1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

boostrap.Bootstrap là một bộ sưu tập miễn phí các công cụ để tạo ra các trang web và các ứng dụng web

31 194 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 2,14 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bootstrap là một bộ sưu tập miễn phí các công cụ để tạo ra các trang web và các ứng dụng web Bootstrap chứa HTML và CSS dựa trên các mẫu thiết kế cho các văn bản, các hình thức, các nút, chuyển hướng và các thành phần khác Bootstrap cũng có phần mở rộng JavaScript tùy chọn Bootstrap là mã nguồn mở và có sẵn trên GitHub Phiên bản mới nhất của Boostrap tính đến thời điểm tôi viết tài liệu này: Bootstrap

Trang 1

- Bootstrap cũng có phần mở rộng JavaScript tùy chọn

- Bootstrap là mã nguồn mở và có sẵn trên GitHub

- Phiên bản mới nhất của Boostrap tính đến thời điểm tôi viết tài liệu này: Bootstrap

II Tại sao nên sử dụng Boostrap?

1 Thiết kế đẹp: Bootstrap được thiết kế bởi các chuyên gia hàng đầu, nên về mặt thẩm

mỹ không có gì phải bàn cãi

2 Hỗ trợ trình duyệt: Boostrap được hỗ trợ bởi tất cả các trình duyệt phổ biến

3 Dễ học: Chỉ cần có 1 chút kiến thức về HTML – CSS là các bạn có thể làm việc với Bootstrap 1 cách đơn giản

4 Responsive Web Design: Từ phiên bản 3, Bootstrap đã có sẵn Responsive Web Design để tương thích với tất cả các loại thiết bị (Desktop, tablet, mobile,…)

5 Tốc độ thiết kế nhanh: Để thiết kế 1 giao diện website, nếu bạn sử dụng Boostrap thì thời gian bạn hoàn thành rất nhanh so với việc bạn tự code HTML – CSS

6 Hiện đại: Bootstrap được thiết kế phù hợp với xu hướng công nghệ thiết kế web

III Quy trình sử dụng Bootstrap

1 Thiết lập trước khi sử dụng

- Bước 1: Download phiên bản Boostrap mới nhất

Trang 2

- Bước 2: Nhúng CSS, Javascript c

Khi download Boostrap về, bạn sẽ thấy c

Trong bộ Bootstrap có rất nhiều file, nhưng b

Ø CSS: Bootstrap.css, boostrap.min.css

Ø JS: bootstrap.js, bootstrap.min.js

Ø Fonts: Toàn bộ thư mục

y cấu trúc các file như sau:

nhưng bạn chỉ quan tâm cho mình những file sau đây: Bootstrap.css, boostrap.min.css

js, bootstrap.min.js

ng file sau đây:

Trang 3

Trong đó: bootstrap.css và bootstrap.min.css

bootstrap.min.js cũng như vậy

Vậy min có nghĩa là gì?

Min có nghĩa là bản nén của file không có min

giúp giảm dung lượng của file

ð Lời khuyên:

o Khi thiết kế trên máy tính, các b

dàng hơn trong thiết kế

o Khi upload lên server thì dùng bootstrap.min.css và bootstrap.min.js

website load không bị chậ Tiếp theo, các bạn nhúng file CSS, JS vào HTML theo cú pháp sau:

<meta name="viewport" content="width=device

<link rel="stylesheet" type="text/css" href="css/bootstrap.min.css"/>

<script type=”text/javascript” src=” js/jquery.m

<script type=”text/javascript” src=” js/bootstrap.min.js”></script>

Chú ý: File jquery.min.js download tại jquery.com

<head>…</head>

Nhưng tôi khuyên các bạn nên chuyển h

</body>) để website load nhanh hơn

- Bước 3: Cách sử dụng Bootstrap

Các bạn chỉ cần gọi tên class CSS phù h

Bạn có thể xem các quy định về tên class, HTML t

bootstrap.min.css có tác dụng như nhau Bootstrap.js và

a file không có min Các khoảng trắng trong file đã được lo

trên máy tính, các bạn dùng bootstrap.css và bootstrap.js để

Khi upload lên server thì dùng bootstrap.min.css và bootstrap.min.js để

ậm

n nhúng file CSS, JS vào HTML theo cú pháp sau:

<meta name="viewport" content="width=device-width, initial-scale=1">

<link rel="stylesheet" type="text/css" href="css/bootstrap.min.css"/>

<script type=”text/javascript” src=” js/jquery.min.js”></script>

<script type=”text/javascript” src=” js/bootstrap.min.js”></script>

i jquery.com Toàn bộ code trên chèn trong cặp th

n hết các file JS xuống dưới trang web (Trước th

ng Bootstrap

i tên class CSS phù hợp với thẻ HTML mà Bootstrap đã quy định s

tên class, HTML tại trang chủ: http://getbootstrap.com

Trang 4

Ví dụ:

<button class="btn btn-default" type=

btn và btn-default là tên class mà Boostrap quy đ

Còn rất nhiều điều thú vị nữa về Boostrap t

Chương II: CSS cơ bản trong Bootstrap 3

I Sử dụng container

Trong thiết kế giao diện HTML – CSS thì vi

tạo ra 1 khung có chiều rộng cố định nằ

Như trong hình, cái khung màu đỏ chính là container

Vậy cách sử dụng container trong Bootst

Cú pháp:

<div class=”container”>

Viết gì thì viết

</div>

Class container trong Bootstrap có chiề

thích hợp với các website tại Việt Nam

Bạn có thể dùng CSS để đặt chiều rộng c

thị trên các thiết bị có kích thước màn hình nh

type="submit">Button</button>

default là tên class mà Boostrap quy định

Boostrap tại chương 2

n trong Bootstrap 3

CSS thì việc sử dụng container rất quan trọng Nó giúp

ằm giữa trang web

chính là container

ng container trong Bootstrap như thế nào?

ều rộng 1170px Với kích thước này thường sẽ

Trang 5

Ebook Bootstrap 3 Tiếng Việt V1.0 Cộng Đồng CNTT Pveser

Để xem thủ thuật giải quyết vấn đề này bạn thêm 1 class Sau đó CSS cho class đó với thuộc tính max-width

Ví dụ:

.custom_container{max-width: 1000px;}

II Hệ thống lưới trong Bootstrap (Grid System)

Khi các bạn code giao diện bằng HTML – CSS, các bạn muốn tạo nhiều khối nằm ngang hàng với nhau thì các bạn thường dùng đến thuộc tính float trong CSS

Với Bootstrap, bạn không cần làm như vậy nữa Bootstrap có hệ thống lưới rất mạnh mẽ (Tiếng Anh gọi là Grid System)

Hệ thống lưới trong Bootstrap được chia thành 12 cột Hệ thống lưới hoạt động hiệu quả khi đặt trong class container (chiều rộng cố định) hoặc container-fluid (chiều rộng full màn hình)

Thiết bị máy tính bảng (>=768px)

Thiết bị desktop (>=992px)

Thiết bị desktop lớn (>=1200px)

Trang 6

Căn chỉnh văn bản bao gồm 5 kiểu: left, center, right, justify, nowrap

<p class="text-left">Left aligned text.</p>

<p class="text-center">Center aligned text.</p>

<p class="text-right">Right aligned text.</p>

Trang 7

Đây là kiểu sắp xếp mặc định Không c

Cú pháp: Sử dụng kiểu này rất đơn giả

Trang 9

4 Bảng kiểu hover rows

<table class="table table-hover">

Trang 11

<form>

<div class="form-group">

<label for="exampleInputEmail1">Email address</label>

<input type="email" class="form

<label for="exampleInputFile">File input</label>

<input type="file" id="exampleInputFile">

<label for="exampleInputEmail1">Email address</label>

input type="email" class="form-control" id="exampleInputEmail1"

<label for="exampleInputPassword1">Password</label>

<input type="password" class="form-control" id="exampleInputPassword1"

<label for="exampleInputFile">File input</label>

<input type="file" id="exampleInputFile">

block">Example block-level help text here.</p>

<input type="checkbox"> Check me out

<button type="submit" class="btn btn-default">Submit</button>

ỉ cần thêm class=”form-inline” vào thẻ form là

"

form là

Trang 12

<input type="text" class="form

VII Button trong Bootstrap

Sử dụng Button class trong Bootstrap v

<a class="btn btn-default" href="#" role="button">Link</a>

<button class="btn btn-default" type="submit">Button</button>

<input class="btn btn-default" type="button" value="Input">

<input class="btn btn-default" type="submit" value="Submit">

Button trong Bootstrap bao gồm 2 class:

x bao gồm: primary, success, info, warning, danger, link

<button type="button" class="btn btn

<button type="button" class="btn btn

<button type="button" class="btn btn

<button type="button" class="btn btn

<button type="button" class="btn btn

<button type="button" class="btn btn

<button type="button" class="btn btn

<button type="submit" class="btn btn-default">Send invitation</button>

class trong Bootstrap với <a>, <button> hoặc <input>

default" href="#" role="button">Link</a>

default" type="submit">Button</button>

default" type="button" value="Input">

default" type="submit" value="Submit">

m 2 class: btn và btn-x info, warning, danger, link

<button type="button" class="btn btn-default">Default</button>

<button type="button" class="btn btn-primary">Primary</button>

<button type="button" class="btn btn-success">Success</button>

<button type="button" class="btn btn-info">Info</button>

<button type="button" class="btn btn-warning">Warning</button>

<button type="button" class="btn btn-danger">Danger</button>

<button type="button" class="btn btn-link">Link</button>

<label for="exampleInputName2">Name</label>

Trang 13

Chú ý: Nếu muốn thêm kiểu mang phong cách riêng c

class mà các bạn đặt rồi CSS cho class đó

Kích thước của Button

Button trong Bootstrap có 4 kích thước:

Để thay đổi kích thước button, các bạn ch

Trong đó x là: lg, sm, xs

Với kích thước mặc định thì không cần thêm class

Ví dụ:

<p>

<button type="button" class="btn btn

<button type="button" class="btn btn

</p>

<p>

<button type="button" class="btn btn

<button type="button" class="btn btn

u mang phong cách riêng của bạn thì bạn thay thế btn-x bằ

type="button" class="btn btn-primary btn-lg">Large button</button>

<button type="button" class="btn btn-default btn-lg">Large button</button>

<button type="button" class="btn btn-primary">Default button</button>

"btn btn-default">Default button</button>

ằng tên

lg">Large button</button> lg">Large button</button>

Trang 14

<p>

<button type="button" class="btn btn

<button type="button" class="btn btn

Có 3 kiểu: hình vuông, hình tròn, kiểu thumb

<img src=" " alt=" " class="img

<img src=" " alt=" " class="img

<img src=" " alt=" " class="img

<button type="button" class="btn btn-primary btn-sm">Small button</button>

<button type="button" class="btn btn-default btn-sm">Small button</button>

<button type="button" class="btn btn-primary btn-xs">Extra small

<button type="button" class="btn btn-default btn-xs">Extra small

button trong Bootstrap full chiều rộng, các bạn chỉ cần thêm class btn-block

Responsive bằng cách thêm class img-responsive

responsive" alt="Responsive image">

u thumb

<img src=" " alt=" " class="img-rounded">

<img src=" " alt=" " class="img-circle">

" alt=" " class="img-thumbnail">

sm">Small button</button> sm">Small button</button>

block là

responsive vào

</p>

Trang 15

Chương III: Các thành phần trong Bootstrap

Các thành phần trong Bootstrap là 1 số

bản

I Font icon

Bootstrap bao gồm hơn 250 font icon chuyên nghi

Cách sử dụng: Các bạn chỉ cần copy tên class có bên dư

http://getbootstrap.com/components/#glyphicons

Ví dụ:

<span class=”glyphicon glyphicon-cloud”></span>

Vậy là bạn đã có 1 icon đẹp mà không c

thay đổi kích thước của icon bằng cách thêm class và CSS cho class đó

Chú ý: Để font này hoạt động, các bạn hãy nh

tải về mà tôi đã nói ở chương I

n copy tên class có bên dưới mỗi icon tại:

http://getbootstrap.com/components/#glyphicons rồi bỏ vào class của thẻ <span>

cloud”></span>

p mà không cần phải thiết kế hình ảnh Bạn có thể thêm màu và

ng cách thêm class và CSS cho class đó

n hãy nhớ đến thư mục font ở trong bộ Bootstrap khi

ng menu xổ xuống Bạn thường thấy trên những website

CSS cơ

thêm màu và

Bootstrap khi

ng website

Trang 16

1 Xổ xuống (Dropdown)

<div class="dropdown">

<button class="btn btn-default dropdown-toggle" type="button"

id="dropdownMenu1" data-toggle="dropdown" aria-expanded="true">

Dropdown

<span class="caret"></span>

</button>

<ul class="dropdown-menu" role="menu" aria-labelledby="dropdownMenu1">

<li role="presentation"><a role="menuitem" tabindex="-1"

<button class="btn btn-default dropdown-toggle" type="button"

id="dropdownMenu2" data-toggle="dropdown" aria-expanded="true">

Dropdown

<span class="caret"></span>

</button>

<ul class="dropdown-menu" role="menu" aria-labelledby="dropdownMenu2">

<li role="presentation"><a role="menuitem" tabindex="-1"

Trang 17

Cái chữ nhỏ nhỏ, mờ mờ kia chính là Dropdown Header đó các b

<ul class="dropdown-menu" role="menu" aria

III Button Dropdown

1 Kiểu đơn giản

kia chính là Dropdown Header đó các bạn à menu" role="menu" aria-labelledby="dropdownMenu3">

<li role="presentation" class="dropdown-header">Dropdown header</li>

menu" role="menu" aria-labelledby="dropdownMenuDivider">

<li role="presentation" class="divider"></li>

labelledby="dropdownMenuDivider">

Trang 18

<button type="button" class="btn btn

<li><a href="#">Another action</a></li>

<li><a href="#">Something else here</a></l

<button type="button" class="btn btn

<button type="button" class="btn btn

<li><a href="#">Another action</a></li>

<li><a href="#">Something else here</a></li>

<li><a href="#">Another action</a></li>

<li><a href="#">Something else here</a></li>

<li><a href="#">Separated link</a></li>

<button type="button" class="btn btn-danger">Action</button>

<button type="button" class="btn btn-danger dropdown-toggle"

data-expanded="false">

only">Toggle Dropdown</span>

menu" role="menu">

<li><a href="#">Action</a></li>

<li><a href="#">Another action</a></li>

<li><a href="#">Something else here</a></li>

<li><a href="#">Separated link</a></li>

<div class="btn-group">

Trang 19

3 Kích thước

Để thay đổi kích thước, các bạn chỉ cần thêm class btn

<! Large button group >

n thêm class btn-lg, btn-sm, btn-xs vào <button>

default btn-lg dropdown-toggle" type="button" dataexpanded="false">

Large button <span class="caret"></span>

toggle" type="button"

toggle" type="button"

toggle" type="button"

Ngày đăng: 01/01/2019, 21:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w