1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu và đề xuất các giải pháp kỹ thuật xây dựng khu dân cư thảo điền quận 2 thành khu dân cư sinh thái

166 148 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 166
Dung lượng 4,23 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhiệm vụ: Đánh giá hiện trạng môi trường, so sánh hiện trạng với các tiêu chí xây dựng KDC sinh thái, từ đó đề xuất các giải pháp kỹ thuật nhằm địnhhướng KDC Thảo Điền thành khu dân cư s

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP.HCM

-NGUYỄN THỊ KIM NGÂN

NGHIÊN CỨU VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP KỸ THUẬT XÂY DỰNG KHU DÂN CƯ THẢO ĐIỀN QUẬN 2 THÀNH

KHU DÂN CƯ SINH THÁI

LUẬN VĂN THẠC SĨ

Chuyên ngành: Kỹ thuật môi trường

Mã ngành: 60520320

TP HỒ CHÍ MINH, tháng năm 2017

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP.HCM

-NGUYỄN THỊ KIM NGÂN

NGHIÊN CỨU VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP KỸ THUẬT XÂY DỰNG KHU DÂN CƯ THẢO ĐIỀN QUẬN 2 THÀNH

KHU DÂN CƯ SINH THÁI

Trang 3

CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM

Cán bộ hướng dẫn khoa học: PGS.TS Thái Văn

Trang 5

NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ

Họ tên học viên: NGUYỄN THỊ KIM NGÂN Giới tính: Nữ

Ngày, tháng, năm sinh: 13/03/1991 Nơi sinh: Tp.Hồ Chí Minh Chuyên ngành: Kỹ Thuật Môi Trường MSHV: 1441810006

I- Tên đề tài: “Nghiên cứu và đề xuất các giải pháp kỹ thuật xây dựng khu dân cư

Thảo Điền thành khu dân cư sinh thái”

II- Nhiệm vụ và nội dung:

a Nhiệm vụ: Đánh giá hiện trạng môi trường, so sánh hiện trạng với các tiêu

chí xây dựng KDC sinh thái, từ đó đề xuất các giải pháp kỹ thuật nhằm địnhhướng KDC Thảo Điền thành khu dân cư sinh thái

b Nội dung: Tổng hợp, biên hội các tài liệu liên quan đánh giá tình hình, hiện

trạng sử dụng, khảo sát hiện trạng và công tác quản lý môi trường; phân tích,lựa chọn bộ tiêu chí cho KDC sinh thái Đánh giá KDC Thảo Điền theo yêucầu của một KDC sinh thái; đề xuất các giải pháp nhằm định hướng, pháttriển KDC sinh thái

III- Ngày giao nhiệm vụ:

IV- Ngày hoàn thành nhiệm vụ:

V- Cán bộ hướng dẫn: TS.THÁI VĂN NAM

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN KHOA QUẢN LÝ CHUYÊN

NGÀNH

(Họ tên và chữ ký) (Họ tên và chữ ký)

Trang 6

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kếtquả nêu trong Luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳcông trình nào khác

Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn này đãđược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2016

Tác giả

Nguyễn Thị Kim Ngân

Trang 7

LỜI CẢM ƠN

Để thực hiện và hoàn thành tốt luận văn, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành

và sâu sắc đến Thầy hướng dẫn PGS.TS Thái Văn Nam đã tận tình hướng dẫn,động viên và cung cấp nhiều kiến thức quý báu cho tôi trong suốt quá trình học tậptại Trường và đặc biệt trong thời gian thực hiện luận văn này

Xin trân trọng cảm ơn tất cả Quý Thầy, Cô trường Đại học Công nghệ TP.HCM đã giảng dạy và hướng dẫn trong suốt thời gian học tập

Xin chân thành cảm ơn Anh Chị thuộc Phòng Tài nguyên Môi trường Quận 2,Ban Quản Lý tại khu căn hộ XI Riverview Palace đã giúp đỡ tôi trong quá trình thuthập tài liệu, lấy mẫu và phân tích các mẫu khí, nước thải

Các anh, chị và các bạn lớp Cao học môi trường khóa 14SMT11 đã thườngxuyên giúp đỡ trong quá trình học tập và thực hiện đề tài

Xin chân thành biết ơn các cô, chú, các bạn hữu đã ủng hộ và giúp đỡ cho tôitrong suốt thời gian học cũng như thời gian thực hiện luận văn này

Cuối cùng tôi gửi cảm ơn chân thành nhất đến những người thân trong giađình đã hỗ trợ, động viên giúp tôi vượt qua khó khăn trong học tập và trong cuộcsống để có thể hoàn thành khóa học và luận văn này

Xin chân thành cảm ơn Quý Thầy, Cô nhận xét và phản biện đã đóng gópnhiều ý kiến quý báu cho luận văn này

Xin chân thành cảm ơn!

Học viên

Nguyễn Thị Kim Ngân

Trang 8

TÓM TẮT

Xây dựng đô thị sinh thái là vấn đề quan trọng, cần thiết và cấp bách, nhất làtrong giai đoạn tốc độ đô thị hóa và dấu hiệu suy thoái đô thị ngày càng một tăngcao như hiện nay Vì vậy, cần xây dựng quy hoạch các khu đô thị, khu dân cư sinhthái ngay từ bây giờ, cách tốt nhất bây giờ là làm sao cho môi trường sống ngày mộttrong lành, căn cứ vào tình hình hiện có thì Thảo Điền là một khu dân cư với mứcsống tại Thành phố tương đối cao phù hợp cho xây dựng thành khu dân cư sinh thái

Mục tiêu của luận văn tập trung nghiên cứu là xét đến hiện trạng môi trường,những vấn đề ô nhiễm còn tồn đọng Dựa vào các đô thị sinh thái trên thế giới vàtrong cả nước cộng với các bộ tiêu chí xây dựng trên thế giới, từ đó xây dựng nênmột bộ tiêu chí phù hợp với những điều kiện hiện có, khắc phục các tồn đọng vàđưa những yếu tố đang sở hữu trở thành thế mạnh vốn có của khu dân cư Vớinhững yếu điểm được phát hiện, cần tập trung đưa ra các giải pháp vào để góp phầncải thiện, nâng cao môi trường sống khu dân cư

Đề tài được thực hiện thông qua việc lấy mẫu phân tích các yếu tố môitrường xung quanh, khảo sát thực địa, lấy ý kiến người dân, xem xét các bộ tiêu chísẵn có trên thế giới, từ đó xây dựng nên một bộ tiêu chí với các đặc điểm thực tếphù hợp với điều kiện khu dân cư, đánh giá, cho điểm, phát hiện ra các lợi thế cũngnhư yếu điếm, trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp kỹ thuật thích hợp dễ áp dụng vàkhông ảnh hưởng đến thiết kế sẵn có của địa phương, xây dựng nên khu dân cư sinhthái Thảo Điền

Trang 9

ABSTRACT

Ecological urban construction is an important issue, it is necessary andurgent, especially in the speed phase of urbanization and urban degradation signsincreasingly high as the current one Therefore, the need to build urban planning,ecological residential area right now, the best thing now is to make the environment

a fresh date, based on the existing situation, the Thao Dien is a residential area withthe standard of living is relatively high at City suitable for a residential buildingecology

The objective of the thesis is focused on considering the environmentalstatus, contamination issues outstanding Based on urban ecology in the world and

in the country plus the construction criteria in the world, thereby building up a set ofcriteria consistent with the existing conditions, overcoming the backlog and putthese elements become possesses inherent strengths of neighborhoods With theweaknesses are detected, they need to offer solutions in order to contribute to theimprovement, improve residential environment

This study was carried out through the sampling and analysis of ambientfactors, site survey, consultation of people, considering the set of criteria available

in the world, thereby building up a criteria with the actual characteristics suitablefor residential conditions, evaluation, scoring, discovered the advantages andweaknesses, and on that basis to propose appropriate technical solution is easy toapply and does not affect the design of local availability, build ecological residentialThao Dien

Trang 10

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN I LỜI CẢM ƠN II TÓM TẮT III ABSTRACT IV DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT X DANH MỤC CÁC BẢNG XI DANH MỤC CÁC HÌNH XII

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1.2 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1

1.3 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 3

1.4.GIỚI HẠN PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN VĂN 4

2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4

2.1 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 4

2.2.PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 5

2.2.1.Phương pháp luận 5

2.2.2.Phương pháp nghiên cứu cụ thể 7

2.2.2.1 Phương pháp thu thập thông tin 7

2.2.2.2 Phương pháp điều tra, khảo sát, phỏng vấn, thống kê số liệu 7

2.2.2.3 Phương pháp phân tích đa tiêu chí 8

2.2.2.4.Phương pháp lấy mẫu và phân tích mẫu 9

2.2.2.5.Phương pháp đánh giá nhanh 9

2.2.2.6.Phương pháp so sánh 10

2.2.2.7.Phương pháp chuyên gia 10

3 Ý NGHĨA KHOA HỌC – Ý NGHĨA THỰC TIỄN 10

3.1.Ý NGHĨA KHOA HỌC 10

3.2.Ý NGHĨA THỰC TIỄN 10

Trang 11

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ ĐÔ THỊ SINH THÁI VÀ KHU DÂN CƯ

SINH THÁI 11

1.1.KHÁI NIỆM CHUNG 11

1.2.ƯU ĐIỂM – KHÓ KHĂN THÁCH THỨC – TIỀM NĂNG ỨNG DỤNG 11

1.2.1 Ưu điểm đô thị sinh thái 11

1.2.2 Những khó khăn thách thức 12

1.2.3 Tiềm năng ứng dụng 12

1.3.NHỮNG NGUYÊN TẮC CỦA ĐÔ THỊ SINH THÁI 13

1.4.TIÊU CHÍ QUY HOẠCH CỦA ĐÔ THỊ SINH THÁI 14

1.5.CÁC BIỆN PHÁP CẦN ÁP DỤNG ĐỂ XÂY DỰNG ĐÔ THỊ SINH THÁI 20

1.6.HỆ THỐNG ĐÁNH GIÁ ĐÔ THỊ SINH THÁI TRÊN THẾ GIỚI 21

1.6.1.Hệ thống phân loại LEED 21

1.6.2.Các công trình được xây dựng đạt tiêu chuẩn LEED tại Việt Nam 24

1.6.3.Đánh giá khả năng áp dụng các bộ tiêu chí đánh giá đô thị sinh thái ở Việt Nam 27

1.7.MÔ HÌNH ĐÔ THỊ SINH THÁI 28

1.7.1 Một số mô hình đô thị sinh thái trên thế giới 28

1.7.2 Một số mô hình đô thị sinh thái tại Việt Nam 31

1.8 NHỮNG THUẬN LỢI VÀ TRỞ NGẠI TRONG PHÁT TRIỂN CÔNG TRÌNH XANH, KĐT SINH THÁI Ở VIỆT NAM 32

1.8.1 Những thuận lợi 32

1.8.2 Những trở ngại 33

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 34

2.1 TỔNG QUAN VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN KDC THẢO ĐIỀN .34

2.1.1 Điều kiện tự nhiên 34

2.1.1.1 Vị trí địa lý 34

2.1.1.2 Đặc điểm địa hình 37

2.1.1.3 Đặc điểm thủy văn 38

2.1.1.4 Đặc điểm khí hậu 38

Trang 12

2.1.2 Đặc điểm tài nguyên thiên nhiên 39

2.1.2.1 Tài nguyên đất 39

2.1.2.2 Tài nguyên nước 39

2.2 ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - XÃ HỘI .40

2.2.1 Tình hình phát triển kinh tế 40

2.2.1.1 Tình hình phát triển 40

2.2.1.2 Nông nghiệp – thủy sản 40

2.2.1.3 Thương mại – dịch vụ 41

2.2.1.4 Giao thông vận tải 41

2.2.2 Tình hình phát triển xã hội 41

2.2.2.1 Tình hình dân số 41

2.2.2.2 Giáo dục – đào tạo 42

2.2.2.3 Công tác quản lý quy hoạch 42

2.2.2.4 Xây dựng cơ bản - Quản lý đô thị - Giao thông - Môi trường [11] 43

2.3 HIỆN TRẠNG VỀ CƠ SỞ HẠ TẦNG KỸ THUẬT .44

2.3.1 Hiện trạng sử dụng đất 44

2.3.2 Hiện trạng xây dựng nhà ở 45

2.3.3 Hiện trạng hệ thống giao thông 46

2.3.4 Hiện trạng hệ thống cấp điện 47

2.3.5 Hiện trạng cây xanh 47

2.3.6 Hiện trạng hoạt động chợ - siêu thị 48

CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG VÀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ TẠI KDC THẢO ĐIỀN 49

3.1 HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG KDC THẢO ĐIỀN 49

3.1.1 Hiện trạng môi trường nước 49

3.1.2 Hiện trạng quản lý chất thải rắn 53

3.1.3 Môi trường không khí 55

3.1.4 Sử dụng năng lượng 57

3.1.5 Giao thông 59

Trang 13

3.1.6 Không gian xanh 60

3.1.7 Cơ sở hạ tầng 62

3.2 ĐÁNH GIÁ CHUNG HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG KDC THẢO ĐIỀN .65

3.2.1 Những mặt đạt được 65

3.2.1.1 Quản lý CTR 65

3.2.1.2 Môi trường nước 65

3.2.1.3 Môi trường không khí và tiếng ồn 65

3.2.2 Những mặt chưa đạt được 67

CHƯƠNG 4: ĐÁNH GIÁ KDC THẢO ĐIỀN THEO TIÊU CHÍ KDC SINH THÁI - ĐỀ XUẤT CÁC CHƯƠNG TRÌNH, GIẢI PHÁP HƯỚNG ĐẾN KDC SINH THÁI 69

4.1 XÂY DỰNG CÁC TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ KDC SINH THÁI .69

4.1.1 Cơ sở xây dựng bộ chỉ thị - các tiêu chí đánh giá cho KDC sinh thái 69

4.1.2 Xây dựng các tiêu chí đánh giá cho KDC sinh thái 70

4.2.ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP HƯỚNG ĐẾN KDC SINH THÁI .85

4.2.1 Cấp thoát nước 85

4.2.2.Chất thải rắn 86

4.2.3.Năng lượng 88

4.2.4.Cơ sở hạ tầng 88

4.2.5.Giao thông 88

4.3.ĐỀ XUẤT CÁC CHƯƠNG TRÌNH - NỘI DUNG XÂY DỰNG THẢO ĐIỀN THEO HƯỚNG KDC SINH THÁI .89

4.3.1 Quy hoạch hệ thống cây xanh đường phố 89

4.3.2.Quy hoạch công viên xanh 91

4.3.3 Quy hoạch các chung cư xanh 91

4.3.4.Quy hoạch hệ thống giao thông xanh 93

4.4.XEM XÉT CÁC YẾU TỐ PHÙ HỢP VỚI ĐIỀU KIỆN SINH THÁI CỦA KDC 93

Trang 14

CHƯƠNG 5 MỘT SỐ GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC TIẾT KIỆM NĂNG LƯỢNG CHO CÁC CÔNG TRÌNH NHÀ Ở SINH THÁI PHÙ HỢP TẠI KDC THẢO

ĐIỀN 97

5.1.THÔNG GIÓ 97

5.1.1 Nguyên tắc 97

5.1.2.Giải pháp 98

5.2.CHIẾU SÁNG TỰ NHIÊN 100

5.2.1.Nguyên tắc 100

5.2.2 Giải pháp 100

5.3.TẬN DỤNG - TÁI CHẾ - TÁI SỬ DỤNG NƯỚC 101

5.3.1.Nguyên tắc 101

5.3.2 Giải pháp 102

5.4.MÁI XANH VÀ THẢM THỰC VẬT 103

5.4.1.Mái xanh 103

5.4.2 Thảm thực vật 104

5.5 Hình thái và hướng công trình 106

5.5.1 Nguyên lý 106

5.5.2 Giải pháp 106

5.6.VẬT LIỆU THÂN THIỆN VỚI MÔI TRƯỜNG, SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TIẾT KIỆM .107

5.7.GIẢI PHÁP THOÁT NƯỚC MƯA BỀN VỮNG, CHỐNG ÚNG NGẬP 108

KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ 113

KẾT LUẬN .113

KIẾN NGHỊ 114

TÀI LIỆU THAM KHẢO 117

PHỤ LỤC

Trang 15

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Khu dân cư

BTNMT Bộ Tài nguyên Môi trường

QCVN Quy chuẩn kỹ thuật Việt Nam

SEFC Southeast False Creek

XLNT Xử lý nước thải

TT-BXD Thông tư Bộ Xây Dựng

QCVN Quy chuẩnViệt Nam

QĐ-UB-QLĐT Quyết định - Ủy ban – Quản lý đô thị

Trang 16

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1: Quy trình thực hiện nghiên cứu 8

Bảng 1.1: Hệ thống các yếu tố được đánh giá 23

Bảng 2.1: Tình hình sử dụng đất kdc thảo điền năm 2010 - 2016 45

Bảng 3.1: Kết quả đo chỉ tiêu chất lượng nước sau xử lý 52

Bảng 3.2: Kết quả đo các chỉ tiêu môi trường không khí xung quanh 56

Bảng 4.1: Xây dựng chỉ thị vị trí bền vững 71

Bảng 4.2: Xây dựng chỉ thị sử dụng nước hiệu quả 73

Bảng 4.3: Xây dựng chỉ thị về yếu tố năng lượng 74

Bảng 4.4: Xây dựng chỉ thị xét về vật liệu, tài nguyên, vệ sinh môi trường 75

Bảng 4.5: Xây dựng chỉ thị về chất lượng môi trường 76

Bảng 4.6: Kết quả đánh giá các tiêu chí áp dụng tại kdc thảo điền 78

Trang 17

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 1: Sơ đồ tóm tắt trình tự nội dung nghiên cứu của đề tài 6

Hình 1.1: Dự án president place 24

Hình 1.2: Hệ thống pin năng lượng mặt trời tại siêu thị big c dĩ an 25

Hình 1.3: Bảng vẽ phối cảnh dự án diamond lotus 25

Hình 1.4: Southeast false creek (sefc) – làng olimpic vancouver, canada 29

Hình 1.5: Mô hình chất thải ở kdc sinh thái christie walk 29

Hình 1.6: Mô hình sử dụng nước ở kdc sinh thái christie walk 30

Hình 1.7: Thành phố đông tân –trung quốc 30

Hình 1.8: Kđt mới phú mỹ hưng 31

Hình 1.9: Mặt bằng tổng thể -ecopart 31

Hình 2.1: Bản đồ phân lô kdc thảo điền 34

Hình 2.2: Dự án masteri thảo điền 46

Hình 2.3: Cây xanh hai bên đường nguyễn văn hưởng 47

Hình 3.1: Đánh giá về chất lượng nước cấp sinh hoạt 49

Hình 3.2: Đánh giá công tác quản lý hệ thống cấp thoát nước 50

Hình 3.3: Quy trình vận chuyển ctr trên địa bàn thảođiền 53

Hình 3.4: Khảo sát việc sử dụng thiết bị tiết kiệm năng lượng 59

Hình 3.5: Khảo sát áp dụng các biện pháp bảo vệ môi trường 60

Hình 3.6: Hội thảo truyền thông về “hạn chế sử dụng túi nylon” 62

Hình 3.7: Mức độ hài lòng cuả người dân về cơ sở hạ tầng – an ninh – công trình công cộng 62

Hình 3.8: Mức độ hài lòng của người dân về quản lý bảo trì hệ thống-thông tin liên lạc-pccc 64

Hình 3.9: các vấn đề môi trường tại khu chưa thực hiện tốt 67

Hình 4.1: Đồ thị biểu diễn khả năng đáp ứng các tiêu chí 84

Hình 4.2: Bãi đổ xe tại xi riverview palace 94

Hình 5.1: Thông gió nhờ khoảng trống và cửa sổ 99

Hình 5.2: Thiết kế lấy sáng tự nhiên bằng gạch block kính 101

Trang 18

Hình 5.3: Hệ thống tận thu nước mưa 103Hình 5.4: Thiết kế chung của mái xanh 104Hình 5.5: Bình nước nóng năng lượng mặt trời 108

Trang 19

Bên cạnh đó, Quận 2 là quận mới đô thị hóa, trong tương lai gần Quận 2 làtrung tâm tài chính thương mại mới của Thành phố Hồ Chí Minh, đang trên đà pháttriển thành trung tâm “Dịch vụ - Thương mại – Công Nghiệp – Văn hóa – Thể dụcthể thao” (theo Quyết định số 6577/QĐ - UB - QLĐT phê duyệt quy hoạch chungQuận 2 đến năm 2020) [1] Đây là Quận được quy hoạch theo tiêu chuẩn của một

đô thị hiện đại với nhiều mảng cây xanh sinh thái

Khu dân cư Thảo Điền Quận 2 là một khu dân cư (KDC) đã phát triển trênđịa bàn Quận và ngay cả trong Thành phố Hồ Chí Minh (TP.HCM) KDC được xâydựng nhằm nâng cao đời sống dân cư, góp phần dãn dân tại các vùng nội thành theoQuy hoạch phát triển nhà ở của Thành phố tại Khu đô thị (KĐT) mới, cũng như kếthợp KĐT mới cho người nước ngoài thuê sinh sống cũng như kinh doanh [2]

1.2 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Hệ thống đô thị Việt Nam tập trung ở vùng ven biển và các vùng đồng bằng,luôn đứng trước nguy cơ của bão, lũ lụt và nước biển dâng Trong khi đó, các đô thịmiền núi và trung du cũng thường chịu nhiều ảnh hưởng của lũ quét, sạt lở đất, cháyrừng và hạn hán Tác động của biến đổi khí hậu ngày càng rõ rệt trên mọi miền đấtnước Các biểu hiện của biến đổi khí hậu là nhiệt độ tăng, nước biển dâng, lượng

Trang 20

mưa tăng giảm một cách tiêu cực, từ đó tác động lên cơ sở hạ tầng, đời sống ngườidân Thực tế cho thấy, nếu quy hoạch đô thị kém thì các tác động này ngày càngnghiêm trọng Có thể lấy tình trạng ngập úng tái diễn thường xuyên nhiều năm qua

ở TP.HCM làm một minh chứng Thực tế, trong những năm gần đây TP HCM đã

nỗ lực đầu tư nhiều công trình xây dựng cho hệ thống thoát nước và vệ sinh môitrường, số điểm ngập do mưa đã giảm Tuy nhiên, ngập còn tái diễn là bởi quá trình

đô thị hoá không hợp lý, quản lý đô thị còn hạn chế Phía nam thành phố là nơi cónền đất yếu và thấp nhưng lại được đầu tư mạnh mẽ, phát triển tự phát tại hai bênsông Sài Gòn về phía thượng lưu khiến cho hàng nghìn héc ta diện tích chứa nước

bị biến mất, phần lớn ruộng vùng ven đô biến thành đô thị… Cùng với đó là sự biếnmất của 47 con kênh (16,4 ha) khiến cho thành phố bị ngập lụt khi triều cường lênhoặc khi mưa nhiều hay do lũ từ khu vực sông Đồng Nai, sông Sài Gòn trực tiếp đổ

về [3] Cùng với việc bê tông hoá đã làm giảm khả năng thấm, giảm lượng nướcngầm và gây lún cho đô thị mà còn tạo nên sự đảo nhiệt khiến cho số lượng và quy

mô những cơn mưa tăng lên Trong khi đó, hệ thống thoát nước không theo kịp tốc

độ đô thị hoá và diện tích cây xanh tại các công viên nội đô giảm gần 50%

Trong quá trình quy hoạch và xây dựng các đô thị, nhiều rừng cây, thảm cỏ,

ao hồ và sông ngòi bị biến mất Thay cho các bề mặt tự nhiên là bề mặt của cáccông trình xây dựng, giao thông làm cho nhiệt độ trong các đô thị tăng cao, gây ra

sự nóng bức, ngột ngạt Bên cạnh đó, trong quá trình sống, các loại chất thải rắn –lỏng – khí được con người xả ra môi trường tự nhiên, làm cho môi trường trong các

đô thị bị biến đổi Trong bối cảnh biến đổi khí hậu toàn cầu, các hiện tượng nhiệt độtrái đất gia tăng, mực nước biển trung bình tiếp tục dâng cao, các thiên tai bão lũthường xảy ra là mối nguy cơ hiện hữu đang đe dọa môi trường sống của con ngườitrên trái đất

Trên thế giới hiện nay có rất nhiều các quốc gia tập trung thiết kế, xây dựngcác KĐT, KDC, khu nhà ở sinh thái, xây dựng nên các bộ tiêu chí LEED, bộ tiêuchí LOTUS để đánh giá mức độ xanh hóa và sinh thái của khu vực Tại Việt Nam,hiện nay đã có một số KDC, khu nhà ở, khu thương mại tập trung sinh thái đạt

Trang 21

chuẩn, như ở Hà Nội (Khu công nghiệp Linh Đàm), Bình Dương (Trung tâmThương mại Big C), tuy nhiên thì tại TP Hồ Chí Minh, với một thành phố pháttriển mạnh về kinh tế thì vẫn còn tương đối ít các nghiên cứu liên quan đến tiêu chíxây dựng KDC sinh thái Mặc dù có các bộ tiêu chí của các quốc gia, nhưng nếu ápdụng cho Thành phố thì vẫn chưa phù hợp với điều kiện TP Hồ Chí Minh vì vậycần điều chỉnh cho phù hợp Xem xét các yếu tố môi trường để tận dụng nắng gió,lượng mưa, hạn chế ngập nước, tận dụng tài nguyên thiên nhiên, tuần hoàn chất thải

là vấn đề hết sức cần thiết Do đó, một trong những mục tiêu mà đề tài hướng đến làxây dựng một bộ tiêu chí để đánh giá mức độ đáp ứng của KDC sinh thái và trên cơ

sở đó để đề xuất các giải pháp kỹ thuật để định hướng KDC thành KDC sinh thái

Một công trình sinh thái thân thiện với môi trường là một công trình khônggây ô nhiễm hoặc hao phí quá nhiều tài nguyên, sử dụng các vật liệu gần gũi với tựnhiên để đem lại không gian sống an toàn và thoải mái cho con người Đề tài:

“Nghiên cứu và đề xuất các giải pháp kỹ thuật xây dựng KDC Thảo Điền, Quận 2 thành KDC sinh thái” được thực hiện nhằm mục đích cải thiện môi

trường đô thị, nhà ở, cũng như định hình một lối sống mới cho người dân tại địaphương nói riêng và cho toàn Quận 2 nói chung

Để thực hiện được mục đích nghiên cứu, trước tiên phải định hướng choKDC, khảo sát lấy ý kiến về mức độ am hiểu môi trường sống xung quanh cũngnhư ý thức bảo vệ môi trường Tiếp theo xem xét tại nơi khảo sát đã có những tiền

đề cũng như mức độ phù hợp để hướng đến KDC sinh thái Dựa trên các bộ tiêuchuẩn đã có, xây dựng riêng một bộ tiêu chuẩn KDC sinh thái Cuối cùng, dựa vào

bộ tiêu chí xem xét, đánh giá cho điểm xem có đạt chuẩn và đưa ra các kiến nghị, đềxuất các giải pháp kỹ thuật để phấn đấu trở thành một KDC sinh thái hoàn chỉnh

1.3 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

Đề tài tập trung giải quyết ba mục tiêu cụ thể sau:

+ Đánh giá hiện trạng, công tác quản lý chất lượng môi trường của KDC

+ Xây dựng được bộ tiêu chí để đánh giá KDC sinh thái Trên có sở đó đánhgiá khả năng đáp ứng của KDC Thảo Điền, Quận 2

Trang 22

+ Đề xuất các giải pháp kỹ thuật, từ đó định hướng Thảo Điền thành một KDCsinh thái

1.4 GIỚI HẠN PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN VĂN

Theo các nghiên cứu trước và hiện nay, thì đã định hình ra các KĐT sinh thái(tương đối đầy đủ, ngoài KDC thì còn có các trung tâm thương mại, vui chơi giảitrí, các hoạt động chính quyền hay thành phố sinh thái (bao gồm các phòng banchức năng, liên quan đến chính quyền và khi là thành phố sinh thái còn phải tínhđến việc thu thuế, đối với cái khái niệm này nó là một phạm vi rất là lớn, tuy nhiêntrong nghiên cứu này chỉ tập trung vào KDC sinh thái, là khu chỉ dành cho dân cưsinh sống và một số khu tiện ích như siêu thị, công viên vui chơi giải trí)

Luận văn chỉ đi vào nội dung chứ không đi sâu vào việc phá vỡ kiến trúchiện có, với các nội dung nghiên cứu liên quan như:

+ Phạm vi không gian: tập trung nghiên cứu KDC Thảo Điền

+ Phạm vi thời gian: nghiên cứu trong khoảng thời gian 10 tháng

+ Nội dung: tập trung đo đạc các chỉ tiêu môi trường tại khu căn hộ XIRiverview Palace, và không khí xung quanh KDC, sau đó xây dựng bộ tiêuchí và cho điểm cũng như đề xuất các giải pháp kiến trúc để hoàn thiện

2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

Đề tài “Nghiên cứu và đề xuất các giải pháp kỹ thuật xây dựng KDC ThảoĐiền, Quận 2 thành KDC sinh thái” tập trung nghiên cứu các nội dung cụ thể sau:

- Nội dung 1: Tổng hợp, biên hội các tài liệu liên quan, đánh giá tình hình, hiện trạng sử dụng.

+ Dữ liệu về KDC sinh thái, các nguyên tắc xây dựng, các bộ tiêu chí đánh giátrong và ngoài nước, điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội và môi trường củaKDC Thảo Điền Quận 2

+ Tài liệu về thiết kế cơ sở hay chi tiết của KDC

- Nội dung 2: Khảo sát hiện trạng và công tác quản lý môi trường.

+ Đánh giá về hiện trạng chất lượng môi trường và công tác quản lý tại KDCThảo Điền

Trang 23

+ Phát phiếu khảo sát để lấy ý kiến của người dân

- Nội dung 3: Phân tích, lựa chọn bộ tiêu chí cho KDC sinh thái

+ Tham khảo các bộ tiêu chí, xây dựng các tiêu chí và đánh giá KDC ThảoĐiền trên cơ sở KDC sinh thái

+ Xem xét các hiện trạng tại khu vực

+ Điều chỉnh các tiêu chí cho phù hợp với KDC nghiên cứu

- Nội dung 4: Đánh giá KDC Thảo Điền theo yêu cầu của một KDC sinh thái

- Nội dung 5: Đề xuất các giải pháp nhằm định hướng, phát triển KDC

Phương pháp được sử dụng trong luận văn là tổng hợp tài liệu từ các nguồnInternet, các tài liệu nghiên cứu, thiết kế phiếu điều tra lấy ý kiến của người dân vềviệc thiết kế nhà ở sinh thái để có cái nhìn tổng quan về hiện trạng KDC sinh tháihiện nay Để có cái nhìn chính xác hơn về chất lượng môi trường tại khu vực: tiếnhành lấy mẫu chất lượng không khí xung quanh và chất lượng nước thải sinh hoạtsau xử lý Từ đó đem so sánh các kết quả và tham khảo ý kiến chuyên gia, xây dựngnên bộ tiêu chí trên cơ sở phát triển KDC sinh thái Trên cơ sở bộ tiêu chí đã đượcxây dựng, đánh giá khả năng đáp ứng KDC sinh thái của KDC Thảo Điền Từ đó,

đề xuất các giải pháp nhằm định hướng KDC Thảo Điền thành KDC sinh thái

Trang 24

Mục tiêu nghiên

Tổng hợp các tài liệu liên

Đánh giá hiện trạng môi trường

và công tác quản lý môi trường

Trang 25

Phư ơng phá p

Phư ơng phá p

Phương pháp thực địa

Phương pháp so sánh

Phân tích, điều chỉnh các tiêu chí phù hợp

Chất lượng

không khí

xung quanh

Chất lượng nước sau

xử lý

Phương pháp xây dựng các tiêu chí

Cho điểm các tiêu chí

Đánh giá khả năng đáp ứng của một khu nhà ở sinh thái đối với KDC sinh thái.

Đề xuất các giải pháp kỹ thuật, từ đó định hướng Thảo Điền thành một KDC sinh

thái

Kết luận – Kiến nghị

Hình 1: Sơ đồ tóm tắt trình tự nội dung nghiên cứu của đề tài

Trang 26

2.2.2 Phương pháp nghiên cứu cụ thể

2.2.2.1 Phương pháp thu thập thông tin

Trên cơ sở thu thập thông tin, sưu tầm điều tra gián tiếp hoặc dựa vào các kếtquả điều tra sẵn có trên sách, báo và phương tiện thông đại chúng cùng với việcphân tích, khảo sát, đánh giá hiện trạng nhà ở sinh thái ở Việt Nam và thế giới Từ

đó lựa chọn đưa ra các giải pháp thích hợp và khả thi cho việc thiết kế mô hình Thuthập các số liệu, tài liệu có liên quan đến hiện trạng môi trường tại KDC Thảo Điền

Tham khảo, tổng hợp các báo cáo về năng lượng tái tạo các dự án cải tạo quyhoạch KĐT sinh thái, các ứng dụng của các thiết bị hoạt động dựa trên nguồn nănglượng này…Các tài liệu về phát triển KĐT, KDC theo hướng sinh thái Các tiêu chíxây dựng KĐT sinh thái của các khu khác

2.2.2.2 Phương pháp điều tra, khảo sát, phỏng vấn, thống kê số liệu

Khảo sát hiện trạng môi trường tại KDC bằng cách chụp hình, quan sát, tròchuyện với người dân sống trong khu vực bằng cách sử dụng phiếu khảo sát ý kiếnngười dân

Việc khảo sát được tiến hành ở các đối tượng là: người dân sống tại các căn

hộ chung cư, nhà biệt thự vườn, biệt thự liền kề, chốt dân phòng, các công ty đanghoạt động tại khu vực Qua quá trình khảo sát ý kiến của người dân, cho tác giả cáinhìn tổng quan về hiện trạng môi trường tại khu vực, cung cấp thông tin về điềukiện tự nhiên cũng như các dấu hiệu môi trường và ý kiến đóng góp để phát triển,cải tạo KDC tốt hơn, góp phần định hướng để phát triển KDC sinh thái

Phiếu khảo sát được thiết kế gồm có 4 phần như sau:

- Giới thiệu về mục đích của việc phát Phiếu khảo sát

- Phần thông cá nhân: bao gồm các câu hỏi về họ tên, tuổi tác, địa chỉ, thờigian sinh sống

- Mức độ quan tâm cũng như nhu cầu về thiết bị sử dụng trong nhà, đưa ra cácvật liệu thân thiện môi trường, các nguồn năng lượng thay thế tiết kiệm; khảosát, lấy ý kiến xem người dân có hài lòng với những nhu cầu xung quanh haycần một nguồn năng lượng thay thế

Trang 27

- Phần ý nghĩa của xây dựng nhà sinh thái: gồm những câu hỏi đánh giá đúngthực tế của việc xây dựng nhà sinh thái.

Chọn m ẫu: Tiến hành nghiên cứu tại KDC Thảo Điền, mẫu được lựa chọn

để khảo sát là 100 hộ dân sinh sống trên địa bàn phường Các bước thực hiện:

Bảng 1: Quy trình thực hiện nghiên cứu Các

2.2.2.3 Phương pháp phân tích đa tiêu chí

Dựa theo các nhà nghiên cứu thì để đánh giá một nhà ở sinh thái dựa trênmột số tiêu chí sau, tiêu chí về: năng lượng, giao thông, thông tin liên lạc, cấp thoátnước, vị trí xây dựng bền vững, vệ sinh môi trường, công trình công cộng, chấtlượng môi trường, quản lý quy hoạch, quản lý hành chính và mức độ hài lòng củangười dân Trong nghiên cứu này, tác giả dựa trên bộ tiêu chí của các nghiên cứu

Trang 28

trước để lựa chọn, xây dựng bộ tiêu chí riêng phù hợp với địa bàn nghiên cứu(phương pháp cụ thể được trình bày trong chương 4).

Trên cơ sở tập hợp các tiêu chí của các nước trên thế giới như: Hệ thốngphân loại của Leadership in Energy and Environment Design (LEED), tại Mỹ; Hệthống đánh giá công trình xanh của LEED, tại Canada, Thông tư số 15/2008/TT-BXD hướng dẫn về việc đánh giá, công nhận KĐT mới kiểu mẫu Qua đó, xây dựngnên Bộ tiêu chí đánh giá đô thị sinh thái phù hợp, áp dụng tại KDC Thảo Điền

Thông thường, sử dụng bộ tiêu chí để đánh giá mức độ sinh thái của KDCsinh thái thông qua các tiêu chí với tổng điểm là 100 Tuy nhiên, không phải tất cảcác tiêu chí đều có tầm quan trọng hay đều thích ứng với các địa điểm khảo sát, vìvậy cần lựa chọn các tiêu chí phù hợp với đặc điểm, điều kiện tại Việt Nam, đặcbiệt là tại KDC đang xem xét

Trước tiên cần xác định các tiêu chí cùng với đề xuất thang điểm, cơ cấu vàtiêu chuẩn sử dụng đánh giá mức sinh thái cho KDC Dựa vào quá trình khảo sát ýkiến của người dân tại khu vực, phát hiện vấn đề nào cần được quan tâm nhiều hơn.Sau đó, xây dựng bộ tiêu chí cũng như đánh giá các tiêu chí áp dụng tại KDC

2.2.2.4 Phương pháp lấy mẫu và phân tích mẫu

Quá trình lấy mẫu và phân tích kết quả chất lượng không khí xung quanhđược thực hiện trong Phòng thí nghiệm – Viện Nhiệt đới Môi trường Tiến hành đocác chỉ tiêu ô nhiễm môi trường đặc trưng như bụi, CO, SO2, NOx và tiếng ồn, thựchiện tại 2 khu vực Sau khi có kết quả đo, đem so sánh với QCVN 05:2009/BTNMT

và QCVN 26:2010/BTNMT

- Khu vực 1: tại khu căn hộ XI Riverview Palace, số 190, Thảo Điền, Quận 2

- Khu vực 2: công viên Thảo Điền, đường Quốc Hương, Thảo Điền, Quận 2.Kết quả phân tích chất lượng môi trường nước sau khi xử lý tại trạm xử lýnước thải, được lấy từ kết quả Báo cáo giám sát chất lượng môi trường định kỳ

2.2.2.5 Phương pháp đánh giá nhanh

Các kết quả thu thập từ các nguồn tài liệu, khảo sát thực tế, kết quả từ phiếukhảo sát Đánh giá tình hình thực hiện các hoạt động bảo vệ môi trường, chất lượng

Trang 29

môi trường tại các khu vực.

2.2.2.6 Phương pháp so sánh

So sánh kết quả chất lượng môi trường như: chất lượng không khí xungquanh cụ thể, chất lượng nước cụ thể với bộ tiêu chuẩn kỹ thuật của Bộ tài nguyênmôi trường So sánh hiện trạng môi trường tại KDC với bộ tiêu chí đã đặt ra và địnhhướng phát triển thành KDC sinh thái

2.2.2.7 Phương pháp chuyên gia

Hỏi ý kiến các chuyên gia trong ngành, đặc biệt là ý kiến của giáo viênhướng dẫn

3 Ý NGHĨA KHOA HỌC – Ý NGHĨA THỰC TIỄN

3.1 Ý NGHĨA KHOA HỌC

Việc phân tích, lựa chọn và xây dựng bộ tiêu chí nhằm đánh giá một KDCtheo tiêu chí của một KDC sinh thái là khá mới ở Việt Nam Đề tài đã bước đầu xâydựng bộ tiêu chí cho KDC sinh thái, làm cơ sở cho các nghiên cứu sau này Bộ tiêuchí xây dựng dựa trên bộ tiêu chí LEED của Mỹ về đánh giá hệ thống công trìnhxanh và Thông tư số 15/2008/TT – BXD hướng dẫn về KĐT kiểu mẫu của Bộ Xâydựng

3.2 Ý NGHĨA THỰC TIỄN

Kết quả của đề tài là cơ sở cho các nhà quản lý, hoạch định chính sách nhằmđánh giá các KDC và định hướng các KDC phát triển theo hướng KDC sinh thái

Trang 30

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ ĐÔ THỊ SINH THÁI VÀ KHU DÂN

CƯ SINH THÁI 1.1 Khái niệm chung

Theo tổ chức Y tế thế giới WHO: “Một đô thị sinh thái là đô thị mà trong quátrình tồn tại và phát triển của nó không làm cạn kiệt nguồn tài nguyên thiên nhiên,không làm suy thoái môi trường, không gây tác động xấu đến sức khỏe cộng đồng

và tạo điều kiện thuận tiện cho môi trường sống, sinh hoạt và làm việc trong đô thị,

đảm bảo mật độ cây xanh đô thị” Hay nói tóm lại “Đô thị sinh thái là đô thị đảm

bảo sự cân bằng với thiên nhiên, hay cụ thể hơn là sự định cư cho phép các cư dânsinh sống trong điều kiện chất lượng cuộc sống nhưng sử dụng tối thiểu các nguồntài nguyên thiên nhiên”

Đối với các nước công nghiệp, đây là bước tất yếu trong quá trình phát triểnnhằm đạt đến một đô thị phát triển bền vững Nhìn lại lịch sử phát triển, đô thị hóa

ở quy mô lớn thực tế là hậu quả của quá trình công nghiệp hóa, phát sinh từ nhu cầutập trung lực lượng sản xuất để phục vụ sản xuất công nghiệp, tạo thành các KDCđông đúc Đô thị hóa diễn ra làm phát sinh vô vàn các vấn đề về môi trường tựnhiên và xã hội và kết cục là đòi hỏi các phương án hiện đại hóa để giải quyết cácvấn đề đó khi nhu cầu đòi hỏi và điều kiện cho phép Việc quy hoạch sinh thái đôthị là khâu tiếp theo tất yếu của quá trình hiện đại hóa đô thị

1.2 Ưu điểm – Khó khăn thách thức – Tiềm năng ứng dụng

1.2.1 Ưu điểm đô thị sinh thái

- Tạo ra môi trường trong lành, giúp cho đầu óc thư thái sau những giờ làm việc căng thẳng;

- Đảm bảo khai thác tối đa các nguồn mặt trời, gió và nước mưa để cung cấpnăng lượng và đáp ứng nhu cầu nước của người sử dụng;

- Đảm bảo đa dạng sinh học, là khoảng không gian gần gũi với thiên nhiên vàcon người là nơi nghỉ ngơi, vui chơi, giải trí;

Trang 31

- Giảm thiểu được nhu cầu về giao thông vận tải, vận chuyển cơ giới vì phầnlớn dân cư đô thị sẽ sống và làm việc trong phạm vi bán kính đi bộ hoặc xeđạp;

- Công nghiệp của đô thị sinh thái sẽ sản xuất ra các sản phẩm hàng hóa có thểtái sử dụng, tái sản xuất và tái sinh

1.2.2 Những khó khăn thách thức

- Để cải tạo hay xây dựng mới thành đô thị sinh thái đều đòi hỏi rất nhiều thờigian, kinh phí, sự kết hợp đồng bộ của các ban ngành, quyết tâm – năng lựccao của chính quyền, và ý thức cao từ người dân Hiện nay trên thế giới vẫncòn một bộ phận lớn người dân có nhận thức chưa đầy đủ về bảo vệ môitrường và thiên nhiên Ý đồ tiếp cận đô thị sinh thái chỉ có kết quả khi quầnchúng nhận thức được đầy đủ ý nghĩa của vấn đề bảo vệ tài nguyên và môitrường, của việc bảo vệ trái đất;

- Nhu cầu thương mại không thân thiện với môi trường kích thích người dânchi tiêu và sử dụng tài nguyên không hiệu quả và tiết kiệm;

- Đối với đô thị sinh thái được xây dựng mới, thì việc xây dựng thường phảigắn với điểm dân cư hoặc đô thị nhỏ hiện có

1.2.3 Tiềm năng ứng dụng

- Theo Ngân hàng thế giới, Việt Nam là một trong những nước có tốc độ đôthị hóa nhanh trong khu vực Đông Á Ước tính mỗi năm, các đô thị ViệtNam sẽ có thêm từ 1 đến 1,3 triệu dân Sự gia tăng dân số đô thị sẽ đi kèmvới gia tăng sử dụng đất đô thị, cũng như một số thay đổi về địa giới hànhchính và quá trình phân cấp

- Thêm vào đó, các cơ hội kinh tế tại các khu vực thành thị cũng thúc đẩy sựtăng trưởng dân số với dòng người di cư từ nông thôn ra Vì thế cần phải cótầm nhìn trùng khớp với các mục tiêu dài hạn, cũng như một chiến lược thíchứng để thực hiện

- Việt Nam là một trong những quốc gia đầu tiên hợp tác với chương trìnhEco2 của Ngân hàng thế giới, Thành phố Hồ Chí Minh và Hải Phòng là hai

Trang 32

thành phố đi đầu áp dụng cách tiếp cận thành phố sinh thái Ông ArishDastur trưởng nhóm chương trình Thành phố sinh thái và là một trong nhữngtác giả chính của cuốn sách “Thành phố sinh thái – Eco2 Cities) cho rằng:

“Đô thị Việt Nam có nhịp độ kinh doanh năng động, thêm vào đó là cuộcsống muôn màu về văn hóa và xã hội Chính tại đây cũng tồn tại các hệthống sinh thái và tự nhiên rất có giá trị Hy vọng rằng chương trình Eco2 sẽđóng góp vào quá trình phát triển, củng cố và tăng cường những đặc điểm đadạng này tại các đô thị [4].”

1.3 Những nguyên tắc của đô thị sinh thái

Về nguyên tắc xây dựng thành phố sinh thái có nhiều tổ chức ở những góc độkhác nhau sẽ đưa ra tiêu chí khác nhau như tổ chức “Urban Ecology”, tổ chức Y TếThế giới (WHO) Trong đó, tại hội nghị của Tổ chức Y Tế Thế giới (WHO) năm

1998 đã đề ra nguyên tắc chính để xây dựng thành phố sinh thái như sau:

- Xâm phạm ít nhất đến môi trường tự nhiên

- Đa dạng hoá nhiều nhất việc sử dụng đất, chức năng đô thị cũng như hoạt động của con người

- Trong điều kiện có thể, cố giữ cho hệ sinh thái đô thị được khép kín và cân bằng

- Giữ cho phát triển dân số đô thị, tiềm năng của môi trường và tài nguyên thiên nhiên được cân bằng tối ưu

Các nguyên tắc của một đô thị sinh thái đã được nhiều độc giả Việt Nam vàthế giới đề cập, cách tiếp cận vấn đề về cơ bản là giống nhau Sau đây là các nguyêntắc chính để tạo dựng những đô thị sinh thái, trong đó có cả khu công nghiệp sinhthái, khu dân cư sinh thái, do GS.TSKH Lê Huy Bá đề xuất [5]:

- Đô thị là một hệ sinh thái với đầy đủ các đặc tính, cấu trúc và chức năng sinh thái của nó

- Sự tương tác hay mối quan hệ giữa các sinh vật và môi trường trong hệ sinh thái đô thị là cộng sinh

- Hoạt động của con người gây xâm hại ít nhất đến môi trường

Trang 33

- Đa dạng hóa sử dụng đất, chức năng đô thị cũng như hoạt động của con người trong đô thị.

- Giữ cho phát triển dân số đô thị và tiềm năng của môi trường và tài nguyênđược cân bằng tối ưu

1.4 Tiêu chí quy hoạch của đô thị sinh thái

Tiêu chí có thể được xem là khung yêu cầu cụ thể được dùng để đánh giámức độ đạt đến mục tiêu chung Do vậy, sẽ là hợp lý, khi tiêu chí bao giờ cũngđược xác định trước, ngay từ đầu, để làm cơ sở xây dựng cho các nội dung và hìnhthành các sản phẩm quy hoạch phù hợp Để có quy hoạch đô thị sinh thái văn minh

và bền vững, chắc chắn nội dung quy hoạch phải thỏa mãn nhiều nhóm tiêu chí

Tháng 6/2012, Ngân hàng Thế giới (WB) đã giới thiệu cuốn sách "Các đô thịkinh tế sinh thái (Eco2 Cities)" Cuốn sách đã đưa ra khái niệm, các tiêu chí để xâydựng, quy hoạch và phát triển đô thị sinh thái đồng bộ và tổng thể, hướng đến sựbền vững gắn với phát triển kinh tế, có quan hệ hài hòa với thiên nhiên, mật độ xâydựng hợp lý, có công trình và hạ tầng kỹ thuật, đảm bảo yêu cầu sinh thái Đồngthời, có nền công nghiệp phát triển hiệu quả, sản xuất sạch, áp dụng thành công cácgiải pháp về năng lượng, giao thông xanh, thân thiện với môi trường Cuốn sách

"Các đô thị sinh thái" đã giới thiệu một số thành phố trên thế giới được xây dựngtheo hướng tiếp cận này như: Curitiba (Braxin), Stốckhôm (Thụy Điển), Singapo,Yokohama (Nhật Bản) Việc theo đuổi mô hình Eco2 Cities là một giải pháp phùhợp, giúp các nước đang phát triển xây dựng mô hình thành phố hiện đại, giải quyếthài hòa các lợi ích kinh tế và môi trường bền vững, đảm bảo chất lượng đời sốngcho người dân, khai thác hiệu quả tài nguyên, bảo tồn đa dạng sinh học và nâng caonăng lực cạnh tranh kinh tế Ngoài ra, Chương trình phát triển theo mô hình Eco2Cities WB giới thiệu, nhằm hỗ trợ cho các nước đang phát triển phân tích, đánh giácác tiêu chí, lợi thế, xây dựng mối quan hệ đối tác toàn cầu giữa các thành phố

Các tiêu chí xem xét đánh giá đô thị sinh thái, bao gồm các nhóm: Cơ cấu đôthị (về sử dụng đất và kiến trúc đô thị); giao thông đô thị với thứ tự ưu tiên (giaothông đi bộ, xe đạp, giao thông công cộng bằng xe điện hoặc tàu điện ngầm, xe bus,

Trang 34

ô tô con); năng lượng (sử dụng năng lượng có thể tái tạo như gió, mặt trời ), hạnchế sử dụng tài nguyên không tái tạo được, dùng các giải pháp bảo tồn năng lượng;

xã hội (đáp ứng tốt nhất các yêu cầu về kiến trúc và thiết kế chỗ ở và sinh hoạt chongười dân, đảm bảo về giáo dục và việc làm )

Để xây dựng đô thị theo hướng tiếp cận này phải đạt những chỉ tiêu sau: Códiện tích cây xanh cao, tính trên đầu người 12 - 15m2, có mảng xanh, bãi cỏ bờsông, khoảng cách giữa khu dân cư và công nghiệp Các trục lộ giao thông cũng cầncây xanh, cây che bóng mát ngăn chặn tiếng ồn, bụi và tăng cường trao đổi ôxy.Bảo đảm nguồn nước cấp 150 -200 l/ngày/người; xử lý triệt để nước thải Hệ thốnggiao thông và những phương tiện giao thông đảm bảo tiêu chuẩn và mật độ đườngtrên số dân, dành khoảng 30% diện tích cho lưu thông, không gian thoáng Tăngcường hệ thống giao thông thủy nhưng cần lưu ý các phương tiện giao thông khônggây ô nhiễm cho sông rạch Bố trí quy hoạch khu nhà ở, khu làm việc, khu dịch vụ,thương mại, vui chơi giải trí hợp lý để con người giảm bớt đi lại bằng phương tiện

cơ giới ; mức độ tăng dân số và phát triển kinh tế - xã hội của đô thị được giữ ở mứcphù hợp với khả năng "chịu tải" của môi trường và tài nguyên thiên nhiên Khôngcho chất thải làm ô nhiễm môi trường đất, sử dụng quỹ đất thành phố thích hợp đểvừa có đất xây dựng cơ sở hạ tầng vừa có đất dành cho khu dân cư, công viên, đấtcho rừng phòng hộ môi trường Không khai thác nước ngầm quá mức gây mấtnguồn tài nguyên, ô nhiễm nước ngầm và sụt lún Bảo đảm sự cân bằng nước tựnhiên trên lưu vực sông xây dựng các đô thị Quy mô dân số và phát triển kinh tế -

xã hội của đô thị được giữ ở mức phù hợp với khả năng “chịu tải” (khi quy hoạchphải tính kỹ) của môi trường và tài nguyên thiên nhiên Môi trường không khíkhông vượt quá ô nhiễm cho phép Hạn chế sử dụng năng lượng nhiên liệu hóathạch, sử dụng năng lượng mặt trời, năng lượng gió tự nhiên Diện tích mặt nước(ao, hồ, sông, rạch) cân đối với diện tích dân số đô thị để tạo cảnh quan môi trường

và khí hậu mát mẻ Luôn quy hoạch hồ điều hòa những nơi có thể để hạn chế ngập.Phải cân đối giữa đầu vào (tài nguyên, năng lượng, thực phẩm) và đầu ra (chất thải,sản phẩm công nghiệp, dịch vụ) Thay đổi cách sống đô thị và cách sản xuất để làm

Trang 35

sao cho các dòng vật chất, nguyên liệu, năng lượng diễn ra trong chu trình khép kín.Cần có hệ thống giám sát, thông tin môi trường thường xuyên để điều chỉnh kịpthời Gắn sinh thái đô thị với văn hóa bản địa, tập quán sông nước, với du lịch sinhthái.

Theo PGS.TS Lưu Đức Hải – Phó Chủ tịch Hội Quy hoạch Phát triển đô thịViệt Nam, tiêu chí quy hoạch đô thị sinh thái có thể được khái quát trên các phươngdiện sau: kiến trúc công trình, sự đa dạng sinh học, giao thông, công nghiệp và kinh

tế đô thị [6]

- Về kiến trúc, các công trình trong đô thị sinh thái phải đảm bảo khai thác tối

đa các nguồn mặt trời, gió và nước mưa để cung cấp năng lượng và đáp ứngnhu cầu nước của người sử dụng Thông thường là nhà cao tầng để dành mặtđất cho không gian xanh

- Sự đa dạng sinh học của đô thị phải được đảm bảo với các hành lang cư trú

tự nhiên, nuôi dưỡng sự đa dạng sinh học và đem lại sự tiếp cận với thiênnhiên để nghỉ ngơi giải trí

- Giao thông và vận tải cần hạn chế bằng cách cung cấp lương thực và hànghóa chủ yếu nằm trong phạm vi đô thị hoặc các vùng lân cận Phần lớn dân

cư đô thị sẽ sống và làm việc trong phạm vi bán kính đi bộ hoặc xe đạp đểgiảm thiểu nhu cầu di chuyển cơ giới Sử dụng các phương tiện giao thôngcông cộng nối liền các trung tâm để phục vụ nhu cầu di chuyển xa hơn củangười dân

- Công nghiệp của đô thị sinh thái sẽ sản xuất ra các sản phẩm hàng hóa có thểtái sử dụng, tái sản xuất và tái sinh Các quy trình công nghiệp bao gồm cảviệc tái sử dụng các sản phẩm phụ và giảm thiểu sự vận chuyển hàng hóa

- Kinh tế đô thị sinh thái là một nền kinh tế tập trung sức lao động thay vì tậptrung sử dụng nguyên liệu, năng lượng và nước, nhằm duy trì việc làmthường xuyên và giảm thiểu nguyên liệu sử dụng

Để đạt được các tiêu chí trên, cần có những nghiên cứu sâu sắc về điều kiện

tự nhiên và xã hội của khu vực hay vùng quy hoạch để đưa ra các giải pháp và

Trang 36

quyết định phù hợp Trong quá trình vận hành, để duy trì và đạt được mục tiêu sinhthái, cần có những biện pháp phối hợp liên ngành như tăng cường khả năng tiếp cậnthông tin, nâng cao nhận thức cộng đồng, áp dụng công nghệ sạch, sử dụng các vậtliệu xây dựng sinh học, sử dụng các nguồn thiên nhiên có thể tái tạo được, giảm tiêuthụ năng lượng, tránh lãng phí và tái sinh phế thải.

Thiết kế quy hoạch KĐT sinh thái: Nội dung hồ sơ bản vẽ thiết kế quyhoạch: Nội dung và sản phẩm đồ án quy hoạch xây dựng được quy định tại Luật

Xây dựng; Luật Quy hoạch Đô thị; Nghị định số 08/2005/NĐ-CP về quy hoạch xây dựng; Nghị định số 37/2010/NĐ-CP về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch và Thông tư số 10/2010/TT-BXD của Bộ Xây dựng quy định về hồ sơ của

từng loại đồ án quy hoạch, bao gồm:

- Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất; xác định các chỉ tiêu cho từng lô đất

về diện tích, chỉ tiêu sử dụng đất trên đầu người, mật độ xây dựng, hệ số sửdụng đất, tầng cao công trình; vị trí, quy mô các công trình ngầm

- Quy hoạch hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật: Xác định mạng lưới đườnggiao thông, mặt cắt, chỉ giới đường đỏ và chỉ giới xây dựng; xác định nhucầu và nguồn cấp nước; vị trí, quy mô các công trình trạm bơm nước; bểchứa; mạng lưới đường ống cấp nước và các thông số kỹ thuật; xác định nhucầu sử dụng và nguồn cung cấp điện năng; xác định mạng lưới thoát nước; vịtrí, quy mô các công trình xử lý nước bẩn, chất thải

- Dự kiến những hạng mục ưu tiên phát triển và nguồn lực thực hiện

- Sơ bộ đánh giá tác động môi trường và đề xuất biện pháp để giảm thiểu ảnhhưởng xấu đến môi trường trong đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng

Trang 37

Thành phần hồ sơ b ả n v ẽ :

• Phần bản vẽ:

- Bản đồ vị trí và giới hạn khu đất quy hoạch tỷ lệ 1/2000 – 1/5000;

- Bản đồ hiện trạng vị trí khu đất tỷ lệ 1/500 do cơ quan có pháp nhân lậpkhông quá 2 năm

- Bản đồ hiện trạng kiến trúc cảnh quan và đánh giá đất xây dựng tỷ lệ 1/500;

- Bản đồ hiện trạng hệ thống HTKT và bảo vệ môi trường tỷ lệ 1/500;

Phần văn bản (03 bộ):

- Tờ trình đề nghị phê duyệt (bản chính);

- Thuyết minh tổng hợp, các phụ lục tính toán kèm theo (bản chính);

- Quyết định phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch 1/500 của cơ quan có thẩm quyền;

- Quyết định giao đất hoặc văn bản cho phép đầu tư hoặc văn bản chấp thuậnđịa điểm đầu tư;

- Các văn bản pháp lý có liên quan

Lập dự án đầu tư: Hồ sơ lập dự án đầu tư xây dựng công trình bao gồm toàn

bộ các nội dung công việc phải thực hiện, được quy định trong Luật xây

dựng và Nghị định số 12/2009/ND9-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ

về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình Công việc bao gồm:

Trang 38

- Sự cần thiết và mục tiêu đầu tư; đánh giá nhu cầu thị trường, tiêu thụ sảnphẩm đối với dự án sản xuất kinh doanh; hình thức đầu tư xây dựng côngtrình; địa điểm xây dựng, nhu cầu sử dụng đất, thực trạng khu vực dự án,đánh giá giải pháp quy hoạch 1/500…

- Mô tả về quy mô và diện tích xây dựng công trình, các hạng mục công trìnhbao gồm công trình chính, công trình phụ và các công trình khác; phân tíchlựa chọn phương án kỹ thuật, công nghệ và công suất

- Phương án giải phóng mặt bằng, tái định cư và hỗ trợ xây dựng hạ tầng kỹthuật (nếu có);

- Các phương án thiết kế kiến trúc;

- Phương án khai thác dự án và sử dụng lao động;

- Phân đoạn thực hiện, tiến độ thực hiện và hình thức quản lý dự án;

- Đánh giá tác động môi trường, các giải pháp phòng, chống cháy, nổ và cácyêu cầu về an ninh, quốc phòng (không bao gồm báo cáo đánh giá tác độngmôi trường);

- Tổng mức đầu tư của dự án; khả năng và hình thức huy động vốn, nguồn vốn

và khả năng cấp vốn theo tiến độ; phương án hoàn trả vốn đối với dự án cóyêu cầu thu hồi vốn; các chỉ tiêu tài chính và phân tích đánh giá hiệu quảkinh tế, hiệu quả xã hội của dự án

- Phương án tổ chức quản lý, khai thác, vận hành dự án sau đầu tư, tráchnhiệm bảo hành bảo trì, nghĩa vụ đóng góp phí tài chính trong vận hành,quản lý dụ án

- Bản vẽ xây dựng thể hiện các giải pháp về tổng mặt bằng, kiến trúc, kết cấu,

hệ thống kỹ thuật và hạ tầng kỹ thuật công trình với các kích thước và khốilượng chủ yếu, các mốc giới, toạ độ và cao độ xây dựng;

- Bản vẽ sơ đồ hệ thống phòng chống cháy, nổ

- Thuyết minh thiết kế cơ sở;

Trang 39

- Tóm tắt nhiệm vụ thiết kế; giới thiệu tóm tắt mối liên hệ của công trình vớiquy hoạch xây dựng tại khu vực; các số liệu về điều kiện tự nhiên, tải trọng

và tác động; danh mục các quy chuẩn, tiêu chuẩn được áp dụng;

- Thuyết minh công nghệ: tóm tắt phương án công nghệ và sơ đồ công nghệ;danh mục thiết bị công nghệ với các thông số kỹ thuật chủ yếu liên quan đếnthiết kế xây dựng;

- Thuyết minh xây dựng

- Tờ trình thẩm định phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình (bản chính).

1.5 Các biện pháp cần áp dụng để xây dựng đô thị sinh thái

Để xây dựng đô thị sinh thái, cần sự kết hợp giữu tầm nhìn chiến lược, sángkiến của người dân, sự quản lý của cộng đồng, nền công nghiệp sinh thái, nhu cầucủa con người, lối sống văn hóa hòa hợp, các chức năng của hệ sinh thái được sửdụng hợp lý Có nhiều hành động cụ thể cần áp dụng để xây dựng một đô thị sinhthái nhưng về cơ bản đều có những quan điểm sau:

- Tiến hành quy hoạch dân số, hạn chế việc di dân

- Quy hoạch sử dụng đất đa dạng và phân bố hợp lý, đảm bảo việc phát triểntuân thủ theo quy hoạch

- Thiết kế đô thị nhằm tiết kiệm năng lượng, sử dụng năng lượng tái tạo, táichế và sử dụng nguyên liệu Các vấn đề cần quan tâm: xây dựng hệ thống thugom, tái sử dụng, tái chế hoàn toàn chất thải; thiết kế và xây dựng nhà cửavới mô hình gắn bó, hài hòa với tự nhiên, tiết kiệm vật liệu, năng lượng; hạnchế sử dụng nhiên liệu sản sinh từ nhiên liệu hóa thạch, thay thế dần bằngnhững nguồn năng lượng sạch như năng lượng mặt trời, năng lượng gió…

- Về giao thông, cần giảm bớt phương tiện cá nhân, tăng cường hệ thống giaothông công cộng (hệ thống xe điện, xe bus chạy bằng nhiên liệu xăng sinhhọc hoặc chạy bằng khí hóa lỏng khi vận chuyển trong KDC), khuyến khích

sử dụng các phương tiện giao thông thân thiện với môi trường tuy nhiên phảihiệu quả và chi phí thấp

Trang 40

- Thành lập một “bản đồ sinh thái” trong đó chỉ rõ những khu vực sinh tháinhạy cảm, điển hình như tại KDC đang khảo sát đang có các căn hộ ven sôngSài Gòn, sông sẽ bị ảnh hưởng khi mưa xuống hoặc tiếp nhận các nguồnnước thải từ các KDC; hay các công viên vui chơi, các nhà xe đặt dưới tầnghầm các khu chung cư là những khu vực nhạy cảm), chỉ ra những khu vựccần phục hồi môi trường Đồng thời xác định những khu vực có thể pháttriển kinh tế xã hội tập trung và đa dạng hơn.

- Thay đổi cách sống đô thị và cách sản xuất để làm cho các dòng vật chất,nguyên liệu, năng lượng diễn ra trong chu trình khép kín

- Tạo ra sự khuyến khích kinh tế cho công cuộc xây dựng thành phố sinh tháihoặc tái thiết thành phố trở thành thành phố sinh thái Đánh thuế những hoạtđộng gây ô nhiễm, bao gồm cả việc phát thải các khí nhà kính và các phátthải khác Xây dựng và phát triển các chính sách khuyến khích đầu tư xâydựng đô thị sinh thái

- Có các chương trình giáo dục đào tạo thoả đáng, hữu dụng: nhằm tăng cườngnhận thức cộng đồng và sự tham gia của họ trong việc thiết kế không gian,quản lý, phục hồi môi trường Khuyến khích sự sáng tạo của cộng đồng trongviệc xây dựng thành phố

- Các cấp chính quyền, từ quốc gia đến thành phố, phường tổ chức thực hiện

và giám sát thực hiện các chính sách để xây dựng thành phố, đồng thời thống

kê giao thông, năng lượng, nước, việc sử dụng đất Các số liệu này đượcdùng để lập kế hoạch và quản lý thành phố

- Khuyến khích sự hợp tác quốc tế, giữa các vùng trong quốc gia, giữa các khuvực trong thành phố, giữa các cộng đồng, chia sẻ kinh nghiệm, bài học

1.6 Hệ thống đánh giá đô thị sinh thái trên thế giới

1.6.1 Hệ thống phân loại LEED

LEED là hệ thống tiêu chuẩn quốc tế về kiến trúc xanh, được công nhận vàthẩm định cho những công trình kiến trúc, cung cấp cho bên thứ ba và chứng nhậnrằng một tòa nhà hoặc một sở hữu công cộng được thiết kế và xây dựng dựa theo

Ngày đăng: 02/01/2019, 10:57

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Ủy ban Nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh. Quyết định Về việc phê duyệt quy hoạch chung quận 2 Thành phố Hồ Chí Minh, Thành phố Hồ Chí Minh, năm 1998 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định Về việc phê duyệt quy hoạch chung quận 2 Thành phố Hồ Chí Minh
[2] Phòng Điều tra phường Thảo Điền. Báo cáo tình hình An ninh – xã hội tại Thảo Điền, Phường Thảo Điền, năm 2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tình hình An ninh – xã hội tại Thảo Điền
[3] Lưu Đức Cường - Trung tâm Nghiên cứu và Quy hoạch môi trường đô thị - nông thôn (Bộ Xây dựng). Xây dựng xanh - xu hướng trong biến đổi khí hậu, Thành phố Hồ Chí Minh, năm 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: ). Xây dựng xanh - xu hướng trong biến đổi khí hậu, Thànhphố Hồ Chí Minh
[4] Ngân hàng thế giới. Bản tóm tắt thông tin đô thị Việt Nam số 3: Thành phố Eco2: Tổng quan và áp dụng ở Việt Nam, năm 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bản tóm tắt thông tin đô thị Việt Nam số 3: Thành phốEco2: Tổng quan và áp dụng ở Việt Nam
[5] Lê Huy Bá, Xây dựng đô thị sinh thái http://w w w.sggp . org. v n/xahoi/2 0 06/5/4 7 322 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng đô thị sinh thái
[6] Lưu Đức Hải. Đô thị sinh thái trong phát triển đô thị Việt Nam. Tạp chí Quy hoạch đô thị số 05 – 2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đô thị sinh thái trong phát triển đô thị Việt Nam
[10] Quyết định số 3319/QĐ - UBND “Về duyệt nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 khu dân cư Bắc Xa lộ Hà Nội, Quận 2, TP. Hồ Chí Minh, năm 2008” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Về duyệt nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch chitiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 khu dân cư Bắc Xa lộ Hà Nội, Quận 2, TP. Hồ Chí Minh,năm 2008
[12] Ủy Ban nhân dân Quận 2. Kết quả quan trắc chất lượng môi trường trên địa bàn quận 2 năm 2016. Phòng Tài nguyên và Môi trường Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả quan trắc chất lượng môi trường trên địa bàn quận 2 năm 2016
[13] Bộ Xây Dựng (2008), Thông tư số 15/2008/TT-BXD, “Hướng dẫn đánh giá, công nhận khu đô thị kiểu mẫu”, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 15/2008/TT-BXD, “Hướng dẫn đánh giá,công nhận khu đô thị kiểu mẫu”
Tác giả: Bộ Xây Dựng
Năm: 2008
[14] Đỗ Thị Kim Nhung (2009), Nghiên cứu một số tiêu chí đánh giá đô thị sinh thái và khả năng áp dụng trong điều kiện Việt Nam, nghiên cứu điển hình tại khu đô thị mới Linh Đàm, Khoá luận tốt nghiệp, Trường đại học Khoa học tự nhiên Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu một số tiêu chí đánh giá đô thị sinhthái và khả năng áp dụng trong điều kiện Việt Nam, nghiên cứu điển hình tại khu đôthị mới Linh Đàm
Tác giả: Đỗ Thị Kim Nhung
Năm: 2009
[16] Phạm Hùng Cường. Cần có những bước đi thích hợp cho việc phát triển các Khu đô thị mới theo hướng sinh thái trong điều kiện Việt Nam. Đại học Xây dựng.Khoa kiến trúc và quy hoạch Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cần có những bước đi thích hợp cho việc phát triển cácKhu đô thị mới theo hướng sinh thái trong điều kiện Việt Nam
[17] Phạm Đức Nguyên. Phát triển công trình xanh ở Việt Nam – hiện trạng và đề xuất, Tạp chí kiến trúc Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển công trình xanh ở Việt Nam – hiện trạng và đềxuất
[22] Nguyễn Việt Anh. Thoát nước Đô thị bền vững. Tổng Cục Môi trường, năm 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thoát nước Đô thị bền vững
[26] Institute for Building Environment and Energy Convervation, Japan Green Building Council (JaGBC/ Japan Sustainable Building Consortium (JaSBC). Japan CASBEE for new construction. Technical Manual 2008 Edition.Tool-1 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Institute for Building Environment and Energy Convervation, Japan GreenBuilding Council (JaGBC/ Japan Sustainable Building Consortium (JaSBC)
[15] Đoàn Cảnh. Góp phần hình thành hệ thống tiêu chí xây dựng đô thị sinh thái thành phố Hồ Chí Minh văn minh, hiện đại và bền vững Khác
[18] Trung tâm dự báo và nghiên cứu đô thị - PADDI. Khóa tập huấn mô hình công nghệ và công trình xanh tại TP. Hồ Chí Minh (07 – 11/12/2009) Khác
[23] Sustainable Drainage Systems - Susdrain www.sus d rain.org › Delivering SuDShttp://has o p.vn/ca n h-b a o-khi-doc-t r ong-ta n g- h a m . h t m l Khác
[24] Phạm Ngọc Đăng. Các giải pháp thiết kế công trình xanh ở Việt Nam. Nhà xuất bản Xây dựng, năm 2013 Khác
[25] Phạm Đức Nguyên. Công trình xanh và sự ứng phó với biến đổi khí hậu của ngành xây dựng. Tạp chí chuyên đề Đô thị & Phát triển, 2007 Khác
[27] Green Building Benefits. http://blo o min g ton.in.gov / green- b uild i ng-bene f its [28] http://vnexpre s s.net/tin-t u c/cong- d on g /th a y -doi- n han-thu c -tr o ng-q u y -ho a ch- quan- l y -n u oc - m ua- 3 0 0 0522.h t m l Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w