Trong kỹ thuật điện, Rơle bảo vệ1 là một thiết bị được thiết kế để gửi tín hiệu cắt máy cắt khi trong lươi điện có một lỗisự cố nào đó được phát hiện. Các rơle bảo vệ đầu tiên là các thiết bị điện từ, dựa trên hoạt động của cuộn dây điện từ tác động lên các bộ phận truyền động để phát hiện các điều kiện hoạt động bất thường như quá dòng, quá áp, dòng công suất ngược, quá hoặc thấp tần số. Rơ le bảo vệ kỹ thuật số dựa trên bộ vi xử lý hiện nay mô phỏng lại hoạt động của các thiết bị cơ trước kia, cũng như hỗ trợ nhiều loại bảo vệ và giám sát mà các loại các rơle cơ điện không thể thực hiện được. Trong nhiều trường hợp một rơ le dựa trên bộ vi xử lý duy nhất có thể đảm nhiệm được các chức năng của hai hoặc nhiều hơn các rơ le cơ. Bằng cách kết hợp nhiều chức năng trong một hộp đựng, rơle kỹ thuật số cũng tiết kiệm được chi phí đầu tư và chi phí bảo trì so với các rơle điện cơ. Tuy nhiên, do tuổi thọ rất cao của chúng, hàng chục ngàn những người lính canh thầm lặng (rơ le cơ điện) này vẫn tiếp tục bảo vệ đường dây truyền tải và các thiết bị điện trên toàn thế giới. Một đường dây truyền tải hoặc tổ máy phát điện quan trọng phải có tủ bảo vệ riêng, với nhiều thiết bị cơ điện độc lập, hoặc một hoặc hai bộ rơ le vi xử lý. Các lý thuyết và ứng dụng của các thiết bị bảo vệ là một phần quan trọng trong chương trình đạo tạo của một kỹ sư điện chuyên ngành hệ thống điện. Sự cần thiết phải tác động nhanh chóng để bảo vệ mạch điện cũng như các thiết bị điện thường xuyên là đòi hỏi bắt buộc của các hệ thống rơle bảo vệ để đáp ứng kịp thời và cắt được máy cắt trong vòng vài phần nghìn của một giây. Trong những trường hợp này điều quan trọng là các rơle bảo vệ phải được bảo dưỡng đúng cách và được thử nghiệm định kỳ.
Trang 1CÂU HỎI VỀ RƠLE.
1/ Nguyên tắc chung của bảo vệ Rơle
2/ Nguyên tắc bảo vệ của Rơle 21
3/ Nguyên tắc bảo vệ của Rơle 67/ 67N
4/ Nguyên tắc bảo vệ quá dòng 50/ 51 – 50/ 51N
5/ Nguyên tắc bảo vệ Rơle kém áp / quá áp 27/ 59.6/ Nguyên tắc bảo vệ Rơle tần số 81
7/ Nguyên tắc hoạt động mạch tự đóng lại, hòa đồngbộ 79/ 25
8/ Bảo vệ ngắn mạch ngoài MBA – Liệt kê và nêu ýnghĩa
9/ Liệt kê các loại Rơle bảo vệ nội bộ MBA, vị trí lắpđặt
10/ Thế nào là đặc tuyến thời gian độc lập và đặctuyến thời gian phụ thuộc, kể tên và giải thích một sốđường đặc tuyến tiêu biểu để minh họa, cách tra cứu vàtính toán bằng công thức
11/ Sự khác nhau của Rơle 50/ 51 – 50/ 51N và 67/ 67N.12/ Giải thích chức năng phát hiện sóng hài bậc 2 vàbậc 5 trong Rơle 87T
13/ Nguyên tắc hoạt động Rơle 87 BB
14/ Nguyên tắc hoạt động phần tử 50BF
15/ Nêu phương pháp thử Rơle quá dòng dùng máythử Rơle Sverker 650 và Omicron 156
16/ Nêu phương pháp thử Rơle quá dòng có hướngdùng máy thử Rơle Sverker + xoay pha hoặc Omicron 156
17/ Nêu phương pháp thử Rơle bảo vệ khoảng cáchdùng máy thử Rơle Sverker + xoay pha hoặc Omicron 156
18/ Nêu phương pháp thử Rơle 87 bằng máy Omicron 156.19/ Nêu phương pháp thử Rơle 27/ 59
20/ Nêu phương pháp thử Rơle tần số (máy Omicronhoặc PTE 100 V )
21/ Nêu phương pháp kiểm tra đồ thị Vectơ Rơle 87 1TTrạm Trà Nóc dùng VAφ 85 hoặc dùng phần mềm Sel 5010thông qua máy tính
22/ Nêu phương pháp thử Rơle tự đóng lại 272 Trà Nóc( 79 – 25 )
23/ Nêu phương pháp thử Rơle tự đóng lại 272 Rạch Giá( 79)
24/ Nêu phương pháp thử Rơle tự đóng lại 173 Trà Nóc( 79 – 25 )
25/ Phân biệt sự cố quá dòng pha và quá dòng chạmđất
26/ Ảnh hưởng của CT, dây dẫn thứ cấp đến độ chínhxác của Rơle
Trang 227/ Quan hệ giữa tiếp điểm Output của Rơle và côngsuất cuộn Trip của máy cắt.
28/ Ảnh hưởng của họa tần bậc 2 và bậc 5 lên dòng
so lệch khi đóng không tải MBA, cách xử lý
29/ Ý nghĩa, cách hoạt động của Rơle 87 dựa trên đặctuyến so lệch
30/ Vùng bảo vệ Rơle 87, ảnh hưởng của dòng sự cốngoài vùng bảo vệ lên dòng so lệch
31/ Nguyên tắc hoạt động của bảo vệ so lệch chốngchạm đất MBA,sự khác nhau giữa 87T và 87N
32/ Tại sao Rơle 87 MBCH hiệu ALSTOM Trạm Bình Thủy choMBA 5T phải dùng CT phụ
33/ Bảo vệ 87N, 67N, 50N cho cuộn tam giác có MBA nốiđất
34/ Hệ thống bảo vệ so lệch thanh cái Trạm Rạch Giádùng Rơle MCAG 34 hiệu ALSTOM – Nguyên lý hoạt động
35/ Nguyên tắc hoạt động Rơle giám sát hở mạch CTTrạm Rạch Giá
36/ Các chức năng có trong Rơle Sel 321, 311C, 351, 387,
551 – giải thích sơ lược các chức năng
37/ Nêu ứng dụng các thiết bị hãng Sel trên lưới MiềnTây: Sel 2600, Sel 5020, Sel 2800F, Sel 2810 MR, Sel 2810 MT
38/ Chức năng và một số lệnh cơ bản trong Sel 2030,2020
39/ Các lệnh cơ bản thường sử dụng trong Sel 321, 351,
387, 551
40/ Cách sử dụng các phím trên Sel 321, 351, 551, 351S,
387, 311C – ý nghĩa các Led trên các Rơle đó
41/ Chức năng các Port trên Rơle Sel 321, 351, 387, 351S,551
42/ Các thông số liên quan chức năng 21 trong Sel 321 –giải thích các chức năng trên
43/ Các thông số liên quan chức năng quá dòng trongSel 321 – giải thích
44/ Phần tử xác định vị trí sự cố ( Fault Location ) trongSel 321, Sel 351, Sel 311C
45/ Nguyên tắc làm việc phần tử giám sát mất áp( Loss of Potential- Lop ) trong Sel 321
46/ Nguyên tắc định hướng công suất của Rơle hiệuSel
47/ Nguyên tắc hoạt động của phần tử Switch onto fault.48/ DTT ( Direct Transfer Trip ), DOTT, DUTT là gì? Ý nghĩacủa nó trong hệ thống bảo vệ của Rơle 21
49/ PTT ( Permissive Transfer Trip ); POTT (Permissive Overreaching Transfer Trip ); PUTT (Permissive Under reach Transfer Trip )là gì Ý nghĩa của chúng trong Rơle Sel
50/ Ý nghĩa Sel Logic Control Equation trong Sel
Trang 351/ Các thông số Rơle Sel 351 sử dụng để giám sát hởmạch Trip ( 74 ), nguyên tắc làm việc.
52/ Nguyên tắc hoạt động chức năng 50BF trong Sel 351.53/ Sử dụng các ngõ Input trong Sel để phát hiện chạmđất nguồn DC
54/ Quan hệ 51Q và vòng xoay pha? ( ABC, ACB )
55/ Các thông số liên quan chức năng 79, 25 trong Sel
351 – giải thích
56/ Nguyên tắc sử dụng chức năng 25/ 79 trong Sel 351để bảo vệ kém áp, quá áp, các thông số liên quan
57/ Cách lập trình các Led trên Sel 351S
58/ Sử dụng chức năng Pass – through trong Rơle Sel 387để đi cắt, báo động máy cắt trạm Vĩnh Long, Bạc Liêu.59/ Sử dụng chức năng Pass – through trong Rơle PQ 721để đi cắt, báo động máy cắt trạm Trà Nóc, Rạch Giá.60/ Các ảnh hưởng tỉ số biến CT, tổ đấu dây MBA choRơle Sel 387, PQ 721
61/ Nguyên tắc làm việc Rơle PQ 731 bảo vệ MBA 1TRạch Giá
62/ Các địa chỉ thường sử dụng Rơle AEG PS 431 – đặctuyến DTOC
63/ Các địa chỉ thường sử dụng Rơle AEG PS 431– đặctuyến IDMT
64/ Sử dụng các phím trên rơle AEG để :truy cập vàoRơle, cô lập Rơle, khóa phím trên Rơle, dùng phím trên Rơleđể cắt máy cắt, giải trừ phím khi bị khóa
65/ Các địa chỉ truy xuất sự cố Rơle PD 551 – AEG
66/ Các địa chỉ truy xuất sự cố Rơle PS 441 – AEG
67/ Các địa chỉ truy xuất sự cố Rơle PQ 721 – AEG
68/ Các địa chỉ liên quan đến thông số 79, 25 trong PK341
69/ Liệt kê các địa chỉ cơ bản liên quan chức năng 87trong Rơle PQ 721 – AEG Giải thích
70/ Liệt kê các địa chỉ cơ bản liên quan chức năng 21trong Rơle PD 551 – AEG Giải thích
71/ Các địa chỉ cơ bản phần định hướng công suất PS
76/ Trình tự cài đặt các thông số Rơle KBCH (87), KCGG(50/ 51) ALSTOM bằng các phím trên Rơle
77/ Trình tự cài đặt chức năng 79 trên Rơle KVTR 100ALSTOM
Trang 478/ Chức năng các phím trên Rơle KBCH, KCGG hãngALSTOM.
79/ Trình tự cài đặt Rơle 21 hiệu OPTIMO của hãngALSTOM sử dụng các phím trên rơle
80/ Trình tự cài đặt Rơle 21 hiệu OPTIMO của hãngALSTOM sử dụng bằng máy tính
81/ Trình tự cài đặt, thí nghiệm Rơle quá dòng và bộđịnh hướng: MCGG & Meti 13 – Meti 31 của hãng ALSTOM lộ
174 Trạm Trà Nóc
82/ Các địa chỉ liên quan chức năng 27, 59 trong Rơle PU
85/ Trình tự dùng PC kết nối với Rơle Siemens
86/ Trình tự và các lệnh cài đặt Modem sử dụng chomục đích kết nối Rơle từ xa
87/ Đặc tính của cầu chì, cách tính toán thông số lựachọn cầu chì cho MBA tự dùng, tụ bù bảo vệ bằng cầu chì
PHẦN V: RƠLE BẢO VỆ
Câu 151: Hoạt động của van cắt nhanh MBA T1 và
cách giải trừ ?
Trả lời:
- Van cắt nhanh tác động trong trường hợp xảy ra sự cốMBA T1 mà bảo vệ chính 87T, 96 của MBA tác động Hoạtđộng này nhằm khóa không cho dầu từ bình dầu phụchảy xuống MBA tràn ra ngoài gây hỏa hoạn
- Cách giải trừ: dùng móc lắp sẵn trên van cắt nhanhkéo trục tác động của van để đặt lại vị trí sẵn sàng làmviệc Cần phải dùng lực khá lớn mới có thể đặt lạiđúng vị trí
Câu 152: Liệt kê tất cả các rơle bảo vệ hiện hữu của trạm Nêu chỉ danh, kiểu loại, chức năng, tín hiệu cung cấp, tác động cắt máy cắt nào ?
Trả lời:
1/ Rơ-le hơi thân máy biến áp (96):
- Vị trí : Đặt trên đường ống từ thân máy lên bìnhdầu phụ
- Hoạt động : Theo 02 cấp
+ Cấp 1 (96-1) : Chỉ báo tín hiệu
Trang 5+ Cấp 2 (96-2): Cắt máy cắt các phía máy biến áp(271, 171), đồng thời cấp nguồn cho cuộn dây van cắtnhanh tác động đóng van cắt nhanh lại.
2/ Van cắt nhanh:
- Vị trí : Đặt trên đường ống từ thân MBA lên bồndầu phụ
- Hoạt động : Ở chế độ vận hành bình thường “Vancắt nhanh” ở vị trí thường mơ.û
Khi có sự cố bên trong MBA (BV chính tác động) “Van cắtnhanh” sẽ đóng lại ngăn không cho dầu từ bồn dầu phụtràn xuống thân MBA
3/ Rơ-le áp suất bộ đổi nấc OLTC (96-A, 96-B, 96-C):
- Vị trí : Đặt ở 3 pha, trên đường ống từ bộ đổinấc lên bồn dầu phụ
- Hoạt động : Theo dòng áp suất dầu từ bộ đổinấc lên bồn dầu phụ, cắt máy các phía máy biến áp(271, 171)
4/ Rơ-le nhiệt độ dầu (26):
- Vị trí : Đặt trong đồng hồ chỉ nhiệt độ dầu, bênthân máy biến áp
- Hoạt động : Theo tín hiệu từ cảm biến nhiệt trênnắp máy biến áp, hoạt động như sau:
+ Khi nhiệt độ dầu = 55oC : khởi động nhóm quạtsố 1
+ Khi nhiệt độ dầu = 60oC : khởi động nhóm quạtsố 2
+ Khi nhiệt độ dầu = 80oC : Báo tín hiệu
+ Khi nhiệt độ dầu = 90oC : Cắt máy cắt (271, 171)
5/ Rơ-le mức dầu thân máy :
- Vị trí : Đặt trong đồng hồ chỉ mức dầu thân máy
- Hoạt động : Theo sự hạ thấp của mức dầu Khimức dầu xuống thấp : báo tín hiệu
6/ Rơ-le mức dầu bộ đổi nấc OLTC:
- Vị trí : Đặt trong đồng hồ chỉ mức dầu bộ đổinấc
- Hoạt động : Theo sự hạ thấp của mức dầu Khimức dầu xuống thấp : Báo tín hiệu
7/ Van phòng nổ bộ đổi nấc :
- Vị trí : Đặt trên nắp mỗi pha của bộ đổi nấc
- Hoạt động : Xả áp suất dầu tăng cao trong bộ đổinấc khi sự cố
8/ Van an toàn thân máy:
Trang 6- Vị trí : Gồm 02 bộ, đặt 2 bên góc thân máybiến áp.
- Hoạt động : Khi áp suất dầu trong thùng máy biếnáp lớn hơn suất mở van, van sẽ mở để tháo dầu ra ngoàinhằm chống hư hỏng thân máy biến áp Van chỉ đóng lạisau khi áp suất dầu trong thùng máy biến áp xuống đếnchỉ số bình thường (nhỏ hơn áp suất mở van)
9/ Rơ-le so lệch R.87T (SEL 387):
- Vị trí : Đặt ở tủ bảo vệ máy biến áp (tủ F02 tạisân ngắt)
- Hoạt động : Lấy tín hiệu từ biến dòng các phíacủa máy biến áp Tác động cắt máy cắt các phía máybiến áp (271, 171)
10/ Rơ-le quá dòng chạm đất có hướng phía 220KV R.67P/67NP (SEL-351):
- Vị trí : Đặt ở tủ bảo vệ máy biến áp (tủ F02 tạisân ngắt)
- Hoạt động : Tác động cắt máy cắt các phía MBA(MC 271, 171)
11/ Rơ-le quá dòng chạm đất có hướng phía 121KV R.67S/67NS (SEL-351):
- Vị trí : Đặt ở tủ bảo vệ máy biến áp (tủ F02 tạisân ngắt)
- Hoạt động : Tác động cắt máy cắt các phía MBA(MC 271, 171)
12/ Rơ-le quá dòng phía 10.54KV R.50/51 – 50/51N (SEL -551):
- Vị trí : Đặt ở tủ bảo vệ máy biến áp (tủ F02 tạisân ngắt)
- Hoạt động : Tác động cắt máy cắt 271, 171
13/ Rơ-le quá tải MBA R49 (SEL-351):
- Vị trí : Đặt ở tủ bảo vệ máy biến áp (tủ F02 tạisân ngắt), lấy tín hiệu từ Rơle SEL-351 cả hai phía 220KVvà 110KV
- Hoạt động : Tác động báo tín hiệu “QUÁ TẢI MBA”đồng thời khóa mạch điều khiển bộ đổi nấc của MBA
Câu 153: Nêu các chức năng bảo vệ của rơle
SEL-321-5, SEL-321-1 ?
Trả lời:
Rơle SEL -321- 5 có các chức năng bảo vệ chính sau đây:
- 21 : Bảo vệ khoảng cách
- 67/67N : Bảo vệ quá dòng/quá dòng chạm đất cóhướng
- 50/51 : Bảo vệ quá dòng tức thời/ có thời gian
Trang 787REF 87T
- 50/51N : Bảo vệ quá dòng chạm đất tức thời/ cóthời gian
- 27/59 : Bảo vệ thiếu áp/quá áp
- 50BF : Bảo vệ chống hư hỏng máy cắt
- 74 : Giám sát mạch Trip
Câu 154: Nêu các chức năng bảo vệ của rơle
SEL-387 Vẽ sơ đồ nguyên lý 87T và 87REF và so sánh Trả lời:
* Rơle SEL-387 có các chức năng bảo vệ chính sauđây:
- 87T : Bảo vệ so lệch dòng các phía MBT
- 87REF : Bảo vệ so lệch dòng chạm đất có giớihạn
- 50/51 : Bảo vệ quá dòng tức thời/ có thời gian
- 50/51N : Bảo vệ quá dòng chạm đất tức thời/ cóthời gian
- 49 : Bảo vệ quá tải MBT
- 50BF : Bảo vệ chống hư hỏng máy cắt
- 74 : Giám sát mạch Trip
♦ Sơ đồ nguyên lý của Rơle 87T và 87REF :
♦ So sánh :
- 87REF lấy tín hiệu 3I0, 87T lấy tín hiệu 1 ba pha
- Phạm vi bảo vệ 87REF là cuộn cao trung, phạm vi của87T là cao, trung, hạ của máy biến áp
- Cả hai đều hoạt động trên nguyên tắc so lệch dòngđiện
- Thời gian Trip đều là 0s
- Đều là bảo vệ chính cho máy biến áp
Trang 8Câu 155:Nêu các chức năng bảo vệ cua rơle
SEL-351S ? Trả lời:
* Rơle SEL-351 có các chức năng bảo vệ chính sauđây:
- 67/67N : Bảo vệ quá dòng/quá dòng chạm đất cóhướng
- 50/51 : Bảo vệ quá dòng tức thời/ có thời gian
- 50/51N : Bảo vệ quá dòng chạm đất tức thời/ cóthời gian
- 27/59 : Bảo vệ thiếu áp/quá áp
- 81 : Rơle tần số
- 25 : Rơle kiểm soát hòa đồng bộ
- 79 : Rơle tự động đóng lại
- 50BF : Bảo vệ chống hư hỏng máy cắt
- 74 : Giám sát mạch trip
Câu 156: Nêu các chức năng bảo vệ của rơle
SEL-551 Trình bày chức năng giám sát mạch Trip của rơle này ?
Trả lời:
♦ Rơle SEL-551 có các chức năng bảo vệ chính sau đây:
- 50/51 : Bảo vệ quá dòng tức thời/ có thời gian
- 50/51N : Bảo vệ quá dòng chạm đất tức thời/ cóthời gian
- 79 : Rơle tự động đóng lại
- 50BF : Bảo vệ chống hư hỏng máy cắt
- 74 : Giám sát mạch trip
♦ Chức năng giám sát mạch Trip của rơle SEL-551:
♦ Đối với rơle kỹ thuật số của hãng SEL, chức năng giámsát mạch Trip có được là nhờ khai thác chức năng SELogicControl Equations Quả thật, giải pháp dùng SEL Logic ControlEquations để thực hiện chức năng 74 trong rơle SEL có nhiều
ưu điểm hơn so với giải pháp dùng thiết bị giám sát riêngbiệt (Rơle 74) là do:
- Đối với rơle SEL, đây là chức năng tự do (tùy người sửdụng)
:CÁCH TRA CỨU THÔNG SỐ ĐO LƯỜNG RƠLE SEL-551:
Trang 9- Cho phép giám sát mạch Trip trong trường hợp máy cắtđóng hoặc mở.
- Có thể dùng điều kiện hở mạch Trip để kích hoạt rơleghi nhận sự kiện
- Có thể lập trình điều kiện hở mạch Trip để báo hiệuhoặc khoá tự động đóng lại
- Sử dụng Logic phát hiện hở mạch Trip để báo hiệu mấtnguồn điều khiển (nguồn Trip)
Tuỳ theo từng rơle SEL cụ thể mà chức năng này đượcứng dụng khác nhau Chẳng hạn đối với rơle SEL-551, chứcnăng 74 được đấu nối như hình trên
Câu 157: Ý nghĩa và chức năng của LED và phím
điều khiển trên rơle SEL-387 ? Trả lời:
a Ý nghĩa và chức năng của LED hiển thị: Trên
rơle SEL-387 có tất cả 16 phím điều khiển (xem hình 1) Chứcnăng của chúng như sau:
- Le
d “EN” :Báo rơle đang hoạt động tốt
- Led “TRIP” : Báo rơle đã xuất lệnh trịp
- Led “INST” : Báo trip tức thời
- Led “87-1” : Báo phần tử so lệch 1 tác động (tươngứng pha A)
- Led “87-2” : Báo phần tử so lệch 2 tác động (tươngứng pha B)
- Led “87-3” : Báo phần tử so lệch 3 tác động (tươngứng pha C)
- Led “50” : Báo quá dòng tức thời
- Led “51” : Báo quá dòng có thời gian
- Led “A” : Sự cố pha A
- Led “B” : Sự cố pha B
- Led “C” : Sự cố pha C
- Led “N” : Sự cố pha N
- Led “W1” : Quá dòng cuộn W1
FAULT TY PE OVERC URRENT
HÌNH 1: BẢ NG ĐIỀ U KHIỂ N RƠLE SEL-387
DIFFERENTIAL
EXIT
Trang 10- Led “W2” : Quá dòng cuộn W2.
- Led “W3” : Quá dòng cuộn W3
- Led “W4” : Quá dòng cuộn W4
b Ý nghĩa và chức năng của các nút điều khiển:
Rơle SEL-387 có tất cả 8 nút điều khiển, mỗõi nút có
2 chức năng : chức năng sơ và thứ cấp chỉ trừ nút nhấntận cùng bên trái chỉ có một chức năng Chức năngcủa các nút nhấn (Theo thứ tự từ trái sang phải) như sau:
- Nút 1 (TARGET RESET/ LAMP TEST):
+ Dùng để xóa, thử đèn nếu như màn hình đang ở chếđộ bình thường
+ Dùng để hiển thị thông tin trợ giúp nếu đang ở chếđộ xem hoặc hiệu chỉnh trị số đặt
- Nút 2 (METER/ CANCEL):
+ Chức năng sơ cấp (METER): Dùng để hiện thị các menuthông số đo lường W1, W2, W3, W4, DIF hoặc DC
+ Chức năng thứ cấp (CANCEL): Dùng để trở về menuchính hoặc trở lại màn hình trước khi thực hiện lệnh SELECT
+ Chức năng thứ cấp (¬): Dùng để cuộn màn hình sangtrái
- Nút 8 (GROUP/EXIT):
+ Chức năng sơ cấp (GROUP): Dùng để chuyển nhóm trịsố đặt hiện hành
Trang 11+ Chức năng thứ cấp (EXIT): Dùng để bỏ qua lệnh đangthực hiện và trở về màn hình mặc nhiên.
Câu 158: Ý nghĩa và chức năng của LED Error! Not a valid link.51-5 ?
Trả lời:
a Ý nghĩa và chức năng của LED hiển thị: Trên rơle
SEL-351 có tất cả 16 phím điều khiển (xem hình 3) Chứcnăng của chúng như sau:
- Led “EN ” : Báo rơle đang hoạt động tốt
- Led “TRIP” : Báo rơle đã xuất lệnh trip
- Led “INST” : Báo trip tức thời
- Led “COMM” : Báo rơle trip trợ giúp (COMM làcổng liên kết với một Rơle khác ở xa, tín hiệu Trip từ xagởi đến nhằm cắt trợ giúp cho Rơle tại chỗ)
- Led “SOTF” : Báo rơle trip do đóng MC vào điểm sựcố (Nghĩa là chức năng SOTF của rơle tác động cắt MCtức thời không kiểm tra hướng nhằm bảo đảm loại trừnhanh và chọn lọc phần tử bị sự cố Chức năng này giốngchức năng tăng tốc của các thế hệ Rơle Liên Xô)
- Led “50” : Báo quá dòng tức thời
- Led “51” : Báo quá dòng có thời gian
- Led “81” : Báo trip do rơle tần số
- Led “A” : Sự cố pha A
- Led “B” : Sự cố pha B
- Led “C” : Sự cố pha C
- Led “G” : Quá dòng thứ tự không
- Led “N” : Quá dòng trung tính
- Led “RS” : Tự đóng lại ở trạng thái reset
- Led “CY” : Tự đóng lại đang diễn tiến progress)
(in Led “LO” : Tự đóng lại ở trạng thái lock-out
b Ý nghĩa và chức năng của các nút điều khiển:
Rơle SEL-351 có tất cả 8 nút điều khiển, mỗõi nút có 2chức năng : chức năng sơ và thứ cấp chỉ trừ nút nhấn
G
C OMM
N SOTF
RS 50
C Y 51
LO 81
HÌNH 3: BẢ NG ĐIỀ U KHIỂ N RƠLE SEL-351
Trang 12tận cùng bên trái chỉ có một chức năng Chức năngcủa các nút nhấn (Theo thứ tự từ trái sang phải) như sau:
- Nút 1 (TARGET RESET/ LAMP TEST):
+ Dùng để xóa, thử đèn nếu như màn hình đang ở chếđộ bình thường
+ Dùng để hiển thị thông tin trợ giúp nếu đang ở chếđộ xem hoặc hiệu chỉnh trị số đặt
- Nút 2 (METER/ CANCEL):
+ Chức năng sơ cấp (METER): Dùng để hiện thị các menuthông số đo lường W1, W2, W3, W4, DIF hoặc DC
+ Chức năng thứ cấp (CANCEL): Dùng để trở về menuchính hoặc trở lại màn hình trước khi thực hiện lệnh SELECT
+ Chức năng thứ cấp (¬): Dùng để cuộn màn hình sangtrái
+ Chức năng thứ cấp ( ↓ ): Dùng để cuộn màn hình sangxuống dưới
Câu 159: Ý nghĩa và chức năng của LED và phím
điều khiển trên rơle SEL-321-5, SEL-321-1
Trả lời:
Trang 13a Ý nghĩa và chức năng của LED hiển thị: Trên rơle
SEL-321 có tất cả 16 phím điều khiển (xem hình 2) Chứcnăng của chúng như sau:
- Led “EN ” : Báo rơle đang hoạt động tốt
- Led “INST” : Báo rơle trip tức thời
- Led “TIME” : Báo rơle trip có thời gian
- Led “COMM” : Báo rơle trip trợ giúp
- Led “SOTF” : Báo rơle trip do đóng MC vào điểm sự cố
- Led “1” : Sự cố vùng 1 (rơle khoảng cách) hoặc cấp
1 (rơle quá dòng)
- Led “2” : Sự cố vùng 2 (rơle khoảng cách) hoặc cấp
2 (rơle quá dòng)
- Led “3” : Sự cố vùng 3 (rơle khoảng cách) hoặc cấp
3 (rơle quá dòng)
- Led “4” : Sự cố vùng 4 (rơle khoảng cách) hoặc cấp
4 (rơle quá dòng)
- Led “A” : Sự cố pha A
- Led “B” : Sự cố pha B
- Led “C” : Sự cố pha C
- Led “G” : Sự cố chạm đất
- Led “Q” : Quá dòng thứ tự nghịch
- Led “50” : Quá dòng tức thời
- Led “51” : Quá dòng có thời gian
b Ý nghĩa và chức năng của các nút điều khiển:
Rơle SEL-321 có tất cả 8 nút điều khiển, mỗõi nút có 2chức năng : chức năng sơ và thứ cấp chỉ trừ nút nhấntận cùng bên trái chỉ có một chức năng Chức năngcủa các nút nhấn (Theo thứ tự từ trái sang phải) như sau:
- Nút 1 (TARGET RESET):
+ Dùng để xóa, thử đèn nếu như màn hình đang ở chếđộ bình thường
+ Dùng để hiển thị thông tin trợ giúp nếu đang ở chếđộ xem hoặc hiệu chỉnh trị số đặt
- Nút 2 (TARGET/ NO/CANCEL):
TAR 1
EN ABC
INST
EN A TIME B
C OMM C SOTF G 1 Q 2 51 3 50 4
FAULT TY PE OVERC UR.
HÌNH 2: BẢ NG ĐIỀ U KHIỂ N RƠLE SEL-321-5, SEL-321-1
TRIP ZONE
Trang 14+ Chức năng sơ cấp (TARGET): Dùng để hiện thị trạngthái của rơle Word Bit.
+ Chức năng thứ cấp (NO/CANCEL): Dùng để trở vềmenu chính hoặc trở lại màn hình trước khi thực hiện lệnhSELECT
- Nút 3 (FAULT/ YES/SELECT):
+ Chức năng sơ cấp (FAULT): Dùng để hiện thị các thôngtin tóm lượt về các sự cố đã xảy ra
+ Chức năng thứ cấp (YES/SELECT): Dùng để chọn menungay tại vị trí con trỏ hoặc xác nhận câu hỏi màn hình
+ Chức năng thứ cấp ( ): Dùng để cuộn màn hình sanglên trên
a Ý nghĩa và chức năng của LED hiển thị: Trên rơle
SEL-551 có tất cả 16 phím điều khiển (xem hình 5) Chứcnăng của chúng như sau:
- Led “EN ” : Báo rơle đang hoạt động tốt
- Led “INST” : Báo trip tức thời
- Led “A” : Sự cố pha A
- Led “B” : Sự cố pha B
- Led “C” : Sự cố pha C