1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích đánh giá các nguyên nhân làm chậm trễ tiến độ đến dự án có nguồn vốn ngân sách nhà nước ở tây ninh

132 218 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 132
Dung lượng 4,83 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨHọ tên học viên: LÊ THÀNH TRUNG Giới tính: Nam Ngày, tháng, năm sinh: 08/04/1984 Nơi sinh: Tây Ninh Chuyên ngành: Kỹ thuật xây dựng công trình DD&CN MSHV:1541870

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM

Trang 3

CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM

Cán bộ hướng dẫn khoa học : PGS TS NGUYỄN THỐNG

Luận văn Thạc sĩ được bảo vệ tại Trường Đại học Công nghệ TP HCMngày 03 tháng 05 năm 2017

Thành phần Hội đồng đánh giá Luận văn Thạc sĩ gồm:

Trang 4

TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHỆ TP HCM

PHÒNG QLKH – ĐTSĐH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

TP HCM, ngày tháng năm 20

Trang 5

NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ

Họ tên học viên: LÊ THÀNH TRUNG Giới tính: Nam

Ngày, tháng, năm sinh: 08/04/1984 Nơi sinh: Tây Ninh

Chuyên ngành: Kỹ thuật xây dựng công trình DD&CN

MSHV:1541870022

I- Tên đề tài:

PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ CÁC NGUYÊN NHÂN LÀM CHẬM TRỄ TIẾN

ĐỘ ĐẾN DỰ ÁN CÓ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC Ở TÂY NINH II- Nhiệm vụ và nội dung:

Nhiệm vụ : Phân tích các yếu tố gây chậm trễ tiến độ án có nguồn vốn ngân sách nhà

nước tại Tây Ninh trong giai đoạn thi công

III- Ngày giao nhiệm vụ:

IV- Ngày hoàn thành nhiệm vụ:

V- Cán bộ hướng dẫn: PGS TS NGUYỄN THỐNG

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN KHOA QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH

(Họ tên và chữ ký) (Họ tên và chữ ký)

Trang 6

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kếtquả nêu trong Luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳcông trình nào khác

Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn này

đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn đã được chỉ rõ nguồngốc

Học viên thực hiện Luận văn

Lê Thành trung

Trang 7

LỜI CẢM ƠN

Luận văn này là tổng hợp kết quả của quá trình học tập, nghiên cứu kết hợpvới kinh nghiệm thực tiễn trong quá trình công tác và sự nỗ lực cố gắng của bảnthân

Để hoàn thành luận văn này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới quýthầy (cô) giáo, và các cán bộ công chức Trường Đại học công nghệ thành phố HồChí Minh đã nhiệt tình giúp đỡ, hỗ trợ cho tôi Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơnsâu sắc nhất đến Thầy phó giáo sư - Tiến sĩ Nguyễn Thống là người trực tiếp hướngdẫn khoa học Thầy đã dày công giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoànthiện đề tài

Tôi cũng xin bày tỏ sự biết ơn đến các công ty, các đồng nghiệp, các sở - ban

- ngành, các Ban quản lý dự án, đơn vị thi công trong lĩnh vực Xây dựng cơ bảntrên địa bàn Tây Ninh đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi thực hiện thành công luận vănnày

Cuối cùng, tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn và những tình cảm yêu mến nhấtđến gia đình, những người thân của tôi đã tạo điều kiện, động viên tôi trong suốtquá trình học tập và thực hiện luận văn này

Tuy đã có sự nỗ lực, cố gắng nhưng luận văn không thể tránh khỏi nhữngkhiếm khuyết, tôi rất mong nhận được sự góp ý chân thành của quý Thầy (Cô) vàđồng nghiệp để luận văn này được hoàn thiện hơn !

Xin chân thành cám ơn !

Lê Thành trung

Trang 8

TÓM TẮT

Một dự án được xem là thành công thì hai tiêu chí đầu tiên phải được thực hiện

đó là tiến độ và chi phí Nhưng thông qua các nghiên cứu gần đây thì tình trạngchậm tiến độ ngày càng tăng Đặc biệt là các dự án có nguồn vốn ngân sách nhànước mức độ càng nghiêm trọng hơn Thời gian gần đây các công trình phục vụ xãhội ngày càng tăng trên địa bàn tỉnh nhiều dự án tình trạng chậm tiến độ cũng tăng

theo Vì vậy, mục tiêu nghiên cứu của luận văn này là “Phân tích đánh giá các nguyên nhân làm chậm trễ tiến độ đến dự án có nguồn vốn ngân sách nhà nước ở Tây Ninh”.

Đề tài nghiên cứu này được thực hiện dựa trên phương pháp nghiên cứu tổnghợp, bao gồm việc ứng dụng lý thuyết và nghiên cứu trước, phỏng vấn, lấy ý kiếnchuyên gia, thu thập và xử lý dữ liệu

Mục tiêu chính của đề tài là xác định các nhân tố chính gây chậm tiến độ các dự

án có nguồn vốn ngân sách nhà nước ở Tây Ninh để từ đó đề xuất một số giải pháp

để giải quyết những tác động nhằm giảm thiểu ảnh hưởng tiêu cực đến các dự áncông trình xây dựng dân dụng ở Tây Ninh

Đề tài nghiên cứu 145 mẫu khảo sát với 29 yếu tố làm chậm tiến độ của các dự

án xây dựng dân dụng có nguồn vốn ngân sách nhà nước ở Tây Ninh Qua thu thập,phân tích dữ liệu khảo sát và nhờ phương pháp phân tích nhân tố chính (PCA) vớiphép xoay Varimax tác giả đã xác định được 22 yếu tố và chia thành 6 nhóm có khảnăng gây chậm tiến độ cho các dự án xây dựng dân dụng trên địa bàn tỉnh TâyNinh: (1) liên quan đến năng lực của nhà thầu chính và nhà thầu phụ; (2) liên quanđến công tác quản lý và giám sát; (3) liên quan đến chậm trễ trao đổi thông tin vàcông việc đã hoàn thành; (4) liên quan đến dự toán và thiết kế; (5) liên quan đếnhợp đồng; (6) liên quan đến điều kiện không lường trước được Từ 6 nhóm nhân tố

đó tác giả đã đưa ra các đề xuất nhằm mục đích khắc phục tình trạng chậm tiến độcác dự án có nguồn vốn ngân sách nhà nước ở Tây Ninh trong giai đoạn thi công.Tóm lại, với những gì đã đạt được trong nghiên cứu, Luận văn đã đưa ra mộtgóc nhìn tổng quát cho Chủ đầu tư, các đơn vị quản lý, tư vấn, thi công xác định

Trang 9

được các yếu tố quan trọng gây chậm tiến và đưa ra giải pháp tối ưu để kiểm soát vàgảm thiểu tình trạng chậm tiến độ của dự án xây dựng ở Tây Ninh

Trang 10

ABSTRACT

A project is considered to be successful, the first two criteria that must be met are progress and cost But through recent studies, progress has been slowing Especially the projects with state budget funds the more serious the level Recently more and more social works in the province of many projects, the status of progress

is also slow Therefore, the research objective of this thesis is "Analyze the factors that delays the progress of projects funded by state budget in Tay Ninh".

This research topic is based on a comprehensive research approach, including the application of theory and prior research, interviews, expert opinion gathering and data processing.

The main objective of the project is to identify the main factors that slow down the progress of projects funded by the state budget in Tay Ninh and to propose some solutions to address the impacts to mitigate the impact Negative to civil construction projects in Tay Ninh.

Study topic 145 sample survey with 29 factors slowing down the progress of state-funded civil construction projects in Tay Ninh By collecting and analyzing survey data and using the main factor analysis (PCA) method with Varimax rotation, the author identified 22 factors and divided into six groups that could potentially delay the project Civil construction projects in the province of Tay Ninh: (1) related to the capacity of the main contractor and subcontractor; (2) related to management and monitoring; (3) related to information exchange delays and completed work; (4) related to estimation and design; (5) related to the contract; (6) related to unforeseen conditions From these six groups of factors, the author has made suggestions to overcome the slow progress of projects funded by the state budget in Tay Ninh during the construction phase.

In short, with what has been achieved in the study, the thesis gives a general perspective for the Owner, the management, consulting and construction units to

Trang 12

identify important factors that slow down the progress And offer the best solution

7

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

TÓM TẮT iii

ABSTRACT v

MỤC LỤC vii

danh MỤC các TỪ VIẾT TẮT x

danh MỤC các BẢNG BIỂU xi

danh mỤc các HÌNH ẢNH xii

Chương 1: TỔNG QUAN VỀ LĨNH VỰC NGHIÊN CỨU 1

1.1 Giới thiệu chung 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 3

1.3.1 Mục tiêu tổng quát 3

1.3.2 Mục tiêu cụ thể 3

1.3 Phương pháp nghiên cứu và kỹ thuật áp dụng 4

1.3.1 Phương pháp nghiên cứu 4

1.3.2 Kỹ thuật áp dụng 4

1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4

1.5 Đóng góp của đề tài 4

1.5.1 Về mặt học thuật 4

1.5.2 Về mặt thực tiễn 4

1.6 Các khái niệm 5

1.6.1 Vốn ngân sách 5

1.6.2 Đầu tư xây dựng cơ bản 6

1.6.3 Định nghĩa chậm tiến độ 7

1.6.4 Phân loại chậm tiến độ 7

1.7 Tình hình nghiên cứu hiện tại 11

1.7.1 Tình hình nghiên cứu nước ngoài 11

1.7.2 Tình hình nghiên cứu trong nước 12

1.9 Kết luận chương 14

CHƯƠNG 2: CÁC KHÁI NIỆM VÀ CƠ SỞ LÝ THUYẾT 16

Trang 13

2.1 Quy trình nghiên cứu 16

2.2 Quy trình thiết kế bảng hỏi 18

2.3 Nội dung bảng hỏi 19

2.3.1 Giới thiệu chung 19

2.3.2 Thang đo 19

2.3.3 Các yếu tố khảo sát và mã hóa dữ liệu bảng hỏi 20

2.4 Thông tin chung 26

2.5 Xây dựng bảng hỏi chính thức 26

2.6 Thu thập dữ liệu .27

2.6.1 Xác định kích thước mẫu 27

2.6.2 Lựa chọn kỹ thuật lấy mẫu 28

2.6.3 Phân phối và thu thập dữ liệu 29

2.7 Các phương pháp và công cụ nghiên cứu 30

2.7.1 Đánh giá thang đo 30

2.7.2 Kiểm định khác biệt trung bình tổng thể 30

2.7.3 Lý thuyết về phân tích nhân tố chính 31

2.7.4 Phần mềm áp dụng 36

Chương 3: PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ GÂY CHẬM TRỄ TIẾN ĐỘ các dỰ án có nguỒn vỐn ngâ n sách Ở tây ninh 37

3.1 Quy trình phân tích số liệu 38

3.2 Thống kê mô tả 39

3.2.1 Kết quả trả lời bảng câu hỏi 39

3.2.2 Kinh nghiệm của người tham gia dự án 40

3.2.3 Chức vụ của người tham gia dự án 41

3.2.4 Lĩnh vực hoạt động 42

3.2.5 Nguồn vốn 43

3.2.5 Quy mô dự án 44

3.3 Kiểm định thang đo 45

3.4 Đánh giá mức độ ảnh hưởng của nhân tố 48

3.4.1 Quy trình đánh giá độc lập từng loại mức độ 48

3.4.2 Đánh giá mức độ ảnh hưởng 50

Trang 14

3.4.3 Kiểm định khác biệt về trị trung bình mức độ xảy ra giữa các nhóm 51

4.5 Phân tích nhân tố chính PCA (Principal Comperment Analysis) 53

3.6 Các nhân tố ảnh hưởng đến tiến độ của dự án có nguồn vốn ngân sách 62

3.6.1 Phân tích các nhân tố 62

3.6.2 Kết quả và bàn luận 63

3.6.2.1 Năng lực của nhà thầu chính và thầu phụ 63

3.6.2.2 Công tác tổ chức, quản lý và giám sát 64

3.6.2.3 Chậm trễ trao đổi thông tin và xử lý công tác hoàn thành 65

3.6.2.4 Dự toán và thiết kế 65

3.6.2.5 Hợp đồng 66

3.6.2.6 Điều kiện không lường trước 67

Chương 4 - KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 68

4.1 Kết Luận 68

4.2 Kiến nghị 69

4.3 Các hạng chế và hướng nghiên cứu tiếp theo 71

TÀI LIỆU THAM KHẢO 72

PHỤ LỤC

Trang 15

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮTBQLDA: Ban quản lý dự án

CĐT: Chủ đầu tư QLDA:

Quản lý dự án TVTK: Tư

vấn thiết kế TVGS: Tư vấn

giám sát NSNN: Ngân sách

nhà nước

Trang 16

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1: Tổng hợp và mã hóa dữ liệu 24

Bảng 3.1: Bảng tổng hợp kết quả người trả lời 39

Bảng 3.2: Bảng tổng hợp người trả lời theo kinh nghiệm làm việc 40

Bảng 3.3: Bảng tổng hợp người trả lời theo vị trí chức danh 41

Bảng 3.4: Bảng tổng hợp người trả lời theo lĩnh vực hoạt động 42

Bảng 3.5: Bảng tổng hợp người trả lời theo quy mô nguồn vốn 43

Bảng 3.6: Bảng tổng hợp người trả lời theo quy mô dự án 44

Bảng 3.7: Kết quả khảo sát chính thức giá trị mean khả năng gây chậm tiến độ 45

Bảng 3.8: Bảng tính hệ số Cronbach’s Alpha 46

Bảng 4.9: Bảng tính hệ số tương quan biến tổng 47

Bảng 3.10: Trị trung bình và xếp hạng các yếu tố theo mức độ xảy ra 50

Bảng 3.11: So sánh kết quả kiểm định One – way ANOVA và Kruskal Wallis 52

Bảng 3.12: Kết quả kiểm định KMO và Bartlett lần 1 53

Bảng 3.13: Kết quả kiểm tra giá trị Communalities 53

Bảng 3.14: Kết quả ma trận xoay nhân tố lần 1 55

Bảng 3.15: Kết quả ma trận xoay nhân tố lần 2 56

Bảng 3.16: Kết quả ma trận xoay nhân tố lần 3 57

Bảng 3.17: Kết quả ma trận xoay nhân tố lần 4 58

Bảng 3.18: Kết quả ma trận xoay nhân tố lần 5 59

Bảng 3.19: Kết quả kiểm định KMO và Bartlett lần 5 59

Bảng 3.20: Kết quả tổng phương sai giải thích 60

Bảng 3.21: Kết quả đặt tên 6 nhân tố chính 61

Trang 17

DANH MỤC CAC HÌNH ẢNH

Hình 1.1: Sơ đồ tiến độ 8

Hình 1.2: Chậm trễ đồng thời 10

Hình 2.1: Quy trình nghiên cứu bảng câu hỏi 17

Hình 2.2: Quy trình thiết kế bảng câu hỏi .18

Hình 3.1: Quy trình phân tích số liệu khảo sát 38

Hình 3.2: Thống kê kết quả trả lời bảng hỏi 40

Hình 3.3: Phân loại người trả lời theo kinh nghiệm làm việc 41

Hình 3.4: Phân loại người trả lời theo vị trí chức danh 42

Hình 3.5: Phân loại người trả lời theo lĩnh vực hoạt động 43

Hình 3.6: Phân loại người trả lời theo quy mô nguồn vốn 44

Hình 3.7: Phân loại người trả lời theo quy mô dự án 45

Hình 3.8: Quy trình đánh giá độc lập từng loại mức độ 49

Hình 3.9: Biểu đồ Scree Plot 61

Trang 18

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ LĨNH VỰC NGHIÊN CỨU1.1 Giới thiệu chung

Trong những năm gần đây nền kinh tế Việt Nam có những bước tiến đáng kểvới tốc độ tương đối cao Xây dựng là một trong những nền công nghiệp đóng vaitrò quan trọng trong sự phát triển của nền kinh tế Ngoài nhiệm vụ tạo ra cơ sở vậtchất, tạo ra vật chất phục vụ cho nhu cầu phát triển của con người, ngành xây dựngcòn góp phần tạo nên bộ mặt mỹ quan của đất nước và là một trong những yếu tốđánh giá sự phồn vinh của xã hội Hiện nay Nhà nước đề ra các mục tiêu phát triểnkinh tế, xã hội đẩy mạnh thực hiện công nghiệp hóa và hiện đại hóa nhằm xây dựngnước ta thành một nước công nghiệp

Việc đầu tư phát triển ngành xây dựng là tất yếu để đạt được mục tiêu trên.Cùng với tốc độ tăng trưởng kinh tế ngày càng cao, tỉ trọng của ngành xây dựngtrong nền kinh tế cũng tăng lên theo từng năm Cùng với sự ổn định về chính trị,nền kinh tế Việt Nam ngày càng phát triển và có uy tín trên trường thế giới Ngànhxây dựng đã đóng góp một phần đáng kể và có vị trí quan trọng trong việc phát triểnkinh tế đất nước Tuy nhiên, tình trạng đầu tư dàn trải, hiệu quả đầu tư thấp, thấtthoát vốn ngân sách nhà nước, chậm trễ thời gian hoàn thành đưa công tình vào sửdựng, còn chưa chặt chẽ trong khâu đầu vào và đầu ra sản phẩm dẫn đến tình trạngcông trình xây dựng kém chất lượng, thời gian thi công kéo dài so với tiến độ đã đề

ra, gây thiệt hại kinh tế và thời gian cho các bên Vì mỗi năm, tổng đầu tư toàn xãhội cho ngành xây dựng chiếm lượng không nhỏ cụ thể: Tính chung trong giai đoạn

2001 - 2005, tổng vốn đầu tư công đạt khoảng 286 nghìn tỉ đồng, chiếm trên 23%tổng vốn đầu tư toàn xã hội; trong giai đoạn 2006 - 2010 ước đạt trên 739 nghìn tỉđồng, khoảng trên 24% tổng vốn đầu tư toàn xã hội

Để thực hiện tốt điều này, Quốc hội ban hành ngành luật về xây dựng cụ thểcó: Luật đấu thầu số 43/2013/QH13 được Quốc Hội thông qua ngày 26/11/2013;Luật xây dựng số 50/2014/QH13 được thông qua ngày 18/6/2014 Bên cạnh đóChính phủ Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn về quản lý xâydựng: Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ vềQuản lý dự án đầu tư xây dựng công trình, nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày

Trang 19

25/3/2015 của chính Phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trinh; Căn cứnghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 20/6/2014 của chính Phủ quy định một số điềucủa Luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu; Căn cứ nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày12/5/2015 của chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng; Căn

cứ nghị định số 37/2015/NĐ-CP ngày 22/4/2015 của chính phủ về quy định chi tiếthợp đồng xây dựng; Thông tư số 04/2010/TT-BXD ngày 26/5/2010 thông tư của Bộxây dựng hương dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng; công văn số 126/BXD-KTXD ngày 22/01/2013 của Bộ xây dựng về việc hướng dẫn điều chỉnh tổng mứcđầu tư các dự án đầu tư xây dựng công trình, đã làm rõ về công tác Quản lý thi côngxây dựng công trình Theo đó, Quản lý thi công xây dựng công trình bao gồm quản

lý chất lượng xây dựng, quản lý tiến độ xây dựng, quản lý khối lượng thi công xâydựng công trình, quản lý an toàn lao động trên công trường xây dựng, quản lý môitrường xây dựng

Trong 05 nội dung quan trọng của Nghị định về Quản lý dự án đầu tư xâydựng công trình trên thì mục tiêu quản lý tiến độ xây dựng và quản lý khối lượng thicông xây dựng công trình (liên quan đến chi phí) được quan tâm đặc biệt, vì nó ảnhhưởng trực tiếp đến chi phí đầu tư và thời gian vận hành khai thác Sự chậm trễ vàvượt mức đầu tư dự kiến của các dự án xây dựng dẫn đến hậu quả nghiêm trọng, cóthể làm chậm sự phát triển của ngành công nghiệp xây dựng và ảnh hưởng đến hầuhết các ngành kinh tế khác cũng như về mặt xã hội

Việc đầu tư phát triển ngành xây dựng là tất yếu để đạt được mục tiêu trên.Cùng với tốc độ tăng trưởng kinh tế ngày càng cao, tỉ trọng của ngành xây dựngtrong nền kinh tế cũng tăng lên theo từng năm Cùng với sự ổn định về chính trị,nền kinh tế Việt Nam ngày càng phát triển và có uy tín trên trường thế giới, mức độtăng trưởng ngày càng cao Ngành xây dựng đã đóng góp một phần đáng kể và có vịtrí quan trọng trong việc phát triển kinh tế đất nước Tuy nhiên, hiện nay tình trạngtrễ tiến độ của các dự án xây dựng thường xuyên xảy ra do năng lực tài chính, nănglực quản lý của chủ đầu tư, nhà tư vấn, nhà thầu… yếu kém Chậm tiến độ trong các

dự án xây dựng thường hay xảy ra và chịu nhiều tổn thất về nguồn lực, tài chính của

cá nhân và xã hội Việc triển khai thực hiện dự án theo đúng tiến độ và dự toán đãđược hoạch định và lập trước phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố Trong đó, các yếu tố

Trang 20

liên quan đến con người ảnh hưởng rất nhiều đến kết quả thành công của dự án, là

đó cũng là nguyên nhân chính gây ra sự chậm trễ tiến độ hầu hết các dự án xâydựng

Với các thực trạng trên về quản lý xây dựng cả nước nói trên cả nước nói chung

và địa bàn tỉnh Tây Ninh nói riên và vậy , Luận văn Thạc sỹ nghiên cứu nội dung

“Phân tích đánh giá các nguyên nhân làm chậm trễ tiến tiến độ đến dự án có nguồn vốn ngân sách nhà nước ở Tây Ninh” là một đề tài thiết thực, giúp hiểu rõ

hơn các nguyên nhân ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện công trình và có những đềxuất cần thiết để phục vụ cho công tác quản lý dự án các công trình xây dựng dândụng ở Tây Ninh ngày càng hoàn thiện hơn

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

 Mục tiêu thứ 1: Xác định thực trạng thực hiện các dự án, công trình có

nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Tây Ninh

Mục tiêu thứ 2: Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện dự án

trong giai đoạn thi công;

 Mục tiêu thứ 3: Sử dụng phương pháp hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha kiểm

tra độ tin cậy, Xác định các nhân tố chính bằng phương pháp PCA

Trang 21

Mục tiêu thứ 4: Đề xuất các biện pháp và đưa ra các giải pháp để nâng cao

chất lượng quản lý cho công trình

1.3 Phương pháp nghiên cứu và kỹ thuật áp

dụng

1.3.1 Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu được thực hiện thông qua hai bước chính: sử dụng phương pháp nghiên

cứu định tính (Qualitative methods), nghiên cứu định lượng (Quantitative methods),

kết hợp kỹ thuật thu thập thông tin và phân tích dữ liệu:

Phân tích và thảo luận theo quan điểm của các Chủ đầu tư, Ban Quản lý Dự án,các chuyên gia về Quản lý Dự án xây dựng; Các đơn vị tư vấn Thiết kế, Giám sát;Các đơn vị thi công và các chuyên gia có nhiều kinh ngiệm trong lĩnh vực xâydựng

1.5 Đóng góp của đề tài

1.5.1 Về mặt học thuật

Đề tài nghiên cứu về việc ứng dụng các thuật toán để xác định, phân loại, đánhgiá, xếp hạng, qua đó phân tích các nhân tố làm chậm tiến độ của các dự có nguồnvốn ngân sách nhà nước ở Tây Ninh trong giai đoạn thi công

1.5.2 Về mặt thực tiễn

- Nghiên cứu này giúp các đơn vị: Chủ đầu tư, tư vấn thiết kế, đơn vị thi côngnhận thấy được các yếu tố quan trọng nhất làm chậm tiến độ của dự án có nguồnvốn ngân sách nhà nước ở Tây Ninh trong giai đoạn thi công

- Nghiên cứu này đưa ra các đề xuất cho chủ đầu tư tối ưu, giảm tình trạngchậm tiến của các dự án trong giai đoạn thi công

Trang 22

Bất kỳ một quá trình tăng trưởng hoặc phát triển kinh tế nào muốn tiến hànhđược đều phải có VĐT, VĐT là nhân tố quyết định để kết hợp các yếu tố trong sảnxuất kinh doanh Nó trở thành yếu tố có tầm quan trọng hàng đầu đối với tất cả các

dự án đầu tư cho việc phát triển kinh tế đất nước

Nghị định số 385-HĐBT ngày 07/11/1990 của hội đồng Bộ trưởng (nay làChính Phủ) về việc sửa đổi, bổ sung thay thế điều lệ quản lý đầu tư xây dựng cơ bản

đã ban hành theo Nghị định số 232-CP ngày 06/06/1981 khái niệm “Vốn đầu tư XDCB là toàn bộ chi phí cho việc khảo sát, quy hoạch xây dựng, chuẩn bị đầu tư, chi phí thiết kế xây dựng, chi phí mua sắm và lắp đặt thiết bị và các chi phí khác ghi trong tổng dự toán”.

Theo nghĩa chung nhất thì VĐT XDCB bao gồm: chi phí cho việc khảo sát,quy hoạch xây dựng, chuẩn bị đầu tư, chi phí thiết kế xây dựng, chi phí mua sắm vàlắp đặt thiết bị và các chi phí khác theo một dự án nhất định

Các nguồn lực thuộc quyền sở hữu và chi phối toàn diện của Nhà nước được

sử dụng cho hoạt động đầu tư XDCB được gọi là VĐT XDCB từ NSNN

NSNN với tư cách là một quỹ tiền tệ tập trung lớn nhất của Nhà nước tham giahuy động và phân phối VĐT thông qua hoạt động thu, chi ngân sách

Căn cứ vào phạm vi, tính chất và hình thức thu cụ thể, VĐT XDCB từ NSNNđược hình thành từ các nguồn sau:

- Nguồn vốn thu trong nước (thuế, phí, lệ phí, các khoản thu từ bán, cho thuê tài sản, tài nguyên của đất nước…và các khoản thu khác)

- Nguồn vốn từ nước ngoài (vốn hỗ trợ phát triển chính thức ODA, nguồnviện trợ phi Chính phủ)

Phân cấp quản lý ngân sách chia VĐT XDCB từ NSNN gồm:

Trang 23

- VĐT XDCB của ngân sách trung ương được hình thành từ các khoảnthu của ngân sách trung ương nhằm đầu tư vào các dự án phục vụ cho lợi ích quốcgia Nguồn vốn này được giao cho các bộ, ngành quản lý sử dụng

- VĐT XDCB của ngân sách địa phương được hình thành từ các khoảnthu ngân sách địa phương nhằm đầu tư vào các dự án phục vụ cho lợi ích của từngđịa phương đó Nguồn vốn này thường được giao cho các cấp chính quyền địaphương (tỉnh, huyện, xã) quản lý thực hiện

Mức độ kế hoạch hoá, VĐT từ NSNN được phân thành:

- VĐT xây dựng tập trung: nguồn vốn này được hình thành theo kế hoạchvới tổng mức vốn và cơ cấu vốn do Thủ tướng Chính phủ quyết định giao cho từng

bộ, ngành và từng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

- VĐT XDCB từ nguồn thu được để lại theo Nghị quyết của Quốc hội:thu từ thuế nông nghiệp, thu bán, cho thuê nhà của Nhà nước, thu cấp đất, chuyểnquyền sử dụng đất…

- VĐT XDCB theo chương trình quốc gia

- VĐT XDCB thuộc NSNN nhưng được để lại tại đơn vị để đầu tư tăngcường cơ sở vật chất như: truyền hình, thu học phí…

- Nguồn VĐT XDCB từ NSNN phần lớn được sử dụng để đầu tư cho các

dự án không có khả năng thu hồi vốn trực tiếp, có vốn đầu tư lớn, có tác dụng chungcho nền KT - XH mà các thành phần kinh tế khác không có khả năng hoặc khôngmuốn tham gia đầu tư Nguồn vốn cấp phát không hoàn lại này từ NSNN có tínhchất bao cấp nên dễ bị thất thoát, lãng phí, đòi hỏi phải quản lý chặt chẽ Tuy nhiên,trong nguồn vốn NSNN thì phải loại nguồn vốn không được đưa vào kế hoạch vàcấp phát theo kế hoạch của Nhà nước (vốn để lại tại đơn vị), khả năng quản lý, kiểmsoát của Nhà nước gặp khó khăn hơn Vốn ngoài nước thường phụ thuộc vào điềukiện nhà tài trợ đặt ra, cũng làm cho việc quản lý bị chi phối Đối với viện trợ khônghoàn lại thường do phía nước ngoài điều hành nên giá thành cao

1.6.2 Đầu tư xây dựng cơ bản

Điều 3, Luật đầu tư xác định: Đầu tư là việc nhà đầu tư bỏ vốn bằng các loại

Trang 24

cố định và tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật cho xã hội.

Đầu tư xây dựng cơ bản là một trong những lĩnh vực quan trọng, giữ vai tròchủ yếu trong việc xây dựng cơ sở vật chất - kỹ thuật, góp phần hoàn thiện cơ sở hạtầng phục vụ phát triển KT-XH của đất nước

1.6.3 Định nghĩa chậm tiến độ

Sự chậm trễ tiến độ có thể hiểu khác nhau dưới mỗi lĩnh vực nghiên cứu Có

một số định nghĩa cho sự chậm trễ trong cuốn sách “Delay Analysis in Construction Contracts” của Keane P J and Caletka A F., (2008) Nó có thể được hiểu rằng làm

một việc gì đó xảy ra muộn hơn dự kiến, hoặc là nguyên nhân nào đó làm cho sựviệc muộn hơn dự kiến hoặc thời gian không kịp Mỗi một định nghĩa là một sự mô

tả cho một hoạt động của một công việc trong một lịch trình

Assaf and Al-Heiji (2006) sự chậm trễ của dự án xây dựng là “thời gian vượt quá ngày hoàn thành quy định hay nói cách khác là ngày mà các bên thỏa thuận bàn giao một dự án”.

1.6.4 Phân loại chậm tiến độ

Nói chung, sự chậm trễ có thể được phân thành 4 loại cơ bản, cụ thể là: quan trọng hoặc không quan trọng; có thể tha thứ hoặc không thể tha thứ; đền bù hoặc không đền bù; đồng thời hay không đồng thời.

a)Sự chậm trễ quan trọng hay không quan trọng

Khi nghiên cứu về sự chậm trễ tập trung vào các tiến bộ trên toàn bộ dự ánhoàn thành, chậm trễ nên được xem là loại quan trọng hay không quan trọng Việchoàn thành dự án có thể được hiểu là ngày kết thúc dự án hoặc ngày mốc Theoquan niệm của Phương pháp Critical Path (CPM) lập kế hoạch, trì hoãn bất kỳ hoạtđộng trên tiến độ quan trọng, hay thời gian dài nhất để thực hiện một dự án sẽ trìhoãn việc hoàn thành dự án Do đó, sự chậm trễ này phải được phân loại là sự chậmtrễ quan trọng Mặt khác, nhiều sự chậm trễ xảy ra mà không trì hoãn ngày hoànthành dự án hoặc một ngày mốc quan trọng, kể từ khi họ có tổng thời gian hoặc thờigian nghỉ Đây là những sự chậm trễ không quan trọng Đó là giá trị cần lưu ý rằng,

Trang 25

trên đường này sẽ gây nên dự án bị chậm trễ Mặt khác, sự chậm trễ trong công việc

2, 4 hoặc 5 không gây ra sự chậm trễ của dự án

b)Sự chậm trễ có thể tha thứ và không tha thứ

Tất cả sự chậm trễ đều có thể tha thứ hay không tha thứ Một sự chậm trễ cóthể tha thứ được nói chung là một sự chậm trễ do những sự kiện không lường trướcđược vượt ra ngoài kiểm soát của nhà thầu Sự chậm trễ do các sự kiện sau đây sẽđược coi là có thể tha thứ:

- Đình công lao động chung

- Cháy

- Lũ lụt

- Thiên tai

- Chủ đầu tư thay đổi hướng

- Sai sót và thiếu sót trong kế hoạch và thông số kỹ thuật

- Thời tiết bất thường nghiêm trọng

- Can thiệp của các cơ quan bên ngoài (như EPA)

Trang 26

Sự chậm trễ không thể tha thứ là những sự việc nằm trong phạm vi kiểm soátcủa nhà thầu hoặc có thể dự đoán Đây là một số ví dụ của sự chậm trễ không thểtha thứ:

- Giám sát công trình yếu kém

- Nhà thầu phụ yếu kém

- Cung cấp vật tư không đáp ứng

Về cơ bản, sự chậm trễ này là do các nhà thầu hay nhà thầu phụ hoặc các nhàcung cấp nguyên vật liệu, không phải do lỗi của chủ đầu tư Các nhà thầu có thểđược bồi thường từ các nhà thầu phụ trì hoãn hoặc nhà cung cấp Do đó, sự chậmtrễ không được đền bù thường dẫn đến không có tăng thêm thời gian cho nhà thầu(Alaghbari, 2005)

c)Sự chậm trễ đền bù và không đền bù

Sự chậm trễ đền bù là những sự việc được gây ra bởi chủ đầu tư lúc này cácnhà thầu được tăng thêm thời gian hoàn thành dự án Quay lại sự chậm trễ có thểtha thứ hoặc không tha thứ, chỉ có sự chậm trễ có thể tha thứ mới được đền bù Cáchình thức phổ biến nhất của sự chậm trễ đền bù là bản vẽ và thông số kỹ thuậtkhông đầy đủ, nhưng một số sự chậm trễ đền bù cũng có thể là sự phát sinh của chủđầu tư để đáp ứng công năng sử dụng, hoặc thay đổi chủ đầu tư, vật liệu sử dụnghoặc thay đổi trình tự công việc lúc này nhà thầu được quyền hưởng thêm chi phí vàthời gian cho sự chậm trễ đền bù (Alaghbari 2005)

Một số sự chậm trễ không được đền bù mặc dù sự chậm trễ có thể tha thứ cóthể xảy ra mà nhà thầu không được hưởng bất kỳ sự bồi thường nào từ sự chậm trễ

có thể tha thứ đó Vì sao sự chậm trễ có thể tha thứ mà không được đền bù phảiđược trả lời Ngoài ra, sự chậm trễ không thể tha thứ cũng không phải bồi thường

Trang 27

Điều này có hay không phụ thuộc vào điều khoản của hợp đồng Trong tất cả hầuhết các trường hợp một hợp đồng đã xác định rõ nguyên nhân của sự chậm trễ đó làkhông được đền bù

Thông thường các yếu tố sau sẽ không được đền bù như: Đình công, lũ lụt, hỏahoạn, thiên tai, thời tiết Được định nghĩa là sự chậm trễ có thể tha thứ nhưng khôngđược đền bù Các hình thức có thể tha thứ và được đền bù chẳng hạn thay đổi chủđầu tư, thay đổi yêu cầu kỹ thuật (Keane, 2008)

d)Sự chậm trễ đồng thời hay không đồng thời

Đơn giản mà nói sự chậm trễ đồng thời là sự chậm trễ mà các công tác cùngnằm trên đường găng Nếu chỉ có một yếu tố bị trì hoãn thì việc khắc phục khá dễdàng tình hình có thể trở nên phức tạp hơn nếu có 2 hoặc 3 sự chậm trễ xảy ra đồngthời, và cả hai đều nằm trên tiến độ quan trọng của dự án hoặc đang trong giai đoạnchồng lên nhau (Alaghbari, 2005)

Hình 1.2: Chậm trễ đồng thời

Như trên Hình 1.2 ta thấy nếu công tác thứ 3, 4, 6 xảy ra đồng thời thì dẫn đến

công tác 7 bị trì hoãn vì vậy cần phải khắc phục và phân bố thời gian công việc chohợp lý

Để tránh và đối phó được sự chậm trễ đồng thời mà không xảy ra mâu thuẫn làhợp đồng phải được thực hiện rõ ràng giữa các bên tham gia Đầu tiên phải đưa raquy định rõ ràng về sự chậm trễ đền bù và không đền bù Thứ hai các nhà quản lýphải nắm bắt thời gian và khối lượng công việc để phân bố cho phù hợp

Trang 28

1.7 Tình hình nghiên cứu hiện tại

1.7.1 Tình hình nghiên cứu nước ngoài

Trên thế giới hiện nay, việc thực hiện khảo sát để tìm ra các yếu tố làm chậmtrễ cho dự án được thực hiện rất nhiều như: Nghiên cứu được thực hiện ở Nigeria doMansfield và Ugwu (1992) thực hiện để tìm ra các nguyên nhân việc trì hoãn í trongcác dự án đường cao tốc đã và đang được thực hiện tại Nigeria Bảng câu hỏi đượcxây dựng với 23 yếu tố làm trì hoãn đã được gởi đến các chuyên gia trong ngànhxây dựng ở Logos-Nigeria gồm đơn vị thiết kế nhà thầu và chủ đầu tư

Từ kết quả khảo sát thì có 4 nhân tố chính gây nên ảnh hưởng lớn đến tiến độđược công:

- Chỉ ra cho công việc đã hoàn thành

- Trao đổi thông tin kém

- Thay đổi môi trường hoàn cảnh

- Thiết bị vật tư

Nghiên cứu đã đưa ra một số giải pháp cho tình trạng tiến độ là:

- Lựa chọn nhà thầu : khả năng và tình trạng nhà thầu, những công trình

đã thực hiện, tình trạng tài chính của nhà thầu

- Vấn đề tài chính: cần tính dự toán chính xác

- Lựa chọn đơn vị quản lý chuyên nghiệp

Ngoài ra các nghiên cứu khác về vấn đề gây chậm trễ tiến độ ở các dự án xâydựng cũng đã được thực hiện như của Ogunlana và các đồng sự (1996) về cácnguyên nhân gây chậm trễ các công trình cao ốc ở Thái Lan đã chỉ ra các vướn mắtchính mà các nhà thầu ở các nước phát truyển phải đương đầu là: Vướng mắc do bịràng buộc bởi các hạ tầng của ngành công nghiệp, vướng mắc do thông tin thiếuchính xác ; Các vướng mắc bởi hạn chế của chính nhà thầu

X H Jin và các cộng sự (2006) trong một nghiên cứu ở Trung Quốc đã tìm racác yếu tố ảnh hưởng đến việc thực hiện một dự án cao ốc Dựa trên các yếu tố này,

13 tiêu chuẩn được xác lập để đánh giá mức độ thành công của dự án xây dựng và

Trang 29

được chia làm 4 nhóm: Chi phí, thời gian và chất lượng và mối liên hệ giữa chúng

Dữ liệu được thập được từ nhiều dự án ở Trung Quốc, công cụ hồi quy đa biến đượcxây dựng để giải thích số liệu với 58 mẩu trả lời nhận được trong đó có 17 mẫu làchủ đầu tư , 27 mẫu của tư vấn còn lại 14 mẫu của nhà thầu Từ nghiên cứu tác giả

đã đưa ra một số đề xuất góp phần cho sự thành công của dự án như: Tăng cường

độ trao đổi thông tin giữa các bên xác định rõ mục tiêu của dự án trong giai đoạnhình thành dự án

Theo Shen (1997), việc chậm trễ tiến độ của các dự án xây dựng là nguyênnhân lớn nhất làm tăng chi phí hoặc giảm lợi nhuận và các yếu tố lợi ích khác của

dự án

Theo Kaming et al (1997), một trong những yếu tố chính gây chậm trễ tiến độcủa dự án ở Indonesia là thiếu nguồn tài chính Còn theo nghiên cứu của Abdul-Rahman (2006) thì yếu tố thiếu nguồn tài chính ảnh hưởng đến dòng ngân lưu dự án

và là yếu tố thường xuyên, hang đầu gây chậm trễ tiến độ

1.7.2 Tình hình nghiên cứu trong nước

Từ những yếu tố được trình bày ở trên thì tình trạng chậm tiến độ xảy ra hầunhư trong tất cả các dự án xây dựng trong nước đặc biệt là các dự án có nguồn vốn

từ ngân sách nhà nước Nguyên nhân của tình trạng này là do quản lý bị thất thoáttrong đầu tư xây dựng Thực trạng này xuất phát từ nhiều nguyên nhân khác nhau.Theo nghiên cứu của Trần Bách, luận văn thạc sỹ ĐHBK TPHCM sự khépkín trong lĩnh vực đầu tư đặc biệt là đầu tư có nguồn vốn từ ngân sách nhà nước.Đây là nguồn gốc của lãng phí trong đó, lãng phí trong khâu qui hoạch và quyếtđịnh đầu tư chiếm 60-70% tổng lãng phí

Theo thông tin của Bộ tài chính, tình trạng đầu tư dàn trải bằng nguồn vốnngân sách gây lãng phí lớn dẫn đến hiệu quả đầu tư thấp Số lượng dự án tăng lênhàng năm trong khi việc phân bổ vốn có xu hướng giảm dần, đây chính là nguyênnhân dẫn nhiều dự án trễ tiến độ

Trang 30

Tham nhũng đã trở thành thói quen và xảy ra hàng loạt trong các dự án lớn màđiển hình nhất là vụ PMU 18 mà nguyên nhân chính là do tình trạng đầu tư khépkín

Theo Nguyễn Duy Long và các đồng sự về các dự án xây dựng lớn ở ViệtNam với năm vấn đề vướng mắc được xác định là rất thường gặp : Dự án trì hoãn;Vượt chi phí; Xảy ra tai nạn lao động; Chất lượng kém; Tranh chấp giữa các bêntham gia

Trong nghiên cứu tác giả đã chỉ ra rằng, nếu không giải quyết được các vấn đềvướng mắc trên thì tình trạng chậm trễ và vượt chi phí; Tai nạn lao động; Chất

lượng kém; Tranh chấp Trong đó chậm trễ được xác nhận là thường xuất hiện

Nguồn: Nguyễn Duy Long và các đồng sự (2004)

Từ kết quả trên cho thấy, vấn đề dự án bị trì hoãn là vấn đề vướng mắc hàngđầu trong ngành xây dựng hiện nay

Ngoài ra theo Nguyễn Duy Long và đồng sự (2004) còn có rất nhiều nghiêncứu khác liên quan đến vấn đề vướng mắc trong xây dựng Các nguyên nhân gâychậm trễ tiến độ của dự án được thực hiện ở nhiều nước trên thế giới từ các nước

Trang 31

phát triển như Baldwin và Manthei (1971) ở Hoa Kỳ, Sullivan và Harris (1986) ởAnh đến các nước phát triển như Ardite et al (1985) ở Thổ Nhỉ Kỳ

1.8 Tình hình chậm tiến độ thực hiện các dự án trên địa bàn tỉnh Tây Ninh

Có nhiều nguyên nhân gây chậm trễ tiến độ xây dựng cơ bản, điển hình nhưmột số nguyên nhân sau:

- Thiếu đá xây dựng, nếu so sánh đá cùng chủng loại và cùng chất lượng thìgiá đá ngoài tỉnh cao hơn trong tỉnh khá nhiều Trong khi đó, giá đá định mức màngành chức năng thông báo so với giá đá thực tế trong tỉnh đã thấp, nếu so với giá

đá ngoài tỉnh thì càng thấp hơn nhiều Điều này đã gây khó khăn không nhỏ cho nhàthầu thi công Tuy nhiên, ngoài những khó khăn vừa nêu, tình trạng nguồn đá trongtỉnh thiếu cung ứng còn gây khó khăn khác cho các đơn vị thi công Theo Sở Xâydựng, đá xây dựng khai thác ở núi Bà có chất lượng tốt, khi mua đá xây dựng ngoàitỉnh nếu không chọn lọc thì có khi chất lượng sẽ kém hơn Chất lượng đá kém sẽdẫn đến chất lượng công trình không đạt tiêu chuẩn nếu như vẫn giữ mức cấp phốinhư sử dụng đá trong tỉnh Muốn chất lượng công trình bảo đảm đúng tiêu chuẩn thìđơn vị thi công phải điều chỉnh cấp phối Khi phải điều chỉnh cấp phối thì sẽ làmthay đổi tỷ lệ sử dụng các loại vật tư khác và điều này có thể khiến cho giá thành sẽkhác hơn Do đó mà thực trạng thiếu đá xây dựng không chỉ đang gây khó khăn chocác đơn vị trúng thầu thi công mà còn là một trong những nguyên nhân làm chậmtiến độ XDCB trong những tháng đầu năm 2009

- Chậm giải ngân vốn đầu tư công, nhà thầu thi công kéo giãn tiến độ chờ vốn

- Chậm nghiệm thu các hạng mục đã hoàn thành để thanh toán và bước sanggiai đoạn khác

- Công tác giải phóng đền bù còn nhiều bất cập, còn chậm chạp khiến các dự

án chậm đưa vào thi công

1.9 Kết luận chương

Chương 1 đã trình bày tóm lược một số định nghĩa quan trọng được sử dụngtrong Luận văn Ngoài ra, liên quan đến các yếu tố ảnh hưởng vốn ngân sách trongđầu tư xây dựng cơ bản, tác giả đã tìm hiểu một số nguyên cứu trong và nước ngoài

Trang 32

đã được công bố Từ những nghiên cứu đó, chính là cơ sở hình thành định hướng đểtìm ra các yếu tố làm chậm tiến độ trong các dự có nguồn vốn ngân sách nhà nướctrong giai đoạn thi công

Trong Chương 2 tiếp theo, sẽ trình bày cụ thể các phương pháp nghiên cứuliên quan được dùng trong Luận văn, đặc biệt là phương pháp phân tích nhân tốchính (PCA)

Trang 33

CHƯƠNG 2: CÁC KHÁI NIỆM VÀ CƠ SỞ LÝ THUYẾT

Nội dung Chương 2 sẽ trình bày trình tự và cách thành lập bảngcâu hỏi, cách xử lý số liệu các cơ sở lý thuyêt để nghiên cứu trong luận văn này.

2.1 Quy trình nghiên cứu

Nghiên cứu này thông qua phương pháp khảo sát thực tế để phát hiện ra cácyếu tố ảnh hưởng đến chậm tiến độ trong giai đoạn thi công của công trình cónguồn vốn ngân sách nhà nước ở Tây Ninh

Để xác định được các yếu tố do chậm trễ tiến độ của các dự án có nguồn vốnngân sách Trong luận văn này tác giả đã tìm hiểu thông qua báo chí, thảo luận vàcác chuyên gia có kinh nghiệm trong lĩnh vực xây dựng, đặc biệt là công trình cónguồn vốn ngân sách nhà nước

Sau khi thảo luận thì bảng câu hỏi khảo sát đã được tiến hành, bảng câu hỏiđược thiết lập ngẫu nhiên dựa vào 3 bên liên quan chủ yếu (nhà thầu, chủ đầu tư,đơn vị tư vấn)

Khi thực hiện một nghiên cứu phải lập một quy trình gồm các bước thực hiện cụ thể

và các bước này được thiết lập theo từng giai đoạn của cuộc nghiên cứu với các

mục tiêu tương ứng Quy trình nghiên cứu được trình bày ở Hình 2.1.

Trang 34

17

Trang 35

Tham khảo các tạp chí,

bài báo, các nghiên cứu

trước đây, ý kiến những

người có kinh nghiệm,

trong dự án có nguồn vốn

ngân sách

Xác định vấn đề nghiên cứu

Xác định sơ bộ các yếu tố ảnhđến tiến độ trong dự án cónguồn vốn ngân sách

Tham khảochuyên gia

Thiết kế sơ bộ bảng câu hỏi (BCH)

Không đạt

Phân tích nhân tố chính (PCA)

Đề xuất một số biện pháp giảm thiểu

về chậm tiến độ trong dự có nguồn

vốn ngân sách

Kết luận và kiến nghị

Hình 2.1: Quy trình nghiên cứu bảng câu hỏi

Sau khi xác định vấn đề cần nghiên cứu, tiến hành tham khảo các nghiên cứutrước, tham khảo ý kiến chuyên gia và những người có kinh nghiệm nhằm xác địnhcác nguyên nhân dẫn đến trễ tiến độ trong giai đoạn thi công các dự án có nguồnvốn ngấn sách Thiết kế bảng khảo sát thử nghiệm, tiến hành khảo sát thử nghiệm

Trang 36

và phân tích kết quả thử nghiệm Điều chỉnh lại bảng câu hỏi (nếu có), tiến hànhkhảo sát chính thức Thu thập số liệu khảo sát, phân tích số liệu Thảo luận và đưa

ra các kết luận, kiến nghị dựa trên kết quả khảo sát được

2.2 Quy trình thiết kế bảng

hỏi

Trang 37

Hướng nghiên

cứu đã xác định Tham khảo các nghiên cứu trước, tàiliệu, tạp chí chuyên ngành

Thiết lập thành phần và nội dung

bảng câu hỏi

Khảo sát nhóm chuyên gia thứ 1

Thống nhấtquan điểm

Không Thảo luận,

bổ sungCó

Các yếu tố ảnh hưởng đến chậm tiến độtrong dự án có nguồn vốn ngân sách địa

bàn tỉnh Tây NinhXây dựng BCH thử nghiệmKhảo sát nhóm

Khôngđạt

ĐạtBảng câu hỏichính thức

Hình 2.2: Quy trình thiết kế bảng câu hỏi.

Trang 38

Trong quy trình trên, các nội dung và thành phần trong bảng câu hỏi được xâydựng sơ bộ thông qua quá trình tham khảo các nghiên cứu trước và phỏng vấnnhững chuyên gia nhiều kinh nghiệm Phát triển bảng câu hỏi, phỏng vấn lại cácchuyên gia và tiến hành khảo sát thử nghiệm Nếu bảng câu hỏi vẫn chưa rõ ràng,

dễ hiểu và có nội dung chưa phù hợp thì tiếp tục bổ sung chỉnh sửa, tham khảo ýkiến chuyên gia cho đến khi hoàn thiện Sau khi hoàn thiện, tiến hành gửi bảng câuhỏi chính thức và thu thập số liệu kết quả khảo sát Trên cơ sở tham khảo cácnghiên cứu của Vidalis và Najafi (2002), Stuart Anderson et al (2006), GarryCreedy (2005), Nida Azhar et al (2008), Long LeHoai (2008), Bent Flyvbjerg et al(2003), Bent Flyvbjerg et al (2004), Tín (2009) tiến hành tổng hợp các vấn đềnghiên cứu và xây dựng bảng câu hỏi khảo sát sơ bộ Trong giai đoạn xây dựngbảng câu hỏi sơ bộ, có 25 yếu tố đã được đưa ra để khảo sát Sử dụng bảng câu hỏi

sơ bộ để phỏng vấn các chuyên gia có nhiều năm kinh nghiệm trong ngành xâydựng những công trình có nguồn vốn nhà nước Sau khi nhận được sự đánh giá, tưvấn của các chuyên gia, bảng câu hỏi đã được chỉnh sửa lại gồm 29 yếu tố thuộc 6nhóm nguyên nhân khác nhau Sau khi đã chỉnh sửa hoàn thiện, bảng câu hỏi đượcphân phát đến các Nhà thầu, Chủ đầu tư, Tư vấn thiết kế / giám sát, Ban quản lý dự

án và một số sở ban ngành

2.3 Nội dung bảng hỏi

2.3.1 Giới thiệu chung

Mục giới thiệu chung nằm ở phần đầu bảng câu hỏi khảo sát nhằm giới thiệucho người trả lời biết nguồn gốc, lý do của cuộc khảo sát

2.3.2 Thang đo

Trong nghiên cứu tác giả sử dụng thang đo Likert 5 mức độ được xem xét đểthu thập dữ liệu và ưu điểm của thang đo này chính là sự đơn giản và dễ trả lời.Người trả lời được hỏi về mức độ ảnh hưởng của các yếu tố gây chậm trễ tiến độtrong các dự án có nguồn vốn ngân sách trên địa bàn tỉnh Tây Ninh

Các mức độ ảnh hưởng được quy ước theo mức độ tăng dần như sau:

(1): Không ảnh hưởng

Trang 39

Sau khi tiến hành phân tích và tham khảo chuyên gia, xác định được 29 yếu

tố trong 7 nhóm nguyên nhân có tác động làm trễ tiến độ trong giai đoạn thi côngcác dự án có nguồn vốn ngân sách trên địa bàn tỉnh Tây Ninh Cụ thể như sau :

1 Nhóm yếu tố liên quan đến Hồ sơ Thiết kế,

a Các sai sót trong thiết kế: Việc thiết kế thiếu kinh nghiệm thường dẫn đến

việc thiết kế có nhiều sai sót, gây phát sinh các biện pháp xử lý kỹ thuật … Do đó sẽlàm gia tăng thêm chi phí cho dự án

b Thay đổi thiết kế: Các dự án cần phải được hoàn thành đúng tiến độ, đúng

ngân sách theo yêu cầu kỹ thuật đề ra Việc phát hiện sớm những thiếu sót trong cáccông việc đã hoàn thành của người tư vấn thiết kế là rất quan trọng, bắt buộc phảithay đổi khi các thiếu sót như vậy được phát hiện kịp thời do đó ảnh hưởng đến tiếnđộ

c Công việc phát sinh: Công việc phát sinh trong quá trình thi công do chủ

đầu tư hay nhà thầu không dự tính được khối lượng công việc mà phát sinh thêmtrong quá trình thi công điều này dẫn đến chậm trễ tiến độ cho công trình

2 Nhóm các yếu tố liên quan đến hợp đồng

a Hợp đồng thiếu ràng buộc: Có thể nói, hợp đồng thiếu ràng buộc trong

các điều kiện hợp đồng thi công ở nước ta rất thường hay xuất hiện, mặc dù trongthời gian gần đây chính phủ ban hành các thông tư, nghị định hướng dẫn hợp đồngxây dựng như: Thông tư 09/2011/TT-BXD ngày 28/6/2011 của Bộ xây dựng vềviệc hướng dẫn hợp đồng xây dựng; Nghị định số 48/2010/NĐ-CP ngày 07/5/2010

và nghị định số 37/2015/NĐ-CP ngày 22/4/2015 của Chính phủ quy định chi tiếthợp đồng xây dựng nhưng vẫn còn xảy ra tranh chấp, sự nhập nhằng trong các điều

Trang 40

kiện hợp đồng sẽ là nguyên nhân khiến cho tranh chấp kéo dài, thời gian tạm dừngthi công cũng sẽ kéo dài, khiến cho dự án bị chậm trễ tiến độ

b.Theo dõi và quản lý hợp đồng yếu kém: Hợp đồng được xem như một

nhân chứng giữa các bên để tăng độ an tâm khi bắt đầu dự án Nếu quản lý hợpđồng không hợp lý dẫn đến mâu thuẩn giữa các bên

3 Nhóm yếu tố liên quan đến năng lực quản lý

a Chủ đầu tư quản lý dự án yếu kém: CĐT / BQLDA thiếu năng lực trong

việc quản lý dự án có thể dẫn đến những sai sót trong việc điều hành làm kéo dàithời gian thực hiện cho dự án

b Lựa chọn nhà thầu không phù hợp: Việc lựa chọn nhà thầu thi công, tư

vấn giám sát không phù hợp có thể là nguyên nhân làm giảm chất lượng, kéo dàithời gian thi công

c Giám sát công trình không đáp ứng yêu cầu: TVGS thiếu năng lực có thể

làm chậm tiến độ dự án hoặc dễ bị nhà thầu qua mặt trong việc trình duyệt các phátsinh bất hợp lý

d Tổ chức và quản lý thi công công trình yếu kém: Nếu tổ chức quản lý thi

công yếu kém thì dự án sẽ trì trệ Trong đó nếu chỉ huy trưởng không có năng lựcquản lý dự án một cách thích hợp sẽ dẫn đến dự án có nhiều sai sót và chậm trễ tiến

độ của dự án

4 Nhóm các yếu tố liên quan đến tài chính

a Khả năng tài chính của Nhà thầu không đáp ứng được yêu cầu của dự

án: CĐT có thể gặp khó khăn về mặt tài chính gây chậm thanh toán cho các bên

tham gia, làm kéo dài thời gian thực hiện dự án, phát sinh chi phí cho các công việcbắt đầu lại Do đó sẽ chậm tiến độ dự án

b Khả năng tài chính của Chủ đầu tư không đáp ứng được yêu cầu thi

công: Việc thanh toán khối lượng không đúng theo hợp đồng quy định sẽ làm cho

các công tác không thực hiện một cách liên tục thì sẽ gây nên chậm tiến độ cho dựán

c Chậm trễ chi trả cho các công việc đã hoàn thành: Nhà thầu khó khan về

tài chính sẽ gây chậm thanh toán cho các đơn vị thi công, vật tư, nhà thầu phụ, làmkéo dài thời gian thực hiện dự án

Ngày đăng: 02/01/2019, 10:59

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Ang A “ Analysis of activity network under uncertainty” . Journal of Engineerring Mechanics, ASCE 1985 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Analysis of activity network under uncertainty
[2]Lương Đức Long và Mai Xuân Việt “Nghiên cứu mức độ tác động của các nhân tố liên quan đến tài chính gây chậm trễ tiến độ của dự án xây dựng ở Việt Nam” ĐHBK TPHCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu mức độ tác động của cácnhân tố liên quan đến tài chính gây chậm trễ tiến độ của dự án xây dựng ởViệt Nam
[3] Cao Hào Thi “ Giới thiệu về dự án và quản lý dự án – Chương trình giảng dạy kinh tế Fulbright” . Niên khóa 2005 – 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giới thiệu về dự án và quản lý dự án – Chương trình giảngdạy kinh tế Fulbright
[4] Nguyễn Thị Minh Tâm , Cao Hào Thi “Các nhân tố ảnh hưởng đến sự biến động chi phí của dự án xây dựng” Science & Technology Development, Vol 12, No.01 - 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các nhân tố ảnh hưởng đến sự biếnđộng chi phí của dự án xây dựng
[5]Nguyễn Duy Long (2004) “Large contruction projects in developing countries: a case study from Vietnam”. International Journal of Project Management 22, 2004, 553-561 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Large contruction projects in developingcountries: a case study from Vietnam
[6] Ayyub BM, Haldar A “Project scheduling using fuzzy set concept” Journal of Construction Engineering and Management, ASCE 1984 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Project scheduling using fuzzy set concept
[7] Mai Xuân Việt và Lương Đức Long “Nghiên cứu các mức độ tác động của các nhân tố liên quan đến tài chính gây chậm trễ tiến độ của ác dự án xây dựng ở Việt Nam” ĐHBK Tp.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu các mức độ tác động củacác nhân tố liên quan đến tài chính gây chậm trễ tiến độ của ác dự án xâydựng ở Việt Nam”
[8] Cao Hào Thi, “ Critical success Factord in project Management – An Analysis of Infranstructure projects in Viet Nam. Asian Institute of Technology”,Shool of Management, Bangkok, Thai Lan (2006) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Critical success Factord in project Management – AnAnalysis of Infranstructure projects in Viet Nam. Asian Institute ofTechnology”
[9] Lương Đức Long (2002). “ Kết hợp lý thuyết đồ thị và thuật giải di truyền vào tối yêu hóa tiến độ mạng theo thời gian và nhân tài vật lực” Luận văn thạc sỹ, ĐHBK TPHCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết hợp lý thuyết đồ thị và thuật giải di truyềnvào tối yêu hóa tiến độ mạng theo thời gian và nhân tài vật lực
Tác giả: Lương Đức Long
Năm: 2002
[10]Phạm Trường Giang “Ứng dụng ANN trong nhà thầu thi công”, Luận văn thạc sỹ ĐHBK TP.HCM 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ứng dụng ANN trong nhà thầu thi công
[11]Mai Văn Trí “ Nhận biết các yếu tố rũi ro chính gây chậm trễ tiến độ của dự án thủy điện ứng dụng cho trường hợp thủy điện Đak –Min” Luận văn thạc sĩ ĐHBK TP. HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhận biết các yếu tố rũi ro chính gây chậm trễ tiến độ của dựán thủy điện ứng dụng cho trường hợp thủy điện Đak –Min
[12]Nguyễn Đình Thám “ Lập kế hoặc, Tổ chức và chỉ đạo thi công” Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật Hà Nội 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lập kế hoặc, Tổ chức và chỉ đạo thi công
Nhà XB: Nhà xuấtbản khoa học và kỹ thuật Hà Nội 2001
[13]Will Y.Lin(a) and H. Ping Tserng (b) “A Contruction schedule controlling system using web-based knowledge technology” Automation and Robotics in Construction XVI 1999 by UC3M Sách, tạp chí
Tiêu đề: A Contruction schedule controllingsystem using web-based knowledge technology
[14]Lê Hoài Long. “Bài giảng về phân tích định tính trong quản lý xây dựng.”Tp. HCM : Trường Đại học Bách khoa Tp.HCM, 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng về phân tích định tính trong quản lý xây dựng
[15]Hoàng Trọng, Chu Nguyễn Mộng Ngọc. “Thống kê ứng dụng trong kinh tế - xã hội.” Tp. HCM: Nhà Xuất Bản Lao Động - Xã Hội, Tái bản lần thứ 3, 2011, pp.23- 34 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thống kê ứng dụng trong kinh tế -xã hội.”
Nhà XB: Nhà Xuất Bản Lao Động - Xã Hội
[16]Hoàng Trọng, Chu Nguyễn Mộng Ngọc.” Phân tích dữ liệu nghiên cứu với SPSS”. Tp. HCM: Nhà xuất bản Hồng Đức, Đại học Kinh tế Tp. HCM, Tập 1 và Tập 2 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích dữ liệu nghiên cứu vớiSPSS”
Nhà XB: Nhà xuất bản Hồng Đức
[17]Trong Kim Nguyen (2010) “Cause of delay in contruction projects:Summary & Category”, Luận văn Tiến sỹ Michigan State University Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cause of delay in contruction projects:"Summary & Category
[18] Yaw Frimpong, Jacob Oluwoye “ Causes of delay and cost overruns in contruction of groundwater projects in a developing countries “Project Management 21 (2003) 331-326 Sách, tạp chí
Tiêu đề:
[19] Long Le – Hoai , Young Dai Lee “Delay and cost overruns in Vietnam large contrustion project a comparion with other selected countries” Contrustion Management (2008) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Delay and cost overruns in Vietnam largecontrustion project a comparion with other selected countries
[20] Nguyen Duy Long, Stephen Ogunlana ,Truong Quan “Large contruction projects in developing cuontries a case study from vietnam”Elsevier (2004) 553-561 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Large contructionprojects in developing cuontries a case study from vietnam

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w