Phát triển sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tại huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang Việc phát triển ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất nông nghiệp là một định hướng lớn của Đảng và Nhà nước ta để “tạo bước đột phá trong chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp và kinh tế nông thôn” (Nghị quyết TW5, khoá IX), đẩy mạnh công nghiệp hoá hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn, hướng tới xây dựng một nền nông nghiệp hàng hoá đa dạng, phát triển nhanh và bền vững, có năng suất, chất lượng và khả năng cạnh tranh cao. Sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao sẽ giúp cho việc tạo vùng sản xuất hàng hoá tập trung, khai thác hợp lý đất đai, tiết kiệm đất cho nông nghiệp, giải quyết công ăn việc làm, hình thành tập quán canh tác theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn. Đặc biệt ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất nông nghiệp đem lại lợi ích lớn trong việc phát huy cao độ tiềm năng năng suất, chất lượng của giống, đảm bảo an toàn vệ sinh cho các sản phẩm nông nghiệp, giá thành hạ, tăng hiệu quả kinh tế, đảm bảo môi trường sinh thái. Đây cũng là xu thế của hội nhập mà chúng ta phải đi theo. Ở Việt Nam, phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao đã bắt đầu từ những năm 90 của thế kỷ trước, điển h́ình cho sự ứng dụng đầu tiên ở tỉnh Lâm Đồng về trồng rau, hoa. Sau đó là các khu, vùng, tổ chức sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao được hình thành ở Tây Bắc, Đồng Bằng Sông Hồng, Duyên Hải Nam Trung Bộ, Đông Nam Bộ (Bùi Thị Ngọc Dung, 2013). Đây là bước ngoặt quan trọng đánh dấu cho sự phát triển nông nghiệp hiện đại ở nước ta. Tuy nhiên, các mô hình ứng dụng công nghệ cao còn ở quy mô và mức đầu tư hạn chế, nhận thức người sản xuất, thị trường cung ứng công nghệ, giá thành cao, sản xuất manh mún, thị trường tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, chính sách chưa phù hợp,… nên chưa thu hút được các nhà đầu tư trong và ngoài nước sẵn sàng đầu tư vốn, kỹ thuật sản xuất (Nguyễn Lan, 2014). Việt Yên là huyện trung du miền núi của tỉnh Bắc Giang, với lợi thế của huyện là có các trục đường Quốc lộ lớn chạy qua (Quốc lộ 37, Quốc lộ 1A), giáp ranh với các tỉnh, thành phố lớn, đặc biệt là cách trung tâm thủ đô Hà Nội khoảng 40 km. Do vậy, Việt Yên là một trong những huyện phát triển kinh tế xã hội quan trọng của tỉnh, đã và đang có những đóng góp quan trọng vào sự phát triển về kinh tế xã hội, đảm bảo quốc phòng an ninh của tỉnh Bắc Giang nói riêng và các tỉnh vùng Đông Bắc nói chung. Năm 2017, tổng giá trị sản phẩm (theo giá so sánh 2010) trên địa bàn ước đạt 6587 tỷ đồng, tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất đạt 18,7%, trong đó: giá trị sản xuất ngành công nghiệp xây dựng đạt 3330 tỷ đồng, tốc độ tăng trưởng đạt 18,5%; giá trị sản xuất ngành nông, lâm nghiệp, thủy sản ước đạt 1353 tỷ đồng, tốc độ tăng trưởng đạt 0,04%; giá trị sản xuất ngành dịch vụ ước đạt 1904 tỷ; tốc độ tăng trưởng đạt 17,5%. Tổng số vốn đầu tư phát triển toàn xã hội khoảng 4.967 tỷ đồng, đạt 142% kế hoạch đề ra. (UBND huyện Việt Yên, 2017). Để ổn định và nâng cao thu nhập, cải thiện đời sống nông dân, từng bước giảm dần khoảng cách giữa người dân nông thôn và thành thị, đồng thời tạo ra sản phẩm đáp ứng nhu cầu đô thị ngày một phát triển, huyện Việt Yên cần thể hiện tính tiên phong về ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất với những sản phẩm chất lượng, năng suất và có tính cạnh tranh cao. Trong những năm qua ngành nông nghiệp của huyện đã phối hợp nghiên cứu và đầu tư thí điểm một số mô hình sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao (Mô hình trồng rau thủy canh, mô hình trồng rau trong nhà màng, nhà lưới, mô hình dùng hệ thống tưới phun sương, nhỏ giọt, mô hình dùng đệm lót sinh học trong chăn nuôi…), bước đầu đã đem lại hiệu quả kinh tế rõ rệt. Điển hình là việc ứng dụng nông nghiệp công nghệ cao trong cây rau, hoa, cây dưa lưới đây là tiền đề thúc đẩy phát triển nền nông nghiệp của huyện có tính đột phá, tính cạnh tranh cao và tính bền vững. Bên cạnh đó phát triển sản xuất nông nghiệp của huyện c̣òn chưa toàn diện và bền vững. Do áp lực về mặt dân số tăng nên nhu cầu về các mặt hàng cũng tăng, không những đòi hỏi về chất lượng mà còn phải đa dạng hóa các loại hàng hóa trên thị trường. Trong khi đó diện tích đất canh tác nông nghiệp đang ngày càng thu hẹp do chuyển đổi phát triển các ngành tiểu thủ công nghiệp, công nghiệp và dịch vụ; phương thức sản xuất còn nhỏ lẻ, manh mún. Một số mặt hàng nông sản tăng về số lượng và giá trị nhưng thu nhập của người dân ở các vùng sản xuất nông nghiệp vẫn không tăng; chất lượng hàng nông sản, cạnh tranh trên thị trường chưa cao, sản xuất chưa gắn chặt với chế biến, tiêu thụ, vẫn còn một số mặt hàng nông sản chưa đảm bảo an toàn, giá cả các mặt hàng nông sản còn thấp, bấp bênh. Từ những vấn đề trên đặt ra những khó khăn cho sản xuất nông nghiệp của tỉnh Bắc Giang nói chung và của huyện Việt Yên nói riêng. Xuất phát từ những lý do trên, học viên chọn đề tài: Phát triển sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tại huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang” làm đề tài tốt nghiệp lớp cao học chuyên ngành quản lý kinh tế.
Trang 1vaBỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM BẮC GIANG
NGÔ THỊ LAN
LUẬN VĂN THẠC SỸ SĨ
PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP ỨNG DỤNG
CÔNG NGHỆ CAO TẠI HUYỆN VIỆT YÊN,
Trang 2Chuyên ngành : Quản lý kinh tế
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS TS Phạm Văn Hùng
Bộ môn quản lý : Phân tích định lượng
Bắc Giang , năm - 2018
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiêncứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo
vệ lấy bất kỳ học vị nào
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đăđã được cám
ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc
Bắc Giang, ngày tháng năm 2018
Tác giả
Ngô Thị Lan
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, tôi đăđã nhậnđược sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo, sự giúp đỡ, động viên của bạn
bè, đồng nghiệp và gia đình
Nhân dịp hoàn thành luận văn, cho phép tôi được bày tỏ lòng kính trọng và biết
ơn sâu sắc thầy giáo PGS.TS Phạm Văn Hùng đăđã tận tình hướng dẫn, dành nhiềucông sức, thời gian và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đềtài
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám hiệu, Phòng đào tạo, KhoaKinh tế Tài chính trường Đại học Nông lâm Bắc Giang đã tận tình giúp đỡ tôi trongquá trình học tập, thực hiện đề tài và hoàn thành luận văn
Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể lãănh đạo, cán bộ công chức, viên chức huyện,xăxã, người nông dân trên địa bàn huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang đăđã tạo điều kiệngiúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn
Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đăđã tạo mọiđiều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tôi hoàn thànhluận văn./
Bắc Giang, ngày tháng năm 2018
Tác giả
Ngô Thị Lan
Trang 5MỤC LỤC
Lời cam đoan .ii
Lời cảm ơn .iiii
Mục lục .iiiiii
Danh mục các từ viết tắt .vv
Danh mục bảng .vivi
Trích yếu luận văn .viivii
Mở đầu .99
1 Tính cấp thiết của đề tài .99
2 Mục tiêu nghiên cứu .1010
2.1 Mục tiêu chung .1010
2.2 Mục tiêu cụ thể .1111
3 Câu hỏi nghiên cứu .1111
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .1111
4.1 Đối tượng nghiên cứu .1111
4.2 Phạm vi nghiên cứu .1111
Chương 1 Cơ sở lý luận và thực tiễn về sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao 1212
1.1 Cơ sở lý luận về phát triển sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao 1212
1.1.1 Một số khái niệm .1212
1.1.2 Đặc điểm, vai trò, chức năng của nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao 1717
1.1.3 Tiêu chí đánh giá về nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao .1919
1.1.4 Nội dung của phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao .2121
1.1.5 Hình thức tổ chức sản xuất của nông nghiệp công nghệ cao .2424
1.1.6 Các nhân tố ảnh hưởng đến sự hình thành và phát triển nông nghiệp công nghệ cao3131 1.2 Cơ sở thực tiễn về phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao .3535
1.2.1 Phát triển nông nghiệp công nghệ cao ở một số nước trên thế giới .3535
1.2.2 Phát triển sản xuất NN ứng dụng nông nghiệp công nghệ cao ở Việt Nam .3939
1.2.3 Một số bài học kinh nghiệm rút ra .4545
Chương 2 Phương pháp nghiên cứu 4848
2.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu .4848
2.1.1 Đặc điểm tự nhiên của huyện Việt Yên .4848
2.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội của huyện Việt Yên .5151
2.1.3 Đánh giá chung .6060
Trang 62.2 Phương pháp nghiên cứu .6262
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu, tài liệu, thông tin .6262
2.2.2 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu .6363
2.2.3 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu .6464
Chương 3 Kết quả nghiên cứu và thảo luận .6666
3.1 Thực trạng sản xuất nông nghiệp trên địa bàn huyện Việt Yên .6666
3.1.1 Tổng quan chung về sản xuất nông nghiệp của huyện .6666
3.1.2 Ứng dụng khoa học công nghệ trong sản xuất nông nghiệp của huyện .6767
3.1.3 Thực trạng phát triển dịch vụ nông nghiệp, tiêu thụ nông sản .6868
3.1.4 Đánh giá chung .6969
3.2 Thực trạng phát triển sản xuất nông nghiệp ứng dụng CNC trên địa bàn huyện .7171
3.2.1 Khái quát tình hình sản xuất nông nghiệp UDCNC ở huyện Việt Yên .7171
3.2.2 Phát triển sản xuất nông nghiệp UDCNC của hộ nông dân .7575
3.2.3 Đánh giá chung .8787
3.3 Các nhân tố Ảnh hưởng đến phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao ở huyện Việt Yên .8888
3.3.1 Chính sách của huyện Việt Yên .8888
3.3.2 Điều kiện tự nhiên .8989
3.3.3 Các nhân tố kinh tế - xã hội của huyện .9191
3.3.4 Các yếu tố nội tại của hộ .9696
3.4 Định hướng và giải pháp phát triển sản xuất nông nghiệp ứng dung công nghệ cao của huyện Việt Yên .100100
3.4.1 Quan điểm và mục tiêu phát triển .100100
3.4.2 Định hướng .101101
3.4.3 Giải pháp phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao .102102
Kết luận và kiến nghị 107107
1 Kết luận .107107
2 Kiến nghị .107107
Tài liệu tham khảo 109109
Phụ lục .111111
iiiiiivvivii11333TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU4.4491012162227273237241414144535555565860606061626365657082838 4848792979798991041041041061081.2 LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN .ii
MỤC LỤC .iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT .v
Trang 7DANH MỤC BẢNG .vi
Danh mỤc hình .vii
MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài .1
2 Mục tiêu nghiên cứu .2
3 Câu hỏi nghiên cứu .3
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .3
Chương I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ CAO .
1.1 Cơ sở lý luận .4
1.1.1 Một số khái niệm .4
1.1.2 Đặc điểm, vai trò, chức năng của nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao .8
1.1.3 Tiêu chí đánh giá về nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao .10
1.1.4 Nội dung của phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao .12
1.1.5 Hình thức tổ chức sản xuất của nông nghiệp công nghệ cao .15
1.1.6 Các nhân tố ảnh hưởng đến sự hình thành và phát triển nông nghiệp công nghệ cao
22
1.2 Cơ sở thực tiễn .25
1.2.1 Phát triển nông nghiệp công nghệ cao ở một số nước trên thế giới .25
1.2.2 Phát triển sản xuất NN ứng dụng nông nghiệp công nghệ cao ở Việt Nam .30
1.2.3 Một số bài học kinh nghiệm rút ra .35
Chương II PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .38
2.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu .38
2.1.1 Đặc điểm tự nhiên của huyện Việt Yên .38
2.1.1.1 Vị trí địa lý .38
2.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội của huyện Việt Yên .41
2.1.3 Đánh giá chung .51
2.2 Phương pháp nghiên cứu .52
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu, tài liệu, thông tin .52
2.2.2 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu .53
2.2.3 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu .55
Chươnng 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 57
3.1 Thực trạng sản xuất nông nghiệp trên địa bàn huyện Việt Yên .57
Trang 83.1.2 Áp dụng khoa học công nghệ và dịch vụ trong sản xuất nông nghiệp của huyện 58
3.1.3 Thực trạng phát triển dịch vụ nông nghiệp, tiêu thụ nông sản .58
3.1.4 Đánh giá chung .60
3.2 Thực trạng phát triển sản xuất nông nghiệp ứng dụng CNC trên địa bàn huyện .62
3.2.1 Khái quát tình hình sản xuất nông nghiệp UDCNC ở huyện Việt Yên .62
3.2.2 Phát triển sản xuất nông nghiệp UDCNC của hộ nông dân .66
3.2.3 Đánh giá chung .78
3.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao ở huyện Việt Yên .79
3.3.1 Chính sách của huyện Việt Yên .80
3.3.2 Điều kiện tự nhiên .81
3.3.3 Các nhân tố kinh tế - xã hội của huyện .83
3.3.4 Các yếu tố nội tại của hộ .87
3.4 Định hướng và giải pháp phát triển sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao của huyện Việt Yên .92
3.4.1 Quan điểm và mục tiêu phát triển .92
3.4.2 Định hướng .93
3.4.3 Giải pháp phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao .94
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 99
1 Kết luận .99
2 Kiến nghị .99
TÀI LIỆU THAM KHẢO 101
LỜI CAM ĐOAN .ii
LỜI CẢM ƠN .iiii
MỤC LỤC iiiii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT iiiii
DANH MỤC BẢNG iiiii
Danh muc hình iiiii
MỞ ĐẦU 23
1 Tính cấp thiết của đề tài .23
2 Mục tiêu nghiên cứu .23
2.1 Mục tiêu chung .23
2.2 Mục tiêu cụ thể .23
Trang 94 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .23
4.1 Đối tượng nghiên cứu .23
4.2 Phạm vi nghiên cứu .23
Chương I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 23
1.1 Cơ sở lý luận .23
1.1.1 Một số khái niệm .23
1.1.2 Đặc điểm, vai trò, chức năng của nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao .23
1.1.3 Tiêu chí đánh giá về nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao .23
1.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến sự hình thành và phát triển nông nghiệp công nghệ cao
23
1.1.5 Hình thức tổ chức sản xuất của nông nghiệp công nghệ cao .23
1.1.6 Nội dung của phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao .23
1.2 Cơ sở thực tiễn .23
1.2.1 Phát triển nông nghiệp công nghệ cao ở một số nước trên thế giới .23
1.2.2 Phát triển sản xuất NN ứng dụng nông nghiệp công nghệ cao ở Việt Nam .3
1.2.3 Một số bài học kinh nghiệm rút ra .3
Chương II PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .3
2.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu .3
2.1.1 Đặc điểm tự nhiên của huyện Việt Yên .3
2.1.2 Đặc điểm kinh tế - xăxã hội của huyện Việt Yên .3
2.1.3 Đánh giá chung .3
2.2 Phương pháp nghiên cứu .3
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu, tài liệu, thông tin .3
2.2.2 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu .3
2.2.3 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu .3
Chươnng 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 3
3.1 Thực trạng sản xuất nông nghiệp trên địa bàn huyện Việt Yên .3
3.1.1 Tổng quan chung về sản xuất nông nghiệp của huyện .3
3.1.2 Áp dụng khoa học công nghệ và dịch vụ trong sản xuất nông nghiệp của huyện 3
3.1.3 Thực trạng phát triển dịch vụ nông nghiệp, tiêu thụ nông sản .3
3.1.4 Đánh giá chung .3
3.2 Thực trạng phát triển sản xuất nông nghiệp ứng dụng CNC trên địa bàn huyện .3
3.2.1 Khái quát tình hình sản xuất nông nghiệp UDCNC ở huyện Việt Yên .3
Trang 103.2.2 Phát triển sản xuất nông nghiệp UDCNC của hộ nông dân .3
3.2.3 Đánh giá chung .3
3.3 Các nhân tố cơ bản ảnh hưởng đến phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao ở huyện Việt Yên .3
3.3.1 Chính sách của huyện Việt Yên .3
3.3.2 Điều kiện tự nhiên .3
3.3.3 Các nhân tố kinh tế - xăxã hội của huyện .3
3.3.4 Các yếu tố nội tại của hộ .3
3.4 Định hướng và giải pháp phát triển sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao của huyện Việt Yên .3
3.4.1 Quan điểm phát triển .3
3.4.2 Định hướng .3
3.4.3 Giải pháp phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao .3
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 3
1 Kết luận .3
2 Kiến nghị .23
TÀI LIỆU THAM KHẢO 23 PHỤ LỤC
Trang 11DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Từ Chữ viết
tắt
Diễn giảiNghĩa tiếng Việt
BNNPTNT Bộ nông nghiệp phát triển nông thôn
NNCNC Nông nghiệp công nghệ cao
NNUDCNC Nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao
PTNN Phát triển nông nghiệp
UDCNC Ứng dụng công nghệ cao
BNNPTNT Bộ nông nghiệp phát triển nông thôn
Trang 12CNC Công nghệ cao
CNHHĐH Công nghiệp hóa – hiện đại hóa
Trang 13NNUDCNC Nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao
Trang 14DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Nhiệt độ, lượng mưa, ẩm độ không khí, số giờ nắng bình quân các tháng
năm 2017 5050
Bảng 2.2 Cơ cấu kinh tế ngành và các chỉ tiêu tăng trưởng chủ yếu năm 2017 (tính theo VA, giá hiện hành) .5275
Bảng 2.3 Phân bố dân cư tại thị trấn và các xã, năm 2017 .5480
Bảng 2.4, Dân số, lao động trong độ tuổi và lao động đang làm việc trong nền kinh tế5582 Bảng 2.5 Một số hạng mục cơ sở hạ tầng của huyện Việt Yên .5786
Bảng 3.1 Giá trị sản xuất nông nghiệp theo giá hiện hành .6711
Bảng 3.2 Số hộ sản xuất nông nghiệp ứng dụng CNC cao ở huyện Việt Yên .7520
Bảng 3.3 Diện tích, sản lượng của hộ nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao ở huyện Việt Yên .7622
Bảng 3.4 Quy mô của hộ sản xuất cây bưởi UDCNC ở huyện .7824
Bảng 3.5 Quy mô của hộ sản xuất rau UDCNC ở huyện Việt Yên .7924
Bảng 3.6 Chi phí sản xuất xuất trung bình của nông hộ năm 2017 .8129
Bảng 3.7 Tình hình tiêu thụ sản phẩm sản xuất nông nghiệp năm 2017 .8230
Bảng 3.8 Kết quả sản xuất nông nghiệp của hộ theo phương thức canh tác năm 20178331 Bảng 3.9 Hiệu quả kinh tế năm 2017 của hộ sản xuất nông nghiệp ở huyện .8434
Trang 15Bảng 3.10 Hiệu quả xã hội năm 2017 của hộ sản xuất nông nghiệp ở huyện .8535
Bảng 3.11 Tỷ lệ số HTX sản xuất rau củ quả UDNNCNC ở huyện .8636
Bảng 3.12 Tình hình sản xuất và nhu cầu thực phẩm ở Việt Yên năm 2017 .9246
Bảng 3.13 Nhu cầu vay vốn của hộ nông dân .9549
Bảng 3.14 Kết quả ước lượng các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất chạy hồi quy của cây bưởi UDCNC .9653
Bảng 3.15 Kết quả ước lượng các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất rau của hộ UDCNC
9857
Bảng 3.16 Phân tích SWOT về sản xuất cây bưởi UDCNC .9961
Bảng 3.17 Phân tích SWOT về sản xuất cây rau UDCNC .10062
434546475061707173747677788081828891 9394949596
Trang 16TRÍCH YẾU LUẬN VĂNTên tác giả: NGÔ THỊ LAN
Tên Luận văn: Phát triển sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tại huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang
Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng chính của Luận văn là những ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ
vào sản xuất nông nghiệp ở huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang mà cụ thể là trên một sốloại cây trồng chính của huyện như cây rau, cây ăn quả (cây bưởi)
Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng phương pháp thu thập số liệu, thông tin qua sách, báo, mạngInternet, qua các báo cáo của huyện của xã; thu thập số liệu sơ cấp qua việc điều tratheo phương pháp chọn mẫu điển hình để xác định các nông hộ sản xuất nông nghiệp ứngdụng công nghệ cao bằng các phiếu điều tra với các câu hỏi mở theo các nội dung đã đượcchuẩn bị trước
Luận văn sử dụng các phương pháp phân tích như: Phương pháp phân tích hiệuquả kinh tế xã hội; phân tích Thống kê mô tả; phân tích Phân tổ thống kê; Phân tíchhồi quy; phân tích SWOT để làm rõ các yếu tố ảnh hưởng tới phát triển sản xuất nôngnghiệp ứng dụng công nghệ cao tại huyện Việt Yên thời gian qua; Từ đó đề xuất giải phápthúc đẩy phát triển sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tại điạ bàn nghiên cứu
Kết quả chính và kết luận
Qua quá trình nghiên cứu thực trạng phát triển sản xuất nông nghiệp ứng dụng
công nghệ cao tại huyện Việt Yên tác giả luận văn có những kết quả và kết luận nhưsau:
- Luận văn đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển SX nôngnghiệp UDCNC Xác định tiêu chí đánh giá về NNUDCNC; các nhân tố ảnh hưởng
Trang 17đến sự hình thành và phát triển NNCNC; hình thức tổ chức SX NNCNC; nội dung củaphát triển NNCNC: phát triển sản xuất nông nghiệp UDCNC bao hàm cả sự biến đổi
về số lượng và chất lượng
- Luận văn đã hệ thống về Phát triển nền NN theo hướng ứng dựng công nghệcao có tác dụng thay đổi bức tranh NN của thế giới nói chung và của Việt Nam nóiriêng theo hướng SXCN tập trung trên quy mô lớn;
- Luận văn đã nghiên cứu thực trạng, các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển sảnxuất nói chung tại Việt Yên và Phát triển sản xuất nông nghiệp UDCNC tại Việt Yên
mà cụ thể trong luận văn tác giả nghiên cứu chủ yếu các nhân tố ảnh hưởng của hộnông dân đến sản xuất nông nghiệp UDCNC Từ đó đưa ra kết luận Việt Yên hội tụnhiều điều kiện để phát triển một nền NN hiện đại theo hướng ứng dụng công nghệcao, phù hợp với xu hướng phát triển KT – XH của một huyện đang trong quá trình đôthị hóa và công nghiệp hóa đang diễn ra mạnh và trở thành đầu tàu phát triển kinh tế-
xã hội của tỉnh; Nền NN ở Việt Yên đang trong giai đoạn chuyển hóa từ nền NNtruyền thống với quy mô nhỏ lẻ và phương thức SX lạc hậu sang nền NN ứng dụngcông nghệ cao vào SX và được định hình bằng các mô hình, Chương trình NNCNC;Tuy mới ở giai bắt đầu nhưng phương thức SXNN theo hướng ứng dụng công nghệcao đã bước đầu mang lại kết quả khả quan
- Luận văn Nhằm tăng cường việc phát triển SXNN UDCNC tại huyện Việt Yên,tỉnh Bắc Giang, tác giả xin đã đề xuất ra một số giải pháp nhằm tăng cường việc pháttriển SXNN UDCNC tại huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang sau: Giải pháp về quy hoạch;giải pháp về nguồn nhân lực; giải pháp về khoa học- công nghệ; giải pháp về đốitượng, hình thức và địa bàn tổ chức SX; giải pháp về vốn; giải pháp về tiêu thụ và thương mại hóa nông sản.
Bảng 2.1 Nhiệt độ, lượng mưa, ẩm độ không khí, số giờ nắng bình quân các tháng
năm 2017 40
Bảng 2.2: Cơ cấu kinh tế ngành và các chỉ tiêu tăng trưởng chủ yếu năm 2017 (tính
theo VA, giá hiện hành) 42
Bảng 2.3: Phân bố dân cư tại thị trấn và các xã, năm 2017 44
Bảng 2.4: Dân số, lao động trong độ tuổi và lao động đang làm việc trong nền kinh tế
45
Bảng 2.5 Một số hạng mục cơ sở hạ tầng của huyện Việt Yên47
Bảng 3.1 Giá trị sản xuất nông nghiệp theo giá hiện hành 57
Bảng 3.2: Số hộ sản xuất nông nghiệp ứng dụng CNC cao ở huyện Việt Yên
66
Trang 18Bảng 3.3: Diện tích, sản lượng của hộ nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao ở
huyện Việt Yên 67
Bảng 3 4: Quy mô của hộ sản xuất cây bưởi UDCNC ở huyện 69
Bảng 3 5: Quy mô của hộ sản xuất rau UDCNC ở huyện Việt Yên 70
Bảng 3.6: Chi phí sản xuất trung bình của nông hộ năm 2017 72
Bảng 3.7: Tình hình tiêu thụ sản phẩm sản xuất nông nghiệp năm 2017 73Bảng 3.8: Kết quả sản xuất nông nghiệp của hộ theo phương thức canh tác năm 2017
Bảng 3.11: Tỷ lệ số HTX sản xuất rau củ quả UDNNCNC ở huyện 78
Bảng 3.12: Tình hình sản xuất và nhu cầu thực phẩm ở Việt Yên năm 2017 84Bảng 3 13: Kết quả ước lượng các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất bưởi UDCNC
88
Bảng 3.14: Kết quả ước lượng các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất rau của hộ UDCNC
89
Bảng 3.15: Phân tích SWOT về sản xuất cây bưởi UDCNC 90
Bảng 3 16: Phân tích SWOT về sản xuất rau UDCNC 91
Bảng 1 1 :Hiện trạng các khu NNCNC đăđã và đang hoạt động ở Việt
Nam 23
Bảng 2.1 Nhiệt độ, lượng mưa, ẩm độ không khí, số giờ nắng bình quân
các tháng năm 2017 23
Bảng 2.2: Cơ cấu kinh tế ngành và các chỉ tiêu tăng trưởng chủ yếu năm
2017 (tính theo VA, giá hiện hành) 23
Bảng 2.3: Phân bố dân cư tại thị trấn và các xăxã, năm 201723
Bảng 2.4: Dân số, lao động trong độ tuổi và lao động đang làm việc trong
nền kinh tế 23
Bảng 2.5 Một số hạng mục cơ sở hạ tầng của huyện Việt Yên 23 Bảng 3.1 Giá trị sản xuất nông nghiệp theo giá hiện hành 23
Trang 19Bảng 3.2: Số hộ sản xuất nông nghiệp ứng dụng CNC cao ở huyện Việt
Yên 23
Bảng 3.3: Diện tích, sản lượng của hộ nông nghiệp ứng dụng công nghệ
cao ở huyện Việt Yên 23
Bảng 3 4: Quy mô của hộ sản xuất cây bưởi UDCNC ở huyện 23 Bảng 3 5: Quy mô của hộ sản xuất rau củ quả UDCNC ở huyện Việt
Yên 23
Bảng 3.6: Chi phí sản xuất của nông hộ năm 2017 23
Bảng 3.7: Tình hình tiêu thụ sản phẩm sản xuất nông nghiệp năm 2017
Bảng 3 14: Kết quả chạy hồi quy của cây bưởi UDCNC 23
Bảng 3.15: Kết quả chạy hồi quy của cây rau UDCNC 23
Bảng 3.16: Bảng phân tích SWOT về sản xuất cây ăn quả UDCNC
23
Bảng 3 17: Bảng phân tích SWOT về sản xuất cây rau củ quả UDCNC
23
Trang 21Danh muỤc hình
Hình 1: Biểu đồ dân số huyện Việt Yên năm 2017 theo đơn vị hành chính 43
Hình 1: Cơ cấu kinh tế huyện Việt Yên 2017 3
Hình 2: Biểu đồ dân số huyện Việt Yên năm 2016 theo đơn vị hành chính
3 Hình 3: Sơ đồ phân bố mật độ dân cư huyện Việt Yên 3
Hình 4: Biểu đồ cơ cấu lao động huyện Việt Yên3 Hình 5: Cơ cấu các loại đất tại huyện Việt Yên năm 2017 3
Trang 22MỞ ĐẦU
1 TÍNH CẤP CẤP THI ẾẾ T C ỦỦ A Đ ỀỀ TÀI
Việc phát triển ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất nông nghiệp là một định
hướng lớn của Đảng và Nhà nước ta để “tạo bước đột phá trong chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp và kinh tế nông thôn” (Nghị quyết TW5, khoá IX), đẩy mạnh
công nghiệp hoá - hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn, hướng tới xây dựng một nềnnông nghiệp hàng hoá đa dạng, phát triển nhanh và bền vững, có năng suất, chấtlượng và khả năng cạnh tranh cao Sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao sẽgiúp cho việc tạo vùng sản xuất hàng hoá tập trung, khai thác hợp lý đất đai, tiếtkiệm đất cho nông nghiệp, giải quyết công ăn việc làm, hình thành tập quán canh táctheo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn Đặc biệt ứng dụngcông nghệ cao trong sản xuất nông nghiệp đem lại lợi ích rất lớn trong việc phát huycao độ tiềm năng năng suất, chất lượng của giống, đảm bảo an toàn vệ sinh cho cácsản phẩm nông nghiệp, giá thành hạ, tăng hiệu quả kinh tế, đảm bảo môi trường sinhthái Đây cũng là xu thế của hội nhập mà chúng ta phải đi theo
Ở Việt Nam, phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao đăđã bắt đầu từnhững năm 90 của thế kỷ trước, điển h́ình cho sự ứng dụng đầu tiên ở tỉnh Lâm Đồng
về trồng rau, hoa Sau đó là các khu, vùng, tổ chức sản xuất nông nghiệp ứng dụngcông nghệ cao được hình thành ở Tây Bắc, Đồng Bằng Sông Hồng, Duyên Hải NamTrung Bộ, Đông Nam Bộ (Bùi Thị Ngọc Dung, 2013) Đây là bước ngoặt quan trọngđánh dấu cho sự phát triển nông nghiệp hiện đại ở nước ta Tuy nhiên, các mô hìnhứng dụng công nghệ cao còn ở quy mô và mức đầu tư hạn chế, nhận thức người sảnxuất, thị trường cung ứng công nghệ, giá thành cao, sản xuất manh mún, thị trườngtiêu thụ sản phẩm nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, chính sách chưa phù hợp,…nên chưa thu hút được các nhà đầu tư trong và ngoài nước sẵn sàng đầu tư vốn, kỹthuật sản xuất (Nguyễn Lan, 2014)
Việt Yên là huyện trung du miền núi của tỉnh Bắc Giang, với lợi thế của huyện là
có các trục đường Quốc lộ lớn chạy qua (Quốc lộ 37, Quốc lộ 1A), giáp ranh với cáctỉnh, thành phố lớn, đặc biệt là cách trung tâm thủ đô Hà Nội khoảng 40 km Do vậy,Việt Yên là một trong những huyện phát triển kinh tế- xăxã hội quan trọng của tỉnh,đăđã và đang có những đóng góp quan trọng vào sự phát triển về kinh tế xăxã hội,đảm bảo quốc phòng an ninh của tỉnh Bắc Giang nói riêng và các tỉnh vùng Đông Bắcnói chung Năm 2017, tổng giá trị sản phẩm (theo giá so sánh 2010) trên địa bàn ướcđạt 6587 tỷ đồng, tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất đạt 18,733%, trong đó: Giá giá trịsản xuất ngành công nghiệp - xây dựng đạt 3330 tỷ đồng, tốc độ tăng trưởng giá trị sảnxuất đạt 18,5%; giá trị sản xuất ngành nông, lâm nghiệp, thủy sản ước đạt 1353 tỷ
Trang 23đồng, tốc độ tăng trưởng đạt 0,04%; giá trị sản xuất ngành dịch vụ ước đạt 1904 tỷ; tốc
độ tăng trưởng giá trị sản xuất đạt 17,5% Tổng số vốn đầu tư phát triển toàn xăxã hộikhoảng: 4.967 tỷ đồng, đạt 142% kế hoạch đề ra (UBND huyện Việt Yên, 2017)
Để ổn định và nâng cao thu nhập, cải thiện đời sống nông dân, từng bước giảm dầnkhoảng cách giữa người dân nông thôn và thành thị, đồng thời tạo ra sản phẩm đáp ứng nhucầu đô thị ngày một phát triển, huyện Việt Yên cần thể hiện tính tiên phong về ứng dụngcông nghệ cao trong sản xuất với những sản phẩm chất lượng, năng suất và có tính cạnhtranh cao Trong những năm qua ngành nông nghiệp của huyện đăđã phối hợp nghiên cứu
và đầu tư thí điểm một số mô hình sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao (Mô hìnhtrồng rau thủy canh, mô hình trồng rau trong nhà màng, nhà lưới, mô hình dùng hệ thốngtưới phun sương, nhỏ giọt, mô hình dùng đệm lót sinh học trong chăn nuôi…), bước đầuđăđã đem lại hiệu quả kinh tế rõ rệt Điển hình phát triển nhất tronglà việc ứng dụng nôngnghiệp công nghệ cao trong cây rau, hoa, cây dưa lưới đây là tiền đề thúc đẩy phát triển nềnnông nghiệp của huyện có tính đột phá, tính cạnh tranh cao và tính bền vững Bên cạnh đóphát triển sản xuất nông nghiệp của huyện c ̣òn chưa toàn diện và bền vững Do áp lực về mặtdân số tăng nên nhu cầu về các mặt hàng cũng tăng, không những đòi hỏi về chất lượng màcòn phải đa dạng hóa các loại hàng hóa trên thị trường Trong khi đó diện tích đất canh tácnông nghiệp đang ngày càng thu hẹp do chuyển đổi phát triển các ngành tiểu thủ công nghiệp,công nghiệp và dịch vụ; phương thức sản xuất thì còn nhỏ lẻ, manh mún Một số mặt hàngnông sản tăng về số lượng và giá trị nhưng thu nhập của người dân ở các vùng sản xuất nôngnghiệp vẫn không tăng; chất lượng hàng nông sản, cạnh tranh trên thị trường chưa cao, sảnxuất chưa gắn chặt với chế biến, tiêu thụ, vẫn còn một số mặt hàng nông sản chưa đảm bảo
an toàn, giá cả các mặt hàng nông sản còn thấp, bấp bênh
Từ những vấn đề trên đặt ra những khó khăn cho sản xuất nông nghiệp của tỉnhBắc Giang nói chung và của huyện Việt Yên nói riêng Xuất phát từ những lý do trên,
học viên chọn đề tài: " Phát triển sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tại huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang” làm đề tài tốt nghiệp lớp cao học chuyên ngành
2.2.2.2 Mục tiêu cụ thể
Dựa trên mục tiêu chung nêu trên, các mục tiêu cụ thể của đề tài là:
Trang 24+ Góp phần hệ thống hóa lý luận và thực tiễn về phát triển sản xuất nông nghiệpứng dụng công nghệ cao;
+ Đánh giá thực trạng và phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới phát triển sản xuấtnông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tại huyện Việt Yên thời gian qua;
+ Đề xuất giải pháp thúc đẩy phát triển sản xuất nông nghiệp ứng dụng côngnghệ cao tai điạ bàn nghiên cứu thời gian tới
3 CÂU HỎI HỎI NGHIÊN CỨU
- Việc ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ vào sản xuất nông nghiệp ở nước
ta hiện nay như thế nào?
- Thực trạng của việc ứng dụng khoa học công nghệ đặc biệt là công nghệ caovào sản xuất nông nghiệp ở Việt Yên hiện nay như thế nào?
- Những tồn tại, hạn chế trong phát triển sản xuất nông nghiệp ứng dụng côngnghệ cao tại huyện Viêt Yên như thế nào?
- Cần có biện pháp hay giải pháp nào để thúc đẩy phát triển sản xuất nông nghiệp ứngdụng công nghệ cao tại huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang trong thời gian tới
4 ĐỐI ĐỐI TƯỢNG TƯỢNG VÀ PHẠM PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỨU
4.1a) 4.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng chính của Luận văn là những ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệvào sản xuất nông nghiệp ở huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang mà cụ thể là trên một sốloại cây trồng và vật nuôi chính của huyện như cây rau, cây ăn quả (cây bưởi)
4.2b)44 2 Phạm vi nghiên cứu
- Nội dung: Tập trung nghiên cứu thực trạng sản xuất nông nghiệp ứng dụng công
nghệ cao trên địa bàn huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang, cụ thể trong luận văn này tác giảmuốn làm rõ các yếu tố ảnh hưởng từ phía hộ sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệcao đối với cây bưởi và cây rau, từ đó, đề xuất hệ thống giải pháp quản lý nhằm phát triểnsản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao trên địa bàn huyện
- Không gian: Nghiên cứu trên địa bàn huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang.
- Thời gian: Thực hiện đề tài từ tháng 9/2017 đến tháng 9/2018 Đề tài thu thậptài liệu, khảo sát, điều tra mẫu có liên quan đến nội dung nghiên cứu trong thời gian từnăm 2015 đến năm 2017
Trang 26Chương I:1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ CAO
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ SẢN XUẤT
NÔNG NGHIỆP ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ CAOTỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ CAO
1.1.1 Một số khái niệm
1.1.1.1 Phát triển và phát triển sản xuất
* Phát triển: Theo từ điển Tiếng Việt phát triển là sự biến đổi hoặc làm cho biến
đổi từ ít đến nhiều, hẹp đến rộng, thấp lên cao, đơn giản đến phức tạp Hiện nay, cónhiều quan điểm khác nhau về sự phát triển
Phát triển được coi như tiến trình biến chuyển của xăxã hội, là chuỗi những biếnchuyển có mối quan hệ qua lại với nhau Sự tồn tại và phát triển của một xăxã hội hômnay là sự kế thừa những di sản đăđã diễn ra trong quá khứ
Phát triển là một quá trình tiến hóa của mọi xăxã hội, mọi cộng đồng dân tộctrong đó các chủ thể lănh đạo và quản lý, bằng các chiến lược và chính sách thích hợpvới những đặc điểm về lịch sử, chính trị, kinh tế, văn hóa, xăxã hội của xăxã hội vàcộng đồng dân tộc mình, tạo ra, huy động và quản lý các nguồn lực tự nhiên và conngười nhằm đạt được những thành quả bền vững và được phân phối công bằng cho cácthành viên trong xăxã hội vì mục đích không ngừng nâng cao chất lượng cuộc sốngcủa họ (Bùi Đình Thanh, 2015)
Có thể hiểu, phát triển là việc tạo điều kiện cho con người sinh sống ở bất cứ nơinào đều được thoả măn các nhu cầu sống của mình, có mức tiêu thụ hàng hoá và dịch
vụ tốt, đảm bảo chất lượng cuộc sống, có trình độ học vấn cao, được hưởng nhữngthành tựu về văn hoá và tinh thần, có đủ điều kiện cho một môi trường sống lànhmạnh, được hưởng các quyền cơ bản của con người và được đảm bảo an ninh, an toàn,không có bạo lực
Trong kinh tế, phát triển là quá trình chuyển biến về mọi mặt của nền kinh tế
Trang 27sản phẩm, sự hoàn thiện về cơ cấu nền kinh tế và việc nâng cao chất lượng mọi mặtcủa cuộc sống
* Sản xuất và phát triển sản xuất
Sản xuất là một quá trình hoạt động có mục đích của con người để tạo ra nhữngsản phẩm hữu ích (sản phẩm vật chất và sản phẩm dịch vụ) nhằm thỏa măn mãn nhucầu tiêu dùng của dân cư và xăxã hội (tiêu dùng cho sản xuất, đời sống, tích lũy vàxuất khẩu)
Phát triển sản xuất có thể hiểu là một quá trình lớn lên về mọi mặt của quá trìnhsản xuất trong một thời kì nhất định Trong đó bao gồm cả sự tăng lên về quy mô sảnlượng hay giá trị sản phẩm hàng hóa dịch vụ và sự tiến bộ về mặt cơ cấu các mặt hàng.Phát triển sản xuất bao gồm: Phát triển sản xuất theo chiều rộng và phát triển sản xuấttheo chiều sâu
+ Phát triển sản xuất theo chiều rộng: tức là huy động mọi nguồn lực vào sản
xuất như tăng diện tích, tăng thêm vốn, bổ sung thêm lao động và khoa học công nghệmới, mở mang thêm nhiều ngành nghề, xây dựng thêm những xí nghiệp tạo ra nhữngmặt hàng mới
+ Phát triển sản xuất theo chiều sâu: nghĩa là xác định cơ cấu đầu tư, cơ cấu
ngành nghề, cơ cấu loại hình hợp lý, đẩy mạnh ứng dụng các thành tựu khoa học côngnghệ tiên tiến, cải tiến tổ chức sản xuất, phân công lại lao động, sử dụng hợp lý, cóhiệu quả các nguồn lực (Lê Văn Diễn, 1991)
Phát triển sản xuất theo chiều rộng và chiều sâu là yêu cầu chung của bất kì nềnkinh tế hay một doanh nghiệp nào Nhưng ở mỗi nước, mỗi doanh nghiệp, mỗi thời kì,
sự kết hợp này có sự khác nhau Theo quy luật chung của các nước cũng như của cácdoanh nghiệp là thời kì đầu của sự phát triển thường tập trung để phát triển theo chiềurộng, sau đó tích luỹ thì chủ yếu phát triển theo chiều sâu
Do sự khan hiếm nguồn lực làm hạn chế sự phát triển theo chiều rộng Sự khanhiếm này ngày càng trở nên khốc liệt trong điều kiện cạnh tranh do nhu cầu của xăxãhội và thị trường; do sự cần thiết xây dựng, đổi mới và hiện đại hoá cơ sở vật chất kỹthuật của nền sản xuất xăxã hội hoặc của doanh nghiệp Muốn vậy, phải phát triển kinh
tế theo chiều sâu thì mới có thể tích luỹ vốn
Như vậy, bất kì một doanh nghiệp, một quốc gia nào muốn phát triển đòi hỏi phảiphát triển toàn diện cả chiều sâu và chiều rộng nhưng chú trọng phát triển theo chiềusâu là rất cần thiết và có ý nghĩa lớn
Trang 281.1.1.2 Nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao
Khái niệm về Công nghệ cao
Hiện nay, thuật ngữ công nghệ cao (CNC) đang được sử dụng rộng răi trên thếgiới không chỉ trong ngành nông nghiệp mà còn ở các ngành khoa học công nghệkhác Nhưng hầu như tất cả mọi người, đặc biệt là người dân vẫn chưa hiểu rơ rõ thếnào là công nghệ cao? Có thể trong quá trình sản xuất người dân ứng dụng công nghệcao trong nông nghiệp nhưng họ lại không biết đó là công nghệ cao Vậy công nghệcao là gì? Công nghệ cao thực chất là chỉ một công nghệ hay một kỹ thuật hiện đại,tiên tiến được áp dụng vào quy trình sản xuất nhằm tạo ra sản phẩm có năng suất, chấtlượng cao, giá thành hạ Ví dụ như sử dụng giống mới trong quá trình sản xuất; trồngxen canh các loại cây ăn quả, cây che bóng; bón phân chuồng, phân vi sinh; sử dụngthuốc bảo vệ thực vật đúng cách; tưới bằng béc (tưới phun mưa), tưới nhỏ giọt; trồngxen canh cây che bóng có tiêu; sử dụng phương pháp sấy sản phẩm, trồng cây trongnhà lưới, nhà màng…
Công nghệ cao là công nghệ có hàm lượng cao về nghiên cứu khoa học và pháttriển công nghệ; được tích hợp từ thành tựu khoa học và công nghệ hiện đại; tạo ra sảnphẩm có chất lượng, tính năng vượt trội, giá trị gia tăng cao, thân thiện với môi trường; cóvai trò quan trọng đối với việc hình thành ngành sản xuất, dịch vụ mới hoặc hiện đại hóangành sản xuất, dịch vụ hiện có (Luật công nghệ caoQuốc hội, 2008)
Hoạt động công nghệ cao
Hoạt động CNC là hoạt động nghiên cứu, phát triển, tìm kiếm, chuyển giao, ứngdụng CNC; đào tạo nhân lực CNC; ươm tạo CNC, ươm tạo doanh nghiệp CNC, sản xuấtsản phẩm, cung ứng dịch vụ CNC; phát triển công nghiệp CNC (Luật công nghệ caoQuốchội, 2008)
Sản phẩm công nghệ cao
Sản phẩm CNC là sản phẩm do công nghệ cao tạo ra, có chất lượng, tính năng vượttrội, giá trị gia tăng cao, thân thiện với môi trường (Quốc hộiLuật công nghệ cao, 2008)
Nông nghiệp công nghệ cao
Tại Ấn Độ, thuật ngữ nông nghiệp công nghệ cao (NNCNC) đăđã ra đời từ rấtlâu (tháng 2 năm 1999) với định nghĩa như sau: Tất cả các kỹ thuật nông nghiệp hiệnđại, tiên tiến, ít phụ thuộc vào môi trường, tập trung vốn cao và có khả năng làm giatăng năng suất và chất lượng nông sản Các kỹ thuật hiện đại này bao gồm: giống câytrồng biến đổi gen, vi nhân giống, sản xuất giống lai, phương pháp tưới và bón phânnhỏ giọt, quản lý dịch hại tổng hợp, canh tác hữu cơ, trồng cây không cần đất, trồng
Trang 29cây trong nhà kính, kỹ thuật chuẩn đoán nhanh bệnh virus, phương pháp phun tiêntiến, công nghệ cao sau thu hoạch và bảo quản (Hoàng Anh, 2011).
Theo ông Nguyễn Thơ (2013) cho rằng: NNCNC là nông nghiệp có hàm lượngcao về nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, được tích hợp từ các thành tựukhoa học và công nghệ hiện đại như công nghệ sinh học, công nghệ vật liệu mới, côngnghệ tin học, công nghệ tự động…Ngoài ra còn thể hiện ở việc quản lý và nhân lực
Là nền nông nghiệp áp dụng công nghệ hiện đại, trong đó tạo mọi điều kiệnthuận lợi để cây trồng phát triển tốt, tiến tới năng suất tiềm năng, đảm bảo chất lượngsản phẩm; bảo quản nông sản tốt và tổ chức sản xuất hợp lý để đạt hiệu quả kinh tế caođược gọi là NNCNC (Viện Thổ nhưỡng Nông hóa, 2013)
Quan điểm của ông Dương Hoa Xô được trích dẫn trong báo nông nghiệp ViệtNam (2006): NNCNC là nền nông nghiệp được áp dụng những công nghệ mới vào sảnxuất bao gồm công nghiệp hoá nông thôn (cơ giới hoá các khâu của quá trình sản xuất), tựđộng hóa, công nghệ thông tin, công nghệ vật liệu mới, công nghệ sinh học và các giốngcây trồng vật nuôi có năng suất có chất lượng cao, đạt hiệu quả cao trên một đơn vị diệntích và phát triển bền vững trên cơ sở hữu cơ
Như vậy, mặc dù có nhiều quan niệm về NNCNC nhưng nhìn chung: NNCNC làmột nền NN áp dụng công nghệ cao trong SX như CNSH, CNTT, vật liệu mới, tựđộng hóa,… trong các khâu của quá trình SX kết hợp với kỹ năng quản lý và tiếp cậnthị trường để tạo ra SP có năng suất cao, chất lượng tốt, đáp ứng yêu cầu thị trường
Độ cao ý thức của nền NN này chính là tầm cao về trình độ ứng dụng KHCN hiện đạivào SX và hiệu quả kinh tế của nó so với tầm cao phát triển của lịch sử ngành NN thếgiới Đó chính là sự nỗ lực tuyệt đối, chạy đua với thời gian về KHCN và ứng dụngchúng vào SXNN nhằm mang lại hiệu quả như mong muốn
Nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao
Trong đề án Phát triển NNCNC đến năm 2020, Bộ Nông nghiệp và Phát triểnnông thôn đã đưa ra khái niệm: Nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao (NNUDCNC) lànền nông nghiệp sử dụng CNC trong sản xuất sản phẩm nông nghiệp hàng hóa có chấtlượng, năng suất vượt trội, giá trị gia tăng cao và thân thiện với môi trường (Quốc hội,2008)
Theo Vụ Khoa học Công nghệ – Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2008):
“Nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao là nền nông nghiệp được áp dụng những côngnghệ mới vào sản xuất, bao gồm: công nghiệp hóa nông nghiệp (cơ giới hóa các khâucủa quá trình sản xuất), tự động hóa, công nghệ thông tin, công nghệ vật liệu mới,công nghệ sinh học và các giống cây trồng, giống vật nuôi có năng suất và chất lượng
Trang 30cao, đạt hiệu quả kinh tế cao trên một đơn vị diện tích và phát triển bền vững trên cơ
sở canh tác hữu cơ”
Như vậy, mục tiêu cuối cùng của phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao
là giải quyết mâu thuẫn giữa năng suất nông nghiệp thấp, sản phẩm chất lượng thấp,đầu tư công lao động nhiều, hiệu quả kinh tế thấp với việc áp dụng những thành tựuưkhoa học công nghệ để đảm bảo nông nghiệp tăng trưởng ổn định với năng suất và sảnlượng cao, hiệu quả vả chất lượng cao.Thực hiện tốt nhất sự phối hợp giữa con người
và tài nguyên, làm cho ưu thế của nguồn tài nguyên đạt hiệu quả lớn nhất, hài hòa vàthống nhất lợi ích xăxã hội, kinh tế và sinh thái môi trường (Dương Hoa Xô, PhạmHữu Nhượng, 2006)
Phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao
Dựa trên cơ sở lý luận về phát triển, Nông nghiệp công nghệ cao chúng ta có thểđưa ra khái niệm: “Phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao là sự tăng tiến vềquy mô, sản lượng và chất lượng nông sản sản xuất ra theo hướng ứng dụng nôngnghiệp CNC” Sản phẩm có thị trường tiêu thụ ổn định, phù hợp với nhu cầu ngàycàng cao của người tiêu dùng Như vậy sự phát triển sản xuất nông nghiệp UDCNCbao hàm sự biến đổi về số lượng và chất lượng Sự thay đổi về số lượng đó là sự tănglên về quy mô diện tích sản lượng và tăng tỷ trọng giá trị ngành nông nghiệp và trồngtrọt Sự tăng quy mô diện tích và sản lượng trong tương lai phải phù hợp với đặc điểmcủa vùng, địa phương hay của tỉnh Mở rộng diện tích sản xuất nông nghiệp UDCNCnhưng phải đảm bảo lợi ích chung của toàn xăxã hội và lợi ích của người sản xuất Donhu cầu của người tiêu dùng về các mặt hàng nông sản sạch, nông sản an toàn ngàycàng tăng, do đó tăng diện tích, sản lượng và chất lượng nông sản an toàn là cần thiết.Song sản xuất trong điều kiện kinh tế thị trường lại phải chú ý đến quy luật cung cầu,giá cả, quy luật cạnh tranh thì sản xuất mới mang lại hiệu quả và sản xuất mới đảm bảotính bền vững
Sự phát triển sản xuất nông sản theo tiêu chuẩn UDCNC còn thể hiện sự phù hợp
về cơ cấu giống ở từng vụ, có những bộ giống phục vụ cho ăn tươi, phục vụ cho chếbiến Không những đáp ứng cho nhu cầu tiêu dùng trong nước mà còn cho xuất khẩu.Ngoài sự tiến bộ về tổ chức sản xuất, tiêu thụ, chế biến thì lợi ích về xăxã hội, môitrường do phát triển nông sản an toàn mang lại cũng là biểu hiện của sự phát triển kinh
tế xăxã hội của vùng
Trang 31Hình 1.1 Sơ đồ tóm tắt khái niệm NNCNC
Công nghệ môi trường
MÔI TRƯỜNG
CNSH
KH NN
KH cuộc sống
KH quản lý
KH kinh tế
KH
cơ bản
SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP
Kỹ thuật canh tác
Chế biến phân phối
Thu hoạch bảo quản
Thị trường tiêu thụ Yếu tố
đầu vào
Trang 321.1.2 Đặc điểm, vai trò, chức năng của nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao
1.1.2.1 Đặc điểm
- NNCNC vẫn là hoạt động NN nên đối tượng SX chính vẫn là cây trồng và vậtnuôi nhưng bản chất của chúng có thể thay đổi dưới tác dụng của KHCN Vì thế,NNCNC tạo ra những giống cây con mới cho năng suất cao, chất lượng tốt và thờigian sinh trưởng ngắn hơn
- Đất trồng dần dần được thay thế bằng các giá thể hay dung dịch chất dinhdưỡng nhưng đất trồng ngày càng có giá trị cao hơn do diện tích ngày càng bị thu hẹp
mà các hoạt động của NNCNC đều tiến hành trên nền của đất
- NNCNC là nền NN được tích hợp bởi nhiều công nghệ với trình độ chất xámcao Hoạt động NN không chỉ đầu tư vào kiến thức nông học mà còn phải NC và ứngdụng các ngành KHCN khác vào trong SX của mình Thêm vào đó, mỗi ngành KH lạiliên quan đến nhiều ngành KH khác nhau nhưng chúng đều có mối quan hệ tác động lẫnnhau và được ứng dụng trong SXNN ngày càng sâu rộng
- Việc ứng dụng công nghệ cao trong NN đăđã tạo ra phương thức SXNN theohướng SXCN tập trung, hàng hóa được tạo ra với khối lượng lớn Các xí nghiệp NNđược xây dựng theo kiểu mới, có sự đồng nhất về công nghệ, kỹ thuật và tính chuyênmôn sâu
- Quy trình sản xuất khép kín từ khâu nghiên cứu, ứng dụng SX đến tiêu thụ nôngsản Thị trường tiêu thụ nông sản ứng dụng công nghệ cao mang tính hàng hóa lớn và
tập trung; thị trường tập trung theo kiểu “bao thầu trọn gói” từ thị trường đầu vào cho
đến thị trường đầu ra và thường do một công ty hay doanh nghiệp điều hành
- Việc ứng dụng kỹ thuật máy tính vào NN ngoài những lĩnh vực truyền thông, phântích dữ liệu quản lý; còn giúp con người xử lý những dữ liệu sinh học và tạo ra những câytrồng hay vật nuôi ảo để mô phỏng sự phát triển của chúng (Dương Anh Đào, 2012)
1.1.2.2 Vai trò
- Nền NNCNC không loại trừ vai trò cung cấp lương thực, thực phẩm cho conngười, đảm bảo sự tồn tại và phát triển KT-XH của đất nước; cung cấp nguyên liệucho ngành công nghiệp
- Phát triển NNCNC còn có vai trò thu hút các nguồn lực của các tổ chức, cánhân trong và ngoài nýớc ðước để phát triển NN nói riêng và KT-XH nói chung
- NNCNC có vai trò trong việc tăng năng suất, chất lượng và giảm giá thành SP
- NNCNC góp phần nâng cao trình độ lao động NN và chuyển dịch cơ cấu laođộng; thúc đẩy nền kinh tế phát triển theo phương thức SXCN và thúc đẩy sự pháttriển của các ngành khác như KH, CNcông nghiệp, dịch vụ
Trang 33- NNCNC có tác dụng trong việc sự dụng tiết kiệm đất và làm tăng thêm vai tròcủa đất
- NNCNC còn có tác dụng thúc đẩy nhanh quá trình CN hóa và hiện đại hóa nềnkinh tế đất nước (Dương Anh Đào, 2012)
1.1.2.3 Chức năng
Một, là khu trình diễn, vườn thực nghiệm nông nghiệp hiện đại hóa, là vườn ươm
xí nghiệp, chuyển hóa thành quả nghiên cứu khoa học công nghệ thành sức sản xuất, lànguồn lan tỏa công nghệ cao mới
Hai, là trung tâm ứng dụng mở rộng, trung tâm phục vụ, trung tâm tập huấn cáckết quả nghiên cứu khoa học công nghệ, công nghiệp, thị trường có hàm lượng khoahọc công nghệ tương đối cao
Ba, là có thể thu hút một khối lượng sức lao động lớn của nông thôn, làm chonông thôn thành thị hóa, nông dân được công nhân hóa
BốnBa, là thích ứng hóa với chức năng kinh doanh để các lĩnh vực từ trồng trọt,lâm nghiệp, chăn nuôi, nuôi trồng chế biến, khoa học công nghiệp, thương mại, sảnxuất, cung ứng tiêu thụ được thống nhất Làm cho sản xuất nông nghiệp thực hiệnđược khoa học hóa, thâm canh hóa và trở thành đầu tàu của việc phát triển nôngnghiệp kỹ thuật cao
NămBốn, là góp phần nâng cao năng lực của người nông dân, trang bị và làmcho họ có được những tri thức khoa học (Luật công nghệ caoQuốc hội, 2008)
1.1.3 Tiêu chí đánh giá về nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao
Căn cứ vào các tiêu chí đánh giá ứng dụng công nghệ cao trong NN của BanQuản Lý lý khu NNCNC ở Thành phố Hồ Chí Minh, Luật Công Nghệ nghệ Cao caoViệt Nam, các văn bản của tỉnh Bắc Giang về “Đẩy mạnh ứng dụng CNC trong sảnxuất nông nghiệp” và các tiêu chuẩn về vệ sinh an toàn thực phẩm có thể xây dựng cáctiêu chí đánh giá nền NNCNC như sau:
1.1.3.1 Nhóm tiêu chí về khoa học và công nghệ
KHCN được ứng dụng vào trong NN phải đảm bảo các yêu cầu sau:
- KHCN là có trình độ công nghệ tiên tiến tạo ra SP có năng suất tăng ít nhất30% và chất lượng vượt trội so với công nghệ đang sử dụng
- Công nghệ phải liên tục nghiên cứu đổi mới phù hợp với sự phát triển của KHCN,
có thể ứng dụng và mở rộng trong những điều kiện sinh thái NN nhất định
Trang 34- Công nghệ phải là tiên tiến tại thời điểm đầu tư
- Công nghệ phải mang lại hiệu quả kinh tế cao, SP NNCNC phải đáp ứng đượccác yêu cầu về chất lượng của quốc gia và quốc tế như VietGAP, AseanGAP,EuropGAP, GlobalGAP,…
Các KHCN ứng dụng trong NN tập trung vào các nhiệm vụ chủ yếu sau:
- Chọn tạo, nhân giống cây trồng vật nuôi cho năng suất, chất lượng cao để chongành trồng trọt và chăn nuôi đạt hiệu quả cao;
- Phòng, trừ dịch bệnh;
- Tạo ra các loại vật tư, máy móc, thiết bị sử dụng trong NN;
- Bảo quản, chế biến nông sản;
- Phát triển doanh nghiệp NNCNC;
- Phát triển dịch vụ công nghệ cao phục vụ NN
Trang 351.1.3.2 Nhóm các tiêu chí về kinh tế, xăxã hội và môi trường
* Về kinh tế
Nông sản của nền NNCNC phải có hiệu quả kinh tế cao hơn ít nhất 30% so với
SP của nền NN truyền thống Nếu là doanh nghiệp NNCNC phải tạo ra SP tốt, năngsuất, hiệu quả kinh tế phải tăng ít nhất gấp 2 lần Nếu là vùng NNCNC có năng suất vàhiệu quả kinh tế tăng ít nhất 30%
* Về xă xã hội
Nông sản được SX ra từ nền NNCNC phải đáp ứng được yêu cầu và thị hiếu củangười tiêu dùng về số lượng và chất lượng; việc ứng dụng công nghệ cao vào SXNNphải thay đổi được các tập quán vốn có như tập quán canh tác SX, tập quán mua bánhàng hóa nông sản, tập quán tiêu dùng;… hướng đến một nền SXNN hiện đại, theophương thức SXCN tập trung; đảm bảo thu nhập và ổn định chất lượng cuộc sốngngười dân
NNCNC còn quan tâm đến công tác quản lý tổ chức, đây là một khâu hết sứcquan trọng trong quá trình SX, đồng thời cũng là giải pháp chủ yếu để phát triển NNtheo hướng ứng dụng công nghệ cao Để đảm bảo về mặt tổ chức quản lý, Nhà nướcphải ban hành các chính sách liên quan đến việc ứng dụng cộng nghệ cao trong NNnhư Luật CN cao, tiêu chuẩn chất lượng SP, quy định lĩnh vực hoạt động, các quy
định này làm cho hoạt động ứng dụng công nghệ cao đi vào “khuôn mẫu” hơn Mặt
khác, tổ chức quản lý còn tạo ra sự liên kết giữa các đối tượng tham gia vào SX; làđiều kiện để phát huy hết tiềm năng vốn có của lực lượng lao động trong NN
* Về mặt môi trường
Nền NNCNC được đánh giá là xu hướng phát triển NN bền vững nên phải đảmbảo hạn chế thải ra các chất gây ô nhiễm môi trường, không vượt quá giới hạn chophép; không làm tổn hại đến môi trường sinh thái nơi SX và các hệ sinh thái xungquanh Ứng dụng công nghệ môi trường, công nghệ vi sinh, emzyme,… để tạo ra cácloại phân bón, thuốc bảo vệ thực vật sinh học, xử lý các chất thải NN và sử dụng cácchất không gây ô nhiễm môi trường
1.1.3.3 Nhóm tiêu chí về sản phẩm nông nghiệp công nghệ cao
SP của nền NNCNC trước hết phải đáp ứng các yêu cầu SP công nghệ cao:
Thứ nhất là có tỷ trọng giá trị gia tăng cao trong cơ cấu tổng giá trị SP
Thứ hai là có tính cạnh tranh cao và hiệu quả KT - XH lớn
Thứ ba là có khả năng xuất khẩu hoặc thay thế SP nhập khẩu
Thứ tư là góp phần nâng cao năng lực KHCN quốc gia
Trang 36Ngoài ra, nông sản phải cơ bản đảm bảo các điều kiện sau đây:
- SP phải hấp dẫn về hình thức: tươi sạch, không lẫn tạp chất, bụi bẩn; phải cóbao bì hợp vệ sinh; có nguồn gốc rõ ràng
- SP được thu hoạch đúng thời điểm, khi SP có chất lượng cao nhất; không cócác triệu chứng sâu bệnh hay nhiễm các vi sinh vật gây bệnh
- SP phải đảm bảo an toàn về chất lượng, không chứa dư lượng chất hóa học vượtgiới hạn cho phép
- Môi trường SX, thu hoạch, chế biến,… đảm bảo đúng quy định
- Người lao động tham gia vào quá trình SX tạo ra SP cũng thực hiện đúng quytrình về vệ sinh an toàn thực phẩm và an toàn lao động trong NN
1.1.4 Nội dung của phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao
Dựa trên cơ sở lý luận về phát triển kinh tế, chúng ta có thể quan niệm phát triểnsản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao là sự tăng tiến về quy mô, sản lượng và
sự tiến bộ về cơ cấu cây trồng, cơ cấu chất lượng sản phẩm và hiệu quả kinh tế - xãhội Như vậy, phát triển sản xuất nông nghiệp UDCNC bao hàm cả sự biến đổi về sốlượng và chất lượng
Phát triển sản xuất theo chiều rộng và chiều sâu là yêu cầu chung của bất kỳ nềnkinh tế hay một doanh nghiệp nào Nhưng ở mỗi nước, mỗi doanh nghiệp, mỗi thời kỳ,
sự kết hợp này có sự khác nhau Theo quy luật chung của các nước cũng như cácdoanh nghiệp là thời kỳ đầu của sự phát triển thường tập trung để phát triển theo chiềurộng, sau đó tích lũy thì chủ yếu phát triển theo chiều sâu Do sự khan hiếm nguồn lựclàm hạn chế sự phát triển theo chiều rộng Sự khan hiếm này ngày càng trở nên khốcliệt trong điều kiện cạnh tranh do nhu cầu của xã hội và thị trường; do sự cần thiết xâydựng, đổi mới và hiện đại hóa cơ sở vật chất kỹ thuật của nền sản xuất xã hội củadoanh nghiệp Muốn vậy, phải phát triển kinh tế theo chiều sâu thì mới có thể tích lũyvốn
Phát triển sản xuất ứng dụng CNC có thể diễn ra theo hai xu hướng là phát triểntheo chiều rộng và phát triển theo chiều sâu:
Trang 37a Phát triển theo chiều rộng
- Sự thay đổi về lượng đó là sự tăng lên về quy mô diện tích, năng suất, khốilượng sản phẩm và tổng giá trị sản xuất nông sản
Phát triển sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao theo chiều rộng là nhằmtăng sản lượng nông sản bằng cách mở rộng diện tích đất trồng, với cơ sở vật chất kỹthuật phục vụ phát triển sản xuất không đổi, sử dụng kỹ thuật ứng dụng CNC, kết quảPhát triển sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao đạt được theo chiều rộng chủyếu nhờ tăng diện tích và độ phì nhiêu của đất đai và sự thuận lợi của điều kiện tựnhiên
Phát triển sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao theo chiều rộng baogồm mở rộng diện tích trồng trọt trong cả vùng, có thể bao gồm việc tăng số hộ dântrồng vải hoặc tăng quy mô diện tích trồng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao củamỗi hộ nông dân hoặc cả hai
b Phát triển theo chiều sâu
- Sự thay đổi về chất bao gồm sự chuyển dịch cơ cấu diện tích nông nghiệpứng dụng công nghệ cao theo hướng tăng tỷ trọng diện tích, sự tăng lên về năng suất,chất lượng sản phẩm và tăng thu nhập/ đơn vị diện tích canh tác
- Ngoài ra, trong sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, những thay đổitích cực về mặt xã hội như tạo việc làm cho lao động nông thôn, làm tăng lợi ích củacộng đồng, hay những lợi ích về môi trường như không làm suy thoái, ô nhiễm cácnguồn tài nguyên đất, nước, không khí… cũng là những biểu hiện của sự phát triển
- Phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao phải dựa trên cơ sở phát huynhững tiềm năng về đất đai, lao động, điều kiện tự nhiên, thị trường… của từng vùng Đặcbiệt phải chú ý đến các vùng trọng điểm, những vùng có diện tích lớn và tập trung khốilượng sản phẩm lớn, phổ biến kinh nghiệm của những người giỏi, giao thông thuận tiện,bảo quản và chế biến sau thu hoạch Sản phẩm nông sản có thị trường tiêu thụ ổn định,đáp ứng với nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng trong và ngoài nước Hỗ trợdoanh nghiệp xuất khẩu nông sản đang được coi là vấn đề cốt lơi để tăng thu nhập, tăngchất lượng của nông sản Việt Nam
Phát triển sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao theo chiều sâu bao gồmđầu tư nhằm nâng cao năng suất lao động và hiệu quả sử dụng các nguồn lực trong sảnxuất, ứng dụng khoa học kỹ thuật, công nghệ mới, xây dựng cơ sở hạ tầng phát triểnsản xuất nông sản phù hợp với điều kiện sản xuất thực tế Như vậy, phát triển sản xuấtnông nghiệp ứng dụng công nghệ cao theo chiều sâu làm tăng sản lượng và hiệu quả
Trang 38kinh tế sản xuất nông sản trên một đơn vị diện tích bằng cách đầu tư thêm giống, vốn,
kỹ thuật và lao động
Việc phát triển sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao yếu tố quan trọngnhất quyết định các hộ có tham gia, mở rộng quy mô sản xuất hay không phụ thuộcvào việc sản phẩm đó phài làm tăng thu nhập cho người dân và giảm thiểu chi phí sảnxuất Hay đó chính là hiệu quả kinh tế mà sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệcao mang lại Đây cũng chính là điều kiện tiên quyết cho việc phát triển sản xuất nôngnghiệp ứng dụng công nghệ cao lâu dài
Liên kết kinh tế giữa các chủ thể trong sản xuất nông sản là một yếu tố quantrọng trong quá trình sản xuất Đối với sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ caothì mối liên kết được thể hiện theo hai phương thức bao gồm liên kết theo chiều ngang
và liên kết theo chiều dọc
Liên kết theo chiều dọc được thể hiện qua các tác nhân như người sản xuất - ngườithu gom - người bán buôn - người bán lẻ - người tiêu dùng Trong mối liên kết này,thông thường mỗi tác nhân tham gia vừa có vai trò khách hàng đồng thời là người cungcấp sản phẩm cho tác nhân tiếp theo của quán trình sản xuất kinh doanh Liên kết ngangtrong sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao đó chính là sự liên kết của hộ nôngdân với hộ nông dân, các hợp tác xã với hợp tác xã Qua đó trao đổi kinh nghiệm cũngnhư hỗ trợ nhau trong quá trình sản xuất
Qua đó, việc tăng cường các mối liên kết kinh tế này trong sản xuất nông nghiệpứng dụng công nghệ cao sẽ góp phần vào việc phát triển sản phẩm nông sản trong thờigian tới
Trong điều kiện hiện nay, những nhân tố phát triển theo chiều rộng đang cạn dần,cuộc cách mạng khoa học – kỹ thuật trên thế giới ngày càng phát triển mạnh với nhữngtiến bộ mới về điện tử và tin học, công nghệ sinh học là yêu cầu tất yếu để thúc đẩysản xuẩt các mặt hàng nông sản phát triển Cùng với đó là các chương trình, dự án vệsinh an toàn thực phẩm ngày càng được phổ biến mạnh mẽ mà trong đó có ứng dụngCNC càng thúc đẩy việc làm sao phát triển sản xuất nông sản nhằm đạt được các mụctiêu: Tăng hiệu quả kinh tế, tăng năng suất lao động, giảm giá thành sản phẩm, giảmdần hàm lượng vật tư và tăng hàm lượng chất xám, nâng cao chất lượng sản phẩm,tăng thu nhập cho người dân
Vì vậy, việc phát triển sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao phải thực hiệnđồng thời nhiều nội dung khác nhau, trong đó tập trung chủ yếu là phát triển hình thức sảnxuất, tổ chức các hoạt động dịch vụ đầu vào, đầu ra cho phát triển sản xuất nông nghiệp ứngdụng công nghệ cao Do đó khi đánh giá sự phát triển sản xuất nông nghiệp ứng dụng côngnghệ cao chủ yếu là xem xét kết quả tạo ra của quá trình sản xuất sản xuất như quy mô diện
Trang 39tích, sản lượng, giá trị sản phẩm, sản lượng, giá trị sản xuất, doanh thu Đánh giá một cáchkhách quan nhất việc phát triển sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao là yêu cầucấp thiết của việc phát triển kinh tế của vùng
Lựa chọn ứng dụng vào từng lĩnh vực sản xuất nông nghiệp hàng hoá, những côngnghệ tiến bộ nhất về giống, công nghệ canh tác, chăn nuôi tiên tiến, công nghệ tưới, côngnghệ thu hoạch bảo quản chế biến Ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý, xây dựngthương hiệu và xúc tiến thị trường (Quốc hội, 2008)
Sản phẩm NNUDCNC là sản phẩm hàng hoá mang tính đặc trưng của từng vùngsinh thái, đạt năng suất và hiệu quả kinh tế cao trên đơn vị diện tích, có khả năng cạnhtranh cao về chất lượng với sản phẩm cùng loại trên thị trường trong nước và thế giới,còn điều kiện mở rộng quy mô sản xuất và sản lượng hàng hoá khi có yêu cầu của thịtrường
Sản xuất NNUDCNC tạo ra sản phẩm phải theo một chu trình khép kín, khắcphục được những yếu tố rủi ro của tự nhiên và hạn chế rủi ro của thị trường
Phát triển NNUDCNC theo từng giai đoạn và mức độ phát triển khác nhau, tùytình hình cụ thể của từng nơi, nhưng phải thể hiện được những đặc trưng cơ bản, tạo rađược hiệu quả to lớn hơn nhiều so với sản xuất bình thường (Quốc hội, 2008)
1.1.5 Hình thức tổ chức sản xuất của nông nghiệp công nghệ cao
Việc ứng dụng công nghệ cao vào NN sẽ dẫn đến sự ra đời của nhiều hình thứcSXNN mới như hình thức canh tác NN ứng dụng công nghệ cao, doanh nghiệpNNCNC, trạm NNCNC, khu NNCNC, vùng NNCNC Sau đây là một số hình thứcthường được tổ chức SX:
1.1.5.1 Hình thức canh tác nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao
Là những mô hình SX ứng dụng công nghệ, kỹ thuật cao trong NN nhưng chủyếu tập trung vào khâu SX Ở mô hình này thường ứng dụng các kỹ thuật canh táchiện đại như:
1.1.5.1.1 a Kỹ thuật trồng cây không cần đất
Trồng cây không cần đất là phương pháp nhân tạo cung cấp giá đỡ cho cây, thaythế vai trò của đất, chủ động cung cấp thức ăn cho cây trồng thông qua dung dịch chấtdinh dưỡng (đạm, lân, kali,…)
Kỹ thuật trồng cây không cần đất có các ưu điểm sau đây:
- Bệnh hại cây trồng ít phát triển, không phải khử trùng đất, ít phun thuốc bảo vệthực vật, giảm chi phí; đảm bảo SP sạch do không nhiễm dư lượng chất hóa học vàkim loại nặng
Trang 40- Cung cấp đầy đủ, cân đối và kịp thời các chất dinh dưỡng cho cây; chủ độngđiều chỉnh pH của môi trường
- Tiết kiệm được phân bón và nước
- Chủ động được thời vụ, chủ động được công tác phòng trừ dịch bệnh; công tácchăm sóc và thu hái dễ dàng
- Sự dụng được các loại đất cằn cõi làm giá thể cây trồng như cát, sỏi,…
(PGS.TS Vũ Quang Sáng, Nguyễn Thị Nhẫn, Mai Thị Tân, Nguyễn Kim Thành,2015)
Trồng cây không cần đất là một trong những cách để tiến hành SX nông sản sạch
Kỹ thuật trồng cây không cần đất gồm có các phương pháp chủ yếu sau đây:
*Phương pháp thủy canh:
Thủy canh là một trong những kỹ thuật trồng cây không cần đất; trong đó, câytrồng được trồng trực tiếp vào dung dịch chất dinh dưỡng, đây chính là một kỹ thuậttiến bộ của nghề làm nông hiện nay Việc lựa chọn môi trường tự nhiên thích hợp chocây trồng phát triển chính là việc sử dụng những chất dinh dưỡng thích hợp cho sựsinh trưởng và phát triển của cây trồng
Trồng cây bằng phương pháp thủy canh có những ưu điểm sau:
+ Có khả năng thích nghi dễ dàng với các điều kiện trồng khác nhau
+ Giảm bớt sức lao động do không phải làm đất, tưới nước, cày bừa, nhổ cỏ,…;người già, trẻ em đều có thể tham gia
+ Năng suất cao do có thể canh tác được nhiều vụ trong năm
+ SP hoàn toàn sạch, chất lượng cao
Bên cạnh đó phương pháp này cũng có những hạn chế như: chỉ áp dụng cho các loạirau quả, hoa ngắn ngày, giá thành khá cao, vốn đầu tư lớn, kỹ thuật cao,…
Có ba loại hệ thống thủy canh đang được sử dụng trên thế giới hiện nay là: hệthống thủy canh không hồi lưu, thủy canh hồi lưu, thủy canh màng mỏng dinh dưỡng
NFT (Nutrien Film Technique) (PGS.TS Vũ Quang Sáng, Nguyễn Thị Nhẫn, Mai Thị
Tân, Nguyễn Kim Thành, 2015)
*Phương pháp khí canh:
Khí canh là một phương pháp cải tiến của phương pháp thủy canh; là phươngpháp mà rễ cây không được nhúng trực tiếp vào dung dịch dinh dưỡng mà phải qua hệthống bơm phun định kỳ (dạng sương), nhờ vậy mà tiết kiệm được dinh dưỡng và bộ