1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến việc triển khai thực hiện các dự án đầu tư phát triển khu công nghiệp trên địa bàn TP HCM (giai đoạn 2016 2020)

146 112 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 146
Dung lượng 2,62 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Nghiên cứu xác định những yếu tố đến việc triển khai thực hiện các dự án đầu tư phát triển Khu công nghiệp trên địa bàn TP.HCM Giai đoạn 2016 – 2020.. Mục tiêu của nghiên cứu là xác đị

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

Trang 2

TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHỆ TP HCM

VIỆN ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Tp HCM, ngày 30 tháng 03 năm 2017

NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ

Họ tên học viên: Bùi Đức Vinh

Ngày sinh: 18/02/1990 Nơi sinh: Bạc Liêu

Chuyên ngành: Kỹ thuật xây dựng công trình dân dụng và công

nghiệp

I- Tên đề tài : Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến việc triển khai thực hiện các dự án đầu tư phát triển Khu công nghiệp trên địa bàn TP.HCM (Giai đoạn

2016 – 2020).

II- Nhiệm vụ và nội dung :

- Khảo sát thực trạng sự ảnh hưởng của các yếu tố đến việc triển khai thực hiện các

dự án đầu tư phát triển Khu công nghiệp trên địa bàn TP.HCM (Giai đoạn 2016 –2020)

- Nghiên cứu xác định những yếu tố đến việc triển khai thực hiện các dự án đầu tư phát triển Khu công nghiệp trên địa bàn TP.HCM (Giai đoạn 2016 – 2020)

- Phân tích xếp hạng những rủi ro đã tìm được và xây dựng mô hình

- Đưa ra một số gải pháp hạn chế sự ảnh hưởng của các yếu tố đến việc triển khaithực hiện các dự án đầu tư phát triển Khu công nghiệp trên địa bàn TP.HCM (Giaiđoạn 2016 – 2020) và đánh giá kết luận

III- Ngày giao nhiệm vụ : 26/09/2016

IV- Ngày hoàn thành nhiệm vụ : 30/03/2017

V- Cán bộ hướng dẫn : TS Trần Quang Phú

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN KHOA QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quảnêu trong Luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ côngtrình nào khác

Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc

Học viên thực hiện Luận văn

Bùi Đức Vinh

Trang 4

LỜI CÁM ƠN

Trong quá trình hoàn thành luận văn này, tôi đã nhận được sự hướng dẫn , giúp

đỡ quý báu của thầy cô, các anh chị đồng nghiệp và các bạn.Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tôi xin bày tỏ lời cảm ơn chân thành tới:

Bộ môn Kỹ thuật xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp đại học Công Nghệ TPHCM đã tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp đỡ tôi trong quá trình học tập

và hoàn thành luận văn.

Tiến sĩ Trần Quang Phú, người thầy kính mến đã hướng dẫn, giúp đỡ, động viên

và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học tập và làm luận văn Xin chân thành cảm ơn quý thầy cô trong hội đồng chấm luận văn đã cho tôi những đóng góp quý báu để hoàn thành luận văn này.

Trong quá trình thực hiện, mặc dù đã hết sức cố gắng để hoàn thiện luận văn, trao đổi và tiếp thu những ý kiến đóng góp của Quý Thầy, Cô và bạn bè, tham khảo nhiều tài liệu, song không tránh khỏi có những sai sót Rất mong nhận được những thông tin góp ý từ Quý Thầy, Cô và bạn đọc.

Xin cảm ơn các bạn bè, các anh chị em đang công tác tại Ban quản lý các Khu chế xuất và Công nghiệp TP.HCM Các anh chị em hoạt động trong ngành xây dựng

đã giúp tôi có số liệu khảo sát để phục vụ luận văn tốt nghiệp.

Xin chân thành cảm ơn!

Tp Hồ Chí Minh, ngày 30 tháng 03 năm 2017

Người thực hiện luận văn

Bùi Đức Vinh

Trang 5

TÓM TẮT

Theo quy hoạch phát triển đến năm 2020, Tp.Hồ Chí Minh sẽ có 23 KCX, KCN với tổng diện tích khoảng 6.038,8ha mang lại cho Thành phố nhiều lợi ích vềkinh tế xã hội Tuy có sự định hướng phát triển mạnh mẽ nhưng trong quá trình triển khai thực hiện các KCN vẫn còn những tồn tại, bất cập và nhiều thách thứcđối với các chủ đầu tư KCN Chính vì vậy cần phải tiến hành nghiên cứu các yếu tốảnh hưởng đến việc triển khai thực hiện các dự án đầu tư xây dựng KCN trên địabàn TP.HCM ( Giai đoạn 2016 – 2020) và tìm ra biện pháp kiểm soát, hạn chế ảnhhưởng là yêu cầu cấp bách, rất cần thiết

Mục tiêu của nghiên cứu là xác định, phân tích, đánh giá và lựa chọn danhmục những yếu tố ảnh hưởng chính đến việc triển khai thực hiện các dự án đầu tưxây dựng KCN trên địa bàn TP.HCM ( Giai đoạn 2016 – 2020) Đánh giá về mức

độ ảnh hưởng của các yếu tố đó và đưa ra các giải pháp thích hợp để hạn chế sự ảnhhưởng của các yếu tố đến việc triển khai thực hiện các dự án đầu tư xây dựng KCNtrên địa bàn TP.HCM

Trên cơ sở lý thuyết nghiên cứu đã khảo sát 8 dự án đầu tư KCN trên địa bànTP.HCM Từ kết quả khảo sát, kỹ thuật phân tích nhân tố đã rút gọn tập hợp 24 yếu

tố thành 6 nhân tố đại diện Qua kiểm định mô hình hồi quy đa biến khẳng định 6nhóm yếu tố trên có quan hệ đồng biến với sự ảnh hưởng đến việc triển khai thựchiện các dự án đầu tư xây dựng khu công nghiệp trên địa bàn TP.HCM (Giaiđoạn 2016 –

2020)

Với kết quả trên nghiên cứu đã đưa ra kiến nghị với chủ đầu tư cần xây dựng

kế hoạch, nghiên cứu tốt các vấn đề liên quan đến tài chính và kịp thời ứng phó với

sự biến động của những thay đổi về chính sách Chọn nhà thầu tư vấn, thiết kế cókinh nghiệm và năng lực trong lĩnh vực tư vấn, thiết kế KCN, đồng thời chủ đầu tưcần bám sát quá trình thực hiện để kịp thời tháo gỡ các vướng mắc Song song đóchủ đầu tư cần nâng cao năng lực quản lý của mình để thực hiện dự án một cách hiệuquả nhất

Trang 6

ABSTRACT

According to the development plan up to 2020, Ho Chi Minh City will have

23 export processing zones and industrial parks with a total area of about 6,038.8hectares bringing the city many socio-economic benefits Although there is thestrong development orientation, there are still shortcomings in the process ofimplementing industrial parks and many challenges for industrial park investors.Therefore, it is necessary to study the factors affecting the implementation ofinvestment projects to build industrial parks in the area of Ho Chi Minh City (2016-2020) and find out the control measures, limiting influence is urgent, verynecessary

The objective of the study was to identify, analyze, evaluate and select thelist of factors influencing the implementation of industrial park constructionprojects in Ho Chi Minh City (2016 - 2020) Evaluating the impact of these factorsand provide appropriate solutions to limit the influence of factors on theimplementation of investment projects to build industrial parks in the city

On the basis of research theory, we have surveyed 8 industrial park projects

in Ho Chi Minh City From the survey results, factor analysis techniques havereduced the set of 24 factors into 6 representative factors By examining themultivariate regression model, the six groups of factors have been negativelycorrelated with implementation of investment projects to build industrial parks inthe area of Ho Chi Minh City (2016-2020)

As a result of the study, the investor has made recommendations to investors

to plan and research the financial issues and respond to changes in policy in time.Select experienced consultant and design consultants in the area of industrial parkdesign and consultancy, and at the same time, investors should closely follow theimplementation process to remove problems in time In parallel, the owner needs toimprove his management capacity to implement the project in the most effectiveway

Trang 7

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CÁM ƠN ii

TÓM TẮT iii

ABSTRACT iv

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT i

DANH MỤC HÌNH ẢNH ii

DANH MỤC BẢNG, BIỂU iii

CHƯƠNG 1: PHẦN MỞ ĐẦU 1

1.1 Giới thiệu chung 1

1.2 Thực trạng phát triển của các KCN tại TP.HCM 2

1.3 Lý do hình thành đề tài nghiên cứu 4

1.4 Mục tiêu nghiên cứu 5

1.5 Phương pháp, đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu 5

1.6 Đóng góp của nghiên cứu 6

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 8

2.1 Khái niệm và lý thuyết 8

2.1.1 Các khái niệm về đầu tư 8

2.1.2 Các khái niệm về dự án 9

2.1.3 Các đặc trưng của dự án: 10

2.1.4 Các hình thức tổ chức quản lý thực hiện dự án 11

2.2.1 Giai đoạn chuẩn bị đầu tư 13

2.2.2 Giai đoạn thực hiện đầu tư 15

2.2.3 Giai đoạn nghiệm thu bàn giao và đưa công trình vào sử dụng 19

2.3 Lập kế hoạch dự án đầu tư xây dựng 20

2.3.1 Phương pháp thực hiện phân tách công việc 22

2.3.1.1 Khái niệm, mục đích của phương pháp WBS 22

2.3.1.2 Trình tự lập WBS 23

Trang 8

2.4 Các phương pháp quản lý tiến độ thực hiện dự án đầu tư xây dựng 23

Trang 9

2.4.1 Mạng công việc 24

2.4.1.1 Khái niệm 24

2.4.1.2 Phương pháp biểu diễn mạng công việc 24

2.4.1.3 Phương pháp PERT,CPM,GANTT 25

2.4.1.4 Phương pháp ứng dụng biểu đồ đường chéo 27

2.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện dự án đầu tư xây dựng về mặt lý thyết 27

2.5.1 Công tác giao nhận đất (hoặc cho thuê đất) .28

2.5.1.1 Trình tự giao đất, thuê đất đã được giải phóng mặt bằng đối với dự án không sử dụng vốn ngân sách nhà nước .28

2.5.1.2 Trình tự, thủ tục thu hồi đất, giao đất chưa được giải phóng mặt bằng 30 2.5.2 Công tác giải phóng mặt bằng, bồi thường, hỗ trợ tái định cư 32

2.5.3 Thiết kế xây dựng công trình và lập dự toán 34

2.5.3.1 Trình tự thiết kế 34

2.5.3.2 Thời gian thẩm định thiết kế 35

2.5.4 Công tác đấu thầu 36

2.5.4.1 Các hình thức đấu thầu 36

2.5.4.2 Các phương thức đấu thầu 38

2.5.4.3 Trình tự tổ chức đấu thầu 40

2.5.4.4 Thời gan trong đấu thầu .40

2.6 Các yếu tố ảnh hưởng theo các nghiên cứu trước đây: 43

2.6.1 Các nghiên cứu trong nước 44

2.6.2 Các nghiên cứu nước ngoài 45

2.6.3 Nhóm yếu tố mang tính đặc thù của Khu công nghiệp 46

2.6.4 Nhóm yếu tố liên quan đến thời gian xin phép 47

2.6.5 Nhóm yếu tố liên quan tới đặc điểm dự án 47

2.6.6 Nhóm yếu tố liên quan đến quá trình lập thiết kế 47

2.6.7 Nhóm yếu tố năng lực các bên liên quan 47

2.6.8 Nhóm yếu tố liên quan đến kinh tế và chính sách pháp luật 47

Trang 10

2.7 Mô hình nghiên cứu: 47

Các y ếu tố ảnh hưởng 48

Nh ó m y ếu tố n ă ng lực các bên li ê n q u an 48

Nh ó m y ếu tố liên qu a n đến k i nh t ế v à chí n h sách p háp l u ật 48

CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 49

3.1 Thiết kế nghiên cứu: 49

3.2 Bảng câu hỏi khảo sát và thu thập dữ liệu 50

3.2.1 Quy trình thiết kế bảng câu hỏi khảo sát và thu thập dữ liệu 50

3.2.2 Nội dung bảng câu hỏi khảo sát 51

3.3 Kíchthước mẫu 51

3.4 Thu thập dữ liệu 52

3.5 Phân tích nhân tố 52

3.5.1 Khái niệm phương pháp phân tích nhân tố 52

3.5.2 Kiểm định thang đo 53

CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH DỮ LIỆU VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 60

4.1 GIỚI THIỆU 60

4.1.1 Mã hóa các yếu tố 60

4.2 THÔNG TIN MẪU NGHIÊN CỨU 61

4.2.1 Thống kê kinh nghiệm làm việc 62

4.2.2 Thống kê độ tuổi của người được phỏng vấn 63

4.2.3 Thống kê trình độ của người được khảo sát 64

4.2.4 Thống kê đơn vị làm việc của người được khảo sát 65

4.3 KIỂM ĐỊNH MÔ HÌNH 66

4.3.1 Kiểm định Cronbach’s Alpha đối với các thang đo 66

4.3.1.1 Nhóm yếu tố mang tính đặc thù Khu công nghiệp 67

đặc thù khu công nghiệp 67

4.3.1.2 Nhóm yếu tố liên quan đến thời gian xin phép 67

thời gian xin phép 68

4.3.1.3 Nhóm yếu tố liên quan đến đặc điểm dự án 68

Trang 11

đặc điểm dự án 68

4.3.1.4 Nhóm yếu tố liên quan đến quá trình lâp thiết kế 69

4.3.1.5 Nhóm yếu tố liên quan đến năng lực các bên liên quan 69

4.3.1.6 Nhóm yếu tố liên quan đến kinh tế và chính sách pháp luật 70

4.4 Kết quả phân tích nhân tố (PCA) 70

4.4.1 Điều chỉnh mô hình nghiên cứu từ kết quả PCA .73

4.4.2 Kết quả phân tích hồi quy .74

CHƯƠNG 5 CÁC GIẢI PHÁP GIẢM THIỂU ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC YẾU TỐ ĐẾN VIỆC TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG KHU CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TP.HCM (GIAI ĐOẠN 2016 – 2020) 82 KẾT LUẬN VÀ ĐÁNH GIÁ ĐỀ TÀI 86

TÀI LIỆU THAM KHẢO 89

PHỤ LỤC 1 BẢNG CÂU HỎI KHẢO SÁT 91

PHỤ LỤC 2 ĐẶC ĐIỂM MẪU KHẢO SÁT 95

PHỤ LỤC 3 ĐÁNH GIÁ ĐỘ TIN CẬY THANG ĐO BẰNG CRONBACH’S ALPHA .9

7 PHỤ LỤC 4 KẾT QUẢ PHÂN TÍCH NHÂN TỐ CÁC THANG ĐO 101

PHỤ LỤC 5 KẾT QUẢ PHÂN TÍCH BỘI 104

Trang 12

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

Trang 13

HSMT:

HSDT:

Dự ánQuản lý dự ánChủ đầu tưNghị định chính phủ(Work breakdown structure) Cấu trúcphân chia công việc

Tư vấn thiết kếPrincipal Component AnalysisPhần mềm thống kê cho khoa học xã hội ( Stasistical

Packagge for the Scial Sciences)( Analysis Variance) Phân tích phương sai

Hệ số Kaiser-Mayer-Olkin

(Observed significance level) Mức

ý nghĩa quan sát (Variance inflationfactor) Nhân tố phóng đại phương sai Phương pháp xây dựng sơ đồ mạng

(Critical Path Method) Phương pháp đường găng (Gross Domestic Product) Tổng sản phẩm nội địa (Gantt chart): là một dạng thể hiện tiến độ dự

án cổđiển nhất, được H en r y Gantt phát

minh ra vào năm 1910Giải phóng mặt bằngH

Trang 15

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 1.1 Sơ đồ định hướng phát triển không gian các KCX – KCN TP.HCM đến

năm 2020 4

Hình 2.1 Hình thức chủ đầu tư tự quản lý dự án 12

Hình 2.2 Hình thức chủ đầu tư thuê tư vấn quản lý dự án 13

Hình 2.4 Giai đoạn chuẩn bị đầu tư 15

Hình 2.5 Giai đoạn thực hiện dự án – Chuẩn bị trước khi xây lắp 18

Hình 2.6 Giai đoạn thực hiện dự án – Tiến hành xây lắp 19

Hình 2.7 Giai đoạn nghiệm thu bàn giao đưa công trình vào sử dụng 20

Hình 2.8 Trình tự lập WBS 23

Hình 2.9 Các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình thực hiện dự án đầu tư xây dựng về mặt lý thuyết 28

Hình 2.10 Các hình thức lựa chọn nhà thầu 38

Hình 2.11 Các phương thức lựa chọn nhà thầu 39

Hình 2.12 Trình tự tổ chức đấu thầu 40

Hình 2.13 Thời gian trong đấu thầu 41

Hình 2.14 Mô hình nghiên cứu 48

Hình 3.1 Quy trình nghiên cứu 49

Hình 3.2 Quy trình thiết kế bảng câu hỏi khảo sát và thu thập dữ liệu 50

Hình 4 1.Đồ thị Normal P-Plot của các phần tử 80

Hình 4.2.Đồ thị phân phối phần dư 80

Trang 16

DANH MỤC BẢNG, BIỂU

Bảng 4.1 Bảng mã hóa các yếu tố 61

Bảng 4 2 Kinh nghiệm làm việc người được khảo sát 62

Bảng 4.3 Độ tuổi của người được khảo sát 63

Bảng 4.4 Trình độ của người được khảo sát 64

Bảng 4.5 Đơn vị làm việc của người được khảo sát 65

Bảng 4.6 Kiểm định Cronbach’s Alpha của nhóm yếu tố 67

Bảng 4.7 Kiểm định Cronbach’s Alpha của nhóm yếu tố liên quan đến 68

Bảng 4.8 Kiểm định Cronbach’s Alpha của nhóm yếu tố liên quan đến 68

Bảng 4.9 Kiểm định Cronbach’s Alpha của nhóm yếu tố liên quan đến quá trình lâp thiết kế 69

Bảng 4.10 Kiểm định Cronbach’s Alpha của nhóm yếu tố liên quan đến năng lực các bên liên quan 70

Bảng 4.11 Kiểm định Cronbach’s Alpha của nhóm yếu tố liên quan đến kinh tế và chính sách pháp luật 70

Bảng 4.12 Kết quả KMO và kiểm định Barlett 71

Bảng 4.13 Kết quả phân tích PCA các thành phần thang đo 73

Bảng 4.14 Thành phần nhân tố 74

Bảng 4.15 Sơ lược hình hồi quy bội 75

Bảng 4.16 Phân tích ANOVA của mô hình hồi quy 75

Bảng 4.17 Các thông số của từng biến trong phương trình hồi quy 76

Trang 17

CHƯƠNG 1: PHẦN MỞ ĐẦU 1.1 Giới thiệu chung

Trên cơ sở định hướng đã được Thủ tướng chính phủ phê duyệt tại Quyết địnhsố: 1107/QĐ-TTg [9] như sau:

Mục tiêu phát triển các khu công nghiệp tại Việt Nam đến năm 2015 và địnhhướng đến năm 2020 là hình thành hệ thống các khu công nghiệp chủ đạo có vai tròdẫn dắt sự phát triển công nghiệp quốc gia, đồng thời hình thành các khu côngnghiệp có quy mô hợp lý để tạo điều kiện phát triển công nghiệp, nhằm chuyển dịch

cơ cấu kinh tế tại những địa phương có tỷ trọng công nghiệp trong GDP thấp

Đưa tỷ lệ đóng góp của các khu công nghiệp vào tổng giá trị sản xuất côngnghiệp từ trên 24% hiện nay lên khoảng 39 – 40% vào năm 2010 và tới trên 60%vào giai đoạn tiếp theo Tăng tỷ lệ xuất khẩu hàng công nghiệp của các khu côngnghiệp từ 19,2% giá trị xuất khẩu toàn quốc hiện nay lên khoảng 40% vào năm

2010 và cao hơn vào các giai đoạn tiếp theo

b) Mục tiêu cụ thể:

- Giai đoạn đến năm 2010:

+ Phấn đấu đến năm 2010 về cơ bản lấp đầy các khu công nghiệp đã đượcthành lập; thành lập mới một cách có chọn lọc các khu công nghiệp với diện tíchtăng thêm khoảng 15.000 ha – 20.000 ha, nâng tổng diện tích các khu công nghiệpđến năm 2010 lên khoảng 45.000 ha – 50.000 ha

+ Đầu tư đồng bộ, hoàn thiện các công trình kết cấu hạ tầng các khu côngnghiệp hiện có, đặc biệt là các công trình xử lý nước thải và đảm bảo diện tích trồngcây xanh trong các khu công nghiệp theo quy hoạch xây dựng được duyệt nhằm bảo

vệ môi trường và phát triển bền vững

- Giai đoạn đến năm 2015:

+ Đầu tư đồng bộ để hoàn thiện các khu công nghiệp hiện có, thành lập mớimột cách có chọn lọc các khu công nghiệp với tổng diện tích tăng thêm khoảng20.000 ha – 25.000 ha; nâng tổng diện tích các khu công nghiệp đến năm 2015

Trang 18

+ Xây dựng các công trình xử lý rác thải công nghiệp tập trung quy mô lớn ởnhững khu vực tập trung các khu công nghiệp tại các vùng kinh tế trọng điểm.

+ Tiếp tục hoàn thiện cơ chế, chính sách khuyến khích đầu tư vào các khucông nghiệp, phấn đấu thu hút thêm khoảng 6.500 – 6.800 dự án với tổng vốn đầu

tư đăng ký khoảng trên 36 – 39 tỷ USD, trong đó vốn đầu tư thực hiện khoảng 50%

- Giai đoạn đến năm 2020:

+ Quản lý tốt và có quy hoạch sử dụng hợp lý diện tích đất dự trữ cho xâydựng khu công nghiệp

+ Hoàn thiện về cơ bản mạng lưới khu công nghiệp trên toàn lãnh thổ với tổngdiện tích các khu công nghiệp đạt khoảng 80.000 ha vào năm 2020

+ Quản lý, chuyển đổi cơ cấu đầu tư phát triển các khu công nghiệp đã đượcthành lập theo hướng đồng bộ hóa

1.2 Thực trạng phát triển của các KCN tại TP.HCM

Mới đây nhất, vào tháng 12/2016 vừa qua, Ban quản lý các KCX và CN thànhphố có Văn bản số 3440/BQL-PQLXD [11] cụ thể như:

- Thành phố Hồ Chí Minh có 17 KCX, KCN đã có quyết định thành lập và đivào hoạt động (gồm 3 khu chế xuất và 14 khu công nghiệp) với tổng diện tích3.791,84 ha, chiếm 64,04% quy mô diện tích quy hoạch dự kiến dành cho các KCX-KCN tính đến năm 2020

- Đến nay, diện tích đất công nghiệp được phép cho thuê của 17 KCX-KCNđến nay đạt 1.605 ha/2.402 ha, đạt tỷ lệ lấp đầy 66,81% Đối với 03 KCN mới thànhlập từ năm 2011 là An Hạ, Cơ khí ôtô, Lê Minh Xuân 3 có tỷ lệ lấp đầy (từ 8% đến27%), 02 KCN có diện tích tương đối lớn là: Hiệp Phước (giai đoạn 2) và Tân PhúTrung đang trong giai đoạn thu hồi đất, giải phóng mặt bằng, xây dựng hạ tầng để

Trang 19

thu hút đầu tư nên tỷ lệ lấp đầy đạt 49% và 26% làm ảnh hưởng lớn đến tỷ lệ lấpđầy chung tại các KCX-KCN của thành phố Nhìn trên tổng thể, cho thấy kết quảviệc thu hút đầu tư vào các KCX-KCN đã thành lập thời gian qua là có hiệu quả vàđáp ứng cơ bản được nhu cầu Doanh nghiệp sản xuất

- Cụ thể tình hình triển khai các khu công nghiệp như sau :

 17 KCX-KCN đã thành lập và đi vào hoạt động với tổng diện tích 3.791,84ha, trong đó:

+ Các KCX-KCN đã lấp đầy và hoạt động ổn định gồm: KCX Linh Trung 1,Linh Trung 2, KCN Bình Chiểu, Lê Minh Xuân, Tân Bình, Tân Thới Hiệp, HiệpPhước (giai đoạn 1), Tây Bắc Củ Chi (08 khu, tổng diện tích 928,86 ha)

+ Các KCN đã thành lập, hoàn chỉnh hạ tầng, đang thu hút đầu tư gồm: KCNVĩnh Lộc, Tân Tạo, Cát Lái 2, Tân Thuận, Đông Nam, Cơ khí Ô tô, Tân Phú Trung,

An Hạ, Lê Minh Xuân 3 và Hiệp Phước (giai đoạn 2) (09 khu, tổng diện tích2.862,98 ha)

 02 Khu công nghiệp và 02 Khu mở rộng đã thành lập nhưng chưa đi vào hoạtđộng, với tổng diện tích là 634,3 ha, bao gồm: Phong Phú (67 ha), Lê MinhXuân 2 (338 ha), Tây Bắc Củ Chi mở rộng (173,24 ha), Vĩnh Lộc mở rộng (56ha)

 01 khu công nghiệp và 02 khu mở rộng chưa thành lập, với tổng diện tích là820

ha, bao gồm: Vĩnh Lộc 3 (200 ha), Hiệp Phước giai đoạn 3 (500 ha), Lê MinhXuân mở rộng (120 ha)

 03 Khu công nghiệp đề nghị xóa quy hoạch, với tổng diện tích 675ha, bao gồm: Xuân Thới Thượng (300 ha), Bàu Đưng (175 ha), Phước Hiệp (200 ha)

- Thực trạng những vấn đề tồn tại của các KCX – KCN hiện nay và khả năngthực hiện theo quy hoạch:

Các KCX-KCN đã xây dựng hoàn chỉnh hạ tầng, thu hút đầu tư và hoạt động

ổn định, không điều chỉnh quy hoạch gồm: KCX Linh Trung 1, Linh Trung 2; KCNTân Thới Hiệp, Bình Chiểu, Tây Bắc Củ Chi (hiện hữu), Hiệp Phước (giai đoạn 1),Tân Bình, Cát Lái – cụm 2

Trang 20

Các KCN mới thành lập, đang xây dựng hạ tầng để thu hút đầu tư, chưa cầnđiều chỉnh: Cơ khí ô tô, Đông Nam, An Hạ, Lê Minh Xuân 3 Hiệp Phước – giaiđoạn 2

Các KCN mới đã lập hồ sơ quy hoạch chi tiết xây dựng, đang thực hiện thủtục liên quan đến đất đai, chưa cần điều chỉnh: Lê Minh Xuân 2, Lê Minh Xuân mở

rộng, Hiệp Phước – giai đoạn 3.

Hình 1.1 Sơ đồ định hướng phát triển không gian các KCX – KCN TP.HCM

đến năm 2020

1.3 Lý do hình thành đề tài nghiên cứu

Theo Quyết định 188/2004/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ [10] xác địnhquỹ đất khu chế xuất, khu công nghiệp tập trung là 7.000 ha trong đó đã khai thác

4000 ha, diện tích đất còn lại là 3000 ha Hiện nay, định hướng phát triển khu chếxuất, khu công nghiệp của thành phố Hồ Chí Minh chú trọng thu hút các nhà đầu tư

Trang 21

vào các lĩnh vực kỹ thuật cao, công nghệ tiên tiến – đặc biệt là các ngành cơ khí,điện-điện tử và hóa chất

Tính đến thời điểm hiện tại, 3 khu chế xuất và 14 khu công nghiệp thành phố

Hồ Chí Minh có 1.387 dự án đầu tư còn hiệu lực với tổng vốn đầu tư đăng ký là9,043 tỷ USD, trong đó đầu tư nước ngoài 559 dự án, vốn đầu tư là 5,4 tỷ USD; đầu

tư trong nước 828 dự án, vốn đầu tư đăng ký 54.641 tỷ VNĐ (tương đương 3,65 tỷUSD); kim ngạch xuất khẩu tính đến nay là 46 tỷ USD với các thị trường chủ yếu là

Mỹ, Nhật Bản, châu Âu và Đài Loan; sản phẩm xuất đi trên 50 quốc gia và vùnglãnh thổ đồng thời thu hút 280.778 lao động Song song với những thành tựu đã đạtđược cũng còn tồn tại một số hạn chế như việc triển khai thực hiện các dự án đầu tư

xây dựng Khu công nghiệp còn nhiều bất cập Do đó việc nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến việc triển khai thực hiện các dự án đầu tư xây dựng Khu công nghiệp trên địa bàn TP.HCM ( Giai đoạn 2016 – 2020) và đề ra các giải pháp là

cần thiết và cấp bách

1.4 Mục tiêu nghiên cứu

- Đánh giá tình hình việc triển khai thực hiện các dự án đầu tư Xây dựng Khucông nghiệp trên địa bàn TP.HCM hiện nay

- Nhận dạng các yếu tố ảnh hưởng đến việc triển khai thực hiện các dự án đầu

tư Xây dựng Khu công nghiệp trên địa bàn TP.HCM (Giai đoạn 2016 – 2020)

- Đề xuất các biện pháp hạn chế sự ảnh hưởng của các yếu tố đến việc triểnkhai thực hiện các dự án đầu tư Xây dựng Khu công nghiệp trên địa bàn TP.HCM(Giai đoạn 2016 – 2020)

1.5 Phương pháp, đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu

 Nghiên cứu được thực hiện thông qua hai giai đoạn chính:

- Giai đoạn 1 (nghiên cứu sơ bộ): được thực hiện thông qua phương phápnghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng Nghiên cứu định tính được tiếnhành bằng cách thảo luận với 5 chuyên gia trong lĩnh vực đầu tư xây dựng khu côngnghiệp có thâm niên lâu năm và có vị trí lãnh đạo trong các công ty và cơ quanxây dựng, đồng thời tìm hiểu qua các nghiên cứu, các tạp chí nói về các yếu tố ảnh

Trang 22

hưởng đến việc triển khai thực hiện các dự án đầu tư phát triển Khu công nghiệpnhằm xây dựng nên thang đo nháp Nghiên cứu định lượng được thực hiện tiếptheo sẽ khảo sát khoảng 30 đối tượng có tham gia vào công tác triển khai thực hiệncác dự án đầu tư phát triển Khu công nghiệp trên địa bàn TP.HCM theo cách lấymẫu thuận tiện nhằm phát hiện những sai sót để điều chỉnh bảng câu hỏi

- Giai đoạn 2 (nghiên cứu chính thức): được thực hiện bằng phương phápđịnh lượng tiến hành ngay khi bảng câu hỏi được chỉnh sửa từ kết quả sơ bộ; giaiđoạn này nhằm thu thập, phân tích dữ liệu khảo sát, cũng như ước lượng, kiểmđịnh mô hình nghiên cứu

Phạm vi nghiên cứu: Trong đề tài này, tác giả nghiên cứu các yếu tố ảnhhưởng đến tiến độ triển khai thực hiện các dự án đầu tư phát triển khu công nghiệptrên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh từ giai đoạn chuẩn bị đầu tư đến công việcchuẩn bị trước khi xây lắp của giai đoạn thực hiện dự án

Việc khảo sát sẽ được thực hiện ở Ban Quản lý các KCX-KCN thành phố, 08

dự án đầu tư khu công nghiệp trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh, Công ty xâydựng đã từng thực hiện các công việc liên quan đến khu công nghiệp

Thành phần tham gia nghiên cứu: Ban Quản lý các KCX-KCN thành phố (đơn

vị quản lý nhà nước đối với KCX-KCN thành phố HCM), Chủ đầu tư (ban Quản lý

dự án), Tư vấn thiết kế, Giám sát, Nhà thầu

1.6 Đóng góp của nghiên cứu

Thông qua kết quả khảo sát được thu thập và các phân tích thống kê, nghiêncứu đã góp phần:

Trang 23

đóng góp chính của kết quả nghiên cứu vào việc áp dụng thực tiễn cho các KCN- KCX

Trang 24

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

2.1 Khái niệm và lý thuyết

2.1.1 Các khái niệm về đầu tư

Đầu tư theo nghĩa rộng nhất của nó là 1 quá trình bỏ vốn (bao gồm tiền, nguồnlực, công nghệ) để đạt được mục đích hay tập hợp các mục đích nhất định nào đó

Có nhiều khái niệm về đầu tư, tùy thuộc vào quan điểm:

Theo quan điểm kinh tế: Đầu tư là sự bỏ ra một lượng vốn để tạo ra một tàisản dưới một hình thức nào đó (có thể là hình thức vật chất cụ thể như nhà cửa, cơ

sở hạ tầng, máy móc thiết bị, hoặc là hình thức tài chính như mua cổ phần, cổ phiếu,cho vay …) nhằm khai thác và sử dụng nó, để tài sản này có khả năng sinh lời haythỏa mãn một nhu cầu nhất định nào đó của người bỏ vốn trong một khoảng thờigian nhất định trong tương lai Nói cách khác, theo quan điểm này: Đầu tư là hoạtđộng bỏ vốn để tạo ra một tài sản này có thể tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất nốitiếp nhau để đạt được mục đích của người bỏ vốn

Theo quan điểm tài chính: Đầu tư là làm bất động một số vốn, để sau đó rút ramột khoản tiền lãi ở thời kỳ tiếp theo Nói một cách chi tiết hơn, đó là một chuỗihoạt động chi tiền của chủ đầu tư, từ đó chủ đầu tư sẽ nhận được một chuỗi tiền tệđảm bảo hoàn trả vốn và trang trải mọi chi phí liên quan và có lãi

Theo quan điểm kế toán: Đầu tư là gắn liền với một số khoản chi vào động sảnhoặc bất động sản để tạo nên các khoản thu lớn hơn

Như vậy dù theo quan điểm nào đi nữa thì vẫn có những cái chung, đó là: Đầu

tư là hoạt động bỏ vốn trong một khoản thời gian nhất định để đạt được mục đíchcủa chủ đầu tư thông qua hoạt động đầu tư

Từ nhận xét trên, chúng ta có thể đi đến kết luận:

Đầu tư là hoạt động bỏ vốn (vốn có thể bằng tiền, tài sản hoặc thời gian lao động) để đạt được mục đích sinh lợi của chủ đầu tư thông qua hoạt động đầu tư.

Trang 25

2.1.2 Các khái niệm về dự án

Có nhiều khái niệm về dự án, nhưng một số cách chung nhất, có thể hiểu dự

án là một lĩnh vực đặc thù, một nhiệm vụ cụ thể cần phải được thực hiện vớiphương pháp riêng và theo một kế hoạch tiến độ xác định

- Dự án là một nhóm công việc được thực hiện theo một quy trình nhất định đểđạt được mục tiêu đề ra, có thời điểm bắt đầu và kết thúc được ấn định trước, và sửdụng tài nguyên có giới hạn

- Dự án là một tập hợp các hoạt động có liên quan với nhau nhằm đạt đượcmột hoặc một số mục tiêu xác định, được thực hiện trên địa bàn cụ thể, trongkhoảng thời gian xác định, dựa trên những nguồn lực xác định

- Dự án được thực hiện nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra trong điều kiện rangbuộc về thời gian, nguồn lực, ngân sách và chất lượng

- Dự án là sự chi tiền và thời gian để thực hiện một kế hoạch nhằm mục đíchtạo cho ra một sản phẩm duy nhất

- Xét trên mức độ phân công lao động xã hội: Dự án đầu tư thể hiện sự phâncông, bố trí lực lượng lao động xã hội nhằm giải quyết mối quan hệ giữa các chủ thểkinh tế khác nhau với xã hội trên cơ sở khai thác các yếu tố tự nhiên

- Xét trên tổng thể của quá trình đầu tư: dự án đầu tư có thể được hiểu như là

kế hoạch chi tiết triển khai các hoạt động đầu tư nhằm đạt được mục tiêu đã đề ratrong một khoảng thời gian nhất định, hay đó là một công trình cụ thể thực hiện cáchoạt động đầu tư

- Xét trên góc độ quản lý: Dự án đầu tư là một công cụ hoạch định việc sửdụng vốn, lao động nhằm tạo ra những sản phẩm mới cho xã hội

- Xét trên góc độ kế hoạch hóa: Dự án đầu tư là kế hoạch chi tiết để thực hiệcchương trình đầu tư xây dựng nhằm phát triển kinh tế xã hội làm căn cứ cho việc raquyết định đầu tư và sử dụng vốn đầu tư

- Theo tổ chức Quốc tế về tiêu chuẩn hóa ISO thì “Dự án là một quá trình đơnnhất, gồm một tập hợp các hoạt động có phối hợp và được kiểm soát, có thời gian

Trang 26

“ Dự án đầu tư xây dựng là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc sử dụng

vốn để tiến hành hoạt động xây dựng để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo công trìnhxây dựng nhằm phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm,dịch vụ trong thời hạn và chi phí xác định Ở giai đoạn chuẩn bị dự án đầu tư xâydựng, dự án được thể hiện thông qua Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xâydựng, Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuậtđầu tư xây dựng ” [1]

2.1.3 Các đặc trưng của dự án:

Dự án có mục đích và mục tiêu rõ ràng: Mỗi dự án là một hoặc một tập hợpnhiệm vụ cần được thực hiện để đạt tới một kết quả xác định nhằm thỏa mãn mộtnhu cầu nào đó Bản thân dự án là một hệ thống phức tạp, có thể chia thành nhiều

bộ phận khác nhau để quản lý và thực hiện, phải đảm bảo các mục tiêu cơ bản vềthời gian, chi phí và chất lượng

Dự án có chu kỳ riêng và thời gian tồn tại hữu hạn: Dự án phải trải qua cácgiai đoạn hình thành, phát triển, có thời điểm bắt đầu và kết thúc

Dự án liên quan đến nhiều bên và có sự tương tác phức tạp giữa các bộ phậnquản lý chức năng với quản lý dự án: Dự án luôn có sự tham gia của các bên hữuquan như: Chủ đầu tư, người hưởng thụ dự án, nhà thầu, các nhà tư vấn, các cơquan quản lý nhà nước…các thành viên tham gia có thể khác nhau tùy theo tínhchất mỗi dự án Ngoài ra, giữa các bộ phận quản lý chức năng và nhóm quản lý dự

án thường phát sinh các công việc, yêu cầu sự phồi hợp thực hiện với mức độ thamgia của các bộ phận là không giống nhau Vì mục tiêu của dự án, các nhà quản lý dự

án cần duy trì mối quan hệ với các bộ phận quản lý khác

Trang 27

Dự án có sản phẩm mang tính đơn chiếc, độc đáo: Có thể nói sản phẩm hoặcdịch vụ do dự án đem lại là duy nhất, lao động đòi hỏi kỹ năng chuyên môn vớinhững nhiệm vụ không lặp lại

Dự án bị hạn chế bởi các nguồn lực: Ta hiểu rằng, giữa các dự án luôn có quan

hệ chia nhau các nguồn lực khan hiếm của một hệ thống (một cá nhân, một doanhnghiệp, một quốc gia …) mà chúng phục vụ Các nguồn lực đó có thể là tiền vốn,nhân lực, thiết bị…

Dự án luôn có tính bất định và rủi ro: Các dự án có điểm bắt đầu và kết thúckhác nhau, nhưng thường diễn ra trong một thời gian dài, dưới tác động của nhữngyếu tố khác nhau Chính vì vậy, việc thực hiện dự án không chỉ đòi hỏi tiêu tốnnhiều nguồn lực mà còn gặp nhiều rủi ro, bất định Yếu tố thời gian, nguồn lực,cũng như sự tác động của môi trường luôn là nguyên nhân của những bất định vàrủi ro của dự án

Trên một phương diện khác, có thể nói đến đặc điểm chung của dự án là:

Dự án được thực hiện bởi con người

Bị ràng buộc bởi các nguồn lực hạn chế: con người và tài nguyên;

Được hoạch định, được thực hiện và được kiểm soát

Trang 28

12

Có thể diễn đạt “Dự án” bằng công thức sau:

DỰ ÁN = KẾ HOẠCH + TIỀN + THỜI GIAN

Hình thức chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án

Theo hình thức này, chủ đầu tư thành lập Ban Quản lý dự án để giúp chủ đầu

tư làm đầu mối quản lý dự án Ban Quản lý dự án phải có năng lực tổ chức thựchiện nhiệm vụ quản lý dự án theo yêu cầu của chủ đầu tư Ban Quản lý dự án có thểthuê tư vấn quản lý, giám sát một số phần việc mà Ban Quản lý dự án không có đủđiều kiện, năng lực để thực hiện nhưng phải được sự đồng ý của chủ đầu tư

Trang 29

Đối với dự án có quy mô nhỏ, đơn giản có tổng mức đầu tư dưới 5 tỷ đồng thìchủ đầu tư có thể không lập Ban Quản lý dự án mà sử dụng bộ máy chuyên môncủa mình để quản lý, điều hành dự án hoặc thuê người có chuyên môn, kinh nghiệm

để giúp quản lý thực hiện dự án [4]

CHỦ ĐẦU TƯ

Ban qu ản lý d ự án

Trang 30

Tự làm hoặc

thuê tư v ấn

lập dự án

Tư vấn thiết kế

Tư vấn đấu thầu

Nhà th ầu thi công xây dựng

Tư vấn giám sát ho ặc thuê tư vấn giám sát

Chuẩn bị hồ sơ thẩm

định, phê duy ệt dự án

Chuẩn bị hồ sơ thẩm định, phê duyệt đấu thầu

Hình 2.1 Hình thức chủ đầu tư tự quản lý dự án

Hình thức Chủ đầu tư thuê tổ chức tư vấn quản lý điều hành dự án

Theo hình thức này, tổ chức tư vấn mà chủ đầu tư thuê phải có đủ điều kiện năng lực tổ chức quản lý phù hợp với quy mô, tính chất của dự án Trách nhiệm, quyền hạn của tư vấn quản lý dự án được thực hiện theo hợp đồng thoả thuận giữa hai bên Tư vấn quản lý dự án được thuê tổ chức, cá nhân tư vấn tham gia quản lý nhưng phải được chủ đầu tư chấp thuận và phù hợp với hợp đồng đã ký với chủ đầutư

Khi áp dụng hình thức thuê tư vấn quản lý dự án, chủ đầu tư vẫn phải sử dụngcác đơn vị chuyên môn thuộc bộ máy của mình hoặc chỉ định đầu mối để kiểm tra, theo dõi việc thực hiện hợp đồng của tư vấn quản lý dự án

Trang 31

CHỦ ĐẦU TƯ

Thuê tư v ấn quản lý dự án

Trang 32

Lập dự án Tư vấn

thiết kế

Tổ chức đấu thầu

Nhà th ầu thi công xây d ựng

Thuê tư vấn giám sát

Chuẩn bị hồ sơ thẩm

định, phê duy ệt dự án

Chuẩn bị hồ sơ thẩm định, phê duyệt đấu th ầu

Hình 2.2 Hình thức chủ đầu tư thuê tư vấn quản lý dự án

2.2 Các giai đoạn thực hiện dự án đầu tư

Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình thì có các giai đoạn sau [4] :

QUY TRÌNH QU ẢN LÝ D Ự

ÁN ĐẦU TƯ XÂY D ỰNG CÔNG TRÌNH

GIAI ĐO ẠN I

CHUẨN BỊ ĐẦU TƯ

GIAI ĐO ẠN II THỰC HIỆN DỰ ÁN

GIAI ĐO ẠN III NGHIỆM THU BÀN GIAO VÀ ĐƯA CÔNG TRÌNH VÀO S Ử DỤNG

Hình 2.3 Các giai đoạn quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình

sau:

2.2.1 Giai đoạn chuẩn bị đầu tư

Trong giai đoạn đầu này CĐT phải có trách nhiệm thực hiện những công việc

- Nghiên cứu sự cần thiết về đầu tư và quy mô đầu tư

- Tiến hành tiếp xúc thăm dò thị trường trong và ngoài nước để xác định nhucầu tiêu thụ, khả năng cạnh tranh sản phẩm , tìm nguồn cung ứng thiết bị , vật tư cho

Trang 33

sản xuất , xem xét khả năng về nguồn vốn đầu tư và lựa chọn hình thức đầu

- Tiến hành kiểm tra, khảo sát và chọ địa điểm xây dựng

- Lập thuyết minh và thiết kế cơ sở của dự án đầu tư xây dựng

- Gửi hồ sơ dự án và văn bản trình người có thẩm quyền quyết định đầu tư, tổchức cho vay đầu tư và cơ quan thẩm định dự án đầu tư

Như vậy giai đoạn chuẩn bị đầu tư sẽ tạo tiền đề và quyết định sự hình thànhcông hay thất bại ở 2 giai đoạn sau, đặc biệt là đối với giai đoạn kết thúc xây dựng

và đưa công trình vào khai thác sử dụng Do đó , đối với giai đoạn chuẩn bị đầu tư,vấn đề chất lượng, vấn đề chính xác về kết quả nghiên cứu tính toán và dự toán làquan trọng nhất Làm tốt công tác chuẩn bị đầu tư sẽ tạo tiền đề cho việc sử dụngtốt vốn đầu tư của dự án ở giai đoạn thực hiện dự án (đúng tiến độ , tránh đƣợcnhững chi phí không cần thiết…) Điều này cũng tạo cơ sở cho quá trình hoạt độngcủa dự án được thuận lợi, nhanh chóng phát huy hết năng lực phục vụ dự kiến

Trách nhiệm và vai trò của CĐT trong giai đoạn này rất lớn vì CĐT chính làđối tượng trực tiếp tham gia và tác động để đạt được hiệu quả cao nhất trong giaiđoạn này Có thể nhận định rằng: vai trò của CĐT là xuyên suốt quá trình hìnhthành dự án đến khi được thẩm định và phê duyệt dự án Xét về quy trình, tính chất

và yêu cầu của công tác đầu tư xây dựng và thực tế công tác quản lý đầu tư xâydựng thời gian qua cho thấy: chất lượng hồ sơ của giai đoạn đầu tư có ảnh hưởngnhiều đến các bước tiếp theo của quá trình đầu tư, và hiệu quả đầu tư của toàn bộ dựán

Trang 34

Quy trình xin chủ trương đầu tư

Trang 35

- Nghiên cứu quy mô đầu tư

- Thăm dò thị trường

- Tìm kiếm khu đất

- Tìm kiếm thông tin về thu hồi

đất, chuyển mục đích sử dụng đất

- Lên phương án đầu tư và thỏa

thuận địa điểm quy hoạch

Xin chủ trương đầu tư Văn bản chấp thuận củaUBND tỉnh/ thành phố

Quy trình quy hoạch

Dự án đã quy

hoạch 1/500 Cấp chứng chỉquy hoạch Thẩm định quy hoạch chi

tiết xây dựng 1/500, quy hoạch tổng mặt bằng vàphương án thiết kế sơ bộ

Phê duyệt quy hoạch chitiết xây dựng 1/500, quyhoạch tổng mặt bằng vàphương án thiết kế sơ bộ

Quy trình giao đất, thuê đất, giải phóng mặt bằng

Hồ sơ xin giaođất, thuê đất Chấp thuận địađiểm đầu tư Phương án tổng thể về bồithường, hỗ trợ tái định cư

Lên phương án bồi thường và

bồi thường, hỗ trợ tái định cư Thành lập hội đồng bồi thường của dự án Thu hồi đất

Hình 2.4 Giai đoạn chuẩn bị đầu tư

2.2.2 Giai đoạn thực hiện đầu tư

Sau khi báo cáo đầu tư được phê duyệt dự án đầu tư được chuyển sanggiai đoạn tiếp theo - giai đoạn thực hiện đầu tư Giai đoạn thực hiện đầu tư gồm 3bước :

Trang 36

- Chuẩn bị trước khi xây lắp

- Tiến hành xây lắp

- Quản lý dự án giai đoạn xây lắp

Vấn đề đầu tiên là lựa chọn đơn vị tư vấn, phải lựa chọn được những chuyêngia tư vấn, thiết kế giỏi, ý tưởng khác biệt mang đậm tính đặc thù của vùng, miềnhoặc chủ đầu tư trong các tổ chức tư vấn, thiết kế giàu kinh nghiệm, có năng lựcthực thi việc nghiên cứu từ giai đoạn đầu, giai đoạn thiết kế đến giai đoạn quản lýgiám sát xây dựng - đây là nhiệm vụ quan trọng và phức tạp Trong khi lựa chọnđơn vị tư vấn, nhân tố quyết định là cơ quan tư vấn này phải có kinh nghiệm quanhững dự án đã được họ thực hiện trước đó Một phương pháp thông thường dùng

để chọn là đòi hỏi các cơ quan tư vấn cung cấp các thông tin về kinh nghiệm,

tổ chức sau đó xem xét lựa chọn rồi tiến tới đấu thầu

Sau khi lựa chọn được nhà thầu thiết kế, trên cơ sở dự án được phê duyệt, nhàthầu thiết kế tổ chức thực hiện các công việc tiếp theo của mình Tuỳ theo quy mô,tính chất công trình xây dựng, việc thiết kế có thể thực hiện theo một bước, haibước hay ba bước

- Thiết kế một bước là thiết kế bản vẽ thi công áp dụng đối với công trình chỉlập Báo cáo kinh tế kỹ thuật

- Thiết kế hai bước bao gồm thiết kế cơ sở và thiết kế bản vẽ thi công áp dụng đối với công trình quy định phải lập dự án đầu tư.

- Thiết kế ba bước bao gồm thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật và thiết kế bản vẽ thi công áp dụng đối với công trình quy định phải lập dự án và có quy

mô là cấp đặc biệt, cấp I và công trình cấp II có kỹ thuật phức tạp do người quyết định đầu tư quyết định.

Sau khi sản phẩm thiết kế được hình thành, Chủ đầu tư tổ chức thẩm định hồ sơ thiết kế kỹ thuật – tổng dự toán và trình lên cơ quan nhà nước có thẩm quyền (cụ thể là người có thẩm quyền ra quyết định đầu tư) phê duyệt Trường hợp Chủ đầu tư không đủ năng lực thẩm định thì thuê các tổ chức, cá

Trang 37

nhân tư vấn có đủ điều kiện năng lực để thẩm tra dự toán thiết kế công trình làm cơ sở cho việc phê duyệt Trên cơ sở kết quả thẩm định thiết kế kỹ thuật – tổng dự toán người có thẩm quyền quyết định đầu tư sẽ ra quyết định phê duyệt thiết kế kỹ thuật – tổng dự toán Khi đã có quyết định phê duyệt thiết kế

kỹ thuật – tổng dự toán, Chủ đầu tư tổ chức đấu thầu xây dựng nhằm lựa chọn nhà thầu có đủ điều kiện năng lực để cung cấp các sản phẩm dịch vụ xây dựng phù hợp, có giá dự thầu hợp lý, đáp ứng được yêu cầu của Chủ đầu tư và các mục tiêu của dự án.

Sau khi lựa chọn được nhà thầu thi công, Chủ đầu tư tổ chức đàm phán

ký kết hợp đồng thi công xây dựng công trình với nhà thầu và tổ chức quản lý thi công xây dựng công trình Nội dung quản lý thi công xây dựng công trình bao gồm quản lý chất lượng xây dựng; quản lý tiến độ xây dựng; quản lý khối lượng thi công xây dựng công trình; quản lý an toàn lao động trên công trường xây dựng; quản lý môi trường xây dựng.

Tóm lại, trong giai đoạn này Chủ đầu tư chịu trách nhiệm phối hợp cùng Ban Bồi thường – Giải phóng mặt bằng Quận/Huyện để tiến hành đền bù, giải phóng mặt bằng xây dựng theo tiến độ và bàn giao mặt bằng xây dựng cho nhà thầu xây dựng; trình duyệt hồ sơ thiết kế kỹ thuật – tổng dự toán; tổ chức đấu thầu; đàm phán ký kết hợp đồng, quản lý chất lượng kỹ thuật công trình trong suốt quá trình thi công và chịu trách nhiệm toàn bộ các công việc đã thực hiện trong quá trình triển khai dự án.

Trang 38

- Giao đất, thuê đất

- Đóng tiền sử dụng đất, phítrước bạ, tiền thuê đất

- Chứng nhận Quyền sử dụng đất

Trang 39

Khảo sát

Xây dựng

Khảo sát sơ bộ phục

vụ báo cáo đầu tư

Khảo sát chi tiết phục vụ lập thiết kế

- Lập và phê duyệt nhiệm vụ KSXD

- Khảo sát bổ sung (nếu có)

- Nghiệm thu kết quả KSXD

- Lấy ý kiến về thiết kế cơ sở

Duyệt dự ánđầu tư xây dựng

Trang 40

Quản lý chất lượng

Ngày đăng: 02/01/2019, 10:56

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[14]. Mai Xuân Việt, “Nghiên cứu mức độ tác động của các nhân tố liên quan đến tài chính gây chậm trễ tiến độ của dự án xây dựng ở Việt Nam”, luận văn thạc sĩ, đại học Bách Khoa Tp.HCM, 2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu mức độ tác động của các nhân tố liên quan đếntài chính gây chậm trễ tiến độ của dự án xây dựng ở Việt Nam
[15]. Cao Hao Thi (2006), Critical success factors in project management: An analysis of infrastructure projects in Viet Nam, Asean Institure of Technologry, School of Management, Ban gkok, Thai lan Sách, tạp chí
Tiêu đề: Critical success factors in project management: Ananalysis of infrastructure projects in Viet Nam
Tác giả: Cao Hao Thi
Năm: 2006
[1]. Chính Phủ: Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII , kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 18 tháng 6 năm 2014 Khác
[2]. Chính Phủ: Luật đấu thầu số 43/2013/QH13 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2013 Khác
[3]. Chính Phủ: Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu Khác
[4]. Chính Phủ: Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 06 năm 2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng Khác
[5]. Chính Phủ: Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 05 năm 2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng Khác
[6]. Chính Phủ: Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 05 năm 2007 của Chính phủ về Quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai Khác
[7]. Chính Phủ: Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 08 năm 2009 của Chính phủ về Quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Khác
[8]. Bộ Xây dựng: Thông tư số: 13/2013/TT-BXD ngày 15 tháng 08 năm 2013 về Quy định thẩm tra, thẩm định và phê duyệt thiết kế Xây dựng công trình Khác
[9] Quyết định số: 1107/QĐ-TTg ngày 21 tháng 08 năm 2016 Về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển ở Việt Nam đến năm 2015 và định hướng 2020 Khác
[10] Quyết định 188/2004/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về qui hoạch phát triển công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh đến 2010 có tính đến 2020 Khác
[11] Văn bản số 3440/BQL-PQLXD ngày 22/12/2016 của Ban quản lý các KCX và KCN Báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố về báo cáo rà soát quy hoạch phát triển các KCX-KCN thành phố Hồ Chí Minh có nêu thực trạng các KCX – KCN thành phố Khác
[12] Quyết định số 19/2008/QĐ-UBND ngày 21/03/2008 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh Ban hành Quy định về thủ tục giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh Khác
[13]. Long Le-Hoai, Young Dai Lee and Yun Yong Lee. Delay and cost overruns in Vietnam large construction project: A comparision with other selected contries.KSCE Journal of Civil Engineering (2008) 12(6):367-377 Khác
[16]. Nguyễn Thị Minh Tâm (2009),”Các nhân tố ảnh hưởng đến biến động chi phí dự án” Tạp chí Phát triển Khoa học Công nghệ, số 01/2009, pp.104-117 Khác
[17]. Al-Ghafly MA. Delays in construction of public utility projects in Saudi Arabia,1995 Khác
[18]. Al-Momani AH. Construction delay: a quantitative analysis. International Journal of Project Management 2000; 18(1): 51-9 Khác
[19]. Assaf SA, Al Khalil M, Al-Hazmil M. Causes of delays in large building construction projects. ASCE J Manage Eng 1995; 11(2): 45-50 Khác
[20]. Hoàng Trọng α Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008), Phân tích dữ liệu nghiên cứu với SPSS, Tập 1, Tập 2, NXB Hồng Đức Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w