1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện công tác lựa chọn nhà thầu tại ban quản lý dự án khu công nghiệp cơ khí ô tô thành phố hồ chí minh

122 626 14

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 122
Dung lượng 1,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC TỔ CHỨC LỰA CHỌN NHÀ THẦU XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH1.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ ĐẤU THẦU XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 1.1.1 Khái niệm, mục đích và tác dụng của đấu thầu 1.

Trang 1

LƠI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đề tài Luận văn này là sản phẩm do tôi nghiên cứu và thực hiện Các số liệu và kết quả trong luận văn là hoàn toàn đúng với thực tế và chưa được ai công bố trước đây Tất cả các trích dẫn đã được ghi rõ nguồn gốc.

TP HCM, ngày tháng 03 năm 2017

Học viên

Nguyễn Ngọc Thiện

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Sau một thời gian thu thập tài liệu, nghiên cứu và thực hiện, đến nay luận

văn thạc sỹ với đề tài “Hoàn thiện công tác lựa chọn nhà thầu tại Ban Quản lý dự

án Khu Công nghiệp Cơ khí Ô tô Thành phố Hồ Chí Minh” đã hoàn thành đúng

thời hạn và đảm bảo các yêu cầu đề ra trong đề cương được duyệt.

Trước tiên, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Thầy giáo TS.Trần Quang Phú, đa hướng dân, chi day va hỗ trơ tác giả trong suốt thơi gian làm luân

văn.

Tác giả xin chân thành cảm ơn các Thầy cô Trường Đại học Công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh đã tận tình giảng dạy, hướng dẫn, truyền đạt kiến thức trong suốt quá trình học tập, thực hiện và hoàn thành Luận văn.

Bên canh đo, tác giả cũng chân thành cảm ơn Lanh đao, tập thê can bộ công chức, viên chức cơ quan Ban quản lý dự án Khu Công nghiệp Cơ khí Ô tô Thành phố Hồ Chí Minh đã tận tình giúp đỡ và tạo điều kiện cho tác giả trong suốt thời gian học tập; Cac nhà thầu, đơn vị Tư vấn va cac anh (chi) đang lam viêc ơ các Sơ, Ban, Nganh trong Thành phố Hồ Chí Minh đa giup đơ, hô trợ trong qua trinh nghiên cưu va trả lơi bảng câu hoi đê tác giả có thê xây dựng va hoan thiên luân

Trang 3

MỤC LỤC

LƠI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii MỤC LỤC .iii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU .viii DANH MỤC CÁC BẢNG ix DANH MỤC CÁC HÌNH xi PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Sự cần thiết của đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 2

3 Đối tượng nghiên cứu 2

4 Phạm vi nghiên cứu 3

5 Phương pháp nghiên cứu 3

6 Nội dung của luận văn 3

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC TỔ CHỨC LỰA CHỌN NHÀ THẦU XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 4

1.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ ĐẤU THẦU XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

4 1.1.1 Khái niệm, mục đích và tác dụng của đấu thầu .4

1.1.1.1 Khái niệm đấu thầu và các chủ thể tham gia vào quá trình đấu thầu 4

1.1.1.2 Mục đích của đấu thầu

5 1.1.1.3 Tác dụng của đấu thầu

5

Trang 5

1.1.2.3 Chỉ định thầu 7

1.1.2.4 Chào hàng cạnh tranh 8

1.1.3 Phương thức lựa chọn nhà thầu .8

1.1.3.1 Phương thức một giai đoạn, một túi hồ sơ:

8 1.1.3.2 Phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ:

9 1.1.3.3 Phương thức hai giai đoạn một túi hồ sơ:

9 1.1.3.4 Phương thức hai giai đoạn hai túi hồ sơ:

9 1.1.4 Đảm bảo dự thầu và bảo đảm thực hiện hợp đồng 10

1.1.4.1 Bảo đảm dự thầu: 10

1.1.4.2 Bảo đảm thực hiện hợp đồng 11

1.1.5 Quản lý nhà nước về hoạt động đấu thầu 12

1.1.5.1 Nội dung của quản lý nhà nước về hoạt động đấu thầu

12 1.1.5.2 Quyền, trách nhiệm của cơ quan nhà nước

13 1.2 NỘI DUNG VÀ TRÌNH TỰ TỔ CHỨC ĐẤU THẦU XÂY DỰNG

13 1.2.1 Lập hồ sơ mời thầu 14

1.2.2 Bước 2: Thông báo mời thầu 15

1.2.3 Bước 3: Tiếp nhận và quản lý hồ sơ dự thầu 15

1.2.3.1 Tiếp nhận hồ sơ dự thầu 15

1.2.3.2 Quản lý hồ sơ dự thầu 15

1.2.4 Bước 4: Mở thầu 16

1.2.4.1 Chuẩn bị mở thầu 16

1.2.4.2 Trình tự mở thầu 16

Trang 7

2.1.3 Tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính của Ban QLDA

29

2.1.3.1 Cơ cấu tổ chức: 29 2.1.3.2 Các Phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Ban QLDA:

30

2.2 THỰC HIỆN DỰ ÁN TẠI KHU CÔNG NGHIỆP CƠ KHÍ Ô TÔ THÀNH PHỐ HỒ

Trang 8

CHÍ MINH GIAI ĐOẠN 2013-2015 31

2.2.1 Các dự án do Công ty Cổ phần Hòa Phú làm Chủ đầu tư .31

2.2.2 Kết quả lựa chọn nhà thầu giai đoạn 2013 - 2015 35

2.2.2.1 Kết quả lựa chọn nhà thầu năm 2013 35

2.2.2.2 Kết quả lựa chọn nhà thầu năm 2014 36

2.2.2.3 Kết quả lựa chọn nhà thầu năm 2015 36

Trang 11

3.2.2.3 Điều kiện thực hiện giải pháp 79

3.2.2.4 Hiệu quả giải pháp 80

3.2.3 Giải pháp nâng cao chất lượng công tác chuẩn bị hồ sơ mời thầu 80

3.2.3.1 Cơ sở lý luận và thực tiễn của giải pháp

80 3.2.3.2 Nội dung biện pháp: 80

3.2.3.3 Điều kiện thực hiện giải pháp:

81 3.2.3.4 Hiệu quả của giải pháp: 82

3.2.4 Giải pháp chuẩn hóa các hợp đồng giao thầu 82

3.2.4.1 Cơ sở lý luận và thực tiễn của giải pháp

82 3.2.4.2 Nội dung biện pháp: 82

3.2.5 Giải pháp nâng cao hiệu quả công tác chấm thầu KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 84

Kết luận: 84

Kiến nghị 85

TÀI LIỆU THAM KHẢO 90

PHỤ LỤC 2

Trang 16

1

Trang 17

1 Sự cần thiết của đề tài

PHẦN MỞ ĐẦU

Thông qua việc đấu thầu, chủ đầu tư và các nhà đầu thầu đều phải tính toán hiệuquả kinh tế cho việc xây dựng công trình trước và thời gian xây dựng ngắn, nhanhchóng đưa vào sản xuất và sử dụng không trông chờ vào Nhà nước

Để quản lý chất lượng xây dựng công trình cần phải có những công tác kiểmsoát chặt chẽ Trong đó công tác lựa chọn nhà thầu đủ điều kiện về năng lực tham giaxây dựng các công trình thông qua đấu thầu là một công tác quan trọng nhằm quản lýchất lượng công trình, đưa công trình vào phục vụ kịp thời, nâng cao hiệu quả của côngtrình Đấu thầu là nhằm thực hiện tính cạnh tranh công bằng, minh bạch trong quá trìnhđấu thầu để lựa chọn nhà thầu phù hợp, đảm bảo hiệu quả kinh tế của dự án

Ban quản lý dự án Khu CN với vai trò là đại diện Chủ đầu tư (Công ty Cổ phầnHòa Phú), là cơ quan điều hành thực thi các dự án đầu tư xây dựng trọng điểm các côngtrình trong Khu CN do Công ty Cổ phần Hòa Phú giao Do vậy, lựa chọn nhà thầu làmột công tác đóng vai trò rất quan trọng trong quá trình quản lý dự án tại Ban, đặc biệt

là các dự án sử dụng vốn từ ngân sách Nhà nước, vốn tự có và nguồn vốn vay

Như vậy thông qua hoạt động đấu thầu Chủ đầu tư lựa chọn được đơn vị đápứng được các yêu cầu về kỹ thuật, công nghệ thi công, thực hiện dự án với chất lượngcao, chi phí thấp nhất Trên thực tế hoạt động đấu thầu đã chứng tỏ được sự cần thiết vàtầm quan trọng của nó trong cơ chế thị trường, nó không chỉ mang lại lợi ích cho nhàthầu mà còn mang lại lợi ích cho Chủ đầu tư Vì vậy phương thức đấu thầu càng trởlên là một phương thức sản xuất kinh doanh trong xây dựng không chỉ ở nước ta màcòn nhiều nước trên thế giới Nó được nhìn nhận như một điều kiện thiết yếu để đảmbảo thành công cho các nhà đầu tư dù họ thuộc nhà nước hay tư nhân, dù họ đầu tưtrong hay ngoài

nước

Đấu thầu mang lại lợi ích quan trọng đó là đảm bảo tính công bằng đối với cácthành phần kinh tế không phân biệt đối xử giữa các nhà thầu Do phải cạnh tranh nênmỗi nhà thầu đều phải cố gắng tìm tòi kỹ thuật, công nghệ, biện pháp và giải pháp tốtnhất để thắng thầu và phải có trách nhiệm cao đối với công việc nhận thầu

Trang 18

Tuy vậy hiệu quả của công tác đấu thầu vẫn còn nhiều tồn tại như: Cơ chế, chínhsách liên quan đến đấu thầu chưa được ban hành và hướng dẫn chưa kịp thời dẫn đếnkhông còn phù hợp với thực tiễn như: Chỉ chọn nhà thầu bỏ giá rẽ nhất, không chophép bỏ vượt giá trần, không có ràng buộc nào về pháp chế để chống phá giá, bảohiểm, bảo hành công trình Mặt khác năng lực của bên mời thầu, tổ chức tư vấn ở một

số địa phương còn hạn chế, công tác đào tạo chưa được triển khai toàn diện, hiện naychỉ có một số lớp đào tạo nghiệp vụ đấu thầu ở một vài thành phố lớn, chất lượng một

số công việc chuẩn bị cho công tác đấu thầu như công tác lập, trình, phê duyệt kết quảđấu thầu chưa bảo đảm và chưa đáp ứng yêu cầu về chuyên môn, chuyên nghiệp, trìnhtrạng thông thầu để bỏ giá và trúng thầu với giá có lợi diễn ra hết sức phổ biến, tìnhtrạng quân xanh quân đỏ trong các dự án áp dụng hình thức đấu thầu hạn chế vẫn chưađược khắc phục…

Trong thời gian làm việc tại ban quản lý dự án của khu công nghiệp Cơ khí ô tô

TP Hồ Chí Minh tác giả nhận thức được tầm quan trọng của công tác đấu thầu và vàđặc biệt là công tác chấm thầu trong đấu thầu từ vấn đề nêu trên cũng chính là lý do để

tác giả lựa chọn đề tài luận văn thạc sĩ “Hoàn thiện công tác lựa chọn nhà thầu tại

Ban Quản lý dự án Khu Công nghiệp Cơ khí Ô tô Thành phố Hồ Chí Minh”.

2 Mục đích nghiên cứu

Vận dụng lý thuyết và những quy định về đấu thầu để phân tích, đánh giá côngtác lựa chọn nhà thầu tại Ban quản lý dự án Khu công nghiệp cơ khí ô tô TP.Hồ ChíMinh và đưa ra những giải pháp nhằm hoàn thiện công tác đấu thầu tại Ban Trongkhuôn khổ của luận văn này, tác giả tập trung vào những nội dung chính sau:

- Nghiên cứu các quy định về đấu thầu tại Việt Nam

- Phân tích thực trạng công tác lựa chọn nhà thầu qua một số dự án tại Ban quản

lý dự án Khu công nghiệp cơ khí ô tô TP.Hồ Chí Minh

- Đưa ra một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác lựa chọn nhà thầu qua một số dự án tại Ban quản lý dự án Khu công nghiệp cơ khí ô tô TP.Hồ Chí Minh

3 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác lựa chọn nhà thầu tại Ban quản lý dự

án Khu công nghiệp cơ khí ô tô TP.Hồ Chí Minh

Trang 19

4 Phạm vi nghiên cứu

Trong phạm vi nghiên cứu của luận văn là công tác lựa chọn nhà thầu xây lắpcủa các dự án sử dụng nguồn vốn trong nước tại Ban quản lý dự án Khu công nghiệp cơkhí ô tô TP.Hồ Chí Minh Trong đó nghiên cứu sâu các văn bản quy phạm pháp luậtđiều chỉnh công tác tổ chức đấu thầu, các hồ sơ mời thầu, hồ sơ dự thầu, các nhà thầu,ban quản lý dự án, chủ đầu tư, cơ quan nhà nước có thẩm quyền

5 Phương pháp nghiên cứu

Đề tài áp dụng các phương pháp nghiên cứu như: phương pháp hệ thống các vănbản pháp quy liên quan đến quản lý đấu thầu xây dựng công trình; phương pháp tổnghợp, thống kê so sánh; phương pháp khảo sát thực tế

6 Nội dung của luận văn

Nội dung đề tài ngoài phần mở đầu và kết luận kiến nghị, bố cục luận văn baogôm kết cấu 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác tổ chức lựa chọn nhà thầu xây dựng công

trình

Chương 2: Công tác tổ chức lựa chọn nhà thầu các dự án Khu công nghiệp cơ khí

ô tô TP.Hồ Chí Minh giai đoạn 2013 - 2015

Chương 3: Một số đế xuất hoàn thiện công tác lựa chọn nhà thầu tại Ban quản lý

Khu công nghiệp cơ khí ô tô TP.Hồ Chí Minh.

Trang 20

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC TỔ CHỨC LỰA

CHỌN NHÀ THẦU XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH1.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ ĐẤU THẦU XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

1.1.1 Khái niệm, mục đích và tác dụng của đấu thầu

1.1.1.1 Khái niệm đấu thầu và các chủ thể tham gia vào quá trình đấu thầu

Đấu thầu là quá trình lựa chọn nhà thầu để ký kết và thực hiện hợp đồng cungcấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp; lựa chọn nhà đầu tư

để ký kết và thực hiện hợp đồng dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư, dự án đầu

tư có sử dụng đất trên cơ sở bảo đảm cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quảkinh tế (Luật đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013 của Quốc hội)

Tham gia vào đấu thầu có nhiều chủ thể, trong đó chủ yếu là chủ đầu tư, bênmời thầu, các chuyên gia, các nhà thầu

Chủ đầu tư là tổ chức sở hữu vốn hoặc tổ chức thay mặt chủ sở hữu vốn, tổ chứcvay vốn trực tiếp quản lý quá trình thực hiện dự án

Bên mời thầu là cơ quan, tổ chức có chuyên môn và năng lực để thực hiện cáchoạt động đấu thầu, bao gồm: Chủ đầu tư hoặc tổ chức do chủ đầu tư quyết định thànhlập hoặc lựa chọn; Đơn vị dự toán trực tiếp sử dụng nguồn vốn mua sắm thường xuyên;Đơn vị mua sắm tập trung; Cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc tổ chức trực thuộc

do cơ quan nhà nước có thẩm quyền lựa chọn Bên mời thầu và Tổ chuyên gia đấu thầuphải có đủ các điều kiện am hiểu pháp luật về đấu thầu; có kiến thức về quản lý dự án;có trình độ chuyên môn phù hợp với yêu cầu của gói thầu theo các lĩnh vực kỹ thuật,tài chính, hành chính và pháp lý Tùy theo tính chất và mức độ phức tạp của gói thầu,thành phần của tổ chuyên gia đấu thầu bao gồm các chuyên gia kỹ thuật, tài chính,hành chính, pháp lý và các lĩnh vực liên quan Thành viên của Tổ chuyên gia đấu thầuphải có đủ các điều kiện: Có chứng chỉ đào tạo về nghiệp vụ đấu thầu, có trình độ liênquan đến gói thầu; Am hiểu các nội dung cụ thể tương ứng của gói thầu

Nhà thầu là tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực hoạt động xây dựng, nănglực hành nghề xây dựng khi tham gia quan hệ hợp đồng trong hoạt động đầu tư xâydựng

Trang 21

Nhà thầu đáp ứng điều kiện về cấp doanh nghiệp theo quy định như: có giấy chứngnhận đăng ký doanh nghiệp, quyết định thành lập hoặc tài liệu có giá trị tương đương

do cơ quan có thẩm quyền của nước mà nhà thầu đang hoạt động cấp; Hạch toán tàichính độc lập; Không đang trong quá trình giải thể; không bị kết luận đang lâm vào tìnhtrạng phá sản hoặc nợ không có khả năng chi trả theo quy định của pháp luật; Bảo đảmcạnh tranh trong đấu thầu theo quy định; Không đang trong thời gian bị cấm tham giahoạt động đấu thầu theo quy định của pháp luật về đấu thầu

1.1.1.2 Mục đích của đấu thầu

Đấu thầu trong hoạt động xây dựng là quá trình cạnh tranh giữa các nhà thầunhằm xác định được người nhận thầu thi công công trình đảm bảo các yêu cầu kinh tế -

kỹ thuật đặt ra đối với việc xây dựng công trình

Yêu cầu đặt ra đối với quá trình mua bán: phải có sự cạnh tranh lành mạnh giữanhững người bán sao cho người mua tìm được người bán sẵn sàng cung ứng sản phẩmđảm bảo chất lượng theo yêu cầu với giá cả hợp lý nhất

Đứng trên mọi góc độ của quá trình đấu thầu ta có thể thấy công tác đấu thầuđược thực hiện nhằm mục đích đám bảo sự cạnh tranh công khai, lành mạnh và bìnhđẳng giữa các nhà thầu nhằm tạo cơ hội nhận hợp đồng trên cơ sở đáp ứng yêu cầu củaChủ đầu tư trong hồ sơ mời thầu

Như vậy có thể nói rằng mục đích của công tác tư vấn đấu thầu x â y d ự ng chính

là chất lượng, giá thành, tiến độ xây lắp, an ninh, an toàn… của công trình tương lai.Trong mọi nỗ lực của mình nhà thầu luôn phải chứng tỏ cho Chủ đẩu tư vể khả năngthực hiện hợp đồng của mình là hiệu quả hơn, thực thi hơn các nhà thầu khác Thôngqua công tác đấu thầu Chủ đầu tư sẽ tìm được nhà thầu đáp ứng dược các yêu cầu củagói thầu và có giá thành hợp lý nhất

1.1.1.3 Tác dụng của đấu thầu

Đối với Chủ đầu tư: Lựa chọn được nhà thầu có năng lực đáp ứng các yêu cầu

về kỹ thuật, tài chính, tiến độ,… đảm bảo chất lượng công trình, thời gian, tiết kiệmvốn đầu tư với giá cả hợp lý nhất, chống lại tình trạng độc quyền về giá

Trang 22

Đối với nhà thầu: Đảm bảo tính công bằng giữa các thành phần kinh tế, khôngphân biệt đối xử giữa các nhà thầu Kích thích các nhà thầu cạnh tranh nhau để giànhđược hợp đồng Muốn như vậy các nhà thầu phải không ngừng nâng cao trình độ, côngnghệ, … đưa ra các giải pháp thi công tốt nhất để thắng thầu, luôn có trách nhiệm caođối với công việc, chất lượng sản phẩm, thời gian thi công … để nâng cao uy tín đốivới khách hàng.

Đối với Nhà nước: Tạo cơ sở để đánh giá tiềm năng của các đơn vị kinh tế từ đócó các chính sách xã hội thích hợp Ngăn chặn biểu hiện tiêu cực diễn ra, tránh được sựthiên vị đặc quyền đặc lợi, móc ngoặc riêng với nhau làm thất thoát vốn đầu tư của nhànước như phương thức giao thầu trước đây Thông qua đấu thầu tạo tiền đề quản lý tàichính của các dự án cũng như các doanh nghiệp xây dựng có hiệu quả

1.1.1.4 Nguyên tắc đấu thầu xây dựng

Đấu thầu trong hoạt động xây dựng để lựa chọn được nhà thầu phù hợp nhằmđảm bảo tính cạnh tranh nên:

• Chỉ được thực hiện khi đã xác định được nguồn vốn để thực hiện công việc

• Không được kéo dài thời gian thực hiện đấu thầu để đảm bảo tiến độ, hiệu quả quản lý dự án x â y d ự ng công trình

• Bên trúng thầu phải có phương án kỹ thuật, công nghệ tối ưu, có giá dự thầu hợp

• Nhà thầu trong nước tham gia đấu thầu quốc tế tại Việt Nam được hưởng chế độ

ưu dãi theo quy định của Chính phủ

• Không được sử dụng tư cách pháp nhân của tổ chức khác để tham gia dựthầu; dàn xếp, mua, bán thầu; dùng ảnh hưởng của mình làm sai lệch kết quả đấu thầuhoặc bỏ thầu dưới giá thành xây dựng công trình

1.1.2 Hình thức đấu thầu

Đấu thầu xây dựng tại Ban QLDA được thực hiện theo các hình thức sau:

1.1.2.1 Đấu thầu rộng rãi

Đấu thầu rộng rãi là hình thức không hạn chế số lượng nhà thầu tham gia Hình thức đấu thầu này được khuyến khích áp dụng nhằm đạt tính cạnh tranh cao trên cơ sở

Trang 23

tham gia của nhiều nhà thầu Tuy nhiên, hình thức này được áp dụng cho các công trìnhthông dụng không có yêu cầu đặc biệt về kỹ thuật, mỹ thuật cũng như không cần bí mật

và tùy theo từng dự án cụ thể trong phạm vi một địa phương, một vùng, toàn quốc vàquốc tế

1.1.2.2 Đấu thầu hạn chế

Đấu thầu hạn chế là hình thức đấu thầu mà bên mời thầu mời một số nhà thầu

(tối thiểu là 5) có đủ năng lực tham gia Hình thức này chỉ được xem xét áp dụng khi có

một trong các điều kịên sau:

• Chỉ có một số nhà thầu có khả năng đáp ứng được yêu cầu của đấu thầu

• Các nguồn vốn sử dụng yêu cầu phải tiến hành đấu thầu hạn chế

• Do tình hình cụ thể của gói thầu mà việc đấu thầu hạn chế có lợi thế

• Do yêu cầu về tiến độ thực hiện dự án được người có thẩm quyền quyết định

đầu tư chấp thuận.

1.1.2.3 Chỉ định thầu

Chỉ định thầu nhà thầu được áp dụng trong các trường hợp sau đây:

• Gói thầu cần thực hiện để khắc phục ngay hoặc để xử lý kịp thời hậu quả gây ra

do sự cố bất khả kháng; cần thực hiện để bảo đảm bí mật nhà nước; cần triển khai ngay

để tránh gây nguy hại trực tiếp đến tính mạng, sức khỏe và tài sản của cộng đồng dâncư

trên địa bàn hoặc để không ảnh hưởng nghiêm trọng đến công trình liền kề; hoặc góithầu mua thuốc, hóa chất, vật tư, thiết bị y tế để triển khai công tác phòng, chống dịchbệnh trong trường hợp cấp bách;

• Gói thầu cấp bách cần triển khai nhằm mục tiêu bảo vệ chủ quyền quốc gia, biêngiới quốc gia, hải đảo;

• Gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa phảimua từ nhà thầu đã thực hiện trước đó do phải bảo đảm tính tương thích về công nghệ,bản quyền mà không thể mua được từ nhà thầu khác; gói thầu có tính chất nghiên cứu,thử nghiệm; mua bản quyền sở hữu trí tuệ;

Trang 24

• Gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn lập báo cáo nghiên cứu khả thi, thiết kế xâydựng được chỉ định cho tác giả của thiết kế kiến trúc công trình trúng tuyển hoặc đượctuyển chọn khi tác giả có đủ điều kiện năng lực theo quy định; gói thầu thi công xâydựng tượng đài, phù điêu, tranh hoành tráng, tác phẩm nghệ thuật gắn với quyền tác giả

từ khâu sáng tác đến thi công công trình;

• Gói thầu di dời các công trình hạ tầng kỹ thuật do một đơn vị chuyên ngành trựctiếp quản lý để phục vụ công tác giải phóng mặt bằng; gói thầu rà phá bom, mìn, vật nổ

để chuẩn bị mặt bằng thi công xây dựng công trình;

• Gói thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công, gói thầu có giá gói thầu trong hạn mức

được áp dụng chỉ định thầu theo quy định của Chính phủ phù hợp với điều kiện kinh tế

- xã hội trong từng thời kỳ

• Tổ chức, cá nhân được chỉ định thầu phải có đủ năng lực hoạt động, năng lựchành nghề xây dựng phù hợp với công việc, loại, cấp công trình, có đủ năng lực thựchiện về lĩnh vực tài chính

1.1.2.4 Chào hàng cạnh tranh

Chào hàng cạnh tranh được áp dụng đối với gói thầu có giá trị trong hạn mứctheo quy định của Chính phủ và thuộc một trong các trường hợp sau đây:

- Gói thầu dịch vụ phi tư vấn thông dụng, đơn giản;

- Gói thầu mua sắm hàng hóa thông dụng, sẵn có trên thị trường với đặc tính kỹthuật được tiêu chuẩn hóa và tương đương nhau về chất lượng;

- Gói thầu xây lắp công trình đơn giản có bản vẽ thi công được phê duyệt

1.1.3 Phương thức lựa chọn nhà thầu

Lựa chọn nhà thầu tại Ban QLDA được thực hiện theo các phương thức sau:

1.1.3.1 Phương thức một giai đoạn, một túi hồ sơ:

Là phương thức mà nhà thầu nộp hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất trong một túi hồ

sơ (HSĐX kỹ thuật và HSĐX tài chính) Việc mở thầu được tiến hành một lần đối vớitoàn bộ hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất Phương thức này áp dụng:

• Đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế đối với gói thầu cung cấp dịch vụ phi tư vấn;

gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp có quy mô nhỏ;

Trang 25

• Chào hàng cạnh tranh đối với gói thầu cung cấp dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng

hóa, xây lắp;

• Chỉ định thầu đối với gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp;

• Mua sắm trực tiếp đối với gói thầu mua sắm hàng hóa;

1.1.3.2 Phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ:

Là phương thức mà nhà thầu nộp HSĐX kỹ thuật và HSĐX tài chính trong từngtúi hồ sơ riêng vào cùng một thời điểm theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu Phương thứcnày áp dụng đối với đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế đối với gói thầu cung cấp dịch

vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp Việc mở thầu đượctiến hành hai lần Hồ sơ đề xuất về kỹ thuật sẽ được mở ngay sau thời điểm đóng thầu.Nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật được mở hồ sơ đề xuất về tài chính để đánh giá

1.1.3.3 Phương thức hai giai đoạn một túi hồ sơ:

 Áp dụng trong trường hợp đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế đối với gói thầumua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp có quy mô lớn, phức tạp, cụ thể:

- Các gói thầu mua sắm hàng hoá và xây lắp có giá từ 500 tỉ đồng trở lên

- Các gói thầu mua sắm hàng hoá có tính chất lựa chọn công nghệ thiết bị toàn

bộ, phức tạp về công nghệ và kỹ thuật hoặc gói thầu xây lắp đặc biệt phức tạp

- Dự án thực hiện theo hợp đồng chìa khoá trao tay

Quá trình thực hiện phương thức này như sau:

- Giai đoạn thứ nhất: Các nhà thầu nộp hồ sơ dự thầu sơ bộ gồm đề xuất về kỹ

thuật và phương án tài chính sơ bộ (chưa có giá) để bên mời thầu xem xét và thảo luận

cụ thể với từng nhà thầu nhằm thống nhất yêu cầu và tiêu chuẩn kỹ thuật để nhà thầuchuẩn bị nộp hồ sơ dự thầu chính thức của mình

- Giai đoạn thứ hai: Bên mời thầu mời các nhà thầu tham gia trong giai đoạn thứnhất nộp hồ sơ dự thầu chính thức với đề xuất kỹ thuật đã được bổ sung hoàn chỉnh trêncùng một mặt bằng kỹ thuật và đề xuất chi tiết về tài chính với đầy đủ nội dung về tiến

độ thực hiện, điều kiện hợp đồng, giá dự thầu và đảm bảo dự thầu

1.1.3.4 Phương thức hai giai đoạn hai túi hồ sơ:

Trang 26

Phương thức này được áp dụng trong trường hợp đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạnchế đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp có kỹ thuật, công nghệ mới,phức tạp, có tính đặc thù Trình tự thực hiện như sau:

- Giai đoạn thứ nhất: nhà thầu nộp đồng thời hồ sơ đề xuất về kỹ thuật và hồ sơ đềxuất về tài chính riêng biệt theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu Hồ sơ đề xuất về kỹ thuật

sẽ được mở ngay sau thời điểm đóng thầu Trên cơ sở đánh giá đề xuất về kỹ thuật củacác nhà thầu trong giai đoạn này sẽ xác định các nội dung hiệu chỉnh về kỹ thuật so với

hồ sơ mời thầu và danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu được mời tham dự thầu giaiđoạn hai Hồ sơ đề xuất về tài chính sẽ được mở ở giai đoạn hai

- Giai đoạn thứ hai: các nhà thầu đáp ứng yêu cầu trong giai đoạn một được mờinộp hồ sơ dự thầu Hồ sơ dự thầu bao gồm đề xuất về kỹ thuật và đề xuất về tài chínhtheo yêu cầu của hồ sơ mời thầu giai đoạn hai tương ứng với nội dung hiệu chỉnh về kỹthuật Trong giai đoạn này, hồ sơ đề xuất về tài chính đã nộp trong giai đoạn một sẽđược mở đồng thời với hồ sơ dự thầu giai đoạn hai để đánh giá

1.1.4 Đảm bảo dự thầu và bảo đảm thực hiện hợp đồng.

1.1.4.1 Bảo đảm dự thầu:

Bảo đảm dự thầu là hành vi cam kết của nhà thầu tham dự thầu; là việc nhà thầuthực hiện một trong các biện pháp đặt cọc, ký quỹ hoặc nộp thư bảo lãnh của tổ chứctín dụng hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập theo pháp luật Việt Nam

để bảo đảm trách nhiệm dự thầu của nhà thầu trong thời gian xác định theo yêu của hồ

sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu

Bảo đảm dự thầu áp dụng trong các trường hợp sau đây:

Đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế, chào hàng cạnh tranh đối với gói thầu cungcấp dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp và gói thầu hỗn hợp;

Nhà thầu phải thực hiện biện pháp bảo đảm dự thầu trước thời điểm đóng thầuđối với hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất; trường hợp áp dụng phương thức đấu thầu hai giaiđoạn, nhà thầu thực hiện biện pháp bảo đảm dự thầu trong giai đoạn hai

Giá trị bảo đảm dự thầu được quy định như sau:

Trang 27

Đối với lựa chọn nhà thầu, giá trị bảo đảm dự thầu được quy định trong hồ sơmời thầu, hồ sơ yêu cầu theo một mức xác định từ 1% đến 3% giá gói thầu căn cứ quy

mô và tính chất của từng gói thầu cụ thể;

Thời gian có hiệu lực của bảo đảm dự thầu được quy định trong hồ sơ mời thầu,

hồ sơ yêu cầu bằng thời gian có hiệu lực của hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất cộng thêm 30ngày

Trường hợp gia hạn thời gian có hiệu lực của hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất sauthời điểm đóng thầu, bên mời thầu phải yêu cầu nhà thầu gia hạn tương ứng thời giancó hiệu lực của bảo đảm dự thầu Trong trường hợp này, nhà thầu phải gia hạn tươngứng thời gian có hiệu lực của bảo đảm dự thầu và không được thay đổi nội dung trong

hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất đã nộp Trường hợp nhà thầu từ chối gia hạn thì hồ sơ dựthầu, hồ sơ đề xuất sẽ không còn giá trị và bị loại; bên mời thầu phải hoàn trả hoặc giảitỏa bảo đảm dự thầu cho nhà thầu trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày bên mời thầunhận được văn bản từ chối gia hạn

Trường hợp liên danh tham dự thầu, từng thành viên trong liên danh có thể thựchiện bảo đảm dự thầu riêng rẽ hoặc thỏa thuận để một thành viên chịu trách nhiệm thựchiện bảo đảm dự thầu cho thành viên đó và cho thành viên khác trong liên danh Tổnggiá trị của bảo đảm dự thầu không thấp hơn giá trị yêu cầu trong hồ sơ mời thầu, hồ sơyêu cầu Trường hợp có thành viên trong liên danh vi phạm quy định thì bảo đảm dựthầu của tất cả thành viên trong liên danh không được hoàn trả

Bên mời thầu có trách nhiệm hoàn trả hoặc giải tỏa bảo đảm dự thầu cho nhàthầu không được lựa chọn theo thời hạn quy định trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầunhưng không quá 20 ngày, kể từ ngày kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư được phêduyệt

Đối với nhà thầu được lựa chọn, bảo đảm dự thầu được hoàn trả hoặc giải tỏasau khi nhà thầu thực hiện biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng theo quy định tạiĐiều 66 và Điều 72 của Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13

1.1.4.2 Bảo đảm thực hiện hợp đồng

Bảo đảm thực hiện hợp đồng là việc nhà thầu thực hiện một trong các biện phápđặt cọc, ký quỹ hoặc nộp thư bảo lãnh của tổ chức tín dụng hoặc chi nhánh ngân hàng

Trang 28

nước ngoài được thành lập theo pháp luật Việt Nam để bảo đảm trách nhiệm thực hiện hợp đồng của nhà thầu.

Bảo đảm thực hiện hợp đồng được áp dụng đối với nhà thầu được lựa chọn, trừnhà thầu cung cấp dịch vụ tư vấn, nhà thầu được lựa chọn theo hình thức tự thực hiện

và tham gia thực hiện của cộng đồng Nhà thầu được lựa chọn phải thực hiện biện phápbảo đảm thực hiện hợp đồng trước thời điểm hợp đồng có hiệu lực

Tùy theo quy mô, tính chất của gói thầu, giá trị bảo đảm thực hiện hợp đồngđược quy định trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu theo mức xác định từ 2% đến 10%giá trúng thầu

Thời gian có hiệu lực của bảo đảm thực hiện hợp đồng tính từ ngày hợp đồng cóhiệu lực cho đến ngày các bên hoàn thành nghĩa vụ theo hợp đồng hoặc ngày chuyểnsang thực hiện nghĩa vụ bảo hành đối với trường hợp có quy định về bảo hành Trườnghợp cần gia hạn thời gian thực hiện hợp đồng, phải yêu cầu nhà thầu gia hạn tương ứngthời gian có hiệu lực của bảo đảm thực hiện hợp đồng

1.1.5 Quản lý nhà nước về hoạt động đấu thầu.

1.1.5.1 Nội dung của quản lý nhà nước về hoạt động đấu thầu

Trong đấu thầu thực hiện các công trình công cộng hoặc mua sắm hàng hóa sửdụng vốn nhà nước, vai trò của nhà nước trong khuôn khổ pháp lý và điều hành cáchoạt động đấu thầu là vô cùng quan trọng, biểu hiện cụ thể trong các mặt sau:

• Ban hành, phổ biến, tuyên truyền, hướng dẫn và tổ chức thực hiện các văn bảnquy phạm pháp luật và chính sách về đấu thầu

• Cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động đấu thầu

• Quản lý công tác đào tạo, bồi dưỡng về đấu thầu

• Tổng kết, đánh giá, báo cáo tình hình thực hiện hoạt động đấu thầu

• Quản lý hệ thống thông tin và các cơ sở dữ liệu về đấu thầu trên phạm vi cả nước

• Theo dõi, giám sát, kiểm tra, thanh tra, giải quyết kiến nghị, khiếu nại, tố cáotrong đấu thầu và xử lý vi phạm pháp luật về đấu thầu theo quy định của Luật này vàquy định khác của pháp luật có liên quan

• Hợp tác quốc tế về đấu thầu

Trang 29

1.1.5.2 Quyền, trách nhiệm của cơ quan nhà nước

Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về hoạt động đấu thầu trên phạm vi cả nước và Thủ tướng Chính phủ thực hiện trách nhiệm sau đây:

• Quyết định các nội dung về đấu thầu quy định tại Điều 73 của Luật Đấu thầu đốivới các dự án thuộc thẩm quyền của mình;

• Phê duyệt phương án lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư trong trường hợp đặc biệt;

• Chỉ đạo công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm trongđấu thầu theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan;

Chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện thống nhất quản lý nhà nước về hoạt động đấu thầu trên phạm vi cả nước, cụ thể:

• Thẩm định kế hoạch lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư các dự án thuộc thẩm quyềnxem xét, quyết định của Thủ tướng Chính phủ;

• Xây dựng, quản lý, hướng dẫn sử dụng hệ thống mạng đấu thầu quốc gia và Báo đấu thầu;

Bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân các cấp trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm sau đây:

- Thực hiện quản lý công tác đấu thầu;

- Tổng kết, đánh giá, báo cáo tình hình thực hiện hoạt động đấu thầu;

- Giải quyết kiến nghị trong hoạt động đấu thầu;

- Kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về đấu thầu;

- Tổ chức bồi dưỡng kiến thức về đấu thầu cho cán bộ, công chức, viên chức làm công tác đấu thầu;

1.2 NỘI DUNG VÀ TRÌNH TỰ TỔ CHỨC ĐẤU THẦU XÂY DỰNG

Việc tổ chức đấu thầu tại Ban QLDA được thực hiện theo trình tự sau:

Trang 30

1.2.1 Lập hồ sơ mời thầu

Chuẩn bị lựa chọn nhà thầu là những công việc do Bên mời thầu tiến hành trướckhi phát hành HSMT Các công việc chuẩn bị lựa chọn nhà thầu bao gồm: lập HSMT,thẩm định và phê duyệt HSMT

Mục đích của việc tổ chức lựa chọn nhà thầu là nhằm lựa chọn được nhà thầuđáp ứng về các yêu cầu về kinh tế, kỹ thuật, năng lực kinh nghiệm của hồ sơ yêu cầuđặt ra và mục tiêu là chỉ kết thúc quá trình thông qua việc Bên mời thầu thương thảo,

ký kết hợp đồng với nhà thầu được lựa chọn đáp ứng yêu cầu trong hồ sơ mời thầu

Hồ sơ mời thầu là một trong những yếu tố quan trọng quyết định đến chất lượng

và hiệu quả gói thầu Hồ sơ mời thầu bao gồm các nội dung chính sau:

Yêu cầu về mặt kỹ thuật:

- Đối với gói thầu dịch vụ tư vấn, bao gồm các yêu cầu về kiến thức và kinh nghiệm

chuyên môn đối với chuyên gia (điều khoản tham chiếu);

- Đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, bao gồm yêu cầu về phạm vi cung cấp, sốlượng, chất lượng hàng hóa được xác định thông qua đặc tính, thông số kỹ thuật, tiêuchuẩn công nghệ, tiêu chuẩn sản xuất, thời gian bảo hành, yêu cầu về môi trường và cácyêu cầu cần thiết khác;

- Đối với gói thầu xây lắp, bao gồm yêu cầu theo hồ sơ thiết kế kèm theo dự toán,chỉ dẫn kỹ thuật và các yêu cầu cần thiết khác;

Yêu cầu về mặt tài chính, thương mại:

- Các chi phí để thực hiện gói thầu, giá chào và biểu giá chi tiết, điều kiện giaohàng, phương thức và điệu kiện thanh toán, nguồn tài chính, đồng tiền dự thầu và cácđiều khoản nêu trong điều kiện chung và điều kiện cụ thể của hợp đồng

- Tiêu chuẩn đánh giá, yêu cầu quan trọng, điều kiện ưu đãi (nếu có), thuế, bảohiểm và các yêu cầu khác

Để đảm bảo tính minh bạch và cơ hội cạnh tranh tối đa cho các nhà thầu, Hồ sơmời thầu cần phải rõ ràng

Sau khi HSMT được lập và phát hành đến nhà thầu Qua nghiên cứu tìm hiểu, nhà

thầu có vấn đề gì chưa rõ thì gửi văn bản đề nghị bên mời thầu làm rõ hồ sơ mời thầu để

Trang 31

bên mời thầu xem xét và xử lý Sau khi xem xét bên mời thầu sẽ gửi văn bản làm rõ hồ

sơ mời thầu cho các nhà thầu đã nhận hồ sơ mời thầu; hoặc trong trường hợp cần thiết,bên mời thầu sẽ tổ chức hội nghị tiền đấu thầu để trao đổi về những nội dung trong hồ

sơ mời thầu mà các nhà thầu chưa rõ Nội dung trao đổi được Bên mời thầu ghi lại Biênbản và lập thành văn bản làm rõ hồ sơ mời thầu

1.2.2 Thông báo mời thầu

Để bảm đảm tính cạnh tranh trong đấu thầu, tất cả các gói thầu khi tổ chức đấuthầu phải đăng tải trên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia, Báo đấu thầu 01 kỳ

1.2.3 Tiếp nhận và quản lý hồ sơ dự thầu

1.2.3.1 Tiếp nhận hồ sơ dự thầu

Bên mời thầu tiếp nhận hồ sơ dự thầu của nhà thầu nộp trực tiếp hoặc gửi quađường bưu điện theo địa chỉ và thời gian quy định trong hồ sơ mời thầu Bên mời thầukhông nhận hồ sơ dự thầu hoặc tài liệu bổ sung nào, kể cả thư giảm giá sau thời điểmđóng thầu

Bên mời thầu phải tiếp nhận hồ sơ dự thầu của tất cả các nhà thầu nộp hồ sơ dựthầu trước thời điểm đóng thầu, kể cả trường hợp nhà thầu tham dự thầu chưa mua hoặcchưa nhận hồ sơ mời thầu trực tiếp từ bên mời thầu Trường hợp chưa mua hồ sơ mờithầu thì nhà thầu phải trả cho bên mời thầu một khoản tiền bằng giá bán hồ sơ mời thầutrước khi hồ sơ dự thầu được tiếp nhận

Các hồ sơ dự thầu nộp sau thời điểm đóng thầu được xem là không hợp lệ vàđược gửi trả lại cho nhà thầu theo nguyên trạng

Bất kỳ tài liệu nào được nhà thầu gửi đến sau thời điểm đóng thầu để sửa đổi, bổsung hồ sơ dự thầu đã nộp đều không hợp lệ, trừ tài liệu nhà thầu gửi đến để làm rõ hồ

sơ dự thầu theo yêu cầu của bên mời thầu hoặc tài liệu làm rõ, bổ sung nhằm chứngminh tư cách hợp lệ, năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu

Khi muốn sửa đổi hoặc rút hồ sơ dự thầu đã nộp, nhà thầu phải có văn bản đềnghị gửi đến bên mời thầu Bên mời thầu chỉ chấp thuận việc sửa đổi hoặc rút hồ sơ dựthầu của nhà thầu nếu nhận được văn bản đề nghị trước thời điểm đóng thầu

1.2.3.2 Quản lý hồ sơ dự thầu

Trang 32

Bên mời thầu tiếp nhận và quản lý các hồ sơ dự thầu đã nộp theo chế độ quản lý

hồ sơ mật cho đến khi công khai kết quả lựa chọn nhà thầu Trong mọi trường hợpkhông được tiết lộ thông tin trong hồ sơ dự thầu của nhà thầu này cho nhà thầu khác,trừ các thông tin được công khai khi mở thầu

1.2.4 Mở thầu

1.2.4.1 Chuẩn bị mở thầu

Bên mời thầu mời đại diện của các Phòng quản lý như Phòng Kế hoạch - Đầu tư(người có thẩm quyền) và Phòng Tài chính - Kế toán (đơn vị thực hiện theo dõi, giámsát hoạt động đấu thầu) cùng tham dự mở thầu để chứng kiến Việc mở thầu được tiếnhành công khai theo địa điểm, thời gian ghi trong hồ sơ mời thầu, không phụ thuộc vào

sự có mặt hay vắng mặt của nhà thầu được mời

1.2.4.2 Trình tự mở thầu

Việc mở thầu phải được tiến hành công khai và bắt đầu ngay trong vòng 01 giờ,

kể từ thời điểm đóng thầu

Mở thầu được thực hiện đối với từng hồ sơ dự thầu mà bên mời thầu nhận đượctrước thời điểm đóng thầu theo thứ tự chữ cái tên của nhà thầu và theo trình tự sau đây:

• Yêu cầu đại diện từng nhà thầu tham dự mở thầu xác nhận việc có hoặc không cóthư giảm giá kèm theo hồ sơ dự thầu của mình;

• Kiểm tra niêm phong;

• Mở hồ sơ và đọc rõ các thông tin về: Tên nhà thầu; số lượng bản gốc, bản chụp

hồ sơ; giá dự thầu ghi trong đơn dự thầu; giá trị giảm giá (nếu có); thời gian có hiệu lựccủa hồ sơ dự thầu; thời gian thực hiện hợp đồng; giá trị, hiệu lực của bảo đảm dự thầu;các thông tin khác liên quan;

• Biên bản mở thầu phải được ký xác nhận bởi đại diện của bên mời thầu và cácnhà thầu tham dự lễ mở thầu Biên bản này phải được gửi cho các nhà thầu tham dựthầu; Đại diện của bên mời thầu phải ký xác nhận vào bản gốc đơn dự thầu, thư giảmgiá (nếu có), giấy ủy quyền của người đại diện theo pháp luật của nhà thầu (nếu có);thỏa thuận liên danh (nếu có); bảo đảm dự thầu; các nội dung đề xuất về tài chính vàcác nội dung quan trọng khác của từng hồ sơ dự thầu

Trang 33

Sau khi mở thầu, nhà thầu có trách nhiệm làm rõ hồ sơ dự thầu theo yêu cầu củabên mời thầu trong trường hợp hồ sơ dự thầu của nhà thầu thiếu tài liệu chứng minh tưcách hợp lệ, năng lực và kinh nghiệm Đối với các nội dung đề xuất về kỹ thuật, tàichính nêu trong hồ sơ dự thầu của nhà thầu, việc làm rõ phải đảm bảo nguyên tắckhông làm thay đổi nội dung cơ bản của hồ sơ dự thầu đã nộp, không thay đổi giá dựthầu.

Đại diện bên mời thầu, đại diện nhà thầu và đại diên của các cơ quan quản lý cóliên quan (nếu có mặt) ký xác nhận vào biên bản mở thầu

Tổ chuyên gia hoặc bên mời thầu ký xác nhận vào bản chính hồ sơ dự thầu trướckhi tiến hành đánh giá hồ sơ dự thầu Bản chính hồ sơ dự thầu được bảo quản theo chế

độ bảo mật và việc đánh giá được tiến hành theo bản chụp

1.2.5 Đánh giá xếp hạng nhà thầu: Được thực hiện theo trình tự sau:

1.2.5.1 Đánh giá tính hợp lệ của hồ sơ dự thầu:

Hồ sơ dự thầu hợp lệ khi đáp ứng đầy đủ các nội dung sau đây:

• Có bản gốc hồ sơ dự thầu;

• Có đơn dự thầu được đại diện hợp pháp của nhà thầu ký tên, đóng dấu (nếu có)theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu; thời gian thực hiện gói thầu nêu trong đơn dự thầuphải phù hợp với ĐXKT; giá dự thầu ghi trong đơn dự thầu phải cụ thể, cố định bằng

số, bằng

chữ và phải phù hợp, lôgic với tổng giá dự thầu ghi trong biểu giá tổng hợp, không đềxuất các giá dự thầu khác nhau hoặc có kèm theo điều kiện gây bất lợi cho chủ đầu tư,bên mời thầu Đối với nhà thầu liên danh, đơn dự thầu phải do đại diện hợp pháp củatừng thành viên liên danh ký tên, đóng dấu (nếu có) hoặc thành viên đứng đầu liêndanh thay mặt liên danh ký đơn dự thầu theo phân công trách nhiệm trong văn bản thỏathuận liên danh;

• Hiệu lực của hồ sơ dự thầu đáp ứng yêu cầu theo quy định trong HSMT;

• Có bảo đảm dự thầu với giá trị và thời hạn hiệu lực đáp ứng yêu cầu của hồ sơmời thầu Đối với trường hợp quy định bảo đảm dự thầu theo hình thức nộp thư bảolãnh thì thư bảo lãnh phải được đại diện hợp pháp của tổ chức tín dụng hoặc chi nhánhngân hàng nước ngoài được thành lập theo pháp luật Việt Nam ký tên với giá trị vàthời hạn hiệu lực, đơn vị thụ hưởng theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu;

Trang 34

• Không có tên trong hai hoặc nhiều hồ sơ dự thầu với tư cách là nhà thầu chính(nhà thầu độc lập hoặc thành viên trong liên danh);

• Có thỏa thuận liên danh được đại diện hợp pháp của từng thành viên liên danh ký

tên, đóng dấu (nếu có);

• Nhà thầu không đang trong thời gian bị cấm tham gia hoạt động đấu thầu theo quy định của pháp luật về đấu thầu;

• Nhà thầu bảo đảm tư cách hợp lệ theo quy định tại Khoản 1 Điều 5 của Luật Đấu

thầu

Việc đánh giá sơ bộ là nhằm loại bỏ các hồ sơ dự thầu không đáp ứng yêu cầu vàchỉ những nhà thầu có HSDT hợp lệ mới được xem xét, đánh giá về năng lực và kinhnghiệm

1.2.5.2 Đánh giá về năng lực và kinh nghiệm

Việc đánh giá về năng lực và kinh nghiệm của các nhà thầu thực hiện theo tiêuchuẩn đánh giá quy định trong hồ sơ mời thầu Nhà thầu có năng lực và kinh nghiệmđáp ứng yêu cầu mới được xem xét, đánh giá về kỹ thuật

1.2.5.3 Đánh giá về kỹ thuật

Việc đánh giá về kỹ thuật và công nghệ thực hiện gói thầu được thực hiện theotiêu chuẩn và phương pháp đánh giá quy định trong hồ sơ mời thầu Chỉ những nhàthầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật mới được xem xét đánh giá giá bỏ thầu để xếp hạng

Đánh giá để xếp hạng nhà thầu được xác định theo phương pháp giá thấp nhấtphương pháp giá đánh giá và phương pháp kết hợp giữa kỹ thuật và giá

Phương pháp giá thấp nhất

Phương pháp này áp dụng đối với gói thầu đơn giản, quy mô nhỏ trong đó các

đề xuất về kỹ thuật, tài chính, thương mại được coi là cũng một mặt bằng khi đáp ứngcác yêu cầu ghi trong hồ sơ mời thầu Tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu bao gồm: tiêuchuẩn đánh giá về năng lực, kinh nghiệm và các tiêu chí của gói thầu

Đối với các hồ sơ dự thầu đã được đánh giá đáp ứng tiêu chuẩn đánh giá thì căn

cứ vào giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch để so sánh, xếp hạng Các nhà thầuđược xếp hạng tương ứng theo giá dự thầu sau sửa lỗi hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị

Trang 35

giảm giá (nếu có) Nhà thầu có giá thấp nhất được xếp thứ nhất và được kiến nghị trúngthầu.

Phương pháp giá đánh giá

Phương pháp này áp dụng đối với gói thầu mà các chi phí quy đổi trên một mặtbằng về các yếu tố kỹ thuật, tài chính, thương mại cho cả vòng đời sử dụng của hànghóa, công trình Tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu bao gồm: tiêu chuẩn đánh giá vềnăng lực, kinh nghiệm trong trường hợp không áp dụng sơ tuyển, tiêu chuẩn đánh giá

về kỹ thuật, tiêu chuẩn xác định giá đánh giá Các yếu tố được quy đổi trên cùng mộtmặt bằng để xác định giá đánh giá bao gồm: chi phí cần thiết để vận hành, bảo dưỡng

và các chi phí khác liên quan đến xuất xứ của hàng hóa, lãi vay, tiến độ, chất lượngthực hiện các hợp đồng tương tự trước đó và các yếu tố khác

Đối với các hồ sơ dự thầu đã vượt qua bước đánh giá về kỹ thuật thì căn cứ vàogiá đánh giá để so sánh, xếp hạng Nhà thầu có giá đánh giá thấp nhất được xếp thứnhất và được kiến nghị trúng thầu

Phương pháp kết hợp giữa kỹ thuật và giá

Phương pháp này áp dụng đối với gói thầu công nghệ thông tin, viễn thông hoặcgói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp khi không áp dụng được phương pháp giáthấp nhất và phương pháp giá đánh giá Tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu bao gồm:tiêu chuẩn đánh giá về năng lực, kinh nghiệm trong trường hợp không áp dụng sơtuyển; tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật; tiêu chuẩn đánh giá tổng hợp Tiêu chuẩn đánhgiá tổng hợp được xây dựng trên cơ sở kết hợp giữa kỹ thuật và giá

Đối với các hồ sơ dự thầu đã vượt qua bước đánh giá về kỹ thuật thì căn cứ vàođiểm tổng hợp để so sánh, xếp hạng tương ứng Nhà thầu có điểm tổng hợp cao nhấtđược xếp thứ nhất và được kiến nghị trúng thầu

1.2.6 Thương thảo hợp đồng

Nhà thầu xếp hạng thứ nhất được mời đến thương thảo hợp đồng Việc thươngthảo hợp đồng phải dựa trên cơ sở sau đây:

• Báo cáo đánh giá hồ sơ dự thầu;

• Hồ sơ dự thầu và các tài liệu làm rõ hồ sơ dự thầu (nếu có) của nhà thầu;

Trang 36

• Hồ sơ mời thầu.

Nguyên tắc thương thảo hợp đồng:

• Không tiến hành thương thảo đối với các nội dung mà nhà thầu đã chào thầutheo đúng yêu cầu của hồ sơ mời thầu;

• Việc thương thảo hợp đồng không được làm thay đổi đơn giá dự thầu của nhàthầu sau khi sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch và trừ đi giá trị giảm giá (nếu có)

Nội dung thương thảo hợp đồng:

• Thương thảo về những nội dung chưa đủ chi tiết, chưa rõ hoặc chưa phù hợp,thống nhất giữa hồ sơ mời thầu và hồ sơ dự thầu, giữa các nội dung khác nhau trong hồ

sơ dự thầu có thể dẫn đến các phát sinh, tranh chấp hoặc ảnh hưởng đến trách nhiệmcủa

các bên trong quá trình thực hiện hợp đồng;

• Thương thảo về các sai lệch do nhà thầu đã phát hiện và đề xuất trong hồ sơ dựthầu (nếu có), bao gồm cả các đề xuất thay đổi hoặc phương án thay thế của nhà thầunếu trong hồ sơ mời thầu có quy định cho phép nhà thầu chào phương án thay thế;

• Thương thảo về nhân sự đối với gói thầu xây lắp, hỗn hợp: Trong quá trình thương

thảo, nhà thầu không được thay đổi nhân sự chủ chốt đã đề xuất trong hồ sơ dự thầu đểđảm nhiệm các vị trí chủ nhiệm thiết kế, chủ nhiệm khảo sát (đối với gói thầu xây lắp,hỗn hợp có yêu cầu nhà thầu phải thực hiện một hoặc hai bước thiết kế trước khi thicông), vị trí chỉ huy trưởng công trường, trừ trường hợp do thời gian đánh giá hồ sơ dựthầu kéo dài hơn so với quy định hoặc vì lý do bất khả kháng mà các vị trí nhân sự chủchốt do nhà thầu đã đề xuất không thể tham gia thực hiện hợp đồng Trong trường hợpđó, nhà thầu được quyền thay đổi nhân sự khác nhưng phải bảo đảm nhân sự dự kiếnthay thế có trình độ, kinh nghiệm và năng lực tương đương hoặc cao hơn với nhân sự

đã đề xuất và nhà thầu không được thay đổi giá dự thầu;

• Thương thảo về các vấn đề phát sinh trong quá trình lựa chọn nhà thầu (nếu có)nhằm mục tiêu hoàn thiện các nội dung chi tiết của gói thầu;

• Thương thảo về các nội dung cần thiết khác

Trang 37

Trong quá trình thương thảo hợp đồng, các bên tham gia thương thảo tiến hànhhoàn thiện dự thảo văn bản hợp đồng; điều kiện cụ thể của hợp đồng, phụ lục hợp đồnggồm danh mục chi tiết về phạm vi công việc, biểu giá, tiến độ thực hiện (nếu có) Cácbên có thể thỏa thuận bên trúng thầu phải đặt cọc, ký quỹ hoặc bảo lãnh để đảm bảothực hiện hợp đồng Số tiền đặt cọc, ký quỹ do bên mời thầu quy định nhưng khôngquá 10% giá trị hợp đồng.

Trường hợp thương thảo không thành công, bên mời thầu báo cáo chủ đầu tưxem xét, quyết định mời nhà thầu xếp hạng tiếp theo vào thương thảo Trường hợpthương thảo với các nhà thầu xếp hạng tiếp theo không thành công thì bên mời thầu báocáo chủ đầu tư xem xét, quyết định hủy thầu theo quy định tại Khoản 1 Điều 17 củaLuật Đấu thầu

1.2.7 Trình duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu

Bên mời thầu lập báo cáo kết quả đánh giá hồ sơ dự thầu, trình kết quả lựa chọnnhà thầu cho người có thẩm quyền hoặc cấp có thẩm quyền để xem xét xin phê duyệt(trong đó nêu rõ ý kiến của bên mời thầu về các nội dung đánh giá của tổ chuyên gia)

Cơ quan, tổ chức được giao nhiệm vụ thẩm định có trách nhiệm lập báo cáothẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu trên cơ sở báo cáo đánh giá của Bên mời thầutrình người có thẩm quyền xem xét, quyết định Thời gian thẩm định tối đa là 20 ngàycho từng nội dung thẩm định

Người có thẩm quyền chịu trách nhiệm xem xét, phê duyệt kết quả lựa chọn nhàthầu trên cơ sở báo cáo đánh giá của Bên mời thầu và báo cáo thẩm định kết quả lựachọn nhà thầu Trường hợp lựa chọn được nhà thầu trúng thầu, văn bản phê duyệt kếtquả lựa chọn nhà thầu phải bao gồm các nội dung: Tên nhà thầu trúng thầu; Giá trúngthầu; Loại hợp đồng; Thời gian thực hiện hợp đồng; Các nội dung cần lưu ý (nếu có)

Trường hợp hủy thầu phải nêu rõ lý do hủy thầu và trách nhiệm của các bên liênquan khi hủy thầu

Thời gian phê duyệt hoặc có ý kiến về kết quả lựa chọn nhà thầu tối đa là 10ngày, kể từ ngày nhận được Tờ trình đề nghị phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu củaBên mời thầu hoặc báo cáo thẩm định trong trường hợp có yêu cầu thẩm định

Trang 38

1.2.8 Công khai kết quả lựa chọn nhà thầu

Sau khi có quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu, bên mời thầu phảiđăng tải thông tin về kết quả lựa chọn nhà thầu theo đúng quy định Gửi văn bản thôngbáo kết quả lựa chọn nhà thầu cho các nhà thầu tham dự thầu theo đường bưu điện, fax

là 05 ngày làm việc kể từ ngày kết quả lựa chọn nhà thầu được phê duyệt

Nội dung thông báo kết quả lựa chọn nhà thầu bao gồm:

• Thông tin: Tên nhà thầu trúng thầu; Giá trúng thầu; Loại hợp đồng; Thời gianthực hiện hợp đồng;

• Danh sách nhà thầu không được lựa chọn và tóm tắt về lý do không được lựa chọn của từng nhà thầu;

• Kế hoạch hoàn thiện, ký kết/hợp đồng với nhà thầu được lựa chọn

Khi nhận được bảo lãnh thực hiện hợp đồng của nhà thầu trúng thầu, bên mờithầu hoàn trả bảo lãnh dự thầu cho nhà thầu không trúng thầu và không vi phạm quychế đấu thầu trong thời gian không quá 30 ngày kể từ ngày công bố kết quả đấu thầu

Trong trường hợp không có nhà thầu nào trúng thầu hoặc huỷ đấu thầu bên mờithầu cũng phải tiến hành thông báo cho các nhà thầu biết

1.3 TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC BÊN TRONG ĐẤU THẦU

1.3.1 Trách nhiệm của Chủ đầu tư

Chủ đầu tư có trách nhiệm phê duyệt các nội dung lựa chọn nhà thầu, bao gồm:

• Kế hoạch lựa chọn nhà thầu trong trường hợp gói thầu được thực hiện trước khi có quyết định phê duyệt dự án;

• Hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, danh sách ngắn;

• Hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu;

• Danh sách xếp hạng nhà thầu;

• Kết quả lựa chọn nhà thầu

Ngoài ra, Chủ đầu tư còn có trách nhiệm

• Ký kết hoặc ủy quyền ký kết và quản lý việc thực hiện hợp đồng với nhà thầu

Trang 39

• Quyết định thành lập bên mời thầu với nhân sự đáp ứng các điều kiện theo quyđịnh của Luật này Trường hợp nhân sự không đáp ứng, phải tiến hành lựa chọn một tổchức đấu thầu chuyên nghiệp để làm bên mời thầu hoặc thực hiện một số nhiệm vụ củabên mời thầu.

• Quyết định xử lý tình huống

• Giải quyết kiến nghị trong quá trình lựa chọn nhà thầu

• Bảo mật các tài liệu liên quan trong quá trình lựa chọn nhà thầu

• Lưu trữ các thông tin liên quan trong quá trình lựa chọn nhà thầu theo quy địnhcủa pháp luật về lưu trữ và quy định của Chính phủ

• Báo cáo công tác đấu thầu hàng năm

• Bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật cho các bên liên quan nếu thiệthại đó do lỗi của mình gây ra

• Hủy thầu theo quy định

• Chịu trách nhiệm trước pháp luật và người có thẩm quyền về quá trình lựachọn nhà thầu

• Cung cấp thông tin, tài liệu liên quan và giải trình việc thực hiện các quy địnhtại Điều này theo yêu cầu của người có thẩm quyền, cơ quan thanh tra, kiểm tra, cơquan quản lý nhà nước về hoạt động đấu thầu

• Thực hiện các trách nhiệm khác theo quy định của Luật Đấu thầu

1.3.2 Trách nhiệm của Bên mời thầu

Đối với lựa chọn nhà thầu thực hiện gói thầu thuộc dự án:

+ Chuẩn bị lựa chọn nhà thầu; tổ chức lựa chọn nhà thầu, đánh giá hồ sơ quan tâm,

hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất;

+ Quyết định thành lập tổ chuyên gia;

+ Yêu cầu nhà thầu làm rõ hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu, hồ sơ

đề xuất trong quá trình đánh giá hồ sơ;

+ Trình duyệt kết quả lựa chọn danh sách ngắn, kết quả lựa chọn nhà thầu;

+ Thương thảo, hoàn thiện hợp đồng với nhà thầu;

Trang 40

+ Bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật cho các bên liên quan nếu thiệthại đó do lỗi của mình gây ra;

+ Bảo mật các tài liệu trong quá trình lựa chọn nhà thầu;

+ Bảo đảm trung thực, khách quan, công bằng trong quá trình lựa chọn nhà thầu;+ Cung cấp các thông tin cho Báo đấu thầu và hệ thống mạng đấu thầu quốc gia;cung cấp thông tin, tài liệu liên quan và giải trình việc thực hiện các quy định tại khoảnnày theo yêu cầu của người có thẩm quyền, chủ đầu tư, cơ quan thanh tra, kiểm tra, cơquan quản lý nhà nước về hoạt động đấu thầu;

+ Chịu trách nhiệm trước pháp luật và chủ đầu tư về quá trình lựa chọn nhà thầu

Đối với lựa chọn nhà thầu trong mua sắm thường xuyên:

+ Phê duyệt hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu;

+ Phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu;

+ Ký kết và quản lý việc thực hiện hợp đồng với nhà thầu;

+ Quyết định xử lý tình huống;

+ Giải quyết kiến nghị trong quá trình lựa chọn nhà thầu;

+ Hủy thầu theo quy định;

+ Chịu trách nhiệm trước pháp luật và người có thẩm quyền về quá trình lựa chọnnhà thầu;

+ Lưu trữ các thông tin liên quan trong quá trình lựa chọn nhà thầu theo quy địnhcủa pháp luật về lưu trữ và quy định của Chính phủ;

+ Cung cấp các thông tin cho Báo đấu thầu và hệ thống mạng đấu thầu quốc gia;cung cấp thông tin, tài liệu liên quan và giải trình việc thực hiện các quy định tại khoảnnày theo yêu cầu của người có thẩm quyền, cơ quan thanh tra, kiểm tra, cơ quan quản

lý nhà nước về hoạt động đấu thầu;

+ Báo cáo công tác đấu thầu hàng năm

Đối với lựa chọn nhà đầu tư:

+ Chuẩn bị lựa chọn nhà đầu tư; tổ chức lựa chọn nhà đầu tư; tổ chức đánh giá hồ

sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất theo quy định của Luật Đấu thầu;

+ Quyết định thành lập tổ chuyên gia;

Ngày đăng: 02/01/2019, 10:54

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
16. Lê Phạm Thạnh Lộc (2015), Luận văn thạc sỹ “Nâng cao năng lực cạnh tranh trong đấu thầu xây lắp của công ty cổ phần xây dựng và kinh doanh địa ốc III”, trường ĐH GTVT Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao năng lực cạnh tranhtrong đấu thầu xây lắp của công ty cổ phần xây dựng và kinh doanh địa ốc III
Tác giả: Lê Phạm Thạnh Lộc
Năm: 2015
17. Điện Văn Hùng (2015), Luận văn thạc sỹ “Nghiên cứu giải pháp nâng cao khả năng thắng thầu trong đấu thầu xây lắp của Công Ty Cổ Phần Chương Dương” trường ĐH GTVT Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu giải pháp nâng cao khảnăng thắng thầu trong đấu thầu xây lắp của Công Ty Cổ Phần Chương Dương”
Tác giả: Điện Văn Hùng
Năm: 2015
18. Phạm Mạnh Chính (2016), Luận văn thạc sỹ “Giải pháp nâng cao hiệu quả Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình tại Ban Quản Lý dự án các công trình trọng điểm tỉnh Bình Định”, trường ĐH GTVT TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phạm Mạnh Chính (2016), Luận văn thạc sỹ “"Giải pháp nâng cao hiệu quảQuản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình tại Ban Quản Lý dự án các công trìnhtrọng điểm tỉnh Bình Định”
Tác giả: Phạm Mạnh Chính
Năm: 2016
1. Quy chế tổ chức và hoạt động của Công ty Cổ phần Hòa Phú và Khu Công nghiệpCơ khí Ô tô Thành phố Hồ Chí Minh Khác
2. Báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ phát triển các Khu công nghiệp, Khu kinh tế và Cụm công nghiệp từ năm 2015 - 2020 Khác
4. Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014 của Quốc hội khoa XIII, kỳ họp thứ 7 Khác
5. Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013 Quốc hội khoa XIII, kỳ họp thứ 6 Khác
7. Thông tư 01/2015/TT-BKHDT ngày 14/2/2015 Quy đinh chi tiết lập Hồ sơ mời quan tâm, Hồ sơ mời thầu, Hồ sơ yêu cầu dich vụ tư vấn Khác
8. Thông tư 03/2015/TT-BKHĐT ngày 06/5/2015 Quy đinh chi tiết lập Hồ sơ mời xây lắp Khác
9. Thông tư 05/2015/TT-BKHĐT ngày 16/6/2015 Quy đinh chi tiết lập Hồ sơ mời thầu mua sắm hàng hoa Khác
10. Thông tư liên tich 07/2015/TTLT-BKHĐT-BTC ngày 08/9/2015 Hướng dẫn đăng thông tin đấu thầu và lựa chọn nhà thầu qua mạng Khác
11. Thông tư 11/2015/TT-BKHĐT ngày 27/10/2015 Quy đinh chi tiết lập hồ sơ yêu cầu chỉ đinh thầu, chào hàng cạnh tranh Khác
12. Thông tư 23/2015/TT-BKHĐT ngày 21/12/2015 Quy định chi tiết lập Báo cáo đánh giá hồ sơ dự thầu Khác
13. Hoàng Trọng Chu, Nguyễn Mộng Ngọc (2008), Phân tích dữ liệu nghiên cứu với SPSS, nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội Khác
14. Nguyễn Đình Thọ (2011), Phương pháp nghiên cứu khoa học trong kinh doanh, Nhà xuất bản Lao động-Xã hội Khác
15. Bảng khảo sát và một số kết quả nghiên cứu khảo sát Đánh giá nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả lựa chọn nhà thầu tại Ban quản lý dự án KCN cơ khí ô tô TP.HCM năm2016 của tác giả Khác
19. Trang web: http: / / w w w . tho n gt n d a ut h a u . c om . v n ;http:/ / w w w .g o og l e.c o m . vn;http: / /ww w . t a i c h i n h v i e tn a m . c o m ; http: / / d a u th a u.mpi.go v .vn Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w