NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨHọ tên học viên : BÙI VĂN TRUNG Giới tính: Nam Ngày,tháng, năm sinh : 06/08/1981 Nơi sinh: Nam Định Chuyên ngành : Kế toán MSHV: 1441850051 I-Tên đề tài: “PHÂN T
Trang 1BÙI VĂN TRUNG
PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CẤU TRÚC TÀI CHÍNH CỦA CÁC CÔNG TY NGÀNH BẤT ĐỘNG SẢN
NIÊM YẾT TRÊN SỞ GIAO DỊCH
CHỨNG KHOÁN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ Chuyên ngành: Kế toán Mã
số ngành: 60340301
TP.HỒ CHÍ MINH, tháng 01 năm 2016
Trang 2BÙI VĂN TRUNG
PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CẤU TRÚC TÀI CHÍNH CỦA CÁC CÔNG TY NGÀNH BẤT ĐỘNG SẢN
NIÊM YẾT TRÊN SỞ GIAO DỊCH
CHỨNG KHOÁN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ Chuyên ngành: Kế toán Mã
số ngành: 60340301CÁN BỘ HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS PHAN THỊ HẰNG NGA
TP.HỒ CHÍ MINH, tháng 01 năm 2016
Trang 3Cán bộ hướng dẫn khoa học(Ghi rõ họ tên, học hàm, học vị và chữ ký)
TS Phan Thị Hằng Nga
Luận văn Thạc sĩ được bảo vệ tại Trường Đại học Công nghệ TP.HCMngày 27 tháng 03 năm 2016
Thành phần Hội đồng đánh giá Luận văn Thạc sĩ gồm:
5 TS Nguyễn Quyết Thắng Ủy viên, Thư ký
Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá Luận văn sau khi Luận văn và
đã được sửa chữa (nếu có)
Chủ tịch Hội đồng đánh giá luận văn
Trang 4NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ tên học viên : BÙI VĂN TRUNG Giới tính: Nam Ngày,tháng, năm sinh : 06/08/1981 Nơi sinh: Nam Định
Chuyên ngành : Kế toán MSHV: 1441850051
I-Tên đề tài: “PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CẤU TRÚC TÀI
CHÍNH CỦA CÁC CÔNG TY NGÀNH BẤT ĐỘNG SẢN NIÊM YẾT TRÊN SỞGIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH”
II-Nhiệm vụ và nội dung:
Thực hiện nghiên cứu về phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến cấu trúc tàichính của các công ty ngành bất động sản niêm yết trên sở giao dịch chứng khoánthành phố Hồ Chí Minh
Nghiên cứu lý luận, đo lường, đưa ra giả thuyết và xây dựng mô hình cácyếu tố ảnh hưởng đến cấu trúc tài chính của các công ty ngành bất động sản niêmyết trên sở giao dịch chứng khoán TP Hồ Chí Minh
Thu thập và xử lý số liệu của các yếu tố trong năm tài chính 2010,2011,
2012, 2013, 2014 Từ đó rút ra được kết quả phân tích các yếu tố ảnh hưởng đếncấu trúc tài chính của các công ty ngành bất động sản niêm yết trên SGDCK thànhphố Hồ Chí Minh
Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quản cấu trúctài
chính của các công ty ngành bất động sản niêm yết trên SGDCK TP.Hồ Chí Minh
III-Ngày giao nhiệm vụ : Ngày 20/08/2015
IV-Ngày hoàn thành nhiệm vụ : Ngày 15/01/2016
V-Cán bộ hướng dẫn khoa học : Tiến sĩ Phan Thị Hằng Nga
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN KHOA QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH
(Họ tên và chữ ký) (Họ tên và chữ ký)
Trang 5LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kếtquả nêu trong Luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất
Trang 6LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám Hiệu Trường Đại học Côngnghệ TP.Hồ Chí Minh đã tổ chức và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi có cơ hội đượchọc lớp Cao học kế toán niên khoá 2014 – 2016 tại trường
Tôi xin chân thành cảm ơn Cô TS Phan Thị Hằng Nga, người đã tận tìnhhướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình làm Luận văn này
Đồng thời tôi cũng xin chân thành cảm ơn toàn thể Quý Thầy Cô, nhữngngười đã truyền đạt kiến thức cho tôi trong suốt thời gian theo học cao họctại trường Đại học Công nghệ TP.Hồ Chí Minh
Tôi xin cảm ơn tất cả các bạn đồng nghiệp, đồng môn trong lớp học đã cùngnhau học tập, cùng nhau chia sẻ kinh nghiệm trong công việc
Sau cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn đến gia đình tôi, những người thân luôn bêncạnh động viên, hỗ trợ tôi, luôn cho tôi tinh thần làm việc và học tập trong suốt quátrình học tập và hoàn thành nghiên cứu này
TP Hồ Chí Minh, ngày 15 tháng 01 năm 2016
Học viên thực hiện
Bùi Văn Trung
Trang 7Kết quả nghiên cứu cho thấy yếu tố cấu trúc tài sản không ảnh hưởng đến cấutrúc tài chính của các công ty ngành bất động sản niêm yết Trong khi đó, các yếu
tố Quy mô doanh nghiệp, hiệu quả hoạt động doanh nghiệp, tính thanh khoản,
tốc độ tăng trưởng, rủi ro kinh doanh lại ảnh hưởng đến cấu trúc tài chính của các
công ty ngành bất động sản niêm yết theo mô hình hồi qui, phương trình hồiqui tuyến tính đa biến của các yếu tố ảnh hưởng đến cấu trúc tài chính LEV của cácdoanh nghiệp niêm yết trên Sở Giao dịch chứng khoán Tp.HCM như sau:
LEV = 0.568*SIZE - 0.350*LIQ + 0.219*GRO - 0.133*ROA - 0.123*VOL
Trong nghiên cứu này, tác giả đã đưa một số đề xuất kiến nghị về giải phápđối với với các doanh nghiệp ngành bất động sản niêm yết nhằm tăng hiệu quảcấu trúc tài chính tối ưu, trên cơ sở đó tạo niềm tin và tăng uy tín đối với kháchhàng, thu hút sự chú ý của các nhà đầu tư đã được đưa ra Các nhà đầu tư có thểdựa vào các yếu tố có ảnh hưởng này để biết được thông tin mà các doanh nghiệpđưa ra có mức độ tin cậy như thế nào, qua đó kết hợp với một số thông tin khác đểđưa ra các quyết định chính xác của mình Đồng thời, kiến nghị các nhà xây dựngchính sách cần có cái nhìn tổng quát, sâu rộng hơn khi ban hành các chủ trươngchính sách có liên quan cấu trúc tài chính cũng như các biện pháp chế tài khidoanh nghiệp vi phạm
Trang 8The objective of this thesis research aims to identify and analyze the factorsaffecting the financial structure of the real estate company listing On that basis,outlined the importance and effectiveness of fnancial structure optimization ofthe real estate company listing To raise the level of knowledge helped investorslook deeper and more accurate in their investment decisions Contributing toenhance the soundness and fairness of the securities market
Research results show that structural factors affecting assets not financialstructure of the real estate company listing Meanwhile, the element sizebusinesses, enterprise performance, liquidity, growth, business risks affecting thefinancial structure of the company listed real estate sector according to theregression model, the regression multivariate linear of factors affecting the fnancialstructure of the business LEV listed on the HCM City Stock Exchange as follows:LEV SIZE = 0568 * - 0350 * 0219 * LIQ + GRO - 0133 * ROA - 0123 * VOL
In this study, the authors gave some recommendations on solutions forenterprises listed real estate sector in order to increase the efficiency ofoptimal fnancial structure, thereby creating confdence and rising reputationamong customers, atracting the atention of investors was launched Investorscan rely on the factors that infuence to know the information that businesses havegiven confidence level how, through which combined with some otherinformation to make decisions its exact provisions At the same time, proposethe policy should have an overview, deeper when issuing policies related financialstructures as well as sanctions if enterprises breach
Trang 9MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
TÓM TẮT iii
ABSTRACT iv
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ix
DANH MỤC CÁC BẢNG x
DANH MỤC CÁC HÌNH xi
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Lý do nghiên cứu 1
2 Mục tiêu nghiên cứu
2 3 Câu hỏi nghiên cứu 3
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3 5 Phương pháp nghiên cứu
4 6 Ý nghĩa nghiên cứu 4
7 Kết cấu của đề tài nghiên cứu
4 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 6
1.1 Tình hình nghiên cứu ở ngoài nước 6
1.2 Tình hình nghiên cứu ở trong nước
7 1.3 Nhận xét về các nghiên cứu trước
13 KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 15
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 16
2.1 Cấu trúc tài chính 16
2.1.1 Khái niệm cấu trúc tài chính 16
2.1.2 Các thành phần trong cấu trúc tài chính của doanh nghiệp 17
2.1.3 Chỉ tiêu đo lường cấu trúc tài chính 19
Trang 102.1.4.2 Theo quan điểm hiện đại 20
Trang 112.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến cấu trúc tài chính của doanh nghiệp
22 2.2.1 Yếu tố bên trong doanh nghiệp .22
2.2.1.1 Quy mô doanh nhgiệp .22
2.2.1.2 Hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp .22
2.2.1.3 Cấu trúc tài sản .23
2.2.1.4 Tính thanh khoản của doanh nghiệp .24
2.2.1.5 Tốc độ tăng trưởng của doanh nghiệp 24
2.2.1.6 Rủi ro kinh doanh 25
2.2.1.7 Thời gian hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp .26
2.2.1.8 Hình thức sở hữu của doanh nghiệp 26
2.2.1.9 Chính sách quản lý của lãnh đạo công ty 26
2.2.2 Yếu tố bên ngoài doanh nghiệp .27
2.2.2.1 Thuế 27
2.2.2.2 Lãi suất kỳ vọng thị trường 28
2.2.2.3 Chính sách quản lý của nhà nước 28
2.2.2.4 Các tiêu chuẩn của ngành kinh doanh 28
2.2.2.5 Tác động của tín hiệu thị trường 29
2.3 Giả thuyết nghiên cứu
29 2.4 Mô hình nghiên cứu đề xuất
30 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 31
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 32
3.1 Tổng quan về tình hình thị trường bất động sản ở Việt Nam 32
3.1.1 Khái quát về thị trường bất động sản ở Việt Nam 32
Trang 133.6.1 Mô hình tổng quát
43
3.6.2 Mã hóa các biến .44
3.7 Đo lường các biến trong mô hình
45 3.7.1 Đo lường biến phụ thuộc .47
3.7.2 Đo lường các Biến độc lập 47
3.7.2.1 Quy mô doanh nghiệp (SIZE) 47
3.7.2.2 Hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp (ROA) 48
3.7.2.3 Cấu trúc tài sản doanh nghiệp (TANG) 48
3.7.2.4 Tính thanh khoản của doanh nghiệp (LIQ) 49
3.7.2.5 Tốc độ tăng trưởng của doanh nghiệp (GROW) 49
3.7.2.6 Rủi ro kinh doanh (VOL) 50
3.8 Cách thu thập, xử lý dữ liệu 51
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 53
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 54
4.1 Thống kê mô tả các biến trong mô hình
54 4.1.1 Thống kê mô tả biến phụ thuộc .54
4.1.2 Thống kê mô tả các biến độc lập .54
4.2 Phân tích mối tương quan giữa các biến trong mô hình
56 4.3 Phân tích mô hình hồi quy tuyến tính đa biến 57
4.3.1 Phân tích mô hình lần 1 .57
4.3.1.1 Mô hình lần 1 57
4.3.1.2 Kiểm định mô hình lần 1 57
4.3.2 Phân tích mô hình các lần tiếp theo 58
4.3.2.1 Cách loại bỏ biến và mô hình lần cuối 58
Trang 14654.3.3.1 Kết quả nghiên cứu 65
4.3.3.2 Bàn luận về kết quả nghiên cứu 68KẾT LUẬN CHƯƠNG 4 71
Trang 15CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 72
5.1 Kết luận
72 5.1.1 Kết quả đạt được 72
5.1.2 Những hạn chế còn tồn tại .73
5 2 Kiến nghị 73
5.2.1 Về phía công ty niêm yết 73
5.2.1.1 Quy mô doanh nghiệp .73
5.2.1.2 Tính thanh khoản 76
5.2.1.3 Tốc độ tăng trưởng 77
5.2.1.4 Hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp 77
5.2.1.5 Rủ ro kinh doanh 78
5.2.2 Về phía nhà nước 78
KẾT LUẬN CHƯƠNG 5 82
TÀI LIỆU THAM KHẢO 83 PHỤ LỤC 1: DANH SÁCH 31 DOANH NGHIỆP
PHỤ LỤC 2: SỐ LIỆU THU THẬP VÀ TÍNH TOÁN VỀ THỰC TRẠNG CẤU TRÚC TÀI CHÍNH
PHỤ LỤC 3: SỐ LIỆU THU THẬP VÀ TÍNH TOÁN DÙNG ĐỂ CHẠY MÔ HÌNH PHỤ LỤC 4: PHÂN TÍCH SỐ LIỆU KẾT QUẢ CHẠY SPSS
Trang 16DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
GRO : Tốc độ tăng trưởng
LEV : Cấu trúc tài chính LIQ:
: Tính thanh khoản NXB :
Nhà xuất bản
ROA : Hiệu quả hoạt độ kinh doanh
ROE : Chỉ số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữuSGDCK : Sở giao dịch chứng khoán
SIZE : Quy mô doanh nghiệp
TANG : cấu trúc tài sản (tính hữu hình của tài sản) TP.HCM : Thành Phố Hồ Chí Minh
TTCK : Thị trường chứng khoán
VAS : Chuẩn mực kế toán Việt Nam
VOL : Rủi ro kinh doanh
WACC : Chi phí vốn bình quân gia quyền
Trang 17DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Tóm tắt các kết quả nghiên cứu trước 12
Bảng 3.1: Mã hóa các biến 44
Bảng 3.2: Mô tả cácbiến 45
Bảng 4.1: Kết quả thống kê mô tả chỉ số LEV của các doanh nghiệp niêm yết trên
SởGiao dịch chứng khoán TP Hồ Chí Minh: 54
Bảng 4.2: Bảng kết quả thống kê mô tả các biến độc lập
55Bảng 4.3: Ma trận tương quan giữa các biến trong mô hình
56Bảng 4.4: Đánh giá mức độ phù hợp của mô hình lần 1 57Bảng 4.5: Các thông số thống kê trong mô hình hồi quy bằng phương pháp Enter 58Bảng 4.6: Bảng ma trận tương quan giữa biến phụ thuộc và các biến độc
lập 63Bảng 4.7: Đánh giá mức độ phù hợp của mô hình hồi qui tuyến tính đa biến 64Bảng 4.8: Các thông số thống kê trong mô hình hồi qui lần cuối bằng phương phápEnter 6
5Bảng 4.9: Giả thuyết và kết quả phân tích thực nghiệm sự ảnh hưởng
67
Trang 18DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1: Mô hình nghiên cứu đề xuất các yếu tố ảnh hưởng đến cấu trúc tài
chính 3
0Hình 3.1: Quy trình nghiên cứu 41Hình 4.1: Đồ thị phân tán giữa cấu trúc tài chính và phần dư từ hồi qui 60Hình 4.2: Đồ thị P-P Plot của phần dư – đã chuẩn hóa 61
Hình 4.3: Đồ thị Histogram của phần dư – đã chuẩn hóa
62Hình 4.4: Mô hình lý thuyết chính thức về cấu trúc tài chính của các doanh nghiệpniêm yết trên sở giao dịch dịch chứng khoán TP Hồ Chí Minh 66
Trang 19PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do nghiên cứu
Chúng ta biết rằng hầu hết các doanh nghiệp vận hành đều chú ý sử dụnglợi ích từ việc vay nợ Trong điều kiện hoạt động bình thường, tài trợ bằng nợ cóthể giúp doanh nghiệp gia tăng khả năng sinh lợi, thế nhưng nhà đầu tư nàocũng biết đến mặt trái của nợ Khi mọi thứ không diễn biến như các kế hoạch, thì nợ
có thể khiến doanh nghiệp gặp vấn đề nghiêm trọng
Mặt khác, trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộnghiện nay, vấn đề chủ động lựa chọn một cơ cấu tài trợ hợp lý giữa vốn chủ sở hữu vàvốn vay nhằm mục tiêu tối đa hóa giá trị doanh nghiệp càng trở nên cấp thiết Songsong với vấn đề đó thì việc tm ra những yếu tố nào tác động đến cấu trúc tàichính của các doanh nghiệp và mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố ra sao cũng làmột vấn đề rất được quan tâm
Những năm trở lại đây với tnh trạng suy thoái của nền kinh tế thế giớicũng đã có một phần làm ảnh hưởng đến nền kinh tế của Việt Nam Với tnhhình đó nhiều doanh nghiệp Việt Nam đã lâm vào tình trạng khó khăn và đã cónhiều doanh nghiệp tiến hành giải thể Vì vậy buộc các nhà quản trị doanh nghiệpphải cân nhắc, xem xét mọi quyết định để đạt được hiệu quả cao nhất
Mỗi ngành đều có những đặc thù riêng, cấu trúc tài chính đặc trưng riêngđặc biệt là thị trường bất động sản, thị trường bất động sản đóng một vai trò quantrọng trong nền kinh tế quốc dân, thể hiện ở các điểm chủ yếu sau:
Thứ nhất, đây là thị trường tài sản có giá trị lớn, có khả năng chuyển đổi, đápứng nhu cầu vốn của nền kinh tế
Thứ hai, phát triển và quản lý tốt thị trường bất động sản sẽ góp phầnkích thích sản xuất phát triển, tăng nguồn thu cho ngân sách
Bên cạnh đó, hiện nay sự phát triển của thị trường bất động sản còn nhiềubất cập khó khăn, nhất là nhu cầu về vốn Với đặc điểm là một ngành đòi hỏi vốn lớn
và phụ thuộc rất nhiều vào nguồn vốn vay, trong khi tín dụng ngày càng bị thắt chặtvà
Trang 20mặt bằng lãi suất cho vay lại cao, các công ty ngành bất động sản cần tm ramột cấu trúc tài chính sao cho tối đa hóa được lợi nhuận và gia tăng giá trịdoanh nghiệp.
Trong bối cảnh kinh tế thế giới suy thoái cũng như tnh hình kinh tế trongnước còn nhiều khó khăn như hiện nay, muốn tồn tại và phát triển thì doanh nghiệpcần phải phát huy tối đa sức mạnh nội tại của mình Việc xây dựng được cấu trúc tàichính hợp lý cũng là cách để doanh nghiệp phát huy sức mạnh đó Cấu trúctài chính ưu tiên sử dụng nợ hoặc nghiêng hẳn về sử dụng vốn chủ sở hữu có thểphù hợp ở giai đoạn này nhưng lại không phù hợp ở giai đoạn khác
Do vậy, việc nghiên cứu những nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc tài chínhcủa các doanh nghiệp là một việc làm cần thiết và hữu ích giúp các nhà quản trị tổchức, sắp xếp lại các nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp thông qua việc lựachọn và thực hiện các quyết định tài trợ của mình nhằm đạt được một cấu trúc tàichính hợp lý, thích ứng với từng giai đoạn phát triển, thực hiện các mục tiêu kinhdoanh được đề ra
Từ những lý do trên, nhằm giúp các doanh nghiệp xây dựng chính sách tài trợhợp lý, đảm bảo khả năng thanh toán và tận dụng hiệu quả tích cực của đòn bẩy nợ
nâng cao giá trị doanh nghiệp, đề tài này thực hiện nghiên cứu: Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến cấu trúc tài chính của các công ty ngành bất động sản niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh.
2 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu chung
Mục tiêu tổng quát của đề tài là nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến cấutrúc tài chính của các công ty ngành bất động sản niêm yết trên sở giao dịchchứng khoán thành phố Hồ Chí Minh
Mục tiêu cụ thể
Đề tài nghiên cứu nhằm đạt được các mục tiêu cụ thể sau:
Trang 21Mục tiêu 1: Xác định những yếu tố nào ảnh hưởng đến cấu trúc tài chính
của các công ty ngành bất động sản niêm yết trên sở giao dịch chứng khoánthành phố Hồ Chí Minh
Mục tiêu 2: Đánh giá thực trạng cấu trúc tài chính của các công ty ngành Bất
động sản niêm yết trên sở giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh
Mục tiêu 3: Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến cấu trúc tài chính của
các công ty ngành bất động sản niêm yết trên sở giao dịch chứng khoán thànhphố Hồ Chí Minh
3 Câu hỏi nghiên cứu
Câu hỏi 1: Những yếu tố nào ảnh hưởng đến cấu trúc tài chính của các công
ty ngành bất động sản niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ ChíMinh?
Câu hỏi 2: Thực trạng cấu trúc tài chính của các công ty ngành Bất động sản
niêm yết trên sở giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh hiện nay?
Câu hỏi 3: Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến cấu trúc tài chính của các công
ty ngành bất động sản niêm yết trên sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ ChíMinh?
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu
Cấu trúc tài chính của các công ty ngành bất động sản niêm yết trên Sởgiao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh
Trang 22+ Phạm vi về không gian: Luận văn nghiên cứu đối với 31 công ty ngành bấtđộng sản niêm yết trên sở giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh có đầy đủ
dữ liệu được nêu trong báo cáo tài chính
5 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp định tính: Qua việc thu thập thông tin, dùng phươngpháp thống kê mô tả, so sánh để phân tích, đánh giá thực trạng cấu trúc tài chínhcủa các công ty ngành bất động sản ngành bất động sản niêm yết
- Phương pháp định lượng: Sử dụng phần mềm SPSS 20.0 để xác định hệ sốhồi quy, trên cơ sở đó xây dựng phương trình các yếu tố tác động đến cấu trúc tàichính Từ đó kiểm định sự tác động của các yếu tố đến cấu trúc tài chính củacác công ty ngành bất động sản niêm yết Khi quá trình kiểm định hoàn tất, đề tàitiến hành phân tích kết quả và đưa ra một số kiến nghị phù hợp với hiện trạng củangành bất động sản
- Tài liệu sử dụng trong luận văn gồm nguồn tài liệu thứ cấp thu thập từbáo cáo tài chính của 31 công ty ngành bất động sản niêm yết trên sở giao dịchchứng khoán thành phố Hồ Chí Minh
6 Ý nghĩa nghiên cứu
Về mặt lý thuyết, đề tài là kết quả của việc thực hành một nghiên cứukhoa học bằng phương pháp định tính kết hợp định lượng nhằm hiểu rõ vàthực hiện đúng những yêu cầu cơ bản của một nghiên cứu khoa học
Về mặt thực tiễn, nghiên cứu cung cấp tổng quan về cấu trúc tài chính của cáccông ty ngành bất động sản niêm yết trên sở giao dịch chứng khoán thành phố
Hồ Chí Minh Điều này giúp ích cho các nhà điều hành doanh nghiệp trong việcphân tích và đánh giá lợi ích, sự tương quan giữa các yếu tố trên Từ đó lựa chọnmột cấu trúc tài chính hiệu quả cho doanh nghiệp mình
7 Kết cấu của đề tài nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu gồm có 5 chương:
Chương 1: Tổng quan
Chương 2: Cơ sở lý thuyết
Trang 23Chương 3: Phương pháp nghiên cứu Chương 4: Kết quả nghiên cứu Chương 5: Kết luận và kiến nghị
Trang 24CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN
Trên thế giới cũng như tại Việt Nam đã có nhiều nghiên cứu về các nhân tốảnh hưởng tới cấu trúc tài chính của công ty, các tác giả đã dùng nhiều phương phápkhác nhau, nghiên cứu thực nghiệm ở những công ty thuộc nhiều ngành nghề khácnhau trong những điều kiện kinh tế xã hội ở các nước Tuy nhiên, bên cạnh nhữngkhác biệt trong kết luận cuối cùng, các tác giả cũng đã có những kết luận giốngnhau về một số yếu tố làm ảnh hưởng tới cấu trúc tài chính của doanh nghiệp
1.1 Tình hình nghiên cứu ở ngoài nước
Nghiên cứu của Jean.J.Chen (2003) (được trích bởi Anh&Yến, 2014) thựchiện trên 77 công ty lớn có cổ phiếu niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoánThượng Hải, Trung Quốc Nghiên cứu dựa trên lý thuyết đánh đổi và lý thuyết trật
tự phân hạng để xác định các yếu tố tác động đến cấu trúc vốn của các công ty niêmyết, mô hình gồm: lợi nhuận, khả năng tăng trưởng, tài sản cố định hữu hình, chi phíkiệt quệ tài chính và lá chắn thuế đến cấu trúc vốn của các doanh nghiệp Kết quảnghiên cứu cho rằng tỷ suất sinh lợi và quy mô doanh nghiệp có tác độngngược chiều (-) với cấu trúc vốn, còn tốc độ tăng trưởng và tài sản cố định hữuhình lại có tác động cùng chiều với tỷ lệ nợ
Nghiên cứu của Wanrapee Banchuenvijit (2009) (được trích bởi Anh&Yến,2014) được thực hiện trên 81 công ty niêm yết tại Sở Giao dịch Chứng khoán TháiLan từ năm 2004 - 2008 Mô hình gồm 5 yếu tố: tỷ suất sinh lợi, quy mô doanhnghiệp, tỷ lệ tài sản cố định hữu hình, tốc độ tăng trưởng tài sản, sự biến độngcủa lợi nhuận hoạt động Kết quả nghiên cứu cho rằng có ba nhân tố có ý nghĩathống kê ở mức 1% đó là: tỷ suất sinh lợi, tài sản cố định có mối quan hệ ngượcchiều với hệ số nợ, còn quy mô công ty lại có mối tương quan cùng chiều với hệ sốnợ
Nghiên cứu của Antoniou và các cộng sự (2002) (được trích bởi Thái ThịNhung, 2014), nghiên cứu những yếu tố ảnh hưởng đến cấu trúc tài chính củacác tập đoàn ở các nước Châu Âu trên cơ sở số liệu điều tra của những công ty
Trang 26với quy mô công ty nhưng lại có mối tương quan nghịch với chỉ tiêu giá trị thịtrường so với giá trị sổ sách, với cấu trúc kỳ hạn của lãi suất và giá cổ phiếu trên thịtrường.
Nghiên cứu của Huang và Song (2002) (được trích bởi Thái Thị Nhung,2014), nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến cấu trúc tài chính của các công tytrên cơ sở dữ liệu thị trường và dữ liệu kế toán của hơn 1.000 công ty Trung Quốcđược niêm yết trên thị trường chứng khoán Nghiên cứu này đã chỉ ra rằng tỉ lệ
nợ trên tổng tài sản của công ty có tương quan thuận với quy mô công ty, lá chắnthuế, tài sản cố định và có tương quan tỷ lệ nghịch với lợi nhuận và ngành nghềkinh doanh của các công ty, cấu trúc tài chính tỷ lệ nghịch với hiệu quả kinh doanh
1.2 Tình hình nghiên cứu ở trong nước
Nghiên cứu của Lê Thị Kim Thư (2012), Phân tích các nhân tố ảnh hưởng
đến cấu trúc vốn của các công ty cổ phần ngành bất động sản niêm yết trên sở giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh Tác giả đưa ra mô hình gồm 7 nhân tố
tác động cấu trúc vốn của các công ty gồm: Quy mô doanh nghiệp, cấu trúc tài sản,hiệu quả hoạt động, rủi ro kinh doanh, tốc độ tăng trưởng của doanh nghiệp,đặc điểm riêng của tài sản doanh nghiệp, hình thức sở hữu của doanh nghiệp.Mẫu nghiên cứu số liệu thu thập từ báo cáo tài chính của 13 công ty ngành bất độngsản niêm yết trên sở giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh trong 5 năm
Trang 27Nghiên cứu của Đặng Thị Quỳnh Anh & Quách Thị Hải Yến (2014), các nhân tố
tác động đến cấu trúc vốn của doanh nghiệp niêm yết trên sở giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh.
- Tác giả sử dụng phương pháp ước lượng các yếu tố không ngẫu nhiên (FEM– Fixed Effect Model) với mô hình gồm 9 nhân tố: Quy mô doanh nghiệp, khảnăng sinh lợi của doanh nghiệp, sự tăng trưởng của doanh nghiệp, đặc điểmriêng của tài sản, tài sản cố định hữu hình, tính thanh khoản của tài sản, điều kiệncủa thị trường chứng khoán, thuế, điều kiện thị trường nợ
- Dữ liệu thống kê được thu thập và tổng hợp từ các bảng báo cáo tài chính của
180 công ty phi tài chính niêm yết trên HOSE trong giai đoạn 2010 - 2013, gồm 720quan sát Kết quả nghiên cứu cho rằng có 3 nhân tố tác động mạnh đến cấu trúc vốncủa các doanh nghiệp trong giai đoạn này, đó là: Quy mô doanh nghiệp, khảnăng sinh lợi và thuế Trong đó quy mô doanh nghiệp và khả năng sinh lợi có tươngquan cùng chiều, còn thuế có tương quan ngược chiều với cấu trúc vốn
Nghiên cứu của Thái Thị Nhung (2014), Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến
cấu trúc tài chính của các công ty ngành bất động sản niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam Tác giả thu thập dữ liệu mẫu nghiên cứu 57 công
ty ngành bất động sản niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam trong 4năm 2010,
2011, 2012, 2013 và đưa ra mô hình nghiên cứu gồm 8 nhân tố: Quy mô doanhnghiệp, cấu trúc tài sản, hiệu quả hoạt động, rủi ro kinh doanh, sự tăng trưởng củadoanh nghiệp, khả năng thanh khoản, thời gian hoạt động, hình thức sở hữu
Áp dụng phương pháp hồi quy tuyến tính bội, sử dụng phần mềm phân tíchthống kê Eviews phân tích mối tương quan giữa các biến độc lập và biến phụ thuộc.Kết quả phân tích hồi quy tuyến tính cho thấy có 5 nhân tố tác động đến cấu trúc tàichính của các công ty trong mẫu nghiên cứu, trong đó: Có 4 nhân tố là rủi ro kinhdoanh, sự tăng trưởng của doanh nghiệp, thời gian hoat động và hình thức sởhữu tác động ngược chiều đến cấu trúc tài chính; và có 1 nhân tố vùa có tác độngngược chiều vừa có tác động cùng chiều là quy mô doanh nghiệp đến cấu trúc tàichính
Trang 28Nghiên cứu của Đoàn Ngọc Phi Anh (2010), nghiên cứu các nhân tố ảnh
hưởng tới cấu trúc tài chính và hiệu quả tài chính trong doanh nghiệp Phươngpháp phân tích đường dẫn dựa trên sở số liệu từ báo cáo tài chính trong 3năm (2007-2009) của 428 doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán.Kết quả cho thấy tỷ suất nợ bình quân của 428 doanh nghiệp là 51,74%, trong đó:
- Các nhân tố hiệu quả kinh doanh, rủi ro kinh doanh và cấu trúc tài sảntác động tỷ lệ nghịch đến cấu trúc tài chính, trong khi quy mô của doanh nghiệplại có tác động tỷ lệ thuận đến cấu trúc tài chính Đối với hiệu quả tài chính, tỷsuất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) trung bình của các doanh nghiệp là17,63% và chỉ tiêu này cũng có sự biến động khá lớn giữa các doanh nghiệp
Nghiên cứu của Nguyễn Thị Thúy Hằng (2013), Phân tích các nhân tố ảnh
hưởng tới cấu trúc tài chính của các công ty may tại thành phố Đà Nẵng.
- Tác giả nghiên cứu, thu thập dữ liệu của 35 công ty may, số liệu được thuthập 4 quý/năm từ năm 2007 đến năm 2011, tổng cộng có 590 quan sát Cấu trúctài chính trong nghiên cứu này được cụ thể hóa bằng cách đo giữa tỷ lệ nợ phải trả
và tổng tài sản Tác giả nghiên cứu các nhân tố tác động gồm: quy mô doanh nghiệp,
tỷ trọng tài sản dài hạn trên tổng tài sản, hiệu quả kinh doanh (ROA, ROE), thời gianhoạt động của doanh nghiệp, khả năng thanh khoản
- Kết quả nghiên cứu, cho rằng:
+ Quy mô doanh nghiệp, thời gian hoạt động của doanh nghiệp, khảnăng thanh khoản của doanh nghiệp có quan hệ cùng chiều với cấu trúc tài chính;+ Hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp và tỷ trọng tài sản dài hạn quan hệ
ngược chiều với cấu trúc tài chính
Nghiên cứu của Nguyễn Thị Thanh Nga (2010), các nhân tố tác động đến cấu
trúc vốn của các công ty niêm yết tại sở giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh.
- Tác giả nghiên cứu, thu thập dữ liệu 45 công ty được lấy ngẫu nhiên baogồm tất cả các lĩnh vực ngành nghề niêm yết tại sở giao dịch chứng khoánthành phố Hồ Chí Minh trước ngày 01/01/2009 Trong đó, tác giả đưa ra mô hìnhxem xét
Trang 29các nhân tố tác động đến cấu trúc vốn: Lợi nhuận trên tổng tài sản, thuế, quy
mô doanh nghiệp, tốc độ tăng trưởng, đặc điểm riêng của tài sản, tính thanh khoản,
tỷ trọng tài sản cố định hữu hình
- Kết quả nghiên cứu:
+ Tốc độ tăng trưởng của doanh nghiệp có tác động mạnh nhất đối với tỷ lệ nợngắn hạn trên tổng tài sản, các công ty có tỷ lệ phát triển cao thì sẽ dễ dàng vay
nợ vì các chủ nợ tin vào triển vọng phát triển của công ty
+ Tính thanh khoản có tác động trái chiều với đòn bẩy tài chính, khi công ty
có dồi dào tài chính, công ty có khuynh hướng giảm nợ vay và tăng vốn bằng việcphát hành cổ phiếu huy động vốn
+ Tỷ lệ lợi nhuận trên tổng tài sản tỷ lệ nghịch với đòn bẩy tài chính Tỷ lệ lợinhuận trên tổng tài sản của công ty càng cao, các công ty càng giảm các khoản nợ.+ Tỷ lệ tài sản cố định hữu hình trên tổng tài sản có tác động tỷ lệ thuận vớiđòn bẩy tài chính, các công ty khi có tỷ lệ nợ tài sản cố định hữu hình cao thì sẽ làlợi thế trong việc vay nợ hay khi cần tăng tài sản cố định hữu hình các công ty sẽ đivay để tài trợ cho khoản đầu tư này
+ Quy mô công ty là tỷ lệ thuận với cấu trúc vốn, công ty càng lớn thì càngvay nhiều
+ Thuế: Số thuế phải nộp nghịch chiều với tỷ lệ nợ Tỷ lệ lãi suất có lúc caonhất lên đến 21% trong khi nhiều doanh nghiệp chịu mức thuế thu nhậpdoanh nghiệp thấp hơn mức lãi suất Giai đoạn năm 2008 các doanh nghiệp đãgiảm việc đi vay vì mức lãi suất quá cao
+ Đặc điểm riêng của sản phẩm tỷ lệ thuận với tỷ lệ nợ trên tổng tài sản, tỷlên nợ ngắn hạn trên tổng tài sản và tác động nghịch với tỷ lệ nợ dài hạn trêntổng tài
sản
Nghiên cứu của Nguyễn Thị Như Quỳnh (2014), các yếu tố ảnh hưởn đến cấutrúc vốn của các công ty niêm yết tại sở giao dịch chứng khoán thành phố Hồ ChíMinh
Trang 30- Phương pháp nghiên cứu định lượng, sử dụng phần mềm Excel xác định
hệ số hồi quy, phân tích hồi quy tuyến tính đơn và hồi quy tuyến tính đa biến Thuthập dữ liệu nghiên cứu từ bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả hoạt động kinhdoanh hàng năm cho năm tài chính 2007 đến 2013 với mẫu nghiên cứu là 100công ty được niêm yết tại sở giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh
- Tác giả đưa ra mô hình gồm 5 biến độc lập: Quy mô doanh nghiệp, hiệu quảhoạt động kinh doanh, tốc độ tăng trưởng doanh nghiệp, tính hữu hình của tàisản, rủi ro kinh doanh
- Kết quả nghiên cứu: Có 4 nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc tài chính, đó là:+ Quy mô doanh nghiệp: đồng biến với tỷ lệ nợ
+ Hiệu quả hoạt động kinh doanh: nghịch biến với tỷ lệ nợ
+ Tốc độ tăng trưởng: đồng biến với tỷ lệ nợ
+ Tính hữu hình của tài sản: đồng biến với tỷ lệ nợ
Trang 31Bảng 1.1: Tóm tắt các kết quả nghiên cứu trước
Quy mô doanh
nghiệp
Huang và Song(2002)
Antoniou (2002) Wanrapee Banchuenvijit (2009)
Hằng (2013) Anh (2010) Anh&Yến (2014) Nhung (2014) Quỳnh (2014) Nga (2010)
Titmam & vessels(1998)
Jean.J.Chen (2003) Thư (2012)
Jean.J.Chen (2003) Wanrapee
Banchuenvijit (2009)
Thư (2012) Hằng (2013) Anh (2010) Quỳnh (2014) Nga (2010)
Kim & Sorense(1986)
Nhung (2014)
Trang 32Cấu trúc tài sản Huang và Song
(2002)Jean.J.Chen (2003) Nga (2010)
Quỳnh (2014)
Huang & Song(2002)
Wanrapee Banchuenvijit (2009)
Hằng (2013) Anh (2010)
Kim & Sorense(1986)
Thư (2012) Nhung (2014) Anh&Yến (2014)
Tính thanh khoản Hằng (2013) Nga (2010) Nhung (2014)
Anh&Yến (2014)Tốc độ tăng
trưởng
Titmam & vessels(1998)
Jean.J.Chen (2003) Thư (2012)
Thư (2012) Quỳnh (2014)
1.3 Nhận xét về các nghiên cứu trước
Cấu trúc tài chính là vấn đề quan trọng trong quản trị tài chính công ty Vìvậy, nghiên cứu về cấu trúc vốn thu hút nhiều sự quan tâm của các nhà khoahọc trên thế giới cũng như trong nước
Trang 33Các nghiên cứu trước là cơ sở cho nghiên cứu của tác giả trong đề tàinghiên cứu này Ở Việt Nam, các nghiên cứu trước còn giới hạn về phạm vi nghiêncứu nên kết quả của đề tài chỉ đúng với một số ít doanh nghiệp.
Một số nghiên cứu trước về cấu trúc tài chính là của các ngành khác,hoặc nghiên cứu ở trong phạm vi rộng như nghiên cứu của Thái Thị Nhung (2014),
Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc tài chính của các công ty ngành bất động sản niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam Nên kết quả nghiên
cứu chưa sát với tnh hình thực tế về các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc tàichính của các công ty ngành bất động sản niêm yết trên sở giao dịch chứngkhoán thành phố Hồ Chí Minh
Nghiên cứu của Lê Thị Kim Thư (2012), Phân tích các nhân tố ảnh hưởng
đến cấu trúc vốn của các công ty cổ phần ngành bất động sản niêm yết trên sở giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh còn hạn chế về mẫu nghiên cứu (13 công
ty) và phân tích số liệu từ giai đoạn cách đây 4 năm từ năm 2007 - 2011
Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc tài chính của cácdoanh nghiệp là một việc làm cần thiết và hữu ích giúp các nhà quản trị tổ chức,sắp xếp lại các nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp thông qua việc lựa chọn
và thực hiện các quyết định tài trợ của mình nhằm đạt được một cấu trúc vốnhợp lý, thích ứng với từng giai đoạn phát triển, thực hiện các mục tiêu kinh doanhđược đề ra
Bài nghiên cứu này được thực hiện nhằm phân tích, xác định các nhân tố ảnhhưởng đến cấu trúc tài chính của các công ty ngành bất động sản niêm yết tại
sở giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh trong giai đoạn hậu khủng hoảngtài chính (2010 - 2014) Từ đó giúp các doanh nghiệp nhận diện được nhân tốcốt lõi tác động đến cấu trúc tài chính và có các quyết định phù hợp trong huyđộng nguồn tài trợ
Trang 34KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Chương 1, đã khái quát được tổng quan tình hình nghiên cứu trước vềlĩnh vực cấu trúc tài chính trong đó bao gồm một số nghiên cứu trước đã có ởngoài nước, một số nghiên cứu trước đã có ở trong nước và tóm tắt kết quảnghiên cứu trước liên quan đến đề tài nghiên cứu, nhận xét về nghiên cứu trước
Nhìn chung các nghiên cứu trước đều xem xét các yếu tố ảnh hưởng đến cấutrúc tài chính như quy mô doanh nghiệp, hiệu quả hoạt động kinh doanh, cấutrúc tài sản, tính thanh khoản, tốc độc tăng trưởng, rủi ro kinh doanh, thuế,đặc điểm riêng của tài sản, thời gian hoạt động, hình thức sở hữu…
Trang 35CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT2.1 Cấu trúc tài chính
2.1.1 Khái niệm cấu trúc tài chính
Thuật ngữ cấu trúc tài chính được sử dụng phổ biến bởi các nhà kinh tế ngườiPháp, còn các nhà kinh tế người Mỹ thường sử dụng thuật ngữ cấu trúc vốn Mốt sốquan điểm gần như đồng nhất hai khái niệm này nhưng cũng có một số quanđiểm thể hiện sự không đồng nhất Tuy nhiên, trong phạm vi nghiên cứu này, dựatrên cơ sở nguồn tài liệu thu thập được, tác giả tiếp cận cấu trúc tài chính theoquan điểm của các nhà kinh tế người Pháp
Cấu trúc tài chính là một khái niệm rộng phản ánh tổng thể về tnh hìnhtài chính của doanh nghiệp trên hai mặt Đó là: Cơ cấu nguồn vốn và quá trìnhhuy động vốn, phản ánh chính sách tài trợ của doanh nghiệp; cơ cấu tài sản gắn liềnvới việc sử dụng vốn, nó chịu sự tác động của chiến lược kinh doanh thể hiện mốiquan hệ, sự vận động của các yếu tố nguồn vốn và tài sản nhằm tối đa hoá lợinhuận
Nghiên cứu của S.C.Myers (được trích bởi Lê Thị Kim Thư, 2012) cho rằng:Cấu trúc tài chính là một khái niệm được dùng để phản ánh mối quan hệ được tínhbằng tỷ lệ giữa nợ và vốn chủ sở hữu mà doanh nghiệp sử dụng để tài trợ cho hoạtđộng kinh doanh của mình
Theo nghiên cứu của M.Albouy (được trích dẫn bởi Nguyễn Ngọc Vũ, 2003)thì cấu trúc tài chính của doanh nghiệp được hiểu là quan hệ tỷ lệ giữa toàn bộ
nợ kể cả các khoản nợ trong kinh doanh và vốn chủ sở hữu được tính từ bản cânđối kế
toán
Như vậy, cấu trúc tài chính doanh nghiệp đó là mối quan hệ tính bằng tỷ
lệ giữa toàn bộ nợ phải trả và vốn chủ sử hữu được tính từ bảng cân đối kế toán củadoanh nghiệp
Trang 362.1.2 Các thành phần trong cấu trúc tài chính của doanh nghiệp
Thành phần cơ bản trong cấu trúc tài chính gồm hai bộ phận chủ yếu là
nợ phải trả và nguồn vốn chủ sở hữu Tính chất của hai nguồn này hoàn toàn khácnhau về trách nhiệm pháp lý của doanh nghiệp
* Nợ phải trả
- Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam VAS01: “Nợ phải trả là nghĩa vụ hiện tạicủa doanh nghiệp phát sinh từ các giao dịch và sự kiện đã qua mà doanhnghiệp phải thanh toán từ các nguồn lực của mình”
- Nợ phải trả được ghi nhận trong Bảng cân đối kế toán khi có đủ điềukiện chắc chắn là doanh nghiệp sẽ phải dùng một lượng tiền chi ra để trangtrải cho những nghĩa vụ hiện tại mà doanh nghiệp phải thanh toán, và khoản nợphải trả đó phải xác định được một cách đáng tin cậy
- Nợ phải trả của doanh nghiệp gồm nợ ngắn hạn và nợ dài hạn
* Nợ ngắn hạn:
Nợ ngắn hạn là khoản tiền nợ mà doanh nghiệp có trách nhiệm trả trong vòngmột chu kỳ hoạt động kinh doanh bình thường hoặc trong vòng một năm.Các khoản nợ ngắn hạn thường được trang trải bằng tài sản lưu động hoặc cáckhoản nợ ngắn hạn mới phát sinh
Vốn chủ sở hữu là các nguồn vốn thuộc sở hữu của chủ doanh nghiệp và cácthành viên trong công ty liên doanh hoặc các cổ đông trong các công ty cổ phần
Trang 37Có 3 nguồn tạo nên vốn chủ sở hữu: số tiền góp vốn của các nhà đầu tư,tổng số tiền tạo ra từ kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (lợi nhuận chưaphân phối) và chênh lệch đánh giá lại tài sản.
Vốn chủ sở hữu bao gồm: vốn kinh doanh (vốn góp và lợi nhuận chưa chia),chênh lệch đánh giá lại tài sản, các quỹ của doanh nghiệp như: quỹ phát triển,quỹ dự trữ, quỹ khen thưởng phúc lợi Ngoài ra vốn chủ sở hữu còn gồm vốnđầu tư xây dựng cơ bản và kinh phí sự nghiệp (kinh phí do ngân sách Nhà nước cấpphát không hoàn lại )
Vốn chủ sở hữu có thể được hiểu theo các cách sau:
(1) Là cổ phần hoặc bất cứ loại chứng khoán nào khác đại diện cho tỷ lệ sởhữu của cổ đông
(2) Trên bảng cân đối kế toán, vốn chủ sở hữu là lượng tiền được cổ đôngđóng góp cộng với các khoản thu được (hoặc trừ đi khoản bị mất)
(3) Trong nghiệp vụ mua bán chứng khoán, là giá trị của chứng khoán trongtài khoản trừ đi khoản vay từ công ty môi giới
(4) Trong Bất động sản, vốn chủ sở hữu là sự chênh lệch giữa giá trị hiện tạitrên thị trường của tài sản và phần nợ chủ sở hữu loại tàn sản ấy phải trả cho chủ
nợ do đã đem tài sản đó đi thế chấp Vì vậy vốn chủ sở hữu sẽ là phần chủ sở hữunhận được sau khi bán đi tài sản đó và trả hết phần nợ thế chấp
- Sự khác nhau cơ bản giữa nợ phải trả và vốn chủ sở hữu là trách nhiệmpháp lý của doanh nghiệp khi sử dụng
+ Đối với vốn vay thì doanh nghiệp phải thực hiện cam kết trả nợ bao gồm nợgốc và lãi cho việc sử dụng vốn trong một khoảng thời gian nhất định và việc thanhtoán này không phụ thuộc vào kết quả kinh doanh của doanh nghiệp Tuy nhiên việc
sử dụng vốn vay sẽ mang lại lợi ích cho doanh nghiệp vì chi phí sử dụng vốn vaythấp hơn sơ với vốn chủ sở hữu và doanh nghiệp có thể tận dụng hiệu ứng củađòn bẩy nợ
Trang 38+ Đối với nguồn vốn chủ sở hữu thì doanh nghiệp không phải lo trả nợ nhưngtheo tính toán của nhiều nhà tài chính thì chi phí sử dụng vốn là cao và ảnhhưởng đến việc điều hành của doanh nhgiệp.
2.1.3 Chỉ tiêu đo lường cấu trúc tài chính
Chỉ tiêu được sử dụng phổ biến để đo lường cấu trúc tài chính củadoanh nghiệp là chỉ tiêu tỷ suất nợ và tỷ suất nợ trên vốn chủ sở hữu
- Chỉ tiêu tỷ suất nợ:
Chỉ tiêu này cho biết mức độ tài trợ tài sản của doanh nghiệp bằng cáckhoản nợ, nghĩa là cho biết bao nhiêu phần trăm tài sản của doanh nghiệp đượchình thành bằng nợ phải trả Khi tỷ suất nợ càng cao thì mức độ phụ thuộc củadoanh nghiệp vào chủ nợ càng lớn tính tự chủ của doanh nghiệp càng thấp
- Tỷ suất nợ trên vốn chủ sở hữu:
Chỉ tiêu tỷ suất nợ trên vốn chủ sở hữu hay còn gọi là đòn cân nợ thể hiện mức
độ đảm bảo nợ bởi vốn chủ sở hữu, nó phản ánh tính tự chủ về tài chính của doanhnghiệp Chỉ tiêu này cho biết một đồng nợ được đảm bảo bằng bao nhiêu đồngvốn chủ sở hữu
2.1.4 Các lý thuyết về cấu trúc tài chính của doanh nghiệp
2.1.4.1 Theo quan điểm truyền thống
Quan điểm về cấu trúc vốn truyền thống cho rằng khi một doanh nghiệpbắt đầu vay mượn, thuận lợi vượt trội hơn bất lợi Chi phí nợ thấp, kết hợp vớithuận lợi về thuế sẽ khiến WACC (Chi phí vốn bình quân gia quyền) giảm khi nợtăng
Tuy nhiên, khi tỷ lệ giữa vốn nợ và vốn chủ sở hữu tăng, tác động của tỷ lệvốn vay so với tổng vốn buộc các chủ sở hữu tăng lợi tức yêu cầu của họ (nghĩa làchi phí vốn chủ sở hữu tăng) Ở mức tỷ lệ vốn nợ và vốn chủ sở hữu cao, chi phí nợcũng tăng bởi vì khả năng doanh nghiệp không trả được nợ là cao hơn (nguy cơ phásản cao hơn) Vì vậy, ở mức tỷ số giữa vốn nợ và vốn chủ sở hữu cao hơn, WACC
sẽ tăng
Trang 39Vấn đề chính của quan điểm truyền thống là không có một lý thuyết cơ sở thểhiện chi phí vốn chủ sở hữu nên tăng bao nhiêu do tỷ lệ giữa vốn nợ và vốn chủ
sở hữu hay chi phí nợ nên tăng bao nhiêu do nguy cơ vỡ nợ
2.1.4.2 Theo quan điểm hiện đại
* Lý thuyết cấu trúc vốn của Modilligani và Miller
Lý thuyết cấu trúc vốn hiện đại bắt đầu với bài viết của Modigliani và Millervào năm 1958 (gọi tắt là học thuyết MM) Với hai trường hợp được nghiên cứu làdoanh nghiệp hoạt động trong môi trường không thuế và trong môi trường cóthuế
M&M đã đưa ra các kết luận quan trọng về cấu trúc vốn của doanh nghiệp
Đó là trong trường hợp không thuế giá trị công ty không vay nợ và có vay nợ lànhư nhau, hay nói một cách khác cấu trúc vốn không ảnh hưởng đến giá trị công ty
và không có cấu trúc vốn nào là tối ưu cả
Năm 1963, Modilligani và Miller đưa ra một nghiên cứu tiếp theo với việc loại
bỏ giả thiết về thuế thu nhập doanh nghiệp Theo MM, với thuế thu nhập doanhnghiệp, việc sử dụng nợ sẽ làm tăng giá trị của doanh nghiệp Vì chi phí lãi vay làchi phí hợp lý được khấu trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp, do đó màmột phần thu nhập của doanh nghiệp có sử dụng nợ được chuyển cho các nhà đầu
tư, giá trị của doanh nghiệp sử dụng nợ bằng giá trị của doanh nghiệp không sửdụng nợ cộng với khoản lợi từ việc sử dụng nợ
Như vậy, theo mô hình thuế MM (1963) cấu trúc vốn có liên quan đến giá trịcủa doanh nghiệp Sử dụng nợ càng cao thì giá trị doanh nghiệp càng tăng vàgia tăng đến tối đa khi doanh nghiệp được tài trợ 100% nợ
* Lý thuyết cân bằng (Mô hình cấu trúc vốn tối ưu)
Tại thị trường hoàn hảo và hiệu quả, Modilligani và Miler (1958) chứng minhrằng cấu trúc vốn là không thích hợp Nhưng theo mô hình MM (1963), việc đánhthuế cao hơn vào lợi tức cho thấy nợ nhiều hơn Còn DeAngelo và Masulis (1980)thì cho rằng bảo trợ thuế cao hơn cho thấy nợ ít hơn
Thuyết cân bằng xác định kết cấu vốn tối ưu bằng cách cộng thêm vào
mô hình Modilligani và Miler (1958) các yếu tố phi hoàn hảo khác nhau, bao gồmthuế,
Trang 40chi phí khánh tận tài chính và chi phí trung gian, song vẫn không mất đi các giả định tính hiệu quả của thị trường và thông tin cân bằng Như vậy, tác động tổng hợp
3 yếu tố: thuế, chi phí khánh tận tài chính và chi phí trung gian khi sử dụng nợ vớinhững tác động ngược chiều nhau hình thành lý thuyết cấu trúc tài chính tối ưu.Nhìn chung, việc đưa chi phí khánh tận tài chính và chi phí trung gian vào môhình MM và mô hình Modilligani và Miler (1958) dẫn đến lý thuyết cân bằng vềcấu trúc vốn Những mô hình này đều thừa nhận một cấu trúc vốn tối ưu
* Thuyết trật tự phân hạng (thông tin bất cân xứng)
Lý thuyết trật tự phân hạng được phát triển bởi Stewart Myers vàNicolas Majluf (1984) lý giải các quyết định đầu tư và tài trợ của doanh nghiệpdựa trên cơ sở thông tin bất cân xứng Bởi vì các nhà quản trị hiểu rõ hơn cácnhà đầu tư bên ngoài về tnh hình kinh doanh của công ty cũng như khả năngsinh lợi các dự án trong tương lai
Do đó, nếu các dự án có triển vọng, đem lại lợi nhuận cao thì cách tài trợtốt nhất là dùng nguồn sẵn có từ lợi nhuận giữ lại Trong trường hợp nguồn nàykhông đủ thì nguồn vốn vay với lãi suất cố định thường thấp hơn tỷ suất sinh lờicủa dự án sẽ được lựa chọn để không phải chia sẻ lợi nhuận với các cổ đông mới.Nhà quản trị chỉ xem xét sử dụng nguồn tài trợ từ vốn cổ phần khi cổ phiếu củacông ty đang được định giá cao hơn giá trị thực trên thị trường
Theo lý thuyết trật tự phân hạng, không có một hỗn hợp nợ và vốn cổphần mục tiêu nào được xác định rõ Myers cho rằng khó có thể xác định đượcmột cấu trúc vốn tối ưu bởi vì vốn chủ sở hữu lần lượt được xếp ở vị trí đầu tiên(lợi nhuận giữ lại) và cuối cùng (phát hành cổ phần mới) trong trật tự phân hạng.Một tỷ lệ nợ quan sát được của mỗi doanh nghiệp phản ánh các nhu cầu tíchluỹ của doanh nghiệp đối với tài trợ từ bên ngoài
Tiêu điểm của thuyết này không tập trung vào kết cấu vốn tối ưu nhưngtập trung vào sự quyết định tài chính hiện hành sắp tới
Tỷ lệ Nợ/Tài sản = f {hoạt động kinh doanh, nhu cầu đầu tư}