BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNTVIỆN KHOA HỌC LÂM NGHIỆP VIỆT NAM ==================== TRẦN THỊ THANH TÂM NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM SINH VẬT HỌC, SINH THÁI HỌC VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
VIỆN KHOA HỌC LÂM NGHIỆP VIỆT NAM
====================
TRẦN THỊ THANH TÂM
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM SINH VẬT HỌC,
SINH THÁI HỌC VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG CHỐNG
BỆNH CHẾT HÉO DO NẤM CERATOCYSTIS SP GÂY HẠI
KEO TAI TƯỢNG TẠI TỈNH THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành đào tạo: Quản lý tài nguyên rừng
Mã số: 96 202 11
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SỸ LÂM NGHIỆP
HÀ NỘI - 2018
Trang 2Công trình được hoàn thành tại Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam
Người hướng dẫn khoa học: 1 GS.TS Phạm Quang Thu
2 PGS.TS Paul Anthony Barber
Trang 3NHỮNG CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ
LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN
1 Phạm Quang Thu, Nguyễn Minh Chí và Trần Thị Thanh Tâm (2016),
“Bệnh chết héo Keo lá tràm, keo lai và Keo tai tượng tại Việt Nam”, Tạp
chí Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, (8), trang 134-140.
2 Trần Thị Thanh Tâm, Phạm Quang Thu và Nguyễn Minh Chí (2017),
“Một số đặc điểm sinh học của nấm Ceratocystis manginecans gây chết héo Keo tai tượng tại Thái Nguyên”, Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn, (21), trang 94-99.
3 Trần Thị Thanh Tâm, Phạm Quang Thu và Nguyễn Minh Chí (2018),
“Phân lập và tuyển chọn vi sinh vật nội sinh trong cây Keo tai tượng ức chế
nấm Ceratocystis manginecans”, Tạp chí Khoa học Lâm nghiệp, (1), trang
66-74.
4. Tran, T T T., Pham, T Q., Barber, P A., & Nguyen, C M (2018).
Control of Ceratocystis manginecans causing wilt disease on Acacia
mangium seedlings Australasian Plant Pathology, (47)6: 1-8.
5. Đào Ngọc Quang, Phạm Quang Thu, Nguyễn Minh Chí, Trần Thị Thanh Tâm, Đàm Văn Toàn (2018), “Nấm nội sinh và sử dụng trong bảo vệ thực
vật”, Tạp chí Di truyền học và ứng dụng, trang 42 -47.
Trang 4MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Keo tai tượng là một trong những loài được lựa chọn là loài cây trồngchủ lực, quan trọng nhất cho rừng trồng sản xuất của tỉnh Thái Nguyên(Bộ NN&PTNT, 2014) Tuy nhiên, khí hậu nóng ẩm đã tạo cơ hội chonấm bệnh hại Keo tai tượng (KTT) phát triển nhanh Năm 2009, bệnh chết
héo keo do Ceratocystis sp gây ra đã xuất hiện ở Việt Nam (Phạm Quang Thu et al., 2012) Bệnh chết héo có xu hướng lan nhanh và đã gây hại trên
rừng trồng KTT tại Thái Nguyên (Phạm Quang Thu, 2016)
Việc xác định chính xác loài nấm gây bệnh và biện pháp phòng chống
hiệu quả dịch bệnh chết héo do nấm Ceratocystis sp đối với rừng trồng
KTT rất cấp bách Do vậy, đề tài “Nghiên cứu đặc điểm sinh vật học, sinh thái học và biện pháp phòng chống bệnh chết héo do nấm
Ceratocystis sp gây hại Keo tai tượng tại tỉnh Thái Nguyên” có ý nghĩa
cả về mặt khoa học cũng như thực tiễn đối với công tác phát triển rừngtrồng KTT tại Thái Nguyên
2 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu chung: Xác định được một số đặc điểm sinh học, sinh thái
học của nấm Ceratocystis sp gây bệnh chết héo KTT và một số biện
pháp phòng trừ bệnh chết héo
Mục tiêu cụ thể
Định danh được loài nấm gây bệnh chết héo và xác định được tỷ lệ và chỉ
số bệnh do nấm Ceratocystis sp gây bệnh trên rừng trồng KTT.
Xác định được một số đặc điểm sinh học và sinh thái của nấm
Ceratocystis sp gây bệnh chết héo KTT.
Xác định được một số biện pháp phòng trừ nấm Ceratocystis sp gây
bệnh chết héo KTT tại Thái Nguyên
3 Đối tượng nghiên cứu
KTT (Acacia mangium) và rừng trồng KTT tập trung.
Trang 5Nấm Ceratocystis sp gây bệnh chết héo.
4 Phạm vi nghiên cứu
Trong đề tài này, tác giả nghiên cứu một số vấn đề gồm:
(1) Nghiên cứu đặc điểm sinh thái, tình hình bệnh chết héo tại 5 huyện
có diện tích rừng trồng KTT tập trung trong tỉnh Thái Nguyên
(2) Nghiên cứu đặc điểm sinh học, vi sinh vật nội sinh (VSVNS) ức chếnấm gây bệnh chết héo tại phòng thí nghiệm Trung tâm Nghiên cứu bảo vệrừng - Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam
(3) Nghiên cứu hiệu lực ức chế nấm của một số loại thuốc hóa học,
thuốc sinh học trong vườn ươm (Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam) vàrừng trồng (huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên)
(5) Nghiên cứu và áp dụng một số biện pháp phòng trừ bệnh chết héoKTT tại Thái Nguyên
(6) Xây dựng mô hình phòng trừ tổng hợp bệnh chết héo KTT
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
Ý nghĩa khoa học: Xác định chính xác đến loài sinh vật gây bệnh chết
héo KTT, kết quả của luận án là cơ sở khoa học phục vụ nghiên cứu các biện
pháp phòng trừ tổng hợp bệnh chết héo do nấm Ceratocystis manginecans.
Ý nghĩa thực tiễn: Kết quả của luận án giúp người sản xuất nhận biết
được triệu chứng và nguyên nhân gây bệnh chết héo rừng trồng KTT Qua
đó có thể lựa chọn được một số biện pháp phòng trừ như biện pháp sinhhọc, hóa học, biện pháp lâm sinh để quản lý hiệu quả bệnh chết héo KTT
6 Những đóng góp mới của luận án
(1) Cung cấp một số dẫn liệu khoa học về nấm Ceratocystis manginecans gây bệnh chết héo trên KTT, triệu chứng bệnh, đặc điểm sinh
học, sinh thái của nấm gây bệnh
(2) Phân lập và tuyển chọn được 1 chủng vi khuẩn nội sinh Bacillus tequilensis, 2 chủng nấm nội sinh Diaporthe tectonigena và Arcopilus aureus sử dụng chúng trong phòng trừ nấm gây bệnh chết héo KTT.
Trang 6(3) Xác định được thuốc hóa học chứa hoạt chất Metalaxyl M 40g/l vàmancozeb 640 g/l (tên thương mại Ridomil Gold 68WG) phun trên câyrừng mới bị bệnh có hiệu quả cao trong phòng trừ bệnh chết héo KTT Từ
đó đề xuất được một số giải pháp kỹ thuật phòng từ tổng hợp bệnh chếthéo KTT
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới
Nghiên cứu phát triển KTT
Keo tai tượng (Acacia mangium) có nguồn gốc từ Australia, Papua New
Guinea, Indonesia và là một loài cây trồng phổ biến ở vùng nhiệt đới, đặc
biệt là ở khu vực Đông Nam Á (Doran et al., 1997) Tại Sabah - Malaixia,
KTT sinh trưởng nhanh trên lập địa tốt, ở giai đoạn 10 - 13 năm tuổi đạtkhoảng 44 m3/ha/năm (Nguyễn Hoàng Nghĩa, 2003)
Việc trồng KTT trên quy mô công nghiệp đã được triển khai ởIndonesia từ đầu những năm 1980, đến nay đã có xấp xỉ 500.000 ha rừngtrồng KTT để cung cấp gỗ nguyên liệu (Hardiyanto, 2014)
Nghiên cứu về nấm Ceratocystis spp gây hại KTT và một số loài cây trồng khác
Những năm gần đây, rừng trồng keo tại Indonesia đã bị các loài nấm
Ceratocystis spp xâm nhiễm, gây chết hàng trăm nghìn ha rừng, chủ yếu là
rừng trồng KTT (Hardiyanto, 2014)
Nghiên cứu đặc điểm sinh học của nấm Ceratocystis spp bước đầu được
thực hiện, qua đó cho thấy môi trường nuôi cấy thích hợp ở điều kiện nhiệt
độ từ 25 - 30oC, độ ẩm từ 80 - 90% (Barnes et al., 2005)
Một số nghiên cứu về đặc điểm sinh thái của nấm Ceratocystis spp đã
chỉ ra rằng các loài nấm gây bệnh này có thể xâm nhiễm trực tiếp từ các vếtthương hoặc vết tỉa cành (Harrington, 2009)
Trang 7Nghiên cứu khả năng xâm nhiễm của nấm C acaciivora vào rừng trồng
KTT cho thấy việc tác động gây tổn thương cành đã làm tăng khả năng
xâm nhiễm của nấm gây bệnh chết héo vào cây (Tarigan et al., 2011).
Nghiên cứu phòng trừ bệnh chết héo do nấm Ceratocystis sp.
Biện pháp sinh học: Hầu hết các loài VSVNS hoàn toàn không gây hạicho cây chủ mà trái lại, chúng còn kích kháng đối với bệnh hại (Benhamou
et al., 1996) Ngoài ra, VSVNS còn thúc đẩy quá trình sinh trưởng của cây
chủ thông qua việc tạo ra một hàng rào kiểm soát sinh học đối với cácmầm bệnh (Chanway, 1998) Nghiên cứu phòng trừ bệnh gỉ sắt trên câyThông cho thấy cây được nhiễm nấm nội sinh hầu như không bị bệnh hoặc
bị bệnh nhẹ hơn cây đối chứng (Rebecca et al., 2008).
Biện pháp lâm sinh: Biện pháp hiệu quả là hạn chế gây tổn thương chocây, tránh thực hiện chăm sóc, tỉa cành trong mùa mưa hoặc khi thời tiết
ẩm ướt (Haugen et al., 2009) Để quản lý dịch bệnh chết héo rừng trồng
bạch đàn ở Brazil, tiến hành chặt tỉa bỏ những cây bị bệnh và cách ly khỏi
rừng (Ferreira et al., 2011) Tỉa cành đúng kỹ thuật đã hạn chế rõ rệt sự
xâm nhiễm của nấm gây bệnh cho rừng trồng KTT và Keo lá liềm tại
Indonesia (Tarigan et al., 2011) Ngoài ra, không sử dụng hạt giống thu từ
các cây mẹ nhiễm bệnh; cải thiện chất lượng vườn vật liệu hom và thay đổi
cơ cấu cây trồng sau mỗi luân kỳ kinh doanh (Yong et al., 2014).
Biện pháp hóa học trong phòng trừ bệnh hại keo: Việc sử dụng thuốc
hóa học để trừ bệnh chết héo do các loài nấm Ceratocystis spp gây ra đối
với nhiều loài cây đã được triển khai Việc sử dụng thuốc hóa học để phun
hoặc tiêm có thể tiêu diệt nấm (Blaedow et al., 2010)
Trang 82 Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam
Nghiên cứu phát triển KTT ở Việt Nam và tỉnh Thái Nguyên
KTT đang được trồng với quy mô lớn ở Nước ta, diện tích rừng trồngKTT tính đến năm 2014 đạt khoảng 600.000 ha (Harwood and Nambiar,2014) Tại Thái Nguyên, KTT đang được gây trồng phổ biến ở các huyệntrong tỉnh (UBND tỉnh Thái Nguyên, 2016), đến năm 2015 toàn tỉnh cókhoảng trên 90.000 ha rừng trồng keo và được duy trì ổn định đến nay.Tuy nhiên, việc kinh doanh rừng theo hướng trồng thuần loài với quy môlớn đã tạo điều kiện thuận lợi cho một số dịch sâu, bệnh phát sinh mạnh.Đặc biệt là bệnh chết héo gây hại rừng trồng các loài keo đang xuất hiệntrên khắp cả nước, trong đó có tỉnh Thái Nguyên (Phạm Quang Thu, 2016)
Nghiên cứu về nấm Ceratocystis spp gây hại KTT và một số loài cây trồng khác
Nghiên cứu bệnh chết héo tại vùng Đông Bắc, Bắc Trung Bộ, Tây
Nguyên và Đông Nam Bộ đã phân lập được 26 chủng nấm Ceratocystis
sp gây bệnh chết héo (Phạm Quang Thu et al., 2012) Đến cuối năm 2015,
đã có 17 tỉnh xuất hiện bệnh chết héo gây hại rừng keo với tổng diện gần2.000 ha, trong đó hơn 90 ha đã bị chết (Cục Bảo vệ thực vật, 2015), cuốinăm 2015, tại Cà Mau tiếp tục xuất hiện thêm 27 rừng trồng keo lai bịbệnh chết héo (Sở NN&PTNT Cà Mau, 2015)
Từ năm 2009 đến 2016, bệnh chết héo do nấm C manginecans đã gây
hại rừng trồng các loài keo và có xu hướng lan rộng nhanh ở Việt Nam đặcbiệt là ở những địa phương có diện tích rừng trồng tập trung với quy mô lớnnhư ở Thái Nguyên (Phạm Quang Thu, 2016) Kết quả điều tra bệnh hạirừng trồng keo tại Tổng công ty Giấy Việt Nam cho thấy trong năm 2016
đã ghi nhận hơn 1.500 ha rừng bị nhiễm bệnh chết héo với hơn 82.000 cây
đã bị chết héo (Phạm Quang Thu, 2016)
Trang 9Nghiên cứu về đặc điểm sinh học, sinh thái của nấm Ceratocystis spp
Môi trường nuôi cấy thích hợp với các loài nấm gây bệnh chết héo ởnhiệt độ 25 - 28oC, độ ẩm 80 - 90% (Phạm Quang Thu et al., 2012) Tính gây bệnh của 55 chủng nấm C manginecans được chia thành 3 nhóm: 9
chủng gây bệnh mạnh, 45 chủng gây bệnh trung bình, 1 chủng gây bệnh yếu(Nguyễn Minh Chí, 2017)
Các yếu tố tuổi cây, thời điểm tỉa cành, kỹ thuật tỉa cành có ảnh hưởng rõđến khả năng xâm nhiễm của nấm gây bệnh Rừng trồng ở tuổi nhỏ dưới 3năm tuổi bị bệnh nặng hơn; rừng trồng bị bệnh nặng hơn khi tỉa cành vàogiữa mùa mưa; các công thức tỉa cành đúng kỹ thuật đều ít bị bệnh hơn sovới đối chứng (Nguyễn Minh Chí, 2017)
Nghiên cứu phòng trừ bệnh hại KTT và một số loài cây trồng khác
Biện pháp sinh học: Nghiên cứu kích kháng nấm gây bệnh khô cànhngọn trên KTT đã phân lập được 40 chủng vi khuẩn nội sinh ức chế nấm
Collectotrichum gloeosporioides (Vũ Văn Định et al., 2012) Nghiên cứu
VSVNS trên các dòng KTT tại Thừa Thiên Huế cho thấy 15 chủng vi
khuẩn và nấm nội sinh ức chế nấm Ceratocystis sp mạnh đến rất mạnh (Phạm Quang Thu et al., 2012).
Biện pháp lâm sinh: Để hạn chế khả năng bị nhiễm nấm C manginecans gây bệnh chết héo cho rừng trồng keo lai và Keo lá tràm, nên
tỉa cành đúng kỹ thuật bằng kéo cắt cành hoặc cưa, tuyệt đối không dùngdao phát từ trên xuống gây tổn thương cành (Phạm Quang Thu, 2016).Biện pháp hóa học: việc trừ bệnh chết héo đã được thử nghiệm trên câycon keo lai ở giai đoạn 1 năm tuổi Việc phun thuốc hóa học Lanomyl680WP, Ao'Yo 300SC, Carbenzim 500FL và Ridomid gold 68WG hoàntoàn có thể trừ bệnh chết héo cho cây keo lai sau 7 ngày nhiễm bệnh nhân
tạo (Phạm Quang Thu, 2016).
Trang 103 Nhận xét chung
Các nghiên cứu đều khẳng định sự nguy hiểm của nấm Ceratocystis spp.
gây bệnh chết héo đối với cây trồng lâm nghiệp trong đó có KTT Việc địnhdanh sinh vật gây bệnh chết héo rừng trồng keo ở Việt Nam đã xác định là
do nấm C manginecans nhưng mới thực hiện cho một số mẫu tại miền
Trung, Đông Nam bộ Các nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh thái học của
nấm Ceratocystis sp tại Việt Nam đã được nghiên cứu nhưng chưa có
nghiên cứu về nấm gây bệnh chết héo tại Thái Nguyên
Đến nay, ở Việt Nam chưa có giải pháp hoàn thiện nhằm hạn chế nấm
Ceratocystis sp Biện pháp sinh học mới tiến hành ở phòng thí nghiệm,
biện pháp lâm sinh mới chỉ bước đầu được đề cập, biện pháp hóa học đãđược thực hiện với cây keo lai ở vườn ươm nhưng chưa có trên rừng trồng
Vì vậy, việc nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh thái và các biện phápphòng chống bệnh chết héo KTT là rất cần thiết, đặc biệt là ở tỉnh có diệntích trồng KTT lớn như Thái Nguyên
1.4 Địa điểm nghiên cứu
Tỉnh Thái Nguyên có nhiều khả năng để phát triển nông lâm nghiệp vớitrên 186.485 ha rừng (gần 110.000 ha rừng trồng) Lượng mưa trung bìnhhàng năm khoảng 2.000 đến 2.500 mm Tuy nhiên, điều kiện khí hậu nóng
ẩm lại rất thuận lợi cho các loài sinh vật gây bệnh phát triển
Trang 11CHƯƠNG 2 NỘI DUNG, VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Nội dung nghiên cứu
2.1.1 Xác định nguyên nhân gây bệnh và tình hình bệnh chết héo
Xác định nguyên nhân gây bệnh chết héo KTT
Đánh giá tình hình bệnh chết héo gây hại rừng trồng KTT
2.1.2 Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học và sinh thái của nấm gây bệnh
Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học
Nghiên cứu một số đặc điểm sinh thái của nấm gây bệnh
2.1.3 Nghiên cứu biện pháp phòng trừ nấm gây bệnh chết héo
Nghiên cứu biện pháp sinh học
Nghiên cứu biện pháp hóa học
Nghiên cứu biện pháp lâm sinh.
2.1.4 Xây dựng mô hình phòng trừ tổng hợp
2.2 Vật liệu nghiên cứu
Rừng trồng KTT ở Thái Nguyên VSVNS trong cây KTT Các loạithuốc hóa học và thuốc sinh học Kính hiển vi quang học Olympus BX50
2.3 Phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Phương pháp xác định nguyên nhân gây bệnh và đánh giá tình hình bệnh chết héo gây hại rừng trồng KTT
Xác định triệu chứng bệnh, đặc điểm hình thái, phân cấp mức độ bịbệnh chết héo KTT theo phương pháp của Phạm Quang Thu và đồng tácgiả (2012)
Phân lập nấm Ceratocystis sp gây bệnh chết héo trên KTT theo phương pháp của Moller và De Vay (1968) Định danh loài sinh vật gây bệnh chết
héo bằng phương pháp sinh học phân tử
Trang 122.3.2 PPNC một số đặc điểm sinh học và sinh thái của nấm gây bệnh
Đánh giá tính gây bệnh theo phương pháp gây bệnh nhân tạo trên cànhcủa O’Gara và đồng tác giả (1996)
Nghiên cứu ảnh hưởng của tuổi cây đến khả năng bị nhiễm bệnh củarừng trồng KTT với 3 cấp tuổi: < 3 tuổi, 3 - 5 tuổi và > 5 tuổi
Nghiên cứu ảnh hưởng của thời điểm tỉa cành đến khả năng bị nhiễmbệnh: giữa mùa khô (tháng 1) và giữa mùa mưa (tháng 8)
Nghiên cứu ảnh hưởng của kỹ thuật tỉa cành đến khả năng bị nhiễmbệnh với 4 công thức gồm cắt sát thân, chừa lại 10, 20 cm và đối chứng Nghiên cứu ảnh hưởng của độ dốc (< 15o, 15-25o, > 25o) và vị trí (chân,sườn, đỉnh), lượng mưa (<1.900 mm, 1900-2.000 mm và > 2.000 mm) đếnkhả năng xâm nhiễm của nấm gây bệnh
Phân lập nấm gây bệnh tồn tại ở trong đất và một số loài côn trùng theophương pháp của Moller và De Vay (1968)
Phân cấp bệnh với 5 cấp theo phương pháp của Phạm Quang Thu vàđồng tác giả (2012)
2.3.3 Phương pháp nghiên cứu biện pháp phòng trừ nấm gây bệnh
Nghiên cứu biện pháp sinh học
- Nghiên cứu thành phần VSVNS KTT: Phân lập từ tượng tầng của cácmẫu lá, cành, rễ KTT theo phương pháp của Onkar và James (1995) Đánhgiá hiệu lực ức chế nấm gây bệnh theo phương pháp của Singh và Tripathi(1999) Giám định VSVNS bằng phương pháp sinh học phân tử
Nghiên cứu biện pháp hóa học
- Đánh giá hiệu lực ức chế nấm gây bệnh của các loại thuốc hóa học vàsinh học bằng phương pháp khuếch tán trên môi trường PDA theo phươngpháp Sing và Tripathi (2001)
Trang 13- Thí nghiệm khả năng ức chế nấm gây bệnh trên lá KTT: Gây bệnh trên
lá, sau đó xử lý thuốc, đo diện tích vết bệnh bằng phần mềm ImageJ
- Nghiên cứu khả năng ức chế nấm gây bệnh đối với rừng trồng KTT tuổi
1, tuổi 2 bị bệnh nhẹ và bệnh trung bình, các công thức: Bón chế phẩmsinh học vào gốc: 50 g/gốc, tưới vào gốc cây với liều lượng 2 lít/gốc vàphun thuốc hóa học và sinh học ướt đều trên lá và thân
Nghiên cứu biện pháp lâm sinh
Nghiên cứu ảnh hưởng của thời điểm tỉa cành, kỹ thuật tỉa cành, biệnpháp xử lý đất đến khả năng bị nhiễm bệnh
2.3.4 PP xây dựng mô hình phòng trừ tổng hợp nấm gây bệnh chết héo
Dựa vào hiệu quả các biện pháp phòng trừ đã thử nghiệm, đề tài xâydựng mô hình phòng trừ tổng hợp bệnh chết héo gây hại rừng trồng KTT
2.3.5 Phương pháp thu thập và xử lý số liệu
Phân cấp bệnh theo phương pháp của Phạm Quang Thu và cs (2012b)
Số liệu được xử lý theo phương pháp của William và Matheson (1994)bằng phần mềm Genstat 12.1, kết hợp với phần mềm Excel
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
3.1 Nguyên nhân gây bệnh và tình hình bệnh chết héo KTT
3.1.1 Nguyên nhân gây bệnh chết héo KTT
Cây bị nhiễm bệnh, lá có màu vàng, giai đoạn cuối của bệnh cây bị héotoàn bộ tán lá và khô dần
Các mẫu nấm đều có thể quả hình cầu hoặc gần cầu có màu nâu đen,chiều dài trung bình từ 137,2 - 307,5 µm, chiều rộng từ 133,4 - 273,2 µmvới chiếc cổ dài từ 342,8 - 978,0 µm Bào tử hữu tính có hình mũ chiều dài
từ 3,0 - 4,4 µm, chiều rộng từ 2,0 - 3,1 µm Bào tử vô tính được sản sinh từsợi sơ sinh có hình trụ chiều dài từ 11,0 - 17,3 µm chiều rộng từ 2,3 - 4,2
µm Bào tử vô tính được sản sinh từ sợi thứ sinh có hình trống chiều dài từ
Trang 143,6 9,0 µm và chiều rộng từ 2,2 6,5 µm Bào tử áo có chiều dài từ 4,5 12,7 µm chiều rộng từ 2,5 - 10,1 µm.
-Hình 3.1: Đặc điểm hình thái của nấm gây bệnh chết héo
a thể hình cầu với chiếc cổ dài; b phía đầu sợi cổ nấm với những sợi tua ra; c bào tử hình mũ; d sợi sơ sinh; e sợi thứ sinh; f bào tử vô tính hình trụ; g bào tử vô tính hình trống; h bào tử áo (Chlamydospores)
Các chủng nấm gây bệnh chết héo KTT tại Thái Nguyên đều có đặcđiểm hình thái giống với các chủng nấm gây bệnh chết héo keo đã được
mô tả trước đây (Phạm Quang Thu et al., 2012; Nguyễn Minh Chí, 2017).
Do đó, có thể xác định các chủng nấm này là Ceratocystis manginecans.
Với việc sử dụng cặp mồi βT1a và βT1b để đọc trình tự đoạn gene đãT1a và βT1a và βT1b để đọc trình tự đoạn gene đãT1b để đọc trình tự đoạn gene đãxác định các chủng nấm gây bệnh chết héo KTT tại Thái Nguyên đều là