m cho ch ng ta như hình dung thấy , như nhìn thấy n i nhớ đang ớn dần, ớn dần v đang muốn hướng đến, tìm về một ến ờ để neo đ u N i nhớ đ dẫn t c giả về với i Khao, Mường L t, Mường Hịch, Mai Ch u heo d ng ho i niệm của nh thơ, ức tranh thi n nhi n miền y Bắc hiện ra an đầu qua những n t vẽ mờ ảo, ẩn hiện trong sương h i v sau đ những n t hắc họa cụ thể ằng hình ảnh, đường n t rõ ràng

Mạch cảm x c xuy n suốt i thơ y iến mạch cảm x c của n i n i nhớ, nổi

t n trong n i nhớ của nh thơ hình ảnh ức tranh thi n miền y Bắc hiểm trở, g p ghềnh, ẩn chứa những hiểm nguy nhưng cũng hết sức th n thuộc, gần gũi Bằng c ch s dụng triệt để thủ ph p đối p ết h p c ch s dụng từ ngữ h o o,

Trang 37

t c giả đ gi p ta hình dung đư c địa hình nơi đ y hiểm trở, g p ghềnh với những

n i cao, vực s u, dốc thẳm:

―Dốc n h c huỷu dốc thăm thẳm

Heo h t c n M y s ng ng i trời

Ng n thước n cao ng n thước xuống‖

N i cao ch t v t, vực s u thăm thẳm, tr n nền n i cao, vực s u ấy hình ảnh những c n m y, danh từ đơn vị ―c n‖ gi p ta hình dung giữa m y v người như c hoảng c ch rất gần nhau, như c vị tr ngang nhau, nghĩa người đứng mi u tả đang đứng ở vị tr rất cao, c thể ngang với m y, c thể đi trong m y V c ẽ vì thế m hình ảnh nh n h a tinh nghịch, t o ạo đ xuất hiện: ―s ng ng i trời‖ , một

ph p nh n h a nếu hông hiểu rõ thì c thể ai đ sẽ cho rằng nh thơ n i qu

nhưng thực tế điều n y ho n to n c thể sảy ra hi người chiến sĩ y iến sống v chiến đấu tr n địa hình đ i n i rất cao của miền y Bắc ng ho c tr n vai, mũi

s ng hướng n ầu trời như chạm đến đỉnh trời, hình ảnh n y m cho ta hình dung đến một hình ảnh rất đ p, rất ng mạn trong i thơ ―Đ ng ch ‖ của Ch nh Hữu: ―Đầu s ng trăng treo‖ hay trong i thơ ―Việt Bắc‖ của ố Hữu: ―Ánh sao đầu s ng ạn c ng mũ nan‖ Hình ảnh n y một ần nữa ại hắc s u ấn tư ng về độ cao địa hình đ i n i y Bắc Nếu những hình ảnh trng những c u thơ tr n t c giả

mở hông gian miền y Bắc theo chiều cao, s u thì đến hình ảnh trong c u thơ tiếp theo t c giả ại mở hông gian theo chiều rộng:

―Nh ai Pha Luông mưa xa hơi‖

Hình ảnh những ngôi nh thấp tho ng trong n mưa vừa mở rộng tầm nhìn, vừa tạo n t th n thuộc gần gũi, những ngôi nh như ng ềnh trôi tr n n sương, n mưa mờ ảo Ở đ y nh thơ uang Dũng đ ết h p h o o giữa hai gam m u

n ng, ạnh của hội họa để vẽ n những hình ảnh, nếu a hình ảnh đầu gam m u

n ng, n đ m cho người đọc phải gắng, phải n g n thì đến hình ảnh thứ tư ại

Trang 38

gam m u ạnh, n gi p ch ng ta ấy ại sự thăng ằng, m t m h n ta trở n n thư th i

Nếu trong a c u thơ thứ năm, thứ s u, thứ ẳy chủ y u t c giả s dụng thanh trắc

ết h p với những từ y h đọc, c c c u thơ ngắt nhịp 4/3, m nhịp ốn chủ yếu diễn tả độ cao, nhịp a chủ yếu di n tả độ s u , những c u thơ ị ẻ đôi ở ranh giới của sự cao, s u đ g p phần hắc họa ấn tư ng về độ cao v độ s u của địa hình nơi đ y m cho độ cao c ng cao hơn, độ s u c ng s u hơn hế những đến c u thơ thứ t m nhịp điệu ại d n trải đều đều theo những thanh ằng, rõ r ng nhịp điệu ấy

đ g p phần tô rõ hơn những th n thuộc, những gần gũi, những phẳng ặng của ình y n của thi n nhi n của thi n nhi n nơi đ y

Đ y đoạn thơ minh chứng rõ r ng nhất cho nh n x t : uang Dũng một nghệ sĩ

đa t i, uang Dũng hông chỉ đơn thuần một nh thơ, ông c n một nhạc sĩ v

c n một họa sĩ Với t i năng của uang Dũng chỉ trong một đoạn thơ ngắn t c giả đ gi p ta cảm nh n đư c hai đặc trưng của thi n nhi n miền y Bắc: vừa hung vĩ, dữ dội, hiểm trở nhưng cũng hết sức th n thuộc gần gũi vì miền đất n y cũng mang d ng dấp một miền qu hương xứ sở Một đoạn thơ nhưng c họa, c nhạc, đ những hình ảnh mang t nh chất đối p c ng sự phối h p nhịp nh ng thanh điệu với nhạc điệu

hi n nhi n miền y Bắc hông chỉ c n i cao, vực s u m c n c cọp dữ, th c gầm uy nhi n n cạnh những dữ dội, những hung ạo, những hiểm trở đ , thi n nhi n y Bắc cũng hết sức gần gũi th n thương N vừa sự th th ch ý ch của người chiến sĩ, vừa người ạn đ ng h nh n ng đỡ những ước ch n:

―Anh ạn d i dầu hông ước nữa

Trang 39

Mai Ch u m a em thơm nếp xôi.‖

r n nền thi n nhi n ấy , hình ảnh những người chiến sĩ y iến trong cuộc h nh

qu n đư c hiện n với những n t vẽ đơn sơ, giản dị Môt cuộc h nh qu n c

những mệt mỏi, r rời v th m ch đ c cả sự hi sinh Mặc d sự hi sinh của những người chiến sĩ đ đư c uang Dũng s dụng iện ph p n i giảm, n i tr nh: ―Gục

n s ng mũ ỏ qu n đời‖ nhưng ch ng ta vẫn cảm thấy sự hốc iệt, sự t n c của chiến tranh m những người chiến sĩ đang phải trải qua

ua d ng ho i niệm của t c giả ức tranh thi n nhi n miền y Bắc hiện n với những n t vẽ sinh động, ch n thực, hình ảnh người chiến sĩ đư c vẽ với những n t

vẽ sống động , phải chăng đ y những minh chứng cho n i nhớ y iến của nh thơ cực ì s u sắc

Đề 5 : ( Dành cho học sinh khá giỏi )

Cùng tái hiện vẻ đ p của những đo n quân ra tr n m i nhà thơ ại có cách khám phá và thể hiện riêng:

Trong bài ― y iến‖, Quang Dũng viết:

― y iến đo n binh không mọc tóc

Quân xanh màu lá dữ oai hùm

Mắt trừng g i mộng qua biên giới

Đ m mơ Hà Nội dáng iều thơm‖

(― y iến‖ – Quang Dũng)

Trong thi phẩm ―Việt Bắc‖, ố Hữu viết:

―Những đường Việt Bắc của ta

Đ m đ m rầm r p như là đất rung

Quân đi điệp điệp trùng trùng

Ánh sao đầu súng ạn cũng mũ nan‖

(―Việt Bắc‖ – ố Hữu)

Cảm nh n của anh/chị về hai đoạn thơ trên ?

Trang 40

HƯỚNG DẪN LÀM:

1 Khái quát chung:

 Giới thiệu uang Dũng, ố Hữu và hai tác phẩm:

+ uang Dũng gương mặt tiêu biểu của nền thơ ca h ng chiến chống Pháp, với

h n thơ h o hoa, ng mạn thấm đư m tình đ ng o đ ng ch ― y iến‖ i thơ hay nhất, tiêu biểu nhất của uang Dũng B i thơ đư c tác giả viết v o năm

1948 ở Ph Lưu Chanh hi ông đ xa đơn vị Tây Tiến một thời gian

+ Tố Hữu nh thơ ớn của dân tộc, thơ của ông song hành cùng những chặng đường của cách mạng Việt Nam B i thơ ―Việt Bắc‖ một th nh công đặc biệt trong đời thơ Tố Hữu Tác phẩm vừa là bản tình ca về tình cảm cách mạng – giữa

đo n c n ộ miền xuôi với nhân dân Việt Bắc, vừa là bản hùng ca về cuộc kháng chiến chống Ph p đầy gian khổ mà vẻ vang của dân tộc

 Hai đoạn tr ch đư c trích từ hai i thơ đều tái hiện vẻ đ p của những

đo n qu n ra tr n, song m i nh thơ ại có những cách khám phá, cách thể

hiện riêng

2 TRÌNH BÀY CẢM NHẬN:

A Đoạn thơ trong bài thơ “Tây Tiến”:

*Vẻ đ p i thương vừa hào hùng của đo n qu n y iến tr n đường hành quân:

― y iến đo n inh hông mọc tóc Quân xanh màu lá dữ oai h m‖

C i i thương của người nh đư c g i lên từ ngoại hình ốm yếu, tiều tụy, đầu trọc,

da dẻ xanh như m u

+ Sở dĩ người lính Tây Tiến đầu trọc da xanh là do h u quả của những tháng ngày hành quân vất vả vì đ i v hát, là dấu ấn của những tr n sốt rét ác tính

+ Hình ảnh ―đo n inh hông mọc t c‖ hông phải là sản phẩm của tr tưởng

tư ng mà nét vẽ này xuất phát từ 1 hiện thực trong cuộc sống của người lính TT:

Ngày đăng: 02/01/2019, 13:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w