HCM ---NGUYỄN NGỌC TRỌNG NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG Ô NHIỄM VÀ ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG PHÙ HỢP CHO CÁC CƠ SỞ CHẾ BIẾN HẠT ĐIỀU TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ PHƯỚC LONG, TỈNH BÌNH PHƯỚC LUẬN
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM
-NGUYỄN NGỌC TRỌNG
NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG Ô NHIỄM VÀ
ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI
TRƯỜNG PHÙ HỢP CHO CÁC CƠ SỞ CHẾ BIẾN HẠT ĐIỀU TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ PHƯỚC LONG, TỈNH BÌNH PHƯỚC
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành : Kỹ Thuật Môi Trường
Mã số ngành : 60520320
TP HỒ CHÍ MINH, Năm 2017
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI
HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM
-NGUYỄN NGỌC TRỌNG
NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG Ô NHIỄM VÀ
ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI
TRƯỜNG PHÙ HỢP CHO CÁC CƠ SỞ CHẾ BIẾN HẠT ĐIỀU TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ PHƯỚC LONG, TỈNH BÌNH PHƯỚC
ngành : Kỹ Thuật Môi Trường Mã số
ngành: 60520320
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS NGUYỄN XUÂN TRƯỜNG
TP HỒ CHÍ MINH, Năm 2017
Trang 3CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM
Cán bộ hướng dẫn khoa học: TS Nguyễn Xuân Trường
Luận văn Thạc sĩ được bảo vệ tại Trường Đại học Công nghệ TP HCM
Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá Luận sau khi Luận văn đã được
sửa chữa (nếu có)
Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV
Trang 4NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ tên học viên: Nguyễn Ngọc Trọng Giới tính: Nam
Ngày, tháng, năm sinh: 10/10/1980 Nơi sinh: Bình Phước
Chuyên ngành: Kỹ Thuật Môi Trường MSHV: 1541810019 I- Tên đề tài:
Nghiên cứu thực trạng ô nhiễm và đề xuất biện pháp bảo vệ môi trường phù hợp cho các cơ sở chế biến hạt điều trên địa bàn thị xã Phước Long, tỉnh Bình Phước
II- Nhiệm vụ và nội dung:
Tổng hợp các số liệu, biên hội và kế thừa các nghiên cứu , tài liệu liên quan
Thu thập dữ liệu, phân tích và đánh giá hiện trạng tại các cơ sở chế biến sảnxuất hạt điều
Thu thập dữ liệu, phân tích và đánh giá công tác bảo vệ môi trường tại các cơ
sở chế biến sản xuất hạt điều
Định hướng quy hoạch và phương án bảo vệ môi trường phù hợp
III- Ngày giao nhiệm vụ: Ngày 30/8/2016
IV- Ngày hoàn thành nhiệm vụ: Ngày 30/5/2017
V- Cán bộ hướng dẫn: TS Nguyễn Xuân Trường
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN KHOA QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH
(Họ tên và chữ ký) (Họ tên và chữ ký)
Trang 5LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kếtquả nêu trong Luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳcông trình nào khác
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn này
đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn đã được chỉ rõ nguồngốc
Học viên thực hiện Luận văn
Trang 6LỜI CÁM ƠN
Trân trọng cảm ơn Ban Giám Hiệu Nhà Trường, Phòng Quản Lý Khoa Học vàĐào Tạo Sau Đại Học, quý Thầy Cô giảng dạy cao học ngành Công Nghệ MôiTrường tại trường Đại Học Công Nghệ TP.HCM Qua quá trình học tập tại Trường,bản thân đã tiếp thu những kiến thức quý báu về chuyên ngành mà các thầy cô làGiáo sư, Phó giáo sư, Tiến sĩ đã tận tình giảng dạy, truyền đạt Từ đó bản thân đãtích cực tìm tòi, nghiên cứu về lĩnh vực môi trường và nâng cao năng lực, trình độchuyên môn, khả năng tư duy độc lập trong nghiên cứu khoa học
Trân trọng cảm ơn TS Nguyễn Xuân Trường – Thầy đã tận tình hướng dẫnchỉ bảo trong suốt quá trình thực hiện đề tài giúp tác giả hoàn thành tốt luận văn.Trân trọng cảm ơn Sở Tài Nguyên Môi Trường tỉnh Bình Phước và phòng tàinguyên môi trường thị xã Phước Long, toàn thể ban Giám đốc cùng tập thể nhânviên tại nhà máy 14 cơ sở chế biến hạt điều trên địa bàn thị xã Phước Long tỉnhBình Phước đã tạo điều kiện cho việc khảo sát thực tế, cung cấp số liệu của đơn vị.Cảm ơn sự dìu dắt, giúp đỡ của quý đồng nghiệp, gia đình và bạn bè đã giúptác giả có điều kiện về vật chất, tinh thần để phấn đấu, học hỏi và tiến bộ
Mặc dù đã rất cố gắng nhưng do kiến thức và thời gian thực hiện đề tài có hạnnên luận văn khó tránh khỏi những sai sót Tác giả xin cảm ơn và rất mong nhậnđược những ý kiến góp ý của các nhà khoa học, quý thầy cô, quý cơ quan, đồngnghiệp và độc giả để luận văn được hoàn thiện hơn
Họ và tên tác giả
Trang 7TÓM TẮT
Đề tài: “Nghiên cứu thực trạng ô nhiễm và đề xuất biện pháp bảo vệ môitrường phù hợp cho các Cơ sở chế biên hạt điều trên địa bàn thị xã Phước Long,tỉnh Bình Phước” đã đánh giá được thực trạng môi trường của các cơ sở sản xuấthạt điều trên địa bàn thị xã Phước Long Áp dụng các phương pháp phân tích hệthống; phương pháp, biểu đồ, sơ đồ; phương pháp đánh giá nhanh để xây dựngthực trạng môi trường của các cơ sở sản xuất hạt điều trên địa bàn thị xã PhướcLong, từ đó đề xuất được các giải pháp quản lý cũng như giải pháp kỹ thuật nhằmgiảm thiểu sự ảnh hưởng của việc sản xuất hạt điều đến môi trường địa phương.Sau khi đánh giá thực trạng môi trường của các cơ sở sản xuất hạt điều trênđịa bàn thị xã Phước Long Đề tài đã đề xuất các biện pháp phù hợp với tình hìnhthực tế tại địa phương, nhằm mục tiêu giúp cho các cơ sở sản xuất hạt điều áp dụngđược các phương án xử lý ô nhiễm khả thi và công tác quản lý môi trường làngnghề tại địa phương được thuận lợi, hạn chế các vấn đề ô nhiễm và bảo vệ môitrường
Đề tài đề xuất các biện pháp bảo vệ môi trường bao gồm quản lý và kỹ thuật
có tính khả thi, áp dụng phù hợp với điều kiện thực tế hiện nay của ngành nghề sảnxuất hạt điều trên địa bàn thị xã Phước Long, nhằm thực hiện mục tiêu bảo tồn vàphát triển ngành nghề truyền thống đi đôi với bảo vệ môi trường, tiến tới phát triểnbền vững
Trang 8ABSTRACT
The subject « A research on pollution situation and proposal of appropriatemeasures to protect environment for cashew nuts processing establishments inPhuoc Long Town, Binh Phuoc Province » has given an evaluation ofenvironmental situation for cashew nuts processing establishments in Phuoc LongTown Based on application of systematic analysis methods ; methods, charts,diagrams ; methods of interviewing, environmental situation of cashew nutsprocessing establishments in Phuoc Long Town was shaped On that basis,solutions for management and technology were proposed, aiming to reduce theeffects of cashew nuts processing on the local environment
After evaluating the environmental situation of cashew nuts processingestablishments in Phuoc Long Town, the project has given several solutions suitablefor real situation in the local Its goal is to help cashew nuts processingestablishments apply feasible pollution treatment methods, make environmentalmanagement in trade villages more favourable, restrict pollution and protect thelocal environment
The project has proposed several measures for environmental protection,including feasible technology and managment and corresponding application incurent situation of cashew nuts processing in Phuoc Long Town This aims topreserve and develop traditional industry, concurrently implement sustainabledevelopment
Trang 9MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CÁM ƠN ii
TÓM TẮT iii
ABSTRACT iv
MỤC LỤC ii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC CÁC BẢNG viii
CÁC BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ, SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH ix
MỞ ĐẦU 1
1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1
2 MỤC TIÊU , NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2 2.1 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2
2.2 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 3
2.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3
2.4 GIỚI HẠN ĐỀ TÀI 4
2.5 Ý NGHĨA ĐỀ TÀI 4
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ NGÀNH CÔNG NGHIỆP CHẾ BIẾN HẠT ĐIỀU 6 1.1 Tổng quan về cây điều 6
1.2 Tình hình chế biến hạt điều ở Thế Giới
7 1.3 Hiện trạng sản xuất điều ở Việt Nam
11 1.3.1 Diện tích điều 13
1.3.2 Năng suất điều 13
1.3.3 Những khó khăn trong sản xuất điều 18
1.3.4 Đánh giá sức cạnh tranh của trồng điều với một số cây khác 18
1.3.5 Thành tựu nghiên cứu và chuyển giao khoa học 19
1.4 Tình hình chế biến hạt điều ở Bình Phước
20 1.5 Tình hình phát triển và quy hoạch các cơ sở sản xuất hạt điều trên địa bàn thị xã Phước Long, tỉnh Bình Phước 24
1.5.1 Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thị xã Phước Long 24
Trang 101.5.2 Định hướng phát triển một số ngành và lĩnh vực chủ yếu 27
1.6 Quy hoạch tổng thể phát triển ngành sản xuất hạt điều
29 CHƯƠNG 2: HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG VÀ CÔNG TÁC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TẠI CÁC CƠ SỞ CHẾ BIẾN HẠT ĐIỀU TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ PHƯỚC LONG, TỈNH BÌNH PHƯỚC 30
2.1 Quy Trình Chế Biến Hạt Điều 30
2.1.1.Phân cỡ sơ bộ 32
2.1.2 Ẩm hóa 32
2.1.3 Xử lý hạt điều 32
2.1.4 Cách bỏ vỏ 35
2.1.5 Sấy khô và bóc vỏ lụa 37
2.1.6 Phân loại và đóng gói 37
2.2 Hiện trạng môi trường 37
2.2.1Hiện trạng phân bố các cơ sở chế biến hạt điều trên địa bàn thị xã Phước Long 37
2.2.2 Hiện trạng môi trường 39
2.2.3 Hiện trạng chất thải rắn 71
2.3 Công tác bảo vệ tại các cơ sở chế biến hạt điều trên địa bàn thị xã Phước Long, tỉnh Bình Phước 71
2.3.1 Khí thải 71
2.3.2 Nước thải 75
2.3.3 Chất thải rắn 76
2.4 Tải lượng ô nhiễm phát sinh trong lưu vực hiện tại và dự báo đến năm 2030
76 2.4.1 Nước thải 76
2.4.2 Khí thải 77
CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP BVMT PHÙ HỢP NHẰM GIẢM THIỂU Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG TẠI CÁC CƠ SỞ CHẾ BIẾN HẠT ĐIỀU TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ PHƯỚC LONG, TỈNH BÌNH PHƯỚC 79
3.1 Định hướng các sản phẩm chế biến
79 3.1.1 Chế biến hạt điều 79
Trang 113.1.2 Chế biến sau nhân điều (chế biến nhân điều thành thực phẩm ăn liền)
79 3.1.3 Chế biến dầu vỏ hạt điều 79
3.1.4 Chế biến nước ép và rượu, cồn từ quả điều 79
3.1.5 Chế biến ván ép từ gỗ và bã ép vỏ dầu điều 80
3.1.6 Chế biến các sản phẩm khác 80
3.2 Định hướng quy hoạch nhà máy chế biến
80 3.3 Đẩy mạnh các Dự án ưu tiên đầu tư đến năm 2020
80 3.3.1 Dự án Đẩy mạnh chương trình thuộc dự án giống điều của tỉnh 80
3.3.2 Dự án đầu tư cải tạo và thâm canh tăng năng suất, chất lượng điều
80 3.3.3 Dự án nghiên cứu và chuyển giao phương pháp tưới cho vùng điều chuyên canh 81
3.3.4 Dự án nghiên cứu biện pháp tổng thể về bảo vệ thực vật cho cây điều 81 3.3.5 Dự án xây dựng vùng điều an toàn sinh học theo hướng GAP 81
3.3.6 Các dự án đầu tư đổi mới và hoàn thiện dây chuyền thiết bị - công nghệ chế biến hạt điều theo hướng hiện đại hóa 81
3.3.7 Các dự án đầu tư xây dựng cơ sở sản xuất nước ép, rượu từ trái điều 81
3.3.8 Các dự án đầu tư sản xuất sản phẩm sau nhân điều, vỏ điều (bột masát, sơn vecni cao cấp cách điện, cách nhiệt,…) 81
3.3.9 Dự án đầu tư sản xuất ván ép từ gỗ và vỏ điều Hướng tập trung mở rộng vào các Khu, cụm công nghiệp của tỉnh 81
3.4 Các giải pháp chủ yếu thực hiện quy hoạch
82 3.4.1 Đổi mới nhận thức và thống nhất quan điểm phát triển ngành điều 82
3.4.2 Nghiên cứu, ứng dụng khoa học – công nghệ và chuyển giao tiến bộ kỹ thuật phát triển điều
82 3.4.3 Giải pháp thu mua và tiêu thụ sản phẩm hàng hóa chế biến từ điều 83
3.4.4 Giải pháp tiêu thụ sản phẩm hàng hóa chế biến từ điều 83
3.4.5 Giải pháp cơ chế – chính sách 83
3.5 Các hỗ trợ từ ngân sách Nhà nước
84
Trang 1253.5.1 Chính sách thuế 843.5.2 Chính sách đất đai 84
Trang 133.5.3 Chính sách hỗ trợ giá cây giống điều ghép 84
3.6 Xây dựng thương hiệu hàng hóa cho ngành điều 85
3.7 Về nguồn nhân lực 85
3.8.Giải pháp về hệ thống thu mua hạt điều
85 3.9 Khuyến khích kêu gọi đầu tư vào chế biến các sản phẩm phụ
85 3.10.Tăng cường vai trò điều hành, quản lý của Nhà nước và nâng cao hiệu quả hoạt động của Hiệp hội chế biến và xuất khẩu điều Bình Phước 86
3.11 Công nghệ xử lý 86
3.11.1 Công nghệ xử lý khí thải 86
3.11.2 Công nghệ xử lý nước thải đề xuất 87
3.11.3 Công nghệ xử lý chất thải rắn đề xuất 91
3.11.4 Xử lý bụi 92
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 95
KẾT LUẬN 95
KIẾN NGHỊ 95
TÀI LIỆU THAM KHẢO 98 PHỤC LỤC I – Tình hình phân bố các nhà máy chế biến hạt điều trên địa bàn tỉnh Bình Phước
PHỤC LỤC II – Công suất, số lượng công nhân và công nghệ sản xuất của từng cơ
sở trên địa bàn thị xã Phước Long
3PHỤC LỤC III - Khối lượng chất thải rắn của các nhà máy chế biến hạt điều thải ra (kg/ngày)
PHỤC LỤC IV – Kết quả khảo sát ô nhiễm không khí ở một số cơ sở sản xuất hạt điều ở thị xã Phước Long
5PHỤC LỤC V – Kết quả khảo sát ô nhiễm nước ngầm ở một số cơ sở sản xuất hạt điều ở thị xã Phước Long
Trang 14HĐND Hội đồng nhân dân
KCN Khu công nghiệp
KTXH Kinh tế xã hội
KDC Khu dân cư
NN&PTNT Nông nghiệp và Phát triển nông thônTNN Tài nguyên nước
TN&MT Tài nguyên và Môi trường
GTVT Giao thông vận tải
QCVN Quy chuẩn Việt Nam
QCYTCS Quy chuẩn y tế cơ sở
XHCN Xã hội chủ nghĩa
INC Hiệp hội trái cây khô Quốc tế
ACA Liên minh châu Phi
PTNT Phát triển nông thôn
DNTN Doanh nghiệp tư nhân
Trang 15CP SX TM DV Cổ phần sản xuất thương mại dịch vụ
TNHH MTV XNK Trách nhiệm hữu hạn một thành viên xuất nhập khẩuCBNS Chế biến nông sản
TNHH SX&XK Trách nhiệm hữu hạn sản xuất và xuất khẩu
TNHH MTV Trách nhiệm hữu hạn một thành viên
CSXKNS Cơ sở xuất khẩu nông sản
CPCB Cổ phần chế biến
SXTM Sản xuất thương mại
IAS Báo cáo đánh giá tác động
COD Nhu cầu oxy hoá học
BOD Nhu cầu oxy sinh hoá
SS Chất rắn lơ lửng
TTCN Phát triển công nghiệp
GTSX Giá trị sản xuất
VA Tốc độ tăng trưởng kinh tế
GTTT Giá trị tăng thêm
ISO, Tổ chức quốc tế về tiêu chuẩn hóa
HACCP Hệ thống phân tích mối nguy và điểm kiểm soát tới hạnGMP Tiêu chuẩn thực hành sản xuất tốt
WTO Tổ chức thương mại quốc tế
GAP Thực hành nông nghiệp tốt
US EPA Cơ quan bảo vệ môi trường Mỹ
Trang 16DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Diễn biến diện tích, năng suất và sản lượng điều từ năm 1999 - 2015 12
Bảng 1.2 Diễn biến diện tích điều trồng mới từ 2010 – 2015 15
Bảng 1.3: Diễn biến diện tích điều trồng mới từ 2010 - 2015 16
Bảng 1.4: Thí điểm mô hình điều cao sản đạt năng suất cao theo hướng bền vững 17
Bảng 1.5: So sánh hiệu quả kinh tế 1 ha trồng điều khi áp dụng biện pháp thâm canh 19 Bảng 1.6: Diện tích cây công nghiệp lâu năm trên địa bàn tỉnh Bình Phước 21
Bảng 1.7: Sản lượng hạt điều nhân của tỉnh Bình Phước 22
Bảng 1.8: Sản lượng điều xuất khẩu trong những năm qua 22
Biểu đồ 2.1: Biểu đồ phân bố các cơ sở chế biến hạt điều trên địa bàn thị xã Phước Long 39
Biểu đồ 2.2: Kết quả pH trong nước ngầm tại 14/38 cơ sở chế biến hạt điều trên địa bàn thị xã Phước Long 40
Bảng 2.1: Tải lượng các chất ô nhiễm phát sinh từ nước thải trong quá trình ngâm tẩm 42
Bảng 2.2 : Tải lượng các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt 61
Bảng 2.3: Tải lượng các chất ô nhiễm không khí sinh ra do quá trình đốt vỏ 65
Bảng 2.4 : Tải lượng ô nhiễm phát sinh năm 2015 và dự báo cho năm 2030 trên địa bàn thị xã Bình Phước 77
Bảng 2.5 : Tổng tải lượng ô nhiễm phát sinh năm 2010 và dự báo cho năm 2020 77
Trang 17CÁC BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ, SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH
Biểu đồ 1.1 : Thị phần sản xuất hạt điều theo khu vực trong năm 2015 8Biểu đồ 1.2 Sản lượng hạt điều tại các nước sản xuất chủ lực trong niên vụ 2014/15 9Biểu đồ 1.3 Sản lượng hạt điều chế biến tại 3 nước chủ lực trong năm 2015 9Biểu đồ 1.4 Sản lượng hạt điều thế giới được chế biến tại các nước khác trong năm
2015 10Biểu đồ 1.5 : Sự phân bố các cơ sở hạt điều trên địa tỉnh Bình Phước 23Biểu đồ 1.6 : Mật độ phân bố các cơ sở lớn , vừa và nhỏ trên địa bàn các Huyện vàThị Xã 24Biểu đồ 2.1: Biểu đồ phân bố các cơ sở chế biến hạt điều trên địa bàn thị xã PhướcLong 39Biểu đồ 2.2: Kết quả pH trong nước ngầm tại 14/38 cơ sở chế biến hạt điều trênđịa bàn thị xã Phước Long 40Biểu đồ 2.3: Kết quả pH tại 14/38 cơ sở chế biến hạt điều trên địa bàn 42thị xã Phước Long 42Biểu đồ 2.4: Kết quả COD tại 14/38 cơ sở chế biến hạt điều trên địa bàn thị xãPhước Long 58Biểu đồ 2.5: Kết quả SS tại 14/38 cơ sở chế biến hạt điều trên địa bàn thị xã PhướcLong 58Biểu đồ 2.6: Kết quả BOD5 tại 14/38 cơ sở chế biến hạt điều trên địa bàn thị xãPhước Long 59Biểu đồ 2.7: Kết quả N- NH4+ tại 14/38 cơ sở chế biến hạt điều trên địa bàn thị xãPhước Long 59Biểu đồ 2.8: Kết quả P tổng tại 14/38 cơ sở chế biến hạt điều trên địa bàn thị xãPhước Long 60Biểu đồ 2.9: Kết quả Nồng S2- tại 14/38 cơ sở chế biến hạt điều trên địa bàn thị xãPhước Long 60
Trang 18Biểu đồ 2.10: Kết quả Nồng Phenol tại 14/38 cơ sở chế biến hạt điều trên địa bàn
thị xã Phước Long 61
Biểu đồ 2.11: Kết quả Nhiệt Độ tại 14/38 cơ sở chế biến hạt điều trên địa bàn thị xã Phước Long 66
Biểu đồ 2.12: Kết quả Phenol tại 14/38 cơ sở chế biến hạt điều trên địa bàn thị xã Phước Long 67
Biểu đồ 2.13: Các phương pháp xử lý khí đang được áp dụng trên địa bàn 75
Hình 2.1 :Quy trình chế biến hạt điều 31
Hình 2.2 Lò chao dầu thủ công 34
Hình 2.3 : Nồi hấp sử dụng hơi nước ở 100PC 35
Hình 2.4: Công đoạn bóc vỏ thủ công 36
Hình 2.5: Công đoạn bóc vỏ thủ công kết hợp cơ giới 36
Hình 2.6: Máy bóc điều tự động 37
Hình 2.7: Các đơn vị hành chính cấp huyện trên địa bàn thị xã Phước Long 38
Hình 3.1 Sơ đồ dây chuyền khối hệ thống xử lý khí thải lò đốt vỏ hạt điểu được đề xuất 87
Hình 3.2 : Quy trình hệ thống xử lý nước thải chế biến hạt điều 88
Hình 3.2 : Quy trình hệ thống xử lý bụi 93
Trang 19Thị xã Phước Long là một vùng cao hiện có hơn có rất nhiều doanh nghiệp và
cơ sở chế biến hạt điều theo số liệu thống kê, toàn thị xã có diện tích tự nhiên 150,2
ha, dân số 536 hộ/1.439 người ban đầu chỉ là cơ sở nhỏ lẻ, bóc tách bằng thủ công,thế nhưng hơn 1 năm trở lại đây, quy mô của các cơ sở này được mở rộng, số lượng
cơ sở sản xuất tăng chóng mặt với công nghệ máy móc hiện đại như: sàng, hấp,rang, sấy, bóc tách… cả thị xã như một khu công nghiệp, hầu như không còn đấttrống hay vui chơi giải trí mà thay vào đó là nhà xưởng, bãi chất củi, máy móc, phếliệu nối đuôi nhau Doanh nghiệp, cơ sở sản xuất hầu như không có bảng tên, bảnghiệu nhưng nhà xưởng được xây dựng quy mô hàng nghìn mét vuông với số lượngdày đặc, bao bọc xung quanh góp phần tăng thu ngân sách, tạo công việc cho lực
Trang 20lượng nông nhàn, góp phần đẩy nhanh tiến độ công nghiệp hóa, hiện đại hóa nôngthôn Ngành chế biến hạt điều của thị xã còn phát triển một cách tự phát, chưa cóqui hoạch trước nên đa số các nhà máy này nằm xen kẽ khu dân cư, công nghệ xử lýchưa đạt yêu cầu kéo theo đó là hệ lụy về vấn đề môi trường , các cơ sở này hoạtđộng đã thải ra không ít khói bụi, nước thải và cả tiếng ồn gây ảnh hưởng trực tiếpđến đời sống và sinh hoạt của người dân.
Hầu hết các báo cáo và nghiên cứu hiện nay cho ngành chế biến hạt điều trênđịa bàn toàn tỉnh cũng như trên địa bàn thị xã Phước Long chỉ mang tính tổng quátcho nhiều nhà máy để giải quyết vấn đề mang tính chung và phổ biến còn hạn chế
Từ đó các nhà máy gặp nhiều khó khăn trong việc tham khảo các quy trình phù hợp
và hiệu quả, chi phí thấp
Trước yêu cầu phát triển bền vững ngành công nghiệp chế biến hạt điều của
thị xã Phước Long nói riêng và tỉnh Bình Phước nói chung, Đề tài: “Nghiên cứu thực trạng ô nhiễm và đề xuất biện pháp bảo vệ môi trường phù hợp cho các
Cơ sở chế biên hạt điều trên địa bàn thị xã Phước Long, tỉnh Bình Phước”
được thực hiện nhằm cung cấp số liệu đo đạc thực tế, đánh giá một cách tổng thểhiện trạng ô nhiễm môi trường tại các nhà máy chế biến hạt điều đang hoạt độnglàm cơ sở phục vụ cho công tác quy hoạch, quản lý và kiểm soát ô nhiễm môitrường trên địa bàn thị xã Phước Long, tỉnh Bình Phước
2 MỤC TIÊU , NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Xác định được các nguyên nhân chính làm phát sinh ô nhiễm trong công nghệsản xuất, đánh giá tình hình đầu tư xử lý môi trường tại các cơ sở chế biến hạt điềutại thị xã Phước Long, từ đó định hướng quy hoạch cải tạo môi trường và đề xuấtcác biện pháp phù hợp và khả thi nhất để kiểm soát ô nhiễm
Thông qua các đề xuất của đề tài cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn gópphần định hướng quan trọng cho hoạt động quản lý môi trường đối với ngành chếbiến hạt điều trên địa bàn thị xã Phước Long trong giai đọan hiện tại và sau này
Trang 212.2 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Để đạt được mục tiêu nghiên cứu trên, nội dung nghiên cứu được trình bày theotrình tự như sau:
- Thu thập số liệu tại các nhà máy từ các nguồn có sẵn , phân tích chất lượng môitrường không khí (Các chỉ tiêu đo đạc trong và ngoài nhà máy: bụi, ồn, nhiệt độ, tốc
độ gió, độ ẩm, dẫn xuất phenols, NO2, SO2, CO, CO2), nước thải (pH, BOD, COD,
SS, tổng N, tổng P, S2-, Mn, Zn, Cu, Coliform), nước ngầm (pH, TS, độ cứng, Cl-,N-NO3-, N-NO2-, SO42-, N-NH3, Coliform) tại một số nhà máy chế biến hạt điềutiêu biểu trên địa bàn tỉnh
- Xác định tính chất, thành phần và khối lượng chất thải rắn phát sinh tại 14/38 nhàmáy chế biến hạt điều trên địa bàn thị xã Phước Long
- Đánh giá hiện trạng tình hình ô nhiễm môi trường gây ra do ngành chế biến hạtđiều trên địa bàn thị xã Phước Long
- Dự báo các tác động đến môi trường do họat động của ngành chế biến hạt điềutrên địa bàn thị xã Phước Long
- Đề xuất giải pháp giúp cơ quan quản lý môi trường địa phương trong công tác quyhoạch quản lý phục vụ chiến lược phát triển bền vững ngành chế biến hạt điều củatỉnh Hỗ trợ các doanh nghiệp lựa chọn và triển khai các công nghệ xử lý phù hợpnhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường tại các nhà máy chế biến hạt điều
2.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Phương pháp thống kê
Phương pháp thống kê được áp dụng để xử lý số liệu đã có sẵn, xác định độtin cậy của số liệu, xử lý và tổng hợp số liệu
Phương pháp thu thập số liệu kết hợp khảo sát thực địa, đánh giá nhanh
Phương pháp này được áp dụng để thu thập số liệu kết hợp khảo sát thực địa,nhằm đánh giá tình hình ô nhiễm do nước thải, khí thải, tiếng ồn, chất thải rắn sinh
ra từ một số cơ sở chế biến hạt điều trên địa bàn thị xã Phước Long
Phương pháp đánh giá nhanh để đánh giá tải lượng ô nhiễm do nước thải, khíthải chất thải rắn sinh ra từ các cơ chế biến hạt điều trong thời gian trước mắt cũng
Trang 22như dự báo đến năm 2010, 2020 có thể sử dụng các hệ số ô nhiễm do Cơ quan Bảo
vệ Môi trường Mỹ (US EPA) hoặc của Tổ Chức Y tế Thế giới (WHO) ban hành.Tuy nhiên, để có được hệ số ô nhiễm phù hợp với điều kiện máy móc thiết bị cũ,công nghệ lạc hậu nhóm đề tài đã tiến hành khảo sát, thu thập số liệu thực tế tạinhiều cơ sở Trên cơ sở hệ số thu được đã tính toán tải lượng ô nhiễm cụ thể và dựbáo tốc độ phát thải trong tương lai
Phương pháp phân tích lợi ích, chi phí lợi ích mở rộng
Phương pháp này đã được áp dụng để tính toán lợi ích-chi phí, so sánh các giảipháp giảm thiểu ô nhiễm sinh ra từ các cơ sở chế biến hạt điều Các giải pháp đãđược so sánh, lựa chọn bao gồm:
- Định hướng quy hoạch phát triển
•Công tác quản lý
- Xử lý tại nguồn
Phương pháp dự báo và tính toán tải lượng ô nhiễm
Căn cứ vào việc thu nhập, xử lý số liệu trong quá khứ và hiện tại kết hợp vớicác dữ liệu liên quan tính toán tải lượng ô nhiễm hiện tải và đưa ra dự báo tính toántải lượng trong tương lai tại các cơ sở chế biến hạt điều
2.4 GIỚI HẠN ĐỀ TÀI
- Kết quả nghiên cứu của luận văn chỉ đánh giá hiện trạng và dự báo môitrường trên một thị xã Phước Long , trong số 8 huyện 2 thị xã còn lại của tỉnhBình Phước
- Thời gian thực hiện đề tài trong 6 tháng
2.5 Ý NGHĨA ĐỀ TÀI
Ý nghĩa khoa học
Đề tài góp phần xác định các nguyên nhân làm phát sinh ô nhiễm đối với các
cơ sở chế biến hạt diều trên địa bàn thị xã Phước Long, tỉnh Bình Phước từ đó đềxuất các biện pháp bảo vệ môi trường hợp lý nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trườngđối với ngành chế biến hạt điều tại địa phương
Ý nghĩa thực tiễn
Trang 23Kết quả của đề tài sẽ được sử dụng cho mục đích tham khảo trong công tácbảo vệ môi trường tại thị xã Phước Long, tỉnh Bình Phước và xây dựng kế hoạchquản lý môi trường cho ngành chế biến hạt điều tại địa phương
Trang 24CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ NGÀNH CÔNG NGHIỆP CHẾ BIẾN HẠT
ĐIỀU 1.1 Tổng quan về cây điều
Cây điều hay còn gọi là đào lộn hột, có tên khoa học là Anacardium
occidentale L., thuộc họ Anacardiaceae, tên tiếng Anh là Cashew tree.Khoảng vài
thế kỉ trước đây, cây điều vốn dĩ chỉ là một loài cây mọc tự nhiên hoang dại ở miềnĐông Bắc Brazil thuộc Nam Mỹ
Ở Châu Á, điều được đưa tới Goa (Ân Độ) vào năm (1550), Cochin (1578),rồi từ đây phát tán nhanh chóng ra toàn bộ các bờ biển phía Tây và phía Đông Namcủa tiểu lục địa Ân Độ cũng như tới đảo Ceylon, Andamane, Nicobar và Indonesia.Điều phát tán tới Đông Dương và những nước khác ở Đông Nam Á và một số đảonhỏ ở Thái Bình Dương có thể là do tác nhân chim chóc, dơi, khỉ và con người
Cây điều có thể được đưa vào trồng ở Miền Nam Việt Nam từ thế kỷ 18 Lúcđầu, điều được trồng lẻ tẻ quanh nhà vừa để lấy bóng mát vừa để lấy quả ăn chơi.Đến năm 1975, khi cuộc chiến tranh chống Mỹ cứu nước thắng lợi, cây điều mớichính thức có tên trong danh mục những cây trồng được chọn để trồng lại rừng bịphá hại bởi bom đạn trong chiến tranh ở các tỉnh phía Nam
Cây điều chủ yếu được phân bố từ phần Nam đèo Hải Vân trở vào và chiathành 3 vùng chính
Vùng I :phần phía Nam của tỉnh Bình Thuận, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu và tỉnhBình Phước Ở đây điều được trồng trên đất cát trắng, đất xám phù sa cổ và mộtphần đất đỏ bazan điều trồng đạt hiệu quả cao
Vùng II gồm miền Duyên hải từ Đà Nẵng vào đến phần phía Bắc của tỉnhBình Thuận, tỉnh Đăk Lăk và các tỉnh Đồng Nai, Bình Dương và Tây Ninh củamiền Đông Nam Bộ Trong các vùng này, điều được trồng trên đất cát trắng đã cốđịnh, đất xám phù sa cổ và đất bazan thoái hóa Các nhân tố sinh thái của vùng nàykhá phù hợp với yêu cầu của cây điều Song, có một số mặt hạn chế như: mưa bãosớm ở miền Trung, tổng lượng nhiệt thấp ở Đăk Lăk, cỏ dại phát triển mãnh liệt và
Trang 25đất xám bị bạc màu ở các tỉnh Đông Nam Bộ khiến năng suất hạt điều không cao vàkhông ổn định
Vùng III :Thuộc vùng này là loại đất phèn của miền Tây Nam Bộ bởi cần cónhững biện pháp chống úng và rửa phèn để trồng điều do vậy chỉ có thể tận dụngcác diện tích hạn hẹp của các công trình thủy nông và đất thổ cư để trồng Ngoài ra,đất vùng này thường có thành phần cơ giới nặng, thoát nước kém nên năng suất câyđiều khó có thể đạt cao
1.2 Tình hình chế biến hạt điều ở Thế Giới
Hạt điều được trồng ở hầu hết các nước nhiệt đới trên toàn thế giới Tuy nhiên,trong năm 2015, hầu hết việc sản xuất hạt điều diễn ra tập trung tại 4 khu vực: ĐôngNam Á, Tây Phi, Đông Phi và Bra-xin
Các khu vực sản xuất hạt điều chính trên thế giới (đánh dấu màu cam)
Nguồn: Tổ chức thương mại quốc tế và phát triển bền vững RONGEAD
Trong năm 2015, sản lượng hạt điều tươi của khu vực Tây Phi và Đông Nam
Á đều đạt 1,5 triệu tấn, chiếm khoảng 90% tổng sản lượng thế giới Trong khi đó,
do diện tích đất trồng hạt điều ngày càng già và nhiễm sâu bệnh, sản lượng mặthàng này của Đông Phi và Bra-xin đang giảm mạnh Điều này khiến các giống câylai tạo ngày càng được sử dụng nhiều hơn
Trang 26Nguồn: Tổ chức thương mại quốc tế và phát triển bền vững RONGEAD
Biểu đồ 1.1 : Thị phần sản xuất hạt điều theo khu vực trong năm 2015
Do không có số liệu chính thức của hầu hết các nước sản xuất hạt điều nênviệc thống kê sản lượng hạt điều trên toàn thế giới khó có thể thực hiện được Ví dụ,theo ước tính của Hội đồng thúc đẩy xuất khẩu hạt điều của Ấn Độ, sản lượng hạtđiều của nước này trong năm 2015 đạt khoảng 850.000 tấn Trong khi đó, theo cáccông ty trong ngành công nghiệp hạt điều, con số này chỉ nằm trong khoảng từ700.000 đến 725.000 tấn Bộ Nông nghiệp & Phát triển nông thôn Việt Nam công
bố mức sản lượng chỉ đạt từ 300.000-350.000 tấn/năm Trong khi đó, các nhà phântích trong lĩnh vực xuất nhập khẩu cho biết sản lượng thực tế phải đạt từ 600.000-700.000 tấn/năm Kể cả cơ sở dữ liệu nông nghiệp của Tổ chức lương thực thế giới(FAOSTAT) cũng đang cung cấp những con số không chính xác về sản lượng hạtđiều của một số quốc gia chủ lực như Việt Nam và Nigeria
Trang 27Đơn vị: tấn
Nguồn: Tổ chức thương mại quốc tế và phát triển bền vững RONGEAD
Biểu đồ 1.2 Sản lượng hạt điều tại các nước sản xuất chủ lực trong niên vụ
2014/15
Đơn vị: tấn
Nguồn: Tổ chức thương mại quốc tế và phát triển bền vững RONGEAD
Biểu đồ 1.3 Sản lượng hạt điều chế biến tại 3 nước chủ lực trong năm 2015
Trang 28Đơn vị: tấn
Nguồn: Tổ chức thương mại quốc tế và phát triển bền vững RONGEAD
Biểu đồ 1.4 Sản lượng hạt điều thế giới được chế biến tại các nước khác
trong năm 2015
Đơn vị:tấn
Nguồn: Tổ chức thương mại quốc tế và phát triển bền vững RONGEAD
Biểu đồ 1.5 Tiêu thụ hạt điều tại 5 nước chủ lực trong năm 2015
Ước tính sản lượng tiêu thụ không gặp nhiều khó khăn do hầu hết các nướctiêu thụ hạt điều chủ lực không phải là nước sản xuất Tuy nhiên, chỉ có sản lượngtiêu thụ hạt điều của thị trường Ấn Độ, Việt Nam và Bra-xin là khó ước tính hơn do
Trang 29cùng một lúc trên các thị trường này diễn ra cả ba hoạt động: sản xuất, chế biến và tiêu thụ.
1.3 Hiện trạng sản xuất điều ở Việt Nam
Cây điều ở nước ta phát triển rất nhanh, từ thập niên 80 thế kỷ trước đã đượcđưa vào cơ cấu cây trồng thuộc ngành lâm nghiệp Đến năm 1990, trở thành mộttrong những cây công nghiệp lâu năm xuất khẩu chủ lực, có khả năng sinh trưởngtrên nhiều loại đất ở vùng Đông Nam Bộ, vùng thấp Tây Nguyên, Duyên hải NamTrung Bộ và một số vùng đất cao ở đồng bằng sông Cửu Long Là cây đa mục tiêu(phát triển kinh tế, phòng hộ đất, bảo vệ môi trường, xoá đói giảm nghèo…), sinhtrưởng nhanh, rễ phát triển mạnh, tán rộng che phủ bảo vệ đất, hạn chế xói mòn rấttốt
Ở nước ta cây điều được trồng từ Quảng Trị trở vào các tỉnh phía Nam có thể chia ra ba vùng trồng điều chính với điều kiện sinh thái và sản xuất tương đối khácnhau:
Vùng Đông Nam Bộ được coi có điều kiện sinh thái và sản xuất ổn định và phù hợp nhất với cây điều
Vùng Tây Nguyên thường có nhiệt độ thấp vào thời kỳ cây điều ra hoa đậu quả, hay bị hạn hán
Vùng Duyên Hải Nam Trung Bộ thường có mưa rét vào thời kỳ ra hoa đậu quả, hạn hán bất thường và đất xấu
Theo báo cáo của Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn các tỉnh, năm 2015 cảnước có 310.000 ha điều, trong đó diện tích điều trồng tập trung khoảng 60,8%, phân tán39,2%, năng suất bình quân đạt 9,1 tạ/ha, sản lượng 285.000 tấn hạt, kim ngạch xuất khẩuđạt 1,654 tỷ USD (hạt điều, dầu vỏ hạt điều và các sản phẩm chế biến từ điều) đến 95 quốcgia và vùng lãnh thổ, trong đó Hoa Kỳ là thị trường lớn nhất, chiếm khoảng 35% thị phần,Trung Quốc 20%, EU 20%, còn lại 25% là các quốc gia khác; với 330 đơn vị xuất khẩu,chủ yếu là các doanh nghiệp nhỏ và vừa (số doanh nghiệp đạt kim ngạch xuất khẩu dưới 5triệu USD/năm, chiếm 80% tổng kim ngạch xuất khẩu); tiêu thụ nội địa chiếm tỷ lệ rất thấpkhoảng 4% Nước ta đang chuyển từ nước sản xuất nguyên liệu sang nước chế biến điềucủa thế giới
Trang 30Mặc dù hiện nay Việt Nam đã trở thành nước xuất khẩu nhân điều đứng đầutrên thế giới tuy nhiên chất lượng hạt điều nước ta vẫn chưa cao Kích cỡ hạt nhỏ,bình quân 200 hạt/kg do đó tốn công chế biến và nhân thu được nhỏ, có giá thấp.Bên cạnh đó, tỷ lệ nhân thu hồi thấp, cần 4,0-4,2 kg h ạt nguyên liệu cho 1 kg nhân.Hạt không đồng đều về kích cỡ và hình dạng n ên khó áp dụng cơ giới hóa vào quátrình chế biến hạt điều trong khi nhu cầu lao động cao là một nhược điểm lớn củaviệc phát triển sản xuất chế biến điều hiện nay Trong tập đoàn các dòng điều cótriển vọng đã được chọn lọc trong thời gian qua có một số giống có chất lượng hạtvượt trội tỷ lệ nhân thu hồi cao 30-33% và kích cỡ hạt lớn 120-140 hạt/kg (ĐỗTrung Bình và cộng tác viên, 2011) Đây là nguồn vật liệu di truyền quan trọng làm
cơ sở cho việc nghiên cứu nâng cao chất lượng hạt điều
Bảng 1.1: Diễn biến diện tích, năng suất và sản lượng điều từ năm 1999 - 2015 S
S ả n
Trang 31- Giống điều cũ thoái hoá, nông dân trồng điều thường là ở vùng sâu, vùng xa,vùng khó khăn, chưa hoặc chậm được tiếp cận với giống điều mới và quy trình kỹthuật thâm canh điều.
- Giá hạt điều thường thấp và không ổn định trong khi đó giá mặt hàng khácnhư: phân bón, thuốc bảo vệ thực vật và chi phí lao động cao nên cây điều không cólợi thế canh tranh với một số cây trồng khác
- Cây điều trồng ở nơi điều kiện sinh thái không thích hợp, ảnh hưởng của sựbiến đổi khí hậu (mưa trái mùa trong mùa khô là nguyên nhân chính đưa đến sâubệnh gây hại, cây không đậu quả dẫn đến mất mùa)
- Đất trồng điều được quy hoạch chuyển mục đích sử dụng sang xây dựngkhu công nghiệp, đất ở, đất chuyên dùng
1.3.2 Năng suất điều
Năng suất điều 2000 - 2015 luôn biến động, thấp nhất là 2003: 0,39 tấn/ha vàcao nhất là 2010 : 1,07 tấn/ha, từ năm 2011 trở lại đây, năng suất điều giảm dần chođến năm 2015, năng suất điều toàn quốc chỉ còn 0,91 tấn/ha (đây là một dấu hiệuxấu mà Ngành điều Việt Nam cần phải phấn đấu để khắc phục) Nguyên nhân dẫnđến năng suất thấp là do ảnh hưởng khí hậu - thời tiết, tính chất đất và đầu tư chămsóc chưa đúng quy định kỹ thuật; còn các tỉnh đạt năng suất cao trước hết là nơitrồng điều có điều kiện sinh thái thích hợp, giống được chọn lọc, đặc biệt là đã ápdụng các biện pháp kỹ thuật thâm canh điều tổng hợp: tỉa cành tạo tán, bón phân,phòng trừ sâu bệnh được số đông các hộ trồng điều tiến hành như ở Bình Phước vàĐồng Nai
Trang 32Những năm qua, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn đã công nhận vàcho phép sản xuất thử 10 giống điều mới Hiện nay, các đơn vị tiếp tục nghiên cứu,tuyển chọn giống mới có nhiều ưu điểm nổi bật, vừa đạt năng suất, chất lượng cao,kháng sâu bệnh, thích nghi với điều kiện sinh thái của từng vùng và chịu đựng tốtvới sự biến đổi khí hậu, đang được nhân rộng trong thời gian tới Số liệu điều tracho thấy, chỉ có khoảng dưới 34,4% diện tích điều hiện nay được trồng bằng cácgiống điều mới, diện tích điều trồng bằng cây thực sinh, giống cũ vẫn đang chiếmdiện tích lớn, khoảng trên 65,6%, phần lớn diện tích điều này chất lượng giống kém,rất ít được chăm sóc, đã có một số biểu hiện sự thoái hóa Những vườn điều mớitrồng, đa số nông dân trồng bằng giống ghép, mới, nhưng khâu quản lý nguồn gốcxuất xứ, chất lượng giống còn nhiều bất cập, một số cơ sở cung cấp giống khôngđáp ứng yêu cầu tiêu chuẩn kỹ thuật làm cho người trồng điều chưa thật sự yên tâmkhi chuyển sang trồng giống điều ghép, mới.
Nhiều tiến bộ kỹ thuật về cây điều đã được các cơ quan chuyên môn, hệthống khuyến nông, Hiệp hội điều chuyển giao thông qua nhiều hình thức như xâydựng mô hình thâm canh, cải tạo vườn điều cũ, chăm sóc, bón phân, tỉa cành, tạotán, phòng trừ sâu bệnh… đã tổ chức nhiều lớp tập huấn kỹ thuật, hội thảo, thămquan, tuyên truyền quảng bá Nhiều nông dân trồng điều học tập, làm theo và đã đạtkết quả rất khả quan, nhất là nông dân các tỉnh vùng Đông Nam Bộ, Tây Nguyên,tỉnh Bình Định Tuy nhiên, nhiều diện tích điều được trồng từ những năm 80 - 90thế kỷ trước với mục đích phủ xanh theo chương trình 327, 661, hiện nay đều đã lớntuổi, chất lượng giống không bảo đảm, khoảng cách mật độ trồng không hợp lý,chăm bón kém… đã dẫn đến thực trạng năng suất, sản lượng thấp, thậm chí một sốvườn điều nông dân tiến hành đầu tư thâm canh nhưng năng suất tăng không đáng
kể, đã ảnh hưởng đến tâm lý và thu nhập của nông dân
Hiện nay, cả nước có trên 465 cơ sở chế biến điều, trong đó 30 doanh nghiệpchế biến đạt tiêu chuẩn HACCP, ISO 9001, ISO14000, ISO 22000, BRC Để nângcao sức cạnh tranh trên thị trường, đáp ứng yêu cầu về công nghệ chế biến hạt điềutheo tiêu chuẩn xuất khẩu, giảm áp lực về lao động, 100% doanh nghiệp lớn đã đầu
Trang 33tư tự động hóa nhiều khâu trong dây chuyền sản xuất (cắt, tách vỏ hạt, bóc vỏ lụa);đổi mới công nghệ chế biến Năm 2015, các doanh nghiệp thu mua hạt điều sản xuấttrong nước 285.000 tấn, giá bình quân từ 20.000 đến 23.000 đồng/kg, đáp ứng 30%nhu cầu chế biến của các nhà máy, số còn lại nhập khẩu; nhìn chung, chất lượng hạtđiều nhập khẩu không đồng đều, nhiều lô hàng có chất lượng kém so với điều trongnước (về tỷ lệ nhân thu hồi, cỡ hạt, độ ẩm, tạp chất).
Bảng 1.2 Diễn biến diện tích điều trồng mới từ 2010 – 2015
Nguồn: Sở Nông nghiệp và PTNT các tỉnh năm 2015
Trang 34Bảng 1.3: Diễn biến diện tích điều trồng mới từ 2010 - 2015
Hi ện t r ạ
Hi ện t r ạ
Hi ện t r ạ
Hi ện t r ạ Tổ
Trang 35Một trong những biện pháp thâm canh tăng năng suất cho cây lâu năm là hạnchế kích thước cây và tăng mật độ trồng nhằm gia tăng hiệu quả sử dụng ánh sángcủa cây trồng Các giống điều hiện nay đều có kích thước cây lớn, sinh trưởng mạnh
và cành vươn dài rất nhanh giao tán trong khi điều là cây ra hoa đầu cành nên năngsuất tương quan thuận với diện tích tán được chiếu sáng nên rất tốn công tỉa cànhtạo tán hàng năm và gây khó khăn trong việc phun thuốc (Phạm văn Biên, 2010)
Do đó việc nghiên cứu chọn tạo các giống điều có tán dày và thấp hay các dòngđiều làm gốc ghép làm giảm kích thước cây có thể đưa lại một bước đột phá mớitrong sản xuất
Năm 2015, Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển cây Điều thuộc Viện Khoahọc Kỹ thuật Nông nghiệp miền Nam đã thành công trong việc xây dựng mô hìnhthâm canh điều cao sản đạt năng suất cao theo hướng bền vững tại xã nông thônmới Tân Lập, Đồng Phú, Bình Phước và một số nông hộ tại Trảng Bom, Đồng Nai.Kết quả được ghi nhận tại Bảng 1.4
Bảng 1.4: Thí điểm mô hình điều cao sản đạt năng suất cao theo hướng bền vững
T ổn g n ă
N ă n g s
Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển cây Điều thuộc Viện Khoa học Kỹ thuật Nông
nghiệp miền Nam- 2015
Ghi chú:
a) Điều thực sinh (trồng bằng hạt);
b) Các giống mới do IAS giới thiệu;
Trang 361.3.3 Những khó khăn trong sản xuất điều
Khảo sát bằng phát phiếu tại nông hộ về 10 khó khăn trong sản xuất điều chothấy: Tỷ lệ số hộ có khó khăn nhiều nhất là thiếu cơ chế chính sách thực sự khuyếnkhích sản xuất điều thâm canh (56,39%), thiếu hiểu biết kỹ thuật: (68,52%), thiếuvốn (58,55%), thiếu thông tin thị trường đáng tin cậy (71,43%) Các khó khăn chúquan khác giao động từ: 23,57 - 35,0% số hộ gặp phải Riêng 2 khó khăn kháchquan là thời tiết bất thuận và sâu bệnh cũng có đến 65,0 - 80,0% số hộ trồng điềugặp phải Thông qua kết quả khảo sát cho thấy vai trò Nhà nước và Nhà khoa họccần phải hoạt động tích cực hơn nữa
Theo đánh giá cúa các nhà khoa học: cây điều có tính thích nghi rộng, sức chịuhạn và sâu bệnh khá cao; song trên thực tế đây là 2 vấn đề ảnh hưởng đến năng suất,chất lượng hạt điều, thậm chí là gây mất mùa điều (Đỗ Trung Bình và Nguyễn TăngTôn, 2011), sâu bệnh hại điều (bọ xít muỗi, thán thư và bệnh sinh lý là thiếu dinhdưỡng ở điều đã đến phải mức báo động, rất cần có giải pháp phòng trừ hữu hiệu
1.3.4 Đánh giá sức cạnh tranh của trồng điều với một số cây khác
Qua điều tra khảo sát thực tế và thảo luận trực tiếp với nông hộ, chú trang trại,cán bộ kỹ thuật và lãnh đạo Ngành nông nghiệp cúa một số tỉnh có trồng điều chínhnhư: Bình Phước, Bình Dương và Đồng Nai ở Đông Nam bộ đã đi đến nhận địnhchung: Trên tất cả các loại đất nếu có tưới cây điều không thể cạnh tranh với cây càphê, hồ tiêu, cây ăn quả, v.v Đối với đất không tưới đã và dự kiến mở rộng diệntích điều thuộc các dự án cúa địa phương thì cây điều vẫn luôn chịu áp lực cạnhtranh với các cây nông - lâm nghiệp khác để tồn tại
Kết quả điều tra một số nông hộ tại trên 3 loại cây trồng tại xã Tân Lập, huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước (Bảng 2.3) cho thấy: cây cao su mang lại lợi nhuận cao nhất (62 triệu/ha/năm); cây điều có áp dụng các biện pháp kỹ thuật thâm canh điều tổng hợp đối với giống mới PN1 đạt lợi nhuận 53 triệu /ha/năm, đối với giống điều trồng bằng hạt (điều thực sinh) chỉ đạt 21 triệu/ha/năm Đặc biệt tại hộ ông Trần vănXuân ấp 2, tại xã Tân Lập, huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước) áp dụng triệt để các biện pháp kỹ thuật thâm canh điều đạt 5 tấn/ha, thu nhập 100 triệu đồng/ha/năm,
Trang 37tổng chi phí 23 triệu/ha và thu lợi nhuận 77 triệu đồng/ha/năm (ông Xuân cho biết:giá điều năm 2012 rất thấp 20.000đ/kg nhưng vẫn có lợi thế cạnh tranh cao hơn câycao su, nếu tính theo giá hạt điều của năm 2011 thì cây điều hoàn toàn có lợi thếcanh tranh so với nhiều loại cây trồng khác tại địa phương) Cây sắn cho lợi nhuậnthấp nhất: 17 triệu/ha/năm.
Bảng 1.5: So sánh hiệu quả kinh tế 1 ha trồng điều khi áp dụng biện pháp
T ổ n g
T ổ n g
Lợ i nh
ắ 30 1, 33 16 17 Nguồn: Kết quả điều tra tháng 12/2015
1.3.5 Thành tựu nghiên cứu và chuyển giao khoa học
Từ năm 1999 đến nay, việc nghiên cứu khoa học của cây điều đã được quantâm nhiều hơn Viện Khoa Học Kỹ Thuật Nông Nghiệp Miền Nam chủ trì các đề tàinghiên cứu điều với hai đơn vị phối hợp chính là Viện Khoa học Kỹ thuật Nôngnghiệp Duyên Hải Nam Trung Bộ và Viện Khoa Học Kỹ Thuật Nông Lâm NghiệpTây Nguyên Các đề tài và dự án đã được triển khai bao gồm:
• Đề tài độc lập cấp nhà nước: Nghiên cứu nhập nội, bình tuyển, chọn lọc giống và xây dựng quy trình thâm canh điều giai đoạn 1999-2001
• Đề tài : Nghiên cứu các giải pháp khoa học công nghệ và thị trường để phát triển vùng điều nguyên liệu phục vụ chế biến và xuất khẩu giai đoạn 2001-2004
• Đề tài trọng điểm cấp bộ: Chọn tạo giống điều năng suất cao và chất lượng tốt giai đoạn 2003-2005
• Đề tài cấp bộ: Nghiên cứu chọn tạo giống điều và xây dựng các biện pháp kỹthuật sản xuất tiên tiến thích hợp cho các vùng trồng điều chính giai đọn
Trang 382005 - 2010.
• Đề tài cấp bộ: Nghiên cứu chọn tạo và phát triển giống điều năng suất caocho các tỉnh phía Nam năm 2012 - 2016
• Dự án: Phát triển giống điều giai đoạn 2000 - 2005
• Dự án: sản xuất giống điều giai đoạn 2012 - 2015
Kết quả nghiên cứu đã giới thiệu cho sản xuất được 8 giống điều (PN1; CH1;LG1; MH4/5; MH5/4; TL2/11; TL11/2 và TL6/3 đã được Bộ Nông nghiệp và PTNTcông nhận Hiện nay Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển cây Điều - Viện Khoa họcNông nghiệp miền Nam đang sở hửu 3 dòng điều ưu tú có triển vọng về năng suất
và chất lượng cao (SL1; AB29 và AB85) đang được khảo nghiệm diện rộng và trìnhdiễn tại Bình Phước, Bình Dương và Đồng Nai Tập đoàn dòng lai điều cũng đangđược đánh giá tại Bình Dương
Bên cạnh những tiến bộ kỹ thuật về giống, IAS cũng đã giới thiệu ba quytrình kỹ thuật đã được Bộ Nông nghiệp & PTNT công nhận tiêu chuẩn ngành(Quyết định số 4097 QĐ/BNN-KHCN, ngày 29/12/2006): Quy trình kỹ thuật nhângiống điều bằng phương pháp ghép; Quy trình kỹ thuật trồng và chăm sóc cây điềughép; Quy trình kỹ thuật thâm canh vườn điều;
1.4 Tình hình chế biến hạt điều ở Bình Phước
Theo nhiều kết quả nghiên cứu thì cây điều sinh trưởng và cho năng suất cao
ở các vùng đất sâu, thành phần cơ giới nhẹ, thoát nước tốt Cây phát triển trên cácvùng đất sét pha cát không có tầng đất cát Tuy nhiên trên thực tế thì cây điều chonăng suất và chất lượng hạt rất cao ở các vùng đất đỏ, đất bazan Nếu nhìn vào tổngthể diện tích đất tại tỉnh Bình Phước thì đất đỏ, đất bazan chiếm gần 60% diện tíchtoàn tỉnh, đây là một thuận lợi rất lớn đối với việc phát triển ngành điều từ trồng trọtcho đến sản xuất tạo ra thành phẩm sau nhân điều xuất khẩu
Tổng diện tích cây công nghiệp lâu năm l 218.326 ha, chiếm 72,7% tổng diệntích các loại cây trồng tồn tỉnh Trong đó, diện tích trồng điều đ vượt qua hẳn câycao su thế mạnh trước đây của tỉnh Năm 2003, diện tích trồng điều l 99.539 ha lcấy có diện tích lớn nhất trong tổng diện tích cây công nghiệp lu năm Cây điều
Trang 39cũng l một trong những cây công nghiệp cho sản lượng khá cao (69.032 tấn năm2003) đến năm 2004 đạt 170.000 tấn, điều này tạo nguồn nguyên liệu dồi do kíchthích nền công nghiệp chế biến hạt điều trên địa bàn tỉnh ngày càng phát triển Hiệnnay, cả tỉnh đã có khoảng 30 ngàn ha điều trồng mới bằng giống mới chiểm khoảng25,5% diện tích điều của tỉnh Tuy nhiên, diện tích điều còn lại chủ yếu được trồngbằng hạt, trong số này có trên 30% diện tích điều già cỗi cần cải tạo.Theo Chi cụcQuản lý chất lượng Nông lâm sản & Thủy sản, hiện nay, toàn tỉnh có khoảng 201công ty TNHH và doanh nghiệp (109 công ty và 82 doanh nghiệp) và khoảng 400
cơ sở chế biến hạt điều trong đó có khoảng 31 doanh nghiệp với tổng công suất đạtkhoảng 81 ngàn tấn hạt/năm tham gia hoạt động xuất khẩu đạt khoảng gần 19 ngàntấn/năm 2012, đến tháng 9/2013 khoảng trên 14 ngàn tấn, các cơ sở này có thể đápứng được công tác chế biến hạt điều của tỉnh
Bảng 1.6: Diện tích cây công nghiệp lâu năm trên địa bàn tỉnh Bình Phước
0 21 15 88 14 99Nguồn : Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình Phước- 201514
Mặc dù sản lượng hạt điều trên địa bàn tỉnh Bình Phước tăng liên tục qua cácnăm nhưng hiện tình trạng sản xuất vẫn chưa ổn định, việc thu mua dự trữ nguyênliệu đối với các doanh nghiệp nhà nước trên địa bàn tỉnh hiện còn gặp rất nhiều khókhăn, chủ yếu do vấn đề thiếu vốn và cơ chế hỗ trợ cho vay
Số liệu thống kê sản lượng chế biến và xuất khẩu nghành hạt điều của tỉnhBình Phước trong những năm qua được đưa ra trong bảng 1.7 và bảng 1.8
Trang 40Bảng 1.7: Sản lượng hạt điều nhân của tỉnh Bình Phước N
go 3 5 8 11 Nguồn : Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình Phước- 2015
Bảng 1.8: Sản lượng điều xuất khẩu trong những năm qua N
ă N ă N ă N ă
H
ạt 1 2 3 4
Đ
ịa 1 1 2 3 Nguồn : Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình Phước- 2015
Hiện tại trên địa bàn tỉnh Bình Phước, chỉ có một số ít cơ sở chế biến quy môlớn được quy hoạch địa điểm một cách hợp lý ngay từ đầu Còn lại chủ yếu là các
cơ sở có công suất nhỏ phát triển một cách tự phát, hoạt động xen lẫn giữa các khudân cư vô hình chung đã tạo các tác động xấu về mặt môi trường Đặc biệt trên địabàn huyện Phước Long, có rất nhiều cơ sở nằm xen kẽ trong khu dân cư thị trấn nhưNhà máy Thanh Tâm, Nhà máy Sơn Long, Nhà máy Song Hỷ, Thanh Sơn Tuynhiên hiện nay nhiều cơ sở chế biến hạt điều đang có xu hướng mở rộng sản xuất racác khu vực xa khu dân cư tập trung, một phần vì yêu cầu mở rộng mặt bằng sảnxuất nâng cao công suất chế biến, một phần vì yêu cầu đảm bảo vệ sinh môi trường.Tình hình phân bố các cơ sở chế biến hạt điều trên địa bàn tỉnh Bình Phướcđược đưa ra trong (phục lục I )