Trần Anh Tuấn - người đã hướng dẫn,truyền đạt những kinh nghiệm quý báu và tận tình giúp đỡ tôi hoàn thành Luậnvăn với đề tài “Các yếu tố tác động đến rủi ro hoạt động của hệ thống kiểm
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đề tài “Các yếu tố tác động đến rủi ro hoạt động của hệthống kiểm soát nội bộ tại NH TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam” là công trìnhnghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong Luận văn là trung thực vàchưa được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn này đãđược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc
Học viên thực hiện luận văn
Phạm Thị Hương
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến toàn thể Quý thầy cô đã giảng dạy lớp Caohọc kế toán 13SKT11 Trường Đại Học Công Nghệ TP HCM, những người đã truyềnđạt cho tôi những kiến thức hữu ích làm cơ sở cho tôi thực hiện tốt công việc hiệntại và hoàn thành tốt Luận văn này
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến TS Trần Anh Tuấn - người đã hướng dẫn,truyền đạt những kinh nghiệm quý báu và tận tình giúp đỡ tôi hoàn thành Luậnvăn với đề tài “Các yếu tố tác động đến rủi ro hoạt động của hệ thống kiểm soát nội
bộ tại NH TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam”
Xin chân thành cảm ơn các anh, chị trong Ban Quản lý Rủi ro tác nghiệp vàThị trường Hội Sở Chính Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam; các Anh,chị Phòng Điện toán; Phòng Quản lý rủi ro BIDV chi nhánh thành phố Hồ Chí Minh,các bạn bè, đồng nghiệp đã chia sẻ thông tin, cung cấp cho tôi nhiều tài liệu hữu íchphục vụ cho đề tài nghiên cứu này
Tôi xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến gia đình đã luôn tạo điều kiện tốt nhất chotôi trong suốt quá trình học cũng như thực hiện Luận văn
Do thời gian có hạn và kinh nghiệm nghiên cứu chưa nhiều nên Luận vănkhông tránh khỏi những thiếu sót Tôi rất mong nhận được ý kiến góp ý của Quý thầy
cô và các bạn
Phạm Thị Hương
Trang 5Số liệu nghiên cứu được lấy từ 5 khu vực hoạt động trong vòng 3 năm tạichính Ban QLRR Tác nghiệp và Thị trường (Hội Sở chính BIDV) Kết quả nghiên cứucho thấy, mức độ tổn thất và mất vốn tại đơn vị vẫn xảy ra thường xuyên, tần suấtxuất hiện nhiều và ngày càng tinh vi, những nguyên nhân chủ yếu: do chính nhânviên NH và khách hàng cấu kết để trục lợi gây thất thoát tài sản, phẩm chất đạođức nghề nghiệp của một số nhân viên NH chưa đạt chuẩn dễ mắc lỗi trong quátrình công tác Những tổn thất này vẫn nằm trong hạn mức cho phép và được xử
lý từ quỹ dự phòng QLRR tại đơn vị
Qua nghiên cứu thực tế về thực trạng RRHĐ tại BIDV chứng tỏ rằng BIDVvẫn đang kiểm soát được RRHĐ và có một bộ máy KSNB vận hành khá tốt trong thờigian vừa qua Tuy nhiên vẫn còn một số tồn tại như:
Hệ thống QLRR vẫn chưa được chú trọng, chưa có sự triển khai đầy đủ, chưaquan tâm xây dựng đúng mức và chưa được theo dõi chi tiết theo nghiệp vụ cụ thể(hiện nay chỉ có 01 công văn quy định về RRHĐ)
Việc đánh giá, phân bổ nguồn nhân lực chưa thực hiện kịp thời Chưa quantâm đến vấn đề đạo tạo đạo đức nghề nghiệp cho cán bộ trực tiếp giao dịch với KH
NHNN chưa quan tâm đúng mức đến chất lượng quản lý RRHĐ có tuân thủđầy đủ chuẩn mực hay không Đây là một trong những lý do làm cho các NHTMCPthực hiện quản lý RRHĐ một cách sơ sài và không đúng chuẩn
Từ kết quả nghiên cứu, một số giải pháp được đề xuất góp phần nâng caohiệu quả hoạt động kinh doanh, phòng ngừa những tổn thất về vốn tại VIDV, tiếp tụchoàn thiện hệ hoàn thiện hệ thống KSNB tại BIDV nói riêng và các NHTMCP nóichung, tăng cường vai trò quản lý của NHNN trong tham mưu cho Chính phủ bổsung các văn bản pháp lý, giám sát việc thực hiện các quy định trong lĩnh vựcRRHĐ ngân hàng
Trang 6Research’s data is taken from 5 working places in 3 years at Risks ManagementOperation and Marketing Department (At Headquarter of BIDV) Research’s resultshows that: the capital loss and damage Rate at BIDV still happen frequently, ithappen more often and more sophisticated, with main reasons as follows:
- Bank staffs work in collusion with customers to gain benefit and makingproperty losses
- Occupational ethic quality of some banking officers have not reached thestandards leading to make mistakes easily during working processes
These losses are still in permited limit and solved from Reserve funds of RisksManagement at each Unit of Bank
Through practical research about the reality of Operation Risks (RRHD) atBIDV, showing that BIDV are still monitoring the Operation Risk (RRHD) andhaving Internal Control system operating quite well so far However, still havingsome outstanding mater as below:
- Risks Management System is still not focused, have not deployed enoughyet It has not been interested to build properly and not followed in detail by specificknowledge
(Currently, there's only one Official Correspondence assign about Operation
Trang 85
Trang 9LỜI CAM ĐOAN I LỜI CẢM ƠN II TÓM TẮT III ABSTRACT .IV MỤC LỤC V DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT .XI DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU XIII DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC XIV CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU
1.1 Đặt vấn đề: 1
1.2 Tính cấp thiết của đề tài:
1 1.3 Mục tiêu của đề tài: 2
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: 2
1.5 Phương pháp nghiên cứu:
2 1.6 Câu hỏi nghiên cứu: 4
1.7 Ý nghĩa của việc nghiên cứu: 4
1.8 Kết cấu luận văn: 4
CHƯƠNG 2: LÝ LUẬN CHUNG VỀ HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ KIỂM SOÁT NỘI BỘ ĐỐI VỚI RỦI RO HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG 2.1 Hệ thống kiểm soát nội bộ nói chung 5
2.1.1 Khái niệm, mục tiêu, chức năng, vai trò của KSNB 7
2.1.1.1 Khái niệm KSNB 7
2.1.1.2 Mục tiêu của KSNB 7
2.1.1.3 Chức năng của KSNB 8
2.1.1.4 Vai trò của KSNB 8
2.1.1.5 Phân loại kiểm soát nội bộ tại các tổ chức tín dụng 9
2.1.2 Các bộ phận cấu thành hệ thống KSNB 11
2.1.2.1 Môi trường kiểm soát 12
2.1.2.2 Đánh giá rủi ro 13
Trang 102.1.2.3 Hoạt động kiểm soát 14
2.1.2.4 Thông tin và truyền thông 16
2.1.2.5 Giám sát 17
2.1.4 Những hạn chế tiềm tàng của hệ thống KSNB 18
2.2 Hệ thống kiếm soát nội bộ tại ngân hàng thương mại
19 2.2.1 Khái niệm KSNB trong NHTM 19
2.2.2 Rủi ro trong hoạt động của NHTM 19
2.2.2.1 Khái niệm rủi ro hoạt động 19
2.2.2.2Các loại rủi ro hoạt động trong NHTM 19
2.2.2.3 Các yếu tố rủi ro hoạt động 20
2.2.3 Phân loại rủi ro hoạt động 22
2.2.3.1 Rủi ro từ nội bộ ngân hàng 22
2.2.3.2Rủi ro do tác động bên ngoài 23
2.2.3.3 Vấn đề quản trị rủi ro hoạt động trong NHTM 25
2.2.4 Mối quan hệ giữa RRHĐ với các loại rủi ro khác .24
2.2.5 Nhiệm vụ của hệ thống KSNB trong rủi ro hoạt động NH 25
2.2.6Mục tiêu của KSNB tại NHTM 26
2.2.7 Các hoạt động kiểm soát tại NHTM 26
2.2.8 Các thủ tục KSNB 27
2.2.8.1 Tóm tắt các quy trình 27
2.2.8.2 Phân tích, đánh giá các quy trình 27
2.3 Tổng quan thực tiễn về KSNB ở các ngân hàng thương mại 28
2.3.1 Thực tiễn về hoạt động KSNB trong việc ngăn ngừa 28
2.3.1.1 Mô hình KSNB đảm bảo tín dụng của CHLB Đức 28
2.3.1.2 Kinh nghiệm KSNB của ngân hàng Citibank 28
2.3.2 Hê thống KSNB ở một số nước và bài học kinh nghiệm 29
2.4 Tổng quan các công trình nghiên cứu 31
2.4.1 Tình hình nghiên cứu ngoài nước 31
2.4.2 Tình hình nghiên cứu trong nước .33
KẾT LUẬN CHƯƠNG II: 34
Trang 12CHƯƠNG III: THỰC TRẠNG VỀ HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ TẠI
3.1 Giới thiệu sơ lược về NH TMCP Đầu tư và Phát triển VN 36
3.1.1 Lịch sử phát triển của NH TMCP Đầu tư và Phát triển VN 36
3.1.2 Xu hướng phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ 38
3.1.3 Đánh giá chung về phát triển mạng lưới và 40
3.1.3.1 Về mạng lưới chi nhánh 40
3.1.3.2 Về nguồn nhân lực 40
3.2 Thực trạng về hệ thống KSNB BIDV 41
3.2.1 Thực trạng kiểm soát nội bộ tại NH BIDV 41
3.2.1.1 Các nguyên tắc và phương pháp quản lý 41
3.2.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy QLRRHĐ và sơ 43
3.2.3 Các quy trình, quy định chính được áp dụng tại BIDV 44
3.2.4 Mô hình kiểm soát nội bộ với dịch vụ khách hàng tại BIDV 46
3.2.4.1 Các phương pháp 47
3.2.4.2 Các chính sách kiểm tra kiểm soát nội bộ 47
3.3 Thực trạng công tác quản lý RRHĐ của BIDV 47
3.3.1 Thực trạng RRHĐ liên quan đến chính sách, 48
3.3.2.Thực trạng rủi ro hoạt động liên quan đến cán bộ và 48
3.3.3 Thực trạng mắc lỗi của cán bộ trong quá trình tác nghiệp 49
3.3.4 Thực trạng chung về những dấu hiệu có mức độ rủi ro cao 52
3.3.5 Thực trạng giá trị tổn thất RRHĐ của các bộ phận nghiệp vụ 53
TÓM TẮT CHƯƠNG 3 54
CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU HỆ THỐNG KSNB TÁC ĐỘNG ĐẾN RRHĐ TẠI NGÂN HÀNG BIDV 4.1 Xây dựng và xác định các giả thuyết nghiên cứu 55
4.1.1 Biến phụ thuộc: 55
4.1.2 Các biến độc lập của mô hình 55
4.1.2.1 Gian lận nội bộ 56
4.1.2.2 Gian lận bên ngoài 56
4.1.2.3 Khách hàng, sản phẩm, và thực tiễn kinh doanh 57
4.1.2.4 Thiệt hại đối với tài sản vật lý 57
Trang 134.1.2.5 Sự gián đoạn kinh doanh và hệ thống thất bại:
57 4.1.2.6 Thực hiện, giao hàng, và quản lý quá trình: 58
4.1.3 Mô hình nghiên cứu: 58
4.1.4 Dữ liệu nghiên cứu 59
4.2 Kết quả nghiên cứu: 61
4.2.1 Phân tích vai trò của KSNB 61
4.2.1.1 Vai trò của KSNB trong việc giảm thiểu rủi 61
4.2.1.2 Vai trò của KSNB trong việc giảm thiểu rủi 64
4.2.2 Kết quả thống kê mô tả 65
4.2.3 Kết quả tương quan giữa các biến 66
4.2.3.1 Kiểm định sự tương quan và đa cộng tuyến
66 4.2.3.2 Kiểm định hiện tượng phương sai thay đổi 66
4.2.3.3 Kiểm định hiện tượng tự tương quan phần dư
67 4.4.2.4 Phân tích kết quả hồi quy 67
4.2.4 Phân tích kết quả hồi quy với mô hình LOGIT 68
4.3 Đánh giá chung về kết quả nghiên cứu; 69
TÓM TẮT CHƯƠNG 4 70
CHƯƠNG 5: ĐÁNH GIÁ VÀ ĐỀ XUẤT Ý KIẾN 5.1 Đánh giá về Hệ thống KSNB tại BIDV 71
5.1.1 Những ưu điểm đạt được: 71
5.1.2 Những vấn đề còn tồn tại 71
5.2 Định hướng hoàn thiện hệ thống KSNB tại BIDV 72
5.2.1 Giải pháp hoàn thiện đến từng sự kiện 73
5.2.1.1 Các giải pháp hoàn thiện môi trường quản lý 73
5.2.1.2 Các giải pháp hoàn thiện công tác đánh giá RRHĐ 75
5.2.1.3 Các giải pháp hoàn thiện hoạt động kiểm 76
5.2.1.4 Các giải pháp hoàn thiện Thông tin và truyền thông 78
5.2.1.5 Các giải pháp nâng cao tính hiệu quả của 78
5.2.2 Các giải pháp hỗ trợ từ phía Ngân hàng Nhà nước 79
5.2.2.1 NHNN cần sớm ban hành các văn bản quy định 79
5.2.2.2 Các cơ quan giám sát của NHNN cần tăng cường 79
Trang 145.2.2.3 Các nguyên tắc về giám sát nghiệp vụ ngân hàng 81
Trang 155.2.3 Các giải pháp hoàn thiện về khuôn khổ pháp lý 82TÓM TẮT CHƯƠNG 5 84
TÀI LIỆU THAM KHẢO 86PHỤ LỤC
Trang 163 BDS Branch Delivery System hệ thống phân phối sảnphẩm dịch vụ tại đơn vị4
Phân hệ thông tin kháchhàng
8 CNTT Information technology Công nghệ thông tin
9 COSO Commission co-sponsoredinstitutions Ủy ban các tổ chức đồngbảo trợ
14 HĐQT Board of Directors Hội đồng Quản trị
18 KSNB Internal inspection Kiểm soát nội bộ
20 KTNB Internal inspection Kiểm tra nội bộ
21 KT-XH Socio - Economic Kinh tế xã hội
26 NHTMCP Joint-stock commercial bank
Ngân hàng Thương mại Cổphần
Trang 1729 RRHĐ Risk Rủi ro hoạt động
31 SIBS The banking system integrates SilverLake Hệ thống ngân hàng tích hợpSilverLake
32 SXKD Production - Business Sản xuất kinh doanh
33 TCTD Credit establishment Tổ chức tín dụng
35 TSN-TSC Liability – Assets Tài sản nợ - tài sản có
36 UBQLRR
Risk ManagementCommitee Ủy Ban Quản lý rủi ro
Trang 18DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1 Sơ đồ phương pháp nghiên cứu 3
Bảng 3.1 Một số chỉ tiêu chủ yếu của BIDV năm 2011đến 2013 44
Bảng 3.2 Mô hình KSNB tại BIDV 47
Bảng 3.3 Sơ đồ hình tháp quản lý chất lượng trong hệ thống BIDV 48
Bảng 3.4 Mô hình KSNB tại Phòng giao dịch 51
Bảng 4.1 Bảng tổng hợp tỷ lệ mất vốn Khu vực phía Bắc 62
Bảng 4.2 Bảng tổng hợp tỷ lệ mất vốn Khu vực Đồng Bằng Sông Hồng 63
Bảng 4.3 Bảng tổng hợp tỷ lệ mất vốn Khu vực Tây Nguyên 63
Bảng 4.4 Bảng tổng hợp tỷ lệ mất vốn Khu vực Đồng Bằng Sông Cửu Long 63 Bảng 4.5 Bảng tổng hợp tỷ lệ mất vốn Khu vực Nam Bộ 64
Bảng 4.6 Bảng thống kê mô tả giữa các biến trong mô hình 68
Bảng 4.7 Kết quả ma trận tự tương quan 69
Trang 19Phụ lục 3: Báo cáo chi tiết số liệu nội dung các biến độc lập phát sinh trong quá trình
rủi ro hoạt động tại BIDV từ năm 2011 đến 2014
Phụ lục 4: Báo cáo chi tiết số liệu nội dung các biến độc lập phát sinh trong quá trình
rủi ro hoạt động tại BIDV khu vực Phía Bắc từ năm 2011 đến 2014
Phụ lục 5: Báo cáo chi tiết số liệu nội dung các biến độc lập phát sinh trong quá trình
RRHĐ tại BIDV Khu vực Đồng Bằng Sông Hồng từ năm 2011 đến 2014.Phụ lục 6: Báo cáo chi tiết số liệu nội dung các biến độc lập phát sinh trong quá trình
rủi ro hoạt động tại BIDV Khu vực Tây Nguyên từ năm 2011 đến 2014.Phụ lục 7: Báo cáo chi tiết số liệu nội dung các biến độc lập phát sinh trong quá trình
RRHĐ tại BIDV Khu vực Đồng Bằng Sông Cửu Long từ năm 2011 đến2014
Phụ lục 8: Báo cáo chi tiết số liệu nội dung các biến độc lập phát sinh trong quá trình
rủi ro hoạt động tại BIDV Khu vực Nam Bộ từ năm 2011 đến 2014
Phụ lục 9: Kết quả kiểm tra phương sai thay đổi
Phụ lục 10: Kết quả kiểm tra tự tương quan mô hình
Phụ lục 11: Kết quả hồi quy mô hình FGLS Phụ
lục 12:Kết quả hồi quy với mô hình Logit
Trang 201
Trang 211.1 Đặt vấn đề:
Hoạt động kinh doanh NH là một thực thể đặc biệt chuyên cung cấp về dịch vụ tàichính và phải đối mặt với rất nhiều rủi ro, tần xuất rủi ro xảy ra đa chiều và trên nhiềuphương diện chứ không bó hẹp trong phạm vi nội ngành như các doanh nghiệp khác.Những rủi ro này luôn có mối quan hệ hữu cơ với nhau và kết hợp tạo thành một “dâychuyền” nguy hiểm đe dọa đến sự tồn vong của ngân hàng
Trong số các loại rủi ro ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh Ngân hàng thì rủi rohoạt động là loại rủi ro bao trùm, khó lường trước nhất, ảnh hưởng trực tiếp đến quátrình kinh doanh của họ Trong thời gian vừa qua trên thế giới nói chung và ngay tại ViệtNam nói riêng đã phải gánh chịu những tổn thất rất lớn ảnh hưởng đến uy tín và tài sảntài của các NH Vậy, nếu quản lý tốt rủi ro hoạt động sẽ làm giảm thiểu nguy cơ xảy ratổn thất, để hệ thống NH thực hiện tố phương trâm kinh doanh chấp nhận mức rủi ronhỏ để tạo ra giá trị
lớn
1.2 Tính cấp thiết của đề tài:
Trong nền kinh tế thị trường, mỗi DN muốn tồn tại và phát triển bền vữngcần phải có sự đan xen của nhiều mối quan hệ hữu cơ, ở đó, hợp tác và cạnh tranh luôn
là hai mặt đối lập không thể tách rời Song cũng chính từ mối quan hệ hợp tác đối đầunhư vậy đã, đang và sẽ nảy sinh nhiều biến cố không thể lường trước trong quá trìnhhoạt động của DN Những biến cố đó được gọi là rủi ro kinh doanh
Với mục tiêu tăng trưởng lợi nhuận không ngừng, thị trường cạnh tranh gay gắt,khốc liệt thì các hoạt động gian lận ngày cành tinh vi, khả năng xảy ra cũng như mức độảnh hưởng càng mở rộng và trẻ hóa Để hạn chế và kìm hãm bớt những tổn thất thìchúng ta phải xác định một cách chính xác, cụ thể có hệ thống những nguyên nhân dẫnđến rủi ro hoạt động, từ đó xem xét chấn chỉnh lại hoạt động KSNB để đảm bảo điềuhành hoạt động ngân hàng an toàn và hiệu quả
Chính vì tầm quan trọng của hệ thống KSNB với yêu cầu nâng cao hiệu quả hoạtđộng kinh doanh trong môi trường chứa đựng nhiều rủi ro hiện nay nên việc chọn đề
Trang 22tài “Các yếu tố tác động đến rủi ro hoạt động của hệ thống kiểm soát nội bộ tại NHTMCP
Trang 23các ngân hàng thương mại hiện nay.
1.3 Mục tiêu của đề tài:
Việc nghiên cứu đề tài này hướng tới các mục đích: Làm sáng tỏ lý luận về hệthống KSNB và vai trò chính của nó trong việc quản trị rủi ro hoạt động và giúp ngânhàng đạt được mục tiêu đề ra Phản ánh và đánh giá thực trạng hoạt động KSNB của NHTMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam, nhận biết được rõ những yếu tố dẫn đến rủi rotrong quá trình hoạt động để đưa ra phương hướng, biện pháp phòng ngừa để hạn chếtổn thất ở mức thấp nhất nhằm hoàn hiện hệ thống KSNB tại BIDV
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
Đề tài sẽ tập trung nghiên cứu những vấn đề cơ bản về rủi ro hoạt động củangân hàng cả trên giác độ lý luận và thực tiễn ở Ngân hàng Đầu tư và Phát triển ViệtNam Nhận dạng và phân tích các yếu tố gây ra và tác động đến RRHĐ từ đó đề xuấtmột số giải pháp nhằm phòng ngừa và hạn chế RRHĐ
Phạm vi nghiên cứu của đề tài về rủi ro do các quy trình nội bộ quy định khôngđầy đủ hoặc có sai sót; do con người; do hệ thống công nghệ thông tin hoặc do các yếu
tố bên ngoài căn cứ vào các báo cáo rủi ro tác nghiệp và rủi ro thị trường, các tài liệu,
số liệu liên quan trong khoảng thời gian từ đầu năm 2011 đến 31/12/2014 Không baogồm rủi ro danh tiếng và rủi ro chiến lược
1.5 Phương pháp nghiên cứu:
Để đạt được mục đích của đề tài, trong quá trình nghiên cứu, tác giả đã sửdụng các phương pháp sau:
Phương pháp định tính: Đề tài sử dụng phương pháp thu thập thông tin tổngquan từ lịch sử các báo cáo RRHĐ, thực tế hoạt động tại BIDV thế giới kết hợp phươngpháp thống kê mô tả, phân tích thông tin, so sánh để làm phương pháp luận căn bảncho việc nghiên cứu (thông qua ma trận rủi ro hoạt động)
- Phương pháp định lượng: Trên cơ sở số liệu thu thập từ nguồn thứ cấp như cácbáo cáo RRHĐ, báo cáo rủi ro tác nghiệp và thị trường đã được thông báo trong nội bộBIDV từ năm 2011 đến 2014 kết hợp với các quy trình, quy định đang áp dụng tại BIDV
về hệ thống KSNB tại BIDV
Trang 24Trên cơ sở kết quả nghiên cứu thực nghiệm về RRHĐ trên thế giới vận dụng theođặc thù của NHTMCP Việt Nam để thu thập dữ liệu đo lường các biến Tác giả sử dụngphương pháp phân tích hồi quy mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ trình bàyRRHĐ từ đó xác định mối tương quan giữa các biến độc lập và biến phụ thuộc thông quacác tham số hồi quy được ước lượng bằng phương pháp bình phương bé nhất (OLS).
Trao đổi ý kiến với người hướng dẫn khoa học cũng như kết hợp với thực tế bảnthân đã là giao dịch viên và hiện là kế toán tại BIDV HCM để tăng cơ sở thực tiễn chocác đánh giá và đề xuất của luận văn
Phần mềm sử dụng: Phần mềm Stata phiên bản 11.0
Bảng 1.1 Sơ đồ phương pháp nghiên cứu
1.6 Câu hỏi nghiên cứu.
- Những yếu tố nào ảnh hưởng đến RRHĐ của hệ thống KSNB tại BIDV
Trang 25- Giải pháp nào làm hạn chế những RRHĐ trong hệ thống KSNB tại BIDV
1.7 Ý nghĩa của việc nghiên cứu.
Luận văn đã góp phần làm rõ lý luận về hệ thống KSNB tại NHTM tiếp cận quanđiểm mới về rủi ro hoạt động và quản trị rủi ro hoạt động theo Báo Cáo COSO năm 2004,mối quan hệ giữa hệ thống KSNB và quản trị rủi ro trong ngân hàng
Luận văn đã đánh giá những ưu điểm cùng với những hạn chế trong việc thiết kế
và thực hiện hệ thống KSNB nhằm đối phó với rủi ro hoạt động tại BIDV
Luận văn đã đưa ra những giải pháp góp phần khắc phục những thiếu sót vàhoàn thiện hệ thống KSNB tại BIDV nhằm đảm bảo ngân hàng hoạt động an toàn và hiệuquả, đạt được mục tiêu đề ra
1.8 Kết cấu luận văn:
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, danh mục các từ viếttắt… nội dung của luận văn gồm 05 chương:
Chương I: Giới thiệu
Chương II: Cơ sở lý luận chung về hệ thống KSNB tại NHTM tiếp cận theo hướngrủi ro hoạt động
Chương III: Thực trạng hệ thống KSNB và các yếu tố tác động đến rủi ro hoạtđộng của hệ thống KSNB tại NH TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam
Chương IV: Phân tích kết quả nghiên cứu về các yếu tố tác động đến RRHĐ của
HT KSNB tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triểnVN
Chương V: Kết luận và kiến nghị về các yếu tố tác động đến RRHĐ của HTKSNB tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển VN
Trang 26CHƯƠNG 2: LÝ LUẬN CHUNG VỀ HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ KIỂM SOÁT NỘI BỘ ĐỐI VỚI RỦI RO HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG
2.1 Hệ thống kiểm soát nội bộ nói chung
2.1.1 Khái niệm, mục tiêu, chức năng, vai trò của KSNB
2.1.1.1 Khái niệm KSNB.
Khái niệm Kiểm soát nội bộ xuất hiện đầu thế kỷ XX, trong các tài liệu về kiểmtoán với ý nghĩa rất đơn giản: các biện pháp nhằm bảo vệ tiền không bị nhân viênbiển thủ Sau đó, khái niệm này được mở rộng và đề cập chính thức trong FederalReserve Bulletin năm 1929, người ta cho rằng KSNB không dừng lại ở việc bảo vệ tài sản
mà còn đảm bảo việc ghi chép kế toán chính xác, nâng cao hiệu quả hoạt động vàkhuyến khích tuân thủ các chính sách của nhà quản lý
Từ thập niên 1940, các tổ chức kế toán công và kiểm toán nội bộ tại Hoa kỳ đãxuất bản một loạt báo cáo, hướng dẫn và tiêu chuẩn về tìm hiểu kiểm soát nội bộtrong các cuộc kiểm toán
Giữa thập niên 1970, KSNB được quan tâm đặc biệt trong các lĩnh vực thiết kế hệthống và kiểm toán, chủ yếu hướng vào cách thức cải tiến hệ thống KSNB và vận dụngtrong các cuộc kiểm toán Đạo luật chống hành vi hối lộ ở nước ngoài 1977 được banhành, các báo cáo của Cohen Commission và Hiệp hội các nhà quản trị tài chính FEI đều
đề cập đến việc hoàn thiện hệ thống kế toán và kiểm soát nội bộ
Năm 1979 Ủy ban chứng khoán Hoa kỳ (SEC) đưa ra các điều luật bắt buộc cácnhà quản trị phải báo cáo về hệ thống KSNB của tổ chức Cũng trong năm này, Hiệp hội
Kế toán viên công chứng Hoa Kỳ (AICPA) đã thành lập một Ủy ban tư vấn đặc biệt vềkiểm soát nội bộ nhằm đưa ra các hướng dẫn về việc thiết lập và đánh giá hệ thốngkiểm soát nội bộ
Từ năm 1980 đến 1985, trước sự sụp đổ của các công ty cổ phần có niêm yết thìKSNB được quan tâm nhiều hơn Các chuẩn mực kiểm toán liên quan đến kiểm soát nội
bộ được phát triển và sàng lọc thông qua các ban hành và sửa đổi như:
Trang 27chuẩn mực về đánh giá KSNB của kiểm toán viên độc lập.
Năm 1982, AICPA ban hành và sửa đổi hướng dẫn về trách nhiệm của kiểm toánviên độc lập trong việc nghiên cứu và đánh giá KSNB khi kiểm toán báo cáo tài chính
Từ năm 1985 trở đi, sự quan tâm tập trung vào kiểm soát nội bộ với cường độmạnh mẽ hơn Năm 1985 Hội đồng quốc gia chống gian lận về báo cáo tài chính còn gọi
là Ủy ban Treadway (National Commission of Financial Reporting hay còn gọi làTreadway Commission) được thành lập nhằm khảo sát các nguyên nhân dẫn đếnviệc gian lận báo cáo tài chính và tìm cách khắc phục Cũng từ đó Ủy ban các tổ chứcđồng bảo trợ - COSO của Hội đồng quốc gia chống gian lận về báo cáo tài chính đượcthành lập nhằm nghiên cứu về KSNB:
Thống nhất định nghĩa về KSNB để phục vụ cho nhu cầu của các đối tượng khác
Trang 28cơ sở lý thuyết rất cơ bản về KSNB bao gồm những vấn đề sau:
Phần 1 – Bản tóm lược: Tổng quan về KSNB cho nhà quản lý cấp cao
Phần 2 – Hệ thống lý luận: Định nghĩa về KSNB, mô tả các yếu tố của KSNB và chỉ
ra những tiêu chí để kiểm soát hệ thống
Phần 3 – Báo cáo cho các thành phần bên ngoài: Hướng dẫn cách thức báo cáocho các đối tượng bên ngoài về KSNB liên quan đến tài chính
Phần 4 – Các công cụ đánh giá: Bao gồm các bảng biểu phục vụ cho việc đánhgiá sự hữu hiệu của hệ thống KSNB
Trên cơ sở báo cáo COSO hàng loạt các nghiên cứu phát triển về KSNB trongnhiều lĩnh vực khác nhau đã ra đời như:
Phát triển theo hướng quản trị: năm 2001 COSO tiếp tục triển khai nghiên cứu
hệ thống đánh giá rủi ro doanh nghiệp trên cơ sở báo cáo COSO
Trang 29mạnh kiểm soát trong môi trường máy
tính
Phát triển theo hướng chuyên sâu vào những ngành nghề cụ thể: báo cáo Basle
1998 của Ủy ban Basle các Ngân hàng trung ương đã công bố khuôn khổ KSNB trongngân hàng Báo cáo Basle không đưa ra những lý luận mới mà là sự vận dụng các lý luận
cơ bản của COSO
Phát triển theo hướng quốc gia: nhiều quốc gia trên thế giới có khuynhhướng xây dựng khuôn khổ lý thuyết riêng về KSNB điển hình báo cáo COSO
1995 của Canada, báo cáo Turnbull 1999 của Anh Các báo cáo này không có sự khácbiệt lớn so với báo cáo COSO năm 1992
Theo Báo cáo COSO (Commitee of Sponsoring Organizations of TreadwayCommission - 1992) - Khung thống nhất về KSNB được sử dụng phổ biến tại Hoa Kỳ,KSNB được định nghĩa: KSNB là một quy trình chịu ảnh hưởng bởi Hội đồng quản trị, cácnhà quản lý và các nhân viên khác của một tổ chức, được thiết kế để cung cấp mọi sựđảm bảo hợp lý trong việc thực hiện các mục tiêu mà Hội đồng quản trị mong muốn là:
- Hiệu lực và hiệu quả của các hoạt động
- Tính chất đáng tin cậy của BCTC
- Sự tuân thủ các luật lệ và quy định hiện hành
Theo Chuẩn mực Kiểm toán quốc tế ISA 400: Hệ thống KSNB là toàn bộ nhữngchính sách và thủ tục do Ban Giám đốc của đơn vị thiết kế nhằm đảm bảo việc quản lýchặt chẽ và sự hiệu quả của các hoạt động trong khả năng có thể Các thủ tục này đòihỏi việc tuân thủ các chính sách quản lý, bảo quản tài sản, ngăn ngừa và phát hiện gianlận hoặc sai sót, tính chính xác và đầy đủ của các ghi chép kế toán và đảm bảo lập BCTCtrong thời gian mong muốn
Theo Hội đồng kế toán viên công chứng Mỹ (AICPA) định nghĩa: “KSNB gồm kếhoạch tổ chức và tất cả những phương pháp biện pháp phối hợp được thừa nhận dùngtrong kinh doanh để bảo vệ tài sản của tổ chức, kiểm tra sự chính xác và độ tin cậy củathông tin kế toán, thúc đẩy hiệu quả hoạt động và khích lệ bám sát những chủtrương quản lý đề ra”
Trang 302.1.1.2 Mục tiêu của KSNB
Trang 31hoạt động và có ý nghĩa quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của đơn vị.
2.1.1.3 Chức năng của KSNB
Với các mục tiêu như trên, hệ thống KSNB có các chức năng sau:
- Ngăn ngừa thiếu sót trong hệ thống xử lý nghiệp vụ
Các thủ tục kiểm soát phải được thiết kế để hướng các nghiệp vụ kinh tế đượcthực hiện đúng nguyên tắc quy định, nhằm ngăn chặn kịp thời các sai sót, nhầm lẫn vôtình hay cố ý có thể gây thất thoát tiền bạc hay tài sản của đơn vị, gây thiệt hại trong kinhdoanh
- Bảo vệ đơn vị trước những thất thoát tài sản có thể tránh
Đơn vị phải thiết lập các quy trình hoạt động, xác định rõ giới hạn tự do cá nhân
và lập ra một hệ thống KSNB chặt chẽ đối với tài sản – nguồn lực cơ bản của sản xuất
- Đảm bảo việc chấp hành chính sách kinh doanh
Cơ cấu KSNB cần được thiết lập bao gồm những thủ tục để đảm bảo chính sáchkinh doanh của đơn vị được tất cả các nhân viên chấp hành
2.2.1.4 Vai trò của KSNB
- Thẩm tra tính xác thực và tính toàn vẹn của thông tin
Hệ thống KSNB phải kiểm tra hệ thống thông tin thích hợp để đảm bảo rằng: Sổsách, BCTC có thông tin chính xác, đáng tin cậy, kịp thời, hoàn chỉnh và có ích; Việc kiểmsoát sổ sách ghi chép và báo cáo đầy đủ và có hiệu lực
- Đảm bảo tuân thủ chính sách, kế hoạch, thủ tục pháp luật và các quy định
Hệ thống KSNB được thiết kế nhằm đảm bảo sự tuân thủ các yêu cầu về chínhsách, kế hoạch, thủ tục và pháp luật, quy định phải áp dụng, xác định sự đầy đủ và hiệuquả của hệ thống, và sự tuân thủ các yêu cầu xác đáng của các hoạt động được kiểmsoát
- Bảo vệ tài sản: Hệ thống KSNB phải thẩm tra các biện pháp sử dụng để bảo vệtài sản, tránh tổn thất do các hành vi trộm cắp, hỏa hoạn, sử dụng sai, hoặc bất hợppháp và thẩm tra sự vạch trần các yếu tố này; thẩm tra sự tồn tại của tài sản
Trang 32- Sử dụng các nguồn lực tiết kiệm và có hiệu quả: Ban Giám đốc đề ra nhữngchuẩn mực điều hành để định lượng việc sử dụng các nguồn lực tiết kiệm và có hiệuquả Hệ thống KSNB chịu trách nhiệm xác định xem:
+ Các chuẩn mực tác nghiệp có được thiết lập để đo lường tiết kiệm và hiệu suất
Trang 33+ Những sai lệch so với chuẩn mực tác nghiệp có được xác định, phân tích và báocáo cho người có trách nhiệm để sửa sai
không
- Thực hiện các mục tiêu và mục đích đã đề ra cho các hoạt động
2.1.1.5 Phân loại kiểm soát nội bộ tại các tổ chức tín dụng
a/ Dạng kiểm soát hành chính liên quan đến hiệu quả hoạt động
Bao gồm cơ cấu tổ chức, cơ chế, chính sách, biện pháp, thủ tục nghiệp vụ
có liên quan đến các hoạt động của các tổ chức tín dụng, nó bao gồm các hoạt độngkiểm soát như: đánh giá các chiến lược, phân tích tài chính, báo cáo kết quả hoạtđộng, báo cáo kết quả thực hiện kiểm tra, kiểm soát
b/ Dạng kiểm soát hạch toán, kế toán có liên quan đến bảo vệ tài sản
Bao gồm cơ cấu tổ chức và biện pháp, thủ tục có liên quan chủ yếu và trựctiếp đến việc bảo vệ và an toàn tài sản, độ tin cậy của số liệu kế toán tài chính Nhữnghoạt động kiểm soát như phân quyền phán quyết, phương pháp hạch toán, năng lực
kế toán, công tác kiểm tra hiện vật tài sản, giám sát chất lượng các báo cáo quyết toán
c/ Dạng kiểm soát ngăn ngừa là những hoạt động nhằm ngăn chặn hoặc hạnchế đối với những vụ việc sai phạm có thể xảy ra
d/ Dạng kiểm soát phát hiện là những hoạt động kiểm tra, kiểm soát dựa trên cơ
sở những vụ việc đã xảy ra hoặc dựa trên những nghi vấn qua các nguồn thông tin nhậnđược Từ việc kiểm tra, kiểm soát mà tìm ra những nguyên nhân dẫn đến các sai lầm,thiếu sót, phát hiện những hành vi lạm dụng, gian lận của các nhân viên tác nghiệp.Kiểm soát phát hiện gồm những hoạt động kiểm tra thông qua các tài liệu nguyên bản,báo cáo hoạt động, những bản phân tích chi tiết, các bút toán trong sổ sách kế toán, cácsai lầm trong sử dụng máy vi tính…
Phân loại theo tiêu thức
a/ Phân loại kiểm soát nội bộ theo nghiệp vụ kinh tế phát sinh
- Kiểm soát tín dụng
- Kiểm soát kế toán tài chính
- Kiểm soát dự trữ ngoại hối và kinh doanh ngoại hối
Trang 34- Kiểm soát các dịch vụ ngân hàng.
Trang 35b/ Phân loại kiểm soát nội bộ theo mức kiểm soát:
- Kiểm soát toàn diện: là kiểm soát tất cả những nghiệp vụ của tổ chức, kiểmsoát tất cả các đơn vị của tổ chức
- Kiểm soát một hoặc một số mặt nghiệp vụ, kiểm soát một hoặc một số đơn vịcủa tổ chức
c/ Phân loại kiểm soát nội bộ theo định kỳ:
- Kiểm soát theo định kỳ:
- Kiểm soát được thực hiện theo chương trình kế hoạch đã định sẵn cho từng
thời kỳ, hàng tháng, quý hoặc hàng năm
- Kiểm soát nội bộ bất thường:
Kiểm soát được thực hiện một cách đột xuất ở một nghiệp vụ kinh tế phát sinhhay ở một tổ chức Thông thường loại kiểm soát này được xác định mang tính đơn lẻ,cục bộ ở một hoặc vài đơn vị của tổ chức Tuy nhiên, trong những trường hợp cần thiết
có thể biện pháp kiểm soát được tiến hành trong một nghiệp vụ ở tất cả các đơn vị của
tổ chức
d/ Phân loại kiểm soát nội bộ theo phương thức kiểm soát:
Theo phương thức này hoạt động kiểm soát nội bộ được chia thành hai loại:
Hoạt động giám sát từ xa: là phương thức người giám sát ở tại văn phòng củamình dựa vào các số liệu thông tin, báo cáo chính xác được thu nhập từ các đơn vị liênquan Người giám sát sử dụng kỹ thuật phân tích, tính toán các chỉ số nhằm giám sát
sự chấp hành các quy định, những chỉ số phản ánh thực trạng hoạt động nghiệp vụ đểchỉ ra hướng cần thiết cho kiểm tra tại chỗ Phương thức này được thực hiện trênmạng máy vi tính, do vậy, muốn thực hiện tốt giám sát từ xa thì các đơn vị liên quanphải thực hiện nối mạng vi tính để đảm bảo là đầu vào của thông tin chính xác, đầy đủ
và kịp thời
Mục tiêu của phương pháp giám sát từ xa là phát hiện sớm những khó khăn mà
tổ chức mắc phải Kiểm soát thường xuyên các hoạt động của đơn vị, đồng thời làphương pháp bổ sung nhằm hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ Hoạt động này chủyếu tập trung tại trụ sở chính của tổ chức
Trang 36 Phương thức kiểm soát tại chỗ: là phương thức kiểm soát trực tiếp tại chỗgắn liền với quy trình nghiệp vụ nhằm đảm bảo an toàn đối với toàn bộ quá trình hoạtđộng hay một năm nghiệp vụ, một sự việc…của đơn vị
Trang 37e/ Phân loại kiểm soát nội bộ theo cấp độ kiểm soát
Kiểm soát cấp độ I bao gồm tất cả những công việc giám sát, kiểm soát trực tiếp
ở các công việc, các quy trình nghiệp vụ, các quyết định diễn ra hàng ngày nhằmngăn ngừa các sai sót, các vi phạm có thể xảy ra ngay trong các công việc mỗi ngày Cácthủ tục kiểm soát cấp I diễn ra ở tất cả các quy trình thực hiện, các chức năng nhiệm vụcủa các đơn vị như quy trình thực hiện thị trường mở, quy trình kinh doanh ngoại hối
và dự trữ ngoại hối, quy trình cấp phép, quy trình thanh toán, kế toán… Trong kiểm soátcấp độ I thì tất cả những người tham gia vào quá trình công việc đều phải thực hiệnkiểm soát
Kiểm soát cấp độ II bao gồm những công việc kểm soát nhằm đảm bảo các côngviệc của kiểm soát cấp độ I đã thực hiện đúng, đầy đủ Ở bước này, các cán bộ quản lýnhư (Trưởng phòng, Giám đốc, Tổng giám đốc, Vụ trưởng, Cục trưởng, Thống đốc…)chỉ cần áp dụng một số bước kiểm soát chủ yếu đủ để khẳng định rằng các thủ tụckiểm soát và giám sát hoạt động hàng ngày đã được thực hiện đầy đủ
Kiểm soát cấp độ III, bước này thường do một số nhân viên độc lập (không thamgia vào trực tiếp bất cứ một công việc hoạt động nghiệp vụ nào của tổ chức tín dụng)thường là các kiểm toán viên nội bộ thực hiện Các thủ tục kiểm soát ở cấp độ III giúplãnh đạo các cấp, các tổ chức tín dụng kiểm tra một cách độc lập mọi lĩnh vực hoạtđộng của các tổ chức tín dụng
Tóm lại
Hoạt động kiểm soát hết sức quan trọng, hết sức cần thiết cho hệ thống các
tổ chức tín dụng Nếu có một hệ thống kiểm soát nội bộ tốt thì tạo điều kiện chocác tổ chức tín dụng hoạt động an toàn và hiệu quả
Hệ thống kiểm soát nội bộ phải được hiểu theo nghĩa rộng, tính bao quát như
khái niệm đã được trình bày thì mới thấy hết được sự cần thiết của hệ thống KSNB
2.1.2 Các bộ phận cấu thành hệ thống KSNB
Mặc dù có sự khác biệt đáng kể về tổ chức trong các đơn vị, và hệ thống KSNBgiữa các đơn vị vì phụ thuộc vào nhiều yếu tố như quy mô, tính chất hoạt động, mụctiêu… của từng nơi, thế nhưng bất kỳ hệ thống kiểm soát nội bộ nào cũng phải bao
Trang 38gồm những bộ phận cơ bản Báo cáo COSO (1992) cũng đưa ra 5 yếu tố có mối liên hệ
với nhau quyết định tính hiệu quả của hệ thống KSNB:
Trang 39- Môi trường kiểm soát.
- Đánh giá rủi ro.
- Hoạt động kiểm soát.
- Thông tin và truyền thông
- Giám sát.
2.1.2.1 Môi trường kiểm soát
Môi trường kiểm soát phản ánh sắc thái chung của một đơn vị, nó chi phối ýthức kiểm soát của mọi thành viên trong đơn vị và là nền tảng đối với các bộ phận kháccủa KSNB Các nhân tố chính thuộc về môi trường kiểm soát:
Một cách khác để nâng cao tính chính trực và sự tôn trọng các giá trị đạo đức làphải loại trừ hoặc giảm thiểu những sức ép hay những điều kiện thuận lợi để nhân viên
có thể thực hiện những hành vi thiếu trung thực
- Hội đồng quản trị và Ủy ban kiểm toán
Hội đồng Quản trị và Ủy ban kiểm toán là những thành viên có kinh nghiệm, uytín trong DN Ủy ban kiểm toán trực thuộc HĐQT, gồm những thành viên trong và ngoàiHội đồng quản trị nhưng không tham gia vào việc điều hành DN
- Triết lý quản lý và phong cách điều hành của nhà quản lý: thể hiện qua quanđiểm và nhận thức của người quản lý, phong cách điều hành lại thể hiện qua cá tính, tưcách và thái độ của họ khi điều hành đơn vị Sự khác biệt về triết lý quản lý và phong
Trang 40cách điều hành có thể ảnh hưởng lớn đến môi trường kiểm soát và tác động đến việcthực