1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Các nhân tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn nghề của học sinh lớp 12 các trường THPT ngoài công lập tại tp hồ chí minh

102 193 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 102
Dung lượng 2,19 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kết quả cho thấy các hoạt động hướng nghiệp đối với học sinhbậc phổ thông trung học thực sự chưa hiệu quả, ngoài ra, những yếu tố khác nhưảnh hưởng của người thân, nguyện vọng, năng lực

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM

NGUYỄN XUÂN LUYỆN

CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC LỰA CHỌN NGHỀ CỦA HỌC SINH LỚP 12 CÁC TRƯỜNG THPT NGOÀI CÔNG LẬP

TẠI TP HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ Chuyên

ngành: Quản trị kinh doanh Mã số

ngành: 60340102

TP Hồ Chí Minh - năm 2018

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM

NGUYỄN XUÂN LUYỆN

CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC LỰA CHỌN NGHỀ CỦA HỌC SINH LỚP 12 CÁC TRƯỜNG THPT NGOÀI CÔNG LẬP

TẠI TP HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ Chuyên

ngành: Quản trị kinh doanh Mã số

ngành: 60340102

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC : TS NGUYỄN NGỌC DƯƠNG

TP Hồ Chí Minh - năm 2018

Trang 3

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM

Cán bộ hướng dẫn khoa học: TS NGUYỄN NGỌC DƯƠNG

Luận văn Thạc sĩ được bảo vệ tại Trường Đại học Công nghệ TP HCMngày tháng năm 2018

Thành phần Hội đồng đánh giá Luận văn Thạc sĩ gồm:

(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị của Hội đồng chấm bảo vệ Luận văn Thạc

Trang 4

VIỆN ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

II Nhiệm vụ và nội dung:

- Xác đinh được các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định chọn nghề của học sinhlớp 12 tại các trường THPT

- Xây dựng mô hình nghiên cứu các nhân tố tác động đến việc chọn ngành

nghềcủa học sinh viên lớp 12 tại các trường THPT ngoài công lập tại Tp Hồ Chí Minh

- Đề xuất các hàm ý quản trị làm sao để việc lựa chọn ngành nghề của học sinhlớp 12 có định hướng rõ ràng giúp học sinh tự quyết định, lựa chọn cho mình mộtngành nghề để theo đuổi

III Ngày giao nhiệm vụ : 24/01/2017

IV Ngày hoàn thành nhiệm vụ: 28/2/2018

V Cán bộ hướng dẫn : TS Nguyễn Ngọc Dương

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN KHOA QUẢN LÝ CHUYÊN

NGÀNH

Trang 5

LỜI CAM ĐOANTôi xin cam đoan luận văn Các nhân tố ảnh hưởng đến việc chọn nghề

của học sinh lớp 12 các trường THPT ngoài công lập tại TP Hồ Chí Minh

Chuyên ngành : Quản trị kinh doanh

Mã ngành : 60340102

Luận văn này là công trình nghiên cứu của riêng tôi, dưới sự hướng dẫn của

TS Nguyễn Ngọc Dương

Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được công

bố trong bất kỳ công trình nào khác

Tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật về lời cam đoan của tôi

Học viên thực hiện luận văn

Nguyễn Xuân Luyện

Trang 6

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành được luận văn này, tôi trân trọng cám ơn:

Ban Giám hiệu trường Đại học Công nghệ TP Hồ Chí Minh, Viện Đào tạoSau Đại học, Giảng viên tham gia giảng dạy đã giúp đỡ, tạo mọi điều kiện chongười nghiên cứu trong quá trình học tập và thực hiện đề tài luận văn tốt nghiệp

Tôi xin chân thành cảm ơn Tiến sĩ Nguyễn Ngọc Dương đã tận tình hướngdẫn, giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất trong suốt quá trình nghiên cứu vàthực hiện đề tài

Tôi xin chân thành cảm ơn lãnh đạo và đồng nghiệp tại Phòng Tư vấn tuyểnsinh và Truyền thông – Trường ĐH Công nghệ Tp HCM (HUTECH) đã tạo điềukiện và hỗ trợ giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu

Trân trọng cảm ơn !

Trang 7

TÓM TẮT

Hiện nay, việc lựa chọn nghề nghiệp của học sinh phổ thông trung học tại ViệtNam đang là một trong những vấn đề cấp thiết cần được thực hiện một cách hiệuquả hơn Theo thống kê từ nhiều nghiên cứu trong nước cũng như ngoài nước vềvấn đề này tại Việt Nam, rất nhiều học sinh chuyển qua làm việc trong ngành nghềkhác sau khi tốt nghiệp các chương trình đào tạo nghề, đặc biệt là sau khi tốt nghiệpđại học, cao đẳng Bài nghiên cứu này đã chỉ ra những nguyên nhân tiêu biểu dựatrên những nghiên cứu trước cũng như dữ liệu sơ cấp thu thập được thông qua phiếuđiều tra xã hội học Kết quả cho thấy các hoạt động hướng nghiệp đối với học sinhbậc phổ thông trung học thực sự chưa hiệu quả, ngoài ra, những yếu tố khác nhưảnh hưởng của người thân, nguyện vọng, năng lực có mức độ ảnh hưởng cao đốivới quyết định chọn nghề của học sinh Kết quả nghiên cứu đồng thời khuyến nghịcác bài nghiên cứu tiếp theo nên tập trung tìm hiểu và đưa ra giải pháp nhằm tạođiều kiện cho các hoạt động hướng nghiệp đối với học sinh được thực hiện một cáchiệu quả hơn

Trang 8

In Vietnam, high school student career choice is one of the most emergingproblems that needs to be solve efficently nowadays According to previousresearches, a majority number of students change their career right after graduatingfrom colleges and universities despite of the career choice they have made at theend of their high school The result from this research points out that careerorientation activities for highschool students in Vietnam is not efficient, on the otherhand, other aspects such as family influence, desire, and ability play an importantrole in students’ career choosing process Thus, this research recommends futuresresearchers to investigate the effiency of career orientation program for highschoolstudents in other to find out the solution for this matter

Trang 9

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

TÓM TẮT iii

ABSTRACT iv

MỤC LỤC v

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ix

DANH MỤC CÁC BẢNG x

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI 1

1.1 Lý do hình thành đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.3 Câu hỏi nghiên cứu: 3

1.4 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu: 3

1.5 Ý nghĩa thực tiễn của nghiên cứu: 3

1.6 Kết cấu đề tài: 4

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU: .5

2.1.Giới thiệu: 5

2.2 Khái quát về nghề nghiệp: 5

2.2.1 Khái niệm về nghề nghiệp: 5

2.2.2 Khái niệm sự ảnh hưởng: 7

2.2.3 Khái niệm lựa chọn nghề: 7

2.3 Những nhân tố ảnh hưởng đến việc chọn nghề của học sinh phổ thông trung học: 8

2.3.1 Những đặc điểm cơ bản về đối tượng học sinh lớp 12 phổ thông trung học: 8

2.3.1.1 Đặc điểm về sự hình thành thế giới quan: 8

2.3.1.2 Đặc điểm về đời sống tình cảm: 9

2.3.1.3 Đặc điểm về sự phát triển trí tuệ: 9

2.3.1.4 Đặc điểm về hoạt động học tập: 10

2.3.1.5 Đặc điểm về hoạt động lao động và sự lựa chọn nghề nghiệp của học sinh THPT: 10

Trang 10

2.3.2 Vai trò của việc chọn nghề đối với học sinh lớp 12: 13

2.3.3 Những nhân tố ảnh hưởng đến việc chọn nghề của học sinh lớp 12: 14

2.3.3.1 Nhân tố khách quan: 14

2.3.3.1.1Gia đình: 14

2.3.3.1.2 Bạn bè: 15

2.3.3.1.3 Hoạt động hướng nghiệp tại các trường PTTH: 16

2.3.3.1.4 Các phương tiện thông tin đại chúng và các tổ chức xã hội: 17

2.3.3.1.5 Nhu cầu của thị trường lao động và thông tin việc làm: 18

2.3.3.2 Nhân tố chủ quan: 20

2.3.3.2.1 Nhận thức về nghề: 20

2.3.3.2.2 Nguyện vọng và sự hứng thú với nghề: 21

2.3.3.2.3 Năng lực nghề nghiệp: 21

2.3.4 Thực trạng các nhân tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn nghề của học sinh lớp phổ thông trung học 12: 22

2.3.4.1 Giới thiệu về địa bàn và khách thể điều tra: 22

2.3.4.2 Thực trạng các nhân tố khách quan ảnh hưởng đến việc chọn nghề của học sinh: 23

2.3.4.2.1 Ảnh hưởng từ cha mẹ, người thân và bạn bè: 23

2.3.4.2.2 Ảnh hưởng từ các hoạt động hướng nghiệp: 24

2.3.4.2.3 Ảnh hưởng của thị trường lao động và các nguồn thông tin đại chúng: .26

2.3.4.3 Thực trạng các nhân tố chủ quan ảnh hưởng đến việc chọn nghề của học sinh: 27

2.3.4.3.1 Nhận thức về nghề: 27

2.3.4.3.2 Nguyện vọng và sự hứng thú với nghề: 27

2.3.4.3.3 Năng lực bản thân: 28

2.3.5 Mô hình nghiên cứu dự kiến: 29

2.3.5.1 Mô hình nghiên cứu: 29

2.3.5.2 Yếu tố cấu thành các biến: 30

2.3.5.3 Các giả thuyết cần kiểm chứng: 34

2.4 Kết luận chương 2: 34

Trang 11

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU: 35

3.1 Giới thiệu: 35

3.2 Định hướng nghiên cứu: 35

3.3 Thiết kế nghiên cứu: 36

3.4 Phương pháp thu thập thông tin từ nghiên cứu định lượng: 36

3.4.1 Thu thập dữ liệu sơ cấp và thứ cấp: 36

3.4.2 Phiếu điều tra xã hội học: 38

3.4.2.1 Cấu trúc phiếu điều tra xã hội học: 38

3.4.2.2 Yếu tố cấu thành các biến: 39

3.5 Phương pháp chọn mẫu: 41

3.6 Khảo sát và xử lý thử dữ liệu: 42

3.7 Phương pháp phân tích số liệu: 42

3.7.1 Độ tin cậy: 42

3.7.2 Mã hóa dữ liệu: 42

3.7.3 Kiểm tra dữ liệu: 43

3.7.4 Quy trình xử lý số liệu: 43

3.8 Đạo đức nghiên cứu trong quá trình thu thập dữ liệu: 44

3.9 Kết luận chương 3: 44

CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 45

4.1 Thống kê mẫu nghiên cứu: 45

4.2 Đánh giá các thang đo: 46

4.2.1 Phân tích độ tin cậy của thang đo thông qua hệ số Cronbach’s Alpha: 46

4.2.2 Phân tích độ phân phối chuẩn: 47

4.3 Phân tích nhân tố khám phá (EFA): 48

4.4 Hiệu chỉnh mô hình và các giả thuyết nghiên cứu: 49

4.4.1 Phân tích tương quan hệ số Pearson: 49

4.4.2 Kiểm định sự phù hợp của mô hình: 51

4.4.3 Phân tích hồi quy đa biến: 51

4.4.5 Phân tích sự khác biệt theo đặc điểm cá nhân: 53

4.5 Kết luận chương 4: 54

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý QUẢN TRỊ: 55

Trang 12

5.1 Giới thiệu: 55

5.2 Tóm tắt kết quả nghiên cứu: 55

5.3 Kết luận: 56

5.4 Hàm ý quản trị: 56

5.5 Những hạn chế và định hướng nghiên cứu tiếp theo: 57

TÀI LIỆU THAM KHẢO 58

PHỤ LỤC:

Trang 13

HS THPT: Học sinh Trung học phổ thông

CNH – HĐH: Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa

GDHN: Giáo dục hướng nghiệp

GD và ĐT: Giáo dục và Đào tạo

AHNT: Ảnh hưởng người thân

HDHN: Hoạt động hướng nghiệp

TTLD – TTDC: Thị trường lao động và thông tin đại chúngNTVN: Nhận thức về nghề

NVHT: Nguyện vọng và hứng thú

NLBT: Năng lực bản thân

CN: Chọn nghề

EFA: Nhân tổ khám phá

Trang 14

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 4.1: Số lượng mẫu khảo sát theo từng trường .45

Bảng 4.2: Nghề nghiệp của phụ huynh 46

Bảng 4.3: Giá trị Cronbach’s Alpha từng biến 46

Bảng 4.4: Phân Tích Độ Phân Phối Chuẩn .47

Bảng 4.5: Phân Tích Nhân Tố Khám Phá .48

Bảng 4.6: Phân tích tương quan hệ số Pearson .50

Bảng 4.7: Kiểm định sự phù hợp của mô hình .51

Bảng 4.8: Phân Tích Hồi Quy Đa Biến 51

Bảng 4.9: Kiểm Định Các Giả Thuyết 52

Bảng 4.10: Phân tích sự khác biệt theo đặc điểm cá nhân .53

Trang 15

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI1.1 Lý do hình thành đề tài

Ngày nay, hầu hết mọi ngành nghề trong xã hội đều có sự thay đổi và có nhiềunghề mới xuất hiện, muốn chọn một nghề không còn đơn giản như trước mà cầnphải tìm hiểu kỹ những yêu cầu về năng lực, tính cách, trình độ học vấn mà nghềđòi hỏi và phải đối chiếu với khả năng của mình xem có phù hợp hay không, vì vậytrước khi chọn một ngành nghề nào đó ta cần phải có định hướng nghề nghiệp rõràng

Lựa chọn ngành học, nghề nghiệp, định hướng tương lai luôn là chủ đề nóngthu hút sự quan tâm của xã hội Việc định hướng nghề nghiệp cho học sinh phổthông cụ thể là học sinh lớp 12 được xem là bước khởi đầu quan trọng trong quátrình đào tạo và phát triển nguồn nhân lực Nếu chọn cho mình một nghề phù hợp,ngoài việc giúp cho mỗi cá nhân đảm bảo cuộc sống vật chất, mà còn giúp họ cóđược niềm vui, hạnh phúc và dễ dàng thành công hơn trong cuộc sống Hiện nay,hầu hết học sinh lớp 12 vẫn còn rất lúng túng và mơ hồ trước quyết định của mình,không dám chắc nghề mình chọn có phù hợp với mình hay không, các em thiếuthông tin cần thiết để làm cơ sở trước khi ra quyết định Đa phần học sinh lớp 12thiếu sự hiểu biết đầy đủ về nghề nghiệp cũng như về đặc điểm bản thân, từ đó dẫnđến việc các em có suy nghĩ chưa chính xác trong việc định hướng nghề nghiệptương lai

Định hướng chọn ngành đồng nghĩa với định hướng cuộc sống tương lai, làkhâu đầu tiên và quan trọng nhất trong cuộc đời lập nghiệp của mỗi con người Do

đó, hơn bao giờ hết cần phải có sự hỗ trợ quan tâm và định hướng đúng mức từ giađình, các tổ chức, mà đặc biệt là các trường THPT – Nơi quan trong để quyết địnhtương lai của các em để giúp các em có thể tự quyết định, tự lựa chọn cho mình mộtngành nghề để theo đuổi, vừa phù hợp với năng lực, sở thích, phẩm chất của các

em, vừa phù hợp với nhu cầu xã hội

Để thành công trong cuộc sống, các em học sinh phải biết lựa chọn nghềnghiệp cho mình phù hợp giữa nguyện vọng, khả năng của bản thân với nhu cầu của

xã hội Để chọn được cho mình một nghề phù hợp, các em cần chú ý một vài yếu tốsau trước khi ra quyết định:

Trang 16

 Tìm hiểu xã hội này có bao nhiêu ngành nghề: Tìm hiểu từng ngành nghềmột, tư duy nghề nghiệp có hợp với cá nhân, sở thích, nhu cầu tuyển dụng,công việc cụ thể ra sao

 Xác định sở thích bản thân: Các em phải biết xác định rõ mình thích nghề gì?Đam mê với nghiệp gì? Có còn "cả thèm chóng chán" hay không? Thực trạng hiện nay cho thấy việc nhảy ngành, nhảy trường đối vớ sinh viên năm2,3 hay nhảy việc của các em đã ra trường đi làm xảy ra rất nhiều

 Xác định được điều kiện kinh tế gia đình, đây cũng chính là lý do khiến các

em học sinh, sinh viên yên tâm về ngành - nghề mình lựa chọn để từ đó cóphương hướng phát triển sự nghiệp cho tương lai

Muốn đạt được các yếu tố trên, các em cần phải biết tích cực học hỏi, tìmkiếm thông tin, tham khảo những lời khuyên bổ ích từ gia đình, nhà trường hoặc từcác nhà tư vấn Hướng nghiệp Đặc biệt là các chương trình tư vấn hướng nghiệp từphía nhà trường, để từ đó có thể chủ động đưa ra quyết định hợp lý Các em phảiluôn năng động, luôn mở rộng tầm mắt, đừng để tự đóng khung mình vào một quyếtđịnh nghề nghiệp vội vàng nào đó để rồi cả đời phải gắn mình vào một công việc

mà mình không hề yêu thích và hứng thú Vì vậy tôi đã quyết định chọn đề tài: Các

nhân tố ảnh hưởng đến việc chọn nghề của học sinh lớp 12 các trường THPT ngoài công lập tại TP Hồ Chí Minh với mong muốn xem xét và đưa ra những

định hướng, những hướng đi phù hợp cho các em học sinh lớp 12 trước ngưỡng cửavào đại học, vào đời

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

Bài nghiên cứu này hướng đến việc xây dựng mô hình hành vi lựa chọn nghềghiệp dựa trên những yếu tố nội tại từ bản thân của học sinh cũng như những yếu tốtác động tích cực từ bên ngoài đối với sự lựa chọn ngành nghề Các mục tiêu cụ thểcủa bài nghiên cứu này được đưa ra như sau:

 Xác đinh được các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định chọn nghề của họcsinh lớp 12 tại các trường THPT

 Xây dựng mô hình nghiên cứu các nhân tố tác động đến việc chọn ngànhnghề của học sinh viên lớp 12 tại các trường THPT ngoài công lập tại Tp HồChí Minh

Trang 17

 Đề xuất các hàm ý quản trị làm sao để việc lựa chọn ngành nghề của họcsinh lớp 12 có định hướng rõ ràng giúp học sinh tự quyết định, lựa chọn chomình một ngành nghề để theo đuổi.

1.3 Câu hỏi nghiên cứu:

Bài nghiên cứu này được thực hiện nhằm trả lời các câu hỏi nghiên cứu sau:

1.4 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu:

Đối tượng nghiên cứu của bài nghiên cứu này là học sinh lớp 12 tại cáctrường phổ thông ngoài công lập trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh Theo thống

kê của các trường dự định khảo sát, số lượng học sinh được phân bổ như sau:

1.5 Ý nghĩa thực tiễn của nghiên cứu:

Từ trước đến nay ở Việt Nam đã có nhiều nghiên cứu về tâm lý học sinh phổthông trung học trong việc lựa chọn ngành nghề tương lai Tuy nhiên, những nghiêncứu này thường tập trung vào đối tượng học sinh phổ thông trung học nói chung màchưa có nhiều nghiên cứu thực hiện với đối tượng học sinh phổ thông trung họcthuộc khối ngoài công lập

Trang 18

Với định hướng đa dạng hóa các mô hình giáo dục tại Việt Nam ở thời điểmhiện nay, học sinh có rất nhiều lựa chọn trong việc học tập nâng cao trình độ để cóthể lựa chọn một ngành nghề tùy theo sở thích, năng lực của bản thân Tuy nhiên,học sinh cũng gặp một số khó khăn nhất định do số lượng mô hình đào tạo quánhiều ảnh hưởng đến tính chính xác trong việc lựa chọn ngàng nghề của học sinh.Kết quả của bài nghiên cứu này sẽ chỉ ra những yếu tố mang tính cốt lõi giúp họcsinh có thể tham khảo và đưa ra sự lựa chọn chính xác hơn.

Không những thế, hiện nay các trường đại học, cao đẳng, trung cấp nghề tạiViệt Nam rất đa dạng Do đó, các trường cần phải có chiến lược tiếp cận học sinhphổ thông trung học hợp lý nhằm thu hút thêm nhiều sinh viên mới Theo cácnghiên cứu gần đây, các trường đại học hầu như chiếm ưu thế tuyệt đối trong sự lựachọn của học sinh lớp 12 sau khi tốt nghiệp Bài nghiên cứu này sẽ tìm ra nhữngyếu tố thúc đẩy học sinh lựa chọn những ngành nghề tương lai, từ đó những cơ sởgiáo dục thuộc khối cao đẳng và trung cấp nghề sẽ có định hướng chiến lược tốt hơnkhi tiếp cận đối tượng người học tương lai của mình

 Chương 4: Kết quả nghiên cứu: Chương này trình bày những kết quả đã

xử lý bằng phần mềm dựa trên thông tin thu thập được từ công cụ thu thập dữliệu

 Chương 5: Kết luận và các kiến nghị: Chương này tóm tắt lại kết quả củanghiên cứu, đồng thời đưa ra những kiến nghị cho học sinh, nhà trường, và cácnhà nghiên cứu tiếp theo

Trang 19

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

2.1.Giới thiệu:

Ở các nước phương tây, quá trình lựa chọn nghề nghiệp của học sinh thườngđược bắt đầu từ rất sớm và trải qua một khoảng thời gian rất dài Học sinh được trảinghiệm rất nhiều kiến thức cũng như kỹ năng các ngành nghề để các em có thể đưa

ra lựa chọn chính xác hơn Do đặc thù của hệ thống giáo dục tại Việt Nam và ĐôngNam Á, quá trình lựa chọn nghề nghiệp của học sinh thường được bắt đầu từ nhữngnăm đầu của bậc phổ thông trung học và hoàn thiện dần trong năm học cuối củachương trình phổ thông trung học Với đặc tính kéo dài trong quá trình khoảng 3năm của quá trình lựa chọn nghề nghiệp, bài nghiên cứu này sẽ tập trung phân tíchnhững nghiên cứu của các học giả đi trước về các vấn đề liên quan đến các nhân tốảnh hưởng đến việc lựa chọn nghề của học sinh bao gồm nhân tố bên trong và nhân

tố bên ngoài Ngoài ra, các mô hình nghiên cứu của học giả các nước cũng đượcphân tích nhằm xây dựng mô hình nghiên cứu hoàn chỉnh với các giả thuyết cầnkiểm chứng

2.2 Khái quát về nghề nghiệp:

2.2.1 Khái niệm về nghề nghiệp:

Hiện nay trong nước cũng như trên thế giới có rất nhiều nghiên cứu liên quanđến lĩnh vực nghề nghiệp Một trong những định nghĩa được sử dụng nhiều nhấtđược đưa ra bởi PGS TS Mai Quốc Chánh và PGS TS Nguyễn Xuân Cầu (2008)

có nội dung như sau: “Nghề là một dạng xác định của hoạt động trong hệ thốngphân công lao động của xã hội, là toàn bộ kiến thức (hiểu biết) và kỹ năng mà mộtngười lao động cần có để thực hiện các hoạt động xã hội nhất định trong một lĩnhvực lao động nhất định” Trong một nghiên cứu khác, Th.s Lương Văn Úc (2003)đưa ra khái niệm như sau: “Nghề là một hình thức phân công lao động, nó đượcbiểu thị bằng những kiến thức lý thuyết tổng hợp, thói quen thực hành để hoànthành những công việc nhất định Những công việc sắp xếp theo một nghề là nhữngcông việc đòi hỏi kiến thức lý thuyết tổng hợp như nhau, thực hiện trên những máymóc, thiết bị, dụng cụ tương ứng như nhau, tạo ra sản phẩm thuộc về cùng mộtdạng” Ngoài ra, các nghiên cứu của Th.s Lương Văn Úc (2003) và PGS TS MaiQuốc Chánh, PGS TS Nguyễn Xuân Cầu cũng chỉ ra nghề là một hoạt động lao

Trang 20

động mà trong đó, nhờ được đào tạo, con người có được những tri thức, những kýnăng để làm ra các loại sản phẩm vật chất hay tinh thần nào đó, đáp ứng được nhucầu xã hội.

Từ những nghiên cứu trên, ta có thể định nghĩa được nghề là một hoạt độnglao động, là toàn bộ kiến thức, kỹ năng mà con người có thể được đào tạo (huấn luyện) với mục đích hoàn thành công việc được giao trong các hoạt động xã hội nhất định trong một lĩnh vực lao động nhất định

Các nghiên cứu trong nước và thế giới chỉ ra rằng, nghề nghiệp trong xã hộikhông phải cố định, nó có sự hình thành, phát triển và suy thoái dựa trên chu kỳphát triển của xã hội và sự tiến hóa của văn minh nhân loại Những nghiên cứu gầnđây cho thấy với tốc độ phát triển rất nhanh ở các ngành công nghệ và dịch vụ lànhững ngành nghề này thường được lựa chọn nhiều hơn so với những ngành nghềkhác Mặc dù hệ thống ngành nghề rất đa dạng, tuy nhiên, hệ thống phân loại laođộng từng ngành nghề khác nhau đều được chia làm hai đối tượng chính như sau:

 Lao động chuyên môn, hệ kiến thức hàn lâm bao gồm chủ yếu lao động cótrình độ đại học trở lên Những lao động này được tập trung đào tạo về kiếnthức hàn lâm, kiến thức kinh tế và làm những công việc như: nghiên cứu,phân tích thống kê, quản lý, chuyên gia trong các lãnh vực kinh tế xã hộikhác nhau…

 Lao động kỹ thuật hệ thực hành là lao động được đào tạo theo hệ thống từtrung cấp kỹ thuật đến sau đại học kỹ thuật thực hành Những lao động thuộcnhóm này được tập trung đào tạo trong lĩnh vực thực hành nhiều hơn lýthuyết Họ thường được phân công những công việc như: Kỹ sư, chỉ đạo sảnxuất, giám sát, công nhân kỹ thuật…

Ngoài ra, theo thống kê gần đây, trên thế giới mỗi năm có khoảng 600 nghềmới xuất hiện và có 500 nghề bị đào thải Ở nước ta hiện nay, hệ thống đào tạo nghềđang đào tạo khoảng 300 nghề bao gồm hàng nghìn chuyên môn khác nhau Vì vậy,việc lựa chọn chính xác ngành nghề cho tương lai của học sinh phổ thông trung học

là một vấn đề cần được quan tâm tìm hiểu Rất nhiều bài nghiên cứu đã chỉ ra rằngviệc lựa chọn nghề của học sinh chịu ảnh hưởng bởi rất nhiều yếu tố bên trong lẫnbên ngoài, đôi khi sự thiếu khách quan từ những yếu tố này dẫn đến việc chọn sai

Trang 21

nghề gây tốn kém cho cả gia đình và xã hội Những yếu tố ảnh hưởng đến quá trìnhlựa chọn nghề nghiệp của học sinh sẽ được trình bày ở các phần sau của bài nghiêncứu này.

2.2.2 Khái niệm sự ảnh hưởng:

Nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng quyết định của con người phần lớn bị ảnhhưởng bởi xã hội, đặc biệt là cộng đồng châu Á (Hisotugi) Những nghiên cứu từtrước đã đưa ra kết quả người châu Á nói chung thường chịu ảnh hưởng rất nhiều từngười thân và bạn bè trước khi quyết định những việc quan trọng trong cuộc sốngcủa họ (Chen et al, 2005; Shim et al, 2001)

Theo Rogers (1983) và Sun et al (2004), những cộng đồng dân cư chủ nghĩatập thể như cộng đồng châu Á thường đưa ra quyết định dựa trên ý kiến của ngườithân và và bạn bè Goodman (2012) chỉ ra con người thường xây dựng quanh bảnthân một vòng tròn các mối quan hệ và mạng xã hội có thể ảnh hưởng sâu rộng đếnquyết định của con người vì toàn bộ người dùng mạng xã hội đều có một vòng trònnhững mối quan hệ được tạo nên Vòng tròn các mối quan hệ được giải thích là cácmối quan hệ gia đình, bạn bè, đồng nghiệp, những người bạn qua mạng xã hội,những người có cùng sở thích (Goodman, 2012)

Tổng kết lại, đi liền với sự phát triển của công nghệ thông tin ở thế kỷ 21,học sinh phổ thông trung học không chỉ chịu ảnh hưởng từ người thân, gia đình, bạn

bè Ngoài ra các em còn chịu ảnh hưởng từ các mối quan hệ trên không gian mạng

xã hội Hiện nay một số doanh nghiệp cũng như cơ sở đào tại đã bắt đầu sử dụngmạng xã hội làm công cụ định hướng nghề nghiệp cho học sinh, sinh viên tại ViệtNam Do đó, việc nghiên cứu ảnh hưởng từ mạng xã hội đối với quá trình lựa chọnnghề nghiệp của học sinh phổ thông trung học cũng cần được tìm hiểu

2.2.3 Khái niệm lựa chọn nghề:

Thuạt ngữ “lựa chọn” đuợc dùng để nhấn mạnh viẹc phải cân nhắc, tính toán

để quyết định sử dụng loại phuong thức hay cách thức tối uu trong số những điềukiẹn hay cách thức hiẹn có để đạt đuợc mục tiêu trong các điều kiẹn khan hiếmnguồn lực Các em học sinh lớp 12 truớc khi chuẩn bị tốt nghiẹp thuờng đuợc nhàtruờng, gia đình, nguời thân tu vấn trong viẹc chọn truờng, ngành học phù hợp vớimục tiêu nghề nghiẹp và học lực Sau khi chọn ngành, nghề mình thích, can cứ vào

Trang 22

các tiêu chí: nang lực bản thân, điểm chuẩn, chỉ tiêu tuyển, nhu cầu xã họi, viẹc làmsau khi ra truờng, điều kiẹn vị trí địa lý học sinh xác định cấp học phù hợp vớinang lực rồi chọn truờng và làm các thủ tục đang ký dự thi.

Trong quá trình lựa chọn ngành nghề, Rogers (1983) đưa ra 3 loại hình lựa chọnchính như sau:

 Lựa chọn mang tính chất cá nhân: Những đối tượng này lựa chọn dựa trênsuy nghĩ chủ quan của bản thân, họ hiếm khi bị ảnh hưởng bởi các mối quan

hệ xã hội khách (Rogers, 1983)

 Lựa chọn mang tính tập thể: Những đối tượng này thường lựa chọn dựa trên

sự quan sát, tìm hiểu, trao đổi thông tin với các đối tượng khách trong xã hội(Roger, 1983) Những đối tượng này thường xuất hiện ở các khu vực Châu Ánhư Trung Quốc, Nhật Bản, Đông Nam Á, nơi mà văn hóa cộng đồng ảnhhưởng rất sâu rộng (Sun et al, 2004)

 Lựa chọn mang tính bắt buộc: Sự lựa chọn được quyết định bởi vài cá nhân

có địa vị, quyền lực, kiến thức, nghiệp vụ trong một tập thể (Rogers, 1983).Trường hợp này diễn ra khá phổ biến tại Việt Nam Cha mẹ tại Việt Namthường lựa chọn ngành nghề và áp đặt con cái phấn đấu theo đuổi ngànhnghề mà họ đã chọn Đây cũng là một trong những vấn đề nan giải trongcông tác tư vấn nghề nghiệp cho học sinh cũng như sinh viên tại Việt Namhiện nay

2.3 Những nhân tố ảnh hưởng đến việc chọn nghề của học sinh phổ thông trung học:

2.3.1 Những đặc điểm cơ bản về đối tượng học sinh lớp 12 phổ thông

trung học:

2.3.1.1 Đặc điểm về sự hình thành thế giới quan:

Lứa tuổi thanh niên mới lớn (HS THPT) là lứa tuổi quyết định của sự hìnhthành thế giới quan - hẹ thống quan điểm về xã họi, về tự nhiên, các nguyên tắc vàqui tắc cu xử Chỉ số đầu tiên của sự hình thành thế giới quan là sự phát triển củahứng thú nhạn thức đối với những vấn đề thuọc nguyên tắc chung nhất của vũ trụ,những qui luạt phổ biến của tự nhiên, xã họi và sự tồn tại của xã họi loài nguời Các

em cố gắng xây dựng quan điểm riêng trong lĩnh vực khoa học, đối với các vấn đề

Trang 23

xã họi, tu tuởng chính trị, đạo đức Chính nọi dung các môn học ở phổ thông trunghọc giúp các em xây dựng đuợc thế giới quan tích cực về tự nhiên, xã họi Viẹc hìnhthành thế giới quan không chỉ giới hạn ở tính tích cực nhạn thức mà còn thể hiẹn ởphạm vi nọi dung nữa HS THPT quan tâm nhiều nhất đến các vấn đề liên quan đếncon nguời, vai trò của con nguời trong lịch sử, quan hẹ giữa con nguời và xã họi,giữa quyền lợi và nghĩa vụ, nghĩa vụ và tình cảm Vấn đề ý nghĩa cuọc sống chiếm

vị trí trung tâm trong suy nghĩ của HS THPT Tuy vạy, mọt bọ phạn học sinh chuađuợc giáo dục đầy đủ về thế giới quan, họ có những quan niẹm lẹch lạc về lối sống

do chịu sự tác đọng từ mạt trái của thời mở cửa, họi nhạp van hoá với thế giới, mạttrái của co chế thị truờng đã khiến họ có lối sống không lành mạnh, đánh giá caocuọc sống huởng thụ, sống gấp, sống lại, ham choi hon là học hành Mọt bọ phạnkhác lại chua chú ý vấn đề xây dựng thế giới quan cho mình, sống thụ đọng

2.3.1.2 Đặc điểm về đời sống tình cảm:

Đời sống tình cảm của HS THPT rất phong phú và nhiều v Đạc điểm đóđuợc thể hiẹn r nhất trong tình bạn của các em, vì đây là lứa tuổi mà những hìnhthức đối xử có lựa chọn đối với mọi nguời trở nên sâu sắc Ở lứa tuổi này, nhu cầu

về tình bạn tang lên rõ rẹt và sâu sắc hon rất nhiều so với tuổi thiếu niên Các em cóyêu cầu cao hon đối với tình bạn (sự chân thạt, lòng vị tha, tin tuởng, hiểu biết vàtôn trọng nhau, s n sàng giúp đỡ lẫn nhau ) Quan hẹ với bạn bè chiếm vị trí lớnhon hẳn so với quan hẹ với nguời lớn tuổi hon hoạc ít tuổi hon, điều này do lòngkhát khao muốn có vị trí bình đẳng trong cuọc sống chi phối Tình bạn HS THPTrất bền vững nó có thể vuợt qua mọi thử thách và có thể kéo dài suốt cuọc đời Quan

hẹ tình bạn khác giới ở lứa tuổi này cũng đã đuợc tích cực hoá mọt cách rõ rẹt,phạm vi quan hẹ bạn bè đuợc mở rọng, xuất hiẹn nhiều các nhóm pha trọn (cả nam

và nữ) bên cạnh những nhóm thuần nhất

2.3.1.3 Đặc điểm về sự phát triển trí tuệ:

Ở thanh niên HS THPT, tính chủ định đuợc phát triển mạnh ở tất cả các quátrình nhạn thức Tri giác có mục đích đã đạt tới mức rất cao, ghi nhớ có chủ địnhgiữ vai trò chủ đạo trong hoạt đọng trí tuẹ, đồng thời vai trò của ghi nhớ lôgic trừutuợng và ghi nhớ ý nghĩa ngày mọt tang rõ rẹt Do cấu trúc và chức nang của não bọphát triển cùng với sự phát triển của các quá trình nhạn thức và hoạt đọng học tạp

Trang 24

mà hoạt đọng tu duy của các em có sự thay đổi quan trọng, các em đã có khả nang

tu duy lôgic, tu duy lý luạn, tu duy trừu tuợng mọt cách đọc lạp, sáng tạo, tu duy có

sự chạt chẽ có can cứ và nhất quán hon Đồng thời tính phê phán của tu duy cũngphát triển Những đạc điểm đó tạo điều kiẹn cho HS thực hiẹn các tu duy toán họcphức tạp, phân tích nọi dung co bản của khái niẹm trừu tuợng và nắm đuợc các mốiquan hẹ nhân quả trong tự nhiên và xã họi Đó là co sở để hình thành thế giớiquan Tuy nhiên nhiều khi các em chua chú ý phát huy hết nang lực đọc lạp suynghĩ của bản thân, còn kết luạn vọi vàng theo cảm tính

Nhu vạy ở lứa tuổi này các em dễ mắc phải sai lầm trong viẹc lựa chọn nghềnghiẹp, nhung nếu đuợc định huớng mọt cách nghiêm túc, tu vấn mọt cách khoa họcthì hoàn toàn có thể giúp các em lựa chọn đuợc những nghề nghiẹp phù hợp

2.3.1.4 Đặc điểm về hoạt động học tập:

Kinh nghiẹm sống của HS THPT đã trở nên phong phú, các em đã ý thứcđuợc rằng mình đang đứng truớc nguỡng cửa cuọc đời Do vạy thái đọ có ý thức đốivới học tạp ngày càng phát triển và trở nên có lựa chọn hon đối với mỗi môn học Ởcác em, đã hình thành những hứng thú học tạp gắn liền với khuynh huớng nghềnghiẹp 5 Cuối bạc THPT các em đã xác định đuợc cho mình mọt hứng thú ổnđịnh với mọt môn học nào đó, đối với mọt lĩnh vực tri thức nhất định Hứng thú nàythuờng liên quan với viẹc lựa chọn mọt nghề nhất định của HS

Thái đọ học tạp của thanh niên HS đuợc thúc đẩy bởi đọng co học tạp có cấu trúckhác với lứa tuổi truớc Lúc này có ý nghĩa nhất là đọng co thực tiễn (ý nghĩa thựctiễn của môn học đối với cá nhân, có liên quan đến ngành nghề định chọn), đọng conhạn thức, sau đó là ý nghĩa xã họi của môn học, rồi mới đến các đọng co cụ thểkhác Thái đọ học tạp có ý thức đã thúc đẩy sự phát triển tính chủ định của các quátrình nhạn thức và nang lực điều khiển bản thân của thanh niên HS trong hoạt đọnghọc tạp cũng nhu viẹc lựa chọn nghề nghiẹp cho tuong lai

2.3.1.5 Đặc điểm về hoạt động lao động và sự lựa chọn nghề nghiệp của

học sinh THPT:

Hoạt đọng lao đọng tạp thể có vai trò to lớn trong sự hình thành nhân cách

HS THPT Hoạt đọng lao đọng đuợc tổ chức đúng đắn sẽ giúp các em hình thànhtinh thần tạp thể, lòng yêu lao đọng, tôn trọng lao đọng, nguời lao đọng và thành

Trang 25

quả lao đọng, đạc biẹt là có nhu cầu và nguyẹn vọng lao đọng [5] Điều quan trọng

là viẹc lựa chọn nghề nghiẹp đã trở thành công viẹc khẩn thiết của các em (đạc biẹt

là với học sinh lớp 12) Các em đang đứng truớc nguỡng cửa cuọc đời tự lạp, chonên vấn đề tuong lai có mọt vị trí rất lớn lao trong suy nghĩ của họ Cách nhìn vềtuong lai của các em cũng rất lạc quan HS THPT tỏ thái đọ của họ với học tạp, vớilao đọng và hoạt đọng xã họi và coi những hoạt đọng ấy là sự chuẩn bị những điềukiẹn cần thiết để buớc vào cuọc sống, vào hoạt đọng nghề nghiẹp Do hoàn cảnh sắpbuớc vào đời và đạc biẹt là do thế giới quan và tâm lý phát triển cho nên xu huớngnghề nghiẹp của HS THPT hình thành r rẹt, nhanh chóng và tuong đối ổn định Họcoi đây là mọt vấn đề nghiêm túc trong cuọc đời Đây chính là hoàn cảnh kháchquan, là co sở để thúc đẩy các hiẹn tuợng tâm lý phát triển Họ thuờng xuyên suynghĩ: Mình sẽ đi đâu, làm gì và mình sẽ trở thành con nguời nhu thế nào Khilựa chọn nghề nghiẹp, HS THPT có thuạn lợi co bản là hoạt đọng học tạp đã mangmọt ý nghĩa mới và nó quyết định xu huớng nghề nghiẹp của họ Mạt khác trongnhà truờng THPT đã chú trọng nhiều đến hoạt đọng huớng nghiẹp cho HS Các emđuợc tiếp xúc với mọt hẹ thống tác đọng tổng hợp của xã họi và nhà truờng nhằmgiúp họ viẹc chọn nghề phù hợp với hứng thú, nang lực, nguyẹn vọng sở truờng củamình, vừa đáp ứng đuợc nhu cầu nhân lực của các lĩnh vực sản xuất trong nền kinh

xã họi của địa phuong Khi đã có xu huớng và định huớng nghề nghiẹp thì

HS THPT tạp trung cả hứng thú và nang lực phù hợp vào nghề tuong lai của

họ Viẹc lựa chọn nghề nghiẹp của học sinh trung học phổ thông biểu hiẹnsâu sắc nhân cách con nguời Họ coi viẹc chọn nghề là mọt loại kết luạn rút

Trang 26

ra đuợc từ viẹc phân tích nhu cầu, khuynh huớng và nang lực của mình, từđạc điểm chung của nhân cách và đối chiếu đạc điểm đó với nghề dự địnhchọn Điều này đạt ra vấn đề tu vấn nghề nghiẹp cho HS THPT là hết sức cầnthiết Sự khác biẹt cá nhân trong viẹc chọn nghề của mỗi học sinh biểu hiẹn ởcác mạt:

 Vị trí của nghề đuợc chọn trong các nghề khác nhau - Tính kiên quyếttrong viẹc chọn nghề - Đọng co của viẹc chọn nghề hay co sở của viẹc chọnnghề

Trong thực tế HS THPT chọn nghề thuờng thiên về các lĩnh vực đòi hỏinhững tri thức mới, những nghề mới lạ, đuợc xã họi chú ý đến nhiều Đạc biẹt là cácnghề trong lĩnh vực kinh tế, những nghề hoạt đọng sôi nổi, những nghề đang đuợc

xã họi quan tâm Trong quá trình học sinh trung học phổ thông hình thành xuhuớng nghề nghiẹp, họ đã gạp phải rất nhiều khó khan bởi những tác đọng tiêu cực

từ mạt trái của co chế thị truờng, do sự cản trở của du luạn xã họi Do vạy họ rấtcần đuợc sự định huớng, sự tu vấn giúp đỡ thông qua giáo dục huớng nghiẹp củanhà truờng để có thể lựa chọn đuợc nghề nghiẹp phù hợp

Lựa chọn nghề nghiẹp là mọt hiẹn tuợng xã họi Nhiều công trình nghiên cứu

về sự lựa chọn nghề nghiẹp cho thấy rằng, hiẹn tuợng này rất phức tạp và luôn thayđổi tuỳ thuọc vào những điều kiẹn xã họi, đạc biẹt là những điều kiẹn kinh tế vanhoá và giáo dục Do đó, ở hai thời điểm khác nhau thuờng không thấy sự giốngnhau trong xu huớng chọn nghề Có những nghề hiẹn không đuợc thế hẹ tr thíchthú, nhung chỉ sau mọt vài nam, có khi chúng lại ở vị trí hàng đầu trong sự lựa chọnnghề của học sinh Ngay trong cùng mọt thời điểm, sự lựa chọn nghề ở địa phuongnày cũng không giống ở địa phuong kia Cần phải khẳng định rằng, không phải họcsinh nào cũng chọn cho bản thân nghề mà mình yêu thích Bởi vì viẹc lựa chọnnghề nghiẹp của học sinh là mọt hiẹn tuợng xã họi cho nên nó chịu sự tác đọng vàchi phối đồng thời của nhiều yếu tố, các yếu tố co bản có thể kể đến là: gia đình họcsinh, bạn bè, công tác huớng nghiẹp của nhà truờng, các phuong tiẹn thông tin đạichúng, sở thích và hứng thú của cá nhân

Trang 27

2.3.2 Vai trò của việc chọn nghề đối với học sinh lớp 12:

Học sinh THPT nói chung và học sinh lớp 12 nói riêng là lứa tuổi bắt đầubuớc vào nguỡng cửa cuọc đời Mọt cuọc sống tuong lai đầy hấp dẫn, lý thú songcũng đầy bí ẩn và khó khan đang chờ đợi các em Khác với thiếu niên, thanh niênhọc sinh có sự chuẩn bị về tâm thế nên suy nghĩ của các em chín chắn hon khi quyếtđịnh kế hoạch đuờng đời của mình Tuy nhiên trong thực tế, viẹc chọn nghề, quyếtđịnh đuờng đời của học sinh THPT không đon giản bởi vì ngành nghề trong xã họirất phong phú, mỗi ngành nghề đều có những yêu cầu riêng Vì vạy, câu hỏi “làm

gì sau khi tốt nghiẹp THPT ” khiến nhiều em lúng túng, không tìm đuợc câu trả lời

Theo số liẹu thống kê của Bọ Giáo dục và Đào tạo, tính đến tháng 9 nam

2009 cả nuớc có 3 6 truờng ĐH và CĐ, trong đó có 150 truờng ĐH và 226 truờng

CĐ Đến nay, 40 63 tỉnh, thành phố có truờng ĐH và có 62 63 tỉnh, thành có ít nhấtmọt truờng CĐ hoạc ĐH chỉ trừ tỉnh Đaknông chua có truờng ĐH, CĐ nào Theothống kê gần đây hàng nam có trên 1,1 triẹu thí sinh tham gia dự thi vào các truờng

ĐH và 300.000 thí sinh dự thi vào Cao đẳng, trong khi đó chỉ tiêu tuyển sinh của cảCao đẳng và Đại học là 500.000 thí sinh Tình hình này dẫn đến áp lực hết sức nạng

nề cho các học sinh trong các kỳ thi tuyển sinh ĐH, CĐ Hầu hết các em có mo uớcvào các truờng đại học (kể cả những em có học lực yếu) trong khi xã họi đang cầnrất nhiều công nhân kỹ thuạt lành nghề tham gia trực tiếp trong mọt số lĩnh vựcnghề nghiẹp Uớc mo của các em đôi khi còn rất xa với thực tế lao đọng, hoạt đọngnghề nghiẹp, chua thấy đuợc giá trị đích thực của các nghề Các em có kỳ vọng quácao vào mọt số nghề nhung khi tiếp xúc với nghề nghiẹp trong thực tế thuờng làmcác em thất vọng Chọn nghề mà hiểu biết quá ít, thạm chí không hiểu nghề địnhchọn thì sớm muọn sẽ gạp trở ngại lớn trong hoạt đọng nghề nghiẹp của cá nhân,tạo sự hẫng hụt, bi quan chán nản, miễn cuỡng trong lao đọng Thực tế cho thấy,không phải bao giờ nam nữ thanh niên cũng có thể giải quyết đúng đắn vấn đề chọnnghề của mình Theo A.Klimốp có thể có hai nguyên nhân chính dẫn đến chọnnghề không phù hợp:

 Thứ nhất, do cá nhân có thái đọ không đúng với các tình huống khác nhaucủa viẹc chọn nghề (đối với lĩnh vực hoạt đọng và sự khuyên bảo của nguời

đi truớc ) Những thành kiến và tiếng tam nghề nghiẹp do ảnh huởng trực

Trang 28

tiếp hay gián tiếp của những nguời khuyên bảo, sự yêu thích nghề mới chỉ

là bề ngoài, cảm tính Cá nhân chua thực sự hiểu đuợc nghề đó

 Thứ hai, cá nhân thiếu tri thức, kinh nghiẹm về những tình huống đó Có thể

do sự đồng nhất môn học với nghề, không hiểu hết nang lực của bản thân,không biết hoạc không đánh giá đầy đủ những đạc điểm phẩm chất cá nhân,không hiểu đuợc đạc điểm và yêu cầu của nghề đòi hỏi với nguời lao đọng,thao tác và trình tự của chúng khi giải quyết vấn đề chọn nghề

Viẹc chọn nghề, noi đào tạo nghề của học sinh rất quan trọng Vì vạy, cầnphải có sự huớng dẫn để các em khi chọn nghề, chọn truờng biết kết hợp mọt cách

lý tuởng ba yếu tố: nguyẹn vọng, nang lực của cá nhân, những đòi hỏi của nghềnghiẹp và yêu cầu của xã họi

2.3.3 Những nhân tố ảnh hưởng đến việc chọn nghề của học sinh lớp 12: 2.3.3.1 Nhân tố khách quan:

2.3.3.1.1 Gia đình:

Gia đình là yếu tố rất quan trọng đối với sự phát triển về mọi mạt của họcsinh trong đó có cả vấn đề định hướng, lựa chọn nghề nghiẹp của các em Trong giađình, cha mẹ là người luôn luôn gần gũi, hiểu r các em nhất nên cha mẹ có thể biếtđược hứng thú, nang lực, sở thích của các em ra sao Cha mẹ là những người đitruớc có nhiều kinh nghiẹm thực tế, có sự hiểu biết về thế giới, nghề nghiẹp trong

xã họi hon các em Vì vạy các em có sự ảnh hưởng và tin tuởng rất lớn từ cha mẹtrong viẹc lựa chọn nghề nghiẹp cho bản thân Hon nữa trong điều kiẹn xã họi hiẹnnay, vấn đề viẹc làm sau khi ra trường (học nghề của học sinh) còn phụ thuọc rấtnhiều vào các mối quan hẹ và khả nang tài chính của gia đình Điều đó càng khẳngđịnh vai trò quan trọng của gia đình đối với viẹc lựa chọn nghề nghiẹp của học sinh.Tuy nhiên, sự can thiẹp, ảnh hưởng quá lớn từ cha mẹ đến viẹc lựa chọn nghềnghiẹp của học sinh sẽ có tác đọng hai mạt: Mạt tích cực, đối với những trường hợpcha mẹ hiểu r nang lực, hứng thú của con, hiểu biết r về các ngành nghề trong xãhọi nên hướng cho con mình lựa chọn những nghề phù hợp Mạt tiêu cực là cómọt bọ phạn không nhỏ các bạc phu huynh lại áp đạt con cái lựa chọn nghề nghiẹptheo ý mình Với suy nghĩ là cha mẹ phải có trách nhiẹm với con cái từ viẹc chọnnghề đến lúc tìm viẹc làm mà hầu như không tính đến hứng thú, nang lực sở trường

Trang 29

của các em Điều này đã dẫn đến viẹc lựa chọn nghề sai lầm của học sinh, hìnhthành ở các em tính thụ đọng, ỷ lại vào cha mẹ Và đây cũng là mọt trong số cácnguyên nhân co bản dẫn đến hiẹn tượng không thành đạt trong nghề, chán nghề, bỏnghề của các em sau này.

Trong đề tài nghiên cứu khoa học cấp bọ: “Thực trạng thực hiẹn công tácgiáo dục huớng nghiẹp trong truờng THPT khu vực miền núi đông bắc Viẹt Nam” Tác giả Nguyễn Thị Thanh Huyền đã chỉ ra rằng: Đa số học sinh đến nói rằng hìnhthức giúp đỡ của cha mẹ và những người thân trong gia đình đối với viẹc lựa chọnnghề của các em là định hướng phân tích, khuyên các em nên chọn nghề theo nghềcủa cha mẹ, hoạc nghề sau khi học xong dễ xin được viẹc, có thu nhạp cao Ngoài

ra cha mẹ và người thân trong gia đình còn giúp đỡ các em bằng cách tìm kiếm chocác em những tài liẹu, sách báo có liên quan đến nghề Kết quả khảo sát cho thấy có

6 ,9 số HS lựa chọn nghề nghiẹp cho mình do ảnh hưởng của cha mẹ và ngườithân trong gia đình

2.3.3.1.2 Bạn bè:

Mở rọng các mối quan hẹ xã họi trong đó có quan hẹ bạn bè là mọt đạc điểmtâm lý quan trọng của lứa tuổi HS THPT Quan hẹ bạn bè là mọt nhu cầu không thểthiếu và được các em rất coi trọng, bởi vì thông qua mối quan hẹ này các em có thểgiải bày tâm sự, nguyẹn vọng, chia s niềm vui, nỗi buồn, kể cả những điều thầmkín, riêng tư những dự định về nghề nghiẹp, về tưong lai Trong mối quan hẹ nàycác em có thể tự khẳng định được khả nang, vị trí của mình, được giúp đỡ bạn bè

So với tình bạn của lứa tuổi HS THCS thì tình bạn của HS THPT có nhiều sự khácbiẹt, các em chọn bạn trên co sở của sự phù hợp về nhiều mạt và sự cân nhắc vì vạy,mối quan hẹ này thường khá bền chạt và tồn tại suốt cuọc đời các em

Chính vì vạy bạn bè cùng lớp, cùng trường cũng là mọt yếu tố quan trọngảnh hưởng đến sự lựa chọn nghề nghiẹp của HS THPT Trên co sở thực tế có nhiều

HS chọn nghề do lời khuyên của bạn bè, thấy các bạn chọn thì mình cũng chọn theohoạc các em choi thân với nhau rồi rủ nhau chọn cùng mọt nghề, thi chung mọttrường Hầu hết tất cả các cách chọn nghề do ảnh hưởng từ bạn bè đều khôngmang lại hiẹu quả, bởi vì đó chỉ là sự lựa chọn bị chi phối bởi cảm tính và không có

sự đối chiếu so sánh giữa sở thích, điều kiẹn và nang lực của bản thân với các yêu

Trang 30

cầu của nghề, hoạc do sự hào nhoáng bề ngoài của nghề, do “bẹnh” thần tượng,chạy theo số đông Theo số lượng điều tra có tới 52,33 số HS lựa chọn nghềnghiẹp do ảnh hưởng từ bạn bè.

2.3.3.1.3 Hoạt động hướng nghiệp tại các trường PTTH:

Về mạt lí luạn, giáo dục hướng nghiẹp trong nhà trường phải đóng vai tròchủ đạo trong viẹc định hướng và lựa chọn nghề nghiẹp của HS Hướng nghiẹp cho

HS trong trường phổ thông được thể hiẹn như là mọt hẹ thống tác đọng sư phạmnhằm giúp cho các em lựa chọn được nghề nghiẹp mọt cách hợp lý

Trong nhà trường, giáo dục hướng nghiẹp là mọt trong những hình thức hoạt đọnghọc tạp của HS Thông qua hoạt đọng này, mỗi HS phải lĩnh họi được những thôngtin về nghề nghiẹp trong xã họi, nắm được hẹ thống các yêu cầu của từng nghề cụthể mà mình muốn chọn, phải có kĩ nang tự đối chiếu những phẩm chất, những đạcđiểm tâm - sinh lý của mình với hẹ thống yêu cầu của nghề đang đạt ra cho ngườilao đọng Như vạy, thông qua viẹc tổ chức hoạt đọng giáo dục hướng nghiẹp, nhàtrường sẽ giúp cho học sinh lựa chọn nghề nghiẹp mọt cách phù hợp về nhu cầu,hứng thú, sở trường, đạc điểm tâm - sinh lý của mỗi HS, đồng thời phù hợp với điềukiẹn của mỗi HS cũng như nhu cầu về nhân lực của xã họi đối với nghề Từ đó giúpđiều tiết hợp lý viẹc chuẩn bị nguồn lực lao đọng cho xã họi, đáp ứng tốt nhu cầu vềnguồn nhân lực của đất nước trong quá trình CNH - HĐH Từ đó có thể khẳng định,GDHN và tư vấn hướng nghiẹp học đường là không thể thiếu trong các hoạt đọnggiáo dục ở trường phổ thông Là mọt trong các mạt giáo dục phát triển toàn diẹncho HS, hon nữa nó còn mang ý nghĩa kinh tế - XH rất lớn

Tuy nhiên trong thực tế, theo các chuyên gia thì giáo dục hướng nghiẹp và tưvấn hướng nghiẹp học đường ở nước ta hầu như đang bị bỏ ngỏ chưa được quantâm đúng mức Ngay chính bọ GD và ĐT cũng đang khuyết hẳn mọt bọ phạn về tưvấn giáo dục hướng nghiẹp, ở trường phổ thông thì giáo viên làm công tác hướngnghiẹp hầu hết là do giáo viên dạy các môn van hoá kiêm nhiẹm Tính ra nếu mỗitrường phổ thông cần 1 giáo viên chuyên làm công tác hướng nghiẹp thì cả nướcthiếu tới 10.000 người Hoạt đọng dạy nghề, hướng nghiẹp cho học sinh phổ thôngcòn chưa hợp lý cả về thời lượng và chất lượng hiẹn tại đang chỉ đạt 4 tổngchưong trình GD trong khi ở các quốc gia khác chiếm -8 chưong trình.[63] Bọ

Trang 31

GD và ĐT cũng đã quy định về nọi dung, chưong trình dạy nghề hướng nghiẹpcũng như số tiết cụ thể nhưng viẹc tiến hành chỉ mang tính hình thức thạm chíkhông có trong chưong trình đào tạo ở mọt số trường, HS không được tư vấn nghềtheo những gì mà các em cần để có co sở lựa chọn nghề cho mình mà chỉ ngồi tronglớp mong sớm hết giờ học, giờ sinh hoạt hướng nghiẹp vốn đã quá ít ỏi.

Từ những thực tế nêu trên, viẹc lựa chọn nghề nghiẹp của HS do có sựhướng nghiẹp của nhà trường là không đáng kể Bởi vì hoạt đọng GDHN trong nhàtrường phổ thông hiẹn nay chưa đủ sức thuyết phục hoạc chưa thể làm thoả mãnnhu cầu về tư vấn nghề, lựa chọn nghề của HS Tức là GDHN trong nhà trườngchưa thực sự phát huy được vai trò và nhiẹm vụ của mình

2.3.3.1.4 Các phương tiện thông tin đại chúng và các tổ chức xã hội:

Trong thời đại bùng nổ của thông tin và các phưong tiẹn thông tin đại chúngnhư hiẹn nay đã tác đọng không nhỏ tới viẹc lựa chọn nghề nghiẹp của HS Với sự

hỗ trợ của sách, báo, phim ảnh, truyền hình đạc biẹt là kho thông tin khổng lồ mạng Internet, các em dễ dàng nắm bắt, tiếp thu các thông tin đa dạng về mọi mạtcủa các lĩnh vực đời sống XH Tuy nhiên, dù đa dạng đến mức nào thì đây cũng lànhững dạng thông tin mọt chiều, ít có co họi để các em trao đổi và nhạn được sự tưvấn cần thiết đạc biẹt là trong vấn đề tư vấn hướng nghiẹp Tuy nhiên cũng cầnđược phải khẳng định rằng trong điều kiẹn giáo dục hướng nghiẹp trong các nhàtrường và gia đình đang có nhiều bất cạp như hiẹn nay thì các phưong tiẹn thông tinđại chúng giữ vai trò quan trọng, đã phần nào cung cấp cho HS các thông tin vềnghề nghiẹp trong XH, các yêu cầu của nghề giúp cho HS tự định hướng trongviẹc lựa chọn nghề nghiẹp Theo số liẹu điều tra được, có tới 55,19 số HS lựachọn nghề nghiẹp do ảnh hưởng từ các phưong tiẹn thông tin đại chúng, điều này đãnói lên sự ảnh hưởng mạnh mẽ của thông tin đại chúng đối với viẹc lựa chọn nghềnghiẹp của HS

-Bên cạnh đó các tổ chức khác như: họi phụ nữ, đoàn thanh niên, họi cựuchiến binh, các trung tâm tư vấn có tác đọng đáng kể đến viẹc lựa chọn nghềnghiẹp của HS ở địa phưong, đạc biẹt là ở các địa phưong có nghề truyền thống.Các tổ chức xã họi này đóng vai trò là tư vấn, cung cấp cho các em thông tin vềnghề, các yêu cầu của nghề, hỗ trợ học nghề và viẹc làm Theo số liẹu điều tra

Trang 32

được thì có 13,46 số HS lựa chọn nghề nghiẹp do có sự tác đọng của các tổ chức

xã họi

Tuy nhiên, trên các phưong tiẹn thông tin đại chúng gần đây (truyền hình,báo chí ) cũng đã có các chưong trình về hướng nghiẹp và tư vấn mùa thi tuy nhiênnọi dung vẫn chủ yếu xoay quanh viẹc giải đáp các thắc mắc của HS khi đi thi, làmbài thi Hàng nam bọ GD và ĐT xuất bản cuốn sách hướng dẫn tuyển sinh khá chitiết nhưng nọi dung cũng chỉ đề cạp đến viẹc giới thiẹu trường, mã trường, môn thi,chỉ tiêu tuyển sinh, địa điểm trường mà thiếu hẳn phần giới thiẹu sâu về cáctrường, các ngành học, các đạc điểm, yêu cầu của ngành đó đối với người học, vànhiều thông tin cần thiết khác như hướng dẫn các em nên học trường nào, ngànhnghề gì là phù hợp với khả nang và điều kiẹn của mỗi HS, thiếu các trắc nghiẹm(test) khách quan giúp HS bước đầu tìm ra sự phù hợp của bản thân với nhữngngành nghề mà các em đang lựa chọn

2.3.3.1.5 Nhu cầu của thị trường lao động và thông tin việc làm:

Bà Nguyễn Phương Mai, C O Navigos Search, công ty tuyển dụng nhân sựcấp trung, cấp cao thuộc Navigos Group Vietnam chia s về xu hướng thị trường laođộng cũng như những điều ứng viên cần lưu ý trong năm 2018

Theo đại diện Navigos Search, thị trường nhân sự cấp trung, cấp cao tại Việt Namnăm 2018 theo các ngành sẽ có xu hướng như sau:

Đối với ngành thời trang, thị trường nhân sự năm 201 chứng kiến sự dịch chuyểnsôi động sau khi các nhãn hàng nước ngoài gia nhập thị trường Việt Nam Nhân sựcủa các nhãn thời trang trong nước bị thu hút và dịch chuyển sang các nhãn hàngmới này

Bên cạnh đó, các nhãn thời trang trong nước dần đi theo xu hướng vận hành của cácnhãn thời trang nước ngoài và bổ sung thêm một số vị trí mới như phụ trách trưngbày (visual merchandise), thiết kế thời trang, quản lý thương hiệu

"Chúng tôi đánh giá năm 2018 sẽ là một năm ngành thời trang bán l tăng cườngtuyển dụng các vị trí mới nhằm đáp ứng với sự cạnh tranh gay gắt của thị trường",

bà Mai nói

Trong ngành thực phẩm chăn nuôi, năm 201 đánh dấu một năm giảm sútcủa ngành cám/phụ gia, thuốc thú y – các sản phẩm phục vụ cho gia súc/gia

Trang 33

cầm/thủy sản của Việt Nam.

Nguyên nhân là giá thực phẩm gia súc gia cầm giảm xuống còn khoảng 1/4bắt đầu từ cuối 2016, và phục hồi nhẹ vào cuối năm, duy trì ở mức giá bằng khoảng1/2 so với mức giá thời điểm thịnh vượng giai đoạn 2015-2016

Tuy nhiên, thực phẩm chăn nuôi vẫn là ngành có lợi nhuận biên hấp dẫn và

xu hướng sẽ có nhiều doanh nghiệp Việt Nam tham gia hơn vào thị trường trongthời gian tới

Vì vậy, bà Mai cho rằng trong năm 2018, ngành có sự phục hồi nhẹ, tuy vậychưa thể kỳ vọng về lại mức đỉnh cũ Lao động trong ngành có khả năng dịchchuyển nhiều hơn, tuy vậy hiện vẫn thiếu lao động có chuyên môn cao đồng thời cókhả năng ngoại ngữ tốt

Đối với ngành công nghệ thông tin, bà Mai dự báo ngành sẽ tiếp tục tăngtrưởng và có nhu cầu tuyển dụng nhân sự lớn Một số công nghệ có xu hướng bùng

nổ nhu cầu nhân sự như AI, điện toán đám mây, nhúng, chuỗi khối (block chain) …

Về bất động sản, tại thời điểm hiện tại, thị trường bất động sản tại Khu Đông

TP Hồ Chí Minh nóng lên dần với hàng loạt các dự án được triển khai, dẫn đến nhucầu tuyển dụng mạnh về đội ngũ tư vấn bán hàng cho cả chủ đầu tư và cả sàn giaodịch Do đó, trong năm 2018, ngành bất động sản được dự báo sẽ có nhu cầu caotrong việc tuyển dụng nhân sự mảng kỹ thuật và tư vấn bán hàng

Còn trong ngành điện - điện tử, năm 2018, miền Bắc sẽ mở rộng các khucông nghiệp nhằm đáp ứng nhu cầu tăng trưởng và mở rộng của các nhà máy điện

tử Ngoài ra, một số dự án trong ngành này dự kiến sẽ mở rộng, kéo theo nhu cầutuyển dụng thêm nhân sự, ví dụ như tự động hóa, phát triển phần mềm, chuyên gialaze…

Đối với các doanh nghiệp Nhật Bản, trong năm 2018, tại khu vực phía Bắc,doanh nghiệp Nhật Bản trong ngành sản xuất sẽ tiếp tục có nhu cầu tuyển dụngnhân sự cấp trung, cấp cao do sự xuất hiện của các khu công nghiệp mới và nguồnđầu tư lớn từ các công ty sản xuất của Nhật Bản Tại khu vực phía Nam, nhu cầutuyển dụng nhân sự ngành công nghệ thông tin dự báo sẽ tăng trưởng

Tuy nhiên, bà Nguyễn Phương Mai cũng lưu ý thị trường tuyển dụng trongnăm 2018 sẽ "khắt khe" hơn Các công ty sẽ không chạy theo số lượng tuyển dụng

Trang 34

mà sẽ tập trung nhiều hơn vào chất lượng tuyển dụng.

"Nhà tuyển dụng sẽ không chỉ yêu cầu ứng viên có kỹ năng chuyên mônnghiệp vụ mà còn cần có được những kỹ năng mềm nhằm phục vụ công việc", bàcho biết

Ngoài ra, các doanh nghiệp cũng sẽ không s n sàng đánh đổi mức lương cao

để có được người trong thời gian ngắn hạn, thay vào đó họ sẽ có chiến lược tuyểndụng và đào tạo nhân sự tổng thể và dài hạn hơn

Hiện nay ở Việt Nam nhu cầu tuyển dụng rất lớn tại tất cả mọi ngành nghề.Một trong những lợi thế của các em học sinh lớp 12 thời điểm hiện nay là các em sửdụng thành thạo mạng internet Đây là một trong những công cụ được dùng để địnhhướng nghề nghiệp cũng như tìm kiếm việc làm trong tương lai rất tốt Khôngnhững thế, với chủ trương của nhà nước, các doanh nghiệp hiện đang liên kết chặtchẽ với nhà trường Họ tạo điều kiện cho các em học sinh tham gia cơ sở sản xuất,nhà máy, các cơ sở kinh doanh nhằm tạo điều kiện cho các em có một cái nhìn tổngthể hơn về ngành nghề mà tương lai mình muốn theo đuổi

2.3.3.2 Nhân tố chủ quan:

2.3.3.2.1 Nhận thức về nghề:

Theo nghiên cứu của tác giả Đỗ Thị Hòa được đăng trên cổng thông tin củatỉnh Vĩnh Phúc, nhận thức về nghề của học sinh phổ thông trung học được khảo sáttại Hà Nội chỉ ra rằng:

 Mặc dù học sinh đã và đang thực sự tham gia vào quá trình học nghề trongnhà trường chuyên nghiệp, nhưng phần lớn HS không còn tình cảm tích cựcđối với nghề Ở học sinh chỉ có 36,1% yêu thích nghề, 38,9% cảm thấy bìnhthường và 25% chán nghề Những con số trên rất đáng để các nhà giáo dụcsuy nghĩ

 Nhận thức của học sinh, đặc biệt của học sinh trung học nghề mới vào trường

về nghề đã chọn và đang học rất thấp kém: có khoảng 45% HSHN, 55% họcsinh trung học nghề hoàn toàn không hiểu biết về những thông tin rất chủyếu, quan trọng và cần thiết của nghề đối với xã hội và với cá nhân ngườihọc, hành nghề (ví dụ: giá trị kinh tế - xã hội của nghề; các yêu cầu của nghề

về tâm sinh lý người học; nhu cầu lao động của nghề; chế độ đối với người

Trang 35

học, hành nghề…); trên 40 học sinh và trên dưới 40% học sinh trung họcnghề biết lơ mơ, chỉ có trên 10 đối tượng học sinh cho rằng có hiểu biết rõ

 Một số không nhỏ (20,5%) vào học nghề chỉ sau khi đã thi trượt vào đại học,cao đẳng Với một số lớn HSTHN (3 ,4 ) thi vào trường dạy nghề là để chờ

cơ hội thi vào đại học Thậm chí hy vọng này còn là của 12,2% HSHN ngoài

ra là những động cơ: muốn tự lập về kinh tế, tránh nghĩa vụ quân sự

Tóm lại, động cơ học nghề của HS hiện nay chưa thực sự gắn bó đích thựcvới nghề đang học Do vậy khó có thể có được sức mạnh thúc đẩy sự say mê họctập, rèn luyện, sáng tạo trong qúa trình học, hành nghề

2.3.3.2.3 Năng lực nghề nghiệp:

Với tình hình phát triển giáo dục ở nước ta hiện nay, học sinh phổ thôngtrung học có được những kỹ năng nghề nghiệp hơn hẳn các thế hệ đi trước ở cùnglứa tuổi Nếu các em có thể vận dụng những kỹ năng này, cơ hội về nghề nghiệpcủa các em sẽ rất tốt Những kỹ năng chính mà các em học sinh phổ thông ngày nayđược đưa ra như sau:

 Kỹ năng về ngoại ngữ: Các em học sinh phổ thông trung học hiện nay đượctiếp xúc với ngoại ngữ từ rất sớm, đặc biệt là học sinh tại các thành phố lớnnhư Hà Nội và Thành Phố Hồ Chí Minh Có rất nhiều học sinh gốc Hoa cóthể sử dụng thông thạo hai ngoại ngữ tiếng Anh và tiếng Hoa Đây là mộttrong những lợi thế rất lớn của học sinh thế hệ hiện nay trong thời kỳ hội

Trang 36

 Kỹ năng tin học: Các em hầu hết được tiếp xúc và học tập các tác vụ tin họcphục vụ cho công tác văn phòng khá sớm Hầu hết học sinh đều quen thuộcvới các ứng dụng truy cập thông tin qua mạng internet, email, các phần mềmtin học văn phòng, đồ họa cũng như các phần mềm phục vụ cho công việcliên lạc

 Kỹ năng mềm: Các em được giáo dục kỹ năng mềm bài bản hơn các thế hệ

đi trước thông qua các chương trình ngoại khóa kết hợp giữa nhà trường vàcác cơ quan, đoàn thể, doanh nghiệp

Điều kiện kinh tế xã hội phát triển tốt đã giúp học sinh phổ thông trung họcngày nay có những kỹ năng nghề nghiệp rất sớm so với những thế hệ đi trước Do

đó, nếu nhà trường cũng như gia đình có thể hỗ trợ tốt hơn trong việc định hướngnghề nghiệp, các em sẽ phát triển rất tốt trong tương lai

2.3.4 Thực trạng các nhân tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn nghề của

học sinh lớp phổ thông trung học 12:

2.3.4.1 Giới thiệu về địa bàn và khách thể điều tra:

Nghiên cứu được thực hiện tại địa bàn thành phố Hồ Chí Minh với đối tượng

là học sinh lớp 12 tại các trường ngoài công lập Thành Phố Hồ Chí Minh là trungtâm kinh tế, chính trị, văn hóa và giáo dục của cả nước Hiện thành phố có khoảngtrên 120 trường trung học phổ thông, trong đó có khoảng hơn 0 trường trung họcphổ thông ngoài công lập Theo thống kê từ sở giáo dục thành phố Hồ Chí Minh,hiện nay, tại thành phố đang có khoảng 9500 học sinh lớp 12 đang theo học tại cáctrường ngoài công lập này Trong đó, trường có số lượng học sinh thấp nhất là 33học sinh và trường có số lượng học sinh cao nhất là 1100 học sinh lớp 12 Do chínhsách đặc thù của từng trường khác nhau và thời gian giới hạn của bài nghiên cứunày, tác giả chỉ tập trung nghiên cứu khảo sát học sinh tại một số trường tiêu biểunhư trường Hồng Đức, Thanh Bình, Ngô Thời Nhiệm, Trí Đức, Phan Châu Trinh,Vĩnh Viễn, Thành Nhân, Quang Trung Nguyễn Huệ, An Dương Vương, Hoa Sen,Hoa Lư, Trần Cao Vân

Trang 37

2.3.4.2 Thực trạng các nhân tố khách quan ảnh hưởng đến việc chọn nghề của học sinh:

2.3.4.2.1 Ảnh hưởng từ cha mẹ, người thân và bạn bè:

Gia đình là yếu tố rất quan trọng đối với sự phát triển về mọi mặt của họcsinh trong đó có cả vấn đề định hướng, lựa chọn nghề nghiệp của các em Trong giađình, cha mẹ là người luôn luôn gần gũi, hiểu rõ các em nhất nên cha mẹ có thể biếtđược hứng thú, năng lực, sở thích của các em ra sao Cha mẹ là những người đitruớc có nhiều kinh nghiệm thực tế, có sự hiểu biết về thế giới, nghề nghiệp trong

xã hội hơn các em Vì vậy các em có sự ảnh hưởng và tin tuởng rất lớn từ cha mẹtrong việc lựa chọn nghề nghiệp cho bản thân Hơn nữa trong điều kiện xã hội hiệnnay, vấn đề việc làm sau khi ra trường (học nghề của học sinh) còn phụ thuộc rấtnhiều vào các mối quan hệ và khả năng tài chính của gia đình Điều đó càng khẳngđịnh vai trò quan trọng của gia đình đối với việc lựa chọn nghề nghiệp của học sinh.Tuy nhiên, sự can thiệp, ảnh hưởng quá lớn từ cha mẹ đến việc lựa chọn nghềnghiệp của học sinh sẽ có tác động hai mặt: Mặt tích cực, đối với những trường hợpcha mẹ hiểu r năng lực, hứng thú của con, hiểu biết rõ về các ngành nghề trong xãhội… nên hướng cho con mình lựa chọn những nghề phù hợp Mặt tiêu cực là cómột bộ phận không nhỏ các bậc phu huynh lại áp đặt con cái lựa chọn nghề nghiệptheo ý mình Với suy nghĩ là cha mẹ phải có trách nhiệm với con cái từ việc chọnnghề đến lúc tìm việc làm mà hầu như không tính đến hứng thú, năng lực sở trườngcủa các em Điều này đã dẫn đến việc lựa chọn nghề sai lầm của học sinh, hìnhthành ở các em tính thụ động, ỷ lại vào cha mẹ Và đây cũng là một trong số cácnguyên nhân cơ bản dẫn đến hiện tượng không thành đạt trong nghề, chán nghề, bỏnghề của các em sau này Trong đề tài nghiên cứu khoa học cấp bộ: “Thực trạngthực hiện công tác giáo dục hướng nghiệp trong trường THPT khu vực miền núiđông bắc Việt Nam” Tác giả Nguyễn Thị Thanh Huyền đã chỉ ra rằng: Đa số họcsinh đến nói rằng hình thức giúp đỡ của cha mẹ và những người thân trong gia đìnhđối với việc lựa chọn nghề của các em là định hướng phân tích, khuyên các em nênchọn nghề theo nghề của cha mẹ, hoặc nghề sau khi học xong dễ xin được việc, cóthu nhập cao Ngoài ra cha mẹ và người thân trong gia đình còn giúp đỡ các embằng cách tìm kiếm cho các em những tài liệu, sách báo có liên quan đến nghề Kết

Trang 38

quả khảo sát cho thấy có 67,9% số HS lựa chọn nghề nghiệp cho mình do ảnhhưởng của cha mẹ và người thân trong gia đình.

2.3.4.2.2 Ảnh hưởng từ các hoạt động hướng nghiệp:

Hướng nghiệp cho học sinh phổ thông là bước khởi đầu quan trọng của quátrình phát triển nguồn nhân lực Hướng nghiệp ở trường phổ thông được thực hiệnqua những con đường:

 Thông qua dạy học các môn văn hóa mà giới thiệu ý nghĩa ứng dụng cáckiến thức môn học vào hoạt động sản xuất và xã hội cũng như tầm quantrọng của các kiến thức môn học vào sự hình thành và phát triển trình độ cácnghề nghiệp có liên quan Sự hứng thú và thành tích học tập về một haynhóm bộ môn nào đó ở trường phổ thông có ý nghĩa hướng nghiệp theo tinhthần kỹ thuật tổng hợp cho học sinh

 Hoạt động “sinh hoạt hướng nghiệp”, trực tiếp tìm hiểu thế giới nghề nghiệp,thị trường lao động, được tư vấn hướng nghiệp chọn nghề…

 Các hoạt động giáo dục khác như tham quan sản xuất, tìm hiểu nghề và cáclĩnh vực kinh tế qua các phương tiện thông tin đại chúng, qua tủ sách hướngnghiệp, sự hướng dẫn của gia đình và các tổ chức xã hội

Nhiệm vụ đầu tiên là qua hướng nghiệp, các em được làm quen với nhữngnghề cơ bản trong xã hội, những nghề có vị trí then chốt trong nền kinh tế quốc dân,những nghề cần thiết phải phát triển ở ngay địa phương mình Nhiệm vụ này đượcthể hiện trong suốt những năm còn ngồi trên ghế nhà trường Nhiệm vụ đó giúp các

em có điều kiện tìm hiểu nghề trong xã hội (đặc biệt là nghề của địa phương) Từ sựlàm quen này, sẽ giúp cho các bạn tr trả lời câu hỏi: Trong giai đoạn hiện nay,những nghề nào đang cần phát triển nhất, thái độ đối với nghề như thế nào là đúng,v.v Đồng thời, học sinh còn phải biết những yêu cầu tâm sinh lý mà nghề đặt ra,những điều kiện vào học nghề v.v… Tóm lại, nhiệm vụ thứ nhất là hình thành ở họcsinh những biểu tượng đúng đắn về những nghề cần phát triển

Nhiệm vụ thứ hai là hướng dẫn phát triển hứng thú nghề nghiệp:Trong quá trình tìmhiểu nghề, ở học sinh sẽ xuất hiện và phát triển hứng thú nghề nghiệp Em học sinhnày thích nông nghiệp, em khác thích công nghiệp, có em lại chỉ chú ý đến nghệthuật, v.v Người làm hướng nghiệp sẽ hướng dẫn sự phát triển hứng thú của các

Trang 39

em trên cơ sở phân tích những đặc điểm, những điều kiện, những hoàn cảnh riêng của từng em một.

Hứng thú là một động lực hết sức quan trọng để con người gắn bó với nghề

Vì vậy, hứng thú được coi như một chỉ số quan trọng hàng đầu để xét sự phù hợpnghề của con người Ở một số nước, người ta đề ra nguyên tắc: Không bố trí vàonghề nếu không có hứng thú với nghề Trên quan điểm chủ nghĩa nhân đạo cũngnhư quan điểm tâm lý học, nguyên tắc đó là đúng

Song việc giáo dục đạo đức, giáo dục chính trị có ý nghĩa đối với sự hìnhthành và phát triển hứng thú Trong xã hội, không ít nghề ở ngoài sự định hướngcủa học sinh Nhưng khi thấy được hết tầm quan trọng của một nghề, có những họcsinh đã dứt khoát chọn nghề ấy, và cảm thấy thoải mái hoặc hài lòng với sự lựachọn của mình, từ đó nảy nở hứng thú với nghề

Nhiệm vụ thứ ba là giúp học sinh hình thành năng lực nghề nghiệp tươngứng: Người ta chỉ có thể yên tâm sống lâu dài với nghề nếu họ có năng lực chuyênmôn thực sự, đóng góp được sức lực, trí tuệ một cách hữu hiệu với nghề của mình.Xét đến cùng, ai cũng muốn có năng suất lao động cao, có uy tín trong lao độngnghề nghiệp mặt khác, nghề nghiệp cũng không chấp nhận những người thiếu nănglực Vì vậy, trong quá trình hướng nghiệp, phải tạo điều kiện sao cho học sinh hìnhthành năng lực tương ứng với hứng thú nghề nghiệp đã có

Đối với học sinh phổ thông, con đường hình thành năng lực nghề nghiệp là

tổ chức lao động sản xuất kết hợp với dạy nghề, Học sinh sẽ đươc thử sức trong các hình thức hoạt động nói trên, từ đó năng lực nghề nghiệp sẽ nảy nở và phát triển Nhiệm vụ cuối cùng của hướng nghiệp là giáo dục cho học sinh thái độ lao động, ý thức tôn trọng người lao động thuộc các ngành nghề khác nhau, ý thức tiết kiệm và bảo vệ của công… Đây là những phẩm chất nhân cách không thể thiếu được ở người lao động trong xã hội của chúng ta Có thể coi đây là nhiệm vụ giáo dục đạo đức và lương tâm nghề nghiệp, là nhiệm vụ chủ yếu đối với thế hệ tr Cùng với các nhiệm vụ trên, nhiệm vụ này góp phần vào việc làm cho những phẩm chất nhân cách của người lao động được hài hòa và cân đối

Tóm lại, hướng nghiệp có mục đích cơ bản là hướng dẫn và chuẩn bị cho thế

hệ tr s n sàng đi vào các ngành nghề mà đất nước hay ở từng địa phương đang cần

Trang 40

Quá trình giáo dục hướng nghiệp phải làm cho học sinh có những hiểu biết cần thiết

về thị trường lao động, biết cách lựa chọn nghề nghiệp có cơ sở khoa học, được làmquen với nghề để có hứng thú và thái độ đúng đắn, yêu quý nghề, và điều quantrọng là học sinh có được tình cảm, thói quen lao động để tiến tới có thể biết làmmột số nghề truyền thống, nghề thông dụng đang cần duy trì và phát triển ở địaphương

Ngay từ khi học phổ thông, học sinh đã được chuẩn bị tâm thế và kỹ năng

s n sàng đi vào cuộc sống, tự tạo việc làm ở gia đình và có thể tham gia lao động ởcác thành phần kinh tế khác D(ó là thiết thực góp phần xóa đói giảm nghèo, xâydựng quê hương giàu mạnh, có cuộc sống lành mạnh để tiếp tục vừa làm vừa họclên

2.3.4.2.3 Ảnh hưởng của thị trường lao động và các nguồn thông tin đại

chúng:

Phần lớn học sinh ngày nay cũng dần đã có nhận thức đúng đắn hơn về chọnngành nghề học, đã có nhiều bạn định hướng rõ ràng nghề nghiệp và tương lai chobản thân Tuy nhiên, vẫn có nhiều bạn còn băn khoăn không biết nên chọn ngànhnào, nghề nào, nhiều bạn không ý thức được tầm quan trọng trong những lựa chọncủa mình mà chạy theo xu hướng số đông, lựa chọn theo cảm tính

Để tạo ra một thị trường lao động đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hộicủa thành phố, công tác tư vấn định hướng nghề nghiệp giữ vai trò quan trọng đểhọc sinh, sinh viên, người lao động nhận thức và lựa chọn ngành nghề phù hợp Mộttrong các đối tượng mà công tác hướng nghiệp phải hướng đến là người lao độngbước vào độ tuổi lao động và người lao động chuẩn bị gia nhập thị trường lao động

mà cụ thể là học sinh sắp tốt nghiệp trung học cơ sở, trung học phổ thông và cácsinh viên, học viên ở các trường cao đẳng, đại học và trường nghề Đối với các emhọc sinh hướng nghiệp nhằm định hướng cho các em lựa chọn bậc đào tạo, trườngđào tạo phù hợp với trình độ, năng lực, sở trường, sở thích, điều kiện của bảnthân, gia đình cũng như nhu cầu của thị trường lao động trong tương lai Đối vớisinh viên, học viên của các trường hướng nghiệp giúp các em hiểu được nhu cầucủa thị trường lao động trong ngành nghề được đào tạo nhằm định hướng cho các

em chuẩn động học tập nâng cao trình độ, bổ sung các kiến thức, kỹ năng cần thiết

Ngày đăng: 02/01/2019, 10:32

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Phạm Tất Dong, Lê Ngọc Hùng (Đồng chủ biên), Phạm Van Quyết, Nguyễn Quý Thanh, Hoàng Bá Thịnh (2008), Xã họi học, Nxb Thế Giới, Hà Nọi Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xã họi học
Tác giả: Phạm Tất Dong, Lê Ngọc Hùng (Đồng chủ biên), Phạm Van Quyết, Nguyễn Quý Thanh, Hoàng Bá Thịnh
Nhà XB: Nxb Thế Giới
Năm: 2008
2. Quang Duong (2010), Tu vấn huớng nghiẹp, Nxb Tr , TP. HCM. 3. Vũ Cao Đàm (2008), Phuong pháp luạn nghi n cứu hoa học, Nxb Khoa học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tu vấn huớng nghiẹp", Nxb Tr , TP. HCM. 3. Vũ CaoĐàm (2008), "Phuong pháp luạn nghi n cứu hoa học
Tác giả: Quang Duong (2010), Tu vấn huớng nghiẹp, Nxb Tr , TP. HCM. 3. Vũ Cao Đàm
Nhà XB: Nxb Tr
Năm: 2008
5. Nguyễn Van Họ (Chủ biên), Nguyễn Thị Thanh Huyền (2006), Hoạt đọng huớng nghiẹp v giảng ạy thuạt trong truờng trung học ph thông, Nxb Giáo dục, Hà Nọi Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoạt đọng huớngnghiẹp v giảng ạy thuạt trong truờng trung học ph thông
Tác giả: Nguyễn Van Họ (Chủ biên), Nguyễn Thị Thanh Huyền
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2006
8. Nguyễn Đức Nghĩa (2004), “Mọt số n t về hiẹn trạng v ết quả đ o tạo nguồn lực tr nh đọ Đại học – Cao đ ng tại hu vực TP HCM , ĐHQG TP. HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Mọt số n t về hiẹn trạng v ết quả đ o tạo nguồn lực tr nh đọ Đại học – Cao đ ng tại hu vực TP HCM
Tác giả: Nguyễn Đức Nghĩa
Năm: 2004
9. Trần Van Quí, Cao Hào Thi (2009), “C c yếu tố ảnh huởng đến quyết định chọn truờng đại học của học sinh trung học ph thông , Tạp chí phát triển KH&CN (số 15-2009), ĐHQG TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: “C c yếu tố ảnh huởng đến quyết định chọntruờng đại học của học sinh trung học ph thông
Tác giả: Trần Van Quí, Cao Hào Thi
Năm: 2009
10. Phạm Van Quyết, Nguyễn Quý Thanh (2001), “Phuong ph p nghi n cứu họi học , Nxb ĐHQG Hà Nọi.90 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Phuong ph p nghi n cứu họihọc
Tác giả: Phạm Van Quyết, Nguyễn Quý Thanh
Nhà XB: Nxb ĐHQG Hà Nọi.90
Năm: 2001
11. Nguyễn Thị Sang (2010), “Đạc điểm chung về định huớng gi trị nghề nghiẹp của học sinh trung học ph thông Đồng b ng sông C u Long , Tạp chí Khoa học Giáo dục (tháng 01 2010), Hà Nọi Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Đạc điểm chung về định huớng gi trị nghề nghiẹp của học sinh trung học ph thông Đồng b ng sông C u Long
Tác giả: Nguyễn Thị Sang
Năm: 2010
12. Nguyễn Van Tài (Chủ nhiẹm đề tài), Nguyễn Ánh Hồng, Nguyễn Thanh Hằng, Lê Tuyết Ánh, Kim Thị Dung, Hoàng Công Thảo, Lê Thị ên Di, Phạm Ngọc Lan (2003), “Nghi n cứu mọt số yếu tố inh tế - xã họi t c đọng đến hoạt đọng học tạp Sách, tạp chí
Tiêu đề: 12. Nguyễn Van Tài (Chủ nhiẹm đề tài), Nguyễn Ánh Hồng, Nguyễn Thanh Hằng, Lê Tuyết Ánh, Kim Thị Dung, Hoàng Công Thảo, Lê Thị ên Di, Phạm Ngọc Lan (2003), “Nghi n cứu mọt số yếu tố inh tế - xã họi t c đọng đến hoạt đọng học tạp
Tác giả: Nguyễn Van Tài (Chủ nhiẹm đề tài), Nguyễn Ánh Hồng, Nguyễn Thanh Hằng, Lê Tuyết Ánh, Kim Thị Dung, Hoàng Công Thảo, Lê Thị ên Di, Phạm Ngọc Lan
Năm: 2003
13. Khoa Tâm lý – Đại học Su phạm Hà Nọi, “ i o ục lao đọng và huớng nghiẹp trong vấn đề lựa chọn nghề nghiẹp của học sinh trung học ph thông , ĐHSP Hà Nọi Sách, tạp chí
Tiêu đề: “ i o ục lao đọng và huớng nghiẹptrong vấn đề lựa chọn nghề nghiẹp của học sinh trung học ph thông
14. Hoàng Trọng, Chu Nguyễn Mọng Ngọc (2008), “Phân tích liẹu nghi n cứu với P , Nxb Hồng Đức, TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Phân tích liẹu nghi n cứuvới P
Tác giả: Hoàng Trọng, Chu Nguyễn Mọng Ngọc
Nhà XB: Nxb Hồng Đức
Năm: 2008
15. Lê Trần Tuấn (Chủ biên) (2010), “Huớng ẫn thực hiẹn chuong tr nh Hoạt đọng i o ục huớng nghiẹp lớp 12 , Nxb Giáo dục, Hà Nọi.Tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Huớng ẫn thực hiẹn chuong tr nh Hoạtđọng i o ục huớng nghiẹp lớp 12
Tác giả: Lê Trần Tuấn (Chủ biên)
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2010
16. Borchert M (2002), Career choice factors of high school students, University of Wisconsin-Stout, USA Sách, tạp chí
Tiêu đề: Career choice factors of high school students
Tác giả: Borchert M
Năm: 2002
17. Bromley H. Kniveton (2004), Influences and motivations on which students base their choice of career, Loughborough University, UK Sách, tạp chí
Tiêu đề: Influences and motivations on which studentsbase their choice of career
Tác giả: Bromley H. Kniveton
Năm: 2004
18. Chapman D. W (1981), A model of student college choice. The Journal of Higher Education, 52(5), 490-505 Sách, tạp chí
Tiêu đề: A model of student college choice
Tác giả: Chapman D. W
Năm: 1981
19. Hair J.F, Anderson R.E, Tatham R.L and William C. Black (1998), Multivariate Data Analysis, Fifth Edition. Prentice-Hall Intenational, Inc.91 Sách, tạp chí
Tiêu đề: MultivariateData Analysis, Fifth Edition
Tác giả: Hair J.F, Anderson R.E, Tatham R.L and William C. Black
Năm: 1998
20. Hossler D. and Gallagher K (1987), Studying college choice: A three- phase model and implications for policy makers. College and University, Vol 2 207-21 Sách, tạp chí
Tiêu đề: A three- phasemodel and implications for policy makers
Tác giả: Hossler D. and Gallagher K
Năm: 1987
21. Kotler P., Fox K (1995), Strategic Marketing for Educational Institutions, (2nd ed.), New Jersey, Prentice Hall, USA Sách, tạp chí
Tiêu đề: Strategic Marketing for Educational Institutions
Tác giả: Kotler P., Fox K
Năm: 1995
22. Marvin J. Burns (2006), Factors influencing the college choice of african- american students admitted to the college of agriculture, food and natural resources. A Thesis presented to the Faculty of the Graduate School. University of Missouri, USA Sách, tạp chí
Tiêu đề: Factors influencing the college choice of african-american students admitted to the college of agriculture, food and naturalresources
Tác giả: Marvin J. Burns
Năm: 2006
23. Ruth E. Kallio (1995), Factors influencing the college choice decisions of graduate students. Research in Higher Education, Vol. 36, No. 1 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Factors influencing the college choice decisions ofgraduate students. Research in Higher Education
Tác giả: Ruth E. Kallio
Năm: 1995
24. Shannon G. Washburn, Bryan L. Garton and Paul R. Vaughn (2000),Factors Influencing College Choice of Agriculture Students College- Wide Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w