1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Mức độ sẵn sàng của các doanh nghiệp tư nhân khi tham gia đầu tư theo hình thức hợp tác công tư trong các dự án nhà ở xã hội tại thành phố hồ chí minh

117 147 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 117
Dung lượng 2,48 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì vậy, tác giả chọn đề tài nghiên cứu là“Mức độ sẵn sàng của các doanh nghiệp tư nhân khi tham gia đầu tư theo hình thức hợp tác công tư trong các dự án nhà ở xã hội tại thành phố Hồ Ch

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP.HCM

-HOÀNG THỊ VÌNH

MỨC ĐỘ SẴN SÀNG CỦA CÁC DOANH NGHIỆP

TƯ NHÂN KHI THAM GIA ĐẦU TƯ THEO HÌNH THỨC HỢP TÁC CÔNG TƯ TRONG CÁC

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP.HCM

-HOÀNG THỊ VÌNH

MỨC ĐỘ SẴN SÀNG CỦA CÁC DOANH NGHIỆP

TƯ NHÂN KHI THAM GIA ĐẦU TƯ THEO HÌNH THỨC HỢP TÁC CÔNG TƯ TRONG CÁC DỰ ÁN NHÀ Ở XÃ HỘI TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi và được sự hướngdẫn của PGS.TS Vương Đức Hoàng Quân Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn

là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn này

đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn đã được chỉ rõ nguồngốc

Học viên thực hiện Luận văn

(Ký và ghi rõ họ tên)

Hoàng Thị Vình

Trang 4

LỜI CẢM ƠNTrước hết tôi xin gửi lời cám ơn chân thành đến PGS.TS Vương Đức Hoàng Quân - người Thầy đã tận tâm hướng dẫn, chỉ bảo tôi về ý tưởng, kiến thức, nội

dung luận văn và đặc biệt về phương pháp nghiên cứu khoa học để tôi hiểu rõ hơn

về cách nghiên cứu khoa học

Tôi xin trân trọng cảm ơn đến tất cả các thầy cô vì kiến thức cũng như kinhnghiệm từ bài giảng mà các thầy cô đã truyền đạt trong quá trình học tập tại trườngĐại học công nghệ TPHCM

Đồng thời tôi cũng xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo nhà trường cùng quýThầy, Cô, giáo vụ Phòng Quản lý Khoa học và Đào tạo sau Đại học, trường Đại họccông nghệ Thành phố Hồ Chí Minh đã tạo điều kiện cho tôi có cơ hội hoàn thànhluận văn này

Tôi xin gửi lời cám ơn đến gia đình, đồng nghiệp và bạn bè đã hết lòng ủng hộ

và động viên tác giả trong suốt thời gian thực hiện luận văn

Luận văn này chắc chắn không thêt tránh khỏi thiếu sót, tác giả mong nhậnđược những ý kiến đóng góp xây dựng của Quý Thầy Cô và Các Bạn

Trân trọng

Tp Hồ Chí Minh, ngày 14 tháng 01 năm 2016

Học viên thực hiện luận văn

Hoàng Thị Vình

Trang 5

TÓM TẮT

Với nguồn ngân sách có hạn, nhà nước không thể chỉ dùng ngân sách để chi chotất cả các phúc lợi xã hội, trong đó có việc là xây dựng nhà ở xã hội cho các bộ côngnhân viên chức, người có công, người thuộc chính sách hỗ trợ từ nhà nước… Việckêu gọi các doanh nghiệp tư nhân đầu tư vốn hỗ trợ cùng nhà nước là việc làm tấtyếu Và để có sự hợp tác hiệu quả giữa nhà nước và tư nhân thì không thể thiếu việc

áp dụng mô hình PPP Bài nghiên cứu này kiểm tra các yếu tố tác động đến mức độsẵn sàng của doanh nghiệp tư nhân khi tham gia đầu tư theo phương thức PPP trongcác dự án nhà ở xã hội

Nghiên cứu định tính được thực hiện bằng phương pháp thảo luận nhóm Kếtquả nghiên cứu định tính kết hợp với các nghiên cứu liên quan nhằm đưa ra môhình nghiên cứu ban đầu Nghiên cứu định lượng được thực hiện gồm có 27 biếnquan sát sử dụng thang đo Likert 5 điểm Số lượng bảng câu hỏi hợp lệ sử dụng chonghiên cứu định tính là 180 bảng

Dữ liệu thu thập được xử lý bằng phần mềm SPSS phiên bản 22.0 với một sốcông cụ chủ yếu như thống kê mô tả, phân tích yếu tố khám phá EFA, kiểm định độtin cậy của thang đo thông qua hệ số Cronbach’s Alpha, phân tích phương sai(Anova)

Kết quả thống kê mô tả trong nghiên cứu này cho thấy khi được hỏi về sự sẵn

sàng tham gia đầu tư thì tỷ lệ các doanh nghiệp tư nhân không sẵn sàng và, hoàn

toàn không sẵn sàng chiếm 86% Nguyên nhân chủ yếu là do Lợi nhuận đầu tưchưa cao, chưa thu hút được các doanh nghiệp tư nhân tham gia đầu tư

Sau khi kiểm định hệ số Cronbach’s Alpha, các biến đều đạt yêu cầu nên ta tiếptục phân tích yếu tố khám phá EFA Sau đó thực hiện hồi quy tuyến tính bằngphương pháp bình phương bé nhất OSL (Ordinary Least Squares) Kết quả cho thấy

có 6 yếu tố tác động đến mức độ sẵn sàng tham gia của các doanh nghiệp tư nhân vàmức độ quan trọng của các yếu tố được sắp xếp theo thứ tự giảm dần như sau:(1)Lợi nhuận đầu tư; (2) Năng lực các bên tham gia; (3) Tìm kiếm đối tác tin cậy;

Trang 6

(4) Môi trường pháp lý; (5) Môi trường kinh tế vĩ mô; (6) Chia sẽ rủi ro phù hợp

Do đó giả thiết về liên hệ tuyến tính không bị vi phạm

Kết quả kiểm định ANOVA cho thấy không có sự khác biệt về vốn và lĩnh vựckinh doanh ảnh hưởng đến sự sẵn sàng của đầu tư của doanh nghiệp tư nhân theohình thức PPP vào lĩnh vực nhà ở xã hội

Qua đó, đề tài nghiên cứu đã đề xuất một số kiến nghị nhằm thu hút sự đầu tưcủa khu vực tư nhân vào nhà ở xã hội theo phương thức PPP

Đề tài có những hạn chế nhất định về thời gian và phạm vi đối tượng nghiêncứu còn hạn hẹp (chỉ ở Thành phố Hồ Chí Minh) Đây cũng là hướng mở cho cácnghiên cứu về đề tài này trong tương lai

Trang 7

ABSTRACT

With a limited budget, the state budget cannot be used to pay for all the welfare,including the construction of social housing for the workers and employeescontributed for the state with the government policies of support …

The call for the investment of private enterprises increases funds to support forgovernment is the work of nature Moreover, to be effective cooperation betweenthe public and private sector is indispensable to apply the PPP model The researchpaper is applied for the factors affecting the readiness of private enterprises to invest

in the form of PPP in the housing projects

Qualitative research is done by means of group discussions The results ofqualitative research adding with the relevant research that leads to provide originalresearch model Quantitative research was conducted and included 27 variablesobserved using 5- point Likert scale The number of valid questionnaires used forthe qualitative study of 180 pounds

The collected data is processed by SPSS 22.0 with some key tools such asdescriptive statistics, factor analysis to discover EFA, testing the reliability of thescale through the Cronbach 's Alpha , analysis of variance ( ANOVA )

Statistical results described in this study showed that when asked about thereadiness to invest is the proportion of private enterprises that is not ready andcompletely ready to occupy 86 % The main reason is because investment is nothigh profit; fail to attract private businesses to invest

After testing the Cronbach's alpha coefficient, all the variables are satisfactory,

so we continue to explore factor to find out analysis EFA Then, it is performed thelinear regression by the least squares method OSL (Ordinary Least Squares) TheResults showed that there are 6 factors affecting readiness level participation ofprivate enterprise and the importance of the elements are arranged in descendingorder as follows: (1) return on investment; (2) The capacity of the parties; (3)Searching for a reliable partner; (4) The legal environment; (5) macroeconomic

Trang 8

of PPP in the field of social housing.

Thereby, the research has suggested a number of recommendations in order toattract the investment of the private sectors in social housing in the form of PPP Indeed, the theme has certain limitations in terms of time and scope of the studysubjects are limited (only in Ho Chi Minh City) It is also an opening trend for thestudy guide on this subject in the future

Trang 9

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

TÓM TẮT

iii ABSTRACT .v MỤC LỤC vii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT x

DANH MỤC HÌNH xi

DANH MỤC BẢNG BIỂU xii

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU .1

1.1 Lý do chọn đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 4

1.2.1 Mục tiêu chung 4

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 4

1.3 Câu hỏi nghiên cứu 4

1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 5

1.5 Phương pháp nghiên cứu 5

1.6 Ý nghĩa của nghiên cứu 6

1.7 Kết cấu của đề tài nghiên cứu 6

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 7

2.1 Tổng quan về mô hình hợp tác công tư (PPP) 7

2.1.1 Khái niệm về PPP 7

2.1.2 Đặc điểm phương thức PPP 8

2.1.3 Các hình thức thực hiện mô hình PPP 9

2.1.4 Những yếu tố tạo nên sự thành công của PPP 11

2.1.5 Những yếu tố ảnh hưởng đến doanh nghiệp tư nhân khi tham gia PPP 16

2.2 Tổng quan về Nhà ở xã hội 17

2.2.1 Khái quát chung 17

Trang 10

2.2.2 Lợi ích của doanh nghiệp tư nhân khi tham gia PPP trong các dự án nhà

ở xã hội 17

2.3 Tổng quan các lý thuyết về mức độ sẵn sàng của các doanh nghiệp 19

2.4 Tổng quan các nghiên cứu trước 20

2.4.1 Tổng quan các nghiên cứu về PPP 20

2.4.2 Tổng quan các nghiên cứu về Nhà ở xã hội 21

2.4.3 Tổng quan các nghiên cứu về mức độ sẵn sàng 25

2.5 Tóm tắt chương 26

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 27

3.1 Quy trình thực hiện nghiên cứu 27

3.2 Mô hình nghiên cứu đề xuất 29

3.3 Định nghĩa các biến 30

3.3.1 Biến phụ thuộc 30

3.3.2 Biến độc lập 30

3.4 Mẫu nghiên cứu và phương pháp thu thập dữ liệu 34

3.4.1 Mẫu nghiên cứu: 34

3.4.2 Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu 35

3.4.2.1 Phân tích mô tả: 35

3.4.2.2 Kiểm định và đánh giá thang đo: 35

3.4.2.3 Phân tích hồi quy bội 36

3.4.2.3 Phân tích ANOVA 37

3.5 Xây dựng thang đo 37

3.6 Tóm tắt chương 3 41

CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 42

4.1 Kết quả thống kê mô tả 42

4.1.1 Thống kê mô tả về Vốn (quy mô) doanh nghiệp 42

4.1.2 Thống kê mô tả về sự sẵn sàng đầu tư của doanh nghiệp 42

4.1.3 Thống kê mô tả về lĩnh vực kinh doanh của doanh nghiệp 44

4.1.4 Thống kê mô tả về thang đo 44

Trang 11

4.2 Kết quả kiểm định thang đo 46

4.2.1 Phân tích Cronbach Alpha 46

4.2.2 Phân tích yếu tố khám phá EFA 48

4.2.2.1 Phân tích yếu tố EFA cho các biến độc lập 48

4.2.2.2 Phân tích yếu tố EFA cho các biến phụ thuộc 50

4.3 Phân tích hồi quy tuyến tính bội 52

4.3.1 Phân tích hồi quy và đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tố 52

4.3.2 Kiểm định giả thuyết nghiên cứu: 55

4.3.3 Dò tìm sự vi phạm các giả định cần thiết trong phân tích hồi quy tuyến tính 57

4.4 Kiểm tra tính khác biệt về mức độ sẵn sàng theo lĩnh vực vốn và lĩnh vực kinh doanh 59

4.4.1 Phân tích sự khác biệt theo Vốn 59

4.4.2 Phân tích sự khác biệt theo Lĩnh vực kinh doanh 60

4.5 Tóm tắt chương 4 61

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 62

5.1 Tóm tắt kết quả nghiên cứu: 62

5.2 Kiến nghị 63

5.3 Giới hạn của đề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo 64

TÀI LIỆU THAM KHẢO 65 PHỤ LỤC

Trang 13

DANH MỤC HÌNH

Hình 2.1 - Mô hình quan hệ đối tác công-tư trong xây dựng nhà ở ở Ukraina 22

Hình 2.2: Mô hình nhà ở xã hội theo Phạm Đình Tuyển và cộng sự (2014) 24

Hình 3.1 - Quy trình thực hiện nghiên cứu 27

Hình 3.2: Mô hình nghiên cứu đề xuất 29

Hình 4.1 - Quy mô vốn của doanh nghiệp 42

Hình 4.2 - Mức độ sẵn sàng đầu tư vào dự án nhà ở xã hội của tư nhân 43

Hình 4.3 - Nguyên nhân mức độ sẵn sàng đầu tư vào dự án nhà ở xã hội của tư nhân 43

Hình 4.4 - Lĩnh vực kinh doanh của doanh nghiệp 44

Hình 4.5 – Kiểm định giả thuyết nghiên cứu 56

Hình 4.6 – Đồ thị phân tán Scatterplot 57

Hình 4.7 - Biểu đồ Histogram 58

Hình 4.8 - Đồ thị Q-Q plot 58

Trang 14

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 3.1: Thang đo chính thức 38

Bảng 4.1 – Bảng thống kê mô tả về thang đo 44

Bảng 4.2 - Kết quả kiểm định Cronbach Alpha các thang đo 47

Bảng 4.3 - Kiểm định KMO and Bartlett của các biến độc lập 48

Bảng 4.4 - Tổng phương sai trích của biến độc lập 49

Bảng 4.5 - Kết quả phân tích yếu tố các biến độc lập sau khi xoay 49

Bảng 4.6 - Tổng phương sai trích của biến phụ thuộc 51

Bảng 4.7 - Kết quả phân tích yếu tố biến phụ thuộc 51

Bảng 4.8 - Kiểm định sự phù hợp của mô hình 52

Bảng 4.9 - Các thông số thống kê của từng biến trong phương trình 53

Bảng 4.10: Phân tích sự khác biệt theo các thuộc tính của đối tượng nghiên cứu 59

Trang 15

1

Trang 16

1.1 Lý do chọn đề tài

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU

Thành phố Hồ Chí Minh là đô thị đặc biệt, một trung tâm lớn về kinh tế, vănhóa, giáo dục đào tạo, khoa học công nghệ, đầu mối giao lưu và hội nhập quốc tế, làđầu tàu, động lực, có sức thu hút và lan tỏa lớn của vùng kinh tế trọng điểm phíaNam, có vị trí chính trị quan trọng của cả nước, với dân số hiện nay gần 8 triệungười Tốc độ phát triển kinh tế và tăng dân số của thành phố luôn đạt ở mức cao

Sự phát triển về kinh tế - xã hội, thu nhập bình quân đầu người ngày được cải thiệncùng với sự gia tăng dân số dẫn đến nhu cầu về nhà ở ngày càng lớn của người dân,

đó là thách thức không nhỏ cho Thành phố Đánh giá được tầm quan trọng đó, Đảng

bộ và chính quyền thành phố qua các thời kỳ đều quan tâm chăm lo, giải quyết nhà

ở cho người dân, đặc biệt là nhà ở cho cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũtrang, người thu nhập thấp, xem đây là nhiệm vụ chính trị quan trọng trong quátrình phát triển kinh tế - xã hội thành phố (Trần Trọng Tuấn, 2015) Trong đó, nhà

ở xã hội đóng một vai trò không nhỏ, quyết định sự phát triển thành công của đấtnước (Phan Trường Sơn, 2012)

Theo thống kê của Bộ Xây dựng, giai đoạn 2012-2015 khu vực đô thị cầnkhoảng 700.000 căn hộ nhà ở xã hội, đến năm 2020 sẽ cần thêm khoảng 200.000căn, nếu nhu cầu đến năm 2015 được giải quyết hết Riêng Thành phố Hồ Chí Minhcần 134.000 căn (Thái Nguyên, 2015) Tính đến tháng 7/2015 thành phố mới bàngiao được 2.000 căn hộ thuộc diện nhà ở xã hội Như vậy, những con số báo cáomới nhất đều cho thấy còn quá nhỏ so với chủ trương của thành phố là đầu tư dự ánnhà ở xã hội quy mô 41.000 căn Một trong những mục tiêu chính của bản chiếnlược là đến năm 2020 cần xây dựng thêm ít nhất 22,5 triệu m2 sàn nhà ở xã hộihướng tới tầng lớp dân cư có mức thu nhập thấp tại các khu vực đô thị (TháiNguyên, 2015)

Với nhu cầu về Nhà ở xã hội ngày càng cao, trong khi lượng cung còn quá thấp

Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng này như như sự thiếu hụt về nguồn lựctài chính từ ngân sách, sự rắc rối và kém hấp dẫn trong chính sách khuyến khích và

Trang 17

hỗ trợ đầu tư cũng như sự khác biệt về quan điểm phát triển nhà ở xã hội của cácbên liên quan Tuy nhiên nguyên nhân chính dẫn đến sự chênh lệch về “cung- cầu”này là ngân sách nhà nước có hạn trong khi việc chi tiêu phải trích từ ngân sách nhànước là rất lớn Dự án nhà ở thu nhập thấp đã bị tụt xa phía sau cầu do Nhà nướcthiếu vốn và khu vực tư nhân cần khuyến khích đầu tư nhiều hơn, Bộ trưởng Xâydựng Trịnh Đình Dũng cho biết Điều này đòi hỏi Nhà nước phải đưa ra nhữngchính sách cụ thể, tìm phương pháp giải quyết hợp lý Và đó là lý do mô hình hợptác công tư được áp dụng tại Việt Nam trong lĩnh vực như nhà ở xã hội.

Mô hình hợp tác công tư (mô hình đối tác nhà nước tư nhân- PPP) là mô hìnhhợp tác giữa khu vực nhà nước và tư nhân trong việc cung cấp và phát triển các dịch

vụ công cộng, góp phần giải quyết những vấn đề thiếu hụt vốn cũng như nâng caohiệu quả của các dự án Xuất hiện từ những năm 80 của thế kỉ XX, mô hình nàyngày càng được áp dụng rộng rãi và đã được những thành quả to lớn tại trên 50quốc gia trên thế giới (Bùi Viết Sang, 2012) Và điểm chung của các quốc gia này làlĩnh vực kinh tế tư nhân của hộ rất phát triển và các nước này đã có chính sách huyđộng vốn từ lĩnh vực tư nhân rất hiệu quả Như ở Trung Quốc, tỷ lệ huy động vốn

cả khu vực tư nhân trong mô hình PPP chiếm 75%, trong khi doanh nghiệp nhànước chỉ góp 25% (Vương Đức Hoàng Quân, 2013) Ở Việt Nam, khu vực kinh tế

tư nhân cũng đã “đủ mạnh” để Việt Nam có thể áp dụng mô hình này hiệu quả.Theo các nguồn số liệu thống kê, trong giai đoạn 2006-2015, khu vực kinh tế tưnhân đóng góp hơn 40% GDP cả nước Trong thời gian tới, theo dự báo của Tổngcục Thống kê, khu vực kinh tế tư nhân vẫn đóng góp khoảng 30% ngân sách vàkhoảng 40% GDP của cả nước Số liệu thống kê cũng cho thấy, nguồn vốn khu vực

tư nhân có tốc độ tăng trưởng bình quân 155%/năm giai đoạn 2006-2014 Xét về cơcấu vốn đầu tư toàn xã hội, nguồn vốn tư nhân không chỉ luôn chiếm vị trí thứ 02giữa 03 khu vực, mà còn có xu hướng tăng nhẹ từ mức 22% năm 2000 lên 38,4%năm 2014 Ngay những giai đoạn kinh tế khó khăn (2008-2009 và 2011-2013) thìvốn đầu tư khu vực tư nhân vẫn tăng cho thấy tính ổn định, bền vững của khu vựcnày (Phạm Ngọc Long, 2015) Như vậy, sự lớn mạnh của lĩnh vực tư nhân ngày

Trang 18

càng thể hiện rõ rệt Vậy họ có sẵn sàng đầu tư, họ có hưởng ứng với việc kêu gọi

tư nhân cùng nhà nước hợp tác đầu tư theo hình thức PPP vào các dự án mặc dù đây

là chính sách phù hợp với thực tế hiện nay của Việt Nam Với mô hình PPP, Nhànước sẽ thiết lập các tiêu chuẩn về cung cấp dịch vụ và tư nhân được khuyến khíchcung cấp bằng cơ chế thanh toán theo chất lượng dịch vụ Đây là hình thức hợp táctối ưu hóa hiệu quả đầu tư và cung cấp dịch vụ công cộng chất lượng cao, nó sẽmang lại lợi ích cho cả nhà nước và người dân Nhưng các doanh nghiệp tư nhân đãsẵn sàng để tham gia đầu tư theo PPP?

Tuy ở Việt Nam mô hình PPP đã được bắt đầu nghiên cứu và đưa vào áp dụng

từ năm 1994 (Bùi Viết Sang, 2012) nhưng hiện nay, hoạt động hợp tác công – tư(PPP) đang được nhắc đến như là một cách thức mới và hiệu quả giúp giải quyếtvấn đề về vốn, nhất là trong bối cảnh lạm phát tăng, chính sách tiền tệ tài khóa bịthắt chặt, ngân sách nhà nước bị thâm hụt (Nguyễn Thị Mai, 2016)

Và hình thức hợp tác công- tư (PPP) chưa được nhiều người biết đến, ngay cảngười làm việc trong lĩnh vực đầu tư, xây dựng cũng còn bở ngỡ khi nhắc đến hìnhthức hợp tác đầu tư này Nhiều người còn mơ hồ về PPP, họ cho rằng PPP khác với

BT, BOT Cho đến tháng 2/2015 mới có nghị định chính thức về đầu tư theo hìnhthức đối tác công tư thì PPP mới được quy định , giải thích rõ hơn Trong nghị địnhnày có quy định lĩnh vực nhà ở xã hội là một trong những lĩnh vực được phép đầu

tư theo hình thức PPP Qua thời gian áp dụng PPP thí điểm trong giao thông đường

bộ, cho đến nay đã có nhiều dự án áp dụng mô hình PPP thành công như đường caotốc thành phố Hồ Chí Minh- Long Thành- Dầu Giây, cầu Việt Trì, cầu Yên Lệnh Tuy nhiên đến nay vẫn ít nhà đầu tư tư nhân đầu tư vào nhà ở xã hội theo hình thứchợp tác công tư này Nguyên nhân khiến các nhà đâu tư nhân chưa tham gia đầu tưchủ yếu là do đâu, các yếu tố nào tác tác động tới sự sẵn sàng đầu tư của họ Hiệnnay chưa có nghiên cứu nào nghiên cứu về vấn đề này

Tóm lại, với sự phát triển ngày càng mạnh mẽ của khu vực tư nhân, tầm quantrọng của việc phải xây dựng nhà ở xã hội, và những hiệu quả không thể phủ nhận

mà mô hình PPP mang lại tác giả nhận thấy rằng có một nghiên cứu về sự liên kết

Trang 19

ba vấn đề này là rất cần thiết Mặt khác, hiện nay chưa có nghiên cứu nào trongnước nghiên cứu về mức độ sẵn sàng của doanh nghiệp tư nhân khi tham gia đầu tưvào Nhà ở xã hội theo hình thức PPP Vì vậy, tác giả chọn đề tài nghiên cứu là

“Mức độ sẵn sàng của các doanh nghiệp tư nhân khi tham gia đầu tư theo hình thức hợp tác công tư trong các dự án nhà ở xã hội tại thành phố Hồ Chí Minh”

làm đề tài nghiên cứu cho luận văn thạc sĩ của mình

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu chung

Mục tiêu tổng quát của đề tài là hiểu và đánh giá được mức độ sẵn sàng của cácdoanh nghiệp tư nhân khi tham gia đầu tư theo phương thức PPP trong các dự ánnhà ở xã hội tại thành phố Hồ Chí Minh

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

Đề tài nghiên cứu nhằm đạt được các mục tiêu cụ thể sau:

Mục tiêu 1: Tổng quan về lý thuyết và đề xuất mô hình về các yếu tố tác độngđến sự sẵn sàng của các doanh nghiệp tư nhân khi tham gia đầu tư theo phương thứcPPP trong các dự án nhà ở xã hội tại thành phố Hồ Chí Minh

Mục tiêu 2: Xác định được mức độ tác động của từng yếu tố đến sự sẵn sàngcác doanh nghiệp tư nhân khi tham gia đầu tư theo phương thức PPP trong các dự

án nhà ở xã hội tại thành phố Hồ Chí Minh

Mục tiêu 3: Đề xuất một số kiến nghị nhằm thu hút các doanh nghiệp tư nhântham gia đầu tư theo phương thức PPP trong các dự án nhà ở xã hội tại thành phố

Hồ Chí Minh

1.3 Câu hỏi nghiên cứu

Các câu hỏi nghiên cứu trong đề tài là:

- Qua tổng quan về lý thuyết, mô hình về các yếu tố ảnh hưởng đến sẵn sàngcủa các doanh nghiệp khi tham gia theo phương thức PPP trong các dự án nhà ở xãhội tại thành phố Hồ Chí Minh được xây dựng như thế nào?

Trang 20

- Mức độ tác động cụ thể của các yếu tố đến sự sẵn sàng của các doanh nghiệpkhi tham gia theo phương thức PPP trong các dự án nhà ở xã hội tại thành phố HồChí Minh như thế nào?

- Làm thế nào để thu hút các doanh nghiệp tư nhân tham gia theo phương thứcPPP trong các dự án nhà ở xã hội tại thành phố Hồ Chí Minh?

1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu

Đề tài tập trung khảo sát ý kiến của các doanh nghiệp tư nhân trên địa bàn thànhphố Hồ Chí Minh vì các doanh nghiệp tư nhân trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minhthường là những doanh nghiệp lớn, có tiềm lực mạnh về tài chính lẫn kỹ thuật

Phạm vi nghiên cứu

Đề tài thực hiện nghiên cứu tại thành phố Hồ Chí Minh

Số liệu sơ cấp được thu thập trực tiếp từ các doanh nghiệp tư nhân trên địa bànthành phố Hồ Chí Minh trong khoảng thời gian từ tháng 9/2015 đến tháng 12/2015

1.5 Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu định tính được thực hiện trên cơ sở kế thừa và vận dụng có chọnlọc các kết quả nghiên cứu lý thuyết và thực nghiệm trên thế giới nhằm xác định cácyếu tố và sự khác biệt về mức độ ảnh hưởng của các yếu tố này đến sự sẵn sàng củacác doanh nghiệp khi tham gia theo phương thức PPP trong các dự án nhà ở xã hội.Nghiên cứu định lượng sử dụng mô hình hồi quy đa biến đo lường mức độ sẵnsàng đầu tư của nhà đầu tư tư nhân đối với các dự án PPP nhà ở xã hội bằng công

cụ phân tích sử dụng là phần mềm thống kê SPSS 22.0, theo trình tự các bước sau:

Trang 21

- Phân tích hồi quy tuyến tính nhằm xác định mức độ tác động của các yếu tốđến sự sẵn sàng của các doanh nghiệp khi tham gia theo phương thức PPP trong các

dự án nhà ở xã hội

1.6 Ý nghĩa của nghiên cứu

Về mặt lý thuyết, đề tài tổng quan lý thuyết về PPP, về nhà ở xã hội; tổng quancác nghiên cứu liên quan đến PPP, nhà ở xã hội, mức độ sẵn sàng đầu tư của doanhnghiệp tư nhân; từ đó tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu

Về mặt thực tiễn, đề tài xác định được những yếu tố thực tế có tác động đến sựsẵn sàng tham gia đầu tư vốn vào nhà ở xã hội theo hình thức hợp tác công - tư(PPP) của khu vực tư nhân trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh Qua đó, đề xuấtnhững kiến nghị cụ thể nhằm thu hút sự đầu tư vốn từ khu vực tư nhân ở thành phố

Hồ Chí Minh; thông qua đó sẽ góp phần tăng nguồn vốn đầu tư cho các dự án xâydựng nhà ở xã hội

1.7 Kết cấu của đề tài nghiên cứu

Chương 1: Giới thiệu lý do chọn đề tài, mục tiêu nghiên cứu, câu hỏi nghiêncứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, ý nghĩa nghiêncứu

Chương 2: Cơ sở lý thuyết về hình thức hợp tác công- tư (PPP), về nhà ở xãhội, về sự sẵn sàng đầu tư của các doanh nghiệp tư nhân; phân tích một số nghiêncứu liên quan và đề xuất mô hình nghiên cứu

Chương 3: Giới thiệu phương pháp nghiên cứu, giới thiệu mô hình, phươngpháp thu thập dữ liệu

Chương 4: Kết quả nghiên cứu: mô tả, phân tích thống kê dữ liệu, kết quả phântích của mô hình nghiên cứu, xác định các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ sẵn sàngđầu tư của các doanh nghiệp tư nhân vào nhà ở xã hội theo hình thức PPP

Chương 5: Kết luận và khuyến nghị

Trang 22

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

2.1 Tổng quan về mô hình hợp tác công tư (PPP)

2.1.1 Khái niệm về PPP

Hiện nay, trên thế giới chưa có một định nghĩa thống nhất về thuật ngữ “hợp táccông tư- PPP” Mỗi một quốc gia, mỗi tổ chức quốc tế đều có một cách hiểu riêngphù hợp với quá trình áp dụng của mình Tác giả liệt kê một số định nghĩa như sau:Theo quan điểm của ADB, “quan hệ đối tác công–tư (PPP) được hiểu là một cơchế hợp đồng giữa các đơn vị khu vực công (cấp quốc gia, bang, tỉnh, hoặc địaphương) với các đơn vị thuộc khu vực tư nhân qua đó các kỹ năng, tài sản và/hoặcnguồn lực tài chính của mỗi bên trong khu vực công và tư nhân được phân bố theocách bổ sung cho nhau, rủi ro và lợi ích được chia sẻ, nhằm đem lại kết quả thực thidịch vụ tối ưu và giá trị tốt đẹp cho công dân.”

Trong chi tiêu công cộng, PPP (Public - Private Partner) là hợp tác công- tư màtheo đó nhà nước cho phép tư nhân cùng tham gia đầu tư vào các dịch vụ hoặc côngtrình công cộng của nhà nước Với mô hình PPP, Nhà nước sẽ thiết lập các tiêuchuẩn cung cấp dịch vụ và tư nhân được khuyến khích cung cấp bằng cơ chế thanhtoán chất lượng dịch vụ Đây là hình thức hợp tác tối ưu hóa hiệu quả đầu tư vàcung cấp dịch vụ công cộng chất lượng cao, nó sẽ mang lại lợi ích cho cả nhà nước

và người dân vì tận dụng được nguồn lực tài chính và quản lý tư nhân, trong khi vẫnđảm bảo lợi ích cho người dân

Theo quyết định 15/2015/QĐ của thủ tướng Chính phủ, PPP được hiểu như sau:

“Đầu tư theo hình thức đối tác công- tư (sau đây gọi tắt là PPP) là hình thức đầu tưđược thực hiện trên cơ sở hợp đồng giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền và nhàđầu tư, doanh nghiệp dự án để thực hiện, quản lý, vận hành dự án kết cấu hạ tầng,cung cấp dịch vụ công.”

Mặc dù có nhiều khái niệm khác nhau về PPP, tuy nhiên tác giả có thể tóm lạinhư sau: PPP là hình thức hợp tác giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền với cácnhà đầu tư, doanh nghiệp dựa trên các hình thức hợp đồng phân chia rõ quyền vàtrách nhiệm cũng như việc phân công công việc của mỗi bên để cùng hỗ trợ nhau

Trang 23

trong quá trình thực hiện, quản lý, vận hành dự án kết cấu hạ tầng, cung cấp dịch vụcông nhằm tối ưu hóa hiệu quả đầu tư và cung cấp dịch vụ công cộng chất lượngcao, nó sẽ mang lại lợi ích cho cả nhà nước và người dân vì tận dụng được nguồnlực tài chính và quản lý tư nhân, trong khi vẫn đảm bảo lợi ích cho người dân.

Thứ ba, các hợp đồng PPP thường là dài hạn, trong khoảng từ 10-30 năm.Không giống với lĩnh vực truyền thống, khu vực nhà nước sẽ không sở hữu các cơ

sở này trong khoảng thời gian này Tuy nhiên, khu vực nhà nước có thể tiếp tụccung cấp dịch vụ cốt lõi truyền thống gắn với công trình (như giảng dạy trong cáctrường học và các dịch vụ y tế trong bệnh viện) trong khi nhà thầu tư nhân có thểcung cấp các dịch vụ phụ trợ để hỗ trợ Điều này thường xảy ra sau khi hết thời gianhợp đồng và dự án đã hoàn thành và được trả quyền sở hữu về cho khu vực nhànước

Thứ tư, không giống như các dự án thông thường, trong một dự án PPP, nhàthầu tư nhân chỉ thu hồi khoản đầu tư thông qua thu nhập thu được của hoạt độngcung cấp dịch vụ sau này, hoặc khu vực nhà nước có thể bồi thường cho nhà thầy tưnhân với các khoản thanh toán dịch vụ, hoặc quyền hạn được trực tiếp thu lệ phíđối với người sử dụng các dịch vụ này, hoặc kết hợp tất cả các phương thức trên.Thứ năm, cơ chế thanh toán PPP thường cung cấp cho chính phủ một quyềnkhấu trừ các khoản thanh toán nếu chất lượng dịch vụ được cung cấp bởi nhà thầu

Trang 24

tư nhân là thấp hơn so với thỏa thuận Chính phủ cũng có quyền bảo lưu quyềntham gia và giành lại quyền kiểm soát tài sản của dự án, trong trường hợp việc cungcấp dịch vụ chất lượng thấp của nhà điều hành tư nhân lặp đi lặp lại.

Theo Huỳnh Thúy Giang (2012), các đặc trưng cơ bản của PPP được tóm tắtnhư sau:

Là sự cộng tác giữa khu vực công và khu vực tư dựa trên một hợp đồng dài hạn

để cung cấp tài sản hoặc dịch vụ

Phân bổ hợp lý về lợi ích, chi phí, rủi ro và trách nhiệm giữa hai khu vực

Kết quả mong đợi: hiệu quả về chất lượng hàng hóa/ dịch vụ; và sử dụng vốn.Đối tác tư nhân thực hiện việc thiết kế, xây dựng, tài trợ vốn và vận hành; Việc thanh toán thực hiện trong suốt thời gian hợp đồng

Quyền sở hữu tài sản vẫn thuộc về khu vực công và khu vực tư nhân sẽ chuyểngiao tài sản lại cho khu vực công khi kết thúc thời gian hợp đồng

Tuy cách trình bày về đặc trưng cơ bản của PPP của Bùi Viết Sang và HuỳnhThị Thúy Giang là khác nhau nhưng có thể hồi quy lại là: PPP là sự phân bổ hợp lý

về lợi ích, chi phí, rủi ro và trách nhiệm dựa trên một hợp đồng dài hạn hợp tác giữakhu vực công và khu vực tư nhằm đạt kết quả mong đợi là hiệu quả về chất lượnghàng hóa hoặc dịch vụ, và hiệu quả về sử dụng vốn

2.1.3 Các hình thức thực hiện mô hình PPP

Hiện nay trên thế giới có 05 hình thức phổ biến như sau:

Mô hình nhượng quyền khai thác (Franchise) là hình thức mà theo đó cơ sở hạtầng được nhà nước xây dựng và sở hữu nhưng giao (thường là thông qua đấu giá)cho tư nhân vận hành và khai thác

Mô hình thiết kế - xây dựng - tài trợ - vận hành DBFO (Design- Build - Finance

- Operate), khu vực tư nhân sẽ đứng ra xây dựng, tài trợ và vận hành công trìnhnhưng nó vẫn thuộc sở hữu nhà nước

Mô hình xây dựng - vận hành - chuyển giao BOT (Build - Operate - Transfer)

là hình thức do công ty thực hiện dự án sẽ đứng ra xây dựng và vận hành công trìnhtrong một thời gian nhất định sau đó chuyển giao toàn bộ cho nhà nước

Trang 25

Mô hình BTO (xây dựng - chuyển giao - vận hành) là mô hình sau khi xây dựngxong thì chuyển giao ngay cho nhà nước sở hữu nhưng công ty thực hiện dự án vẫngiữ quyền khai thác công trình.

Mô hình xây dựng - sở hữu - vận hành BOO (Build - Own - Operate) là hìnhthức công ty thực hiện dự án sẽ đứng ra xây dựng công trình, sở hữu và vận hànhcông trình

Theo quyết định 15/2015/QĐ của thủ tướng Chính phủ, có 9 hình thức của PPPđược áp dụng tại Việt Nam, đó là:

Hợp đồng Xây dựng - Kinh doanh - Chuyển giao (BOT) là hợp đồng được kýgiữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư để xây dựng công trình kết cấu

hạ tầng; sau khi hoàn thành công trình, nhà đầu tư được quyền kinh doanh côngtrình trong một thời hạn nhất định; hết thời hạn, nhà đầu tư chuyển giao công trình

đó cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền

Hợp đồng Xây dựng - Chuyển giao - Kinh doanh (BTO) là hợp đồng được kýgiữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư để xây dựng công trình kết cấu

hạ tầng; sau khi hoàn thành công trình, nhà đầu tư chuyển giao cho cơ quan nhànước có thẩm quyền và được quyền kinh doanh công trình đó trong một thời hạnnhất định

Hợp đồng Xây dựng - Chuyển giao ( BT) là hợp đồng được ký giữa cơ quannhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư để xây dựng công trình kết cấu hạ tầng; nhàđầu tư chuyển giao công trình đó cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền và đượcthanh toán bằng quỹ đất để thực hiện Dự án khác theo các điều kiện quy định tạiKhoản 3 Điều 14 và Khoản 3 Điều 43 Nghị định này

Hợp đồng Xây dựng - Sở hữu - Kinh doanh (BOO) là hợp đồng được ký giữa

cơ quan nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư để xây dựng công trình kết cấu hạtầng; sau khi hoàn thành công trình, nhà đầu tư sở hữu và được quyền kinh doanhcông trình đó trong một thời hạn nhất định

Hợp đồng Xây dựng - Chuyển giao - Thuê dịch vụ (BTL) là hợp đồng được kýgiữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư để xây dựng công trình kết cấu

Trang 26

hạ tầng; sau khi hoàn thành công trình, nhà đầu tư chuyển giao cho cơ quan nhànước có thẩm quyền và được quyền cung cấp dịch vụ trên cơ sở vận hành, khai tháccông trình đó trong một thời hạn nhất định; cơ quan nhà nước có thẩm quyền thuêdịch vụ và thanh toán cho nhà đầu tư theo các điều kiện quy định tại Khoản 2 Điều

Hợp đồng Kinh doanh - Quản lý (O&M) là hợp đồng được ký giữa cơ quan nhànước có thẩm quyền và nhà đầu tư để kinh doanh một phần hoặc toàn bộ công trìnhtrong một thời hạn nhất định

2.1.4 Những yếu tố tạo nên sự thành công của PPP

Theo ADB (2008), để đạt được những mục tiêu thông qua PPP, các chính phủ

đã thực hiện hàng loạt các cải cách liên quan đến hình thức đầu tư này bao gồm:hoàn thiện khung pháp lý (Boyfield, 1992; Stein, 1995), điều tiết chính sách hỗ trợcủa chính phủ (Zhang và các tác giả, 1998), ổn định môi trường kinh tế vĩ mô(Dailami và Klein, 1997), phát triển thị trường tài chính (Akintoye và các tác giả,2001b), lựa chọn các tập đoàn tưnhân có năng lực (Tiong, 1996; Birnie, 1999), thựchiện nghiên cứu khả thi/ phân tích chi phí-lợi ích (Brodie, 1995; Hambros, 1999);phân bổ rủi ro hiệu quả (Grant, 1996), và xây dựng quy trình đấu thầu cạnh tranh(Kopp, 1997); (Marcus và Graeme, 2004) Những yếu tố trên được xem là rất quantrọng để đảm bảo sự thành công của các dự án PPP

Theo Bùi Viết Sang, 2012: Một dự án hợp tác công tư là một dự án dài hạn

(10-30 năm) và phức tạp do đó các dự án này chịu ảnh hưởng bởi rất nhiều các yếu tốngoại sinh như môi trường pháp lý, môi trường kinh tế xã hội của các nước thực

Trang 27

hiện dự án cũng như các yếu tố nội sinh của bản thân dự án đó như việc lựa chọnnhà đầu tư, các quy định trong hợp đồng hợp tác công tư hay vai trò giám sát củanhà nước đối với khu vực tư nhân trong quá trình thực hiện dự án.

Các quy định về đầu tư phải thể hiện được rằng các nhà đầu tư được tạo điềukiện để tiếp cận thị trường một cách dễ dàng nhất Điều này được thể hiện ở các quyđịnh về việc đăng ký thủ tục đầu tư, cấp phép đầu tư Thủ tục thông thoáng, thờigian làm thủ tục nhanh gọn tạo ra yếu tố tâm lý tốt và tỏ ra hiệu quả trong việckhiến các nhà đầu tư hài lòng, thúc đẩy mong muốn đầu tư và mở rộng kinh doanhcủa các nhà đầu tư

Các quy định hạn chế thương mại, bảo hộ ngành hàng trong nước lại là nhữngrào cản lớn cho việc xâm nhập thị trường của các nhà đầu tư nước ngoài Ở một sốnước, việc bảo hộ nghiêm ngặt cho các ngành trọng điểm quốc gia như năng lượng,cung cấp nước sạch khiến cho nhà đầu tư hầu như không mặn mà với những lĩnhvực này làm cho việc kêu gọi đầu tư gặp rất nhiều khó khăn Bên cạnh đó, các nhàđầu tư cũng quan tâm đến việc mình có được bảo hộ đầu tư hay không đặc biệt làbảo hộ quyền sở hữu trí tuệ Một số loại dự án PPP bao gồm cả các vấn đề chuyểngiao công nghệ, kỹ thuật cho bên đối tác khu vực nhà nước Nếu không đảm bảođược những quyền lợi này, chắc chắn sự hấp dẫn đầu tư sẽ bị giảm đi đáng kể

Chính sách ưu đãi đầu tư cũng là một điều kiện khuyến khích các nhà đầu tưtham gia vào lĩnh vực đầu tư vào cơ sở hạ tầng nhiều rủi ro này Có thể kể đến

Trang 28

chính sách như chính sách hỗ trợ tín dụng, giảm lãi suất cho vay, các ưu đãi về đấtđai, thuế sử dụng đất, thuế thu nhập doanh nghiệp hoặc được ưu tiên đầu tư vào các

dự án khác mang lại lợi nhuận cao hơn

Cuối cùng quan trọng nhất đó chính là các quy định về quan hệ hợp tác công tư.Mặc dù ADB đã đưa ra các quy tắc chung cho các nước khi xây dựng khung pháp

lý cho mô hình hợp tác công tư, song đối với từng nước, tùy điều kiện cụ thể sẽ cónhững quy định khác biệt phù hợp với hoàn cảnh của mỗi nước Điều cần quan tâm

là những quy định đó có phù hợp với các nhà đầu tư không, mức độ hướng dẫn chitiết của các quy định này như thế nào Nhiều nhà đầu tư lo lắng rằng, các cơ chếthiếu đầy đủ và không rõ ràng sẽ làm xuất hiện nhiều vấn đề nảy sinh trong quátrình đầu tư, làm ảnh hưởng đến việc thực hiện các mục tiêu mà họ đặt ra khi quyếtđịnh đầu tư

Môi trường kinh tế xã hội

Các yếu tố kinh tế xã hội có ảnh hưởng gián tiếp hoặc đôi khi là trực tiếp đến sựthành công của một dự án hợp tác công tư Đối với một nhà đầu tư, khi tiến hànhnghiên cứu đầu tư vào một dự án cụ thể ở một thị trường, các nhà đầu tư luôn quantâm tới việc xem xét tính hấp dẫn của thị trường này

Các yếu tố kinh tế vĩ mô như GDP, tốc độ tăng trưởng kinh tế, lạm phát, sự biếnđộng của tỉ giá là các yếu tố có ảnh hưởng rất lớn tới thành công của một dự ánPPP Các chỉ số GDP, tốc độ tăng trưởng cho các nhà đầu tư một cái nhìn tổng quát

về dung lượng và tiềm năng của thị trường mà họ hướng tới Chỉ số lạm phát và sựbiến động của tỉ giá lại có ý nghĩa đặc biệt trong việc đánh giá dự trù chi phí trongmột dự án PPP Một nước có chỉ số lạm phát quá cao, đồng tiền lại thường xuyênbiến động không ổn định khó lòng có thể thu hút nhà đầu tư bởi rủi ro đội chi phílên cao là rất lớn, đặc biệt là đối với các dự án dài hạn như PPP

Bên cạnh đó, vấn đề về nguồn vốn, cơ cấu vốn và khả năng huy động vốn củakhu vực nhà nước cũng là yếu tố ngoại sinh quan trọng nhất ảnh hưởng đến sựthành công của một dự án hợp tác công tư Đa số các quốc gia, áp dụng mô hìnhhợp tác công tư vào các dự án cơ sở hạ tầng công cộng là vì thiếu hụt nguồn vốn

Trang 29

đầu tư Để đáp ứng được nhu cầu đầu tư của mình, các nước đó thường đưa ra cácquy định cơ cấu vốn tương đối cố định, nhằm đảm bảo khu vực tư nhân sẽ cung cấpmột lượng vốn nhất định đủ bù đắp sự thiếu hụt của khu vực nhà nước Thay vào

đó, khu vực nhà nước sẽ có những ưu đãi, hoặc quy định lỏng lẻo hơn đối với tráchnhiệm của khu vực tư nhân Điều này có thể làm cho dự án có nguy cơ gặp nhữngrủi ro trong quá trình đầu tư Trái lại đối với các nước có dư thừa vốn hay có khảnăng huy động vốn dồi dào, áp lực về vốn thấp, họ thường hướng tới các quy địnhchặt chẽ hơn nhằm tăng cường hiệu quả tối đa cho một dự án

Các nguồn lực kinh tế bao gồm các nguồn nhiên liệu, nguồn nhân lực và nềntảng cơ sở hạ tầng là nguồn cung cấp các yếu tố đầu vào cho không chỉ cho các dự

án hợp tác công tư mà cho bất kỳ một dự án nào Nguồn nguyên liệu sẵn có, giá cả

ổn định (hay lạm phát thấp) cùng với nguồn nhân lực chất lượng cao sẽ đảm bảocho nhà đầu tư có thể hoàn thành dự án một cách nhất với chi phí giá thành thấp.Trong khi đó nền tảng cơ sở hạ tầng đóng vai trò quan trọng trong việc mang lạihiệu quả cao cho một dự án

Yếu tố cuối cùng đó là sự minh bạch của thị trường Trong một hợp đồng hợptác công tư trong lĩnh vực cơ sở hạ tầng, sự minh bạch càng cần thiết bởi đây là mộthợp đồng có giá trị lớn, dài hạn, việc minh bạch thông tin, minh bạch quản lý đảmbảo cho các nhà thầu biết rõ về các khía cạnh của hợp đồng cũng như mục tiêuchính phủ đặt ra, tránh tình trạng lựa chọn nhà thầu kém chất lượng hoặc những nhàthầu có năng lực nhưng không có thông tin để tham gia

Đánh giá nhu cầu thị trường

Đối với các dự án hợp tác công tư trong lĩnh vực cơ sở hạ tầng nói chung vànhà ở xã hội nói riêng, việc đánh giá nhu cầu thị trường đối với dịch vụ cơ sở hạtầng là một vấn đề vô cùng quan trọng bởi theo các kết quả này, khu vực tư nhâncũng như khu vực nhà nước sẽ có những tính toán thích hợp về mức độ đầu tư củamình Nếu các đánh giá nhu cầu thị trường không chính xác, rất có thể mang đếnhậu quả là sự lãng phí nguồn lực xã hội Đối với nhu cầu về nhà ở xã hội được tập

Trang 30

hợp và đánh giá là lượng cung còn quá ít so với lượng cầu nên việc đầu tư vào nhà

ở xã hội không phả sợ lượng cung vượt quá cầu

Chất lượng nhà đầu tư

Chất lượng nhà đầu tư ở đây chính là khả năng huy động vốn, có năng lực về tàichính, có khả năng hoạch định rủi ro và chia sẻ rủi ro phù hợp… Các dự án hợp táccông tư trong lĩnh vực cơ sở hạ tầng hướng tới việc tận dụng lợi thế của khu vực tưnhân để bổ sung vào các thiếu sót của khu vực nhà nước như lợi thế về tài chính,cùng chia sẻ rủi ro, khả năng huy động vốn, khả năng thực thi dự án,… Do đó chấtlượng của đối tác tư nhân cũng là một yếu tố ảnh hưởng tới sự thành công của một

dự án hợp tác công tư

Tính chặt chẽ của hợp đồng hợp tác công tư

Tính chặt chẽ của hợp đồng hợp tác công tư là yếu tố quan trọng nhất quyếtđịnh đến sự thành công của một hợp đồng Rõ ràng tất cả các nước khi áp dụng môhình này đều đã có những nguyên tắc hướng dẫn cụ thể đối với từng hình thức, tuynhiên ở mỗi nước có sự khác nhau về kinh tế, chính trị xã hội thì các quy định tronghợp đồng sẽ có những điểm khác nhau Điểm quan trọng là các quy định đó có mức

độ ràng buộc chặt chẽ trách nhiệm và quyền hạn của các bên liên quan hay khôngbởi điều này đảm bảo một cách chính xác rằng, các bên tham gia hợp đồng sẽ tuânthủ thực hiện các điều khoản này một cách tốt nhất để đảm bảo được quyền lợi củamình

Tính chặt chẽ của hợp đồng hợp tác công tư được thể hiện ở những điểm sau: Phân chia rõ ràng trách nhiệm, quyền lợi và rủi ro các bên trong quá trình thựchiện hợp đồng

Có cách chế tài xử phạt nếu một bên vi phạm hợp đồng, hoặc các quy địnhthanh toán theo mức độ thành quả tạo ra

Quá trình quản lý giám sát hỗ trợ nhà đầu tư của khu vực nhà nước

Sự quản lý, giám sát, hỗ trợ nhà đầu tư tư nhân của khu vực Nhà nước là mộtvấn đề không thể thiếu đối với bất kỳ một dự án đầu tư nào có sử dụng ngân sáchnhà nước Đối với các dự án hợp tác công tư trong lĩnh vực cơ sở hạ tầng sự quản

Trang 31

lý, giám sát, hỗ trợ nhà đầu tư của khu vực nhà nước là yếu tố thúc đẩy nhà đầu tư

tư nhân có thái độ nghiêm túc và có trách nhiệm làm việc cẩn trọng nhằm đảm bảohiệu quả của một dự án Việc quản lý giám sát ngăn chặn các hành vi ăn bớt, “thamnhũng”, “hối lộ” hoặc có thể giải quyết ngay những vấn đề nảy sinh trong quá trìnhthực hiện dự án Với sự hỗ trợ nhiệt tình từ phía cơ quan nhà nước sẽ giúp các nhàđầu tư tư nhân có thêm động cơ làm việc nhằm đạt được hiệu quả cao nhất

2.1.5 Những yếu tố ảnh hưởng đến doanh nghiệp tư nhân khi tham gia PPP

Trở ngại lớn nhất trong việc hấp thụ đầu tư của khu vực tư nhân đối với các dự

án PPP là vấn đề chia sẻ rủi ro, giải quyết các tranh chấp phát sinh trong quá trìnhthực hiện hợp đồng cũng đã được xem xét khắc phục (Chu Nhường & Đinh TuấnMinh, 2015)

Theo Phạm Quốc Trường (2014) các yếu tố tác động đến nhà đầu tư tư nhân: nợchính phủ, thông tin cho các thông tin, quỹ hạ tầng, sự đảm bảo, quỹ ổn định đầu tư.Theo Nghị định của Thủ tướng Chính phủ mới ban hành thì dự án được lựachọn thực hiện theo hình thức đối tác công tư phải đáp ứng đầy đủ 5 điều kiện:

- Phù hợp với quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành, vùng và kế hoạch pháttriển kinh tế - xã hội của địa phương

- Phù hợp với lĩnh vực đầu tư theo quy định

- Có khả năng thu hút và tiếp nhận nguồn vốn thương mại, công nghệ, kinhnghiệm quản lý của nhà đầu tư

- Có khả năng cung cấp sản phẩm, dịch vụ liên tục, ổn định, đạt chất lượng đápứng nhu cầu của người sử dụng

- Có tổng vốn đầu tư từ 20 tỷ đồng trở lên, trừ dự án đầu tư theo hợp đồngO&M và dự án công trình kết cấu hạ tầng nông nghiệp, nông thôn và dịch vụ pháttriển liên kết sản xuất gắn với chế biến, tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp

Đây là 5 điều kiện mà các doanh nghiệp tư nhân cần biết để có thể chủ động đềxuất những dự án phù hợp với năng lực tài chính của doanh nghiệp và cũng là cơ sở

để các cơ quan nhà nước có thẩm quyền đưa ra quyết định khi chọn dự án, chọn nhàđầu tư

Trang 32

2.2 Tổng quan về Nhà ở xã hội

2.2.1 Khái quát chung

Theo Điều 3 của N ghị đị n h 71/2 0 1 0 / N Đ - CP, pháp luật quy định như sau:

Nhà ở xã hội là nhà ở do Nhà nước hoặc tổ chức, cá nhân thuộc các thành phầnkinh tế đầu tư xây dựng cho các đối tượng quy định tại Điều 53, Điều 54 của LuậtNhà ở và quy định tại Nghị định này mua, thuê hoặc thuê mua theo cơ chế do Nhànước quy định;

Theo Luật nhà ở: Nhà ở xã hội là nhà ở có sự hỗ trợ của Nhà nước cho các đốitượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở theo quy định của Luật này

Các đối tượng và điều kiện được thuê nhà ở xã hội được quy định tại Điều 53

của Luật nhà ở bao gồm:

1 Đối tượng được thuê nhà ở xã hội là cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan,quân nhân chuyên nghiệp thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, công nhân làm việctại các khu kinh tế, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và các đốitượng khác theo quy định của Chính phủ

2 Người được quy định tại khoản 1 Điều này có thu nhập thấp và thuộc mộttrong các trường hợp sau đây thì được thuê nhà ở xã hội:

a) Chưa có nhà ở thuộc sở hữu của mình và chưa được thuê hoặc mua nhà ởthuộc sở hữu nhà nước;

b) Có nhà ở thuộc sở hữu của mình nhưng diện tích bình quân trong hộ gia đìnhdưới 5m2 sàn/người;

c) Có nhà ở thuộc sở hữu của mình nhưng là nhà ở tạm, hư hỏng hoặc dột nát.Các đối tượng và điều kiện được thuê mua nhà ở xã hội được quy định theoĐiều 54 của Luật nhà ở là :Đối tượng và điều kiện được thuê mua nhà ở xã hội lànhững trường hợp quy định tại Điều 53 của Luật này Người được thuê mua nhà ở

xã hội phải thanh toán lần đầu 20% giá trị của nhà ở thuê mua

2.2.2 Lợi ích của doanh nghiệp tư nhân khi tham gia PPP trong các dự án nhà ở xã hội

Trang 33

Môt điểm sửa đổi đáng chú ý liên quan đến ưu đãi đầu tư trong sử dụng và thuêđất, điều 55 trong Nghị định 15 quy định các nhà đầu tư tham gia dự án PPP sẽ cóthể chỉ được giảm tiền sử dụng, thuê đất thay vì đương nhiên được miễn như quyđịnh trong quyết định 71/2010/QĐ-TTg Tuy nhiên, lợi ích của các nhà đầu tư tưnhân sẽ không vì vậy mà bị giảm sút Quy định mới này đã đưa thêm nhiều ưu đãi

có lợi cho các nhà đầu tư (Chu Nhường & Đinh Tuấn Minh, 2015)

Theo Điều 34 của N ghị định 71 / 2010/ N Đ - C P q uy định về những ưu đãi mà chủđầu tư được hưởng như sau:

Điều 34 Ưu đãi chủ đầu tư dự án phát triển nhà ở xã hội

Chủ đầu tư dự án phát triển nhà ở xã hội được xây dựng bằng nguồn vốn khôngphải từ ngân sách nhà nước được hưởng các ưu đãi sau đây:

1 Được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với diện tích đất trong phạm vi

dự án xây dựng nhà ở xã hội đã được phê duyệt;

2 Được áp dụng thuế suất ưu đãi thuế giá trị gia tăng theo quy định của phápluật về thuế giá trị gia tăng;

3 Được miễn, giảm và hưởng các ưu đãi về thuế suất thuế thu nhập doanhnghiệp theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp;

4 Được hỗ trợ tín dụng đầu tư từ các nguồn: vay vốn tín dụng ưu đãi hoặc bùlãi suất theo quy định; vay từ Quỹ phát triển nhà ở hoặc Quỹ tiết kiệm nhà ở (nếucó); được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét hỗ trợ một phần hoặc toàn bộ lãi vay;

5 Được xem xét hỗ trợ một phần hoặc toàn bộ kinh phí đầu tư xây dựng hạtầng kỹ thuật trong phạm vi dự án phát triển nhà ở xã hội;

6 Được Bộ Xây dựng cung cấp miễn phí thiết kế mẫu, thiết kế điển hình về nhà

ở và các tiến bộ khoa học kỹ thuật về thi công, xây lắp nhằm giảm giá thành xâydựng; được áp dụng hình thức chỉ định thầu đối với các hợp đồng tư vấn, thi côngxây lắp hoặc mua sắm thiết bị;

7 Đối với doanh nghiệp tự đầu tư xây dựng nhà ở cho công nhân khu côngnghiệp nhưng không thu tiền thuê nhà hoặc thu tiền thuê với giá thuê không vượtquá mức giá cho thuê nhà ở xã hội do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành và các

Trang 34

doanh nghiệp thuê nhà để bố trí cho công nhân ở thì chi phí xây dựng nhà ở hoặcchi phí tiền thuê nhà ở được tính là chi phí hợp lý trong giá thành sản xuất khi tínhthuế thu nhập doanh nghiệp.

Bộ Tài chính có trách nhiệm hướng dẫn theo thẩm quyền hoặc trình cơ quan cóthẩm quyền quy định chế độ miễn, giảm thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanhnghiệp quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này

Việc xây dựng Nhà ở xã hội đã được triển khai từ rất lâu nhưng số lượng nhà ở

xã hội hoàn thành và đưa vào sử dụng là rất ít Như đã đề cập ở chương 1, hiện naynhà ở dành cho người có thu nhập thấp rất ít trong khi lượng cầu về nhà ở xã hội lạirất cao Đã có rất nhiều nghị định ra đời với nhiều ưu đãi, với những quy định ngàycàng sát sao với thực tế nhưng tại sao thực trạng thiếu nhà ở vẫn tồn tại? Để giảiquyết thực trạng này, chính phủ đã đưa ra nghị định quy định áp dụng phương thứcPPP cho Nhà ở xã hội

Liên quan đến các ưu đãi đầu tư, bên cạnh những ưu đãi được quy định trongquyết định 71/2010/QĐ-TTg như trên, nhà đầu tư sẽ được hỗ trợ dịch vụ và đảmbảo đầu tư Cá nhân, doanh nghiệp dự án được tạo điều kiện thuận lợi để thu đúng,thu đủ giá và phí dịch vụ, các khoản thu; được cơ quan nhà nước có thẩm quyền hỗtrợ việc thu phí dịch vụ, các khoản thu khác Quyền sở hữu tài sản cũng được đảmbảo nhất định Tài sản hợp pháp của nhà đầu tư sẽ không bị quốc hữu hóa hoặc bịtịch thu bằng biện pháp hành chính

Ngoài ra, thay vì chỉ định cơ quan bảo lãnh như quy định tại Quyết định71/2010/QĐ-TTg Chính phủ sẽ đứng ra bảo lãnh đầu tư đối với các dự án PPP lớn.Điều này có nghĩa là nếu cơ quan Nhà nước ký hợp đồng PPP không thực hiện đầy

đủ cam kết thì các nhà đầu tư có thể yêu cầu bản thân Chính phủ thực hiện thaynghĩa vụ Sự bảo lãnh này an toàn hơn so với các cơ quan được ủy quyền khác

2.3 Tổng quan các lý thuyết về mức độ sẵn sàng của các doanh nghiệp

Sẵn sàng là một tính từ thường được dùng để mô tả trạng thái của một cá nhân,một tổ chức Nó hàm ý rằng cá nhân, hoặc tổ chức đã có đủ các điều kiện để bắt đầumột hành động nào đó

Trang 35

Đầu tư là hoạt động sử dụng các nguồn lực tài chính nguồn lực về vật chất và trítuệ để sản xuất và kinh doanh trong một thời gian tương đối dài nhằm thu về lợinhuận và lợi ích kinh tế xã hội.

Sẵn sàng đầu tư là một cá nhân, tổ chức đã có đủ điều kiện để tham gia đầu tưvào một hoạt động cụ thể nhằm đạt được mục tiêu nhất đinh Ở nghiên cứu này, tácgiả tìm hiểu về sự sẵn sàng đầu tư của các doanh nghiệp tham gia đầu tư vào lĩnhvực nhà ở xã hội theo hình thức PPP

Có sáu khái niệm được sử dụng trong nghiên cứu này để đo lường mức độ sẵnlòng đầu tư vào các dự án Nhà ở xã hội theo hình thức PPP tại Thành phố Hồ ChíMinh bao gồm: (1) lợi nhuận đầu tư, (2) Tìm kiếm đối tác, (3) Môi trường pháp lý,(4) Kinh tế vĩ mô, (5) Năng lực các bên tham gia và (6) Chia sẻ rủi ro Sáu kháiniệm trên đều là khái niệm đơn hướng Thông qua thảo luận nhóm, kết quả kỳ vọngrằng sáu khái niệm này là sáu biến độc lập, có tác động với sự sẵn lòng đầu tư củadoanh nghiệp theo chiều dương Nội dung các khái niệm này được trình bày cụ thể

ở mục 3.2- Mô hình nghiên cứu đề xuất

2.4 Tổng quan các nghiên cứu trước

2.4.1 Tổng quan các nghiên cứu về PPP

Theo nghiên cứu của Huỳnh Thị Thúy Giang (2012) kết luận: Từ kết quả cácnghiên cứu ở các nước phát triển và đang phát triển cho thấy không có sự khác biệt

về những yếu tố tạo nên sự thành công của PPP, cụ thể: khung pháp lý đầy đủ vàminh bạch; lựa chọn đối tác có năng lực; tối đa hóa lợi ích cho các đối tác, ổn địnhmôi trường vĩ mô và phân bổ rủi ro hiệu quả Ngoài ra, cần đảm bảo cả nhà nước và

tư nhân hoàn toàn dồn hết tâm sức vào việc cung cấp dịch vụ tuỳ theo năng lực đặcbiệt của mỗi bên, thực hiện nghiêm túc các thỏa thuận hợp tác, nếu không mọi nỗlực cho PPP sẽ thất bại

Có sự khác biệt về mức độ tác động giữa các yếu tố đến thành công của PPP tuỳthuộc đặc thù kinh tế, chính trị, xã hội của mỗi nước;

Kinh nghiệm triển khai thu hút PPP của một số nước trên thế giới (Anh, Mỹ,

Ấn Độ, Hà Lan, Trung Quốc, Hàn Quốc và Malaysia) cho thấy, những yếu tố ảnh

Trang 36

hưởng đến thu hút PPP bao gồm: (i) Vai trò và trách nhiệm của chính phủ; (ii) Lựachọn đối tác tư nhân phù hợp; (iii) Nhận dạng và phân bổ rủi ro hợp lý; (iv) Cấutrúc tài chính hợp lý cho PPP; (v) Thực hiện phân tích chi phí lợi ích để đánh giá dự

án (Phan Thị Bích Nguyệt & Phạm Dương Phương Thảo, 2014)

Tác giả Bùi Xuân Chung cũng nghiên cứu về PPP nhưng ở một gốc độ khác vớicác tác giả được nhắc đến ở phần trên Tác giả Bùi Xuân Trung đưa ra mô hình đolường mức độ sẵn sàng trong cung cấp dịch vụ công ngành Thông tin- Truyền thôngbằng phương pháp phân tích yếu tố khám phá Các yếu tố tác động đến mức độ sẵnsàng trong xã hội hóa cung cấp dịch vụ công trông mô hình nghiên cứu bao gồm:môi trường kinh tế vĩ mô, môi trường kinh doanh, môi trường tài chính, môi trườngpháp lý, quy định pháp lý, chính sách khung PPPs, năng lực thực hiện PPP, Quátrình PPP: tuyển chọn dự án và hợp đồng,quá trình PPP: sau tuyển chọn, nhận thức

xã hội

Theo tác giả Bùi Viết Sang (2012), các yếu tố ảnh hưởng đến sự thành công củamột dự án hợp tác công tư trong lĩnh vực cơ sở hạ tầng bao gồm các yếu tố ngoạisinh và các yếu tố nội sinh Các yếu tố ngoại sinh bao gồm: Môi trường pháp lý,môi trường kinh tế xã hội Các yếu tố nội sinh bào gồm: Đánh giá nhu cầu thịtrường, chất lượng nhà đầu tư, tính chặt chẽ của hợp đồng hợp tác công tư, quá trìnhquản lý, giám sát hỗ trợ nhà đầu tư của khu vực nhà nước

Có thể nhận ra rằng ở mỗi gốc nhìn khác nhau, các tác giả có các hướng nghiêncứu khác nhau và đưa ra các biến tác động khác nhau Nhưng nhìn chung, các yếu

tố tác động tới sự thành công của mô hình PPP được đưa có thể phân thành 3 nhómchính, đó là: Nhóm môi trường bên ngoài, nhóm môi trường bên trong, và nhómđặc thù của dự án Và đây cũng là cách để tác giả đưa ra mô hình cho luận văn này.Tác giả dựa vào môi trường bên trong 2 biến: (1) Lợi nhuận đầu tư, (2) Tìm đượcđối tác tin cậy Từ môi trường bên ngoài có 2 biến: (3) Môi trường pháp lý, (4) Kinh

tế vĩ mô ổn định Căn cứ vào đặc thù dự án PPP và lĩnh vực đầu tư là nhà ở xã hội,tác giả chọn 2 biến: (5) Năng lực các bên tham gia dự án, (6) Chia sẽ rủi ro phù hợp

2.4.2 Tổng quan các nghiên cứu về Nhà ở xã hội

Trang 37

Trên thế giới đã có nhiều quốc gia áp dụng hình thức PPP vào xây dựng và phát triển Nhà ở xã hội như Anh, Trung Quốc, Ukraina… Trong đó mô hình quan hệ đốitác công-tư trong xây dựng nhà ở của Ukraina được thực hiện theo trình tự như sau:

Trang 38

Thanh toáncho các

Cho vayHợp đồng tín dụngTrả nợ tín dụngHợp đồng muaThanh toán mua hàng

Các tổ chức tài chính

Chính quyền địa phương

Hợp đồng muaThanh toán mua hàng

Công ty xây

Đối tượng quan hệ đối tác công -tư

Độc quyền sau khimua hàng

Độc quyền của chính quyền địa phương sau khi mua hàng

Hình 2.1 - Mô hình quan hệ đối tác công-tư trong xây dựng nhà ở ở Ukraina

(Nguồn: Kết quả nghiên cứu của Elena Balabenko)

Ở Ukraina, có một quy định giống với nghị định PPP ở Việt Nam, đó là nguyênvật liệu sử dụng trong dự án nhà ở xã hội theo PPP phải mua ở trong nước, nếutrong nước không có thì mới được nhập khẩu ở nước ngoài Chi phí để xây dựngnhà ở xã hội ở Ukraina cũng được tính chặt chẽ, phù hợp với đối tượng được mua

và thuê mua nhà ở xã hội Việt Nam có thể xem đây là một mô hình để tham khảo.Một nghiên cứu về nhà ở xã hội mà tác giả muốn đề cập đến trong bài luận vănnày là “Nghiên cứu các giải pháp công nghệ nhằm tạo lập mô hình phát triển nhà ở

xã hội” do Phạm Đình Tuyển, Lê Lan Hương & cộng sự cùng nghiên cứu Bài

Trang 39

nghiên cứu chỉ ra rằng: “ Công dân có quyền có nơi ở hợp pháp” Đó là điều đãđược ghi tại Mục 1, Điều 22, Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Đề tài đã chỉ ra thực trạng nhà ở xã hội ở Việt Nam, Bộ Xây dựng và các địaphương thực hiện Chương trình nhà ở xã hội chủ yếu thông qua các doanh nghiệp

Mô hình phát triển nhà ở xã hội của các doanh nghiệp hiện nay được xây dựng trênnguyên tắc được Nhà nước hỗ trợ ( tiền sử dụng đất, thuế ) để giảm giá thành xâydựng Nhà nước có chính sách để khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư và hỗ trợngười mua nhà với giá thấp hơn giá thị trường bằng các phương pháp như hỗ trợtiền sử dụng đất, hỗ trợ thuế VAT đầu ra, hỗ trợ vay tín dụng với lãi suất thấp…Bên cạnh đó, đề tài đã đưa ra kết luận và kiến nghị: Việc hạ giá thành xây dựng nhà

ở mà vẫn đảm bảo chất lượng xây dựng còn thực hiện được qua việc nghiên cứu,ứng dụng các công nghệ tiên tiến phù hợp theo nguyên tắc công nghiệp hóa xâydựng Đây là các công nghệ có tính liên ngành, liên quan từ các lĩnh vực quy hoạchxây dựng, thiết kế kiến trúc, tính toán kết cấu, thi công xây dựng, sử dụng vật liệuxây dựng và trang thiết bị ngôi nhà, đến các lĩnh vực môi trường, tiết kiệm nănglượng, quản lý vận hành Đây cũng chính là cơ sở cho doanh nghiệp tạo lập đượccác mô hình nhà ở xã hội có thể sinh lợi nhuận và chủ động trong việc khai thác cơchế hỗ trợ của Nhà nước Qua đó thu hút được ngày càng nhiều doanh nghiệp thamgia thực hiện Chương trình nhà ở xã hội Làm nhà ở xã hội phải bao gồm cả ngườidân Nhà nước cần tạo điều kiện cho người dân và tổ chức cộng đồng của họ tự xâydựng nhà ở theo quy hoạch

Đề tài này gồm 3 nội dung chính là: (1) Đánh giá tổng quan các vấn đề có liênquan đến phát triển nhà ở xã hội trong nước và trên thế giới; (2)Nhận diện các môhình nhà ở xã hội Việt Nam hiện nay và các mô hình dự kiến phát triển; (3) Nghiêncứu các giải pháp công nghệ (công nghệ mang tính chiến lược, công nghệ quản lý

và công nghệ kỹ thuật) có liên quan đến các mô hình nhà ở xã hội Và mô hìnhphát triển nhà ở xã hội được Phạm Đình Tuyển & cộng sự nêu rõ ở hình 2.2 Tácgiả đồng tình với quan điểm “Nhà ở xã hội tuy thuộc dự án bất động sản, song đây

là dự án đặc biệt; vì vậy các tổ chức, trước hết là các tổ chức khoa học – công nghệ,

Trang 40

Hình 2.2: Mô hình nhà ở xã hội theo Phạm Đình Tuyển và cộng sự (2014)

(Nguồn: ht t p://nh a oxah o i v i e t n a m v n)

Ngày đăng: 01/01/2019, 20:02

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w