1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân bố công suất tối ưu có ràng buộc ổn định trong thị trường điện

137 108 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 137
Dung lượng 10,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BOT Khả năng truyền tải cho phépNhà máy điện xây dựng theo hình thức BOT Xây dựng – Kinh doanh – Chuyển giao BST Giá bán buôn nội bộ CAN Giá công suất một phần của giá thị trường CfD Hợp

Trang 1

LUẬN VĂN THẠC SĨ

Chuyên ngành: Kỹ thuật điện

Mã số ngành: 60520202

TP HỒ CHÍ MINH, tháng 08 năm 2018

Trang 2

ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP.HCM -

HÀ NGỌC HỞI

PHÂN BỐ CÔNG SUẤT TỐI ƯU

CÓ RÀNG BUỘC ỔN ĐỊNH TRONG THỊ TRƯỜNG ĐIỆN

LUẬN VĂN THẠC SĨ Chuyên ngành: Kỹ thuật điện

Mã số ngành: 60520202

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS TS Nguyễn Hùng

TP HỒ CHÍ MINH, tháng 08 năm 2018

Trang 3

Cán bộ hướng dẫn khoa học: PGS TS Nguyễn Hùng

(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị và chữ

ký)

Luận văn Thạc sĩ được bảo vệ tại Trường Đại học Công nghệ Tp HCMngày18 tháng 8 năm 2018

Thành phần Hội đồng đánh giá Luận văn Thạc sĩ gồm:

(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị của Hội đồng chấm bảo vệ Luận văn Thạc

Trang 4

VIỆN ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Tp HCM, ngày tháng năm 20

NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ

Họ tên học viên: Hà Ngọc Hởi Giới tính: Nam

Ngày, tháng, năm sinh: 14/01/1977 Nơi sinh: Cà Mau

Chuyên ngành: Kỹ thuật điện MSHV: 1641830010

I- Tên đề tài:

Phân bố công suất tối ưu có ràng buộc trong thị trường điện

II- Nhiệm vụ và nội dung:

- Tổng quan thị trường điện trên thế giới và Việt Nam

- Nghiên cứu mô hình giá điện nút (LMP)

- Nghiên cứu và xây dựng các mục tiêu của bài toán phân bố công suất tối ưu (OPF)trong thị trường điện

- Nghiên cứu khả năng truyền tải cho phép ATC giữa các vùng dựa trên OPF

- Nghiên cứu bài toán SCOPF cho thị trường điện đảm bảo ổn định

- Mô phỏng cho thị trường điện 7 nút bằng phần mềm Power World Simulator 18 cho bài toán OPF, SCOPF, ATC, phân tích giá điện nút

III- Ngày giao nhiệm vụ:

IV- Ngày hoàn thành nhiệm vụ:

V- Cán bộ hướng dẫn: PGS TS Nguyễn Hùng

CÁN BỘ HUỚNG DẪN KHOA QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH

(Họ tên và chữ ký) (Họ tên và chữ ký)

Trang 5

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kếtquả nêu trong Luận văn là trung thực và chưa từng đuợc ai công bố trong bất kỳcông trình nào khác.

Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn này đãđuợc cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn đã đuợc chỉ rõ nguồn gốc

Học viên thực hiện Luận văn

Hà Ngọc Hởi

Trang 6

Đầu tiên, em xin chân thành cám ơn các Thầy Cô của Trường Đại học Côngnghệ Tp HCM, Viện Đào tạo Sau đại học, Viện Khoa học Kỹ thuật HUTECH đã

hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi cho em hoàn thành khóa học và đề tài luận văn

Đặc biệt, em xin chân thành cám ơn Thầy PGS.TS Nguyễn Hùng đã tận tìnhhướng dẫn, giúp đỡ và đóng góp những ý kiến quý báo cho việc hoàn thành Luậnvăn này

Cuối cùng, em xin cảm ơn tập thể lớp 16SMĐ12, đồng nghiệp và gia đình đãgiúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình thực hiện Luận văn của em

Hà Ngọc Hởi

Trang 7

Luận văn tập trung các vấn đề liên quan đến “Phân bố công suất tối ưu

có ràng buộc trong thị trường điện” mà bao gồm các nội dung như sau:

+ Chương 1: Giới thiệu chung

+ Chương 2: Tổng quan thị trường điện Việt Nam

+ Chương 3: Giới thiệu bài toán phân bố công suất tối ưu có ràng buộc

ổn định

+ Chương 4: Mô phỏng OPF và SCOPF trong thị trường điện

+ Chương 5: Kết luận và hướng phát triển tương lai

Trang 8

This thesis focuses on issues relating to " Security Constrained OPF inpower system markets" that includes the following contents:

+ Chapter 1: Introduction

+ Chapter 2: Literature review of power system markets

+ Chapter 3: Security Constrained OPF in power system markets

+ Chapter 4: Simulations

+ Chapter 5: Conclusions and future works

Trang 9

MỤC LỤC

Mục lục i

Danh mục các từ viết tắt iv

Danh sách hình vẽ v

Danh sách bảng vii

Chương 1 – GIỚI THIỆU CHUNG 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.3 Đối tượng nghiên cứu 3

1.4 Phạm vi nghiên cứu 3

1.5 Mục tiêu và nội dung nghiên cứu 3

1.6 Phương pháp nghiên cứu 3

1.7 Bố cục của luận văn 4

1.8 Kết luận 4

Chương 2 – TỔNG QUAN THỊ TRƯỜNG ĐIỆN VIỆT NAM 5

2.1 Giới thiệu 5

2.2 Mục tiêu và nguyên tắc của Thị trường bán buôn điện cạnh tranh 10

2.3 Cấu trúc thị trường bán buôn điện cạnh tranh Việt Nam 11

2.4 Thành viên tham gia VWEM 12

2.4.1 Bên bán điện 13

2.4.2 Bên mua điện 22

2.4.3 Công ty Mua bán điện (thuộc Tập đoàn Điện lực Việt Nam) 23

2.4.4 Các đơn vị cung cấp dịch vụ 23

2.5 Thị trường điện giao ngay 24

2.6 Bản chào giá và giá trần 25

2.6.1 Chào mua và chào bán 25

2.6.2 Các mức giá trần trong VWEM 25

Trang 10

2.6.3 Xác định các mức giá trần và giá CAN 26

2.6.4 Nguyên tắc xác định giá trần bản chào bán lớn nhất và giá trần thị trường 26

2.6.5 Giá trần bản chào lớn nhất 28

2.6.6 Chuyển đổi từ mô hình chào giá theo chi phí sang mô hình chào giá tự do 31

2.6.7 Giá trần bản chào của tổ máy nhiệt điện 32

2.6.8 Giá trị nước và giá trần bản chào của tổ máy thủy điện 32

2.6.9 Giá trần bản chào của tổ máy thủy điện 34

2.6.10 Các điều kiện để chuyển đổi sang mô hình chào giá tự do 35

2.6.11 Chuyển đổi sang mô hình chào giá tự do 35

2.6.12 Bản chào giá của đơn vị phát điện 39

2.6.13 Chào giá phía phụ tải 40

2.7 Lập phương thức vận hành thị trường điện 40

2.7.1 Lập phương thức vận hành năm tới (YAPs) 40

2.7.2 Lập phương thức vận hành tháng tới (MAPs) 45

2.7.3 Lập phương thức vận hành tuần tới (WAPs) 48

2.7.4 Lập phương thức vận hành ngày tới (DAPs) 50

Chương 3 – GIỚI THIỆU BÀI TOÁN PHÂN BỐ CÔNG SUẤT TỐI ƯU CÓ RÀNG BUỘC ỔN ĐỊNH 54

3.1 Giới thiệu tổng quan về bài toán phân bố công suất tối ưu 54

3.2 Các mô tả toán học của vấn đề OPF 55

3.2.1 Hàm mục tiêu cho chi phí nhiên liệu tối thiểu 55

3.2.2 Hàm mục tiêu cho chi phí nhiên liệu tối thiểu của OPF có ràng buộc 56

3.2.3 Hàm mục tiêu tổn thất công suất tối thiểu của OPF 57

3.2.4 Hàm mục tiêu tổn thất công suất tối thiểu của OPF có ràng buộc 58

3.3 Bài toán OPF trong thị trường điện 58

3.3.1 Mục tiêu 58

3.3.2 Yêu cầu 59

3.3.3 Các trường hợp OPF mô phỏng thị trường điện 60

Trang 11

3.4 Sự điều chỉnh hệ thống sau sự cố - SCOPF 61

3.5 Vận hành hệ thống điện trong thị trường điện 63

3.6 Các ràng buộc của mô hình mô phỏng thị trường điện 66

Chương 4 – MÔ PHỎNG OPF VÀ SCOPF CHO THỊ TRƯỜNG ĐIỆN 67

4.1 Giới thiệu 67

4.2 Mô phỏng OPF cho thị trường điện 69

4.3 OPF cho thị trường điện tăng giao dịch cho phép (ATC) giữa các đường dây liên vùng 75

4.3.1 Giới thiệu ATC 75

4.3.2 Tính toán ATC trong thị trường điện 78

4.3.3 Kết luận 86

4.4 Bài toán phân bố công suất tối ưu đảm bảo ổn định cho thị trường Điện (SCOPF) 86

4.4.1 Các khái niệm về tình trạng khẩn cấp 86

4.4.2 Tổng quát phân tích thị trường điện trong tình trạng khẩn cấp 87

4.4.3 Điều chỉnh hệ thống sau tình trạng khẩn cấp thứ cấp 91

4.4.4 Điều chỉnh hệ thống sau tình trạng khẩn cấp sơ cấp 95

4.4.5 Không điều chỉnh hệ thống sau tình trạng khẩn cấp sơ cấp 96

4.5 Kết luận 97

Chương 5 – KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN TƯƠNG LAI 99

5.1 Kết luận 99

5.2 Hướng phát triển tương lai 99

Tài liệu tham khảo 100

Trang 13

BOT

Khả năng truyền tải cho phépNhà máy điện xây dựng theo hình thức BOT (Xây dựng – Kinh doanh – Chuyển giao)

BST Giá bán buôn nội bộ

CAN Giá công suất (một phần của giá thị trường)

CfD Hợp đồng sai khác

DAPs Phương thức vận hành ngày tới

DF Hệ số phân phối cho đơn giản

EPTC Công ty mua bán điện

EVN Tập đoàn Điện lực Việt Nam

GENCO Công ty phát điện

IPP Công ty phát điện độc lập

ISO Cơ quan vận hành thị trường điện

SMO Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điệnSMP

TCT

Giá biên hệ thống điệnTổng Công ty

VCGM Thị trường phát điện cạnh tranh

VWEM Thị trường bán buôn điện cạnh tranh

WAPs Phương thức vận hành tuần tới

YAPs Phương thức vận hành năm tới

Trang 14

DANH SÁCH HÌNH VẼ

Hình 2.1 Tiến độ triển khai thị trường điện tại Việt Nam 6

Hình 2.2 Tổng quan về cấu trúc Thị trường bán buôn điện cạnh tranh 12

Hình 2.3 Các đơn vị thành viên VWEM 13

Hình 2.4 Lưu đồ chào giá thay cho các nhà máy điện BOT 18

Hình 2.5 Lưu đồ phương án các nhà máy thủy điện chiến lược đa mục tiêu tham gia thị trường điện thông qua 02 đơn vị chào giá thay 20

Hình 2.6 Tính năng cơ bản của Hệ thống mô phỏng YAP 42

Hình 2.7 Tổng quan về số liệu đầu vào và đầu ra của YAP 44

Hình 3.1 Truyền tải điện tối ưu của 2 đường dây song song 61

Hình 3.2 Truyền tải điện của 2 đường dây song song khi một đường Dây bị ngắt ra 62

Hình 3.3 Truyền tải điện an ninh của 2 đường dây song song 62

Hình 3.4 Truyền tải điện an ninh của 2 đường dây song song khi 1 đường dây bị ngắt ra 61

Hình 4.1 Các đường cong USD/h và USD/MWh được chuyển hóa 69

Hình 4.2 Hệ thống điện 7 nút 70

Hình 4.3 Hộp thoại cho bài toán LP OPF 71

Hình 4.4 Xác định các ràng buộc của hệ thống 71

Hình 4.5 Hàm chi phí dạng bậc 2 của máy phát 72

Hình 4.6 Phân bố công suất tối ưu hệ thống điện khi không có sự tắc nghẽn 72

Hình 4.7 Phân bố công suất tối ưu hệ thống điện khi có sự tắc nghẽn do phụ tải tại nút số 3 tăng lên 320 (MW) 73

Hình 4.8 Chạy bài toán OPF đảm bảo ổn định 74

Hình 4.9 Thị trường điện sau khi chạy OPF đảm bảo ổn định 74

Hình 4.10 Thị trường điện 7 nút, 3 vùng, điều khiển OPF, vận hành bình thường 78 Hình 4.11 Thị trường điện 7 nút, 3 vùng, giao dịch công suất gia tăng

Trang 15

2002,12 MW giữa vùng 1 và vùng 2 82

Hình 4.12 Thị trường điện 7 nút, 3 vùng, điều khiển OPF, sự cố đường dây 1-2 84

Hình 4.13 Thị trường điện 7 nút, 3 vùng, điều khiển OPF, tăng giao dịch 100 MW vùng 1 và vùng 2 86

Hình 4.14 Thị trường điện 7 nút, 3 vùng 87

HÌnh 4.15 Tổng quát phân tích thị trường điện trong tình trạng khẩn cấp 88

Hình 4.16 Tạo sự cố khẩn cấp 89

Hình 4.17 Lựa chọn các dạng sự cố khẩn cấp 89

Hình 4.18 Phân tích tình trạng khẩn cấp N-1 89

Hình 4.19 Phân tích tình trạng khẩn cấp thứ cấp 90

Hình 4.20 Điều chỉnh hệ thống sau tình trạng khẩn cấp thứ cấp 92

Hình 4.21 Phân tích tình trạng khẩn cáp thứ cấp 93

Hình 4.22 Trạng thái thị trường điện sau khi xảy ra tình trạng khẩn cấp 93

Hình 4.23 Hộp thoại OPF 94

Hình 4.24 Điều chỉnh hệ thống dựa vào OPF đảm bảo ổn định 94

Hình 4.25 Điều chỉnh hệ thống sau tình trạng khẩn cấp sơ cấp với SCOPF 95

Hình 4.26 Điều chỉnh hệ thống từ trường hợp cơ bản với SCOPF 96

Trang 16

DANH SÁCH BẢNG

Bảng 2.1 Các nhà máy điện BOT hiện hữu 14

Bảng 2.2 Các nhà máy BOT đến năm 2020 theo Quy hoạch điện VII 15

Bảng 2.3 Đánh giá lợi ích khi đưa các nhà máy BOT tham gia VWEM 17

Bảng 2.4 Đánh giá phương án các nhà máy thủy điện chiến lược đa mục tiêu trực tiếp tham gia thị trường điện VWEM 19

Bảng 2.5 Đánh giá các phương án tham gia Thị trường bán buôn điện cạnh tranh của các nhà máy thủy điện chiến lược đa mục tiêu 20

Bảng 2.6 Chức năng thu thập và quản lý số liệu đo đếm điện năng trong VWEM 23

Bảng 2.7 Lộ trình điều chỉnh giá trần 29

Bảng 2.8 Quá trình chuyển đổi giá 36

Bảng 3.1 Các dịch vụ truyền tải chính, phụ và các yêu cầu của chúng 65

Bảng 4.1 Thông số đường dây của hệ thống điện 7 nút 70

Bảng 4.2 Giá LMP khi không có sự tắc nghẽn 72

Bảng 4.3 Giá LMP khi có sự tắc nghẽn trong hệ thống điện 75

Trang 17

Chương 1 GIỚI THIỆU CHUNG

1.1 Đặt vấn đề

Trong tình hình thế giới hiện nay đang phải đối mặt với nhiều vấn đềkhó khăn của xã hội nào là vấn đề thiếu lương thực, y tế, khủng hoảng nănglượng (đặt biệt là năng lượng điện)… do sự gia tăng dân số quá nhanh, từ đó hệthống điện cũng liên tục được mở rộng Như chúng ta biết năng lượng điện gầnnhư không thể dự trữ được do đó bài toán sử dụng năng lượng điện như thế nàotiết kiệm nhất và hiệu quả nhất nhằm đảm bảo cung cấp điện tin cậy cho quátrình sản xuất của xã hội đã trở thành vấn đề nóng bỏng mà các nhà khoa học

đã, đang và sẽ tiếp tục nghiên cứu để tìm ra phương pháp tối ưu nhất để giảiquyết bài toán này

Trong quá trình vận hành hệ thống điện, bài toán phân bố công suất tối

ưu (OPF) được thành lập để giám sát, đánh giá những biểu hiện của hệ thốngdựa trên những lập định cơ bản sẵn có Trong hệ thống máy phát, truyền tải vàphân phối luôn luôn có những thời điểm hệ thống điện làm việc trên chế độ cơbản hoặc bất thường Với vai trò là những người vận hành viên, chúng ta cần

có những biện pháp điều chỉnh thông số hệ thống điện thích hợp có thể làmthay đổi trào lưu công suất và làm giảm quá tải cho một số đường dây hoặcngăn ngừa, cảnh báo an ninh hệ thống điện Việc sử dụng hiệu quả và tối ưucác nguồn cung cấp là một vấn đề cấp thiết các nhà nghiên cứu rất quan tâm

Chính vì các lý do trên, đề tài “Phân bố công suất tối ưu ràng buộc ổn

định trong thị trường điện” được lựa chọn và thực hiện trong luận văn này.

1.2 Tính cấp thiết của đề tài

Trong quá trình vận hành của một hệ thống điện, tầm quan trọng tươngđối cho các hoạt động kiểm soát phòng ngừa và khắc phục sẽ phụ thuộc vàocác chính sách lập kế hoạch, hoạt động của đơn vị bán điện, theo vốn và chi phívận hành cung cấp một cách an ninh, xác suất và hiệu quả của kế hoạch dự

Trang 18

phòng mất điện Điều này nhằm đảm bảo tính an toàn, ổn định hệ thống nângcao chất lượng truyền tải phân phối điện trong tình hình phát triển ngành điệnquốc gia hiện nay.

Ngày nay, xu hướng cho các trung tâm điều khiển hiện đại với tối ưuđường dây truyền tải điện, linh hoạt phân bố tải là được trang bị với hệ thốnggiám sát an ninh ổn định hệ thống điện, cho điểm vận hành hệ thống hiện tạihoặc ngoại suy đánh giá các tác động khách quan Như là một yêu cầu và làphương tiện để tăng độ chính xác cao hơn cho giám sát an ninh điện

Trên cơ sở những tham số, những biến số, hàm mục tiêu của hệ thốngđiện được OPF đưa ra một thông điệp đến nhà hoạch định kế hoạch vận hànhnhà máy, chiến lược của nhà đầu tư mua bán điện một cách có hiệu quả nhấtđối với chế độ vận hành bình thường cũng như sự cố Thông qua OPF để có thể

tự động đánh giá hoặc can thiệp kiểm soát hệ thống điện một cách trung thựcnhư là liên quan đến công suất phát, bù công suất kháng, điều chỉnh tỉ lệ nấcmáy biến áp, chi phí nhiên liệu,… Điều này giúp người vận hành kịp thời đánhgiá được mức độ tin cậy hệ thống điện cũng như đánh giá cấp độ an ninh Giámsát an ninh truyền các thông tin liên quan đến các kỹ sư điều khiển, sau đóngười này phải quyết định có nên tham gia hành động phòng ngừa, hoặc dựavào sự kiện để khắc phục hành động

Nhờ sự hỗ trợ của phần mềm truy cập nhanh chóng có thể được cungcấp để đưa ra các quyết định, trong trường hợp không giải quyết rõ ràng bởicác quy tắc vận hành hoặc kinh nghiệm của kỹ sư Những hỗ trợ cũng có thểthực hiện một chức năng quan trọng là “học tập”, theo đó các quy tắc và kinhnghiệm có thể được tăng cường Một trong những hỗ trợ đó là một chươngtrình Power World chạy các mô hình thị trường điện mô phỏng OPF vàSCOPF

Vì vậy, đề tài “Phân bố công suất tối ưu ràng buộc ổn định trong thị

trường điện” là cần thiết Kết quả của nghiên cứu này không những góp phần

điều tiết năng lượng trong hệ thống điện hiệu quả hơn mà còn tăng cường tínhhợp lý trong việc sử dụng tài nguyên lưới điện và quan trọng hơn hết chính là

cơ sở định hướng cho việc khuyến khích các nhà đầu tư đầu tư vào ngành điện

Trang 19

1.3 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu là thị trường điện 7 nút được xem xét phân bốcông suất tối ưu OPF và phân bố công suất tối ưu đảm bảo ổn định (SCOPF)trong thị trường điện khi trạng thái vận hành hệ thống điện thay đổi và phântích sự thay đổi giá điện nút

1.4 Phạm vi nghiên cứu

Phạm vi nghiên cứu được giới hạn trong các nội dung sau:

- Tổng quan tình hình phát triển thị trường điện trên thế giới và thịtrường điện tại Việt Nam

- Nghiên cứu mô hình giá điện nút (LMP)

- Nghiên cứu bài toán OPF cho thị trường điện

- Nghiên cứu khả năng truyền tải cho phép ATC giữa các vùng dựa trên

Trang 20

- Nghiên cứu bài toán SCOPF cho thị trường điện đảm bảo ổn định

1.5 Mục tiêu và nội dung nghiên cứu

Đề tài “Phân bố công suất tối ưu ràng buộc ổn định trong thị trường

điện” sẽ được thực hiện với các mục tiêu và nội dung như sau:

- Tổng quan mô hình thị trường điện cạnh tranh tại Việt Nam và cácnước trên thế giới

- Nghiên cứu và xây dựng các mục tiêu của bài toán phân bố công suấttối ưu (OPF) trong thị trường điện

- Nghiên cứu bài toán OPF cho hệ thống điện và có xét đến SCOPF đểvừa giải quyết bài toán kinh tế vừa đảm bảo ổn định hệ thống

- Mô phỏng cho thị trường điện 7 nút bằng phần mềm Power WorldSimulator 18 cho bài toán OPF, SCOPF, ATC, phân tích giá điện nút

1.6 Phương pháp nghiên cứu đề tài

Phương pháp luận

Trang 21

triển của thị trường điện bán buôn cạnh tranh.

- Tìm hiểu bài toán phân bố công suất tối ưu và có ràng buộc ổn địnhtrong thị trường điện

Phương pháp nghiên cứu

- Nghiên cứu mô hình thị trường bán buôn điện cạnh tranh tại Việt Nam

- Dùng phần mềm Power World mô phỏng phân bố công suất tối ưuràng buộc ổn định trong một thị trường điện minh họa

1.7 Bố cục của luận văn

Bố cục của luận văn gồm 5 chương:

+ Chương 1: Giới thiệu chung

+ Chương 2: Tổng quan thị trường điện tại Việt Nam

+ Chương 3: Giới thiệu bài toán phân bố công suất tối ưu ràng buộc ổnđịnh trong thị trường điện

+ Chương 4: Mô phỏng phân bố công suất tối ưu (OPF) và phân bố côngsuất tối ưu ràng buộc ổn định (SCOPF) trong thị trường điện

+ Chương 5: Kết luận và hướng phát triển tương lai

1.8 Kết luận

Việc xây dựng, hình thành và phát triển thị trường điện cạnh tranh ởViệt Nam trong giai đoạn hiện nay và tương lai sẽ tạo động lực mạnh mẽ thúcđẩy các tổ chức kinh tế tham gia, các doanh nghiệp đang sản xuất và kinhdoanh năng lượng điện hoạt động ngày càng hiệu quả hơn tạo ra một môitrường hấp dẫn các nhà đầu tư trong và ngoài nước vào ngành công nghiệp điệnlực Luận văn sẽ thực hiện nghiên cứu vấn đề phân bố công suất trong thịtrường điện tương ứng với có và không có ràng buộc ổn định sẽ được thực hiện

mô phỏng và phân tích kết quả đạt được

Trang 22

TỔNG QUAN THỊ TRƯỜNG ĐIỆN VIỆT NAM

2.1 Giới thiệu

Thị trường điện đã và đang phát triển rộng rãi trên thế giới, thị trườngđiện không chỉ dừng lại ở phạm vi lãnh thổ của một quốc gia mà đã có nhữngthị trường điện liên quốc gia, trao đổi mua bán điện giữa các nước trong mộtkhu vực Hiện nay có rất nhiều thị trường điện vận hành thành công tại Mỹ,Châu Âu… Các nước trong khu vực ASEAN như Singapore, Philipine, TháiLan, Malaysia đã có những bước đi tích cực trong việc xây dựng thị trườngcạnh tranh của mỗi nước tiến tới việc hình thành thị trường điện khu vựcASEAN trong tương lai

Kết quả của cải cách cơ cấu và xây dựng thị trường điện ở nhiều nướccho thấy đây là một tiến bộ của khoa học quản lý trong ngành kinh tế nănglượng Thị trường điện tạo ra môi trường kinh doanh cạnh tranh bình đẳng giữacác doanh nghiệp và là giải pháp hữu hiệu nhằm huy động vốn, nâng cao hiệuquả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp kinh doanh điện

Lợi ích to lớn của thị trường điện là việc thực hiện đồng thời cả hai mụctiêu: Đưa giá điện tiệm cận chi phí biên dài hạn và áp lực cạnh tranh tạo ra việctối thiểu hóa chi phí tất cả các khâu trong ngành Công nghiệp Điện Trong khi

đó, các cơ cấu điều tiết trong ngành điện liên kết dọc trước đây, dù tốt đến đâucũng chỉ thực hiện được một trong hai mục tiêu trên với triết lý đơn giản làngười cung cấp dịch vụ biết chi phí của mình tốt hơn nhà điều tiết Cạnh tranh

có thể tạo áp lực tăng năng suất lao động trong ngành công nghiệp điện đến60% và giảm chi phí khâu phát điện đến 40% Đây chính là lý do dẫn đến cảicách thị trường điện trở thành xu thế tất yếu của ngành điện các nước trên thếgiới Một biểu hiện rất rõ của xu thế này ở chỗ, ngay cả các nước gặp phảinhững thất bại ban đầu, đều không quay trở lại mô hình liên kết dọc trước đây

* Tổng quan về thị trường điện Việt Nam

Trang 23

lực Việt Nam đã được hình thành với 8 nhà máy tham gia, tạo nền tảng cho cácbước phát triển thị trường điện trong các giai đoạn tiếp theo Ngày 26/01/2006Thủ tướng chính phủ ký quyết định số 26/2006/QĐ-TTG (nay đã được thay thếbằng Quyết định số 63/2013/QÐ-TTg ngày 8 tháng 11 năm 2013 của Thủtướng Chính phủ) phê duyệt lộ trình, các điều kiện hình thành và phát triển cáccấp độ thị trường điện lực tại Việt Nam Mục đích hình thành thị trường điệnViệt Nam là từng bước phát triển thị trường điện lực cạnh tranh một cách ổnđịnh, xóa bỏ bao cấp trong ngành điện, tăng quyền lựa chọn nhà cung cấp điệncho khách hàng sử dụng điện; thu hút vốn đầu tư từ mọi thành phần kinh tếtrong và ngoài nước tham gia hoạt động điện lực, giảm dần đầu tư của Nhànước cho ngành điện; tăng cường hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh củangành điện, giảm áp lực tăng giá điện; đảm bảo cung cấp điện ổn định, tin cậy

và chất lượng ngày càng cao; đảm bảo phát triển ngành điện bền vững Theo đó

lộ trình hình thành và phát triển các cấp độ thị trường điện lực tại Việt Namnhư Hình 1.1:

Trang 24

Hình 2.1 Tiến độ triển khai thị trường điện tại Việt Nam

Trang 25

(mỗi cấp độ gồm một bước thí điểm và một bước hoàn chỉnh) Cụ thể:

+ Thị trường phát điện cạnh tranh (cấp độ 1): từ năm 2005 đến năm 2014

- Bước 1: Thị trường phát điện cạnh tranh thí điểm

Từ năm 2005 đến năm 2008, thực hiện thị trường phát điện cạnh tranhgiữa các nhà máy điện thuộc EVN để thí điểm cạnh tranh trong khâu phát điệntheo mô hình một đơn vị mua duy nhất do EVN quản lý Các nhà máy điện, cáccông ty truyền tải điện, các công ty phân phối điện thuộc EVN sẽ được tổ chứclại dưới dạng các công ty hạch toán độc lập Các công ty phát điện độc lập(IPP) không thuộc sở hữu của EVN sẽ tiếp tục bán điện cho EVN theo các hợpđồng mua bán điện dài hạn (PPA) đã được ký kết Kết thúc bước thí điểm, cácnhà máy điện lớn có vai trò quan trọng trong hệ thống điện thuộc EVN phảiđược chuyển đổi thành các đơn vị phát điện độc lập IPP dưới dạng các công tynhà nước độc lập Các nhà máy điện còn lại sẽ chuyển đổi thành các đơn vịphát điện độc lập dưới dạng các công ty cổ phần để chuẩn bị cho thị trườngphát điện cạnh tranh hoàn chỉnh Bộ Công thương ban hành các quy định điềutiết các hoạt động của thị trường và hướng dẫn thực hiện

- Bước 2: Thị trường phát điện cạnh tranh hoàn chỉnh

Từ năm 2009 đến năm 2014 sẽ thực hiện thị trường phát điện cạnh tranhhoàn chỉnh, cho phép các IPP không thuộc sở hữu của EVN tham gia chào giá

để bắt đầu thị trường phát điện cạnh tranh hoàn chỉnh (theo mô hình một ngườimua duy nhất); các đơn vị phát điện sẽ bán điện thông qua các hợp đồng PPA

và chào giá cạnh tranh trên thị trường giao ngay với tỷ lệ điện năng mua, bántheo hai hình thức của từng đơn vị do Cục Điều tiết điện lực quy định Về cơcấu tổ chức, các nhà máy điện thuộc EVN được tách thành các đơn vị phát điệnđộc lập (không có chung lợi ích kinh tế với đơn vị mua duy nhất, đơn vị truyềntải và đơn vị điều hành giao dịch thị trường điện) dưới dạng các Công ty nhànước độc lập hoặc các Công ty cổ phần Tổng công suất đặt của một đơn vịphát điện không vượt quá 25% công suất đặt của toàn hệ thống

+ Thị trường bán buôn điện cạnh tranh (cấp độ 2): Từ năm 2015 đến năm 2021

Trang 26

thực hiện thị trường bán buôn điện cạnh tranh thí điểm khi các điều kiện đãđược đáp ứng Cho phép lựa chọn một số đơn vị phân phối và khách hàng lớn

để hình thành thị trường bán buôn điện cạnh tranh thí điểm; hình thành một sốđơn vị bán buôn mới để tăng cường cạnh tranh trong khâu mua bán buôn điện.Các công ty truyền tải điện hiện tại được sáp nhập thành một công ty truyền tảiđiện quốc gia duy nhất trực thuộc EVN; các đơn vị phân phối, đơn vị vận hành

hệ thống và đơn vị điều hành giao dịch thị trường điện do EVN tiếp tục quảnlý

- Bước 2: Thị trường bán buôn điện cạnh tranh hoàn chỉnh (từ năm 2017đến năm 2021) sẽ thực hiện thị trường bán buôn điện cạnh tranh hoàn chỉnh,cho phép các công ty phân phối điện thuộc EVN được chuyển đổi thành cácCông ty độc lập (công ty nhà nước hoặc cổ phần), để mua điện trực tiếp từ cácđơn vị phát điện và ngược lại, các đơn vị phát điện cũng cạnh tranh để bán điệncho các công ty này Đơn vị mua buôn (duy nhất) của EVN tiếp tục mua điện

từ các đơn vị phát điện bán cho các công ty phân phối không được lựa chọn thíđiểm Các đơn vị bán buôn cũng tham gia cạnh tranh để bán điện cho các đơn

vị phân phối và các khách hàng lớn Từ giai đoạn này, EVN chỉ thuần tuý quản

lý các hoạt động truyền tải và giữ vai trò vận hành thị trường và vận hành hệthống

+ Thị trường bán lẻ điện cạnh tranh (cấp độ 3): từ sau năm 2021

- Bước 1: Thị trường bán lẻ điện cạnh tranh thí điểm (2021 - 2023) sẽthực hiện thị trường bán lẻ điện cạnh tranh thí điểm khi các điều kiện đã đượcđáp ứng Trong đó, cho phép lựa chọn một số khu vực lưới phân phối có quy

mô thích hợp để triển khai thí điểm Theo mức độ tiêu thụ điện do Cục Điềutiết điện lực quy định, các khách hàng được quyền lựa chọn nhà cung cấp điệncho mình (đơn vị bán lẻ điện) Chức năng kinh doanh bán lẻ điện của các công

ty phân phối được lựa chọn thí điểm sẽ được tách khỏi chức năng quản lý vàvận hành lưới phân phối; các đơn vị bán lẻ điện sẽ cạnh tranh để bán điện tớitừng khách hàng sử dụng điện và cạnh tranh để mua điện từ các đơn vị bánbuôn điện

Trang 28

Căn cứ mức độ tiêu thụ điện do Cục Điều tiết điện lực quy định, cáckhách hàng sử dụng điện trên toàn quốc được quyền lựa chọn nhà cung cấpđiện cho mình (đơn vị bán lẻ điện), hoặc trực tiếp mua điện từ thị trường Các

tổ chức, cá nhân đáp ứng các yêu cầu và hoạt động điện lực được phép thànhlập mới các đơn vị bán lẻ điện để cạnh tranh trong khâu bán lẻ Các đơn vị nàyđược quyền mua điện từ các đơn vị phát điện hoặc từ thị trường để bán lẻ chokhách hàng sử dụng điện Để phù hợp với lộ trình phát triển các cấp độ thịtrường điện được duyệt; chỉ đạo thực hiện xây dựng và phát triển thị trườngđiện lực tại Việt Nam theo lộ trình phát triển các cấp độ thị trường điện Thủtướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 168/QĐ-TTg ngày 07/02/2017 về

việc “Phê duyệt Đề án Tái cơ cấu ngành điện giai đoạn 2016-2020, định

hướng đến năm 2025” Đối với Tập đoàn Điện lực Việt Nam, đơn vị chủ lực

trong Thị trường điện được Chính phủ “Phê duyệt Đề án tổng thể sắp xếp, tái

cơ cấu doanh nghiệp thuộc Tập đoàn Điện lực Việt Nam giai đoạn 2017-2020”bằng Quyết định số 852/QĐ-TTg ngày 14/6/2017 Đề án tái cơ cấu EVN,Chính phủ giao cổ phần hóa các Tổng Công ty phát điện 1,2,3 nắm giữ dưới50% vốn điều lệ (EVN nắm giữ ít nhất 51% vốn đến hết năm 2019, năm 2020tiếp tục thoái phần vốn nhà nước còn nắm giữ dưới mức chi phối), Công ty cổphần Năng lượng Vĩnh Tân 3 (thoái vốn sau khi hoàn thành dự án nhà máynhiệt điện Vĩnh Tân 3) Lộ trình hình thành và phát triển thị trường điện lực là

cơ sở vững chắc để Cục Điều tiết điện lực, Bộ Công thương thực hiện chứcnăng điều tiết hoạt động điện lực và thị trường điện lực, góp phần cung cấpđiện an toàn, ổn định, chất lượng, sử dụng điện tiết kiệm, có hiệu quả và đảmbảo tính công bằng, minh bạch, đúng quy định của pháp luật

Trong thị trường điện, giá cả là thông tin quan trọng tác động trực tiếpđến các hành vi, chiến lược kinh doanh của các bên tham gia, những người mualuôn mong muốn giá điện thấp trong khi những người bán muốn giá điện cao

để mang lại lợi nhuận cao Do vậy, muốn thị trường mang lại lợi ích cho xã

Trang 29

hội, kinh doanh hoạt động hiệu quả thì các bên tham gia thị trường cần thiếtphải xây dựng chiến lược chào giá điện hợp lý.

Một thành phần quan trọng tạo nên giá điện là phí truyền tải điện Phítruyền tải được xem như là một dạng chi phí chung của tất cả các thành phầntham gia vào thị trường điện Vì khâu truyền tải là khâu độc quyền Do đó, nhànước sẽ đứng ra quản lý để đảm bảo phí truyền tải là hợp lý nhất trên quanđiểm cân đối nhu cầu của các bên tham gia thị trường điện

2.2 Mục tiêu và nguyên tắc của Thị trường bán buôn điện cạnh tranh (VWEM):

Mục tiêu:

Đảm bảo cung cấp điện ổn định, đầy đủ với giá điện hợp lý, không gâyxáo trộn lớn đến các hoạt động sản xuất kinh doanh điện;

Đảm bảo phát triển ngành điện bền vững;

Thu hút vốn đầu tư từ mọi thành phần kinh tế trong và ngoài nước thamgia hoạt động điện lực, giảm dần đầu tư của Nhà nước cho ngành điện;

Nâng cao tính cạnh tranh, đảm bảo sự công bằng, bình đẳng, minh bạchtrong các hoạt động giao dịch mua bán điện và trong công tác vận hành

Nguyên tắc

Phù hợp với Thiết kế tổng thể VWEM và Lộ trình: căn cứ theo cácnguyên tắc đã được quy định trong Quyết định 63/2013/QĐ-TTg của Thủtướng Chính phủ và Quyết định 6463/QĐ-BCT của Bộ Công Thương

Đơn giản, khả thi và phù hợp với điều kiện ngành điện Việt Nam: phảiđảm bảo tính đơn giản, hạn chế phát sinh các cơ chế phức tạp, gây khó khăntrong quá trình thực hiện, ảnh hưởng đến tính khả thi trong thực tế Đồng thời,cần phải rà soát, đánh giá các điều kiện đặc thù của ngành điện Việt Nam

Kế thừa các ưu điểm và khắc phục các tồn tại của thị trường phát điệncạnh tranh Việt Nam

Tối thiểu hóa chi phí mua điện toàn hệ thống: Tối thiểu hóa chi phí làmột trong những nguyên tắc quan trọng đối với Thị trường bán buôn điện cạnhtranh Để thực hiện mục tiêu này, về nguyên tắc cần phải thực hiện lập lịch,điều độ tối ưu có xét đến ràng buộc về an ninh hệ thống; cũng như huy động

Trang 30

hiệu quả các dịch vụ phụ trợ (các dịch vụ điều chỉnh tần số, dịch vụ điều chỉnhđiện áp…).

Định giá hiệu quả: cơ chế định giá hiệu quả giúp đạt được mục tiêu tốithiểu hóa chi phí mua điện trên thị trường, đồng thời đưa ra tín hiệu giá đúng,phản ánh đúng chi phí mua điện tại bất cứ địa điểm và trong các chu kỳ giaodịch

Khuyến khích đầu tư hiệu quả: Một trong số các mục tiêu quan trọngcủa thị trường điện Việt Nam là thu hút đầu tư phát triển nguồn điện mới

Hiệu quả, minh bạch trong vận hành hệ thống điện, thị trường điện.Nâng cao tính cạnh tranh trong ngành điện: để đảm bảo tính cạnh tranhtrong ngành điện, trước hết cần phải đảm bảo cấu trúc ngành điện phù hợp,theo đó, cần hình thành nhiều đơn vị mua điện và nhiều đơn vị bán điện, cácđơn vị cung cấp dịch vụ

Phân bổ rủi ro hợp lý: Một trong những nguyên tắc chung của Thịtrường bán buôn điện cạnh tranh cần phải phân bổ rủi ro thị trường điện mộtcác hợp lý

Tối đa mức độ tham gia thị trường: Một trong những hạn chế chính củaThị trường phát điện cạnh tranh là có khoảng 41% công suất đặt hệ thốngkhông tham gia thị trường Điều này gây ra các hạn chế trong việc đảm bảo giáthị trường phản ánh đúng chi phí biên toàn hệ thống, cũng như ảnh hưởng đếntính minh bạch trong thị trường Cần đưa tất cả các nhà máy điện có công suấtđặt trên 30 MW, kể cả các nhà máy thủy điện chiến lược đa mục tiêu và nhàmáy điện BOT, tham gia thị trường điện

2.3 Cấu trúc thị trường bán buôn điện cạnh tranh Việt Nam:

Thiết kế chi tiết thị trường bán buôn điện cạnh tranh Việt Nam đã đượcphê duyệt tại quyết định 8266/QĐ-BCT ngày 10 tháng 8 năm 2015 của Bộtrưởng Bộ Công Thương, theo đó, tên gọi:

• Tiếng Việt: Thị trường bán buôn điện cạnh tranh Việt Nam

• Tiếng Anh: Vietnam Wholesale Electricity Market

• Viết tắt: VWEM

Trang 31

Hình 2.2 Tổng quan về cấu trúc Thị trường bán buôn điện cạnh

tranh 2.4 Thành viên tham gia VWEM:

Về mặt cấu trúc, các thành viên tham gia Thị trường bán buôn điện cạnhtranh được phân loại thành 03 nhóm chính:

- Bên bán điện;

- Bên mua điện;

- Các đơn vị cung cấp dịch vụ

Trang 32

Hình 2.3 Các đơn vị thành viên tham gia VWEM

2.4.1 Bên bán điện:

Các chức năng chính của bên bán điện gồm:

- Tham gia cạnh tranh bán điện năng trên thị trường giao ngay và tuânthủ theo các quy định vận hành thị trường điện và hệ thống điện

- Ký kết hợp đồng song phương, hợp đồng vesting với các đơn vị muabuôn điện (các Tổng công ty điện lực, các khách hàng sử dụng điện lớn) đểquản lý rủi ro trên thị trường giao ngay

- Thực hiện thanh toán các khoản thanh toán trên thị trường giao ngaytheo quy định thị trường bán buôn điện cạnh tranh và các khoản thanh toán hợpđồng theo các quy định trong hợp đồng đã ký kết

Các đơn vị bán điện trong Thị trường bán buôn điện cạnh tranh: Vềnguyên tắc, tất cả các đơn vị phát điện sở hữu nhà máy điện có công suất đặtlớn hơn 30 MW bắt buộc phải tham gia Thị trường bán buôn điện cạnh tranh.Các nhà máy điện có công suất đặt nhỏ hơn hoặc bằng 30 MW đáp ứng đủ điềukiện về cở sở hạ tầng khuyến khích tham gia Thị trường bán buôn điện cạnhtranh

Các nhà máy điện đầu tư theo hình thức BOT (Xây dựng – Kinh doanh

Trang 33

– Chuyển giao) tham gia thị trường bán buôn cạnh tranh theo một trong cáchình thức sau:

1 Trực tiếp tham gia thị trường;

2 Tham gia thị trường thông qua đơn vị chào giá thay thuộc EVN Trường hợp chưa thực hiện được một trong hai hình thức trên, EVN tínhtoán và chuyển đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện công bố trướcbiểu đồ huy động dự kiến theo quy định của thị trường điện Tất cả các nhàmáy điện khi tham gia thị trường bán buôn điện cạnh tranh (dưới hình thứcchào giá trực tiếp hoặc tham gia thông qua đơn vị chào giá thay) sẽ phải đápứng tất cả các yêu cầu cơ sở hạ tầng (SCADA/EMS, đo đếm, AGC, hệ thốngcông nghệ thông tin phục vụ thị trường điện, đường truyền kết nối….)

Hệ thống điện Việt Nam hiện có 4 nhà máy điện đầu tư dưới hình thứcBOT đang vận hành Trong giai đoạn từ nay đến 2020, theo quy hoạch pháttriển điện lực quốc gia giai đoạn 2011 - 2020 có xét đến năm 2030 (Quy hoạchđiện VII), dự kiến sẽ có từ 15.000-16.000 MW công suất đặt được đầu tư dướihình thức BOT (không tính BOT nhập khẩu) Đây là vấn đề cần lưu ý khi xâydựng Thiết kế chi tiết Thị trường bán buôn điện cạnh tranh

Bảng 2.1 Các nhà máy điện BOT hiện hữu N

ty CPPh

ty TPh

ty TM

ty T

Trang 34

Bảng 2.2 Các nhà máy điện BOT đến năm 2025 theo Quy hoạch điện

VII T

Trang 35

Các hợp đồng của các nhà máy điện BOT hiện tại và của một số dự án

đã đàm phán có một số điều khoản tương đồng như: áp dụng các nguyên tắcquốc tế, có bảo lãnh của Chính phủ, không chịu ảnh hưởng của việc thay đổiluật, thời hạn khoảng 20-25 năm, có cam kết bao tiêu nhiên liệu (đối vớiphương án sử dụng than nhập khẩu), giá điện bao gồm 2 thành phần: chi phícông suất (dựa trên khả dụng) và chi phí điện năng (dựa trên sản lượng phátđiện, suất tiêu hao và giá nhiên liệu), thanh toán hàng tháng bằng ngoại tệ.Những điều khoản này là những rào cản cần phải tháo gỡ để đưa các nhà máyđiện BOT tham gia thị trường điện

Trong Thị trường phát điện cạnh tranh, các nhà máy điện BOT khôngtham gia thị trường điện Biểu đồ huy động của các nhà máy điện BOT đượcĐơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện tính toán tối ưu và công bốlịch huy động trước thời điểm chào giá cho ngày tới Trường hợp tiếp tục duytrì việc các nhà máy điện BOT không tham gia thị trường điện và do Đơn vịvận hành hệ thống điện và thị trường điện công bố biểu đổ như hiện nay, việcvận hành hệ thống điện và thị trường điện sẽ tiếp tục gặp phải những hạn chếsau:

+ Lịch huy động của nhà máy điện BOT được xác định trước, khôngphải là lịch huy động tối ưu chi phí toàn hệ thống do luôn có sai số về dự báophụ tải, sự cố…

+ Lựa chọn này không giải quyết được các hạn chế của Thị trường phátđiện canh tranh do tỷ lệ nhà máy điện không tham gia thị trường tương đối lớn.Với việc tỷ lệ nhà máy điện BOT sẽ tăng cao trong tương lại, vấn đề này trở sẽnên nghiêm trọng hơn

+ Việc nhà máy điện BOT không tham gia định giá thị trường sẽ dẫnđến việc giá thị trường sẽ làm giảm hiệu quả xác định giá biên hệ thống, đưa ratín hiệu giá kém chính xác

Trên nguyên tắc tối đa hóa mức độ tham gia thị trường của các nhà máyđiện trên hệ thống để đảm bảo thị trường bán buôn điện canh vận hành hiệuquả, cần thiết phải xây dựng cơ chế để các nhà máy điện BOT tham gia và địnhgiá trong Thị trường bán buôn điện cạnh tranh Đánh giá các lợi ích đạt được

Trang 36

khi đưa các nhà máy điện BOT tham gia Thị trường bán buôn điện cạnh tranhđược tóm tắt trong bảng dưới đây.

Bảng 2.3 Đánh giá lợi ích khi đưa các nhà máy điện BOT tham gia VWEM T

Trang 37

án theo điều kiện ngành điện Việt Nam, có thể đưa các nhà máy điện BOTtham gia Thị trường điện theo các hình thức sau đây (theo thứ tự ưu tiên từ caođến thấp):

+ Khuyến khích các nhà máy điện BOT trực tiếp tham gia Thị trườngbán buôn điện (chào bán phần sản lượng trên sản lượng bao tiêu trên thị trườnggiao ngay; hoặc chuyển đổi, ký kết hợp đồng CfD thay cho hợp đồng PPAtruyền thống)

+ Trường hợp chưa khuyến khích được các nhà máy điện BOT trực tiếptham gia thị trường điện, đơn vị chào giá thay (thuộc EVN) sẽ đại diện cho cácnhà máy điện BOT để chào giá trên thị trường trên cơ sở đảm bảo tuân thủ cácquy định hợp đồng PPA đã ký kết Đơn vị chào giá thay có trách nhiệm lậpchiến lược chào giá tối ưu trong thị trường điện, có xét đến các ràng buộc tuânthủ quy định hợp đồng BOT/PPA đã ký kết

Hình 2.4 Lưu đồ chào giá thay cho các nhà máy điện BOT

+ Trong giai đoạn chuyển tiếp, khi chưa thực hiện được các cơ chế nêutrên, có thể áp dụng tạm thời phương án Đơn vị vận hành hệ thống điện và thịtrường điện tính toán tối ưu và công bố biểu đồ huy động của các nhà máy điệnBOT trước thời điểm chào giá (tương tự như trong Thị trường phát điện cạnhtranh)

- Các nhà máy thủy điện chiến lược đa mục tiêu (SMHP):

Cơ chế tham gia thị trường điện của các nhà máy thủy điện chiến lược

đa mục tiêu được xem xét, đánh giá theo ba (03) phương án sau:

Trang 38

+ Phương án 1: Tất cả các nhà máy thủy điện chiến lược đa mục tiêutrực tiếp tham gia thị trường điện;

+ Phương án 2: Tất cả các nhà máy thủy điện chiến lược đa mục tiêutham gia Thị trường điện thông qua một (01) hoặc hai (02) đơn vị chào giáthay;

+ Phương án 3: Một số nhà máy thủy điện chiến lược đa mục tiêu trựctiếp tham gia thị trường điện và một số nhà máy thủy điện chiến lược đa mụctiêu tham gia gián tiếp

Theo phương án 1, các nhà máy thủy điện chiến lược đa mục tiêu sẽ trựctiếp tham gia Thị trường, thực hiện các nghĩa vụ theo quy định thị trường nhưcác nhà máy điện khác Trường hợp nhà máy thủy điện chiến lược đa mục tiêunằm ở bậc thang trên, các nhà máy thủy điện bậc thang dưới có hồ chứa nhỏ,không chủ động được về nước, cần nhóm các nhà máy thủy điện này để chàogiá chung

Bảng 2.4 Đánh giá Phương án các nhà máy thủy điện chiến lược đa mục

tiêu trực tiếp tham gia thị trường điện VWEM T

6 Tr

Tr

Trang 39

tham gia Thị trường bán buôn điện cạnh tranh thông qua một (01) hoặc hai (02)đơn vị chào giá thay (thuộc EVN) Khi đó, EVN thực hiện công tác quản lý cácnhà máy điện chiến lược đa mục tiêu, chào giá, ký kết hợp đồng CfD với cácTCT điện lực thông qua đơn vị chào giá thay này.

Yêu cầu quan trọng là đơn vị chào giá thay này phải độc lập fenced) với Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện, đơn vị chào giáthay cho BOT, các đơn vị phát điện khác thuộc EVN Việc giao 02 đơn vị chàogiá thay cho các nà máy thủy điện chiến lược đa mục tiêu sẽ giúp giảm thiểukhả năng lũng đoạn thị trường, để thúc đẩy cạnh tranh hơn so với phương ángiao 01 đơn vị chào giá thay

(ring-Hình 2.5 Lưu đồ Phương án các nhà máy thủy điện chiến lược đa mục tiêu

tham gia thị trường điện thông qua 02 đơn vị chào giá thay

Trong Phương án 3, một số nhà máy thủy điện chiến lược đa mục tiêutham gia trực tiếp trên thị trường điện, còn các nhà máy thủy điện chiến lược đamục tiêu khác sẽ do Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện công bốbiểu đồ huy động Các nhà máy thủy điện chiến lược đa mục tiêu chưa thamgia thị trường sẽ không tham gia vào quá trình định giá thị trường điện Sảnlượng của các nhà máy điện này được EVN bán cho các TCT điện lực theo giábán buôn nội bộ (BST)

Kết quả đánh giá 03 phương án trên căn cứ theo các mục tiêu, nguyêntắc đã được tóm tắt trong bảng 2.5

Trang 40

Bảng 2.5 Đánh giá các phương án tham gia Thị trường bán buôn điện cạnh tranh của các nhà máy thủy điện chiến lược đa mục tiêu

Ngày đăng: 02/01/2019, 10:59

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[7]. Loi Lei Lai, “Power System Restructuring and Deregulation: Trading, Performance and Information Technology” John Wiley&Son, LTD 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Power System Restructuring and Deregulation: Trading,Performance and Information Technology
[8] Mohammad Shahidehpour, Muwaffad and Alomoush, “Restructured Electrical Power Systems: Operation, Trading and Volatility” – Marcel Dekker, INC, 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: RestructuredElectrical Power Systems: Operation, Trading and Volatility” –
[10]. Li F., Bo R. (2007), DCOPF base LMP simulation: Algorithm, Comparion with ACOPF and Sensitivity, IEEE Transmission on Power System Sách, tạp chí
Tiêu đề: DCOPF base LMP simulation: Algorithm, Comparion with ACOPF and Sensitivity
Tác giả: Li F., Bo R
Năm: 2007
[11] Ejebe, G. C., Tong, J., Waight, J.G. and et al. “Available Transfer Capability Calculations”, IEEE Transactions on Power Systems, Vol. 13(4), pp.1521-6, November 1998 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Available TransferCapability Calculations
[12] Ou, Y., Singh, C., “Assessment of available transfer capability and margins”, IEEE Trans Power System, Vol. 17 (2), pp. 463–8, 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Assessment of available transfer capability andmargins
[14] King, R. L., “Artificial neural networks and computational intelligence,”IEEE Comput. Appl. Power, vol. 11, pp. 14–25, 1998 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Artificial neural networks and computational intelligence
[15] Ying-Yi Hong, and Chien-Yang Hsiao, “On-Line ATC estimator using hybrid principal component analysis network”, Journal of the Chinese Institute of Engineers, Vol. 30, No. 5, pp. 781-789, 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: On-Line ATC estimator usinghybrid principal component analysis network
[16] Kumar, A., Srivastava, S. C., and Singh S. N., “Available Transfer Capability Assessment in a Competitive Electricity Market Using a Bifurcation Approach”, IEE Proc. on Generation, Transmission and Distribution, vol. 151, No. 2, pp. 133 – 140, March 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Available TransferCapability Assessment in a Competitive Electricity Market Using a BifurcationApproach
[2] Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện lực của Quốc Hội ngày 20 tháng 11 năm 2012 Khác
[3]. Chính phủ (2007), Quyết định số 110/2007/QĐ-TTg ngày 18 tháng 07 năm 2007 phê duyệt quy hoạch phát triển điện lực quốc gia giai đoạn 2006- 2015 có xét đến 2025 Khác
[4] Quyết định số 63/2013/QĐ-TTg ngày 08 tháng 11 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc Quy định về lộ trình, các điều kiện và cơ cấu ngành điện để hình thành và phát triển các cấp độ thị trường điện lực tại Việt Nam Khác
[5]. Bộ Công thương (2014), Quyết định số 6463/2014/QĐ-BCT ngày 22 tháng 07 năm 2014 của Bộ Công thương về Phê duyệt Thiết kế tổng thể Thị trường bán buôn điện cạnh tranh Việt Nam Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w